1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận

104 1,7K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu biện pháp phòng trừ nấm R. solani gây bệnh lở cổ rễ và nấm S. rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại Hà Nội và phụ cận
Tác giả Nguyễn Văn Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Kim Vân
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 7 tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hùng

Trang 3

lêi c¶m ¬n

ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ này, trong thời gian qua ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ từ phía thầy cô, ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Kim Vân, các thầy cô giáo Bộ môn Bệnh cây-Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình và tạo ñiều kiện của các cán bộ Trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới

Tôi xin cảm ơn tới các hộ nông dân tại xã Cổ Bi-Gia Lâm- Hà Nội

và Văn Lâm-Hưng Yên ñã giúp ñỡ và cung cấp thông tin ñầy ñủ, chính xác trong suốt quá trình thực hiện ñề tài tại cơ sở

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các ñồng nghiệp tại Phòng KHCN&HTQT, gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 7 tháng 11 năm 2010

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……….i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Dang mục bảng……… vii

Danh mục hình………xi

I ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Tính mới và những ñóng góp của ñề tài 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀi NƯỚC 4

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 4

2.1.1 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ nấm Rhizoctonia solani 4

2.1.2 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ nấm Sclerotium rolfsii 5

2.1.3 Nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng có nguồn gốc trong ñất 7

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8

2.2.1 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ nấm Rhizoctonia solani 8

2.2.2 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ nấm Sclerotium rolfsii 9

2.2.3 Nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng 10

Trang 5

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 ðịa ñiểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu 15 3.2 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 16

3.2.1 ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh héo rũ gốc

mốc trắng (Sclerotium rolfsii) 16 3.2.2 Phân lập, giám ñịnh nấm gây bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và

nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) hại cà chua 17

3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giống cà chua ñến mức ñộ nhiễm bệnh lở

cổ rễ và héo rũ gốc mốc trắng 18 3.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân nuôi ñến việc hình thành bào

tử của nấm Trichoderma viride 19 3.2.5 Nghiên cứu khả năng ức chế sinh trưởng nấm Rhizoctonia solani và

nấm Sclerotium rolfsii của nấm ñối kháng Trichoderma viride và

Trichoderma harzianum 20

3.2.6 Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc

trắng cà chua của nấm ñối kháng Trichoderma viride 20 3.2.7 Nghiên cứu hiệu quả ức chế nấm Rhizoctonia solani và nấm

Sclerotium rolfsii của dịch chiết từ củ gừng, hạt xoan và củ tỏi ở các

nồng ñộ xử lý trên môi trường PGA 21 3.2.8 Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc

trắng hại cà chua của dịch chiết từ củ gừng, hạt xoan, củ tỏi ñược chiết bằng các dung môi khác nhau 22 3.2.9 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến hiệu

lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 23 3.2.10 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà

chua của dịch chiết từ củ gừng, hạt xoan, củ tỏi ở các phương pháp xử

lý khác nhau 24 3.2.11 Ảnh hưởng của thời gian xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến bệnh lở

cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 24 3.2.12 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà

chua của thuốc Nativo 750WG ở các nồng ñộ xử lý khác nhau 25

Trang 6

3.2.13 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà

chua của thuốc Nativo 750WG ở các các phương thức xử lý khác

nhau 26

3.2.14 So sánh hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua của dịch chiết thực vật, nấm ñối kháng và thuốc hoá học 27

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả nghiên cứu về bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn) 29

4.1.1 - Triệu chứng bệnh 29

4.1.2 - Kết quả phân lập nấm gây bệnh lở cổ rễ 29

4.1.3 - ðặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm Rhizoctonia solani Kuhn 32

4.1.4 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến sự phát triển của bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn) hại cà chua 32

4.1.5 - Ảnh hưởng của các giống cà chua ñến mức ñộ nhiễm bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn) 34

4.2 Kết quả nghiên cứu về bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) 36

4.2.1 - Triệu chứng 36

4.2.2 Kết quả phân lập giám ñịnh nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc 37

4.2.3 Kết quả nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm Sclerotium rolfsii và S delphinii 39

4.2.4 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến sự phát triển của bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 40

4.2.5 Ảnh hưởng của giống cà chua ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) 42

4.3 Kết quả nghiên cứu nấm Trichoderma viride phòng chống bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) hại cà chua 44

4.3.1 Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm ñối kháng Trichoderma viride 44

4.3.2 Nghiên cứu giá thể nhân nuôi sinh khối nấm ñối kháng Trichoderma viride 49

Trang 7

4.3.3 Hiệu lực ñối kháng của nấm T viride và nấm T.harzianum ñối với nấm

Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA 50

4.3.4 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà

chua của nấm Trichoderma viride trong ñiều kiện nhà lưới 53

4.4 Kết quả nghiên cứu dịch chiết từ hạt xoan, tỏi và gừng phòng chống hai loài nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất 55

4.4.1 Hiệu quả ức chế sinh trưởng nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii của dịch chiết gừng, tỏi, xoan trên môi trường PGA 55

4.4.2 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 58

4.4.3 Ảnh hưởng của thời gian xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 59

4.4.4 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến hiệu quả ức chế sinh trưởng nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii 61

4.4.5 Ảnh hưởng của dung môi ñến hiệu lực ức chế nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii của dịch chiết gừng, xoan, tỏi 63

4.5 Kết quả nghiên cứu hiệu quả phòng trừ của thuốc Nativo 75WG ñối với bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 65

4.5.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ thuốc Nativo 750WG ñến khả năng ức chế nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA 65

4.5.2 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý thuốc Nativo 750WG ñến hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng ….67 4.6 Kết quả so sánh hiệu lực phòng trừ nấm gây bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng hại trên cây cà chua bằng dịch chiết từ hạt xoan, gừng, tỏi, nấm Trichoderma và thuốc Nativo 750 WG 68

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 72

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Diễn biến bệnh lở cổ rễ cà chua (Rhizoctonia solani Kuhn) trên 2

công thức luân canh tại Văn Lâm - Hưng Yên 33

Bảng 2 Mức ñộ nhiễm và thời kỳ tiềm dục của bệnh lở cổ rễ (R.solani) 35

trên một số giống cà chua 35 Bảng 3 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua tại thôn Ngọc Loan –

Tân Quang- Văn Lâm- Hưng Yên trên 2 công thức luân canh 41

Bảng 4: Mức ñộ nhiễm bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) và thời

kỳ tiềm dục của bệnh trên một số giống cà chua 43 Bảng 5: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và pH môi trường ñến sự sinh trưởng của

nấm Trichoderma viride trên môi trường PGA 44

Bảng 6: Ảnh hưởng của giá thể nhân nuôi ñến việc hình thành bào tử nấm

bệnh trong ñiều kiện nhà lưới 53 Bảng 10: Ảnh hưởng của loại dịch chiết và nồng ñộ xử lý ñến sinh trưởng của

nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA 56

Bảng 11: Ảnh hưởng của phương pháp xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến

bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 58 Bảng 12: Ảnh hưởng của thời ñiểm xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến bệnh

lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 60

Bảng 13: Hiệu lực ức chế nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii

của dịch chiết gừng, xoan, tỏi sau thời gian bảo quản 62

Trang 9

Bảng 14: Hiệu lực ức chế của dịch chiết tỏi, gừng, xoan ñược chiết xuất bằng

các dung môi khác nhau ñối với nấm Rhizoctonia solani và

Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA 64

Bảng 15: Hiệu lực của thuốc Nativo 75WG ở các nồng ñộ xử lý khác nhau ñối với

nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA 66

Bảng 16: Hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng của

thuốc Nativo 75 WG ở các phương pháp xử lý khác nhau 67 Bảng 17 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại

cà chua của thuốc Nativo 750WG, nấm Trichoderma viride và dịch

chiết gừng, tỏi, xoan 69

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Triệu chứng bệnh lở cổ rễ trên cà chua ……….31

Hình 2 Triệu chứng bệnh lở cổ rễ trên cải bắp 31

Hình 3 Mẫu phân lập nấm gây bệnh lở cổ rễ……….31

Hình 4 Sợi nấm Rhizoctonia solani 31

Hình 5: So sánh mức ñộ nhiễm bệnh lở cổ rễ cà chua trên 2 công thức luân canh tại Văn Lâm - Hưng Yên 33

Hình 6.Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua………39

Hình 7 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng lạc 39

Hình 8 Tản nấm và hạch nấm S delphinii……… 39

Hình 9 Tản nấm và hạch nấm S Rolfsii 39

Hình 10 So sánh mức ñộ nhiễm bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua trên 2 công thức luân canh 41

Hình 11 Mối tương quan giữa nhiệt ñộ và pH môi trường với sinh trưởng của nấm T viride 46

Hình 12 Tản nấm T.viride sau 3 ngày (a) và 5 ngày cấy (b)……… 48

Hình 13.Tản nấm T viride ở nhiệt ñộ 300C (1) 250C (2) và 200C sau 3 ngày cấy 48

Hình 14 Nấm T viride ñối kháng với nấm R.solani……… 48

Hình 15 Nấm T viride ñối kháng với nấm S rolfsii 48

Hình 16 Nấm T viride ñược nuôi cấy trên môi trường trấu-cám ………… 48

Hình 17 Cành bào tử phân sinh nấm T viride 48

Hình 18 Hiệu lực ñối kháng của nấm T viride ñối với nấm R solani và S rolfsii qua các ngày theo dõi 51

Trang 11

I MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cà chua (Lycopesicum esculentum) là cây rau ăn quả có giá trị kinh tế

cao, ñem lại lợi nhuận cho người nông dân ở các vùng trồng cà chua trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, hiện nay sản xuất cà chua ñang gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ thực vật Nguyên nhân chủ yếu do cà chua là ký chủ ưa thích của nhiều loài dịch hại, ñặc biệt là nhóm bệnh hại cây trồng

Bệnh hại không những làm giảm năng suất, phẩm chất cà chua mà còn làm tăng chi phí sản xuất Bởi vậy, hàng loại các biện pháp bảo vệ thực vật như: Biện pháp canh tác, biện pháp chọn giống chống chịu… ðặc biệt, biện pháp hoá học là biện pháp phòng trừ bệnh hại ñang ñược áp dụng phổ biến trong sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay ñã gây ra hàng loạt vấn ñề làm ảnh hưởng ñến môi trường, môi sinh và sức khoẻ con người Vì vậy, tìm kiếm biện pháp phòng trừ bệnh hại cây trồng nói chung và cho cây cà chua nói riêng theo hướng sinh học là hướng ñi ñúng ñắn và cần thiết cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững

Nhóm bệnh hại cây trồng phố biến và nguy hiểm trong sản xuất nông

nghiệp hiện nay là nhóm bệnh nấm có nguồn gốc trong ñất như: Rhizoctonia,

Sclerotium… Nhóm nấm này có phổ ký chủ rất rộng, gây hại trên nhiều loài

cây trồng khác nhau, trong ñó có cà chua với triệu chứng ñiển hình là lở cổ rễ, héo rũ, khi bệnh nặng cây ký chủ bị chết hàng loạt

Những nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ nhóm bệnh này trong những năm vừa qua chủ yếu tập trung vào biện pháp hoá học và biện pháp canh tác, bước ñầu có những nghiên cứu về biện pháp sinh học như sử dụng nấm ñối kháng, vi khuẩn ñối kháng ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nhóm bệnh

Trang 12

nấm có nguồn gốc trong ựất còn chưa nhiều Mặt khác, chưa có nghiên cứu ựánh giá so sánh về hiệu quả của hai biện pháp hoá học và sinh học trong việc phòng trừ bệnh Vì vậy ựể góp phần làm sáng tỏ những vấn ựề trên và tìm hiểu biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây cà chua, góp phần áp dụng vào thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘNghiên cứu biện pháp phòng trừ nấm R solani gây bệnh lở cổ rễ và nấm S rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại Hà Nội và

phụ cậnỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả phòng trừ của một số dịch chiết thực vật,

nấm ựối kháng Trichoderma viride và thuốc hoá học ựối với bệnh lở cổ rễ và

héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua, từ ựó ựề xuất biện pháp phòng trừ bệnh một cách có hiệu quả

1.2.1 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng trên cây cà chua trong vụ xuân 2010 tại Hà Nội và phụ cận;

- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của nấm gây bệnh lở cổ rễ

(Rhizoctonia solani) và nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium

rolfsii) trên cây cà chua;

- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học và ựánh giá hiệu quả ựối kháng của nấm

Trichoderma viride ựối với nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii;

- Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ của dịch chiết từ hạt xoan, tỏi và gừng

ựối với nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii;

- Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ của thuốc Nativo 750WG ựối với nấm

Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii;

- So sánh hiệu lực phòng trừ của các dịch chiết từ hạt xoan, tỏi và gừng;

nấm ựối kháng Trichoderma viride và thuốc hoá học ựối với bệnh lở cổ rễ

Trang 13

(Rhizoctonia solani), bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) hại cà

chua trong ñiều kiện ñồng ruộng;

1.3 Tính mới và những ñóng góp của ñề tài

ðề tài ñã tiến hành nghiên cứu sử dụng các dịch chiết thực vật (xoan, tỏi, gừng) ñể phòng trừ một số tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất hại cà chua Những nghiên cứu này ít ñược thực hiện ở nước ta, góp phần hạn chế việc sử dụng thuốc hoá học, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người; thiết thực cho vấn ñề rau an toàn

Phương pháp sử dụng dịch chiết thực vật ñể phòng trừ bệnh có tính khả thi do nguyên liệu phong phú, rẻ tiền, dễ sử dụng và an toàn

ðề tài ñã có sự so sánh hiệu quả phòng trừ ñối với bệnh lở cổ rễ và héo

rũ gốc mốc trắng hại cà chua của biện pháp hoá học và sinh học, từ ñó làm cơ

sở khoa học trong việc kiến nghị biện pháp ứng dụng phù hợp trong sản xuất

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành trong vụ xuân 2010 trên ñịa bàn Hà Nội và phụ cận

ðối tượng nghiên cứu là bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và bệnh héo

rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) hại cà chua

Trang 14

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRONG

VÀ NGOÀI NƯỚC 2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.1.1 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng

trừ nấm Rhizoctonia solani

a Tình hình gây hại

Các loại cây trồng trên ñất thịt nặng, bị úng nước như: cây họ cà, họ ñậu

ñỗ, họ thập tự, bầu bí…nhiều vụ thường bị bệnh lở cổ rễ hại nặng hơn các chân ñất khác (ñất cao, thoát nước)

Theo Nguyễn Văn Viên (1999) bệnh lở cổ rễ hại cây cà chua ở vùng Hà Nội và phụ cận vào vụ ñông xuân và xuân hè Hiện nay ñể hạn chế mức ñộ

thiệt hại do nấm Rhizoctonia solani gây ra, ñã có sự phối hợp nghiên cứu giữa

Cục, Viện, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñể tiến hành xây dựng một quy trình phòng bệnh có hiệu quả [10]

Nghiên cứu về nấm Rhizoctonia solani do tác giả Nguyễn Kim Vân và

CTV (2000) trên các ruộng cải bắp bị bệnh thối bắp ở 3 tỉnh Bắc Ninh, Hà Tây, Thái Nguyên ñã giám ñịnh chính xác tác nhân gây bệnh là do nấm

Rhizoctonia solani gây ra [9]

b Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái

Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học nguồn hạch nấm Rhizoctonia

solani theo ñề tài 02A-07-01 của Viện BVTV (1990) cho thấy nguồn nấm khô

vằn tồn tại ở dạng hạch nấm khá lâu dài trong ñất, trên tàn dư cây trồng và trên các cây ký chủ phụ Khi có ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp, hạch nấm có thể nảy mầm và phát triển rất nhanh Do ñó áp dụng các biện pháp hạn chế nguồn hạch nấm tồn tại trên ñồng ruộng là rất cần thiết

Các thí nghiệm trong phòng ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao 21-300C cho thấy: nhiệt ñộ 28-300C là ñiều kiện thuận lợi nhất cho nấm Rhizoctonia solani hình

Trang 15

thành hạch nấm (nhanh hơn 2 ngày so với các ngưỡng nhiệt ñộ thấp hơn) Ở ñiều kiện ẩm ñộ cao thường xuyên (>95%), hạch nấm cũng ñược hình thành nhanh hơn (tăng 37% ở ñất cát, tăng 42% ở ñất phù sa) còn ở ñất khô kiệt sau

2 ngày có ẩm ñộ cao, hạch nấm mới phát triển và tiếp tục ra hạch mới

c Biện pháp phòng trừ

Tác giả Hà Minh Trung và CTV ñã tiến hành thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hoá học là Validacin 3L, Rovral 50 WP, Monceren, Moncut Kết quả cho thấy các loại thuốc trên ñều có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của bệnh khô vằn hại lúa một cách rõ rệt

Theo Nguyễn Kim Vân và CS (2007), sử dụng nấm ñối kháng

Trichoderma viride ñể phòng trừ nấm Rhizoctonia solani cho hiệu quả cao,

nhất là khi xử lý nấm ñối kháng vào hạt hoặc ñất trước khi gieo trồng Hiệu lực phòng trừ ñạt ñược từ 50-80% [8]

2.1.2 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng

trừ nấm Sclerotium rolfsii

a Tình hình gây hại

Theo Nguyễn Kim Vân và cộng sự (2002), bệnh héo rũ gốc mốc trắng

gây ra bởi nấm Sclerotium rolfsii trên cây lạc, cà chua, ñậu tương, bầu bí,

ngô…là một trong những bệnh hại nguy hiểm trên cây trồng cạn ở miền Bắc Việt Nam ðặc biệt, trong ñiều kiện thời tiết nắng nóng và ẩm ướt Bệnh hại tất cả các bộ phân trên mặt ñất của cây như: Thân, lá, hoa, quả…cũng như các

bộ phận dưới mặt ñất như: rễ, củ… Trường hợp bị bệnh nặng, cây sẽ chết héo rất nhanh Trên gốc cây và phần ñất xung quanh gốc thường hình thành rất nhiều hạch nấm nhỏ, màu trắng khi non và màu nâu khi già [9]

b Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái

Nấm Sclerotium rolfsii là loại nấm ña thực có phạm vi ký chủ rất rộng, phá

hại trên nhiều loài cây trồng khác nhau như: Thuốc lá, khoai tây, cà, ñậu ñỗ, …

Trang 16

Nguồn bệnh của chúng không chỉ tồn tại trong ñất mà còn tồn tại trên cả tàn dư cây trồng như: Thân, lá, vỏ quả, hạt… (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, 2002) [4]

Hạch nấm Sclerotium rolfsii là hình thức biến thái phức tạp của sợi nấm,

chúng ñược tạo ra nhờ sự ñan kết lại của nhiều sợi nấm Hạch nấm có cấu tạo gồm hai phần: phần lõi và phần vỏ Phần vỏ hạch nấm do các sợi nấm xếp sít lại với nhau có tác dụng bảo vệ và phần ruột bên trong gồm hệ sợi nấm có tế bào chứa ñầy chất dinh dưỡng dự trữ (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, 2002) [4] Theo ðỗ Tấn Dũng (2001), từ sợi nấm có thể hình thành nên nhiều hạch nấm dạng hình cầu, hình hạt cải màu nâu hoặc nâu ñậm kích thước dao ñộng

từ 0,5-2,0 mm [3]

Theo Nguyễn Văn Viên (1999), bệnh héo rũ trắng gốc thường phát triển vào hai thời kỳ trong năm Thời kỳ thứ nhất khoảng 11/4-1/6, bệnh hại cà chua xuân hè ở cuối vụ; thời kỳ thứ hai từ khoảng 9/9-8/11, bệnh thường hại

cà chua ñông sớm ðặc biệt, bệnh này thường phát triển mạnh trong khoảng thời gian từ 9/9 ñến cuối tháng 9 vào giai ñoạn cà chua ñang ra hoa và hình thành quả non [10]

c Biện pháp phòng trừ

ðể phòng trừ bệnh do nấm Sclerotium rolfsii gây ra có hiệu quả, có thể

áp dụng các biện pháp như: cày lật ñất sâu khoảng 10-15 cm trước khi trồng

ñể vùi sâu hạch nấm; luân canh các cây trồng dễ bị nhiễm bệnh với các cây trồng không phải là ký chủ của bệnh như: mía, khoai lang, khoai sọ…; dọn sạch cỏ dại và sử dụng các loại thuốc trừ nấm ñặc hiệu (Nguyễn Kim Vân và cộng sự, 2002) [9]

Sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma viride ñể phòng trừ nấm gây bệnh

héo rũ trắng gốc cho hiệu quả cao Hiệu lực phòng trừ bệnh ñạt từ 50-70% (Nguyễn Kim Vân và cộng sự, 2007) [8]

Trang 17

2.1.3 Nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng có nguồn gốc trong ñất

a Nấm ñối kháng Trichoderma sp

Năm 1991-1992, Bộ môn Bệnh cây-Viện BVTV ñã công bố một số kết

quả bước ñầu về nấm ñối kháng Trichoderma sp cho thấy loài nấm này có khả năng ức chế cao ñối với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ và bệnh khô vằn, nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Trần

Thị Thuần, Lê Minh Thi, 1993) [7]

Tại trường ðại học Nông nghiệp I, nguồn nấm ñối kháng Trichoderma

viride ñã ñược Bộ môn Bệnh cây phân lập từ các nguồn ñất ở Việt Nam và tạo

thử chế phẩm nấm ñối kháng vào năm 1996 có tên T.V96

Theo Lê Lương Tề và CTV (1996) cho biết mẫu phân lập T.V 96 có hoạt tính ñối kháng mạnh với một số loài nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất

như: Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Fusarium oxysporum, Pythium sp.,

gây bệnh lở cổ rễ, thối gốc mốc trắng, héo vàng… Ở nước ta các bệnh này khó phòng trừ bằng thuốc hoá học

Theo Trần Thị Thuần (1997) cho rằng cơ chế ñối kháng của nấm

Trichoderma sp ñối với một số nấm gây bệnh hại cây trồng là cơ chế canh

tranh, cơ chế kháng sinh, tác ñộng của men và cơ chế ký sinh Việc sử dụng

nấm ñối kháng T.viride ở nồng ñộ thích hợp còn có tác dụng kích thích sự nảy

mầm của hạt giống, tăng cường sự sinh trưởng, phát triển của cây và làm tăng ñáng kể năng suất cây trồng [6]

Theo Lê Lương Tề (2001), nấm Trichoderma viride có hiệu quả phòng

trừ khá cao ñối với bệnh lở cổ rễ, héo rũ, chết rạp, khô vằn do nấm

Rhizoctonia solani gây ra, làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh của cây từ 50-70%

tuỳ theo ñiều kiện mùa vụ Phương pháp sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng

T.viride có thể bón vào ñất trước khi gieo trồng, phun vào gốc cây và xử lý

hạt giống Ngoài tác dụng hạn chế bệnh, chế phẩm nấm ñối kháng T viride

Trang 18

còn có khả năng thúc ñẩy sự phân giải các chất dinh dưỡng dưới dạng dễ hấp thu tạo ñiều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao hơn

b Dịch chiết thực vật

Nhóm nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu hóa sinh ứng dụng TP Hồ Chí Minh ñã ñiều chế thành công ba nhóm thuốc bảo vệ thực vật mới ñược trích ly từ hạt và lá cây neem (xoan chịu hạn) Cả ba nhóm thuốc, bao gồm Limo 3000 BR, Limo 3000 ND và Limo 3000 DD (dạng bột) ñều ñã ñược thử nghiệm vào việc bảo vệ cây trồng và bảo quản ngũ cốc sau thu hoạch, ñạt kết quả tốt

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.2.1 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng

trừ nấm Rhizoctonia solani

a Tình hình gây hại

Năm 1858, Kuhn cũng ñã mô tả chi tiết về loài nấm Rhizoctonia solani

ðây là loài nấm có lịch sử rất lâu ñời, ñược phát hiện ñầu tiên trên cây khoai tây

ở châu Âu [4]

Nấm Rhizoctonia solani xuất hiện phổ biến trên nhiều loại cây trồng, gây

ra các triệu chứng bệnh ñiển hình như: lở cổ rễ, chết rạp cây con, thối thân, thối bẹ lá…(L.W.Burgess và CS, 2002) [1]

Theo E.B.Schipper, W.Gans (1979), sau khi hạt giống nảy mầm khỏi mặt ñất ở giai ñoạn cây con mới hình thành nấm gây bệnh ở rễ và phần thân sát mặt ñất tạo vết bệnh màu nâu hoặc nâu xám, gốc thân bị teo thắt lại, trở nên mềm yếu, cây ñổ gục và chết Bệnh hại chủ yếu ở giai ñoạn vườn ươm [37] Theo Hawthrne (1998) cho rằng trọng lượng hạt cũng có liên quan tới sự chống chịu bệnh chết rạp cây con

Trang 19

b Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái

Các loài nấm Rhizoctonia solani ñã ñược De Candolle mô tả năm 1815, lúc ñầu ñặt tên là Rhizoctonia crocorum Nấm Rhizoctonia solani là loài quan trọng nhất của loại nấm Rhizoctonia

Nấm Rhizoctonia solani thuộc lớp nấm ñảm, song rất ít khi tạo ra bào tử

ở giai ñoạn hữu tính (A.B Frank, Donk)

Theo Hemi và Endo (1931) cho biết hạch nấm ñược hình thành nhiều nhất ở ngoài ánh sáng và sự hình thành hạch nấm ñược tăng cường do sự

giảm nhiệt ñộ ñột ngột, ñồng thời ông còn cho biết nấm Rhizoctonia solani có

thể qua ñông trong ñất dưới dạng hạch nấm và sợi nấm Hạch nấm mất sức nảy mầm trong ñất khô sau 21 tháng

2.2.2 Tình hình gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng

Nấm Sclerotium có khả năng gây hại ở hầu hết các nước trồng lạc trên

thế giới và làm giảm năng suất từ 10-25% Ở những vùng bị nhiễm nặng, mức

ñộ thiệt hại lên ñến 80% (Mehan và cộng sự, 1995)

b Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái

Các loài nấm Sclerotium có sự khác nhau về hình thái nhưng chúng có

ñiểm chung là ñều hình thành hạch nấm với kích thước khác nhau, màu sắc từ nâu sáng ñến nâu ñen (Puuja và Rahe, 1992) [30]

Nấm Sclerotium rolfsii giai ñoạn sinh sản hữu tính có tên là Athrium

rolfsii Sợi nấm màu trắng, ña bào phát triển mạnh trên bề mặt mô bệnh Từ

sợi nấm hình thành các hạch nấm, khi còn non hạch màu trắng về sau chuyển

Trang 20

thành màu nâu hoặc màu nâu ñậm, ñường kính hạch nấm biến ñộng từ 1-2

mm Hạch nấm có thể tồn tại từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt, tầng ñất canh tác (Gulshah L và cộng sự, 1992) [21]

Nấm Sclerotium rolfsii là loài vi sinh vật hảo khí, thích hợp phát triển

trong ñiều kiện có nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao (Mc Carter, S.N)

Prasad và cộng sự (1988) ñã tiến hành thí nghiệm lây bệnh nhân tạo bằng

nguồn hạch nấm S rolfsii trên những cây cà chua xanh và cà chua chín, quan

sát thời gian và tỷ lệ cây bị thối thân ở các nhiệt ñộ 20; 25; 300C ñã cho thấy những cây cà chua ở giai ñoạn quả chín có tỷ lệ cây bị bệnh thối thân cao hơn giai ñoạn còn non ở nhiệt ñộ thích hợp nhất là 25-300C

Nấm Sclerotium rolfsii sinh trưởng thuận lợi trong ñiều kiện ñất thịt nhẹ

và ñất cát nhiều mùn và có ñộ pH 7,96 (Kabana và cộng sự, 1974)

c Biện pháp phòng trừ

Sử dụng các thuốc trừ nấm hoá học như Captan, Calixin, các thuốc hoá học khác có hoạt chất là methyl bromide và chloropicrin ñể phòng trừ nấm

Sclerotium rolfsii nhưng hiệu quả thấp và ảnh hưởng ñến môi trường

(Okereke V.C and R.C Wokocha, 2006) [27]

Xử lý ñất trước khi xâm nhiễm nấm Sclerotium rolfsii 2 ngày bằng nấm

Trichoderma harzianum cho hiệu quả phòng trừ: 67,1%, bằng hạt xoan:

62,4%, bằng cây H.suaveolens: 60,8%, thuốc Captan: 60,4%, gừng: 57,4%

(Okereke V.C and R.C Wokocha, 2006) [27]

2.2.3 Nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng

a Nấm ñối kháng Trichoderma

Hiện nay nhiều nước trên thế giới ñã và ñang nghiên cứu ứng dụng một

số loài nấm ñối kháng như các loài nấm Trichoderma Ở Ấn ðộ, trong số 12 loài nấm vùng rễ ñược phân lập và thử nghiệm tính ñối kháng với nấm R

Trang 21

solani trên các giống cà chua, kết quả cho thấy có một số loài có khả năng ựối

kháng tốt như: Trichoderma viride, T harzianum, T harmatumẦ

Ở Ấn độ nấm Trichoderma viride có thể ức chế tới 83,4% sự phát triển của nấm Rhizoctonia solani gây bệnh thối củ khoai tây đối với nhóm nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ựất (Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii,

Fusarium spẦ) việc bón chế phẩm nấm ựối kháng Trichoderma và ựất hoặc

xử lý hạt giống ựều có hiệu lực phòng trừ bệnh hại rất cao

Trichoderma viride là loài nấm hoại sinh trong ựất Trong quá trình sinh

sống, nấm này sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm và tiêu diệt một số nấm gây bệnh tồn tại trong ựất

Theo Wokcho, R.C và cộng sự (1996) ở Bắc Nigeria, kết quả thực

nghiệm trong nhà kắnh cho thấy nấm Trichoderma viride ựã làm giảm tỷ lệ

nhiễm bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua khi lây nhiễm ựồng thời hoặc lây

nhiễm nấm Trichoderma viride trước 3 ngày [34]

Ở Thái Lan theo Saksirirat, W và cộng sự (1996) cho biết nên phối hợp

sử dụng nấm Trichoderma viride và Mancozeb 1800 mg/l ựể phòng trừ nấm

Sclerotium rolfsii trong nhà kắnh cho hiệu quả phòng trừ ựạt tới 90% và ngoài

ựồng ruộng ựạt tới 88.9%

Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy nấm ựối kháng Trichoderma viride

không chỉ có khả năng ựối kháng cao với nấm gây bệnh mà còn ựóng vai trò

là phân vi sinh có tác dụng kắch thắch sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Các nước khác nhau sử dụng các nguồn nguyên liệu khác nhau ựể nhân

nuôi nấm Trichoderma như : Israel dùng cám lúa mì hoặc than bùn, ở Pháp

dùng hạt yến mạch, đài Loan dùng vỏ trấu ựể làm môi trường nhân nuôi, ở

Mỹ dùng cám than bùn hoặc cám mạt cưa ựể nhân nuôi nấm ựối kháng

Trang 22

b Sử dụng các dung dịch chiết xuất từ thực vật ñể phòng trừ bệnh nấm

Sử dụng dịch chiết từ thực vật ñể phòng chống một số bệnh gây chết cây con cho hiệu quả sử dụng cao và thân thiện với môi trường như : dịch chiết từ

hạt xoan, cây H suaveolens, gừng, cây co la ñắng cho hiệu quả phòng trừ nấm Sclerotium lần lượt là 62,4%, 60,8%, 57,4%, 60,1% (Okereke V.C and

R.C Wokocha, 2006) [27]

Dịch chiết từ cây lá xoan, cây long não và củ tỏi có tác dụng giảm tỷ lệ một số bệnh nấm gây hại có nguồn gốc trong ñất trên cây dưa chuột với nồng

ñộ hiệu quả nhất là 5% Dịch chiết từ củ tỏi cho hiệu quả phòng trừ cao hơn

so với dịch chiết từ cây xoan (M.R.A Tohamy, 2002) [41]

Xử lý bệnh phấn trắng Erysiphe pisi trên cây ñậu Hà Lan bằng dung dịch

chiết xuất từ cây xoan cho hiệu quả cao Khi xử lý dung dịch này làm tăng

hoạt ñộng của men Phenylalamine ammonialyase ở lá cây ñậu (Singh and

Prithivira, 1995) [38]

Việc xử lý ñất bằng bột hạt xoan có hiệu quả chống lại nấm Fusarium solani,

Macrophomina phaseolina và Rhizoctonia solani (Ehteshamul et al., 1998) [18]

Dịch chiết từ cây xoan (Azadirachta indica) bằng acetone cho hiệu quả

ức chế nấm Fusarium ñạt 98%, tiếp theo là dịch chiết của cây Ocimum

sanctum ñạt 96%, cây Vitex negundo ñạt 94%, cây Aloe vera ñạt 92%, Santalum album ñạt 89% và Ricimus communis ñạt 86% (N Siva etal, 2008) [39]

Dịch chiết của cây Adhatoda vasica ở nồng ñộ 40% cho hiệu quả ức chế 100% ñối với nấm Fusarium oxysporum gây hại trên cây họ cà Dịch chiết của 3 cây: Jatropha curcas, Sapindus emarginatus và Vitex negundo cũng cho

hiệu quả ức chế tương tự (N Siva etal, 2008) [39]

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của dịch chiết xoan từ các bộ phận khác nhau như lá, vỏ, dầu hạt xoan ñến sinh trưởng của sợi nấm, khả năng sống sót

của hạch nấm Macrophomina phaseolina nguyên nhân gây bệnh thối than

trên cây ñậu tương cho thấy dịch chiết từ xoan có khả năng ức chế sự sinh

Trang 23

trưởng và năng suất sinh khối của nấm M phaseolina, dịch chiết từ hạt xoan

cho hiệu quả cao nhất, tiếp ñến là dịch chiết từ lá và vỏ Hiệu quả ức chế của

dịch chiết từ hạt xoan ñối với khả năng nảy mầm của hạch nấm M phaseolina

ñạt 100% sau 2 ñến 4 ngày xử lý (R.C.Dubey et al, 2009) [17]

Kết quả thử nghiệm hiệu quả phòng trừ một số nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất gây hại trên cây củ cải ñường của 8 loại dịch chiết từ cây

Pimpinelle anism, Glycerrhiza glabbra L., Nigella sativa, Eruca sativa, Eugenia caryophyllus, Artemisia judaica, Allium cepa và Allium sativum cho

thấy dịch chiết từ tỏi, hành cho hiệu quả kháng nấm cao nhất ñối với các loại nấm thử nghiệm Hiệu quả ức chế của các dịch chiết thực vật giảm dần theo

thời gian, ngoại trừ dịch chiết từ cây Artemisia, hành và tỏi (Abdalla, M.E

etal, 2009) [11]

Dịch chiết từ củ tỏi ñược sử dụng ñể xử lý hạt nhằm ức chế sự sinh

trưởng của nấm Pythium aphanidermatum Sự ức chế các tác nhân gây bệnh

là do hoạt ñộng ức chế của enzym thuỷ phân ñối với bệnh (Kurucheve and Padmavathi, 1997) [23]

Dịch chiết từ củ tỏi có hiệu quả chống lại nấm Fusarium solani,

Rhizoctonia solani, Sclerotinia sclerotium tác nhân gây bệnh chết éo ở cây

dưa hấu, cây dưa ñỏ (Shalaby and Atia, 1996) [35]

Xử lý nấm phấn trắng hại dưa chuột Erysiphe cichoracearum bằng dịch

chiết củ tỏi 5% cho hiệu quả 83-85% so với ñối chứng, trong khi ñó sản phẩm

từ hạt xoan có hiệu quả phòng trừ chống lại nấm Uncinula necator, nguyên

nhân gây bệnh phấn trắng ở nho (Reh and Schlosser, 1994) [32]

Dịch chiết từ củ tỏi có hiệu quả ức chế hoạt ñộng của enzyme amylase, cellulase, Phenoloxidase và protease của một số nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất Bên cạnh ñó, dịch chiết từ củ tỏi cũng có hiệu quả ức chế khả năng sinh trưởng của sợi nấm gây bệnh (Tawfik M Muhsin etal, 2000) [40]

Trang 24

Thí nghiệm ñánh giá hiệu quả phòng trừ nấm Macrophomina phaseolina,

Rhizoctonia solani và Fusarium spp hại trên cây ñậu Vigna unguiculata bằng

dịch chiết cây Cynodon dactylon và Datura alba kết hợp với xử lý các nấm ñối kháng như Trichoderma harzianum, Rhizobium meliloti và Paecilomyces

variotii trong ñiều kiện nhà lưới cho thấy Macrophomina phaseolina và Rhizoctonia solani bị ức chế khi xử lý ñất bằng dịch chiết cây D alba kết hợp

với xử lý hạt bằng nấm P variotii, trong khi ñó nấm Fusarium spp bị ức chế bởi dịch chiết C dactylon vào ñất và xử lý hạt bằng nấm ñối kháng P variotii

Các nghiên cứu in vitro ñược tiến hành ñể xác ñịnh hoạt tính kháng nấm

của 5 loại dịch chiết thực vật: Cinnamomun zeylanicum, Cymbopogon

proximus, Laurus bobilis, Persea americana, và Zingiber offcinale ñối với

nấm Alternaria alternata và Fusarium oxysporum Kết quả nghiên cứu cho

thấy các dịch chiết của các cây này có hiệu quả ức chế sinh trưởng của hai loại nấm trên và enzym thuỷ phân, enzym β-glucosidase, pectin lyase và

protease Dịch chiết của Gừng và cây C proximus cho hiệu quả ức chế nấm bệnh cao nhất, tiếp ñến là dịch chiết của cây C zeylanicum và P americana,

L nobilis (Fawzi, E.M etal, 2009) [20]

Ba mươi chủng vi nấm của 17 loài bị ức chế bởi các nồng ñộ dịch chiết

từ tỏi khác nhau khi nuôi cấy trên môi trường Middlebrook 7H10 agar Nồng

ñộ yêu cầu từ 1,34 mg/ml ñến 3,35 mg/ml

Dịch chiết từ tỏi là một chất kháng sinh phổ rộng, có hiệu quả tiêu diệt nhiều loài vi sinh vật như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng (Paul Bergner, 1995) [28]

Trang 25

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu

a ðịa ñiểm nghiên cứu : ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại :

Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội (tiến hành các thí nghiệm trong phòng, ñiều kiện chậu vại và ngoài ñồng ruộng)

Xã Cổ Bi-Gia Lâm- Hà Nội và xã Ngọc Loan – Văn Lâm – Hưng Yên (ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng tại một số xã trồng nhiều cà chua)

b Thời gian nghiên cứu : ðề tài ñược tiến hành trong vụ xuân 2010 từ tháng

1-6/2010

c Vật liệu nghiên cứu:

Vật liệu và dụng cụ ngoài nhà lưới : ðất trồng, chậu, vại, khay

Các dụng cụ phục vụ công tác ñiều tra : Dao, kéo, túi nilon

Giống cà chua : ñược lấy từ Trung tâm sản xuất rau sạch ðHNNHN Nguồn nấm bệnh ñược phân lập từ các cây cà chua bị nhiễm bệnh lở cổ

rễ và héo rũ gốc mốc trắng

Dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm : Tủ cấy, ñĩa petri, que cấy, ñèn cồn, panh, dao, nồi hấp, tủ sấy, tủ ñịnh ôn, bếp ñiện

Dịch chiết từ tỏi, hạt xoan, gừng bằng ethanol

Nguồn nấm ñối kháng Trichoderma viride, thuốc hoá học Nativo 750 WG

Các hoá chất trong phòng thí nghiệm : Agar, ñường glucose, KH2PO4, NaOH, HCl, cồn (70, 900), nước cất

Các môi trường nuôi cấy nấm:

+ Môi trường WA (Water agar) :

Công dụng:Là môi trường sử dụng ñể phân lập nấm ban ñầu từ mô cây bệnh Thành phần: Nước cất: 1000 ml, agar: 20 g

Trang 26

ðiều chế: Thạch ñược hoà tan trong nước, ñun sôi và hấp vô trùng trong ñiều kiện 1210C (1.5 atm), trong thời gian 45 phút Môi trường sau khi hấp ñể nguội ñến 50-550C rồi chia ra các ñĩa petri

+ Môi trường PGA (Potato glucose agar):

Công dụng: ñược sử dụng ñể nuôi cấy nấm phân lập ñược từ môi trường

ñể nguội ñến 50-550C rồi chia ra các ñĩa petri ñã ñược sấy khử trùng ở 1600C trong 2 giờ

+ Môi trường trấu cám:

Công dụng: ðể nhân sinh khối nấm: Rhizoctonia solani, Sclerotium

rolfsii, Trichoderma viride

Thành phần: Trấu: 10 g, cám: 10 g, nước cất: 10 ml

ðiều chế: cho hỗn hợp trên vào túi nilon và trộn ñều rồi ñem hấp 2 lần ở nhiệt ñộ 1210C (1,5 atm) trong 45 phút Hỗn hợp sau khi ñược hấp xong ñể nguội, cấy nấm thuần vào môi trường, sau 1 tuần dùng ñể lây bệnh nhân tạo

3.2 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu

3.2.1 ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)

Diễn biến bệnh lở cổ rễ và héo rũ gốc mốc trắng ñược ñiều tra trên 2 công thức luân canh: Cà chua – lúa nước và Cà chua – dưa chuột

Trang 27

Phương pháp ựiều tra: điều tra theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm 50 cây, ựịnh kỳ 7 ngày/lần

đánh giá mức ựộ thiệt hại tắnh tỷ lệ bệnh (TLB%)

Trong quá trình ựiều tra, chúng tôi tiến hành thu mẫu cây bị bệnh trên ựồng ruộng, mang về phòng thắ nghiệm ựể phân lập, giám ựịnh xác ựịnh chắnh xác nguyên nhân gây bệnh trên ựồng ruộng

3.2.2 Phân lập, giám ựịnh nấm gây bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) hại cà chua

Tiến hành thu mẫu cây bị bệnh còn tươi mới trên ựồng ruộng, mang về phòng thắ nghiệm ựể phân lập, giám ựịnh nguyên nhângây bệnh

Các mẫu bệnh thu thập trong quá trình ựiều tra ựược phân lập và sử dụng làm nguồn nguyên liệu ựể tiến hành làm các thắ nghiệm xác ựịnh ựặc ựiểm sinh học, cũng như các thắ nghiệm trong phòng, trong nhà lưới

- Phương pháp phân lập, giám ựịnh nấm gây bệnh

 Thu thập mẫu và phương pháp phân lập mẫu nấm gây bệnh

Phân lập: Chọn mẫu bệnh có triệu chứng ựặc trưng còn tươi mới của ựối tượng nghiên cứu Mẫu bệnh ở các bộ phận của cây bị bệnh ựều ựược bảo quản ở nơi thoáng mát

Khi phân lập, sử dụng các mô mới bị bệnh, rửa sạch bằng nước máy, rửa lại bằng nước cất Khử trùng bằng cồn 700C trong thời gian 10-15 giây Sau

ựó thấm khô bằng giấy thấm vô trùng đặt mẫu bệnh lên thớt, cắt thành lát mỏng kắch thước 2-3 mm rồi cấy lên môi trường WA Sau 2-3 ngày nấm mọc, cấy truyền sang môi trường PGA Tiếp tục cấy truyền 3-4 lần cho ựến khi nấm thuần khiết và giữ nguồn ựể nghiên cứu trong tủ lạnh ở nhiệt ựộ 150C

Kỹ thuật cấy truyền: khử trùng que cấy bằng cồn 960 trên ngọn lửa ựèn cồn, dùng que cấy ựể nguội cắt phần ựầu sợi nấm đặt sang môi trường PGA

ựã chuẩn bị, hơi ấn nhẹ ựể sợi nấm tiếp xúc với môi trường

Trang 28

 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học

- Ảnh hưởng của nhiệt ñộ:

Dùng nguồn nấm thuần khiết cấy lên môi trường PGA ñã chuẩn bị sẵn Sau ñó ñặt ở các ngưỡng nhiệt ñộ 15; 20; 25; 30; 350C

- Ảnh hưởng của pH môi trường:

Dùng khoai tây rửa sạch ñể cả vỏ, cắt thành từng miếng nhỏ ñun sôi trong 15-20 phút, lọc lấy dịch chiết Tiếp theo cho ñường glucose, agar vào theo tiêu chuẩn, ñem hấp ở ñiều kiện 1210C (1,5 atm) trong 45 phút, ñể nguội ñến 50-550C rồi chia ra ñĩa petri Sau ñó ñổ ra cốc ñong khác nhau, ñem ñiều chỉnh pH ở các mức pH5, 6, 7, 8 bằng dung dịch HCl, NaOH Sử dụng giấy quỳ tím và căn cứ vào bảng so màu ñể xác ñịnh mức pH cần ño Sau 2 ngày, dùng nấm thuần khiết cấy lên môi trường

- Bố trí thí nghiệm: Tất cả các thí nghiệm trong phòng ñược bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên ñầy ñủ RCB, với 4 lần nhắc lại cho mỗi công thức, mỗi lần nhắc lại là 1 hộp lồng petri

- Chỉ tiêu theo dõi: ðường kính tản nấm (cm), màu sắc và hình dạng tản nấm, thời gian hình thành hạch nấm, số lượng hạch nấm (ñối với những nấm

Trang 29

- Vật liệu thí nghiệm:

Giống cà chua ở giai ñoạn 3 lá thật

ðất thí nghiệm ñã ñược hấp vô trùng

Nguồn bệnh ñã ñược nuôi cấy trên môi trường trấu cám (2 trấu:1cám)

- Theo dõi thí nghiệm:

Tiến hành theo dõi các chỉ tiêu: thời gian xuất hiện bệnh ñầu tiên sau khi trồng (ngày), xác ñịnh số cây bị bệnh và TLB% sau khi trồng 15 ngày

3.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân nuôi ñến việc hình thành

bào tử của nấm Trichoderma viride

Thí nghiệm ñược tiến hánh với 7 loại giá thể khác nhau:

CT1: Giá thể trấu cám (2 trấu:1 cám)

CT2: Giá thể mùn cưa

CT3: Giá thể hạt thóc nếp lép + thóc nếp mẩy (3:1)

CT4: Giá thể thân ngô

CT5: Giá thể lõi ngô

CT6: Giá thể vỏ quả ñậu tương

CT7: Giá thể hỗn hợp (1 trấu: 1 cám: 2 mùn cưa: 2 thóc nếp: 2 thân ngô:

2 vỏ quả ñậu tương)

Trang 30

Tất cả các giá thể trên ñều ñược cân với trọng lượng 20 g, sau ñó ñem hấp vô trùng ở nhiệt ñộ 1210C (1,5 atm) trong 45 phút, ñể nguội ñem cấy nấm

Trichoderma viride Sau 6 ngày ñem xác ñịnh số lượng bào tử nấm T

viride/1g giá thể nhân nuôi

Phương pháp xác ñịnh số lượng bào từ 1 g giá thể tiến hành theo phương pháp ñếm trực tiếp bằng buồng ñếm hồng cầu: Dùng 1g giá thể nhân nuôi hoà vào 100ml nước cất, sau ñó lấy 1ml dung dịch nhỏ vào lam ñếm hồng cầu, quan sát và ñếm số bào tử dưới kính hiển vi

3.2.5 Nghiên cứu khả năng ức chế khả năng sinh trưởng nấm

Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii của nấm ñối kháng Trichoderma viride và Trichoderma harzianum

Thí nghiệm ñược tiến hành trên môi trường PGA với 4 công thức:

CT1: ðối chứng (chỉ cấy nấm bệnh)

CT2: Nấm ñối kháng cấy ñồng thời với nấm bệnh

CT3: Nấm ñối kháng cấy sau nấm bệnh 1 ngày

CT4: Nấm ñối kháng cấy trước nấm bệnh 1 ngày

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên ñầy ñủ RCBD với 4 lần nhắc lại Mỗi công thức là một ñĩa Petri có ñường kính 10 cm

Tiến hành thí nghiệm: Nấm ñối kháng và nấm bệnh ñược cấy trên môi trường PGA theo từng công thức thí nghiệm, sau ñó ñặt trong tủ ñịnh ôn ở nhiệt

ñộ 300C

Theo dõi ñường kính tản nấm hàng ngày cho ñến khi tản nấm ở công thức ñối chứng phát triển kín ñĩa

Xác ñịnh % ức chế sự sinh trưởng của nấm bệnh

3.2.6 Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc

mốc trắng cà chua của nấm ñối kháng Trichoderma viride

Thí nghiệm trong ñiều kiện nhà lưới ñược tiến hành với 4 công thức: CT1: ðối chứng (chỉ xử lý nấm bệnh)

Trang 31

CT2: Xử lý nấm bệnh và nấm T viride ñồng thời

CT3: Xử lý nấm bệnh trước khi xử lý nấm T viride 1 ngày

CT4: Xử lý nấm T viride trước khi xử lý nấm bệnh 1 ngày

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCBD) với 4 lần nhắc lại, mỗi công thức là 15 cây cà chua ở giai ñoạn 3 lá thật

Phương pháp tiến hành:

Chuẩn bị nguồn nấm: Nấm bệnh và nấm T viride ñược nuôi cấy trên môi

trường trấu cám (2 trấu:1cám), ñể ở nhiệt ñộ 300C trong thời gian 7 ngày

Phương pháp lây bệnh và xử lý nấm T viride: dùng môi trường trấu cám

có chứa nguồn bệnh hoặc nấm ñối kháng rải quanh gốc cây (phần tiếp giáp

giữa phần thân và rễ) theo tỷ lệ 10g giá thể nấm bệnh: 10g giá thể nấm T

viride: 1 kg ñất Thời ñiểm lây nhiễm nấm bệnh và xử lý nấm T viride ñược

tiến hành theo từng công thức Sau khi xử lý xong, lấp một lớp ñất mỏng lên phía trên, tưới ẩm ñều cho tất cả các công thức

Xác ñịnh thời ñiểm cây xuất hiện bệnh sau khi lây nhiễm và số cây bị bệnh ở các công thức sau 15 ngày lây nhiễm

ðộ hữu hiệu (ðHH%) ñược xác ñịnh theo công thức Abbot

3.2.7 Nghiên cứu hiệu quả ức chế nấm Rhizoctonia solani và nấm

Sclerotium rolfsii của dịch chiết từ củ gừng, hạt xoan và củ tỏi ở các nồng

ñộ xử lý trên môi trường PGA

Thí nghiệm 2 nhân tố ñược tiến hành với 3 loại dịch chiết (gừng, tỏi, xoan) và 5 mức nồng ñộ xử lý (5, 10, 15, 20, 25 g/100ml)

Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp ô lớn ô nhỏ (Split-plot) với 4 lần nhắc lại Mỗi công thức là một ñĩa petri có ñường kính 9mm

Cách tiến hành:

Chuẩn bị dịch chiết: Củ gừng, hạt xoan và củ tỏi ñược sử dụng làm nguyên liệu chiết tách dịch chiết ñể thử nghiệm ðầu tiên, các nguyên liệu này ñược hong khô dưới nắng trong 7 ngày, sau ñó ñược nghiền thành bột Cân

Trang 32

trọng lượng của bột nguyên liệu tương ứng với các công thức cho vào 100ml cồn ethanol và ngâm trong 24h Sau ñó dung dịch này ñược lắc mạnh bằng tay trong 5 phút và lọc qua giấy lọc, tiếp theo ñược lọc qua màng lọc vi khuẩn (0,2µm) ñể tránh nhiễm khuẩn

Chuẩn bị môi trường nuôi cấy: Môi trường PGA ñược sử dụng làm môi trường nuôi cấy Dung dịch PGA ñược hấp vô trùng ở nhiệt ñộ 1210C (1,5atm) trong 40 phút Sau khi dung dịch này ñược ñể nguội ñến nhiệt ñộ khoảng 550C, tiến hành chia dung dịch ra các ñĩa petri có ñường kính 9cm, sau ñó cho 1ml dung dịch dịch chiết ở các nồng ñộ theo vào từng công thức

và quấy ñều Các ñĩa môi trường ñược ñặt trong tủ vô trùng và bật ñèn cực tím trong 2 ngày Sau ñó các ñĩa môi trường không bị khuẩn tạp sẽ ñược sử dụng ñể cấy nguồn nấm bệnh thuần

Tiến hành ño ñường kính tản nấm (cm) ở các công thức hàng ngày cho ñến khi tản nấm ở công thức ñối chứng phát triển kín ñĩa

% ức chế sự sinh trưởng của nấm bệnh ñược xác ñịnh theo công thức của Pandey et al (1982)

3.2.8 Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua của dịch chiết từ củ gừng, hạt xoan, củ tỏi ñược chiết bằng các dung môi khác nhau

Thí nghiệm 2 nhân tố với 3 loại nguyên liệu (củ gừng, hạt xoan, củ tỏi) x

2 phương pháp chiết (chiết bằng nước, chiết bằng cồn) ñược tiến hành trong ñiều kiện nhà lưới

Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp ô lớn ô nhỏ plot) với 4 lần nhắc lại Mỗi công thức là một ñĩa petri có ñường kính 9 cm

(Split-Cách tiến hành:

Chuẩn bị dịch chiết:

Chiết bằng dung môi cồn ethanol: như ñã trình bày ở thí nghiệm 3.2.7

Trang 33

Chiết bằng dung môi là nước: Củ gừng, hạt xoan và củ tỏi ñược sử dụng làm nguyên liệu ñể chiết tách các dịch chiết ñể thử nghiệm ðầu tiên, các nguyên liệu này ñược hong khô dưới nắng trong 7 ngày, sau ñó ñược nghiền thành bột Cho 25g bột nguyên liệu chiết vào 100ml nước lạnh, ñặt trong tủ lạnh ở nhiệt ñộ 4oC trong 24h Sau ñó dung dịch này ñược lắc mạnh bằng tay trong 5 phút và lọc qua giấy lọc, tiếp theo ñược lọc qua màng lọc vi khuẩn (0,2µm) ñể tránh nhiễm khuẩn

Chuẩn bị môi trường nuôi cấy: Môi trường PGA ñược sử dụng làm môi trường nuôi cấy Sau khi dung dịch PGA ñược hấp vô trùng ở nhiệt ñộ 1200C, 1,5atm trong 40 phút Sau khi dung dịch này ñược ñể nguội ñến nhiệt ñộ khoảng 500C, tiến hành chia dung dịch ra các ñĩa petri có ñường kính 9cm, sau ñó cho 1ml dung dịch dịch chiết tương ứng với từng công thức và quấy ñều Các ñĩa môi trường ñược ñặt trong tủ vô trùng và bật ñèn cực tím trong 2 ngày Sau ñó các ñĩa môi trường không bị khuẩn tạp sẽ ñược sử dụng ñể cấy nguồn nấm bệnh thuần

Tiến hành ño ñường kính tản nấm ở các công thức hàng ngày cho ñến khi tản nấm ở công thức ñối chứng phát triển kín ñĩa

% ức chế sự sinh trưởng của nấm bệnh ñược xác ñịnh theo công thức của Pandey et al (1982)

3.2.9 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua

Thí nghiệm 2 nhân tố ñược tiến hành với 3 loại dịch chiết (gừng, xoan, tỏi) x 5 mức thời gian bảo quản dịch chiết (0, 15, 30, 45, 60 ngày)

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp ô lớn ô nhỏ (Split-plot) với 4 lần nhắc lại Mỗi công thức là một ñĩa petri có ñường kính 9mm

Phương pháp tiến hành:

Dịch chiết ñược chiết bằng dung môi cồn ethanol ở nồng ñộ 25g/100ml

Trang 34

Môi trường nuôi cấy là PGA ñược xử lý dịch chiết tương ứng với từng công thức

Theo dõi ñường kính tản nấm hàng ngày cho ñến khi nấm bệnh ở công thức ñối chứng mọc kín ñĩa Xác ñịnh% ức chế sinh trưởng của nấm bệnh theo công thức của Pandey et al (1982)

3.2.10 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua của dịch chiết từ củ gừng, hạt xoan, củ tỏi ở các phương pháp

Tiến hành xác ñịnh số cây bị nhiễm bệnh và TLB% sau 20 ngày gieo

3.2.11 Ảnh hưởng của thời gian xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ñến bệnh

lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua

Thí nghiệm 2 nhân tố ñược tiến hành với 3 loại dịch chiết (gừng, xoan, tỏi) x 3 thời ñiểm xử lý dịch chiết (Xử lý trước nấm bệnh 2 ngày; Xử lý cùng thời ñiểm xử lý nấm bệnh; Xử lý sau nấm bệnh 2 ngày)

Trang 35

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp ô lớn ô nhỏ (split-plot) với 4 lần nhắc lại Mỗi công thức trồng 30 cây cà chua, giống HT160 ở giai ñoạn 3

lá thật Thí nghiệm có công thức ñối chứng (không xử lý dịch chiết)

Xử lý dung dịch chiết từ tỏi, gừng, hạt xoan vào ñất: dung dịch chiết tương ứng với từng công thức ñược phun vào trong ñất theo tỷ lệ 100ml dịch chiết/kg ñất

Xác ñịnh thời ñiểm cây xuất hiện bệnh sau lây nhiễm và số cây bị bệnh ở các công thức sau 15 ngày lây nhiễm

ðộ hữu hiệu (ðHH%) ñược xác ñịnh theo công thức Abbot

3.2.12 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại

cà chua của thuốc Nativo 750WG ở các nồng ñộ xử lý khác nhau

Thí nghiệm trong ñiều kiện nhà lưới ñược tiến hành với 5 công thức: CT1: ðối chứng (xử lý bằng nước lã)

Cách tiến hành:

Trang 36

ðất trồng cà chua ñược hấp vô trùng và cho vào các bầu, mỗi bầu 2 kg ñất Sau ñó trồng cây cà chua ở giai ñoạn 3 lá thật vào bầu (mỗi bầu 1 cây) Xếp các bầu theo khoảng cách 40X60 cm Sau 7 ngày trồng, tiến hành xâm nhiễm nguồn bệnh bằng giá thể trấu-cám ñã có chứa nguồn bệnh vào trong lớp ñất mặt ở ñộ sâu 3cm xung quanh gốc Xử lý thuốc ở các nồng ñộ khác nhau tương ứng với từng công thức Mỗi công thức ở một lần nhắc lại phun với lượng nước là 100 ml phun ñều cho các cây

Theo dõi ngày phát bệnh ở các công thức, tính số cây bị bệnh sau 15 ngày xử lý và tính tỷ lệ bệnh (TLB%)

3.2.13 Hiệu quả phòng trừ bệnh lở rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại

cà chua của thuốc Nativo 750WG ở các các phương thức xử lý khác nhau

Thí nghiệm trong ñiều kiện nhà lưới ñược tiến hành với 4 công thức: CT1: ñối chứng (Xử lý bằng nước lã)

CT2: Xử lý hạt bằng thuốc nativo 750WG trước khi gieo

CT3: Xử lý ñất bằng thuốc nativo 750WG cùng thời ñiểm với gieo hạt CT4: Xử lý ñất bằng thuốc nativo 750WG sau khi hạt nảy mầm

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCBD) với 4 lần nhắc lại Mỗi công thức ở một lần nhắc lại gieo 30 hạt cà chua giống HT160

Xử lý thuốc Nativo vào ñất: phun 100ml/công thức dung dịch thuốc Nativo ở nồng ñộ 1,5g/l vào trong ñất ñã xử lý nấm bệnh cùng thời ñiểm cùng lúc với gieo hạt (CT3), ở thời ñiểm số hạt nảy mầm >50% (CT4)

Tiến hành xác ñịnh số cây bị nhiễm bệnh và TLB% sau 20 ngày gieo

Trang 37

3.2.14 So sánh hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua của dịch chiết thực vật, nấm ñối kháng và thuốc hoá học

Thí nghiệm ñồng ruộng ñược tiến hành với 6 công thức:

CT1: ðối chứng (phun nước lã)

Phương pháp tiến hành:

Ruộng thí nghiệm ñược chia thành các ô theo sơ ñồ thí nghiệm Xâm nhiễm nấm bệnh vào ñất với lượng 10 g giá thể trấu-cám có chứa nguồn bệnh/m2, sau ñó xử lý dung dịch chiết từ gừng, tỏi, hạt xoan (nồng ñộ

25g/100ml), thuốc Nativo (1,5g/l) và nấm Trichoderma tương ứng với từng công thức với lượng nước phun 8l/360m2 2 ngày sau khi xử lý tiến hành trồng cây cà chua con có 2-3 lá thật theo khoảng cách 40X60cm Xác ñịnh số cây bị hại sau khi trồng 20 ngày

+ Chỉ tiêu theo dõi: xác ñịnh tỷ lệ % cây bị bệnh (TLB%) và ñộ hữu hiệu (ðHH%), thời gian xuất hiện bệnh sau trồng

 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán

1) % ức chế sinh trưởng của nấm bệnh thoe công thức của Pandey et al (1982)

Trang 38

dt: ñường kính nấm bệnh ở công thức xử lý (cm)

2) Tỷ lệ bệnh (TLB%)

TLB (%) = x100

B A

b a a b xC T

xC T xC

ðHH (%): ðộ hữu hiệu

Ta: Tỷ lệ % cây bị bệnh trong công thức thí nghiệm sau xử lý

Tb: Tỷ lệ % cây bị bệnh trong công thức thí nghiệm trước xử lý

Ca: Tỷ lệ % cây bị bệnh trong công thức ñối chứng sau xử lý

Cb: Tỷ lệ % cây bị bệnh trong công thức ñối chứng trước xử lý

4) Xử lý số liệu thống kê theo chương trình IRRISTA 4.0, Excel

Trang 39

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả nghiên cứu về bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)

4.1.1 - Triệu chứng bệnh

Triệu chứng bệnh trên cà chua: Bệnh lở cổ rễ thường xuất hiện gây hại

trong thời kỳ ựầu khi cây cà chua còn non Triệu chứng bệnh thay ựổi tuỳ thuộc vào thời kỳ nấm xâm nhiễm Sau khi hạt nảy mầm khỏi mặt ựất, nấm xâm nhiễm gây ra vết bệnh ở phần thân mầm, cổ rễ hoặc gốc thân sát mặt ựất

bị sần sùi lở loét và teo thắt lại Vết bệnh có màu nâu hoặc nâu ựen, thân cây con bị thối mềm, cây héo ựổ gục và chết Bệnh xuất hiện gây hại nặng chủ yếu ở giai ựoạn cây con trong vườn ươm (1-2 lá mầm ựến khi cây có 1-4 lá thật) Ở giai ựoạn cuối vườn ươm cây cũng có thể bị nhiễm bệnh nhưng mức

ựộ hại thấp hơn

Triệu chứng trên cải bắp: Bệnh gây hại ở phần gốc rễ, gây teo thắt cổ rễ

làm cây bị héo Ngoài ra bệnh còn gây hại trên lá ở giai ựoạn cây cải bắp ựã lớn (trải lá bàng ựến cuốn bắp) gây vết thối khô bắp, trên ựó có nhiều hạch nhỏ màu nâu

4.1.2 - Kết quả phân lập nấm gây bệnh lở cổ rễ

điều tra thu thập mẫu bệnh lở cổ rễ trên cây rau cải tại đông Dư, Gia Lâm, Hà Nội, trên cây cà chua tại Cổ Bi Ờ Gia Lâm-Hà Nội và trên cây cải bắp tại Ngọc Loan-Văn Lâm-Hưng Yên Các mẫu phân lập nấm ựược ký hiệu tương ứng là: R.sp1, R.sp2, R.sp3

+ R.sp1: Triệu chứng gây hại: phần gốc, cổ rễ, thân cây rau cải con bị thắt lại có màu nâu Cây héo và ngã gục trên ruộng

đặc ựiểm của tản nấm R solani trên môi trường PGA: tản nấm tròn ựều,

màu nâu vàng, hơi bông và không hình thành hạch Sợi nấm ựa bào, có vách ngăn, phân nhánh thưa, tại vị trắ phân nhánh sợi nấm hơi thắt lại, giáp ngay ựó có một màng ngăn mỏng, sợi nấm phân nhánh tương ựối vuông góc

Trang 40

+ R.sp2: Triệu chứng gây hại: Nấm xâm nhiễm gây ra vết bệnh ở phần

cổ rễ, thân sát mặt ñất Vết bệnh có màu nâu hoặc hơi ñen, thân cây con trở nên thối mềm, cây héo ñổ gục và chết

ðặc ñiểm của tản nấm trên môi trường PGA: Tản nấm tròn ñều, màu nâu-trắng xám, tản nấm dày, hình thành hạch nấm (sau 30 ngày cấy trên môi trường PGA) Hạch nấm rất nhỏ, non có màu trắng, già có màu nâu ñen, hình dạng không xác ñịnh, hình thành không theo quy luật trên bề mặt môi trường Sợi nấm ña bào, phân nhánh dày Sợi nấm phân nhánh từ 45-90o, tại vị trí phân nhánh sợi nấm hơi thắt lại, gần ñó có một màng ngăn mỏng Khi chuẩn

bị hình thành hạch sợi nấm phồng to, xù xì, bên trong có nhiều hạt dinh dưỡng nhỏ

+ R.sp3: Triệu chứng gây bệnh: Nấm xâm nhiễm gây bệnh trên cây bắp cải gây hiện tượng teo thắt cổ rễ ñối với cải bắp con Khi cây cải bắp ở giai ñoạn cuốn bắp, bệnh gây ra hiện tượng thối bắp, vết bệnh có màu nâu

ðặc ñiểm của tản nấm trên môi trường PGA: Tản nấm tròn ñều, màu nâu ñậm, hình thành hạch nấm (sau 5 ngày cấy trên môi trường PGA) Hạch non có màu trắng, già có màu nâu ñen, hình dạng không xác ñịnh hình thành nhiều trên bề mặt thạch Sợi nấm ña bào phân nhánh Tại vị trí phân nhánh sợi nấm hơi thắt lại, cạnh ñó có một màng ngăn ngang mỏng

Nấm gây bệnh khô vằn ngô: Triệu chứng gây bệnh: Nấm xâm nhiễm gây bệnh trên cây ngô, tạo ra các vết vằn da hổ trên thân, lá bi của bắp ngô, vết bệnh màu nâu

ðặc ñiểm phát triển của nấm trên môi trường PGA: Tản nấm tròn, rìa tản nấm phân nhánh thưa, tản nấm dẹt, màu nâu vàng Hình thành hạch nấm sau 3- 4 ngày Hạch nấm non có màu trắng, già có màu nâu, hạch nấm to, hình thành lộn xộn trên bề mặt thạch Sợi nấm ña bào, phân nhánh hơi thẳng góc, tại vị trí phân nhánh sợi nấm hơi thắt lại, cạnh ñó có một màng ngăn mỏng

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Abdalla, M.E., Y.M.Shabana, A.A.Ismaiel and I.A.EI-Nady (2009). Effect of different plant extracts and essential oils on some important fungal pathogens causing damping off and root rot diseases in sugar beet.J.Agric.Sci. Mansoura Univ., 34(8): 9107-9116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of different plant extracts and essential oils on some important fungal pathogens causing damping off and root rot diseases in sugar beet
Tác giả: Abdalla, M.E., Y.M.Shabana, A.A.Ismaiel and I.A.EI-Nady
Năm: 2009
12. Aycock,R.(1966). Stem rot and others diseases causeed by Sclerotium rolfsii. N.C.Agric.Exp.Stn, Tech.Bull.174,1-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stem rot and others diseases causeed by Sclerotium rolfsii
Tác giả: Aycock,R
Năm: 1966
13. H.L.Barnett & Barry B.Hunter (1998). Illustrated genera of imperfect fungi”. ASP press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Illustrated genera of imperfect fungi
Tác giả: H.L.Barnett & Barry B.Hunter
Năm: 1998
14. Barush Sneh, Lec Burpee, Alkiva Ogoshi. Identification of Rhizoctonia solani species. ASP press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification of Rhizoctonia solani species
17. R.C. Dubey, Harish Kumar, R.R.Pandey (2009). Fungitoxic effect of neem extracts on growth and sclerotial survival of Macrophomina phaseolina in vitro. Journal of American Science, 5(5):17-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungitoxic effect of neem extracts on growth and sclerotial survival of Macrophomina phaseolina in vitro
Tác giả: R.C. Dubey, Harish Kumar, R.R.Pandey
Năm: 2009
18. Ehteshamul, H.S.; Zaki, M.J.; Vahidy, A.A. and Abdil Ghaffar. 1998. Effect of organic amendments on the efficacy of Psedomonas aeruginosa in the control of root rot disease of sunflower. Pakistan J.Botany, 30: 45-50 (C.F.Rev.Pl. Pathol., 78:1486) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of organic amendments on the efficacy of Psedomonas aeruginosa in the control of root rot disease of sunflower
19. Fandohan, P; K. Hell, W.F.O, Marasas and M.J.Wingfield. 2003. Infection of maize by Fusarium species and contamination on with fumonisis in Africa. African Journal of Biotechnology, 2(12): 570-579 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infection of maize by Fusarium species and contamination on with fumonisis in Africa
20. Fawzi, e.M., Khalil, A.A. and Afifi, A.F. (2009). Antifungal effect of some plant extracts on Alternaria alternata and Fusarium oxysporum.African journal of Biotechnology, 8(11):2590-2597 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antifungal effect of some plant extracts on Alternaria alternata and Fusarium oxysporum
Tác giả: Fawzi, e.M., Khalil, A.A. and Afifi, A.F
Năm: 2009
26. Moslem M.A. and E.M. El-Kholie, 2009. Effect of neem (Azardirachta indica A.Juss) seeds and leaves extract on some plant pathogenic fungi.Pakistan journal of biological sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of neem (Azardirachta indica A.Juss) seeds and leaves extract on some plant pathogenic fungi
27. Okereke V.C and R.C. Wokocha (2006). Effects of some tropical plant extracts, Trichoderma harzianum and Captan on the damping off disease of tomato induced by Sclerotium rolfsii. Agricultural Journal 1(2): 52-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of some tropical plant extracts, Trichoderma harzianum and Captan on the damping off disease of tomato induced by Sclerotium rolfsii
Tác giả: Okereke V.C and R.C. Wokocha
Năm: 2006
28. Paul Bergner (1995). Allium sativum: Antibiotic and Immune properties. Medical herbalism journal for the clinical practitioner Sách, tạp chí
Tiêu đề: Allium sativum: Antibiotic and Immune properties
Tác giả: Paul Bergner
Năm: 1995
29. Peter thomson, Louise Helby (2001), “Development of research and testing skills in experimental design and statistical analysis” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of research and testing skills in experimental design and statistical analysis
Tác giả: Peter thomson, Louise Helby
Năm: 2001
30. Punja,Z.K and Rahe,J.E. (1992). “Method for research on soilborne phytopathogenic fungi”. APS press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Method for research on soilborne phytopathogenic fungi
Tác giả: Punja,Z.K and Rahe,J.E
Năm: 1992
15. L.W.Burgess (1981). Beneral ecology Fusarium disease biology and taxonomy”. The Pennsulvania satre university press, university park 16. L.W. Burgess, B.A. Summerell, Suzane Bullock, David backhouse (1994),“Laboratory manual for Fusarium research”. Sydney Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Triệu chứng bệnh lở cổ rễ         Hình 2. Triệu chứng bệnh lở cổ rễ                     trên cà chua                                                 trên cải bắp - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Hình 1. Triệu chứng bệnh lở cổ rễ Hình 2. Triệu chứng bệnh lở cổ rễ trên cà chua trên cải bắp (Trang 41)
Hình 3. Mẫu phân lập nấm                 Hình 4.   Sợi nấm Rhizoctonia solani            gây bệnh lở cổ rễ - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Hình 3. Mẫu phân lập nấm Hình 4. Sợi nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ (Trang 41)
Hỡnh 5: So sỏnh mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ cà chua trờn 2 cụng thức - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
nh 5: So sỏnh mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ cà chua trờn 2 cụng thức (Trang 43)
Bảng 2. Mức ủộ nhiễm và thời kỳ tiềm dục của bệnh lở cổ rễ (R. solani) - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Bảng 2. Mức ủộ nhiễm và thời kỳ tiềm dục của bệnh lở cổ rễ (R. solani) (Trang 45)
Hỡnh 11. Mối tương quan giữa nhiệt ủộ và pH mụi trường - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
nh 11. Mối tương quan giữa nhiệt ủộ và pH mụi trường (Trang 56)
Hỡnh 12. Tản nấm T.viride sau 3 ngày (a)      Hỡnh 13.Tản nấm T. viride ở  nhiệt ủộ - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
nh 12. Tản nấm T.viride sau 3 ngày (a) Hỡnh 13.Tản nấm T. viride ở nhiệt ủộ (Trang 58)
Hỡnh 14. Nấm T. viride ủối khỏng                Hỡnh 15. Nấm T. viride ủối khỏng                  với nấm R.solani                                          với nấm S - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
nh 14. Nấm T. viride ủối khỏng Hỡnh 15. Nấm T. viride ủối khỏng với nấm R.solani với nấm S (Trang 58)
Bảng 7. Hiệu lực ủối khỏng của nấm T. viride ủối với hai loài nấm gõy - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Bảng 7. Hiệu lực ủối khỏng của nấm T. viride ủối với hai loài nấm gõy (Trang 60)
Hỡnh 18. Hiệu lực ủối khỏng của nấm T. viride ủối với nấm R. solani và - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
nh 18. Hiệu lực ủối khỏng của nấm T. viride ủối với nấm R. solani và (Trang 61)
Bảng 8. Hiệu lực ủối khỏng của nấm T. harzianum ủối với hai loài nấm - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Bảng 8. Hiệu lực ủối khỏng của nấm T. harzianum ủối với hai loài nấm (Trang 62)
Bảng 11: Ảnh hưởng của phương pháp xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Bảng 11 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan (Trang 68)
Bảng 12: Ảnh hưởng của thời ủiểm xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ủến - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Bảng 12 Ảnh hưởng của thời ủiểm xử lý dịch chiết gừng, tỏi, xoan ủến (Trang 70)
Bảng 13: Hiệu lực ức chế nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium - Nghiên cưu biện pháp phòng trừ nấm r sonani gây bệnh lở cổ rễ và nấm s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại hà nội và phụ cận
Bảng 13 Hiệu lực ức chế nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w