1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội

106 918 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Tác giả Trần Văn Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Tạ Minh Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 862,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* -

TRẦN VĂN NAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN, MẬT ðỘ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA XT27 TẠI HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả Luận văn

Trần Văn Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự lỗ lực, cố gắng của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu tận tình của các cấp lãnh ñạo, các tập thể, cá nhân và gia ñình

Trước tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Tạ Minh Sơn ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban ñào tạo sau ñại học, các thầy cô giáo ñã giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Toàn bộ thí nghiệm trong luận văn ñược thực hiện tại xã Thuỵ Hương, Thuỵ Phú, Sài Sơn Tại ñây tôi nhận ñược sự giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện của Lãnh ñạo xã Thuỵ Hương, Thuỵ Phú, Sài Sơn, cũng như sự giúp ñỡ của bà con nông dân trong xã trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn

Hà Nội, Trung tâm giống cây trồng Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình và bạn bè ñã luôn quan tâm, ñộng viên khích lệ tôi

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những

sự giúp ñỡ quý báu này

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Trần Văn Nam

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Error! Bookmark not defined 1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài .Error! Bookmark not defined 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Error! Bookmark not defined 1.4.1 Ý nghĩa khoa học Error! Bookmark not defined 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn .Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined 1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa trên thế giới và ở Việt Nam Error!

Bookmark not defined

1.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa trên thế giớiError! Bookmark not defined

1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa ở Việt NamError! Bookmark not defined

1.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa

Error! Bookmark not defined 1.2.1 Những nghiên cứu và kết quả ñạt ñược trong công tác chọn tạo giốngError!

Bookmark not defined

1.2.2 Những nghiên cứu và kết quả ñạt ñược về phân bón cho lúa Error!

Bookmark not defined

1.2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và số dảnh cấyError! Bookmark

not defined

Trang 5

1.3 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam Error!

Bookmark not defined

1.3.1 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giớiError! Bookmark not defined

1.3.2 Tình hình sử dụng phân bón ở Viêt NamError! Bookmark not defined

1.4 Vấn ựề bón phân cân ựối cho lúa Error! Bookmark not defined 1.5 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa ở Hà Nội Error! Bookmark not defined 1.5.1 Hiện trạng ựất trồng lúa Error! Bookmark not defined 1.5.2 đánh giá tình hình sản xuất lúa của Hà Nội giai ựoạn 2000 Ờ 2008 Error!

Bookmark not defined

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Error! Bookmark not defined 2.1 Vật liệu nghiên cứu .Error! Bookmark not defined 2.1.1 đối tượng nghiên cứu .Error! Bookmark not defined 2.1.2 Các loại phân bón dùng trong thắ nghiệm.Error! Bookmark not defined

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3.1 Nội dung nghiên cứu .Error! Bookmark not defined 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3.3 Các biện pháp kỹ thuật Error! Bookmark not defined 2.3.4 Phương pháp theo dõi và phân tắch số liệuError! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Error!

Bookmark not defined

3.1 Ảnh hưởng của phân bón và mật ựộ cấy ựến sinh trởng, phát triển của

giống lúa XT27 .Error! Bookmark not defined

3.2 Ảnh hưởng của phân bón và mật ựộ cấy ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao

cây của giống lúa XT27 Error! Bookmark not defined

Trang 6

3.3 Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của

giống lúa XT27 .Error! Bookmark not defined

3.5 Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh

và khả năng chống ñổ của giống lúa XT27 .Error! Bookmark not defined

3.6 Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất lý thuyết giống lúa XT27 Error! Bookmark not defined

3.7 Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến năng suất thực thu giống lúa

XT27 tại các ñiểm thí nghiệm .Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 ðề nghị Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

I Tài liệu tiếng Việt 81

II Tài liệu tiếng Anh 84

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007 Error!

Bookmark not defined

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta từ 2000 – 2008.Error!

Bookmark not defined

Bảng 1.3 Các nước thâm canh phân bón cao nhất trên thế giới (kg N, P2O5,

K2O/ha ñất canh tác kể cả cây lưu niên) Error! Bookmark not defined Bảng 1.4 Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020 Error!

Bookmark not defined

Bảng 1.5 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Hà Nội giai ñoạn 2000 – 2008

Error! Bookmark not defined

Trang 7

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến thời gian qua các giai

ñoạn sinh trưởng của giống lúa XT27 tại Phú XuyênError! Bookmark not defined

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến thời gian qua các giai

ñoạn sinh trưởng của giống lúa XT27 tại Chương MỹError! Bookmark not

defined

Bảng 3.3: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến thời gian qua các giai

ñoạn sinh trưởng của giống lúa XT27 tại Quốc OaiError! Bookmark not defined

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng

chiều cao cây giống lúa XT27 tại Phú Xuyên Error! Bookmark not defined

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng

chiều cao cây giống lúa XT27 tại Chương Mỹ Error! Bookmark not defined

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng

chiều cao cây giống lúa XT27 tại Quốc Oai Error! Bookmark not defined

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh giống

lúa XT27 tại Phú Xuyên Error! Bookmark not defined

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh giống

lúa XT27 tại Chương Mỹ Error! Bookmark not defined

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh giống

lúa XT27 tại Quốc Oai Error! Bookmark not defined

Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến khả năng chống chịu

sâu, bệnh và chống ñổ giống lúa XT27 tại Phú Xuyên.Error! Bookmark not

defined

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến khả năng chống chịu

sâu, bệnh và chống ñổ giống lúa XT27 tại Chương Mỹ.Error! Bookmark not

defined

Trang 8

Bảng 3.12: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến khả năng chống chịu

sâu, bệnh và chống ñổ giống lúa XT27 tại Quốc Oai.Error! Bookmark not

defined

Bảng 3.13: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất lý thuyết giống lúa XT27 tại Phú Xuyên Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất lý thuyết giống lúa XT27 tại Chương Mỹ Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất lý thuyết giống lúa XT27 tại Quốc Oai Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.16: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến năng suất thực thu giống

lúa XT27 tại Phú Xuyên Error! Bookmark not defined

Bảng 3.17: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến năng suất thực thu giống

lúa XT27 tại Chương Mỹ Error! Bookmark not defined

Bảng 3.18: Ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy ñến năng suất thực thu giống

lúa XT27 tại Quốc Oai Error! Bookmark not defined

Bảng 3.19: ðộ ổn ñịnh về năng suất thực thu của giống XT27 trên các nền phân

bón, mật ñộ và các ñiểm thí nghiệm trong ñiều kiện vụ xuân 2010 Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.20: ðộ ổn ñịnh về năng suất thực thu của giống XT27 trên các nền phân

bón, mật ñộ và các ñiểm thí nghiệm trong ñiều kiện vụ mùa 2010 Error!

Bookmark not defined

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: ðồ thị ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 tại Phú

Xuyên vụ Xuân năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27tại Phú Xuyên vụ

Mùa năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.3: ðồ thị ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 tại Chương Mỹ

vụ Xuân năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.4: ðồ thị ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 tại Chương Mỹ

vụ Mùa năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.6: ðồ thị ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 tại Quốc

Oai vụ Xuân năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.6: ðồ thị ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 tại Quốc

Oai vụ Mùa năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.7: ðồ thị ñộng thái ñẻ nhánh của giống XT27 tại Phú Xuyên vụ xuân

năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.8: ðồ thị ñộng thái ñẻ nhánh của giống XT27 tại Phú Xuyên vụ mùa

năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.9: ðồ thị ñộng thái ñẻ nhánh của giống XT27 tại Chương Mỹ vụ xuân

năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.10: ðồ thị ñộng thái ñẻ nhánh của giống XT27 tại Chương Mỹ vụ

Mùa năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.11: ðồ thị ñộng thái ñẻ nhánh của giống XT27 tại Quốc Oai vụ Xuân

năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.12: ðồ thị ñộng thái ñẻ nhánh của giống XT27 tại Quốc Oai vụ Mùa

năm 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.13: ðồ thị năng suất thực thu của giống lúa XT27 tại các ñiểm thí

nghiệm vụ xuân 2010 Error! Bookmark not defined

Hình 3.14: ðồ thị năng suất thực thu của giống lúa XT27 tại các ñiểm thí

nghiệm vụ mùa 2010 Error! Bookmark not defined

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc tế

(International Rice Research Institute)

NSTT Năng suất thực thu

NSLT Năng suất lý thuyết

P1000 Khối lượng 1000 hạt

TGST Thời gian sinh trưởng

Trang 12

MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây lúa (Oryza sativa L) có vai trò rất quan trọng ñối với người dân ở

nhiều nước trên thế giới cũng như Việt Nam Có ñến 65 % dân số thế giới mà chủ yếu là các nước Châu Á lấy lúa gạo làm lương thực chính

Lúa gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn nửa số dân trên thế giới

và cung cấp hơn 20% tổng năng lượng hấp thụ hàng ngày của nhân loại Ở châu Á lúa gạo cung cấp từ 50-70% năng lượng hấp thụ hàng ngày Lúa gạo giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho con người Hạt gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% protein, vitamin và các chất khoáng cần thiết cho con người Ngành sản xuất lúa gạo còn tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người dân cả ở nông thôn lẫn thành thị, ñồng thời nó còn ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế, chính trị và xã hội ở những nước lấy lúa gạo là nguồn lương thực chính (Trần Văn ðạt, 2005) [13]

Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực chính trong sản xuất nông nghiệp Lúa phải bảo ñảm lương thực cho khoảng 82 triệu dân và ñóng góp vào xuất khẩu Nông nghiệp Việt Nam có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân, chính vì vậy từ trước ñến nay ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm

và có những chủ trương ñúng dắn ñể ñẩy nhanh sự phát triển kinh tế, xã hội cho lĩnh vực này ðặc biệt từ sau nghị quyết 10 của Trung Ương ðảng ra ñời, ñến nay sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển ñột bậc Năm 1997 Việt Nam ñã trở thành quốc gia xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan Tuy nhiên nền nông nghiệp của nước ta còn lạc hậu, cơ sở sản xuất còn thiếu thốn, năng suất bình quân vẫn còn thấp so với nhiều nước khác Nguyên nhân chủ yếu là do ña phần người dân vẫn thực hiện biện pháp thâm canh theo kiểu truyền thống lạc hậu như: Cấy mạ già, cấy nhiều dảnh, cấy dầy, bón phân không cân ñối,… mặt khác, ñất ñai là nguồn tài nguyên cố ñịnh

Trang 13

trong khi dân số luôn thay ñổi và biến ñộng theo chiều hướng tăng cao Vì vậy, ñể ñảm bảo nhu cầu lương thực và xuất khẩu thì vấn ñề ñặt ra là phải nghiên cứu những tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh tăng hơn nữa năng suất, sản lượng lúa gạo

Năng suất lúa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như bản chất giống, ñiều kiện môi trường, kỹ thuật canh tác như: làm ñất, phân bón, mật ñộ cấy, chăm sóc, tưới nước, …trong ñó mật ñộ, phân bón là một trong những yếu tố quan trong có ảnh hưởng ñến năng suất, phẩm chất lúa gạo Tuy vậy cũng không phải cứ bón nhiều phân, mật ñộ cấy càng dầy thì năng suất càng tăng

và ngược lại Qua thực tế và nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy việc tăng mật

ñộ, phân bón ở một giới hạn nhất ñịnh thì năng suất tăng, nhưng nếu cấy quá dầy, bón phân quá nhiều, bón không cân ñối làm cho cây sinh trưởng phát triển không bình thường, do ñó làm giảm năng suất, phẩm chất của gạo Vì vậy việc nghiên cứu sâu hơn về mật ñộ cấy, bón phân cho lúa là cần thiết Do

ñó chúng tôi tiến hành ñề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển

và năng suất của giống lúa XT27 tại Hà Nội”

1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

- Xác ñịnh ñược nền phân bón và mật ñộ cấy hợp lý làm cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật cho giống XT27, từ ñó triển khai ra thực tiễn sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho các vùng sản xúât lúa XT27 trên ñịa bàn Hà Nội

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu: Giống lúa XT27 do PGS TS Tạ Minh Sơn chọn tạo Thời gian thực hiện: Vụ xuân muộn và vụ mùa sớm năm 2010

ðịa ñiểm thực hiện: 3 huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội (Huyện Chương Mỹ, Phú Xuyên và Quốc Oai)

Trang 14

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

có hiệu quả ñể ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xác ñịnh ñược công thức bón phân, mật ñộ cấy hợp lý cho giống XT27 góp phần tăng năng suất lúa, tăng hiệu quả kinh tế trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa trên thế giới

Trong những năm gần ñây, tình hình sản xuất lúa gạo trên thế gới ñã có những thay ñổi quan trọng Nếu như trong 30 năm sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, sản lượng thóc của thế giới tăng hơn 1 lần thì riêng trong 5 năm gần ñây, mức tăng ñó chiếm hơn 1/3 số trên So với các cây ngũ cốc khác, sản lượng thóc có tốc ñộ tăng trung bình hàng năm cao nhất: 2,4 % năm, trong các năm từ 1985 - 1960 ñến 1970 (lúa mì 1,9%/năm, các loại hạt cốc khác 2,0%/năm)

Sản xuất lúa gạo trong những thập kỷ gần ñây ñã có mức tăng ñáng kể nhưng do dân số tăng nhanh nhất là các nước ñang phát triển (châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh) nên vấn ñề lương thực vẫn là vấn ñề phải quan tâm trong những năm trước mắt và lâu dài

Theo thống kê của FAO (2008), diện tích canh tác lúa của toàn thế giới năm 2007 là 156,95 triệu ha, năng suất bình quân 4,15 tạ/ha, sản lượng ñạt 651,74 triệu tấn (bảng 1.1)

Diện tích châu Á là 140,3 triệu ha chiếm 89,39 % tổng diện tích toàn cầu, tiếp ñến là châu Phi 9,38 triệu ha (5,97%), châu Mỹ 6,63 triệu ha (4,22%), châu Âu 0,60 triệu ha (0,38%), châu ðại dương 2,54 nghìn ha chiếm

tỷ trọng không ñáng kể

Trang 16

Những nước có diện tích lúa lớn nhất là Ấn ñộ 44,00 triệu ha, Trung Quốc 29,99 ha, Indonesia 12,16 triệu ha, Bangladesh 11,20 triệu ha, Thái Lan 10,36 triệu ha, Myanmar 8,20 triệu ha và Việt Nam 7,30 triệu ha

Mỹ và Trung Quốc là 2 nước có năng suất lúa dẫn ñầu thế giới với số liệu tương ứng của năm 2007 là 8,05 tấn/ha và 6,34 tấn/ha Việt Nam có năng suất lúa 4,86 tấn/ha, cao hơn năng suất lúa bình quân của thế giới là 4,15 tấn/ha, nhưng chỉ ñạt 60,3% so với năng suất của Mỹ

Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới là Trung Quốc 187,04 triệu tấn, Ấn ðộ 141,13 triệu tấn, Indonesia 57,04 triệu tấn, Bangladesh 43,50 triệu tấn, Việt Nam 35,56 triệu tấn, Myanma 32,61 triệu tấn, Thái Lan 27,87 triệu tấn

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007

Trang 17

Năm 2008, sản lượng lúa trên thế giới ñạt 661.811 triệu tấn, năng suất lúa thế giới bình quân ñạt 4,25 tấn/ha, có 114 quốc gia trồng lúa, châu Á chiếm 90%, dẫn ñầu là Trung Quốc và Ấn ðộ, nước sản xuất lúa ñạt năng suất cao nhất là Uruguay 8,01 tấn/ha, kế ñến là Mỹ: 7,68 tấn/ha và Peru: 7,36 tấn/ha Trong khi ñó nước có sản lượng cao nhất là Trung Quốc, năng suất ñạt 6,61 tấn/ha và Việt Nam sản lượng ñứng thứ năm, năng suất ñạt 4,88 tấn/ha Thị trường gạo toàn cầu năm 2008 ñạt 28,96 triệu tấn Trong ñó châu Á xuất khẩu 25,60 triệu tấn chiếm 88,39%, tiếp ñến là châu Mỹ 1,7 triệu tấn (5,87%),…[61]

Theo dự báo của Ban Nghiên cứu Kinh tế - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong giai ñoạn 2007 - 2017, các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn

ðộ Riêng xuất khẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước khác cũng sẽ ñóng góp giúp tăng sản lượng gạo thế giới như: Ấn ðộ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi, Bangladesh, Philippines, Brazil

Sản lượng gạo trên thế giới tăng, nhưng không tăng nhanh bằng mức tăng dân số, thêm vào ñó diện tích trồng trọt giảm và thời tiết không thuận lợi

là một trong những nguyên nhân làm giá gạo biến ñộng mạnh, ñe dọa an ninh lương thực thế giới

Như vậy, nhu cầu tiêu dùng gạo trên thế giới vẫn tăng cao hơn so với nguồn cung ứng sẽ là một trong những nhân tố gây tác ñộng tăng ñối với giá gạo trong thời gian tới

Trang 18

1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa ở Việt Nam

Việt Nam có khí hậu và ñất ñai tương ñối thuận lợi cho ngành trồng lúa Trong 4 thập niên vừa qua, diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam tăng khá nhanh Diện tích trồng lúa tăng từ 4,805 triệu ha trong 1966 -

1970 lên 7,447 triệu ha trong 2001 - 2005 Năng suất bình quân từ 1,87 tấn/ha trong những năm 1966-1970 lên 2,98 tấn/ha trong 1986 - 1990, sản lượng lúa ñạt mức bình quân 34,7 triệu tấn trong giai ñoạn 2001 - 2005 (FAOSTAT, 2006) [45]

Những năm gần ñây từ năm 2000 ñến 2008 sản xuất lúa của nước ta diện tích có giảm ñi ñôi chút từ 7,666 triệu ha năm 2000 xuống còn 7,414 triệu ha năm 2008 nhưng sản lượng lúa tăng lên liên tục qua các năm từ 32,5 triệu tấn năm 2000 lên 38,7 triệu tấn năm 2008, nhờ có năng suất lúa nước ta tăng liên tục từ 42,4 ta/ha (năm 2000) lên 52,2 tạ/ha năm 2008

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta từ 2000 – 2008

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 19

Sản lượng lúa nước ta cả năm 2009 ñạt 38,9 triệu tấn, tăng 0,166 triệu tấn (tương ñương tăng 0,4%) so với năm 2008, do diện tích gieo trồng tăng 39,9 nghìn ha Trong sản lượng lúa cả năm, lúa ñông xuân ñạt 18,7 triệu tấn tăng 2,0 % so với năm trước, do diện tích tăng 1,6% và năng suất tăng 0,5%; lúa hè thu sản lượng ñạt 11,18 triệu tấn giảm 1,9%, diện tích giảm 0,4 % và năng suất giảm 1,4% so với năm trước; lúa mùa sản lượng ñạt 9,01 triệu tấn, diện tích tăng 2,7 %, sản lượng tương ñương với năm 2008

1.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa

1.2.1 Những nghiên cứu và kết quả ñạt ñược trong công tác chọn tạo giống

Bằng các phương pháp chọn tạo khác nhau, các nhà chọn tạo giống lúa trên thế giới và trong nước ñã tạo ra ñược hàng loạt giống lúa mới góp phần làm phong phú bộ giống lúa, làm tăng năng suất và sản lượng lúa trên thế giới, ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất và an ninh lượng thực của nhiều quốc gia

Theo Chandler, 1972 [41] sự nghiên cứu và tìm tòi nhiều năm Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) ñã lai tạo thành cây giống nửa lùn Taichung Native1

có năng suất cao Giống này ñược gieo trồng ở rất nhiều nước, ñến năm 1966 giống IR8 ra ñời, giống này cho năng suất vượt hẳn các giống lúa khác

Theo Khush 1994 [47] Viện lúa Quốc tế ñã cải tiến ñược khoảng 800 giống lúa ðến nay các giống lúa cải tiến gần như quyết ñịnh sản lượng lúa trên thế giới Trong ñó, các quốc gia gieo trồng giống lúa cải tiến trên 90% diện tích là Trung Quốc, Hàn Quốc, Srilanca và Philippines Các quốc gia ñứng hàng thứ hai về diện tích ñất gieo trồng lúa cải tiến là Việt Nam, Ấn ðộ,

Trang 20

Inñônêsia, Pakistan, Malaysia và Burana chiếm khoảng 60% trong tổng diện tích trồng lúa

Các giống lúa mới có những ñặc tính khác hẳn các giống cổ truyền, ñó

là ñặc tính hình thái, sinh lý: góc lá với thân nhỏ, lá gần như thẳng ñứng, chiều cao cây thấp, phản ứng mạnh với ñạm Chỉ số diện tích lá tối ưu với giống Indica 7 - 9, với Japonica khoảng 5, hệ số kinh tế cao, có khả năng thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng phụ thuộc vào ñặc ñiểm tự nhiên từng vùng ( Pask, S.H.S.Y cho 1989) [51]

Hiện nay các nhà chọn giống ñang rất tích cực cải thiện bộ giống lúa của họ, tạo ra nhiều giống lúa có năng suất cao và chất lượng tốt, mang nguồn gen quý của giống Basmati (Abbas S.1,1988) [39] ðặc biệt, Thái Lan trong bộ giống lúa cổ truyền có rất nhiều giống có chất lượng tốt Khao Dawk Mali

105 là một trong số ñó, gạo của chúng có những ñặc ñiểm mà các giống khác không có, gạo dài, trắng, trong, bóng… rất ñược thị trường thế giới ưa chuộng, có rất nhiều giống lúa cổ truyền chất lượng cao ñang ñược gieo cấy rất nhiều ở Thái Lan mặc dù các giống này năng suất chưa cao (2tấn/ha) chủ yếu phục vụ xuất khẩu Theo Chandler, (1972) [41]

Theo Rozelle (1995) [52] Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới, nhu cầu gạo chất lượng ñang ngày một tăng ñặc biệt là ở những thành phố lớn Việc cải thiện giống lúa rất ñược quan tâm, thành công nhất của Trung Quốc ñó là tạo ra nhiều giống lúa lai năng suất cao Ngay cả với giống lúa lai, Trung Quốc cũng rất quan tâm tới chất lượng gạo, các giống lúa lai sau này chất lượng gạo ñã ngày một cao hơn

Hàn Quốc ñã từng trồng rất nhiều giống lúa cải tiến, năng suất cao nhưng chất lượng không cao Những giống này ñang ñược thay dần bằng

Trang 21

giống ñịa phương năng suất không cao nhưng chất lượng tốt Gạo của những giống này ñược thị trường chấp nhận giá cao (Gupta, M.P, 1988) [46]

Tầm quan trọng của giống và sự ñóng góp của nó vào việc tăng năng suất ñã ñược nhiều nhà khoa học phân tích Theo Heaht, Capule.C (1986) [19] Năm 1980 tổng sản lượng lúa Châu Á tăng 117 triệu tấn so với năm

1965 Trong ñó, phần ñóng góp của giống mới là 27,3 triệu tấn chiếm 23,33%, phần ñóng góp của của phân bón là 26,8%, phần ñóng góp của tưới tiêu 28,9% Như vậy ta thấy rằng giống mới là một trong những biện pháp cho hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế trong ngành sản xuất lúa gạo

Theo Jailibaev (1982) [22], cho rằng việc tạo ra năng suất cao do các chỉ tiêu sau quyết ñịnh: Số khóm, số bông trên ñơn vị diện tích, số nhánh, số hạt trên bông Trọng lượng 1000 hạt, số hạt chắc trên bông, diện tích mặt lá, hiệu suất quang hợp, các chỉ tiêu này do kiểu gen quyết ñịnh

Trong giai ñoạn 1996 - 2000 ñề tài KHCN 08 - 01 không những quan tâm tới giống có năng suất cao mà còn quan tâm nhiều tới chọn tạo ra những giống có chất lượng tốt ñể phục vụ nhu cầu trong nước ngày càng cao và phục

vụ cho xuất khẩu nhằm khắc phục hiện tượng ñồng bằng Bắc Bộ thừa thóc nhưng không bán ñược do chất lượng gạo kém (Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 2000) [27]

Kiểu hình cây lúa cũng có ý nghĩa rất lớn, nhưng quyết ñịnh khả năng

sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời (Mai Văn Quyền, 1998) [30], Những giống lúa cho năng suất cao thường do các yếu tố sau quyết ñịnh:

+ Giống có khả năng hấp thụ dinh dưỡng khá, chống ñổ tốt là những giống thấp cây, thân cứng, không bị ñổ ngã, bộ rễ phát triển khỏe

Trang 22

+ Cây có bộ lá sắp xếp hợp lý, tầng dưới lá hơi cong, tầng trên lá thẳng góc lá nhỏ, cây có khả năng nhận ñược ánh sáng từ mọi phía

+ Cây có khả năng tổng hợp chất hữu cơ cao

Bằng phương pháp xử lý ñột biến (Nguyễn Minh Công trường ðại học

Sư phạm I Hà Nội ) ñã chọn tạo thành công giống lúa tám thơm cổ truyền, chỉ cấy ñược trong vụ mùa do phản ứng với ánh sáng ngày ngắn tạo ra giống tám mới cảm ôn, cứng cây, lá dày hơn và cấy ñược 2 vụ trong năm

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ sinh học con người ngày càng có khả năng can thiệp sâu hơn vào các công ñoạn trong công tác chọn lọc giống như: Lai hữu tính, nuôi cấy hạt phấn, xử lý ñột biến phóng

xạ, ñặc biệt sự ñóng góp của ngành công nghệ sinh học trong quá trình chọn tạo và cải tiến giống lúa (Trần Minh Tuấn, 1997) [36]

Mạng lưới khảo nghiệm giống cây trồng ñến nay ñã có trên 50 ñiểm khảo nghiệm ñại diện cho các vùng sinh thái trong cả nước Hàng năm, hệ thống này tiến hành khảo nghiệm tất cả những giống mới của các viện nghiên

Trang 23

cứu, các trường đại học, các Trung tâm nghiên cứu, các Trạm trại, các giống mới nhập nội (Trương đắch, 1999) [14] Công tác này ựược ựánh giá là có hiệu quả cao trong việc xác ựịnh, tuyển chọn giống tốt cho khu vực hoá, công nhận giống và ựưa ra sản xuất khảo nghiệm giống tại các vùng sinh thái nhằm ựánh giá khách quan, chắnh xác khả năng thắch ứng của các giống ở từng vùng sinh thái ựể kịp thời công nhận và ựưa ra sản xuất, bất kỳ một giống lúa mới nào muốn ựược mở rộng ngoài sản xuất cũng phải qua khảo nghiệm, qua ựó lắm vững yêu cầu kỹ thuật của giống làm cơ sở ựể khi triển khai ra sản xuất nhằm thu ựược hiệu quả tối ựa của giống

Tăng năng suất lúa theo khái niệm Cách Mạng Xanh hiện nay là thay ựổi chu kỳ quang hợp cây lúa, vốn là cây C3, chuyển ựổi thành cây C4 Một

dự án ựược tiến hành tại Viện Lúa Quốc Tế (IRRI), thực hiện trong 3 năm (2009-2012), nhằm cải tiến năng suất cây lúa bằng phương pháp gọi là

Ộsupercharging its engineỢ (nạp năng lượng siêu mạnh cho bộ máy cây lúa)

Bộ máy cây lúa ựược hoạt ựộng bằng hệ thống quang hợp chu trình C3 Enzyme RuBisCO cố ựịnh CO2 thành các hợp chất C3 ựược gọi là phophoglycerate do hiện tượng carboxyl hóa ribulose bisphosphate (RyBP),

nó gắn với năng lượng trong quá trình tạo ra ựường Tuy nhiên, RuBisCO cũng có thể gắn với O2 thay vì CO2 ựể tạo ra một hợp chất C2 ựược gọi là phosphoglycolate Hợp chất này ựược xem như chất thải trong ý nghĩa là cây không thể sử dụng nó trực tiếp và trong chừng mực nào ựó nó sẽ giết chết cây Như vậy cây vừa lấy ựược năng lượng, vừa thực hiện tiến trình làm phosphoglycolate trở thành phosphoglycerate và rút cuộc là trở lại RuBP; nhưng trong tiến trình ấy cố ựịnh CO2 xảy ra trước tiên Người ta gọi ựó là hiện tượng quang hô hấp (photorespiration) [3]

Trang 24

Có thể nói công tác chọn tạo giống lúa là một quá trình liên tục thường xuyên Nhu cầu lương thực ngày một nhiều hơn nên việc ựảm bảo an ninh lương thực ựáp ứng yêu cầu của con người là mục tiêu hàng ựầu của mỗi Quốc gia trên thế giới Công tác chọn tạo giống lúa ựược coi là biện pháp kỹ thuật ựầu tư thấp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.2.2 Những nghiên cứu và kết quả ựạt ựược về phân bón cho lúa

Việc nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón ựến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa trên thế giới ựã ựược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đó là vấn ựề ảnh hưởng của phân bón ựến khả năng ựẻ nhánh, chiều cao cây, các hoạt ựộng quang hợp, hô hấp, diện tắch lá, hệ số nhận ánh sáng ựến khả năng tắch luỹ chất khô, các yếu tố cấu thành năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh, hàm lượng tinh bột, prôtêinẦ Trên cơ sở dựa vào hàm lượng dinh dưỡng có trong ựất, dựa vào hàm lượng cây lấy ựi, ựiều kiện thời tiết của từng vụ, từng khu vực ựể từ ựó tắnh ựược lượng dinh duỡng cho cây qua các thời kỳ sinh trưởng và phát triển nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây kịp thời ựể phát huy hết tiềm năng của cây lúa về năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất Dưới ựây là kết quả nghiên cứu của một số tác giả

1.2.2.1 Kết quả nghiên cứu về phân ựạm với cây lúa

đạm ựóng vai trò trong ựời sống cây lúa, giữ vị trắ ựặc biệt trong việc tăng năng suất lúa Tại các bộ phận non của cây có hàm lượng ựạm cao hơn

bộ phận già đạm là một trong những nguyên tố hóa học cơ bản của cây lúa, ựồng thời cùng là yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của các tế bào và các cơ quan rễ, thân, lá,Ầ

Nghiên cứu tác ựộng của phân ựạm với cây lúa, Tanaka, (1965) [55] và Takahashi, (1969) [56], ựã ra kết luận: phân ựạm làm tăng hàm lượng diệp lục

Trang 25

trong lá, tăng hiệu suất quang hợp, tăng diện tắch bề mặt lá tăng tắch luỹ chất khô và tăng năng suất hạt

Khi sử dụng phân ựạm hợp lý, năng suất lúa ựược tăng lên nhờ tăng số dảnh hữu hiệu, tăng chiều dài bông, tăng số hạt/ bông, tăng trọng lượng 1000 hạt (Yoshida, 1972) [59]

Tìm hiểu hiệu suất phân ựạm ựối với lúa Iruka (1963) thấy: Bóm ựạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất bón vào lúc lúa ựẻ nhánh, sau ựó giảm dần, với liều lượng thấp thì bón vào lúa ựẻ nhánh và trước trỗ 10 ngày

có hiệu quả cao (Yoshida, 1985) [32]

Theo kết quả nghiên cứu của Sinclair (1989) [54] hiệu suất bón ựạm cho lúa rất khác nhau 1 kgN cho từ 3,1 Ờ 23 kg thóc

Theo đỗ Thị Tho (2004) [33], Broadlent (1979) [40], Phạm Văn Cường (2004) [42], ựạm ựóng vai trò hết sức quan trọng trong ựời sống cây lúa, giữ vị trắ quan trọng trong việc tăng năng suất Trong các chất khô của cây trồng 1 - 5% ựạm tổng số Người ta thấy bộ phận non của cây hàm lượng ựạm nhiều hơn trong các bộ phận già, ựạm có trong Protit, các axit nucleic của các cơ quan của cây

Theo Lê Văn Căn (1968) [8], do hiện tượng ựạm bị rửa trôi, nên chia lượng ựạm ra làm nhiều lần Bón vào các thời kỳ bón lót, ựẻ nhánh và làm ựòng Tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng của cây lúa mà bón sớm hay bón muộn, nhưng khi bón lót phải dựa vào tình hình thời tiết, khắ hậu

Bùi Huy đáp (1970) [10], cho rằng mỗi giống khác nhau, lượng ựạm thắch ứng là khác nhau trong phạm vi ựó lượng ựạm tăng thì năng suất cũng tăng, cần bón ựạm vào thời kỳ ựẻ nhánh rộ và giảm dần khi lúa ựứng cái

Trang 26

Hoàng Văn Phần (2003) Bài giảng cao học môn cây lúa Lúa cần ựạm

ở tất cả của các thời kỳ sinh trưởng, thời kỳ ựẻ nhánh là thời kỳ khủng hoảng ựạm nhiều nhất của cây lúa, ựạm làm tăng diện tắch lá rõ rệt Bón ựạm vào thời kỳ ựẻ nhánh có thể nâng cao ựược hiệu suất kinh tế, tức là cần chia ựạm

ra làm nhiều thời kỳ ựể bón Nếu chỉ bón tập trung vào ựầu giai ựoạn ựẻ nhánh không thì số nhánh tăng lên rất nhiều về sau lụi ựi nhiều, thiếu dinh dưỡng Bón ựạm ở liều lượng vừa phải ngoài việc làm tăng năng suất bao giờ cũng có một vài yếu tố tiêu cực, khi ựẩy mạnh dinh dưỡng ựạm cho cây làm tăng số hạt lép, hạt lửng Trọng lượng 1000 hạt giảm Nếu bón quá nhiều phân ựạm không những làm tăng năng suất mà còn làm năng suất giảm ựi nhiều Theo tác giả Bùi đình Dinh (1993), cây lúa cần nhiều ựạm trong thời

kỳ phân hóa ựòng và phát triển ựòng thành bông, tạo ra bộ phận sinh sản Thời kỳ này quyết ựịnh cơ cấu sản lượng: Số hạt/bông, khối lượng 1000 hạt (Nguyễn Như Hà, 2005) [17]

Theo Phạm Văn Cường (2005) [6], trong giai ựoạn ựẻ nhánh ựến ựẻ nhánh rộ, hàm lượng ựạm trong thân lá luôn cao, sau ựó giảm dần Như vậy, cần tập trung ựạm vào giai ựoạn này

1.2.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân lân với cây lúa

Theo Lê Văn Căn (1964) [7], thì lân là một trong những chất cần thiết cho quá trình trao ựổi chất của cây, lân có mặt trong các chất hữu cơ quan trọng nhất ựối với cây Các hợp chất này ảnh hưởng trực tiếp ựến sự phân chia tế bào qua quá trình trao ựổi chất béo, Protein, cụ thể là: Glyxerôphotphat, ATP, AND, ARN, có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và hô hấp của cây Lân làm tăng khả năng hút ựạm cho cây và hấp phụ Fe làm giảm nồng ựộ Fe trong ựất, có thể làm giảm nồng ựộ ựộc

Trang 27

trong ựất Theo Sinclair (1989) [54], trong thời kỳ chắn của cây lúa hàm lượng lân vô cơ giảm nhanh và hoạt ựộng của enzym photphorilaza tăng ựến

16 ngày sau khi thụ tinh của hạt sau ựó giảm xuống Từ ựó ta có thể thấy, lân

là một thành phần dinh dưỡng rất cần thiết ựối với cây trồng

Theo Nguyễn Xuân Cự (1992) [9], Nguyễn Ngọc Nông (1995) [28], Võ đình Quan (1999) [29], lân là một thành phần chủ yếu của Axit Nucleic, là chủ yếu của nhân tế bào, trong vật chất khô của cây có chứa hàm lượng lân từ 0,1 Ờ 0,5% Lân có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục Protein và

sự di chuyển tinh bột Cây lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn Cùng với ựạm, lân xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh ựẻ, ựồng thời làm cho lúa trỗ, chắn sớm hơn

Theo Vũ Hữu Yêm (1995) [37], cây non rất mẫn cảm với việc thiếu lân Thiếu lân trong thời kỳ cây non cho hiệu quả rất xấu, sau này dù có bón nhiều lân thì cây cũng trỗ không ựều hoặc không thoát Do vậy, cần bón ựủ lân ngay từ giai ựoạn ựầu và bón lót lân là hiệu quả nhất

Khi cây lúa ựược cung cấp lân ựầy ựủ sẽ tạo ựiều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ựiều kiện cho cây lúa sinh trưởng, phát triển, thúc ựẩy sự chắn của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa (Nguyễn Hữu Tề - 2004) [35]

Các công trình nghiên cứu của De Datta (1989) [43], Koyama (1981) [49], Sinclair (1989) [54], Vlak (1986) [57] về ựặc ựiểm bón phân cho các giống lúa ựều ựi ựến kết luận: Giống mới yêu cầu về phân bón nhất là lân cao hơn giống cũ Bón lân làm tăng khả năng hút ựạm và kali là cơ sở ựể tăng năng suất cây trồng để ựánh giá khả năng cung cấp lân của ựất cho cây trồng người ta dựa vào hàm lượng lân tổng số, phân lân bón cho lúa có hiệu quả

Trang 28

ñứng thứ 2 sau ñạm, nhưng một trong vài trường hợp, ở những ñất nghèo màu thì phân lân lại làm tăng năng suất nhiều hơn ñạm Tuy nhiên bón phân lân cùng với ñạm là ñiều kiện tốt ñể phát huy hiệu quả cao của phân lân Khi cây

bị thiếu lân cây non có bộ lá hẹp, thường bị cuộn lại, sức ñẻ nhánh giảm và ñẻ muộn, giai ñoạn ñẻ nhánh kéo dài Ở thời kỳ lúa ñẻ nhánh và tròn mình phân lân có ảnh hưởng tốt ñối với cây lúa, nó làm cho trọng lượng của phần trên mặt ñất của cây lúa tăng khá lớn, sau ñó ñến thời kỳ chín mức tăng của trọng lượng thân cây giảm Ở những chân ñất tương ñối phì nhiêu, hiệu quả của phân lân ñối với năng suất lúa không lớn Bón lân làm cho lúa cứng cây và tăng khả năng chống ñổ

Theo Sarker (2002) [53] khi nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của lân ñối với lúa ñược ñánh giá “Hiệu suất của lân ñối với hạt ở giai ñoạn ñầu cao hơn giai ñoạn cuối và lượng lân hút ở giai ñoạn ñầu chủ yếu phân phối ở các cơ quan sinh trưởng Do ñó, phải bón lót ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây lúa

Theo Nguyễn Như Hà (2006) [18], lân có vai trò quan trọng trong thời gian sinh trưởng ñầu của cây lúa, xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và số dảnh lúa, ảnh hưởng ñến tốc ñộ ñẻ nhánh của cây lúa Lân còn làm cho lúa trỗ bông ñều, chín sớm hơn, tăng năng suất và phẩm chất hạt ðể tạo ra 1 tấn hạt cây lúa cần hút khoảng 7,1 kg P2O5, trong ñó tích luỹ chủ yếu vào hạt Cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh và thời kỳ làm ñòng, nhưng xét về cường

ñộ thì cấy lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh

Theo Mai Văn Quyền (2002) [31], Nguyễn Tử Siêm (1996) [38], Nguyễn Như Hà [18], Kobayshi (1995) [48], thiếu lân lá có màu xanh ñậm, phiến lá nhỏ hẹp, mềm, yếu, mép lá có màu vàng, thân mềm, dễ ñổ Thiếu lân

ở thời kỳ ñẻ nhánh làm cho lúa ñẻ ít, tỷ lệ nhánh hữu hiệu thấp, thời kỳ trỗ và

Trang 29

chín kéo dài nên hạt lép nhiều hơn, ñộ dinh dưỡng hạt thấp, bông nhỏ và năng suất không cao Lân ñối với lúa là một yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển ảnh hưởng ñến năng suất và sản lượng một cách rõ rệt

1.2.2.3 Kết quả nghiên cứu về phân Kali với cây lúa

ðặc ñiểm dinh dưỡng Kali của cây lúa ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu

Thí nghiệm của Kobayashi (1995) [48], cho thấy: Khi bón ñủ kali, giai ñoạn bắt ñầu ñẻ nhánh ñến phân hóa ñồng có tốc ñộ hút kali cao nhất sau ñó giảm Bón kali khi lúa phân hóa ñòng có thể làm tăng số hạt trên bông

Theo Yang (1999) [58], kali ñẩy mạnh sự ñồng hóa cácbon của cây lúa, xúc tiến việc chuyển hóa và vận chuyển sản phẩm quang hợp Thiếu kali hoạt ñộng của sắt bị ảnh hưởng, do ñó ảnh hưởng tới quang hợp lá chuyển vàng Bón ñủ kali, diệp lục và các sắc tố ñều tăng (tuy nhiên, kali không phải là thành phần của sắc tố), việc hình thành gluxits ñược ñẩy mạnh, trọng lượng lá tăng, kali tham gia vào quá trình chuyển hóa ñường thành gluco Khi ñủ kali

tỷ lệ Saccaroza và tinh bột ñều cao

Khi nghiên cứu về vai trò của kali, Yoshinaga (2001) [50], cho biết ở những ñất trũng ít khi bị thiếu Kali Hàm lượng kali thấp hoặc thiếu kali thường ñi kèm với ngộ ñộc sắt trong ñất ñỏ, chua, phèn

Theo quan ñiểm của Koyama (1981) [49] kali xúc tiến tổng hợp ñạm trong cây Thếu kali cây dễ bị bệnh tiêm lửa, ñạo ôn, thối rễ, bệnh bạc lá, thân cây yếu dễ bị ñổ Lúa ñược bón ñầy ñủ kali, lá chuyển màu xanh vàng, lá dài hơn và trỗ sớm hơn 2 - 3 ngày Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu, tăng chiều cao cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn

Trang 30

Theo kết quả nghiên cứu của Sarker (2002) [53], ở giai ñoạn ñầu hiệu suất của kali cao sau ñó giảm dần và ñến giai ñoạn cuối lại cao Do lúa cần lượng kali lớn nên cần bón kali bổ sung ñến giai ñoạn trỗ, ñặc biệt ở giai ñoạn hình thành hạt rất cần thiết

Võ Minh Kha (1996) [23], khi nghiên cứu quan hệ giữa năng suất với lượng kali cho thấy: hiệu lực của kali còn phụ thuộc rất lớn vào năng suất, trên ñất phù sa sông Hồng khi năng suất dưới 2,5 tấn/ha hiệu lực của kali thường không rõ; năng suất từ 2,5 – 4,5 tấn/ha, bón 20 – 30 kg K2O có hiệu lực rõ; năng suất lớn hơn 4,5 tấn/ha

Nguyễn Như Hà (1998) [15], ñưa ra kết luận: Khi năng suất vượt trên 5 tấn/ha (vụ mùa) và trên 6 tấn/ha (vụ xuân), lượng kali cây hút vượt quá khả năng tối ña của ñất có thể cung cấp, nhất thiết phải bón kali sẽ có hiệu quả cao

Cây lúa cần kali suốt thời kỳ sinh trưởng và cần nhiều kali nhiều hơn các yếu tố dinh dưỡng khác, gấp 1,5 lần so với ñạm, gấp 3,5 lần so với lân (Vũ Hữu Yêm - 1995) [37] Thiếu kali lá lúa có màu xanh ñậm, cây thấp lúa trỗ sớm hơn, năng suất giảm Thiếu kali quá trình tổng hợp Protein bị trở ngại, ñạm amin và ñạm hoà tan trong cây tăng lên, sức chống chịu của cây bị giảm (Phạm Thị Láng - 1996) [24]

Thực tế sản xuất ñã có nhiều khuyến cáo về mức bón phân kali cho lúa

Ở Việt Nam liều lượng phân kali khuyến cáo sử dụng cho lúa ở ñồng bằng sông Hồng còn chưa ñược thống nhất, thường dao ñộng trong khoảng 60 -120

K2O/ha ñối với lúa thường, 90 – 120kg K2O ñối với lúa lai, tuỳ theo mức ñộ ñạm, lượng phân chuồng ñược sử dụng (Nguyễn Văn Luật – 1998) [25], (Nguyễn Văn Bộ - 2003) [2], (Võ Minh Kha – 1996) [23]

Trang 31

Theo Nguyễn Như Hà (2006) [18], kali có ảnh hưởng rõ ñến sự phân chia tế bào và phát triển của bộ rễ lúa trong ñiều kiện ngập nước nên có ảnh hưởng rõ ñến sinh trưởng và phát triển của cây lúa Kali có ảnh hưởng lớn ñến quá trình quang hợp, tổng hợp các chất gluxit, ngoài ra kali còn tham gia vào quá trình tổng hợp Protein ở trong cây lúa, nhất là trong ñiều kiện ánh sáng yếu Ví vậy kali là yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ tới năng suất và chất lượng lượng lúa Kali còn thúc ñẩy hình thành linine, xelulo làm cho cây cứng cáp hơn, chống ñổ và chống chịu sâu, bệnh tốt hơn Cây lúa thiếu kali ít ảnh hưởng ñến ñẻ nhánh nhưng làm cây lúa thấp, lá hẹp, mặt phiến lá của những

lá phía dưới có những ñốm nâu ñỏ, lá khô dần từ phía dưới lên trên Lúa thiếu kali dễ bị lốp ñổ, sâu, bệnh tấn công (nhất là khi ñược cung cấp nhiều ñạm),

số hạt ít, nhiều hạt xanh, hạt lép, bạc bụng, phẩm chất gạo giảm ðể tạo ra 1 tấn thóc trung bình cây lúa hút 31,6 kg K2O, trong ñó chủ yếu tích luỹ trong rơm rạ 28,4 kg

Như vậy, muốn tăng năng suất cây trồng, ñặc biệt là cây lúa thì cần phải

có một lượng phân bón thích hợp trên từng loại ñất Phải biết phối kết hợp cân ñối các loại phân bón theo ñúng tỷ lệ ñể cho hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và số dảnh cấy

ðối với ruộng lúa cấy, mật ñộ cấy ñược tính bằng số khóm cấy/m2, về nguyên tắc thì mật ñộ cấy càng cao, số bông càng nhiều Trong một giới hạn nhất ñịnh việc tăng số bông trên một ñơn vị diện tích không làm giảm số hạt trên bông, nhưng vượt qua giới hạn ñó thì số hạt trên bông bắt ñầu giảm, thực

tế cho thấy tốc ñộ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc ñộ tăng của mật ñộ Theo Nguyễn Văn Hoan (2000) [21], các thí nghiệm về mật ñộ thực hiện trên giống Bắc ưu 64 cho thấy: ở mật ñộ 35 khóm/m2 ñạt ñược 320 bông/m2 và số

Trang 32

hạt trung bình một bông ñạt 130 hạt Khi tăng mật ñộ lên 70 khóm/m2 (gấp 2 lần) chỉ ñạt 400 bông/m2 và số hạt trung bình một bông giảm xuống chỉ còn 73 hạt Như vậy, tăng mật ñộ lên 2 lần cũng chỉ tăng ñược 1,25 lần số bông còn lại

số hạt giảm 1,78 lần

Theo Benito S Vergana [4] nghiên cứu về khoảng cách cấy có ảnh hưởng ñến sự ñẻ nhánh, khi cấy với khoảng cách 50 x 50 cm thì số nhánh ñạt ñược trên 1 m2 là 122 nhánh, với khoảng cách 10 x 10 cm thì số nhánh ñạt ñược là 300 nhánh từ ñó Ông rút ra kết luận:

- Khả năng ñẻ nhánh có thể ñạt ñược bằng cách cấy thưa trên ñất giầu dinh dưỡng, nhưng trong thưc tế sản xuất không thể ñạt ñược số nhánh tối ña

- Số nhánh trên một cây tăng cùng với việc tăng khoảng cách giữa các cây

- Số nhánh có thể giảm do cấy quá thưa

Nghiên cứu về khả năng ñẻ nhánh S Yoshida (1985) [32], ñã khẳng ñịnh trong ruộng lúa cấy việc ñẻ nhánh chỉ xẩy ra ñến mật ñộ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có dảnh chính thành bông Năng suất hạt tăng lên khi mật ñộ cấy tăng lên 182 – 224 dảnh/m2 Số bông trên ñơn vị diện tích cũng tăng theo mật ñộ nhưng lại giảm số hạt trên bông Mật ñộ cấy thực tế là vấn ñề tương quan giữa số dảnh cấy và sự ñẻ nhánh Thường gieo cấy thưa thì lúa ñẻ nhánh nhiều còn cấy dầy thì ñẻ nhánh ít

Theo Matsumo và Togari [44], các giống khác nhau phản ứng với mật

ñộ khác nhau, giống thấp cây khi cấy dầy cho năng suất tăng rõ rệt và giống cao cây thì ngược lại Vấn ñề giữa mật ñộ và năng suất có rất nhiều tác giả ngoài nước nghiên cứu và ñề cập Nói chung, các tác giả ñều thống nhất rằng việc tăng mật ñộ ở một giới hạn nhất ñịnh thì năng suất tăng nhưng vượt qua giới hạn ñó năng suất sẽ không tăng mà giảm ñi

Trang 33

Theo kinh nghiệm tổng kết từ các vùng có kỹ thuật thâm canh cao như Song Phượng (đan Phượng - Hà Tây cũ), Nguyên Xá (đông Hưng - Thái Bình) thì với dạng mạ thông thường như nông dân vẫn gieo cấy hiện nay (bao gồm mạ dược và mạ sân) thì khảng cách cấy phổ biến 20 x 12 cm hoặc 20 x 15 với ựất tốt, 18 x 12 cm hoặc 20 x 10 cm với ựất trung bình và xấu Tuy nhiên trong thực tế thâm canh lúa xuân và lúa mùa ngắn ngày trong 20 năm qua thì khoảng cách giữa các hàng lúa nên là 20 cm, 25 cm hoặc 30 cm (Nguyễn Văn Hoan, 1995, 2000) [20] [21]

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ cấy và liều lượng ựạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh, Nguyễn Như Hà (1999) [16], kết luận: tăng mật ựộ cấy thì khả năng ựẻ nhánh của một khóm giảm So sánh số dảnh/khóm của mật ựộ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật ựộ cấy dầy 85 khóm/m2cho thấy số dảnh ựẻ/khóm lúa ở công thức cấy thưa hơn 0,9 dảnh (14,8%) so với công thức cấy dầy ở vụ xuân và lên tới 1,9 dảnh (25%) ở vụ mùa Tỷ lệ nhánh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật ựộ cho ựến 65 khóm/m2 ở vụ mùa và

75 khóm/m2 ở vụ xuân

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ cấy ựến năng suất của lúa Tám thơm ựột biến trong vụ mùa trên ựất nghèo dinh dưỡng vùng trung du và miền núi Nghệ An [26], thấy rằng: khi tăng mật ựộ từ 80; 90; 100 và 110 dảnh/m2 thì tắnh chống ựổ, số dảnh thành bông, số bông/m2,Ầ ựều tăng và cuối cùng năng suất cũng ựạt cao nhất ở mức cấy 110 dảnh/m2

Từ các nghiên cứu mật ựộ trên có thể rút ra nhận xét sau: để xây dựng mật ựộ cấy thắch hợp cần căn cứ vào ựặc ựiểm của giống, ựộ phì của ựất, thời

vụ cấy, giống thấp cây chịu phân thì cấy dầy và ngược lại Trên cơ sở ựó mật

Trang 34

ựộ cấy của các giống có thể thay ựổi tùy thuộc vào giống cụ thể, thời vụ cụ thể của từng ựịa phương, từng vùng nhất ựịnh

Theo Bùi Huy đáp (1978) [11], cấy ắt dảnh cho mỗi khóm (2 Ờ 3 dảnh/khóm) thì lúa sẽ ựẻ nhánh tốt hơn, có nhiều bông bằng cổ hơn và năng suất cũng cao hơn Nếu cấy 3 Ờ 4 dảnh/khóm trong những ựiều kiện bình thường thì nên cấy 25 Ờ 30 khóm/m2, ruộng sâu và trong vụ mùa nên cấy dầy trên dưới 40 khóm/m2, còn ruộng tốt bón nhiều phân có thể cấy 1 Ờ 2 dảnh/khóm

Theo Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (1997) [34] thì giống nhiều bông nên cấy 200 Ờ 250 dảnh cơ bản/m2, giống to bông cấy 180 Ờ 200 dảnh cơ bản/m2

Số dảnh cấy /khóm là 3 Ờ 4 dảnh ở vụ mùa và 4 Ờ 5 dảnh ở vụ chiêm xuân Nguyễn Thạch Cương (2002) [5] ựã làm thắ nghiệm với tổ hợp Bồi tạp sơn thanh trên ựất phù sa sông Hồng và ựã ựi ựến kết luận:

- Trong vụ xuân: với mật ựộ 55 khóm/m2 trên ựất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất ựạt 82,2 tạ/ha, trên ựất phù sa ven biển cho năng suất 83,5 tạ/ha, ở vùng ựất bạc màu rìa ựồng bằng mật ựộ 55 Ờ 60 khóm/m2, cho năng suất 77,9 tạ/ha

- Trong vụ mùa: với mật ựộ 50 khóm/m2 trên ựất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất ựạt 74,5 tạ/ha, trên ựất phù sa ven biển cho năng suất 74 tạ/ha, mật ựộ 55 Ờ 60 khóm/m2 trên ựất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha Một trong các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất của các giống lúa là mật

ựộ cấy và mức phân bón Qua nghiên cứu của các tác giả ựều thấy rằng, không có mật ựộ cấy và mức phân bón chung cho mọi giống lúa, mọi ựiều kiện Nói chung, các giống lúa càng ngắn ngày cần cấy càng dầy như các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 75 Ờ 90 ngày nên cấy mật ựộ 40 Ờ 45

Trang 35

khóm/m2; những giống lúa ñẻ nhánh khoẻ, dài ngày cao cây trong ñiều kiện thuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật ñộ thưa hơn Trong vụ mùa nên cấy 25 – 35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy từ 45 – 50 khóm/m2, mỗi khóm lúa cấy

2 - 3 dảnh Trong trường hợp mạ tốt, chăm sóc tốt, cấy 1 - 2 dảnh/khóm ðối với các giống lúâ mẫn cảm với chu kỳ ánh sang thì mật ñộ cấy có thể 15 – 25 khóm/m2 và thưa hơn

Tuy nhiên, các nghiên cứu về mật ñộ cấy, lượng phân bón phù hợp với các vùng sinh thái, từng giống lúa chưa ñược nhiều và sự nghiên cứu chưa có

hệ thống Mặc dù ñây là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng nhưng lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, trình ñộ canh tác, ñiều kiện khí hậu của từng vùng,… Bởi vậy, cần có các công trình nghiên cứu ñể tìm ñược mật ñộ cấy tương ứng với các mức phân bón thích hợp nhất phù hợp với từng vùng canh tác là vấn ñề cần phải thực hiện thường xuyên của các nhà kỹ thuật Chính vì thế, ñề tài mang ñầy ñủ cơ sở khoa học và thực tiễn

1.3 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam 1.3.1 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới

Theo FAO Fertilizer Yearbook [60], trong thời gian từ 1990 – 1998

việc sử dụng phân bón ở Châu Phí ít biến ñộng, tăng giảm không ñáng kể; so với năm 1990, lượng phân bón năm 1998 giảm 1,4% Việc sử dụng phân ở châu Phi rất không ñều nhau, có nước còn rất cao ñã bắt ñầu giảm xuống (Algerie), có nước trong những năm 1960 không bón phân nhưng ñến thập kỷ

80 vào cuộc rất nhanh (Saudi Arabica), năm 1990 nước này bón trên 500 kg NPK/ha

Trang 36

Bảng 1.3 Các nước thâm canh phân bón cao nhất trên thế giới (kg N,

P2O5, K2O/ha ñất canh tác kể cả cây lưu niên)

Trích nguồn: FAO Fertilizer Yearbook Vol 48 - 1998

Châu Âu ñến thời kỳ 1996 – 1998 lượng phân bón ñi vào ổn ñịnh, so với thời kỳ 1990 giảm 5,3% Bắc Mỹ thì tăng ñều nhưng không nhiều, so với năm

1990 thì niên ñộ 1997 – 1998 tăng 7,3% Tăng mạnh là các khu vực ñang phát triển: châu ðại Dương tăng 91% Nam Mỹ tăng 64,5%, châu Á tăng 27,8%

1.3.2 Tình hình sử dụng phân bón ở Viêt Nam

Hiện nay Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương ñối nhiều so với các năm trước ñây do người dân áp dụng ñược rất nhều biện pháp kỹ thuật trong thâm canh Theo Vũ Hữu Yêm (1995) [39], Việt Nam hiện ñang là 20 Quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế giới

Trang 37

Bảng 1.4 Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020

ðVT: nghìn tấn

Năm Các loại phân bón

1.4 Vấn ñề bón phân cân ñối cho lúa

Trong thực tiễn sản xuất, bón phân cân ñối cho lúa là bón cân ñối giữa phân hữu cơ và phân vô cơ, cân ñối giữa các yếu tố dinh dưỡng khoáng ñể vừa bảo ñảm cung cấp dinh dưỡng cho cây ñạt năng suất cao phẩm chất tốt với hiệu quả phân bón cao vừa ổn ñịnh và làm tăng hàm lượng dinh dưỡng và

Trang 38

mùn trong ñất Bón phân cân ñối cho cây trồng là cung cấp cho cây trồng ñúng các chất dinh dưỡng cần thiết, ñủ về liều lượng, với tỷ lệ thích hợp, thời gian bón hợp lý cho từng ñối tượng, ñất và mùa vụ cụ thể ñể ñảm bảo năng suất, phẩm chất cây trồng cao, hiệu quả phân bón cao ñồng thời không gây hại với môi trường

Bón phân cân ñối phải tuân thủ các ñịnh luật, các yếu tố chi phối ñến việc bón phân cân ñối

- ðịnh luật trả lại: ðể ñất khỏi bị kiệt quệ cần trả lại cho ñất các yếu tố

dinh dưỡng mà cây trồng lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch, cũng như các yếu

tố bị mất trong quá trình bay hơi, rửa trôi

Tuy nhiên trong thực tế có những yếu tố dinh dưỡng cây trồng lấy ñi nhưng không cần trả lại vì hàm lượng của chúng có quá nhiều trong ñất

- ðịnh luật tối thiểu: Bón phân theo yếu tố có hàm lượng dễ tiêu ít nhất trong

ñất so với yêu cầu của cây

- ðịnh luật bón phân cân ñối: Bằng phân bón con người phải trả lại tất cả mọi sự mất cân bằng các nguyên tố khoáng có trong ñất ñể tạo cho cây trồng

có năng suất cao với chất lượng sinh học cao

Muốn xây dựng một chế ñộ bón phân cân ñối phải dựa trên cơ sở hiểu biết sinh lý cây trồng, kết hợp phân tích ñất, phân tích cây cũng như năng suất, dinh dưỡng lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ ñất và lượng phân bón vào Cùng với sự tăng năng suất thì lượng hút tất cả các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cũng gia tăng theo, do ñó ñòi hỏi phải bón phân cân ñối theo mức năng suất của cây Tác hại của việc bón phân không cân ñối cho lúa là làm giảm năng suất lúa và chất lượng gạo, ñồng thời còn làm nguy hại tới môi trường

Trang 39

Bón phân cân ñối làm tăng hiệu lực của các loại phân bón và làm tăng năng suất lúa Theo Lê Văn Căn (1968) [8], trên ñất phù sa phải bón phân kali

ñi ñôi với lượng phân ñạm hoá học thì mới tăng cường ñược hiệu lực của phân kali Nếu tỷ lệ bón N/K mất cân ñối dẫn ñến việc năng suất thấp, còn khi bón ñầy ñủ K sẽ làm tỷ kệ N:P:K cân ñối hơn do vậy năng suất tăng lên

ðể ñịnh lượng phân bón cân ñối, ngoài những căn cứ trên còn cần phải quan tâm ñiều chỉnh ñiều kiện cụ thể Như trong mùa mưa (vụ mùa, hè thu) thì lượng phân bón ít hơn trong vụ ñông xuân, bón thúc sớm hơn Trong ñiều kiện hàm lượng kali trong nước tưới cao thì có thể giảm lượng phân kali bón Nếu là những loại ñất nhẹ (như ñất cát, xám, bạc màu, ) cần tăng lượng kali bón Trên ñất phèn (chua mặn) thì cần phải bón nhiều lân hơn do ñất này nghèo lân,

có sự cố ñịnh sắt, nhôm di ñộng Về kỹ thuật bón, với phân hữu cơ thì nên bón lót và bón một lần còn phân vô cơ thì cần chia nhỏ làm nhiều lần bón

Như vậy việc bón phân cân ñối có vai trò vô cùng quan trọng: Nó không những làm tăng năng suất, chất lượng của cây trồng mà còn làm tăng thu nhập trong sản xuất nông nghiệp, duy trì hoặc cải tạo ñộ phì ñất lâu bền, ảnh hưởng ñến môi trường sinh thái Sử dụng bón phân cân ñối hợp lý sẽ bảo ñảm cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng thiết yếu, xúc tiến tác ñộng tương hỗ, loại trừ các tác ñộng ñối kháng ra khỏi hệ thống trồng trọt Bón phân cân ñối cũng là

sự cần thiết ñể giữ vững năng suất và lợi nhuận tối ưu ñồng thời tiết kiệm phân bón và bảo vệ môi trường sinh thái

1.5 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa ở Hà Nội

1.5.1 Hiện trạng ñất trồng lúa

Hà Nội thuộc vùng ðồng bằng sông Hồng với 6,527 triệu người, mật ñộ dân số 1.954 người/km2 và có diện tích ñất tự nhiên 334.460,2 ha Diện tích ñất nông nghiệp 153.229,3 ha, trong ñó ñất trồng lúa 117.106,5 ha (chiếm

Trang 40

76,4% diện tắch ựất nông nghiệp) đất trồng lúa tập chung chủ yếu tại 8 huyện ngoại thành: Ứng Hoà (11.248,7 ha), Sóc Sơn (10.863,1 ha), Chương Mỹ (10.246,2 ha), Ba vì (9.063 ha), Phú Xuyên (8.839,7 ha), Mỹ đức (8.370,4 ha), Thanh Oai (7.358,8 ha), Thường Tắn (5.966 ha)

1.5.2 đánh giá tình hình sản xuất lúa của Hà Nội giai ựoạn 2000 Ờ 2008

Cơ cấu giống: Ngày càng nhiều giống có năng suất, chất lượng cao ựược ựưa vào sản xuất Các giống lúa lai ựưa vào ựịa bàn phần lớn giống có tiềm năng năng suất cao, chất lượng khá như: D.ưu 527, Nhị ưu 838, Syn 6, ; Lúa thuần năng suất như Khang dân 18, Q5, đB5, đB6; lúa thơm chất lượng như: Hương thơm số 1, Bắc Thơm số 7, LT2, C70, 84-1, Xi23,

Qua bảng số liệu 1.5 cho thấy, diện tắch gieo cấy qua các năm có giảm ựi: từ 236.689 ha năm 2000 xuống chỉ còn 206.890 ha năm 2009 và năng suất

có chiều hướng tăng lên từ 5,10 tấn/ha năm 2000 lên 5,58 tấn/ha năm 2009 (trừ năm 2007 là năm thời tiết diễn biến phức tạp năng suất các vụ lúa năm

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007 (Trang 16)
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta từ 2000 – 2008. - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta từ 2000 – 2008 (Trang 18)
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của phõn bún và mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phõn bún và mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng (Trang 58)
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phõn bún và mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phõn bún và mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều (Trang 59)
Hình 3.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Hình 3.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 (Trang 60)
Hình 3.3: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Hình 3.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 (Trang 61)
Hình 3.6: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Hình 3.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của giống XT27 (Trang 62)
Hỡnh 3.7: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27   tại Phú Xuyên vụ xuân năm 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
nh 3.7: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27 tại Phú Xuyên vụ xuân năm 2010 (Trang 67)
Hỡnh 3.9: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27   tại Chương Mỹ vụ xuân năm 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
nh 3.9: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27 tại Chương Mỹ vụ xuân năm 2010 (Trang 68)
Hỡnh 3.11: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
nh 3.11: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27 (Trang 69)
Hỡnh 3.12: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
nh 3.12: ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống XT27 (Trang 69)
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phõn bún và mật ủộ cấy ủến cỏc yếu tố cấu thành năng - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của phõn bún và mật ủộ cấy ủến cỏc yếu tố cấu thành năng (Trang 82)
Hỡnh 3.13:  Năng suất thực thu của giống lỳa XT27 tại cỏc ủiểm thớ nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
nh 3.13: Năng suất thực thu của giống lỳa XT27 tại cỏc ủiểm thớ nghiệm (Trang 86)
Hỡnh 3.14: Năng suất thực thu của giống lỳa XT27 tại cỏc ủiểm thớ nghiệm vụ - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa XT27 tại hà nội
nh 3.14: Năng suất thực thu của giống lỳa XT27 tại cỏc ủiểm thớ nghiệm vụ (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w