luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN THĂNG LONG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU TẬP THỂ
BÁNH ðA NEM LÀNG CHỀU CỦA XÃ NGUYÊN LÝ,
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN THĂNG LONG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU TẬP THỂ
BÁNH ðA NEM LÀNG CHỀU CỦA XÃ NGUYÊN LÝ,
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi là Trần Thăng Long, học viên lớp Kinh tế Nông nghiệp A - K18, là
tác giả của Luận văn Thạc sỹ kinh tế: "Nghiên cứu giải pháp xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều của xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam" Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thăng Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo sau đại học, Bộ môn Phát triển nông thôn, cảm ơn các thày, cô giáo ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người ựã dành nhiều thời gian, tạo ựiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ựề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ựạo Sở Khoa học và Công nghệ, lãnh ựạo UBND huyện Lý Nhân, các cơ quan của tỉnh, UBND xã Nguyên Lý ựã tiếp nhận, nhiệt tình giúp ựỡ và cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục
vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ựề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp, học viên lớp cao học Kinh tế Nông nghiệp A - K18 ựã chia sẻ, ựộng viên, khắch lệ
và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù ựã cố gắng ựể hoàn thành luận văn, tham khảo nhiều tài liệu, trao ựổi và tiếp thu nhiều ý kiến của thày, cô và bạn
bè Song do ựiều kiện, thời gian và trình ựộ nghiên cứu có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận ựược sự quan tâm, ựóng góp ý kiến của các thày, cô giáo và các bạn ựể luận văn ựược hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2011
Tác giả luận văn
Trần Thăng Long
Trang 5MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Về nội dung 4
1.4.2 Về không gian 4
1.4.3 Về thời gian 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Giá trị của nhãn hiệu 8
2.1.3 Sự cần thiết phải bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ñối với nhãn hiệu 10
2.1.4 Tác dụng của nhãn hiệu ñược bảo hộ 10
2.1.5 Các yếu tố cấu thành và yêu cầu chung ñối với nhãn hiệu tập thể 13
2.1.6 Quyền ñăng ký, quyền sở hữu và sử dụng nhãn hiệu tập thể 15
2.1.7 ðiều kiện và quy trình ñăng ký bảo hộ ñối với nhãn hiệu tập thể 17
2.1.8 Hệ thống văn bản pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu tập thể 22
Trang 62.1.9 Nội dung cơ bản của xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể 22
2.1.10 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể 29
2.2 Cơ sở thực tiễn 32
2.2.1 Tình hình xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể trên thế giới 32
2.2.2 Vấn ñề xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể cho nông sản ở Việt Nam 35
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 42
2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 44
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 47
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 47
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 58
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 59
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 62
3.2.4 Phương pháp phân tích 62
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 63
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 65
4.1 Một số nét khái quát về tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh ña nem ở Nguyên Lý 65
4.1.1 Tình hình sản xuất 65
4.1.2 Tình hình tiêu thụ bánh ña nem của xã Nguyên Lý 69
4.2 Thực trạng xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể "Bánh ña nem làng Chều" 73
4.2.1 Nhu cầu xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể 73
4.2.2 Thực trạng xây dựng nhãn hiệu tập thể và tình hình ñáp ứng các ñiều kiện xác lập quyền ñối với nhãn hiệu tập thể 78
Trang 74.2.3 Thực trạng phát triển nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều 90
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều 95
4.3.1 Các yếu tố bên trong 95
4.3.2 Các yếu tố bên ngoài 101
4.4 Những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều 105
4.4.1 Thuận lợi 105
4.4.2 Khó khăn 107
4.5 Một số giải pháp xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều 111
4.5.1 Xây dựng mô hình tổ chức quản lý nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều 111
4.5.2 Xác lập quyền sở hữu công nghiệp dưới hình thức nhãn hiệu tập thể 114
4.5.3 Xây dựng hệ thống các văn bản phục vụ cho công tác quản lý việc sử dụng nhãn hiệu tập thể Bánh ña nem làng Chều 117
4.5.4 Xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất chuẩn 118
4.5.5 Xây dựng hệ thống phương tiện quảng bá sản phẩm 119
4.5.6 Phát triển thị trường và khai thác thương mại ñối với nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều 121
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Kiến nghị 126
5.2.1 ðối với tỉnh Hà Nam 126
5.2.2 ðối với xã Nguyên Lý 127
5.2.3 ðối với các hộ sản xuất: 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 1 131
PHỤ LỤC 2 135
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Giá trị của một số nhãn hiệu nổi tiếng thế giới 9 2.2 Các thước ựo kiểm ựịnh sự phát triển của nhãn hiệu 12 2.3 Một số nhãn hiệu tập thể ựã ựược bảo hộ tại Việt Nam 21 3.1 Tình hình ựất ựai của xã Nguyên Lý từ năm 2005 - 2009 51 3.2 Tình hình dân số và lao ựộng của xã Nguyên Lý giai ựoạn 2005
3.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế của xã trong 5 năm 2005 - 2009 56 3.4 Số mẫu ựiều tra, phỏng vấn thu thập thông tin 61 3.5 Số mẫu ựiều tra, phỏng vấn thu thập thông tin 61 3.6 Số mẫu ựiều tra, phỏng vấn thu thập thông tin 62 4.1 Số hộ sản xuất, kinh doanh bánh ựa nem từ 2007-2009 67 4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh ựa nem từ 2007-2009 68 4.3 Quy mô sản xuất bánh ựa nem của các hộ từ năm 2007 - 2009 của xã Nguyên Lý 70 4.4 Nhu cầu bảo hộ nhãn hiệu tập thể của người sản xuất bánh ựa nem 75 4.5 Nhu cầu tham gia tổ chức tập thể của người dân 83
4.7 Tình hình hỗ trợ trong phát triển nhãn hiệu tập thể 87 4.8 Nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm bánh ựa nem làng
4.9 Nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm bánh ựa nem làng Chều 93 4.10 đánh giá của khách hàng về sản phẩm bánh ựa nem làng Chều 94 4.11 Tình hình sản xuất và thu nhu nhập của người dân 95 4.12 Tình hình sử dụng máy tráng bánh ựa nem ở Nguyên Lý 96 4.13 Nhận biết về sở hữu trắ tuệ của người dân 98 4.14 Tình hình tham gia hội chợ của các hộ sản xuất bánh ựa nem 100
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
Số
3.1 Cơ cấu lao ñộng theo ñộ tuổi của xã Nguyên Lý từ 2005 - 2009 55 4.1 Tình hình thị trường tiêu thụ bánh ña nem từ 2007 - 2009 70 4.2 Tỷ lệ sản phẩm bánh ña nem tiêu thụ trong 3 năm 2007 - 2009 72 4.3 Sản lượng bánh ña nem tiêu thụ từ 2007 - 2009 91 4.4 Sản lượng bánh ña nem xuất khẩu từ 2007 - 2009 100
Trang 11DANH MỤC SƠ ðỒ
Số
2.1 Mô tả tiến trình phát triển của nhãn hiệu tập thể 8 2.2 Quyền sở hữu, quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể 16
Trang 131 MỞ ðẦU 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài
Khi nhãn hiệu nói chung và nhãn hiệu tập thể (NHTT) nói riêng ñược chủ thể ñăng ký xác lập (bảo hộ) quyền sở hữu công nghiệp và ñược cơ quan
có thẩm quyền (Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp văn bằng bảo hộ thì khi ñó quyền sở hữu công nghiệp ñối với nhãn hiệu/NHTT ñó ñược xác lập và nó trở thành tài sản (ñược gọi là tài sản trí tuệ) của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp…[17] Tài sản trí tuệ là một loại tài sản ñặc biệt của tài sản vô hình, ñây là tài sản do con người sáng tạo ra, không thể xác ñịnh ñược bằng các ñặc ñiểm vật chất của chính nó nhưng lại có giá trị vì có khả năng sinh lợi lớn và thường ñược pháp luật bảo vệ [13]
Tài sản trí tuệ là một loại tài sản vô hình, nhưng giá trị của nó không thua kém các loại tài sản hữu hình có giá trị khác Ví dụ: giá trị của một số nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới năm 2009 như nhãn hiệu Coca-cola có giá trị 68,734 tỷ USD, nhãn hiệu IBM là 60,211 tỷ USD, nhãn hiệu Microsoft là 56,647 tỷ USD… [31]
Ở nước ta nói chung và Hà Nam nói riêng, những năm gần ñây, các doanh nghiệp, các ñịa phương ñã quan tâm hơn ñến việc xây dựng, ñăng ký, xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, ñịa phương mình Nhất là trong giai ñoạn hiện nay, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, hàng hoá của nước ta không chỉ ñược tiêu thụ trong nước mà ñã ñược xuất khẩu ra thị trường thế giới ðiển hình là các sản phẩm nông sản của Việt Nam như gạo, cà phê, hồ tiêu, thuỷ hải sản… Ngoài ra, còn phải kể ñến các sản phẩm của các làng nghề truyền thống cũng tham gia thị trường xuất khẩu như hàng thêu ren, gốm sứ, mây tre ñan, hàng thủ công mỹ nghệ… Khi tham gia thị trường thế giới, ñòi hỏi các sản phẩm này không chỉ phải ñảm bảo về chất lượng, ñảm bảo về vệ
Trang 14sinh an toàn thực phẩm mà phải có "thương hiệu", phải ựược bảo hộ quyền sở hữu trắ tuệ, phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, mới mong có chỗ ựứng trên thị trường Tuy nhiên, các ựịa phương có các sản phẩm truyền thống (ựặc sản ựịa phương) chưa thực sự quan tâm và có nhận thức ựúng về vấn ựề xây dựng, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và hầu hết các ựịa phương chưa ựăng ký bảo hộ cho sản phẩm, hàng hoá của các làng nghề ở ựịa phương mình Chắnh
vì vậy, nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, nhưng khó tiêu thụ và phải mang tên của chủ thể khác Lý do là người sản xuất ra vẫn mang tắnh chất hộ cá thể,
tự sản xuất và tự tìm thị trường tiêu thụ mà chưa có sự liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, ựặc biệt là chưa thành lập ựược các tổ chức tập thể như Hợp tác xã, Hiệp hộiẦ ựể quản lý việc sản xuất, giám sát về chất lượng và ựặc biệt là chưa ựăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp dưới hình thức ựăng ký NHTT/chỉ dẫn ựịa lý (CDđL) cho các sản phẩm đối với một số vùng, ựịa phương có sản phẩm truyền thống (hàng hoá nông sản) ựã ựược bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc CDđL nhưng việc quản lý và phát triển nó còn gặp nhiều khó khăn, nhất là trong vấn ựề kiểm soát chất lượng sản phẩm, quảng bá sản phẩm ựến với người tiêu dùngẦ
Bánh ựa nem là một sản phẩm truyền thống của xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ựược làm từ gạo do chắnh người nông dân ở ựịa phương sản xuất ra Nghề làm bánh ựa nem ựã có từ lâu ựời, sản phẩm không chỉ ựược tiêu dùng trong nước mà ựã ựược xuất khẩu ra thị trường nước ngoài (chủ yếu
là các nước đông Âu), ựã góp phần ựáng kể vào giải quyết việc làm tại chỗ và mang lại nguồn thu nhập ựáng kể cho người nông dân Tuy nhiên, vấn ựề xây dựng mà cụ thể là ựăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới hình thức
là nhãn hiệu tập thể và quản lý Nhà nước về sở hữu trắ tuệ chưa ựược ựịa phương quan tâm, chưa có chiến lược ựầu tư cho phát triển nhãn hiệu này
Trang 15Vấn ñề ñặt ra và cũng chính là câu hỏi của những người sản xuất bánh ña nem làng Chều cũng như chính quyền xã Nguyên Lý và huyện Lý Nhân hiện nay ñó là:
- Thực tế sản xuất, tiêu thụ sản phẩm bánh ña nem làng Chều như thế nào và nhu cầu xác lập quyền ñối với nhãn hiệu tập thể ra sao?
- Làm thế nào ñể xây dựng, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới hình thức là NHTT cho sản phẩm bánh ña nem của ñịa phương?
- Chủ thể nào sẽ giúp chính quyền ñịa phương xây dựng, quản lý, giám sát việc sử dụng NHTT "Bánh ña nem làng Chều" cũng như giám sát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu này?
- Phải làm gì ñể duy trì việc quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể ñó ñể
"thương hiệu" bánh ña nem ñược mãi vang xa?
Xuất phát từ thực tế ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể bánh ña nem làng Chều của xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng xây dựng và phát triển NHTT "Bánh ña nem làng Chều", trên cơ sở ñó ñánh giá và ñưa ra các giải pháp xây dựng và phát triển NHTT "Bánh ña nem làng Chều" trong những năm tới (từ nay ñến năm 2015)
Trang 16NHTT "Bánh ña nem làng Chều"
(4) ðề xuất các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển NHTT "Bánh ña nem làng Chều" trong những năm tới (từ nay ñến năm 2015)
1.3 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài ñi sâu nghiên cứu thực trạng xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể "Bánh ña nem làng Chều" của xã Nguyên Lý; Tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm bánh ña nem và các tác nhân liên quan ñến sản phẩm bánh ña nem như hộ sản xuất và kinh doanh bánh ña nem ở xã Nguyên Lý, người tiêu dùng, chủ buôn, cán bộ quản lý của ñịa phương
- Nghiên cứu quy trình ñăng ký bảo hộ NHTT
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng và phát triển NHTT "Bánh ña nem làng Chều"
1.4.2 Về không gian
ðề tài tập trung nghiên cứu tại các xóm 1+5, xóm 2 thôn Mão Cầu, xóm
1, xóm 2, xóm 3 thôn Trần Xá - nơi có nhiều hộ sản xuất loại bánh ña nem truyền thống với chất lượng tốt nhất của xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam
1.4.3 Về thời gian
Các số liệu nghiên cứu thứ cấp ñược thu thập trong các năm từ 2005
-2009 Các số liệu sơ cấp là kết quả ñiều tra, khảo sát các hộ sản xuất, kinh doanh và các tác nhân liên quan trong năm 2009, 2010
Trang 172 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Quyền sở hữu trí tuệ
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan ñến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền ñối với giống cây trồng [9]
2.1.1.2 Quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, CDðL, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu
và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh [9]
2.1.1.3 Nhãn hiệu
Từ xa xưa, nhu cầu khác biệt hoá sản phẩm ñã hình thành Khi sản xuất
ra các sản phẩm, người sản xuất luôn muốn khẳng ñịnh với khách hàng về sự khác biệt riêng có Có lẽ ñây cũng chính là nguyên nhân dẫn ñến việc hình thành từ brand (nhãn hiệu) và nó ñược sử dụng rộng rãi cho ñến ngày nay [1]
"Bất kỳ một dấu hiệu, hoặc
tổ hợp các dấu hiệu nào, có khả
năng phân biệt hàng hoá hoặc
dịch vụ của một doanh nghiệp
với hàng hoá hoặc dịch vụ của
các doanh nghiệp khác, ñều có
thể làm nhãn hiệu Các dấu hiệu
ñó, ñặc biệt là các từ, kể cả tên
riêng, các chữ cái, chữ số, các Ảnh 2.1: Một số nhãn hiệu nổi tiếng
Trang 18yếu tố hình họa và tổ hợp các màu sắc cũng như tổ hợp bất kỳ của các dấu hiệu đĩ, phải cĩ khả năng được đăng ký nhãn hiệu Trường hợp bản thân các dấu hiệu khơng cĩ khả năng phân biệt hàng hố hoặc dịch vụ tương ứng, các thành viên cĩ thể quy định rằng khả năng được đăng ký phụ thuộc vào tính phân biệt đạt được thơng qua việc sử dụng Các thành viên cĩ thể quy định rằng điều kiện để được đăng ký là các dấu hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được" [3]
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 [17] quy định: "Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hố, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau"
2.1.1.4 Nhãn hiệu tập thể
Nhãn hiệu tập thể thường được định nghĩa là các dấu hiệu dùng để phân biệt nguồn gốc địa lý, xuất xứ hoặc các đặc tính chung khác của hàng hĩa, dịch vụ của các doanh nghiệp, cá nhân trong cùng một tổ chức, cùng sử dụng NHTT với các cá nhân, doanh nghiệp khơng cùng chung một tổ chức Chủ sở hữu NHTT cĩ thể là Hội, Hiệp hội, Hợp tác xã, Tổng cơng ty, Tập đồn mà thành viên là các cá nhân, các cơng ty, doanh nghiệp [25]
Ở Việt Nam, khái niệm về NHTT được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1996 (Nghị định số 63/1996/Nð-CP của Chính phủ, ngày 24
tháng 10 năm 1996) Theo Nghị định 63/CP thì, "nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu hàng hố được tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác cùng sử dụng, trong đĩ mỗi thành viên sử dụng một cách độc lập theo quy chế
do tập thể đĩ quy định" [11]
Năm 2005, Luật Sở hữu trí tuệ được ban hành, khái niệm về nhãn hiệu
tập thể đã được sửa đổi Theo ðiều 4, Luật Sở hữu trí tuệ thì, "nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hố, dịch vụ của các thành viên của
tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đĩ với hàng hố, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khơng phải là thành viên của tổ chức đĩ" [17]
Trang 192.1.1.5 Xây dựng nhãn hiệu tập thể
Từ khái niệm nhãn hiệu và khái niệm nhãn hiệu tập thể, ta có thể hiểu xây dựng nhãn hiệu tập thể là những việc làm, những hoạt ñộng trong một khoảng thời gian nào ñó nhằm tạo cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của một
tổ chức tập thể nào ñó có ñược một hình ảnh riêng biệt (ñược thể hiện thông qua dấu hiệu, hình ảnh, hình vẽ ) và rõ nét hơn so với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức khác ñồng thời, tiến hành ñăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Kết thúc quá trình xây dựng khi nhãn hiệu ñó ñược cấp văn bằng bảo hộ
Ví dụ: ñối với sản phẩm bánh ña nem của xã Nguyên Lý thì việc xây dựng nhãn hiệu tập thể "Bánh ña nem làng Chều" ñược thể hiện bằng các hoạt ñộng từ khi có ý tưởng sử dụng tên gọi "Bánh ña nem làng Chều" cho ñến các hoạt ñộng quảng bá, tham gia triển lãm, hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm mang nhãn hiệu hoặc chỉ bằng tên gọi thông thường (trên sản phẩm không gắn nhãn hiệu) và cuối cùng là thiết lập hồ sơ ñăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền Khi ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký "nhãn hiệu tập thể” quá trình xây dựng kết thúc Trong quá trình này, việc làm thủ tục ñăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là hoạt ñộng tiên quyết ñến việc xây dựng thành công một nhãn hiệu tập thể
2.1.1.8 Phát triển là gì?
Phát triển là sự gia tăng cả về lượng và chất của một sản phẩm hàng hoá, dịch vụ hay doanh nghiệp nào ñó ở thời gian sau so với thời gian trước Như vậy, phát triển NHTT là sự gia tăng số lượng sản phẩm gắn nhãn hiệu, thị phần tiêu thụ sản phẩm, chiều rộng và chiều sâu của thị trường cũng như mức
ñộ nhận biết của khách hàng về nhãn hiệu
Chiều rộng thị trường: thể hiện số lượng khách hàng mua sản phẩm mang (gắn) NHTT này
Trang 20Chiều sâu thị trường: thể hiện mức ñộ lặp lại mua sản phẩm mang nhãn hiệu này của khách hàng hay còn gọi là sự trung thành của khách hàng (tính
quen dùng) ñối với một nhãn hiệu/NHTT
Sự nhận biết: chính là sự ghi nhớ trong tâm trí khách hàng ñối với nhãn
hiệu và việc nhận ra nhãn hiệu ñã từng dùng, quen dùng của một một loại sản phẩm của khách hàng nhằm phân biệt giữa nhãn hiệu này với nhãn hiệu khác Mức ñộ tăng dần của sự nhận biết nhãn hiệu càng lớn thì có nghĩa là có nhiều người/khách hàng biết ñến một cách chính xác nhãn hiệu ñã quen dùng
2.1.2 Giá trị của nhãn hiệu
Tài sản trí tuệ là một loại tài sản ñặc biệt của tài sản vô hình, ñây là tài sản do con người sáng tạo ra, nhưng giá trị của nó không thua kém các loại tài sản hữu hình có giá trị khác [13] Ví dụ năm 2010, nhãn hiệu Coca - Cola có giá trị là 70,452 tỷ ñô la, nhãn hiệu IBM có giá là 64,727 tỷ ñô la [31]
Hiện nay, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ñã có thể góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ Quyền sở hữu trí tuệ ñược sử dụng ñể góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan ñến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền ñối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy ñịnh của pháp luật sở hữu trí tuệ" [12]
Khách hàng bắt ñầu biết ñến nhãn hiệu
và sản phẩm mang nhãn hiệu
Xác ñịnh
vị trí
Nhãn hiệu trở nên quen thuộc ñối với người tiêu dùng và bắt ñầu xuất hiện những khách hàng trung thành
Sự nổi tiếng của NHTT
Nhãn hiệu thật sự nổi tiếng, làm cho khách hàng luôn nhớ ñến, liên tưởng ñến và quyết ñịnh mua loại sản phẩm này mỗi khi có nhu cầu
Sơ ñồ 2.1: Mô tả tiến trình phát triển của nhãn hiệu/nhãn hiệu tập
thể
Trang 21Bảng: 2.1 Giá trị của một số nhãn hiệu nổi tiếng thế giới
Giá trị (tỷ USD)
TT Tên nhãn hiệu
Ngành nghề sản xuất, kinh doanh
Quốc gia Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Trang 222.1.3 Sự cần thiết phải bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ñối với nhãn hiệu
Trong hoạt ñộng kinh tế, thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và bảo hộ nhãn hiệu/NHTT nói riêng có vai trò rất lớn Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sẽ tạo ra cho doanh nghiệp/tổ chức những ñiều kiện thuận lợi trong việc quảng bá, giới thiệu, bảo vệ, nâng cao uy tín của các sản phẩm, hàng hoá trên thị trường, tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh Khi ñã ñược cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu/NHTT ñã ñăng ký, chủ sở hữu nhãn hiệu/NHTT ñược ñộc quyền sử dụng nhãn hiệu/NHTT ñã ñăng ký cho nhóm hàng hoá/dịch vụ thuộc phạm vi ñăng ký; ðược hưởng sự bảo hộ của pháp luật; ðược chuyển nhượng quyền
sở hữu, chuyển quyền sử dụng cho người khác [18]
Ngược lại, nếu không ñăng ký xác lập quyền, doanh nghiệp/tổ chức rất
dễ bị các ñối tượng khác bắt chước hoặc sao chép, làm giả (hàng hoá giả mạo
về sở hữu công nghiệp), dẫn ñến các rủi ro không ñáng có và có thể làm ảnh hưởng ñến uy tín, cũng như thiệt hại về tài chính
2.1.4 Tác dụng của nhãn hiệu ñược bảo hộ
Cùng với tên thương mại, CDðL, nhãn hiệu là một thành tố góp phần vào sự phát triển và sự thành công của doanh nghiệp/tổ chức
(i) ðối với người mua:
- Nhãn hiệu ñóng vai trò làm chức năng nhận biết (phân biệt) loại hàng hoá Thông qua nhãn hiệu, người tiêu dùng có thể nhận biết và lựa chọn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo thói quen, sở thích Ví dụ, từ những thông tin chứa ñựng trong tên nhãn hiệu hay trong các yếu tố biểu hiện khác, thái ñộ tích cực hay thái ñộ tiêu cực ñối với những nhãn hiệu khác nhau làm giảm chi phí tìm kiếm qua việc nhận dạng các sản phẩm cụ thể trong một nhóm sản phẩm [14, tr.5], [2]
Trang 23- Người tiêu dùng có thể lựa chọn trong số nhiều sản phẩm cạnh tranh và
có thể phân biệt sản phẩm của một nhà sản xuất này với sản phẩm của một nhà sản xuất khác Nhãn hiệu là dấu hiệu nhận dạng, làm cho người mua có thể phân biệt sản phẩm của nhà sản xuất này với sản phẩm của nhà sản xuất khác [19, tr 25] Do vậy, nhãn hiệu giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm thời gian, công sức trong việc lựa chọn và mua sản phẩm theo mục ñích và sở thích tiêu dùng [2]
- ðảm bảo cho người tiêu dùng có thể mua sản phẩm tốt nhất trong cùng một loại sản phẩm nhưng do nhiều nhà sản xuất, cung ứng
Như vậy, việc sử dụng có hiệu quả nhãn hiệu ñược bảo hộ và sự phát triển của nhãn hiệu sẽ mang lại:
• Thái ñộ tích cực và tăng ý ñịnh mua sắm của khách hàng
• Quyết ñịnh mua sản phẩm/hàng hoá
• Lặp lại việc mua các sản phẩm riêng lẻ (sự trung thành/tính quen dùng một nhãn hiệu của khách hàng)
• Việc giới thiệu các sản phẩm mới có cùng nhãn hiệu dễ dàng hơn bởi vì khách hàng thường sẵn lòng sử dụng thử sản phẩm mới hơn nếu nhãn hiệu nói trên tạo ra thái ñộ tích cực và hành vi tiếp cận ñối với họ
(ii) ðối với người bán
- ðối với người bán, chức năng cơ bản của nhãn hiệu là xây dựng niềm tin, thái ñộ tích cực và khuyến khích hành vi tiếp cận sản phẩm của người mua Thái ñộ tích cực và hành vi tiếp cận của người mua có thể ñược quyết ñịnh bởi sự tin tưởng vào sản phẩm, do trước ñó họ ñã từng sử dụng sản phẩm hoặc thông qua ý kiến của những người thân, bạn bè cũng ñã từng sử dụng sản phẩm ñó Thái ñộ của khách hàng càng tích cực và mức ñộ của hành vi tiếp cận càng cao thì mức tiêu thụ sản phẩm càng cao, doanh số bán ra càng lớn và lợi nhuận càng nhiều (với ñiều kiện chi phí về nhãn hiệu: quảng bá
Trang 24nhãn hiệu không vượt quá mức cho phép) [14, tr.6]
(iii) ðối với tổ chức, doanh nghiệp
Tổ chức, doanh nghiệp ở ñây ñóng vai trò là những nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, hàng hoá ðối với các tổ chức, doanh nghiệp, nhãn hiệu là công cụ chính ñể lưu ý về sự khác biệt, ñặc biệt là khi sự khác biệt giữa kiểu dáng và mục ñích của sản phẩm ñang nói tới là không ñáng kể [19, tr.24] Giúp cho doanh nghiệp duy trì số lượng khách hàng truyền thống thông qua lòng trung thành của họ ñối với sản phẩm, hàng hoá mà họ ñã từng sử dụng; Thu hút thêm số lượng lớn khách hàng mới, khách hàng tiềm năng Giúp cho doanh nghiệp giảm ñáng kể các khoản chi phí ñầu tư cho hoạt ñộng xúc tiến thương mại, các hoạt ñộng marketing ñồng thời mang lại lợi thế cạnh tranh, khẳng ñịnh vị thế của tổ chức/doanh nghiệp mình trước các ñối thủ khác cùng cạnh tranh
Bảng 2.2: Các thước ño kiểm ñịnh sự phát triển của nhãn hiệu
Loại thước ño Thước ño Yếu tố thể hiện
Thị phần Doanh số của nhãn hiệu này so với toàn bộ doanh số trên thị trường
Chiều rộng thị trường
Số lượng khách hàng mua sản phẩm mang
nhãn hiệu này Việc mua sắm
Lợi nhuận Biên lợi nhuận gộp thu ñược từ nhãn hiệu này
Nguồn: Quản lý nhãn hiệu - Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright 2004
Trang 252.1.5 Các yếu tố cấu thành và yêu cầu chung ñối với nhãn hiệu tập thể
2.1.5.1 Các yếu tố cấu thành nhãn hiệu
Cũng giống như nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể ñược cấu thành bởi các yếu
tố sau:
- Dấu hiệu nhìn thấy ñược dưới dạng chữ cái, từ ngữ: ðây là những yếu tố
có thể phát âm ñược, ñánh vần ñược, ñọc ñược
- Dấu hiệu là hình vẽ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố ñó, ñược thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc: ðây là những dấu hiệu không phát âm ñược, không ñánh vần ñược, không ñọc ñược nhưng có thể cảm nhận ñược bằng thị giác (nhìn thấy) [17]
2.1.5.2 Một số cách ñặt tên và thiết kế nhãn hiệu, bao bì sản phẩm
(i) Phần chữ:
- Sử dụng các từ sáng tạo: Có sự liên tưởng ñến sản phẩm, tên công ty,
doanh nghiệp, ñịa danh (xuất xứ của hàng hoá)
- Sử dụng các từ thông dụng: Là những từ hiện ñang ñược dùng phổ biến
hàng này, nó có những ý nghĩa cụ thể: Rạng Ðông, Bình Minh, Thống Nhất, Hoà Bình, Future, Dream, Innova, )
- Sử dụng từ viết tắt: Thông thường những từ viết tắt ñược tạo thành từ những chữ cái ñầu của tên công ty, tổ chức, tên thương mại của công ty, tổ chức: HSBC, HP, IBM, VNPT, FPT,
BP, LG Tuy nhiên, việc sử dụng các
từ viết tắt ñể ñăng ký sẽ khó có khả
năng ñược bảo hộ ở Việt Nam vì, nó
không có khả năng phát âm như một từ
ngữ Ngoài ra, với các nhãn hiệu này,
người tiêu dùng cũng khó nhận diện
ñược ngay mà cần có thời gian ñể nhớ
Ảnh 2.2: Nhãn hiệu của một số sản
phẩm, dịch vụ
Trang 26những cái tên ñược ñặt theo cách này
(ii) Phần biểu tượng (Logo)
Khi thiết kế logo người ta thường áp dụng theo các cách sau [1]:
+ Thiết kế hình ảnh riêng có: ðây chính là xây dựng những hình ảnh, nét
vẽ, ñỗ hoạ mang tính chất cách ñiệu làm cho người tiêu dùng liên tưởng ñến tên nhãn hiệu, tên công ty hoặc lĩnh vực kinh doanh mỗi khi có ý ñịnh mua hay lựa chọn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
+ Kết hợp giữa hình ảnh riêng biệt và tên nhãn hiệu: Logo thiết kế trên
cơ sở kết hợp giữa hình ảnh riêng biệt và tên nhãn hiệu ñược thể hiện bằng những hình vẽ, yếu tố ñồ hoạ, hình ảnh kết hợp với tên nhãn hiệu (tên thương mại, tên doanh nghiệp, tên ñịa danh của tổ chức/doanh nghiệp
* Bao bì, kiểu dáng của bao bì:
Ngày nay, bao bì của sản phẩm, hàng hoá ngày càng trở lên quan trọng trong chiến lược phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ, ñặc biệt là tạo ấn tượng mạnh, thu hút sự chú ý của khách hàng ngay lần ñầu tiên bắt gặp Nó
có ý nghĩa rất lớn trong vấn ñề xây dựng một thương hiệu mạnh Nếu như trước ñây, bao bì của sản phẩm, hàng hoá chỉ có tác dụng bảo vệ, bảo quản sản phẩm, hàng hoá thì ngày nay, nó còn có thêm nhiều chức năng: chứa ñựng nhiều nhân tố tác ñộng ñến khách hàng như mô tả, giới thiệu sản phẩm [21], phục vụ cho việc ghi nhãn hàng hoá với các tiêu chí bắt buộc theo quy ñịnh
Trang 27của Nghị ñịnh 89/Nð-CP ngày 30 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa: ðịnh lượng; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng; Thành phần hoặc thành phần ñịnh lượng; Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản [10] Thông qua bao bì, nhà/người sản xuất gắn nhãn hiệu của mình lên sản phẩm Khi ñó, bao bì trở thành một công cụ hữu hiệu trong việc hỗ trợ khách hàng nhận diện nhãn hiệu và phân biệt sản phẩm, hàng hoá cùng loại của các công ty/tổ chức khác nhau
Về kiểu dáng bao bì, ngày nay với công nghệ sản xuất hiện ñại, nhà/người sản xuất có thể thiết kế và lựa chọn nhiều loại chất liệu ñể sản xuất như bao bì bằng túi nylon, bằng nhựa, thuỷ tinh, bao bì bằng giấy các tông… với nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau Một số nhãn hiệu nổi tiếng ñã thống trị một số màu sắc, tạo ra tính ñặc trưng của sản phẩm Ví dụ: màu ñỏ (nước giải khát Coca-Cola ); màu vàng (phim Kodak, kẹo cao su Juicy Fruit ); màu xanh lá cây (kẹo chewing gum doublemint, nước ngọt có ga 7Up); màu xanh da trời (hãng máy tính IBM, chewing gum Cool Air ) [22]
2.1.6 Quyền ñăng ký, quyền sở hữu và sử dụng nhãn hiệu tập thể
2.1.6.1 Quyền ñăng ký nhãn hiệu tập thể
- Tổ chức, cá nhân có quyền ñăng ký nhãn hiệu/NHTT dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp
- Tổ chức tập thể ñược thành lập hợp pháp có quyền ñăng ký NHTT ñể các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng NHTT; ñối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc ñịa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền ñăng ký là
tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại ñịa phương ñó; ñối với ñịa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc ñịa lý ñặc sản ñịa phương của Việt Nam thì việc ñăng ký phải ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (ðiều 87, Luật Sở hữu trí tuệ sửa ñổi, 2009) [9]
Trang 282.1.6.2 Quyền sở hữu, quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể
Quyền sở hữu là một khái niệm gắn liền với các đối tượng sở hữu cơng nghiệp Người sở hữu các đối tượng quyền sở hữu cơng nghiệp cĩ quyền yêu cầu tất cả những người khác khơng được quyền sử dụng những đối tượng của mình khi nĩ đã được pháp luật bảo hộ (được cấp văn bằng bảo hộ)
Theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, "Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan cĩ thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc cĩ nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan cĩ thẩm quyền cơng nhận hoặc cĩ nhãn hiệu nổi tiếng" [17]
Như vậy, chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể là tổ chức tập thể (được thành lập theo quy định của pháp luật, gồm nhiều tổ chức, cá nhân thành viên tự nguyện gia nhập, hoạt động độc lập với nhau nhưng tuân theo ðiều lệ và các quy tắc hoạt động chung của tổ chức tập thể Tổ chức tập thể đĩ cĩ thể là Hợp tác xã,
Hiệp hội, Liên hiệp các Hợp tác xã, Tổng cơng ty, Tập đồn ) được Cục Sở
hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhân đăng ký nhãn hiệu tập thể
Khi đã được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ, chủ thể
Cá nhân đứng đầu
tổ chức tập thể (Hiệp hội)
Tổ chức tập thể đại diện
cho các tổ chức, cá nhân được
trao quyền quản lý
Trang 29sở hữu NHTT có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng; Ngăn cấm người khác sử dụng; định ựoạt (chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển quyền
sử dụng) [17] Tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu thực hiện việc quản lý nhãn hiệu căn cứ vào quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể ựã ựược các thành viên của tổ chức thống nhất áp dụng
Quyền sử dụng NHTT: Tổ chức tập thể sở hữu nhãn hiệu cho phép các thành viên sử dụng nhãn hiệu theo quy chế chung; Mọi thành viên trong tổ chức tập thể ựều có quyền sử dụng NHTT, ựều có quyền hưởng lợi từ giá trị nhãn hiệu ựược bảo hộ mang lại, nhưng phải tuân thủ ựầy ựủ các quy ựịnh của quy chế sử dụng nhãn hiệu và các quy ựịnh khác của tổ chức tập thể
2.1.7 điều kiện và quy trình ựăng ký bảo hộ ựối với nhãn hiệu tập thể
2.1.7.1 Những ựiều kiện cần thiết khi ựăng ký nhãn hiệu tập thể
Việc ựăng ký bảo hộ (xác lập quyền) ựối với NHTT không quá phức tạp
và tốn kém về thời gian và kinh phắ Tuy nhiên, ựể làm ựược ựiều này doanh nghiệp/ựịa phương cũng cần phải chuẩn bị và ựáp ứng ựầy ựủ những ựiều kiện nhất ựịnh đó là:
Trang 30ñịa lý, ) cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình; chưa có chiến lược ñầu
tư dài hạn cho phát triển tài sản trí tuệ Nhiều doanh nghiệp/ñịa phương cho rằng ñầu tư cho phát triển sản phẩm và quảng cáo, sản xuất sản phẩm rồi tung
ra thị trường bán trước, khi nào sản phẩm ñược người tiêu dùng biết ñến mới thực hiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Các làng nghề có sản phẩm truyền thống thì cho rằng, sản phẩm của làng nghề ñã có từ lâu ñời, ñược nhiều người biết ñến thì không cần phải ñăng ký bảo hộ Quan ñiểm này hoàn toàn trái ngược với các nước có nền sở hữu trí tuệ phát triển ðiều này thường dẫn tới tình trạng khi sản phẩm ñã có uy tín trên thị trường liền bị các tổ chức làm ăn phi pháp sản xuất hàng giả, nhái lại mẫu mã, tên nhãn hiệu/sản phẩm Lúc ñó, doanh nghiệp không có cơ sở pháp lý ñể khởi kiện hoặc nhờ ñến sự can thiệp của các cơ quan bảo vệ pháp luật là toà án, công an, quản lý thị trường, thanh tra khoa học và công nghệ
Từ thực tế trên, ñòi hỏi mỗi ñịa phương, doanh nghiệp phải nhận thức rõ ñược tầm quan trọng của việc ñăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm của ñịa phương, doanh nghiệp mình Có như vậy mới giảm bớt
sự lãng phí thời gian, tài chính cho việc quảng bá sản phẩm
* Cơ sở pháp lý
Nói ñến cơ sở pháp lý chính là nói ñến hệ thống pháp luật Một quốc gia
có hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về sở hữu trí tuệ nói riêng ñầy
ñủ, ñồng bộ, rõ ràng và mang tính quốc tế sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các
cơ quan Nhà nước trong việc quản lý, ñồng thời cũng giúp cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp chấp hành, tiếp cận thông tin, hiểu biết về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình trong việc ñăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tiết kiệm chi phí về thời gian và tài chính, nhân lực trong việc xây dựng, bảo vệ
và phát triển tài sản trí tuệ
Hiện nay, hệ thống pháp luật của nước ta về sở hữu trí tuệ ñã ñược ban
Trang 31hành và có hiệu lực thi hành đó là, Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trắ tuệ, các Nghị ựịnh hướng dẫn thi hành: Nghị ựịnh 103/2006/Nđ-CP, Nghị ựịnh 105/2006/Nđ-CP, Nghị ựịnh 97/2010/Nđ-CP Ngoài ra, Việt Nam còn tham gia các Công ước quốc tế, Nghị ựịnh thư, Hiệp ựịnh về sở hữu trắ tuệ: Công ước Pari bảo hộ sở hữu công nghiệp; Công ước Stockholm về thành lập WIPO; Thỏa ước Madrid về ựăng ký quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá; Hiệp ước hợp tác về Sáng chế (PCT) [2]; Hiệp ựịnh về các khắa cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trắ tuệ (Hiệp ựịnh TRIPS)
* Tiềm lực tài chắnh
để xây dựng, phát triển tài sản trắ tuệ trong ựó có việc xác lập quyền ựối với nhãn hiệu/NHTT tổ chức, cá nhân cần một khoản tài chắnh ựể chi cho việc ựăng ký, quảng bá sản phẩm Do vậy, cần phải cân ựối tài chắnh ựể ựảm bảo các khoản chi ựược thuận lợi đối với các ựịa phương/làng nghề có các sản phẩm ựặc sản, sản phẩm truyền thống, sau khi xác lập quyền (ựược cấp văn bằng bảo hộ) rất cần có một nguồn kinh phắ ựể duy trì hoạt ựộng của bộ máy quản lý của các hiệp hội/tổ chức tập thể ựược giao quyền quản lý và phát triển tài sản trắ tuệ Thông thường, nguồn kinh phắ ựể duy trì việc quản lý và phát triển NHTT là do các thành viên của hiệp hội/tổ chức tập thể ựóng góp trên tinh thần tự nguyện
2.1.7.2 Quy trình ựăng ký xác lập quyền ựối với nhãn hiệu tập thể
đăng ký xác lập quyền ựối với NHTT chắnh là việc khẳng ựịnh về quyền
sở hữu ựối với nhãn hiệu sẽ ựăng ký, ựồng thời cũng chắnh là cam kết với người tiêu dùng về một sản phẩm/dịch có chất lượng, tất cả vì người tiêu dùng Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp ựối với NHTT gồm 2 bước:
Bước 1: Chuẩn bị các ựiều kiện cần thiết ựể tiến hành ựăng ký bảo hộ
- Xác ựịnh sản phẩm cần bảo hộ NHTT;
Trang 32- Xác ñịnh tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể (chủ thể nộp ñơn);
- Tiến hành thiết kế, xây dựng dấu hiệu nhận diện NHTT (bao gồm các công việc thiết kế nhãn hiệu - logo), bao bì ñóng gói sản phẩm;
- Xây dựng các quy chế phục vụ công tác quản lý: Quy chế sử dụng NHTT, Quy chế về chế biến và bảo quản sản phẩm; Quy chế về ñóng gói và kiểm tra hoàn thiện sản phẩm; Quy chế về lưu thông, quản lý sản phẩm trên thị trường, Quy trình kiểm ñịnh sản phẩm ñạt tiêu chuẩn mang NHTT;
Bước 2: Thiết lập hồ sơ ñăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; Nộp
và theo ñuổi ñơn
(i) Hồ sơ (ñơn) ñăng ký nhãn hiệu tập thể gồm các tài liệu sau:
Tờ khai ñăng ký nhãn hiệu theo mẫu: (02 bộ)
Mẫu nhãn hiệu có kích thước 8x8cm: (09 mẫu) và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể
Chứng từ nộp phí, lệ phí [4], [17]
Trang 33Bảng 2.3: Một số nhãn hiệu tập thể ñã ñược bảo hộ tại Việt Nam
TT Tên nhãn hiệu tập thể
Thời gian ñược cấp văn bằng bảo hộ Chủ sở hữu
Mẫu nhãn hiệu
1 Bưởi Phúc Trạch, Hương Khê, Hà Tĩnh 09/09/2004
Hội Nông dân huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
2 Chè Thái Nguyên 26/12/2006
Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Thái Nguyên
3 Thổ Cẩm Chăm 03/08/2007
Hợp tác xã Châu Giang (Tân Châu, An Giang)
4 Gạo Bao Thai ðịnh Hoá 26/10/2007 Trạm Khuyến nông huyện ðịnh Hoá, tỉnh
Thái Nguyên
5 ðặc sản mắm Châu ðốc 03/01/2008
Câu lạc bộ tương trợ các nhà doanh nghiệp công thương thị xã Châu ðốc, An Giang
6 Bánh tráng Mỹ Khánh 23/10/2008
Tổ hợp tác sản xuất bánh tráng (Mỹ Khánh, Long Xuyên, tỉnh An Giang)
7 Rau Trà Quế Hội An 12/03/2009
Hợp tác xã nông nghiệp Cẩm Hà, (Hội
An, Quảng Nam)
8 Tương Dục Mỹ ñặc sản truyền thống 19/05/2009
Hợp tác xã nông nghiệp xã Cao Xá (Lâm Thao, Phú Thọ)
9 Gốm Thanh Hà 19/08/2009 Hiệp hội sản xuất - kinh doanh hàng thủ
Trang 342.1.8 Hệ thống văn bản pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu tập thể
(i) Luật số 50/2005/QH11 - Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
(ii) Luật số: 36/2009/QH12 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của luật Sở hữu trí tuệ 2005
(iii) Nghị ñịnh số 103/2006/Nð-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, gồm các quy ñịnh và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Sở hữu trí tuệ về xác lập quyền sở hữu công nghiệp; chủ thể, nội dung, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (iv) Nghi ñịnh 122/2010/ND-CP sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 103/2006/Nð-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
(v) Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 103/2006/Nð-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
2.1.9 Nội dung cơ bản của xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể
Xây dựng NHTT là một tập hợp các hoạt ñộng nhằm mục ñích cuối cùng
là NHTT ñó ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ Trong ñó, việc ñăng ký bảo hộ chỉ là một hoạt ñộng rất quan trọng nhằm khẳng ñịnh chủ thể nộp ñơn, chủ thể có quyền quản lý nhãn hiệu, những người ñược sử dụng NHTT sau khi ñược cấp văn bằng
Thông thường, việc xây dựng nhãn hiệu/nhãn hiệu tập thể cho một loại sản phẩm, hàng hoá nào ñó ñược thực hiện theo hai hình thức Hình thức thứ nhất là ñăng ký bảo hộ trước rồi mới ñến các hoạt ñộng quảng bá, giới thiệu, sản phẩm nhằm giới thiệu với người tiêu dùng về sản phẩm ñó Hình thức thứ
Trang 35hai là gắn nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc chỉ sử dụng tên gọi (tên nhãn hiệu tập thể) và ñồng thời sử dụng các công cụ ñể quảng bá, khuếch trương, giới thiệu nhằm giới thiệu, tạo uy tín với người tiêu dùng về sản phẩm trước khi thực hiện việc ñăng ký bảo hộ nhãn hiệu/nhãn hiệu tập thể ñó với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Ở nước ta hiện nay, hình thức thứ hai khá phổ biến Hầu hết các sản phẩm, ñặc sản của ñịa phương ñều ñược sử dụng tên gọi chỉ nguồn gốc, xuất
xứ của sản phẩm hoặc tên ñịa danh ñể bán hàng Ví dụ: Bưởi ðoan Hùng, chè Thái Nguyên, nước mắm Phú Quốc, gạo tám xoan Hải Hậu Các sản phẩm này chỉ mới ñược ñăng ký bảo hộ trong vài năm trở lại ñây Như vậy, việc sử dụng nhãn hiệu tập thể "chè Thái Nguyên" cho các sản phẩm chè của tỉnh Thái Nguyên, nhãn hiệu tập thể "tỏi Lý Sơn" cho sản phẩm tỏi của huyện ñảo
Lý Sơn, nhãn hiệu tập thể "Bưởi Phúc Trạch" cho sản phẩm bưởi quả của huyện Phúc Trạch (Hương Khê, Hà Tĩnh) ñã ñược thực hiện từ lâu Không chỉ người tiêu dùng của các tỉnh có các sản phẩm nói trên biết ñến mà người tiêu dùng cả nước cũng biết ñến tên của sản phẩm này ðiều này có nghĩa là nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm này thông qua tên gọi hoặc sử dụng nhãn hiệu tự thiết kế và gắn trên sản phẩm ñã ñược ghi nhận
Phát triển nhãn hiệu/NHTT là quá trình tạo dựng hình ảnh, sự nhận biết
về nhãn hiệu/NHTT của hàng hoá/dịch vụ trong tâm trí, trong nhận thức của người tiêu dùng ðây là một quá trình lâu dài với sự quyết tâm và khả năng vận dụng hợp lý tối ña các nguồn lực và các biện pháp thích hợp ñể làm sao sản phẩm, hàng hoá có một vị trí trong tâm trí khách hàng và thị phần tiêu thụ sản phẩm ngày càng lớn hơn (không chỉ trong nước mà cả thị trường nước ngoài) Việc xây dựng nhãn hiệu/NHTT chỉ là bước khởi ñầu quan trọng ñể
có ñược những căn cứ quản lý nhằm liên kết bộ nhớ của khách hàng ñến với
tổ chức/doanh nghiệp và sản phẩm của tổ chức/doanh nghiệp Mục ñích của
Trang 36xây dựng và phát triển nhãn hiệu/NHTT của tổ chức/doanh nghiệp là làm sao
ựể khách hàng biết ựến nhãn hiệu/NHTT thông qua các yếu tố như tên gọi, logo, biểu tượngẦ ựể rồi hình ảnh của nhãn hiệu ựược lưu lại trong tâm trắ, tiềm thức của khách hàng lâu hơn, bền vững hơn Từ ựó, khách hàng tin tưởng và yêu mến những hình ảnh ựó, sẵn sàng quay trở lại ựể mua sản phẩm
ựó vào các lần tiếp theo vì, ẩn chứa ựằng sau những hình ảnh ựó là chất lượng sản phẩm mà họ ựang sở hữu Cũng nhờ ựó mà sản phẩm ngày càng ựược tiêu thụ rộng rãi hơn trên thị trường
Như vậy, có thể hình dung quá trình xây dựng và phát triển NHTT là một chuỗi các tác nghiệp liên hoàn và tác ựộng qua lại lẫn nhau
2.1.9.1 Xác ựịnh hình thức bảo hộ
Việc xác ựịnh chắnh xác hình thức bảo hộ cho các sản phẩm là ựặc sản ựịa phương sẽ góp phần quan trọng trong việc ựăng ký bảo hộ thành công, ắt tốn kém về chi phắ, thời gian thực hiện Nhất là ựối với các sản phẩm mà có gắn liền với tên ựịa danh (Vắ dụ: Bưởi đoan Hùng, tỏi Lý Sơn, hoa đà Lạt, cà phê Buôn Mê Thuột, nước mắm Phú Quốc ) Hiện nay, có ba hình thức bảo
hộ cho sản phẩm có tên ựịa danh ựi kèm sản phẩm đó là, ựăng ký nhãn hiệu tập thể, ựăng ký nhãn hiệu chứng nhận hoặc ựăng ký chỉ dẫn ựịa lý
- Bảo hộ ựịa danh dưới hình thức NHTT ựược áp dụng khi [29]:
+ Sản phẩm ựược sử dụng nhãn hiệu có thị trường, tiềm năng phát triển;
Có nhiều nhà sản xuất, kinh doanh với chất lượng, mẫu mã khác nhau và chưa ựược kiểm soát; Danh tiếng, uy tắn của sản phẩm giảm; có tình trạng hàng giả, hàng nháiẦ
+ Các nhà sản xuất, kinh doanh sản phẩm: Nhận thức ựược sự cần thiết phải giữ gìn uy tắn chất lượng sản phẩm từ ựịa phương mình; Tự nguyện tham gia cùng xây dựng nhãn hiệu chung cho sản phẩm; đóng góp kinh phắ xây dựng và phát triển nhãn hiệu
Trang 37+ Về chính quyền ñịa phương: Có chủ trương phát triển sản phẩm; Hướng dẫn, hỗ trợ thành lập tổ chức tập thể và tiến hành thủ tục ñăng ký, quản lý nhãn hiệu tập thể
- Bảo hộ ñịa danh dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận khi [29]:
+ Sản phẩm: Có thị trường, tiềm năng phát triển; Có nhiều nhà sản xuất, kinh doanh với chất lượng, mẫu mã khác nhau và chưa ñược kiểm soát; Có tình trạng hàng giả, hàng nhái…
+ Các nhà sản xuất, kinh doanh sản phẩm: Chưa nhận thức ñược sự cần thiết phải giữ gìn uy tín chất lượng sản phẩm từ ñịa phương mình; Khó khăn trong việc tập hợp các nhà sản xuất cùng tình nguyện xây dựng nhãn hiệu chung; Khó khăn về kinh phí xây dựng, phát triển nhãn hiệu
+ Chính quyền ñịa phương: Có chủ trương phát triển sản phẩm và sẵn sàng hỗ trợ việc xây dựng và phát triển nhãn hiệu; Cho phép hoặc thành lập các tổ chức có ñủ ñiều kiện ñể ñăng ký và quản lý nhãn hiệu chứng nhận về nguồn gốc ñịa lý
- Bảo hộ ñịa danh dưới hình thức CDðL khi [29]:
+ Sản phẩm: Có danh tiếng hoặc chất lượng ñặc thù do các ñiều kiện tự nhiên, con người vùng sản xuất mang lại; Ngành sản xuất sản phẩm cần duy trì và phát triển; Có thị trường, tiềm năng phát triển; Có nhiều nhà sản xuất, kinh doanh với chất lượng, mẫu mã khác nhau và chưa ñược kiểm soát; Danh tiếng, uy tín của sản phẩm giảm; có tình trạng hàng giả, hàng nhái…
+ Các nhà sản xuất, kinh doanh sản phẩm: Nhận thức ñược sự cần thiết phải giữ gìn uy tín, chất lượng sản phẩm; Có khả năng tập hợp các nhà sản xuất ñể xây dựng CDðL; Có khả năng huy ñộng kinh phí ñể cùng nhau xây dựng và phát triển chỉ dẫn ñịa lý
+ Chính quyền ñịa phương: Có chủ trương phát triển sản phẩm, sẵn sàng
hỗ trợ việc xây dựng và phát triển CDðL; ðầu tư xây dựng hệ thống quản lý
Trang 38chỉ dẫn ñịa lý
2.1.9.2 Xây dựng tổ chức quản lý nhãn hiệu tập thể
ðể thực hiện thành công việc xây dựng NHTT, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể sau khi ñược cấp văn bằng bảo hộ, việc ñầu tiên cần phải thực hiện là thành lập một tổ chức tập thể Người ñứng ñầu tổ chức tập thể này sẽ thay mặt các thành viên là hội viên của tổ chức tập thể ñó làm thủ tục ñăng ký bảo hộ quyền cũng như các hoạt ñộng truyền thông, quảng bá ðể làm ñược ñiều này, chính quyền ñịa phương có chủ trương, chính sách hỗ trợ, vận ñộng các hộ gia ñình, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thống nhất, cùng nhau liên kết, tình nguyện tham gia tổ chức tập thể; lựa chọn và xây dựng mô hình tổ chức, quản lý NHTT cho phù hợp Mô hình tổ chức, quản lý NHTT có
thể là Hiệp hội
2.1.9.3 Xây dựng các văn bản phục vụ công tác quản lý
Bên cạnh việc thành lập tổ chức tập thể, phải hoàn thiện hệ thống văn bản làm cơ sở cho công tác quản lý và xây dựng mô hình tổ chức quản lý Hệ thống văn bản phục vụ cho công tác quản lý bao gồm: Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; Quy trình kỹ thuật chuẩn sản xuất sản phẩm mang NHTT; Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm ñạt tiêu chuẩn mang NHTT
2.1.9.4 ðăng ký xác lập quyền ñối với nhãn hiệu tập thể
Một trong những nội dung quan trọng của việc xây dựng thành công một NHTT là ñăng ký xác lập quyền ðây chính là việc khẳng ñịnh về quyền sở hữu ñối với NHTT, ñồng thời cũng chính là cam kết với người tiêu dùng về một sản phẩm/dịch có chất lượng, tất cả vì người tiêu dùng Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp ñối với NHTT gồm 2 bước:
Bước 1: Chuẩn bị các ñiều kiện cần thiết ñể tiến hành ñăng ký bảo hộ
- Xác ñịnh sản phẩm cần bảo hộ NHTT;
- Xác ñịnh hình thức bảo hộ (dưới dạng CDðL/nhãn hiệu chứng
Trang 39nhận/nhãn hiệu tập thể);
- Xác ñịnh tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể (chủ thể nộp ñơn);
- Tiến hành thiết kế, xây dựng dấu hiệu nhận diện NHTT (bao gồm các công việc thiết kế nhãn hiệu, logo), bao bì ñóng gói sản phẩm;
- Xây dựng các quy chế phục vụ công tác quản lý: Quy chế sử dụng NHTT, Quy chế về ñóng gói và kiểm tra hoàn thiện sản phẩm; Quy trình kiểm ñịnh sản phẩm ñạt tiêu chuẩn mang NHTT;
Bước 2: Thiết lập hồ sơ ñăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; Nộp
và theo ñuổi ñơn
(i) Hồ sơ (ñơn) ñăng ký nhãn hiệu tập thể gồm các tài liệu sau:
Tờ khai ñăng ký nhãn hiệu theo mẫu: (02 bộ)
Mẫu nhãn hiệu có kích thước 8x8cm: (09 mẫu) và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể
Chứng từ nộp phí, lệ phí
(ii) Yêu cầu ñối với ðơn ñăng ký nhãn hiệu tập thể
* Yêu cầu chung:
- Tài liệu: Lập tờ khai ñăng ký NHTT theo mẫu; nộp lệ phí
- Tính thống nhất: mỗi ñơn ñăng ký chỉ ñược yêu cầu cấp một văn bằng
bảo hộ liên quan ñến một ñối tượng sở hữu công nghiệp (một nhãn hiệu dùng cho nhiều sản phẩm, dịch vụ khác nhau) [17]
* Yêu cầu riêng:
- Nhãn hiệu phải ñược mô tả: mô tả rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu
và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu; phiên âm từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình; dịch ra tiếng Việt
- Sắp xếp, phân loại hàng hoá, dịch vụ trong ñơn ñăng ký phù hợp với bảng phân loại hàng hoá dịch vụ của Thoả ước Nice
Trang 40- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể phải ñảm bảo các nội dung chủ yếu sau: Tên, ñịa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt ñộng của tổ chức tập thể là chủ sở hữu; Các tiêu chuẩn ñể trở thành thành viên của tổ chức tập thể; Danh sách các tổ chức, cá nhân ñược phép sử dụng NHTT; Các ñiều kiện sử dụng nhãn hiệu; Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể [6] Sau khi hoàn tất hồ sơ, chủ thể ñơn nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ), số 386 ñường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội hoặc có thể nộp ñơn thông qua các tổ chức/văn phòng dịch vụ ñại diện sở hữu công nghiệp trên toàn quốc.
2.1.9.5 Xây dựng chiến lược quảng bá, phát triển nhãn hiệu tập thể
Có sản phẩm tốt mà thiếu ñi các hoạt ñộng thông tin, quảng bá hoặc không biết cách quảng bá sản phẩm, thì sản phẩm ñó sẽ ít ñược người tiêu dùng biết tới Muốn bán ñược nhiều sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quảng bá ñược "thương hiệu" thì ngoài việc phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, phải làm tốt công tác quảng bá, marketing
ðể truyền thông có hiệu quả, các công cụ chủ yếu ñược áp dụng là:
- Quảng cáo: hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương các ñặc
trưng, lợi ích, chức năng của hàng hoá hay dịch vụ thông qua các phương tiện thông tin
- Marketing trực tiếp: Là các hình thức sử dụng các phương tiện liên
lạc: thư ñiện tử, ñiện thoại và các công cụ liên lạc gián tiếp khác ñể thông tin cho khách hàng về sản phẩm
- Bán hàng trực tiếp: Là hình thức giao tiếp, gặp gỡ trực tiếp với khách
hàng nhằm mục ñích bán hàng
* Một số phương tiện truyền thông ñược sử dụng: Các loại báo truyền
thống (báo hình, báo nói, báo viết,…); Tham gia hội chợ; Thiết kế website riêng