Hoạt động 2: Liên hệ 10 ph Mục tiêu : Nêu được một số khó khăn mà bản thân thường gặp trong học tập và tự tìm cách khắc phục Tieán haønh - HS thaûo luaän nhoùm 4 ra phieáu baøi - G[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
CHỦ ĐỀ: HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI GIÁO VIÊN: Đỗ Thị Xuân cúc
TUẦN : 4 ( Từ ngày: 20 / 09 / 2009 đến 25 / 09/ 2009 ) LỚP : 4 2
3; 5 T 16 So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Hai
20/09
Ba
21/09
4 MT 4 Vẽ trang trí: Họa tiết trang trí dân tộc
Tư
Sáu
Bảy
25/09
GIÁO VIÊN
Đỗ Thị Xuân Cúc
Trang 2Thứ hai: 20 / 9
ĐẠO ĐỨC Tiết 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( t2)
I MỤC TIÊU : HS nhận thức được:
- Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách để vượt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và tìm cách khắc phục Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II CHUẨN BỊ:
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
Yêu cầu nêu ghi nhớ, giải quyết tình huống
- GV nhận xét
* Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động 2: Liên hệ ( 10 ph )
Mục tiêu : Nêu được một số khó khăn mà bản thân
thường gặp trong học tập và tự tìm cách khắc phục
Tiến hành
- GV gọi hs đọc yêu cầu bài 4, giải thích yêu cầu bài tập
- GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt khó trong học
tập
3 Hoạt động 3: Tấm gương ( 12 ph )
Mục tiêu: Kể chuyện về tấm gương vượt khó trong học
tập
Tiến hành:
- GV giải thích yêu cầu bài tập5
- Cho HS kể trong tổ cùng nghe
- GV kết luận , khuyến khích HS học và làm theo các tấm
gương vượt khó trong học tập
4 Hoạt động 4 : Xác định ( 8 ph )
Mục tiêu : Xác định được các khó khăn và tìm biện pháp
khắc phục có hiệu quả
Tiến hành
- HS nêu và giải quyết một vài tình huống
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 ra phiếu bài tập
- Đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp
- HS kể theo nhóm tổ, mỗi tổ lựa chọn một chuyện kể trước lớp
- Cả lớp trao đổi ý nghĩa câu chuyện và học tập dược gì qua câu chuyện , nhận xét
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- Liên hệ bản thân và làm bài ra vở nháp
GV kết luận chung:
- Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng.
- Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những khó khăn.
Hoạt động cuối: Củng cố ( 3 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Tự mình đề ra những biện pháp để vượt khó khăn trong học
tập & cố gắng thực hiện những biện pháp đã đề ra Có thể nhờ
bố mẹ, thầy cô giáo & các bạn theo dõi
- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong
học tập (Có thể làm việc này thông qua đôi bạn học tập)
- Chuẩn bị bài: Biết bày tỏ ý kiến
HS làm ra giấy và trình bày miệng trước lớp
Nhận xét và bổ sung
TOÁN Tiết 16 : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu: -Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
+Các so sánh hai số tự nhiên
+Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2 của
tiết 15, kiểm tra vở về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu ( 14 ph )
Mục tiêu : Hình thành kiến thức bài mới
Tiến hành:
-GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456 và 231,
4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp
số số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
873 = 800 + 70 + 3
4 738 = 4 000 + 700 + 30 + 8
10 837 = 10 000 + 800 + 30 +7
-HS nghe giới thiệu bài
-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: +100 > 89, 89 < 100
+456 > 231, 231 < 456
Trang 4-GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự nhiên mà
em không thể xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn
-Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác định
được điều gì ?
-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
-GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99
-Số 99 có mấy chữ số ?
-Số 100 có mấy chữ số ?
-Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có nhiều
chữ số hơn ?
-Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ vào số
các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?
-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
-GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891 và 7578; …
-GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp số với nhau
-Có nhận xét gì về số các chữ số của các số trong mỗi cặp
số trên
-Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với nhau như
thế nào ?
-Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
-Nêu cách so sánh 7891 với 7578
-Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất cả các cặp
chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì như thế nào với nhau ?
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai số tự
nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số:
-GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
-Hãy so sánh 5 và 7
-Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7 đứng trước 5 ?
-Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn hay lớn hơn số
đứng sau ?
-Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay lớn hơn số
đứng trước nó ?
-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên
-GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
-Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số nào xa gốc 0
hơn ?
-Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
+4578 < 6325, 6325 > 4578 … -HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên nào như thế
-Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn
-100 > 99 hay 99 < 100
-Có 2 chữ số
- Có 3 chữ số
-Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn
-Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn,
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
-HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456;
7891 > 7578
-Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau
-So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì số tương ứng bé hơn
-So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay
4 > 1 nên 456 > 123
-Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta
so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên
7891 > 7578 hay 5 < 8 nên 7578 < 7891 -Thì hai số đó bằng nhau
-HS nêu như phần bài học SGK
-HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, … -5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5
-5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau -Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó
-1 HS lên bảng vẽ
-4 < 10, 10 > 4
-Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn -Là số bé hơn
Trang 5-Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
-GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869 và yêu
cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
-Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
-Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
-Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn có thể
sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé Vì
sao ?
-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 3: Thực hành ( 17 ph)
Mục tiêu : ( Như mục tiêu chung )
Tiến hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh của
một số cặp số 1234 và 999; 92501 và 92410
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2( giảm tải bài 2b)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta
phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 ( giảm tải 3b )
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé chúng ta
phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động cuối: Củng cố ( 2ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
-Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà sửa các bài tập làm sai
và chuẩn bị bài sau
-Là số lớn hơn
+7689,7869, 7896, 7968
+7986, 7896, 7869, 7689
-Số 7986
-Số 7689
-Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên với nhau
-HS nhắc lại kết luận như trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nêu cách so sánh
-Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn -Phải so sánh các số với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831
-Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé -Phải so sánh các số với nhau
-HS làm bài vào vở, 1 em bảng phụ -Sửa bài và giải thích cách xếp
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Thứ ba: 21 / 9
TOÁN Tiết 17: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên
-Luyện vẽ hình vuông
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: KTBC ( 8 ph)
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
-GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập 2b, 3b của tiết 16, kiểm tra vở về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
*.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 2: Thực hành ( 27 ph )
Mục tiêu : ( Như mục tiêu chung )
Tiến hành:
Bài 1
-GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-GV nhận xét
-GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7 chữ số
-GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được
Bài 2( giảm tải )
Bài 3
-GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số điền
vào ô trống
-GV: Tại sao lại điền số 0 ?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp nhận xét
-HS nghe GV giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
-Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000, 1000000 -Lớn nhất: 9999, 99999, 999999, 9999999
-Điền số 0
-HS giải thích
-HS làm bài và giải thích tương tự như trên
-Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là
Trang 7-GV chữa bài cho HS.
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc, sau đó làm bài
-GV chữa bài cho HS
Hoạt động cuối: Củng cố ( 2ph)
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm thêm bài
tập 2 ; Chuẩn bị bài sau
3, 4 Vậy x là 3, 4
Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
b) 68 < x < 92 Các số tròn chục lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92 là 70; 80; 90 Vậy x là 70; 80; 90
-HS cả lớp
MĨ THUẬT Tiết 4: (VTT) CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I MỤC TIÊU :
- HS tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
- Biết cách chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
- * GDBVMT: Các hoạ tiết trang trí dân tộc là những di sản quý báu của ông cha để lại ta cần phải tôn
trọng giữ gìn, bảo vệ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
- Sưu tầm một số mẫu họa tiết , một số hình ảnh về họa tiết trang trí dân tộc trên trang phục , đồ gốm ,
hoặc trang trí ở đình , chùa ;
- Hình gợi ý cách ghép họa tiết trang trí dân tộc ; Bài vẽ của HS lớp trước
Học sinh :
- Sưu tầm họa tiết trang trí dân tộc ; Vở thực hành , Bút chì , tẩy , màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét ( 10 ph )
Mục tiêu : Tìm hiểu về họa tiết trang trí dân tộc
Tiến hành:
-Giới thiệu các hình mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc ở hình 1, yêu cầu
hs quan sát
-Các hoạ tiết có hình gì?
-Các hình đó được vẽ như thế nào?
-Đường nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang trí thế nào?
-Các hoạ tiết đó dúng để trang trí ở đâu?
* GDBVMT: Các hoạ tiết trang trí dân tộc là những di sản quý báu
của ông cha để lại ta cần phải tôn trọng giữ gìn, bảo vệ
Hoạt động 2:Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc( 8ph )
Nhận mẫu và quan sát theo nhóm bàn sau đó trình bày những gì qs được theo các câu hỏi gợi ý
-Hoa lá, chim
-Đơn giản và cách điệu
-Hài hoà, cân đối
-Các công trình cổ…
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mục tiêu : Biết cách chép được một vài hoạ tiết trang trí dân
tộc
Tiến hành:
- -Yêu cầu hs nêu lại các vẽ hoa lá và liên hệ cách chép hoạ tiết
dân tộc
-Chốt các bước:
+Tìm vả vẽ hình dáng chung
+Vẽ các đướng trục ngang và dọc để tìm vị trí các hoạ tiết
+Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác bằng nét thẳng
+Quan sát so sánh và điều chỉnh cho giống mẫu
+Hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu theo ý thích
* Hướng dẫn trên một số hoạ tiết đơn giản
Hoạt động 3:Thực hành ( 15 ph )
Mục tiêu : Thực hành chép một họa tiết dân tộc mà em thích
Tiến hành:
-Yêu cầu hs chọn và chép một mẫu
-Lưu ý cách xếp hình chọn cân đối và vẽ màu cho thích hợp
-Hướng dẫn thêm HS yếu
Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá ( 6ph )
Mục tiêu : Biết nhận xét và đánh giá sản phẩm, cảm
nhận được vẻ đẹp họa tiết dân tộc
Tiến hành:
-Nêu nhận xét về: cách vẽ đã giống mẫu chưa; cách vẽ nét có sinh
động không; cách vẽ màu sinh động không
-Tuyên dương những bài tốt
Dặn dò ( 1ph )
Quan sát chuẩn bị cho bài sau
- HS nêu miệng
- HS theo dõi hướng dẫn của GV
-Thực hành chép một họa tiết cổ mà em lựa chọn
- Đánh giá theo nhóm tổ
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư: 22 / 9
TOÁN Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Bước đầu nhận xét về độ lớn của yến, tạ, tấn
-Nắm được mối liên hệ của yến, tạ, tấn với ki-lô-gam
-Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng
-Thực hành làm tính với các số đo khối lượng đã học
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 9Bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: KTBC ( 4 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập số 2 và
5 của tiết 17
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với
các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam
Hoạt động 2: Tìm hiểu ( 15 ph)
Mục tiêu : Hình thành kiến thức bài mới
Tiến hành:
* Giới thiệu yến:
-GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối lượng nào ?
-GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng
chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị là yến
-10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg
-GV ghi bảng 1 yến = 10 kg
-Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy yến gạo ?
-Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua bao nhiêu ki-lô-gam
cám ?
-Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã mua bao nhiêu
yến rau ?
-Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã hái bao
nhiêu ki-lô-gam cam ?
* Giới thiệu tạ:
-Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến, người ta
còn dùng đơn vị đo là tạ
-10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
-10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg, vậy 1 tạ
bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
-Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?
-GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
-1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao nhiêu yến,
bao nhiêu ki-lô-gam ?
-1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng bao nhiêu tạ, bao
nhiêu ki-lô-gam ?
-Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng bao nhiêu
tạ, bao nhiêu yến ?
* Giới thiệu tấn:
-Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ người ta còn
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
-Gam, ki-lô-gam
-HS nghe giảng và nhắc lại
-Tức là mua 1 yến gạo
-Mẹ mua 10 kg cám
-Bác Lan đã mua 2 yến rau
-Đã hái được 50 kg cam
-HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ -1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg
-100 kg = 1 tạ
- 10 yến hay 100kg
-1 tạ hay 100 kg
-20 yến hay 2 tạ
Trang 10dùng đơn vị là tấn.
-10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10 tạ (Ghi bảng 10 tạ
= 1 tấn)
-Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao nhiêu yến ?
-1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
-GV ghi bảng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
-Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi nặng bao nhiêu tấn,
bao nhiêu tạ ?
-Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó chở
được bao nhiêu ki-lô-gam hàng ?
Hoạt động 3: Thực hành ( 16 ph )
Mục tiêu : ( Như mục tiêu chung )
Tiến hành:
Bài 1
-GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp
để chữa bài GV gợi ý HS hình dung về 3 con vật xem con
nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất
Bài 2
-GV viết lên bảng câu a, yêu cầu cả lớp suy nghĩ để làm
bài
-Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg ?
-Em thực hiện thế nào để tìm được
1 yến 7 kg = 17 kg ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV sửa chữa , nhận xét và ghi điểm
Bài 4
-GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV: Có nhận xét gì về đơn vị đo số muối của chuyến
muối đầu và số muối của chuyến sau ?
-Vậy trước khi làm bài , chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Hoạt động cuối: Củng cố (5 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
-GV hỏi lại HS :
+Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, 1 tạ, 1 tấn ?
+1 tạ bằng bao nhiêu yến ?
+1 tấn bằng bao nhiêu tạ ?
-GV tổng kết tiết học
-Dặn dò HS về nhà làm bài tập 4 và chuẩn bị bài sau
-HS nghe và nhớ
-1 tấn = 100 yến
-1 tấn = 1000 kg
-2 tấn hay nặng 20 tạ
-Xe đó chở được 3000 kg hàng
-HS đọc:
a) Con bò nặng 2 tạ -Là 200 kg
b) Con gà nặng 2 kg c) Con voi nặng 2 tấn - là 20 tạ
-HS làm
-Vì 1 yến = 10 kg nên 5 yến = 10 x 5 = 50 kg
-Có 1 yến = 10 kg , vậy 1 yến 7 kg = 10 +7 = 17kg
-2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở2b và 2d
-HS đọc
-Không cùng đơn vị đo
- 1 HS ot2m tắt và làm bảng phụ, lớp làm vào vở
-10 kg = 1 yến, 100 kg = 1 tạ , 1000 kg = 1 tấn
-10 yến
-10 tạ
-HS cả lớp