luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Mã số : 60.52.54
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðẶNG QUỐC THỐNG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong bản luận văn này là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào trước ñó
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tác giả vô cùng biết ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp ñỡ của thầy giáo PGS – TS ðặng Quốc Thống, bộ môn Hệ thống ñiện - Trường ðại học Bách khoa Hà Nội Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo ðiện lực Từ Liêm, các ñồng nghiệp về sự quan tâm, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi trong suốt thời gian làm luận văn vừa qua Tác giả cũng rất mong nhận ñược sự bổ sung, góp ý hoàn thiện nội dung từ các thầy cô giáo, các chuyên gia, các bạn bè ñồng nghiệp nhằm nâng cao tính khả dụng của luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng!
Tác giả: Vũ Thị Hồng Nhung
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CB – Circuit Breaker: Máy cắt
- CN – TTCN: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- FSI – Fault Detecting Indicator: thiết bị chỉ thị phần sự cố
- IRR – Internal rate of return: tỷ suất thu hồi vốn nội tại
- LP – Laser printer: máy in
thu thập dữ liệu và ñiều khiển giám sát
Trang 5- TCM – Telecontrol of master: Máy chủ ñiều khiển từ xa
- TCR – Tlecontrol of Receiver: Bộ tiếp nhận tín hiệu ñiều khiển từ
xa
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, PHỤ LỤC
Bảng biểu
15 4.5 Sản lượng ñiện năng tiết kiệm của mỗi lần sự cố
Trang 7Hình vẽ
1 2.1 Hệ thống tự ñộng phân phối
2 2.2 Hệ thống tự ñộng phân phối cho ñường dây trên không
3 2.3 Sơ ñồ phát hiện phần bị sự cố hình tia
4 2.4 Sơ ñồ phát hiện phần bị sự cố mạch vòng
5 2.5 (a) Sơ ñồ thời gian phục hồi cho hệ thống hình tia
6 2.5 (b) Sơ ñồ thời gian phục hồi cho hệ thống mạch vòng
7 2.6 Cấu hình hệ thống DAS giai ñoạn 2
8 2.7 ðiều khiển và giám sát lưới ñiện phân phối theo thời gian thực
9 2.8 Tự ñộng phục hồi hệ thống phân phối
10 2.9 DAS cho lưới phân phối ngầm
11 3.1 Mô tả hệ thống LA
12 3.2 Sự cố tại ñoạn CB ñến RF
13 3.3 Sự cố tại ñoạn RF ñến RM
14 3.4 Sự cố tại ñoạn RM ñến RT
15 3.5 Sự cố phía nguồn cung cấp
16 4.1 Quan hệ giữa tỷ số giảm thời gian mất ñiện và số phân ñoạn
17 4.2 Sơ ñồ một sợi lộ 481E25
18 4.3 Phân vùng lộ 481E25
19 5.1 Phân vùng lộ trung thế ñiển hình 481E25
20 5.2 Tăng khả năng tải của ñường trục bằng việc áp dụng DAS
Phụ lục
1 Phương án lắp ñặt DAS tại trạm trung gian E25
2 Thiết bị và vốn ñầu tư
3 Tính toán kinh tế
4 Dòng tiền dự án
5 Lưới ñiện trung thế Từ Liêm
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU 1
1 Giới thiệu chung 1
2 Mục tiêu và nội dung của luận văn 2
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ðIỆN LỰC TỪ LIÊM 4
1.1 Tổng quan chung về kinh tế xã hội huyện Từ Liêm 5
1.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên – kinh tế - xã hội 5
1.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2011 - 2015 9
1.2 Hiện trạng và phương hướng phát triển lưới ñiện Từ Liêm 11
1.2.1 ðặc ñiểm lưới ñiện phân phối huyện Từ Liêm 11
1.2.2 Tình hình sử dụng thiết bị ñóng cắt 16
1.2.3 Tình hình sử dụng ñiện hiện tại 17
1.2.4 Tình hình sự cố và qui trình phân vùng sự cố hiện tại ñang hoạt ñộng18 1.2.5 Sự cần thiết phải nâng cấp, hiện ñại hoá lưới ñiện 24
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TỰ ðỘNG PHÂN PHỐI ðIỆN DAS 27
2.1 Mô hình và nguyên lý làm việc của Hệ thống tự ñộng phân phối (DAS)27 2.2 Hệ thống tự ñộng phân phối cho các ñường dây trên không 30
2.2.1 Hệ thống các thiết bị và tính năng của DAS – Giai ñoạn 1 30
2.2.2 Hệ thống thiết bị và tính năng của DAS - Giai ñoạn 2 39
2.2.3 Hệ thống thiết bị và tính năng của DAS - Giai ñoạn 3 41
2.3 Hệ thống tự ñộng phân phối áp dụng cho các ñường cáp ngầm 45
2.3.1 Cấu trúc hệ thống tự ñộng phân phối ngầm 45
2.3.2 Phương pháp phát hiện sự cố và xử lý sự cố 46
2.3.3 Các thiết bị lắp tại trung tâm ñiều ñộ 47
Trang 9CHƯƠNG III: SO SÁNH HỆ THỐNG DAS VÀ CÁC HỆ THỐNG, THIẾT
BỊ TỰ đỘNG KHÁC
3.1 Hiệu quả của DAS 48
3.1.1 Trên phương diện khoa học kỹ thuật 48
3.1.2 Trên phương diện kinh tế 48
3.2 So sánh hệ thống DAS và các hệ thống, thiết bị tự ựộng khác dây trên không 48
3.2.1 Phân vùng sự cố bằng hệ thống tự ựộng khép vòng phối hợp các Recloser .49
3.2.2 Các phương pháp tự ựộng phân phối lưới ựiện ngầm khác 58
3.3 So sánh các thiết bị của hệ thống DAS và các thiết bị cùng tắnh năng 61
3.3.1 Các thiết bị ựóng cắt 61
3.3.2 Hệ thống thông tin Ờ thông tin giữa TCR và RTU 65
3.3.3 So sánh các hệ thống thông tin (thông tin giữa TCM-TCR) 67
CHƯƠNG IV: đỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN ÁP DỤNG DAS CHO LƯỚI đIỆN TỪ LIÊM 68
4.1 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG ÁN ÁP DỤNG .68
4.1.1 đặc ựiểm và phạm vi áp dụng 68
4.1.2 Phương án thực hiện DAS 68
4.2.1 Mô tả hệ thống hiện tại 70
4.2.2 Phương án lắp ựặt thắ ựiểm: 71
4.2.3 đánh giá hiệu quả DAS mang lại 79
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - KINH TẾ 85
5.1 Vốn ựầu tư và chi phắ của Dự án .85
5.1.1.Vốn ựầu tư 85
5.1.2 Chi phắ khác của dự án .85
5.2 Các hiệu quả kinh tế của Dự án .85
Trang 105.2.1 Tăng doanh thu nhờ giảm thời gian ngừng cung cấp ñiện do sự cố 86
5.2.2 Tăng doanh thu nhờ tăng khả năng tải 88
5.2.3 Giảm tổn thất ñiện năng 89
5.2.4 Giảm chi phí quản lý vận hành O&M .93
5.2.5 Thu hồi ñược tủ RMU, LBS chuyển sang dự án khác của Công ty 94
5.3 Phân tích kinh tế – tài chính Dự án 94
5.3.1 Mục ñích Phân tích - kinh tế - tài chính dự án 94
5.3.2 Phương pháp phân tích .95
5.3.3 Tính toán cụ thể 96
5.4 Kết luận 97
Trang 11PHẦN MỞ ðẦU
1 Giới thiệu chung
Luận này ñề cập ñến vấn ñề ñưa ra một kết cấu lưới ñiện trung áp với việc áp dụng thử nghiệm hệ thống phân phối ñiện tự ñộng (Distribution Automation Sytem – DAS) Hệ thống này ñược ñiều hành bằng hệ thống máy tính và ñã ñược Nhật Bản áp dụng từ 30 năm nay và ngày càng ñược cải tiến nâng cao hiệu quả phân phối ñiện
Khi áp dụng hệ thống phân phối tự ñộng DAS ta có thể nhận ñược các lợi ích sau:
* ðối với môi trường:
- Giảm thời gian mất ñiện, do ñó giảm hẳn lượng khí CO2 do các máy phát ñiện dự phòng phát ra
- Sử dụng máy cắt dập hồ quang bằng chân không thay thế máy cắt sử dụng khí FS6- loại khí này ñộc hại với môi trường
* ðối với hạ tầng cơ sở:
- Cung cấp chất lượng ñiện tốt, ñộ tin cậy cao cho khách hàng
- Giảm thời gian và khu vực mất ñiện, nâng cao an toàn xã hội
- Áp dụng kỹ thuật hiện ñại vào mạng lưới phân phối ñiện
* Lợi ích kinh tế:
- Việc cấp ñiện liên tục làm cho các doanh nghiệp không bị ngừng sản xuất do mất ñiện
- Ngành ñiện sẽ tăng doanh thu do không bị mất sản lượng
- Chi phí sản xuất của ngành ñiện ñược tiết kiệm
- Do trang bị công nghệ cao nên giảm ñược chi phí vận hành và chi phí quản lý
* Các hiệu quả khác:
- Tăng ñộ tin cậy cung cấp ñiện, ñáp ứng các nhu cầu ngày càng cao
Trang 12của khách hàng, góp phần thúc ñẩy các ngành kinh tế khác và thu hút vốn ñầu tư nước ngoài ñể phát triển
- ðối với ngành ñiện - ứng dụng ñược công nghệ tiên tiến vào công tác quản lý vận hành, ngày càng nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của ñội ngũ cán bộ quản lý và công nhân vận hành Nâng cao uy tín của ngành ñiện
- Việc áp dụng hệ thống DAS trong việc quản lý vận hành lưới trung thế là giải pháp ñầu tư hiện ñại hoá ngành ñiện theo kịp trình ñộ quản
lý của các nước phát triển, phù hợp với chủ trương của ðảng xây dựng nhà nước Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hoá và hiện ñại hoá
2 Mục tiêu và nội dung của luận văn
Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu tính năng và những ưu việt của công nghệ tự ñộng phân phối DAS ðồng thời xem xét ñến hiện trạng, phương hướng phát triển của lưới ñiện phân phối trong tương lai
Từ ñó tính ñến khả năng ứng dụng của công nghệ này trên lưới phân phối huyện Từ Liêm nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung nhằm nâng cao chất lượng cung cấp ñiện
Với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu trên, luận văn sẽ bao gồm các nội dung chính như sau:
- Hiện trạng và phương hướng phát triển của lưới ñiện phân phối huyện Từ Liêm
- Một số vấn ñề trong vận hành hệ thống tự ñộng phân phôí ñiện DAS
- Nguyên lý làm việc của hệ thống DAS
- Áp dụng DAS cho hệ thống cáp ngầm và ñường dây trên không
- Phân tích, tính toán tính kinh tế do áp dụng DAS
Trang 13ðể hoàn thành luận văn này tôi vô cùng biết ơn sự hướng dẫn, chỉ ñạo và tận tình giúp ñỡ của thầy giáo PGS-TS ðặng Quốc Thống, trường
ðH Bách Khoa Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo ðiện lực
Từ Liêm về sự quan tâm giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập vừa qua Tôi rất mong nhận ñược sự bổ sung, góp ý hoàn thiện nội dung tú các thầy cô giáo, các chuyên gia, bạn bè ñồng nghiệp nhằm nâng cao tính khả dụng của luận văn này
Trang 14CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA ðIỆN LỰC TỪ LIÊM
Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước ñến 2010 và
2020 ñược trình bày trong các văn kiện ðại hội ðảng lần thứ 8 và lần thứ 9, ðảng và Chính phủ ta rất coi trọng tới vấn ñề phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong ñó rất chú trọng tới công nghiệp Năng lượng (dầu, khí, ñiện, than)
Những năm qua, ngành ðiện lực ñã và ñang phát triển mạnh mẽ nhằm ñáp ứng những nhu cầu tiêu thụ ñiện năng ngày càng tăng cao của ñất nước Mạng lưới truyền tải ñiện không ngừng tăng trưởng cả về chiều dài và cấp ñiện áp Với lưới ñiện hiện tại ở các thành phố lớn của nước ta bao gồm các ñường dây trung áp và hạ áp còn nhiều bất cập do lưới ñược thiết kế, lắp ñặt
và sử dụng trong một thời gian dài với những chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau, do nhiều nước, nhiều nhà cung cấp thiết bị khác nhau
Trong ñó Từ Liêm là một Huyện tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, phát triển kinh tế- xã hội mạnh mẽ, kinh tế của Huyện trong 05 năm giai ñoạn 2006-
2010 luôn ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao, ổn ñịnh và bền vững Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế- xã hội dẫn ñến sự phát triển mạnh mẽ của phụ tải kể
cả về công suất và chất lượng ðặc biệt trên ñịa bàn Huyện có rất nhiều phụ tải quan trọng yêu cầu việc cung cấp ñiện phải ñảm bảo ñộ tin cậy cũng như tính ổn ñịnh cao.Do vậy, các ngành công nghiệp bổ trợ phải có sự phát triển tương ứng, ñặc biệt là ngành ðiện
Hiện trạng lưới ñiện phân phối của Huyện Từ Liêm còn nhiều bất cập, thiết bị nhiều chủng loại, chất lượng kém, tổn thất ñiện năng, ñặc biệt tình trạng sự cố và phân vùng sự cố còn nhiều khó khăn…Phương hướng phát triển trong tương lai của lưới ñiện phân phối thành phố Hà Nội nói chung và Huyện Từ Liêm nói riêng là từng bước áp dụng công nghệ mới nhằm hiện ñại
Trang 15hoá lưới ựiện Hệ thống DAS là một giải pháp công nghệ hợp lý và có hiệu quả của mạng phân phối ở khu vực ựô thị phát triển cần nghiên cứu áp dụng DAS cho phép người vận hành có thể quản lý và ựiều khiển hệ thống phân phối bằng máy tắnh lắp ựặt tại trung tâm ựiều ựộ
1.1 Tổng quan chung về kinh tế xã hội huyện Từ Liêm
1.1.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế - xã hội
1.1.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
1.1.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
- Huyện Từ Liêm ựược thành lập trên cơ sở sáp nhập hai quận 5 và
6 của Hà Nội cũ (bao gồm các xã Cổ Nhuế, Xuân đỉnh, Xuân La, Nhật Tân, Quảng Bá, Nghi Tàm, Dịch Vọng, Mai Dịch, Nghĩa đô ) cùng với một số xã như Mễ Trì, Mỹ đình, Trung Văn, Tây Tựu, Minh Khai, Xuân Phương của hai huyện Hoài đức và đan Phượng, theo quyết ựịnh số 78/Qđ ngày 31 tháng 5 năm 1961 của Chắnh phủ Việt Nam
- Về ựịa giới:
- Phắa bắc giáp huyện đông Anh
- Phắa nam giáp quận Hà đông
- Phắa ựông giáp quận Cầu Giấy, Tây Hồ và Thanh Xuân
- Phắa tây giáp hai huyện Hoài đức và đan Phượng
- Về hành chắnh: Huyện Từ Liêm có 16 ựơn vị hành chắnh cấp xã/phường gồm 1 thị trấn (Cầu Diễn) và 15 xã: Tây Mỗ, Mỹ đình, Phú Diễn, Thượng Cát, Thụy Phương, Cổ Nhuế, Mễ Trì, Xuân Phương, đông Ngạc, Tây Tựu, Minh Khai, Liên Mạc, Xuân đỉnh, Trung Văn, đại Mỗ
1.1.1.1.2 địa hình và ựịa chất
- địa hình tương ựối bằng phẳng, cao ựộ thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ đông sang Tây
Trang 16- Về ñịa chất công trình: Nhìn chung ñịa chất công trình Huyện Từ Liêm thuận lợi cho việc xây dựng nhà cao tầng
1.1.1.1.3 Khí hậu
Huyện Từ Liêm có chung ñiều kiện khí hậu thời tiết Hà nội, thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 ñến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau
là: 1.573mm, ñộ ẩm trung bình hàng năm khoảng 84,5%
1.1.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội
1.1.1.2.1 Giới thiệu chung
Từ Liêm là Huyện có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, dân số ñến nay gần
38 vạn ng ười, công tác quản lý ñất ñai, trật tự xây dựng ñô thị có nhiều khó khăn phức tạp, ñiểm xuất phát thấp so với các quận khác trong thành phố Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp nhiều, các khu ñô thị mới ñược hình thành và mở rộng Theo ñó tình hình quần chúng ở Huyện cũng có nhiều thay ñổi, ñời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ñược nâng cao, vấn ñề phát huy dân chủ nhân dân ngày càng mở rộng; công tác xã hội hoá của Huyện ngày càng mở rộng và ñi vào chiều sâu
Kinh tế của Huyện trong 05 năm giai ñoạn 2006-2010 luôn ñạt tốc
ñộ tăng trưởng cao, ổn ñịnh và bền vững: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế ñạt: 6.001 tỷ ñồng (tăng 2,4 lần so với năm 2005); tốc ñộ tăng trưởng bình quân 18,9% năm, vượt 4,9% so với chỉ tiêu ðại hội ðảng ñề
ra Cơ cấu kinh tế chuyển dịch ñúng hướng “Công nghiệp – Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp”, tỷ trọng ngành Công nghiệp – TTCN chiếm tỷ lệ cao ( nhưng ñang có xu hướng giảm dần giảm từ 67,8% năm 2005 xuống còn 60,2% ñến năm 2010), tỷ trọng ngành Thương mại - dịch vụ duy trì tốc ñộ tăng trưởng cao chiếm 22,5% (năm 2006), năm 2009 là 35,1%, ước
Trang 17thực hiện năm 2010 là 36,3% (ñặc biệt ngành thương mại dịch vụ ñang có
xu hướng ngày càng tăng hơn so với ngành công nghiệp), tỷ trọng ngành nông nghiệp tiếp tục giảm 3,5% cơ cấu kinh tế năm 2010
Ngành kinh
(trñ)
Cơ cấu (%)
GTSX (trñ)
Cơ cấu (%)
GTSX (trñ)
Cơ cấu (%) Tổng số 2.868.824 100 6.920.100 100 7.990.000 100
1.1.1.2.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong 05 năm qua ñặc biệt trong năm 2008, 2009 sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn do chi phí ñầu vào tăng cao, tác ñộng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng ñược sự quan tâm lãnh ñạo, chỉ ñạo từ Trung ương, Thành phố với các chính sách kích cầu tiêu dùng, gói hỗ trợ lãi suất của Chính phủ…, sự vào cuộc của tất cả các ngành, các cấp huyện, cơ sở, các ñơn vị sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn ñã tiếp cận ñược các nguồn lực, ñã dần khôi phục sản xuất và có hướng ngày càng phát triển với các sản phẩm công nghiệp phong phú
về mẫu mã, chất lượng, từ các sản phẩm thiết yếu phục vụ ñời sống
Trang 18người dân, phục vụ sản xuất ñến những sản phẩm ñòi hỏi sự tinh xảo, công nghệ tiên tiến…
Tốc ñộ tăng trưởng ngành CN-TTCN + XD bình quân 05 năm ñạt 19,6% /năm Trong ñó giá trị sản xuất ngành Công nghiệp – TTCN ñạt 1.278 tỷ ñồng, tăng bình quân 18,2% /năm, vượt 2% so với chỉ tiêu ñại hội
ðể duy trì và phát triển công nghiệp trong giai ñoạn này huyện ñã tập trung xây dựng cụm Công nghiệp vừa và nhỏ của huyện giai ñoạn 1 và
mở rộng giai ñoạn 2 với diện tích 6,5ha
1.1.1.2.3 Thương mại - Dịch vụ - Vận tải
- Hoạt ñộng thương mại, dịch vụ trên ñịa bàn huyện cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu của nhân dân, ñặc biệt là hình thành các loại hình dịch vụ chất lượng cao như: tài chính ngân hàng, giáo dục, y tế, bưu chính viễn thông, vận tải công cộng…Văn minh dịch vụ thương mại ñang ngày càng ñược chú ý theo hướng phục vụ nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng
Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ ước thực hiện năm 2010 ñạt 2.766 tỷ ñồng, bình quân 05 năm tăng 21,3% / năm
1.1.1.2.4 Nông nghiệp
Là một huyện có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, trong giai ñoạn 2006 –
2010 mỗi năm giảm khoảng 800ha ñất nông nghiệp ñể xây dựng các công trình quốc gia, huyện ñã chỉ ñạo ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng giảm diện tích trồng lúa chuyển dần sang các loại cây con có giá trị kinh tế cao (trong 05 năm ñã chuyển ñổi ñuợc 100 ha từ trồng lúa sang trồng hoa, rau 90ha) ðẩy mạnh ñưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp như mô hình trồng rau, hoa chất lượng cao trong nhà lưới, liên kết với các ñơn vị nghiên
Trang 19cứu ñể ñưa các giống mới, tiến bộ kỹ thuật vào áp dụng trên ñồng ruộng ñem lại giá trị kinh tế cao, ñược thị trường trong nước chấp nhận, từng bước hướng tới sản xuất
1.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2011 -
Cùng với sự phát triển ñô thị, dân số sẽ tăng nhanh: Tốc ñộ tăng dân số
tự nhiên khoảng 1,3%/năm; tăng cơ học 5,0%/năm Dự báo dân số ñến năm 2015 khoảng 470.000 người, trong ñó tỷ lệ người trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm trên 60%
ðây là những nhân tố ảnh hưởng, tác ñộng trực tiếp ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới
1.1.2.2 Mục tiêu: Phát triển kinh tế 05 năm giai ñoạn 2011-2015 là:
Xây dựng Từ Liêm trở thành vùng ñô thị hiện ñại, là một trong những trung tâm chính trị, văn hoá, thể thao của Thành phố và cả nước
- Nhịp ñộ tăng trưởng kinh tế ñịa phương bình quân tăng: 15-16%
- Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài QD tăng bình quân: 14-15%
- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp giảm bình quân: -3% ñến -4%
Trang 20- Giá trị sản xuất/ha ñất nông nghiệp bình quân ñạt: 180 triệu ñồng/ha
- Cơ cấu kinh tế ñến năm 2015: Công nghiệp chiếm 52%, thương mại dịch vụ: 47%, nông nghiệp 01%
1.1.2.3 Phương hướng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu ñến 2015
Về phát triển kinh tế: Tiếp tục ñẩy mạnh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm ngăn chặn suy thoái, tăng trưởng kinh tế, bảo ñảm an sinh xã hội Thực hiện tốt các
cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, GPMB…Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế ñi ñôi với tiếp tục ñổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế; có chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển kinh tế HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñể vừa phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm cho người lao ñộng Nâng cao chất lượng cơ cấu kinh tế công nghiệp – thương mại, dịch vụ - nông nghiệp, ưu tiên phát triển các dự án phát triển thương mại, dịch vụ gắn với giải quyết việc làm ñể từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp Phấn ñấu tốc ñộ tăng trưởng chung ñạt 15-16%/năm
- Phát triển công nghiệp: Phát triển công nghiệp sạch, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Hỗ trợ xây dựng và ñăng ký thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm làng nghề Khuyến khích các doanh nghiệp
hộ gia ñình ñổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất Phấn ñấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14%-15%/
Trang 21- Về phát triển thương mại, dịch vụ: Phát triển ña dạng các loại hình dịch vụ ðẩy mạnh xã hội hoá và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, ñặc biệt là các loại hình dịch vụ chất lượng cao: Thương mại, y tế, giáo dục, thể thao, tài chính ngân hàng…ðẩy mạnh tốc
ñộ tăng trưởng ngành thương mại, dịch vụ Phấn ñấu giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ tăng 19-20%/năm
Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng văn minh, hiện ñại Khuyến khích tạo ñiều kiện phát triển các Siêu thị, trung tâm thương mại theo quy hoạch tại các khu dân cư tập trung, các khu ñô thị Xoá bỏ và quản lý tốt không ñể tái xuất hiện các chợ cóc, chợ tạm
Khai thác sử dụng có hiệu quả và phát triển mạng lưới chợ hiện có theo hướng văn minh, hiện ñại; từng bước phát triển chợ thành các trung tâm thương mại, siêu thị; ñổi mới về tổ chức và quản lý chợ, góp phần ñẩy mạnh lưu thông hàng hoá và kinh doanh dịch vụ ñáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân
Rà soát ñiều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới chợ, khu dịch vụ thương mại gắn với giải quyết việc làm cho người lao ñộng
và phù hợp với nhu cầu lưu chuyển hàng hoá
Xây dựng quy hoạch và quản lý tốt các công trình văn hoá, di tích lịch sử Tăng cường vốn ñầu tư cải tạo, nâng cấp nhằm tạo ra các ñiểm tham quan thúc ñẩy du lịch văn hoá phát triển
1.2 Hiện trạng và phương hướng phát triển lưới ñiện Từ Liêm
1.2.1 ðặc ñiểm lưới ñiện phân phối huyện Từ Liêm
1.2.1.1 Nguồn cung cấp
- Hiện tại, phụ tải trên ñịa bàn Huyện Từ Liêm ñược cấp từ nhiều
nguồn khác nhau, trong ñó nguồn cấp từ trạm 110kV Chèm và các lộ sau
Trang 22E25 ñóng vai trò chủ ñạo (chiếm 22/31 lộ trung thế), các nguồn cấp khác chủ yếu cấp kết hợp và dự phòng
- Lưới ñiện phân phối Huyện Từ Liêm ñang ñược vận hành với 4 cấp ñiện áp 6kV, 10kV, 22kV, 35kV Trong ñó có 7 lộ 6kV, 2 lộ 10kV, 19
lộ 22kV và 03 lộ 35kV
1.2.1.2 Trạm biến áp phân phối
Các trạm biến áp phân phối chủ yếu gồm các loại: trạm xây, trạm treo, trạm cột Ngoài ra, còn có một số các trạm kiosk ñược xây dựng tại các khu vực chật hẹp và yêu cầu cao về mỹ quan ñô thị
Trong những năm gần ñây nhu cầu phụ tải tăng cao việc ñầu tư xây dựng trạm treo là khá phổ biến với lý do vốn ñầu tư nhỏ, kết cấu gọn nhẹ, tốn ít diện tích nhưng chưa phù hợp trong thời kỳ hiện ñại hoá
Tính ñến hết tháng 10/2009, tổng số trạm do ðiện lực Từ Liêm quản lý là 642 trạm/710MBA/321.115KVA trong ñó:
+ TBA C«ng céng: 250 tr¹m + TBA b¸n C«ng céng: 70 tr¹m + TBA Kh¸ch hµng: 325 tr¹m
Bảng 1.1: Khối lượng trạm biến áp phân phối Huyện Từ Liêm
Trang 231.2.1.3 ðường dây phân phối
Hiện tại, lưới ñiện phân phối Huyện Từ Liêm tồn tại ba cấp ñiện áp ñan xen nhau làm giảm hệ số dự phòng, gây khó khăn trong công tác vận hành Kết cấu lưới hầu hết là dạng mạch vòng vận hành hở, có nhiều tuyến
ở dạng hỗn hợp giữa ñường cáp ngầm và ñường dây nổi nên ñộ tin cậy cấp ñiện bị ảnh hưởng ñáng kể Các ñường dây nổi có kết cấu theo dạng hình tia Một số tuyến ñường dây trên không mạch kép ñi chung cột, vận hành không linh hoạt, ñặc biệt trong tình trạng hiện nay việc sửa chữa ñiện nóng còn gặp khó khăn
Với tổng số chiều dài ñường dây cao thế là:
+ DDK:
- Tài sản công ty: 143,483 km
- Tài sản khách hàng: 35,383 km + Cáp ngầm:
- Tài sản công ty: 68,423 km
- Tài sản khách hàng: 54,798 km Một số ñường dây cấp cho các phụ tải quan trọng như: ñường dây 480E25 cấp ñiện cho Khu LHTT Quốc Gia, 473-474E25 cấp ñiện cho Trung tâm hội nghị Quốc gia
Bảng 1.2: Chiều dài ñường dây trung thế Huyện Từ Liêm
(Tính ñến 12/2009)
Trang 26Xu hướng phát triển của các ñường dây phân phối trung thế là tăng nhanh ở cấp ñiện áp 22 kV và giảm dần ở các cấp ñiện áp còn lại ðồng thời từng bước hạ ngầm
Các tuyến ñường dây trên không ñặc biệt là những tuyến trong khu vực nội thành hiện vẫn tồn tại tình trạng hành lang tuyến bị vi phạm, ảnh hưởng rất nhạy cảm khi thời tiết thay ñổi, thường xuyên xảy ra sự cố trong mùa mưa bão Các tuyến cáp ngầm ñang vận hành chất lượng không ñồng ñều, những tuyến mới ñược cải tạo xây dựng mới từ năm 1994 ñến nay là ñảm bảo ñược các yêu cầu kỹ thuật và khả năng cung cấp ñiện ðại ña số các tuyến xây dựng trước ñây ñều ñã xuống cấp, không ñảm bảo chất lượng (cách ñiện kém, tiết diện nhỏ ) nên mỗi khi bị sự cố thời gian mất ñiện thường bị kéo dài
Trang 27Hiện nay, trên lưới ñiện Huyện Từ Liêm ở cấp ñiện áp 6kV, 10kV việc lắp ñặt dao cách ly (DISCONNECTING SWITCH - DS), cầu dao cắt tải (Load break switch - LBS) chiếm tỷ trọng lớn
ðối với lưới phân phối 22kV thiết bị ñóng cắt chủ yếu ñược sử dụng là dao cắt tải (LBS), tại nhiều trạm biến áp phân phối 22kV có lắp ñặt thiết bị mở vòng chính (Ring main Unit - RMU)
Ngoài ra, tại một số vị trí trên lưới ñiện phân phối có sử dụng một
số thiết bị ñóng cắt khác như: Reclosed, cầu chì tự rơi
Nhận xét:
Trong những năm gần ñây lưới ñiện phân phối trên ñịa bàn Huyện
Từ Liêm ñược xây dựng và phát triển với tốc ñộ cao, phù hợp với nhu cầu tăng trưởng phụ tải Mặt khác, Công ty ðiện lực TP Hà nội ñã có kế hoạch tập trung ñầu tư, chuyển ñổi lưới ñiện phân phối 6, 10kV trên ñịa bàn Huyện sang 22kV Nhờ vậy, lưới ñiện phân phối Huyện Từ Liêm ñã cải thiện ñáng kể tình trạng vận hành, giảm tổn thất ñiện năng.Tuy nhiên, cân ñối với khả năng về vốn ñầu tư hàng năm và trên cơ sở lập kế hoạch cấp ñiện ñể ñảm bảo duy trì cấp ñiện cho khách hàng với thời gian cắt ñiện ít nhất, quá trình chuyển ñổi về 1 cấp ñiện áp phân phối chuẩn 22kV cũng cần ñược thực hiện trong thời gian dài
1.2.3 Tình hình sử dụng ñiện hiện tại
Theo số liệu thống kê, ñiện năng thương phẩm trên ñịa bàn Huyện
Từ Liêm năm sau ñều cao hơn năm trước Các mức tăng này tập trung vào chủ yếu ở các thành phần ánh sáng sinh hoạt, công nghiệp và thương mại dịch vụ Qui luật này phù hợp với cơ chế thị trường và chính sách ñổi mới của nền kinh tế Thủ ñô nói chung và Huyện nói riêng
Trang 28Bảng 1.4: Tình hình tiêu thụ ñiện năng Huyện Từ Liêm
( kWh)
ðiện thương phẩm
( kWh)
Tăng trưởng ðiện TP (%)
Trong các vụ sự cố vĩnh cửu chủ yếu xảy ra do các ñiều kiện khách quan (chủ yếu là tài sản khách hàng) như: thời tiết diễn biến bất thường, hay xảy ra mưa giông, nắng nóng, chất lượng thiết bị không ổn ñịnh Mặt khác ñịa bàn huyện Từ Liêm ñang trong cao ñiểm thực hiện giải phóng mặt bằng, các ñường dây trung thế ñều ñang ñi qua các dự án ñang san lấp mặt bằng ảnh hưởng không nhỏ ñến vận hành các ñường dây: Cao trình bị
Trang 29giảm thấp, xe chở ñất san lấp mặt bằng thường xuyên quệt vào ñường dây gây sự cố thoáng qua và vĩnh cửu, các ñường dây và thiết bị lưới ñiện bị bám bụi bẩn ảnh hưởng ñến cách ñiện của lưới ñiện ðặc biệt các tuyến cấp ngầm ñi qua các khu gải phóng mặt bằng thường xuyên bị các ñơn vị thi công cuốc vào cáp ngầm mặc dù ñã ñược thông báo an toàn và treo biển cảnh giới Các nguyên nhân chủ yếu gây sự cố:
- Với ñường dây trên không phần lớn là do vỡ sứ - chiếm khoảng 55-60% Trường hợp sự cố dẫn ñến ñứt dây, ñứt lèo chiếm ñến: ~ 40 % tổng số sự cố
- Với cáp ngầm nguyên nhân chính là do hỏng cáp, các ñơn vị thi công ñào vào cáp: chiếm 74,5 %
Số liệu thống kê sự cố lưới ñiện Huyện Từ Liêm các năm gần ñây ñược trình bày trong các bảng 1.5:
Bảng 1.5: Thống kê sự cố trên lưới ñiện Từ Liêm
Trang 30ngắn nhất, nhằm khôi phục lưới ñiện nhanh nhất phục vụ khách hàng và ñảm bảo sự làm việc chắc chắn, an toàn, ổn ñịnh của lưới ñiện
- Trong Công ty ðiện lực Hà Nội, ñiều ñộ B1 là nơi chỉ huy, ñiều hành xử lý sự cố bất thường cao nhất trên hệ thống lưới ñiện cao áp và trung áp ðiều ñộ các ðiện lực là nơi thừa hành mọi mệnh lệnh của B1 về
xử lý sự cố lưới trung áp và là nơi chỉ huy cao nhất mọi sự cố bất thường trên lưới hạ áp
- Các ñơn vị chịu trách nhiệm về chất lượng xử lý sự cố của mình trên lưới trung và hạ áp, không thể ñể một ñiểm sự cố phải sửa chữa nhiều lần
b) Xử lý sự cố:
- Khi máy cắt ñường dây nhảy, trực trạm báo với trưởng ca ñiều ñộ
biết và trưởng ca ñiều ñộ phải biết các thông tin như: bảo vệ Rơle nào tác ñộng, tín hiệu nào báo, dòng cắt ngắn mạch nếu ño ñược có giá trị bao nhiêu; ñường dây có còn ñiện hay không? máy cắt nhảy bao nhiêu lần, tình trạng dầu máy cắt, áp lực khí máy cắt; các thông tin từ khách hàng; thời tiết ñịa phương; áptômat hạ thế nhảy do quá tải hay do chạm chập
- Sau khi máy cắt nhảy 5 phút mới ñược ñóng lại, nếu xấu phải phân ñoạn xử lý sự cố Trong một ca không ñược ñóng ñiện quá hai lần Không ñược ñóng ñiện lại ñường dây nếu máy cắt nhảy trong khi có gió cấp 6 trở lên, có hoả hoạn ở vùng ñường dây ñi qua, hoặc có khách hàng báo có ñứt dây
- ðối với những ñường dây bị sự cố thoáng qua thì sau khi ñóng lại tốt, ñiều ñộ viên B1 căn cứ vào tình hình cụ thể giao ðiện lực (Xưởng 100kV) kiểm tra bằng mắt toàn tuyến
Trang 31- ðối với máy cắt ñường dây nhảy không tín hiệu, nhảy vượt cấp, tín hiệu báo sai B1 phải giao ðội thí nghiệm kiểm tra sửa chữa
- ðối với những ñường dây bị sự cố vĩnh cửu (ngắn mạch nhiều pha hay chạm ñất) phải tiến hành phân ñoạn, khoanh vùng, tách ñiểm sự cố, nhanh chóng cấp ñiện lại cho khách hàng
+ Khi phân ñoạn phải dựa vào tín hiệu của Rơle bảo vệ, dòng cắt ngắn mạch (nếu ño ñược) khi máy cắt nhảy hoặc chất lượng từng ñoạn ñường dây ñể chọn ñiểm phân ñoạn hợp lý
+ ðối với ñường dây không ñi qua khu vực dân cư ñông ñúc phải tiến hành kiểm tra sơ bộ bằng mắt từ ñầu nguồn ñến ñiểm phân ñoạn không phát hiện gì mới ñược ñóng ñiện vào ñường dây
+ ðối với ñường dây dài ñi qua ñồng ruộng, ao hồ, khu vực không có dân cư cho phép ñến thẳng ñiểm phân ñoạn tách ñường dây không và ñóng ñiện kiểm tra ñường dây
+ ðối với ñường cáp ngầm, phân ñoạn tại các trạm ñiểm nút Phải kiểm tra cách ñiện bằng Mêgaôm tách ñoạn cáp xấu mới ñóng ñiện vào ñường dây
+ Sau khi tách phần (ñiểm) sự cố, có thể dùng nguồn khác cấp ñiện lại cho phụ tải ñang mất ñiện nhưng phải xem xét công suất lúc cao ñiểm, tránh quá tải Sau khi sửa chữa xong phải ñưa về phương thức cơ bản vào giờ thấp ñiểm
ðể có thể hình dung rõ ràng và ñầy ñủ hơn, quy trình ñược minh hoạ bằng phương án phân vùng sự cố cho một lộ ñiển hình, cụ thể sau
Phương án phân ñoạn & biện pháp xử lý khi lộ 477E25 có sự cố vĩnh cửu
* Lộ 477E25 là lộ ñiển hình kết hợp cả DDK và cáp ngầm, liên thông
Trang 32với lộ 476E9 Khi ñường dây 477 E25 sự cố vĩnh cửu, ððV B1 giao cho ðiện lực Từ Liêm, ðiện lực Cầu Giấy xử lý, thứ tự các bước phân ñoạn như sau:
Bước 1: Sau khi sự cố B1 giao cho:
- ðiện lực Cầu Giấy kiểm tra bằng mắt ðDK 477 E25 từ dao nhánh Bưu ñiện Yên hòa ñến H35 và Di dân Tràng Hào
- ðiện lực Từ Liêm kiểm tra bằng mắt ðDK 477 E25 từ Xuất tuyến ñến dao nhánh Bưu ñiện Yên hòa
- Nếu không phát hiện ñược gì, ðiện lực Cầu Giấy báo cáo cắt dao nhánh bưu ñiện Yên Hòa và B1 khôi phục lại 476E9
- Nếu xấu báo cáo B1 chuyển 477 E25 cấp chờ dao nhánh trên và giao cho ðiện lực Cầu Giấy kiểm tra và xử lý sự cố trên ñoạn từ XT ñến dao nhánh bưu ñiện Yên Hoà
- Nếu tốt, thực hiện bước 2
Bước 2: Phân ñoạn và xử lý sự cố từ sau dao nhánh Bưu ñiện Yên hòa
ñến dao 19
- Nếu ðiện lực Từ Liêm, kiểm tra bằng mắt từ sau dao 13B không phát hiện gì, ñồng thời kiểm tra tiếp ñoạn từ dao 13B ñến dao 14huyện Từ Liêm không phát hiện gì báo cáo B1 cắt dao 19 và khôi phục 476E9 cấp cho dao 19 Nếu xấu, báo cáo B1 chuyển 477E25 cáp cho dao 19 ñồng thời, B1 giao cho Từ Liêm kiểm tra và xử lý sự cố trên ñoạn từ sau dao Bưu ñiện Yên Hoà ñến dao 13B và 14B
- Nếu nhánh trên ñều tốt, khôi phục 476E9 cấp cho nhánh trên và thực hiện tiếp bước 3
Bước 3: Phân ñoạn và xử lý sự cố từ 18 Trung hoà ñến dao Nhân Mỹ
- ðiện lực Từ Liêm kiểm tra bằng mắt ðDK từ dao 19 ñến dao nhánh Nhân Mỹ
Trang 33- Nếu không phát hiện ựược gì, điện lực Từ Liêm báo cáo B1 cắt dao nhánh Nhân Mỹ B1 khôi phục lại 476 E9 cấp cho dao nhánh nhánh Nhân Mỹ
- Nếu xấu báo cáo B1 chuyển 477 E25 cấp chờ dao nhánh trên và bàn giao ựường dây trên không sau dao nhánh Nhân Mỹ ựể xử lý sự cố
- Tương tự các bước như trên điện lực Từ Liêm tiếp tục kiểm tra bằng mắt thường các ựoạn từ dao nhánh Nhân Mỹ ựến dao 5 Mỹ ựình và
từ dao 5 Mỹ đình ựến dao 4 Mỹ đình, cuối cùng từ dao 4 Mỹ đình ựến dao XT Khi phát hiện sự cố ở ựoạn nào thì báo cáo B1 ựể kịp thời chuyển phương thức cấp ựiện, giảm thời gian mất ựiện
+ Trong trường hợp thông tin của khách hàng báo có cháy nổ, Trưởng
ca ựiều ựộ Từ Liêm phải báo ngay với ựiều ựộ viên B1 và nhanh chóng kiểm tra tách thiết bị sự cố khôi phục lại phụ tải
+ Sau khi kiểm tra phân ựoạn song sự cố cho kiểm tra và giải trừ các thiết bị báo sự cố
+ Khi B1 bàn giao ựường dây bị sự cố điện lực Từ Liêm phải kiểm tra bằng mắt, quay megomet và kiểm tra các trạm biến áp
Nhận xét:
Hiện nay, trên ựịa bàn Huyện Từ Liêm sự cố xảy ra tương ựối nhiều Tuy vậy, việc phát hiện và phân ựoạn sự cố còn gặp nhiều khó khăn, mang tắnh thủ công Do ựó, thời gian khôi phục cung cấp ựiện lớn, gây thiệt hại kinh tế không nhỏ, ảnh hưởng không tốt ựến chất lượng cung cấp ựiện Vì vậy, ựể ngày càng ựáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng và phù hợp với
xu hướng phát triển chung của lưới ựiện thì cần có giải pháp nhằm giải quyết vấn ựề này
Trang 341.2.5 Sự cần thiết phải nâng cấp, hiện ñại hoá lưới ñiện
1.2.5.1 Sự cần thiết thực hiện nâng cấp, hiện ñại hoá lưới ñiện
Như các phần trên ñã trình bày, lưới phân phối trung thế Huyện Từ Liêm ñang ñược vận hành với nhiều cấp ñiện áp khác nhau, kết cấu lưới ñan xen giữa cáp ngầm và ñường dây nổi gây nhiều khó khăn cho việc quản lý vận hành
Thiết bị ñóng cắt phần lớn là cầu dao phụ tải hoặc tủ cầu dao phụ tải RMU ðây là những thiết bị thao tác ñóng cắt bằng tay, khả năng xử lý cấp ñiện khi sự cố hoàn toàn phụ thuộc vào người vận hành dẫn ñến thời gian
xử lý sự cố kéo dài chưa ñáp ứng ñược các chỉ tiêu về tổn thất của Công ty giao Ngoài ra còn gây ra các thiệt hại khác về chính trị và xã hội, thiệt hại
về kinh tế ðây là một hạn chế của lưới ñiện Từ Liêm cần ñược khắc phục
Sự tăng trưởng của mức sống cũng như sự phát triển của sản xuất ñòi hỏi ñộ tin cậy cung cấp ñiện ngày càng cao của lưới ñiện ðể nâng cao chất lượng phục vụ, cấp ñiện ổn ñịnh với ñộ tin cậy cao, ñể phục vụ hoạt ñộng chính trị, văn hoá, xã hội của thủ ñô và ñáp ứng cho nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của nhân dân ñang là ñòi hỏi rất khắt khe ñối với lưới ñiện Từ Liêm Phương pháp ñáp ứng hiệu quả nhất là áp dụng các tiến bộ khoa học ñể cải tiến cấu trúc và vận hành lưới ñiện
Ngày nay, có nhiều biện pháp ñể nâng cao ñộ tin cậy cung cấp ñiện, giảm thiểu thời gian mất ñiện sự cố như nâng cao chất lượng quy hoạch, phát triển hợp lý mô hình, kết cấu của các phần tử mạng phân phối, cải tiến công nghệ… Hệ thống DAS - Distribution Automation System, là một giải pháp công nghệ hợp lý và có hiệu quả của mạng phân phối ở khu vực ñô thị phát triển cần nghiên cứu áp dụng DAS cho phép người vận hành có thể quản lý và ñiều khiển hệ thống phân phối bằng máy tính lắp ñặt tại trung tâm ñiều ñộ Cụ thể như sau:
Trang 351-Tồn bộ lưới điện được hiển thị trên màn hình theo bản đồ địa lý, các thơng tin chi tiết về thiết bị lưới điện được quản lý và theo dõi liên tục
2- Giám sát và điều khiển lưới điện trên máy tính theo thời gian thực Cĩ thể đo các thơng số dịng điện và điện áp của lưới điện tại các điểm nút ðiều khiển đĩng cắt thiết bị
3- Tự động phân vùng và xử lý sự cố
4- Mơ phỏng hệ thống điện
5- Quản lý cơ sở dữ liệu của hệ thống điện
1.2.5.2 Phương hướng phát triển lưới điện Từ Liêm
- Từng bước ngầm hố, cải tạo sang lưới 22kV nhằm hạn chế những khĩ khăn trong cơng tác quản lý vận hành, đặc biệt khi xảy ra sự cố
- Tăng cường củng cố, đại tu và bảo dưỡng các thiết bị điện để kiện tồn lưới trung, hạ thế
- Tái cấu trúc lại hệ thống các thiết bị sẵn cĩ trên lưới nhằm phát huy hết tối ưu khả năng trên điều kiện hiện cĩ
- ðẩy nhanh việc xây dựng mới các trạm biến áp hạ thế để san tải, giảm bán kính cấp điện cho các trạm hiện cĩ
- Tiến hành lắp đặt tụ bù hạ thế mà trước hết trong năm 2008 sẽ là các trạm xây cơng cộng
- Từng bước nghiên cứu áp dụng các giải pháp cơng nghệ hiện đại theo định hướng của Cơng ty và Tập đồn ðiện lực Việt Nam
- ðối với các đường trục hạ thế từng bước sử dụng đồng bộ cáp ngầm hoặc cáp vặn xoắn ABC kết hợp sử dụng hệ thống cơng tơ mới nhằm nâng cao độ an tồn cung cấp điện và mỹ quan đơ thị
- Bên cạnh đĩ, cần kết hợp với các biện pháp kinh doanh như xố bán tổng, lắp cơng tơ điện tử, hốn vị người ghi chỉ số.v.v nhằm hạn chế những tổn thất thương mại, nâng cao hiệu quả kinh doanh điện
Trang 36- ðiện lực cùng chính quyền ñịa phương tăng cường tuyên truyền công
tác bảo vệ an toàn cho người dân nhằm giảm thiểu tình trạng vi phạm
hành lang lưới ñiện trong ñịa bàn dân cư
Trang 37CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TỰ ðỘNG
PHÂN PHỐI ðIỆN DAS
2.1 Mô hình và nguyên lý làm việc của Hệ thống tự ñộng phân phối (DAS)
Tự ñộng phân phối ñiện (DAS - Distribution Automation System)
là hệ thống tự ñộng kiểm soát chế ñộ làm việc của mạng phân phối, phát hiện và tách khỏi vận hành phần tử sự cố, phục hồi việc cấp ñiện cho phần còn lại của mạng phân phối Hệ thống này cho phép người vận hành có thể quản lý và ñiều khiển hệ thống phân phối bằng máy tính lắp ñặt tại trung tâm ñiều ñộ DAS ñược áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển, ñặc biệt ở Nhật DAS ñược áp dụng cho phép nâng cao một cách cơ bản ñộ tin cậy cung cấp ñiện, giảm thiểu thời gian sự cố ở mạng phân phối Theo thực tế vận hành và ñầu tư của Nhật Bản, mô hình dự án lắp ñặt hệ thống DAS ñược phát triển qua 3 giai ñoạn như sau:
Phát triển qua 3 giai ñoạn:
Giai ñoạn 1:
Nhiệm vụ của giai ñoạn này là phát hiện, loại trừ sự cố và nhanh chóng khôi phục cung cấp ñiện ðể ñạt ñược ñiều ñó cần tiến hành lắp ñặt các cầu dao tự ñộng (Switch-SW) và các rơ-le phát hiện sự cố (FDR-Fault Detecting Relay) cho các ñường dây trung thế Lắp ñặt các thiết bị chỉ thị phần bị sự cố ở các trạm 110 kV
Trong giai ñoạn 1, vùng bị sự cố ñược tự ñộng cách ly bằng các thiết
bị trên ñường dây trung thế, không có các thiết bị giám sát quản lý tại Trung tâm ñiều ñộ (ADC)
Giai ñoạn 2:
Lắp bổ sung các thiết bị ñầu cuối (RTU- Remote Terminal Unit-
Trang 38RTU) và ñường thông tin ñể tiếp nhận thông tin tại các vị trí lắp cầu dao tự ñộng ở các ñường dây trung thế
Tại các trạm trung gian lắp các bộ thu nhận ñiều khiển từ xa Telecontrol Remote Unit) và các thiết bị khác ñể ñiều khiẻn và giám sát máy cắt ñầu nguồn (FCB-Fault Circuit Breaker) Tại trung tâm ñiều ñộ lắp ñặt hệ thống máy tính ñể hiển thị lưới trung thế dưới dạng ñơn giản Dựa trên các thông tin thu ñược từ xa, nhân viên vận hành tại trung tâm ñiều ñộ
(TCR-sẽ ñiều khiển ñóng cắt các cầu dao tự ñộng ñể cách ly phần bị sự cố trên máy tính
Giai ñoạn 3:
Giai ñoạn 3 là nâng cấp các chức năng của Giai ñoạn 2 Tại trung tâm ñiều ñộ lắp ñặt các máy tính mạnh ñể quản lý vận hành lưới phân phối trung thế hiển thị theo bản ñồ ñịa lý và ñiều chỉnh tính toán tự ñộng thao tác Sau khi triển khai xong giai ñoạn 2 và 3 thì lưới ñiện có thể ñược giám sát và ñiều khiển từ xa
Các giai ñoạn này và mối quan hệ giữa chúng ñược thể hiện trên hình 2-1
Trang 39FDR- Fault detecting Relay: Rơ-le phát hiện sự cố
SPS Cầu dao nguồn cấp
RTU- Remote terminal unit: Thiết bị ñầu cuối
TCM Máy chủ ñiều khiển từ xa
Distribution automation with remote
control and supervision function
SW
FDR FCB
FSI Central Distribution Substation
TCR
CPU
CD
CRT CRT
CD
CRT CRT
S
LP/PRN, HC
G-CRTS CPU
TCM
Trang 40CD Bàn ñiều khiển
CRT Màn hình ñiện tử
Central Distribution Substation: Trạm phân phối trung tâm (trạm 110 kV)
Stage 1/2/3 Giai ñoạn 1/2/3
- Distribution Automation by pole-mounted equipment: Tự ñộng phân phối bằng các thiết bị lắp trên cột
-Distribution Automation with remote control and supervision function: Tự ñộng phân phối bằng ñiều khiển và chức năng giám sát từ xa
- Compputer-based Distribution Automation System: Hệ thống Tự ñộng phân phối bằng máy tính
cụ thể trên không và cáp ngầm
2.2 Hệ thống tự ñộng phân phối cho các ñường dây trên không
2.2.1 Hệ thống các thiết bị và tính năng của DAS – Giai ñoạn 1
2.2.1.1 Hệ thống thiết bị:
- SW (SWitch): cầu dao cắt tải tự ñộng Tính năng của nó là:
+ Tự cắt mạch khi mất ñiện áp nguồn
+ Tự ñóng lại khi ñiện áp phục hồi bằng Rơle tách sự cố-FDR, thời gian tác ñộng ñược chỉnh ñịnh trước
+ Nếu sau khi ñóng ñiện áp lại xuống mức nào nhất ñịnh nào ñó (cài ñặt theo tỷ lệ % so với Udd), trong khoảng thời gian cài ñặt trước thì SW sẽ tự ñộng khoá bộ ñóng lại
- SPS (Switch Power Supply): Máy biến ñiện áp cấp nguồn cho cầu dao cắt tải tự ñộng
* Thiết bị lắp trong trạm 110kV: