- Gv nhaän xeùt, choát laïi: Trên mặt đất: cây cối, hoa lá, rừng, núi, muoâng thuù, soâng ngoøi, ao, hoà, bieån caû, Hs đọc yêu cầu của đề bài.. thực phẩm nuôi sống con người.[r]
Trang 1Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TOÁN ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 00 (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000
- Giải được bài toán bằng hai phép tính
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 (cột 1, 2)
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Oân tập bốn phép tính trong
phạm vi 100.000 (tiết 2).
-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và ghi đề Ôn tập bốn phép
tính trong phạm vi 100 000 (tiếp theo)
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách về cộng ,
trừ, nhân, chia các số trong phạm vi
100.000 trong đó có trường hợp cộng nhiều
số
Cho HS mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu hs nhắc lại các quy tắc về thứ
tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài và nêu
cách tính nhẩm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 2.000 + 4.000 x 2 = 10.000
(2.000 + 4.000) x 2 = 16.000
b) 18.000 – 4000 : 2 = 16.000
(18.000 – 4000) : 2 = 7.000
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nêu
HS cả lớp làm bài vào vở Bốn Hs lên bảng thi làm sửa bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 2Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 8 Hs lên bảng sửa bài và nêu cách
tính Cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
897 + 7103 = 8000 5000 – 75 =
4925
5142 x 8 = 4136 3805 x 6 =
22830
13889 : 7 = 1984 dư 1 65080 : 8 =
8135
8942 + 5457 + 105 = 14.504
9090 + 505 + 807 = 10.402
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs về về giải toán
bằng hai phép tính
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên bảng tóm tắt đề bài Một
Hs lên bảng giải
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số Hs cầm hoa vàng là:
2450 : 5 = 590 (học sinh)
Số HS cầm hoa đỏ:
2450 – 590 = 1860 (học sinh)
Đáp số : 1860 học sinh
Bài 4 (cột 1, 2)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Mời 2 Hs lên
bảng giải
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
Làm bài 2, 3
Chuẩn bị bài: Oân tập về đại lượng.
Nhận xét tiết học
HS cả lớp làm bài vào vở Tám Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào vở
PP: Luyện tập, thực hành,
trò chơi
Hs đọc yêu cầu của bài Cả lớp làm bài vào vở
Một hs tóm tắt bài toán Một Hs lên bảng làm bài
Hs cả lớp nhận xét
Hs sửa bài đúng vào vở
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs đại diện nhóm lên bảng làm bài
Cả lớp làm nháp
Hs cả lớp nhận xét
Trang 3ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.
I Mục tiêu
- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam)
- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đã học
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Oân tập bốn phép tính trong
phạm vi 100.000.
- Gv gọi 2 Hs làm bài 2 bài 3
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs về các đơn
vị đo của các đại lượng đã học
Cho HS mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs đổi (nhẩm):7m5cm =
705cm
- Gv yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng
sửa bài
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
7m5cm > 7m 7m5cm >
75cm
7m5cm < 8m 7m5cm =
705cm
7m5cm < 750cm
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ
- Gv mời 2 Hs đứng lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm bài vào vở Hai Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm bài vào vở Hai Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào vở
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Trang 4+ Quả lê cân nặng 600g
+ Quả táo cân nặng 300g
+ Quả lê nặng hơn quả táo là 300 g
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách xem
giờ, biết đổi tiền Việt Nam
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho
các em chơi trò chơi “ Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài
tiếp sức Trong thời gian 7 phút, nhóm
nào làm xong, đúng sẽ chiến tthắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
Minh đi từ trường về nhà hết 20 phút.
Bài 4:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài
Số tiền Châu mua 2 quyển vở là:
1500 x 2 = 3000 (đồng)
Số tiền Châu còn lại là:
5000 – 3000 = 2000 (đồng)
Đáp số : 2000 đồng
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
Làm bài 1, 2
Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Nhận xét tiết học
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm thi làm bài với nhau
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào vở Một Hs lên bảng sửa bài
Trang 5ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC.
I Mục tiêu:
- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng
- Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Oân tập về đại lượng.
Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2
Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố về góc
vuông, trung điểm của đoạn thẳng
Cho HS mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 1 Hs đứng lên đọc và chỉ tên
các góc vuông Một Hs xác định trung
điểm của đoạn thẳng MN
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Trong hình bên có 7 góc vuông.
+ M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
+ N là trung điểm của đoạn thẳng ED.
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách tính
chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình
chữ nhật, hình vuông
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính chu vi
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm bài vào vở Hai Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
HS cả lớp làm bài vào vở
Ba Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét bài của bạn
Trang 6hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ
nhật, hình vuông
- Gv mời 3 Hs lên bảng sửa bài Cả lớp
làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Chu vi hình tam giác ABC là:
12 + 12 + 12 = 36 (cm)
Đáp số: 36 cm
b) Chu vi hình vuông MNPQ là:
9 x 4 = 36 (cm)
Đáp số: 36 cm
c) Chu vi hình chữ nhật là:
(10 + 8) x 2 =16 (cm)
Đáp số: 36 cm
Bài 3.
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tính chu
vi hình vuông
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài Cả
lớp làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Chu vi hình vuông
25 x 4 = 100 (cm)
Đáp số: 100cm
b) Chiều rộng hình chữ nhật là:
100 : 2 – 36 = (14 cm)
Đáp số 14 cm
Bài 4.
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tính chu
vi chữ nhật, cạnh hình vuông
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài Cả
lớp làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại
Chu vi hình chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (m)
Cạnh hình vuông là:
200 x 4 = 50 (m)
Đáp số: 50 m
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
Làm bài 1, 2
Chuẩn bị bài: Oân tập về hình học.
Nhận xét tiết học
Hs sửa bài đúng vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào vở Hai em lên bảng sửa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
HS nhắc lại
Hs cả lớp làm vào vở Gọi HS lên bảng sửa bài
Trang 7ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
a)Kiến thức:
- Biết tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật, hình vuông
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Oân tập về hình học.
Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2
Một Hs sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố về biểu tượng về
diện tích và cách tính diện tích hình vuông và
hình chữ nhật
Cho HS mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trong vở và tím
diện tích các hình A, B, C, D
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 1 Hs lên bảng sửa bài
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Diện tích hình A là 6 cm2.
+ Diện tích hình B la ø6 cm2.
+ Diện tích hình C là 9 cm2.
+ Diện tích hình D là 10 cm2.
+ Hai hình có diện tích bằng nhau là: A, B
+ Trong các hình đã cho, hình có diện tích lớn
PP: Luyện tập, thực
hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs quan sát hình trong vở
HS cả lớp làm bài vào vở
Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét
Trang 8nhất là: D
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu lại cách tính diện tích
hình vuông, hình chữ nhật
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Cả lớp
làm bài vào vở
- Gv nhật xét, chốt lại
* Hoạt động 2: Làm bài 3
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách tính diện
tích hình, chữ nhật, hình vuông
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát kĩ hình H
- Gv hướng dẫn Hs làm bài
- Gv mời 1ù Hs lên bảng sửa bài Cả lớp làm
vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Diện tích hình H bằng diện tích hình vuông
ABCD + diện tích hình chữ nhật MNPQ:
Diện tích hình vuông ABCD là:
3 x 3 + 9 x 3 = 36 (cm2)
Đáp số : 33cm2.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
Làm bài 1, 2
Chuẩn bị bài: Oân tập về giải toán.
Nhận xét tiết học
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nêu
HS cả lớp làm bài vào vở
Hai Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực
hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs quan sát hình H
HS cả lớp làm bài vào vở
Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét bài của bạn
Hs sửa bài đúng vào vở
Trang 9ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN.
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toàn bằng hai phép tính
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Oân tập về hình học.
Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2
Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs kĩ năng
giải bài toán có hai phép tính
Cho HS mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt và tự làm
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài của bạn
trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số dân năm ngoái là:
53275 + 761 = 54036 (người dân)
Số dân năm nay là:
54036 + 726 = 54762 (người dân)
Đáp số: 54762 người dân
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 1 Hs lên bảng sửa bài Cả lớp
làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số kg gạo đã bán được là:
2345 : 5 = 469 (kg gạo)
Số kg gạo còn lại là:
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm bài vào vở
Hs lên bảng thi làm sửa bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm bài vào vở Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào vở
Trang 102345 – 469 = 1876 (kg gạo)
Đáp số: 1876 kg gạo
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách giải
bài toán bằng hai phép tính Củng cố
về tính giá trị biểu thức
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên bảng tóm tắt đề bài
Một Hs lên bảng giải bài toán
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số gói mì ở mỗi thùng là:
1080 : 8 = 145 (gói mì)
Số gói mì đã bán được là:
145 x 3 = 425 (gói mì)
Đáp số: 425 gói mì.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
Làm bài 1, 2
Chuẩn bị bài: Oân tập về giải toán (tiếp
theo).
Nhận xét tiết học
PP: Luyện tập, thực hành,
trò chơi
Hs đọc yêu cầu của bài Cả lớp làm bài vào vở
Một hs tóm tắt bài toán Hai Hs lên bảng làm bài
Hs cả lớp nhận xét
Hs sửa bài đúng vào vở
Trang 11Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG.
I Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
- Giáo dục Hs yêu thích truyện cổ tích
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Quà của đồng đội.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm
sắp đến ?
+ Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt
của đồng nội?
- Gv nhận xét bài
3 Bài mới:
Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục đích: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các
từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu
dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
PP: Thực hành cá nhân,
hỏi đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước
Trang 12- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong
bài
- Giúp Hs giải thích các từ mới: bỗng đâu,
liều mạng, vung rìu, lăn quay, bã trầu.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục đích: Giúp Hs nắm được cốt truyện,
hiểu nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc
quý?
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?
+ Thuật lại những việc đã xảy ra với chú
Cuội?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs
thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Vợ cuội quên lời chồng dặn, đem nước tười
cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên
trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ
cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận
cung trăng
lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp Cả lớp đọc đồng thanh
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải, thảo luận
Hs đọc thầm đoạn 1
Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện
ra cây thuốc quý.
Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc lá Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs phát biểu cá nhân
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
Hs lắng nghe