Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét -Giáo viên giới thiệu bảng chữ để học sinh biết đặc 5’ -Học sinh quan sát bảng điểm của chữ in hoa nét thanh nét đậm và giới chữ in hoa [r]
Trang 1Tiết 26
I - Tài Liệu
Hồng Điệp, Những mẫu chữ đẹp, NXB GD, 2002 Phạm Viết Song, Tự học vẽ, NXB GD, tái bản 2002
II - Đồ Dùng
Bảng chữ phóng to
Bìa sách báo, khẩu hiệu có loại chữ trên
Hình minh hoạ cách sắp xếp dòng chữ
Một số bảng chữ kẻ sai để đối chứng
III - Phương Pháp
Học sinh tìm hiểu
kiểu chữ in hoa nét
thanh nét đậm và tác
dụng của kiểu chữ
trang trí
Biết được đặc điểm
của chữ và cách sắp
xếp dòng chữ
Kẻ được một khẩu
hiệu ngắn của kiểu
chữ và tô màu
Trực quan
Quan sát
Vấn đáp
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
-Giáo viên giới thiệu bảng chữ để học sinh biết đặc
điểm của chữ in hoa nét thanh nét đậm và giới
thiệu:
Là loại chữ mà trong một con chữ vừa có nét
thanh, vừa có nét đậm
Có chữ rộng ngang (như M, G … ) ; có chữ
hẹp ngang (như E, T) v.v …
Chữ có thể có chân hoặc không có chân
-Giáo viên giới thiệu một số minh hoạ chữ ở bìa
5’ -Học sinh quan sát bảng
chữ in hoa nét thanh nét đậm và nhận xét
-Học sinh xem một số
Ngày Soạn :
26/2/2010
Ngày Dạy :
3/3/2010
Bài
KẺ CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM
I - Ổn Định : Kiểm tra sĩ số lớp.
II - Bài Cũ : (1’)
Nhắc lại một số yêu cầu khi vẽ tranh đề tài ?
III - Bài Mới : Giới thiệu bài :
-Giáo viên đưa ra hai bảng chữ nét thanh nét đậm và chữ in hoa nét đều cho học sinh quan sát, nhận xét rồi giới thiệu bài
Trang 2sách, đầu báo, khẩu hiệu, … để học sinh thấy được
đặc điểm như bay bướm, nhẹ nhàng, thanh thoát.
-Giáo viên chỉ ra vị trí của nét thanh, nét đậm ở
một số con chữ (nét kéo từ trên xuống là nét đậm
; nét đưa lên, đưa ngang là nét thanh).
minh hoạ ở báo chí để nắm đặc điểm chữ
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh cách kẻ chữ
-Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách kẻ chữ in
hoa nét đều
-Giáo viên tập trung vào những điểm chính sau :
Ước lượng chiều dài của dòng chữ để sắp xếp
vào băng giấy cho cân đối ;
Ước lượng chiều cao, chiều rộng của chữ cho
vừa với chiều dài dòng chữ (không thừa,
không thiếu) ;
Chia khoảng cách giữa các chữ, các con chữ
cho hợp lí (Giáo viên lấy ví dụ bằng dòng
chữ)
Phác nét và kẻ chữ ;
Tô màu chữ và nền
* Lưu ý khi kẻ chữ :
Vị trí nét thanh, nét đậm.
Các chữ giống nhau phải kẻ thống nhất, tránh
chữ to, chữ nhỏ.
Các nét thanh, nét đậm trong dòng cũng phải
thống nhất, tránh chỗ to, chỗ nhỏ.
6’ -Học sinh nhắc lại cách
kẻ chữ in hoa nét đều -Học sinh nghe giáo viên giới thiệu cách kẻ chữ in hoa nét thanh nét đậm
-Học sinh nghe lưu ý
Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh làm bài
-Giáo viên tìm dòng chữ ngắn (khẩu hiệu, quảng
cáo, tên trường …) và cho học sinh sắp xếp vào
giấy
-Giáo viên giúp học sinh chia dòng, phân khoảng,
kẻ chữ và trang trí thêm cho dòng chữ đẹp hơn
-Giáo viên cho học sinh tô màu (có thể vẽ màu
nền)
29’ -Học sinh làm bài.
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
-Giáo viên cho học sinh nhận xét một số bài
-Bổ sung những nhận xét của học sinh, chú ý đến
cách sắp xếp và cách kẻ chữ
4’ -Học sinh nhận xét một
số bài và tự xếp loại
Về nhà :
Sưu tầm các mẫu chữ in hoa nét thanh nét đậm ớ báo chí, tạp chí, … rồi cắt, dán ngay ngắn vào vở
Làm tiếp bài ở lớp
Trang 3Tiết 27
Chuẩn bị bài 27 - Mẫu có hai đồ vật
I - Tài Liệu
Lê Thanh Lộc, Hình hoạ căn bản (tập 1, 2, 3, 4), NXB Văn hoá thông tin
II - Đồ Dùng
Mẫu vẽ : Một số mẫu vẽ theo nhóm :
Ấm đun nước và cái cốc ;
Ấm tích và cái bát ;
Lọ hoa và quả (có dạng hình cầu) ;
Cái phích nước và hình cầu…
Phóng to hoặc vẽ lên bảng hình 2, SGK, trang 145 Hình minh hoạ các bước vẽ mẫu có hai đồ vật (ở bộ ĐDDH MT 6)
III - Phương Pháp
Học sinh biết cách
đặt mẫu hợp lí ;
nắm được cấu trúc
chung của một số
đồ vật
Học sinh vẽ được
hình sát với mẫu
Trực quan
Luyện tập
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
-Giáo viên giới thiệu mẫu vẽ : Lọ, quả ; Ấm và
cốc ; ấm tích và bát ; phích nước và hình cầu …
rồi cùng học sinh bày mẫu (theo nhiều cách)
-Giáo viên giới thiệu sơ qua về cấu tạo của một
số đồ vật làm mẫu vẽ (qua hình minh hoạ chuẩn
bị trước hay vẽ trên bảng) để học sinh nắm được
6’ -Học sinh nghe giới thiệu
một số mẫu rồi cùng giáo viên bày mẫu
-Học sinh nghe giới thiệu sơ qua về cấu tạo của một số đồ vật
Ngày Soạn :
6/3/2010
Ngày Dạy :
11/3/2010
Bài
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT (tiết 1 - vẽ hình)
I - Ổn Định : Kiểm tra sĩ số lớp.
II - Bài Cũ : (1’)
Chữ in hoa nét thanh nét đậm có đặc điểm gì ?
III - Bài Mới : Giới thiệu bài
Trang 4cấu trúc chung :
Cái ấm :
Miệng dạng hình trụ ; vai hình chóp
cụt;
Thân hình trụ ; đáy hình chóp cụt
Cái lọ :
Miệng dạng hình chóp cụt ; cổ hình trụ ;
Vai hình chóp cụt ; thân dạng hình chóp
cụt
Cái chai :
Miệng hình trụ ; cổ hình chóp cụt ;
Vai hình chóp cụt ; thân hình trụ
Cái phích :
Nắp hình trụ ; vai hình chóp cụt ;
Thân và đế hình trụ
Ấm tích :
Miệng hình trụ ; vai hình chóp cụt ;
Thân hình trụ
Các đồ vật trên đều do các hình cơ bản
hợp thành, đối xứng theo trục dọc
Chúng khác nhau về kích thước : dài,
ngắn, rộng, hẹp và một vài chi tiết như
quai, vòi, …
Nắm được cấu trúc chung của chúng ta có
thể vẽ một cách dễ dàng bất cứ đồ vật
nào có dạng tương đương
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu cụ
thể và gợi ý cho học sinh, về :
Vị trí của mẫu : Vật ở trong, ở ngoài, phần
bị che khuất
Kích thước : Cao, thấp, to, nhỏ …
Tỉ lệ bộ phận : Cao, thấp, rộng, hẹp …
-Học sinh quan sát mẫu cụ thể và quan sát, nhận xét theo gợi ý của giáo viên
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh cách vẽ hình
-Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở mẫu cụ thể (qua
đồ minh hoạ hay vẽ trên bảng) theo trình tự
chung Đồng thời chỉ ra ở những mẫu khác để
học sinh theo dõi dễ hơn :
Vẽ phác khung hình chung và khung hình
từng vật mẫu
Ước lượng và phác tỉ lệ các bợ phận
Vẽ nét chính và vẽ nét chi tiết (như các
7’ -Học sinh xem hình minh
hoạ, quan sát mẫu và nghe giáo viên hướng dẫn cách vẽ
Trang 5bài vẽ trước).
-Giáo viên nhắc học sinh quan sát mẫu và đối
chiếu theo chiều ngang, chiều dọc để tìm tỉ lệ bộ
phận ; vẽ các nét cong, thẳng đúng với mẫu
-Giáo viên có thể vẽ phác một số hình (của một
mẫu) có thể khác nhau về tỉ lệ giữa các bộ phận
(để học sinh thấy sự cần thiết của việc quan sát,
ước lượng, so sánh khi vẽ)
-Học sinh nghe giáo viên nhắc nhở khi làm bài
Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh làm bài (có thể vẽ mẫu theo
nhóm)
-Giáo viên theo dõi giúp học sinh, về :
Cách ước lượng tỉ lệ ;
Cách vẽ nét chi tiết
-Giáo viên cất hình minh hoạ, xoá hình ở bảng
27’ -Học sinh quan sát mẫu và
vẽ
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
-Giáo viên để một vài bài vẽ cạnh mẫu và
hướng dẫn học sinh nhận xét về bố cục, hình vẽ
(có tả được đặc điểm của mẫu không)
4’ -Học sinh nhận xét một số
bài theo ý thích
Về nhà :
Tự bày mẫu : cái ấm pha trà và cái tách hay cái bình đựng nước và cái tách rồi quan sát, nhận xét về đặc điểm, bố cục, đậm nhạt của mẫu
Chuẩn bị bài 28 - Mẫu có hai đồ vật (vẽ đậm nhạt)
Trang 6Tiết 28
I - Tài Liệu
Lê Thanh Lộc, Hình hoạ căn bản (tập 1, 2, 3, 4), NXB Văn hoá thông tin
II - Đồ Dùng
Mẫu vẽ (như bài 27)
Hình minh hoạ vẽ phác mảng đậm nhạt theo cấu trúc của mẫu có mặt phẳng đứng, nghiêng, cong… có các chất liệu khác nhau
Hình minh hoạ các bước tiến hành vẽ đậm nhạt của một bài vẽ theo mẫu
Bài của học sinh cũ
III - Phương Pháp
Học sinh biết phân
chia các mảng đậm
nhạt theo cấu trúc
của mẫu
Học sinh vẽ được
đậm nhạt ở các mức
độ: đậm - đậm vừa -
nhạt và sáng gần với
mẫu
Trực quan
Quan sát
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh cách phác mảng đậm nhạt
-Giáo viên đặt mẫu như tiết 1 và điều chỉnh
ánh sáng
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn mẫu, chỉnh
sửa hình vẽ
-Giáo viên gợi ý học sinh quan sát mẫu, tìm
ra các độ đậm nhạt :
Độ đậm nhất, đậm vừa, nhạt và sáng
5’
-Học sinh quan sát hình mẫu và chỉnh sửa hình vẽ
-Học sinh quan sát mẫu, tìm ra các độ đậm nhạt
Ngày Soạn :
15/3/2010
Ngày Dạy :
18/3/2010
Bài
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT (tiết 2 – vẽ đậm nhạt)
I - Ổn Định : Kiểm tra sĩ số lớp.
II - Bài Cũ : Dựng hình (1’)
III - Bài Mới : Giới thiệu bài
Trang 7 Vị trí của các mảng đậm nhạt ở vài
hướng vẽ khác nhau
-Giáo viên giới thiệu cách phác mảng đậm
nhạt qua hình minh hoạ hay vẽ trên bảng
-Học sinh nghe giới thiệu cách phác mảng đậm nhạt
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh cách vẽ đậm nhạt
-Giáo viên nhắc học sinh :
Quan sát và so sánh độ đậm nhạt ở
mẫu
Nét vẽ đậm nhạt theo cấu trúc của mẫu
: nên vẽ nét cong ở mặt cong ; nét
thẳng ở mặt đứng ; nét nghiêng ở mặt
nghiêng …
Vẽ độ đậm trước, từ đó so sánh tìm ra
các độ đậm nhạt khác (hình minh hoạ ở
ĐDDH)
-Giáo viên giới thiệu một số bài vẽ đậm nhạt
để học sinh tham khảo trước khi vẽ
4’ -Học sinh quan sát mẫu và hình
minh hoạ rồi chú ý nghe giáo viên giảng về cách vẽ
-Học sinh nghe giới thiệu một số bài vẽ đậm nhạt để tham khảo trước khi vẽ
Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh làm bài
-Giáo viên theo dõi học sinh cách phác
mảng, cách vẽ đậm nhạt ; chú ý giúp học
sinh so sánh các độ đậm nhạt, nhấn mạnh chỗ
đậm hay tẩy đôi chút để có độ sáng làm cho
bài vẽ sinh động hơn
-Giáo viên nhắc học sinh vẽ đậm nhạt ở nền
tạo cho bài có không gian
31’ -Học sinh quan sát mẫu, vẽ
đậm nhạt và hoàn thành bài
-Học sinh nghe giáo viên nhắc nhở
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
-Giáo viên ghim, dán một sồ bài vẽ lên bảng
hoặc xung quanh lớp và hướng dẫn học sinh
nhận xét về bố cục, về cách vẽ đậm nhạt
4’ -Học sinh quan sát, nhận xét,
đánh giá và tự xếp loại bài
Về nhà :
Tự bày mẫu có 2 - 3 đồ vật rồi quan sát, nhận xét về bố cục, màu sắc, đậm nhạt của mẫu
Chuẩn bị bài 29 - Sơ lược về mĩ thuật thế giới thời kì cổ đại
Trang 8Tiết 29
I - Tài Liệu
Chu Quang Trứ, Lược sử MT và MT học, NXB GD,
Tb 2002
Các báo, tài liệu
II - Đồ Dùng.
Bộ ĐDDH MT6
Sưu tầm tranh, ảnh
Một bản đồ thế giới cỡ lớn
III - Phương Pháp
Học sinh làm quen
với nền văn minh
AC, HL, LM thời kì
cổ đại thông qua sự
phát triển rực rỡ của
nền MT thời đó
Học sinh hiểu sơ
lược về sự phát triển
của các loại hình
MT AC, HL, LM cổ
đại
(Như các bài thường thức mĩ thuật khác)
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật Ai Cập cổ đại
-Giáo viên hỏi và giảng giải (củng cố kiến thức lịch sử) :
Em biết gì về Ai Cập cổ đại ? (Ai Cập nằm bên bờ
sông Nin, châu Phi, cách đây gần 5000 năm)
Em biết gì về Hi Lạp, La Mã cổ đại ? (Nằm trong
vùng biển Địa Trung Hải, châu Âu, cách đây gần
3000 năm)
-Giáo viên củng cố, nhấn mạnh :
Thời kì cổ đại ở các quốc gia này đã bắt đầu hình
15’ -Học sinh trả lời
về lịch sử các nước
Ai Cập, Hi Lạp, La Mã
-Học sinh nghe giảng
Ngày Soạn :
20/3/2010
Ngày Dạy :
25/3/2010
Bài
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THẾ GIỚI THỜI KÌ CỔ ĐẠI
I - Ổn Định : Kiểm tra sĩ số lớp.
II - Bài Cũ : Mẫu có hai đồ vật (1’)
III - Bài Mới : Giới thiệu bài
Trang 9thành giai cấp và nhà nước chiếm hữu nô lệ ;
Ở châu Á cũng có các nền văn minh cổ đại như
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, …
Nói đến mĩ thuật thời kì cổ đại là nói đến văn hoá
Ai Cập và các nước vùng Lưỡng Hà (hai con sông
Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát) - cái nôi của văn hoá
phương Đông cổ đại cùng với nền văn hoá rực rỡ Hi
Lạp, La Mã - cái nôi của văn hoá phương Tây cổ
đại Vai trò của nền mĩ thuật cổ đại đối với loài
người rất to lớn, để lại nhiều tác phẩm vô giá cho
đến ngày nay
-Giáo viên treo đồ dùng và tranh, ảnh minh hoạ :
Bối cảnh lịch sử
Ai Cập ở vùng Đông Bắc châu Phi, dọc theo lưu
vực sông Nin (con sông có giá trị to lớn, là nguồn
nước và phù sa tưới mát, bồi đắp cho những cánh
đồng ven sông rất màu mỡ)
Ai Cập được chia thành 2 miền rõ rệt :
Thượng Ai Cập là một dải lưu vực nhỏ, hẹp ;
Hạ Ai Cập là cánh đồng lớn hình tam giác
Vị trí địa lí tạo cho Ai Cập được khép kín, tách ra
khỏi những biến động của bên ngoài Do đó, nghệ
thuật Ai Cập mang đậm tính dân tộc, ít biến đổi
trong suốt 3000 năm tồn tại
Khoa học kĩ thuật phát triển sớm, nhất là toán học
và thiên văn học (người Ai Cập cổ đại đã biết dùng
số pi =3,14 để tính thể tích và diện tích bán cầu)
Các thành tựu về làm thuỷ lợi, phát minh ra đồng
hồ nước, đồng hồ mặt trời và những bí quyết về xây
dựng kim tự tháp là những sáng tạo vô giá về nghệ
thuật và khoa học để lại cho loài người
Về tôn giáo :
Người Ai Cập thờ nhiều thần (đa thần giáo) và tin ở
sự bất diệt của linh hồn Đây cũng là khởi nguồn
nảy sinh một loại hình nghệ thuật phát triển mạnh -
nghệ thuật kiến trúc kim tự tháp, trang trí lăng mộ,
nơi ở vĩnh hằng của các Pha-ra-ông
Mĩ thật Ai-Cập thời kì cổ đại - các loại hình mĩ thuật.
-Giáo viên nhắc lại :
Do hoàn cảnh địa lí và lịch sử, Ai Cập bị tách khỏi
những biến động bên ngoài Tuy vậy Ai Cập có
-Học sinh xem tranh và nghe giới thiệu về Ai-cập cổ đại
Trang 10những cánh đồng màu mỡ và nhiều loại đá rắn
chắc, màu sắc đẹp (như thạch anh) Đây là nguyên
liệu dồi dào cho kiến trúc và điêu khắc Ai Cập cổ
đại phát triển
Do tin ở sự bất diệt của linh hồn nên người Ai Cập
cho rằng người chết cũng có cuộc sống của họ Đây
là cơ sở và điều kiện cho nghệ thuật xây cất lăng
mộ, tạc tượng, ướp xác, … Ai Cập phát triển
*Mĩ thuật cổ đại mang nhiều nét độc đáo, riêng biệt (có
tư liệu đính kèm)
-Giáo viên kết luận :
Mĩ thuật thời kì cổ đại là một trong những nền nghệ
thuật lớn đầu tiên của thế giới loài người (từ thời
cộng sản nguyên thuỷ chuyển sang chế độ chiếm
hữu nô lệ)
Những thành tựu của Mĩ thuật Ai Cập cổ đại sẽ mãi
mãi là đài kỉ niệm chứng tỏ tài năng, sức sáng tạo
của nhân dân Ai Cập cổ đại
Hạn chế : Sự ít biến đổi dù trải qua 3000 năm tồn
tại, do hoàn cảnh địa lí, và sự chi phối nặng nề của
những ước lệ tạo hình cổ sơ do tôn giáo quy định
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ đại
-Giáo viên giới thiệu về Hi Lạp cổ đại
Bối cảnh lịch sử.
Đất nước Hi Lạp nhìn ra Địa Trung Hải, đối diện với
các quốc gia nổi tiếng vùng tiểu Á và Bắc Phi trên
vùng biển Ê-giê Biển Ê-giê giống như một cái hồ
lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn
bán
Đảo Cre-tơ nằm trên biển Địa Trung Hải từ xa xưa
đã có một nền văn minh rực rỡ Tới thế kỉ XV (trước
CN), thành nơi hội tụ của nhiều cộng đồng dân tộc
đến từ nhiều miền, trong đó có người đảo Cre-tơ
Cuộc hoà nhập này dẫn tới sự hình thành nền văn
minh Hi Lạp mà đỉnh cao được ghi nhận vào thế kỉ
III và II trước công nguyên
Sự hình thành nhà nước chiếm hữu nô lệ có sự phân
công lao động trên một quy mô rộng lớn giữa công
nghiệp và nông nghiệp, và do đó mới có thời kì
hưng thịnh nhất của thế giới cổ đại : đó là nền văn
minh Hi Lạp
13’ -Học sinh nghe
giới thiệu về mĩ thuật Hi Lạp cổ đại