GV: Trong tiết này, chúng ta sẽ dựa vào kết quả thí nghiệm để rút ra những nhận xét vể các đặc điểm của sự sôi.. Từ đó khẳng định được An hay Bình đúng.[r]
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
Bài 29: SỰ SÔI (tt)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nhận biết được hiện tượng sôi và nhớ lại các đặc điểm của sự sôi
2.Kỹ năng:
+ Vận dụng những kiến thức về sự sôi để giải thích một số hiện tượng có liên quan đến nhiệt độ sôi
+ Nêu được những đặc điểm giống nhau và khác nhau của sự sôi và sự bay hơi
3.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, trung thực khi tiến hành tìm hiểu và sự sôi
II CHUẨN BỊ:
+ Mỗi nhóm: Đường biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nước vào thời
gian
+ Bảng 28.1 trong SGK kẻ sẵn
+ Cả lớp: Bộ dụng cụ thí nghiệm ở hình 28.1 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.On định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ GV: Kiểm tra vở của HS để kiểm tra HS vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nước theo thời gian ở nhà
3.Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Trong tiết học trước, chúng ta mới chỉ
làm thí nghiệm, ghi lại các hiện tượng quan
sát được, chưa rút ra những nhận xét cần
thiết Do đó cũng chưa có cơ sở để kết luận
là An hay Bình đúng trong cuộc tranh luận
nêu ra ở đầu bài trước
GV: Trong tiết này, chúng ta sẽ dựa vào kết
quả thí nghiệm để rút ra những nhận xét vể
các đặc điểm của sự sôi Từ đó khẳng định
được An hay Bình đúng
HS: Lắng nghe sự giới thiệu của GV
Hoạt động 2 Mô tả lại hiện tượng sôi
GV: Đặt bộ dụng cụ thí nghiệm của tiết
trước lên bàn giáo viên
GV: Yêu cầu HS mô tả lại thí nghiệm về
sự sôi được tiến hành ở nhóm mình từ cách
HS: Đại diện nhóm mô tả lại thí nghiệm HS: Các em còn lại theo dõi việc mô tả lại thí nghiệm và tham gia đóng góp ý kiến về cách tổ chức thí nghiệm của nhóm mình
Trang 2bố trí thí nghiệm, cách tiến hành thí
nghiệm, theo dõi và ghi kết quả
GV: Nhận xét về đường biểu diễn theo
hướng dẫn của GV của các nhóm ở tiết
trước
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Hoạt động 3: Xử lý kết qủa thí nghiệm ( 20 phút )
GV: Điều khiển học sinh thảo luận về kết
quả thí nghiệm theo từng câu hỏi từ C1 đến
C4 trong SGK
GV: Lưu ý HS khi tiến hành thí nghiệm thì
nhiệt độ sôi của nước thường không là
1000C do không có nước nguyên chất, áp
suất khí quyển không phải là áp suất của
điều kiện chuẩn, và nhất là nhiệt kế chúng
ta dùng chưa phải là nhiệt kế cho phép đó
chính xác nhiệt độ
GV: Giới thiệu bảng 29.1 nhiệt độ sôi của
một số chất
- Các chất khác nhau sôi ở một nhiệt độ
như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu
hỏi C5, C6
II NHIỆT ĐỘ SÔI.
1 Trả lời câu hỏi.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu từ C1 đến C3 theo kết quả thí nghiệm của nhóm mình
C4: Trong khi nước đang sôi nhiệt độ của nước không tăng
- Các chất khác nhau sôi ở một nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ này là nhất định
2 Rút ra kết luận:
HS: Thảo luận theo nhóm câu C5, C6
C5: Bạn Bình đúng.
C6: a) (1) 100 0 C (2) nhiệt độ sôi
b) (3) không thay đổi.
c) (4) bọt khí (5) mặt
thoáng.
Hoạt động 4: Vận dụng ( 8 phút )
GV: Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu
C7, C8, C9
GV: Yêu cầu HS thảo luân và nêu những
điểm giống nhau và khác nhau của sự sôi
và sự bay hơi
- Giống nhau: Đều là quá trình chuyển từ
thể lỏng sang thể hơi
- Khác nhau: Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt
độ, và chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chắt
lỏng Còn sự sôi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ
nhất định, và xảy ra cả ở mặt thoáng chất
lỏng lẫn trong lòng chất lỏng
III VẬN DỤNG:
HS: Hoạt động theo nhóm thảo luận và trả lời câu C7, C8, C9
C7: Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đang sôi.
C8: Vì nhiệt độ sôi của thủy ngân cao hơn nhiệt độ sôi của nước, còn nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước C9: Đoạn AB ứng với quá trình nóng lên của nước.
Đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.
4 Củng Cố: (3 phút)
Trang 3+ So sánh sự giống nhau và sự khác nhau của sự bay hơi và sự sôi + Trình bày phần ghi nhớ trong SGK
5 Dặn dò. (1 phút)
+ Về nhà học bài theo vở ghi + SGK Trả lời lại các câu từ C1 dến C8 vào vở Làm bài tập trong SBT Chuẩn bị bài cho tiết sau kiểm tra học kì II