luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1-
NGUYỄN THỊ BÍCH HƯỜNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC LỚP LIÊN KẾT ðÀO TẠO NGOÀI TRƯỜNG CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG
TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đ4 đ−ợc cảm ơn với các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ4 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Kim Thị Dung
đ4 dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong bộ môn Tài chính và Quản trị kinh doanh - Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội đ4 tạo điều kiện, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên các phòng, ban của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh đ4 hợp tác và tạo ủiều kiện giúp tôi thu thập tài liệu cho đề tài
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đ4 nhận nhiều sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ nhiều phía gia đình và bạn bè đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Trang 4Mục lục
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các Bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 Tổng Quan nghiên cứu 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 11
2.1.3 Vai trò của liên kết đào tạo 19
2.1.4 Hiệu quả liên kết đào tạo 22
2.2 Cơ sở thực tiễn 33
2.2.1 Thực tiễn liên kết đào tạo ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm 33
2.2.2 Thực tiễn liên kết đào tạo ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm 35
2.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 41
Trang 53 Đặc điểm địa bàn và Phương pháp nghiên cứu 43
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 43
3.1.1 Đặc điểm cơ bản của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh 43 3.1.2 Nhiệm vụ của nhà trường 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 51
3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu 53
4 Kết quả nghiên cứu 55
4.1 Thực trạng các lớp liên kết đào tạo ngoài trường của trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh 55
4.1.1 Quy mô liên kết đào tạo qua giai đoạn 2006-2008 55
4.1.2 Cơ cấu HSSV theo hệ đào tạo giai đoạn 2006 - 2008 58
4.2 Thực trạng hiệu quả quản lý “trong” của hoạt động liên kết đào tạo 60
4.2.1 Số lượng HSSV đầu vào - đầu ra về liên kết đào tạo ngoài trường của trường Cao đẳng Tài chính quản trị kinh doanh 60
4.2.2 Kết quả xếp loại HSSV tốt nghiệp 63
4.2.3 Kết quả thu chi từ quản lý hoạt động liên kết đào tạo 65
4.3 Thực trạng hiệu quả quản lý “ngoài” của hoạt động LKĐT mang lại 78 4.3.1 Liên kết đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực về số lượng cho x4 hội nói chung và địa phương nói riêng 78
4.3.2 Liên kết đào tạo đáp ứng nhu cầu về chất lượng 80
4.3.3 Liên kết đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực về chất lượng 84
4.4 Đánh giá chung về nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các lớp LKĐT ngoài trường của trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh 87
4.4.1 Đánh giá chung về hiệu quả quản lý các lớp LKĐT ngoài trường của trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh 87
4.4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các lớp LKĐT 88
Trang 64.5 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp
LKĐT của trường Cao đẳng Tài chính quản trị kinh doanh 90
4.5.1 Một số định hướng 90
4.5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp LKĐT ngoài trường của trường CĐTC - QTKD 92
5 Kết luận và kiến nghị 97
5.1 Kết luận 97
5.2 Kiến nghị 99
DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO 100
PHụ LụC 103
Trang 7Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 8Danh mục các Bảng
Bảng 3.1 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên năm 2009 48
Bảng 3.2 Phân loại lao động theo biên chế năm 2009 48
Bảng 3.3 Ngành - chuyên ngành, quy mô và hình thức đào tạo 50
Bảng 4.1 Quy mô và tốc độ phát triển LKĐT giai đoạn 2006-2008 55
Bảng 4.2 Quy mô HSSV trong trường (2006 - 2008) 56
Bảng 4.3 Số lượng và tốc độ tăng giảm các lớp LKĐT, (2006 - 2008) 57
Bảng 4 4 Số HSSV bình quân /lớp giai đoạn 2006 – 2008 57
Bảng 4.5 Cơ cấu HSSV theo hệ đào tạo 58
Bảng 4.6 Số lượng HSSV vào và ra trường của các lớp LKĐT 61
Bảng 4.7 Kết quả xếp loại HSSV tốt nghiệp 63
Bảng 4.8 Thu chi quản lý hoạt động LKĐT Hệ Cao đẳng chuyên tu, tại chức.68 Bảng 4.9 Thu chi quản lý hoạt động LKĐT Hệ Cao đẳng liên thông CQ69 Bảng 4.10 Thu chi quản lý hoạt động LKĐT hệ Trung cấp chính quy 70
Bảng 4.11 Tổng hợp thu chi quản lý hoạt động LKĐT ( 2006 - 2008) 71
Bảng 4.12 Doanh thu từ các lớp LKĐT của trường CĐTC - QTKD 73
Bảng 4.13 Phân phối thu nhập từ quản lý hoạt động LKĐT của trường 74
Bảng 4.14 Thu nhập bình quân của cán bộ, giảng viên nhà trường 75
Bảng 4.15 Thu từ các lớp LKĐT của các cơ sở liên kết 77
Bảng 4.16 Tình trạng có việc làm sau khi tốt nghiệp 81
Bảng 4.17 Tình trạng việc làm HSSV phân theo loại tốt nghiệp 82
Bảng 4 18 Tình trạng HSSV tốt nghiệp làm việc xác định tại khu vực kinh tế 83
Bảng 4.19 Trình độ chuyên môn SV tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng 85
Bảng 4.20 Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu đạo đức nghề nghiệp 85
Bảng 4.21 ý thức tôn trọng pháp luật của sinh viên tốt nghiệp 85
Bảng 4.22 Mức độ hài lòng chung của DN sử dụng SV đ4 tốt nghiệp 85
Trang 9Danh mục sơ đồ Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hình thành và phát triển nhà trường 44 Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường 47
Trang 101 Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế theo cơ chế thị trường định hướng x4 hội chủ nghĩa, đất nước ta ngày càng mở cửa, hội nhập sâu hơn với thế giới, trong đó lĩnh vực giáo dục và đào tạo cũng đang đổi mới mạnh mẽ góp phần
to lớn vào sự nghiệp trồng người Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam đ4 khẳng định mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế - x4 hội giai đoạn 2001- 2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa
có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt” [10]
Nghị quyết Đại hội khóa X của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định:
“Giáo dục - Đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [11] Cho nên quan điểm mới về phát triển nguồn lực con người, trong đó có vấn đề giáo dục không phải là một quan niệm xa lạ Mục tiêu chiến lược phát triển
đất nước là vì con người, vì hạnh phúc của tất cả mọi người
Hiện nay trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập quốc tế ở nước ta, trong lĩnh vực đào tạo, sản phẩm của đào tạo là con người: những học sinh, sinh viên được đào tạo với kỹ năng nhất định là nguồn lực quan trọng không thể thiếu đáp ứng cho một nền sản xuất hiện đại Do vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng và cũng là hàng đầu của giáo dục đại học nước ta là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của quá trình phát triển kinh tế - x4 hội và nguồn nhân lực hướng đến tương lai cho một nền kinh tế mới - nền kinh tế tri thức Giáo dục đại học là để cho x4 hội, cho từng
Trang 11người, cho cuộc sống mỗi người Giáo dục đại học giữ vai trò quyết định giúp cho người học có thể có điều kiện tự mình thay đổi mức sống theo hướng ngày một tốt hơn thông qua nâng cao trình độ, thay đổi ngành nghề phù hợp với x4 hội đương đại Vì thế không riêng gì ở nước ta, mà hiện nay nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển đang hướng mạnh đến xây dựng một
hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, liên thông liên kết trong một x4 hội học tập, trong đó tạo điều kiện cho mọi người dân được học với phương châm: “Còn sống, còn học và học suốt đời”
Thực hiện đa dạng hoá chương trình đào tạo trong giáo dục Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, đảm bảo tính liên thông, liên kết giữa các cấp bậc, bậc học để tránh tình trạng l4ng phí tiền của và gây khó khăn cho người học, mọi người đều học tập với giá trị “nửa bụng chữ bằng một hũ vàng” Có thể coi đây là một quan niệm về triết lý giáo dục xây dựng con người mới thông qua x4 hội hoá giáo dục trong một x4 hội học tập suốt đời,
để từng thành viên trong x4 hội có đủ điều kiện và cơ hội hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng cuộc sống
Đứng trước tình hình đó các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, trong đó có Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
đ4 nhanh chóng nắm bắt cơ hội ra sức mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng
và đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá, vừa
là giải pháp tăng nguồn thu theo Nghị định 10/2002 để tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường đời sống cho cán bộ CNV và người lao động bằng nhiều con
đường: Tăng quy mô đào tạo; Mở rộng đào tạo ra ngoài trường thông qua việc liên kết đào tạo với một số cơ sở hoặc thuê địa điểm; Cùng nhau phối hợp tổ chức, trong đó liên kết đào tạo là xu hướng chung nhằm phát huy lợi thế của từng cơ sở Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh trước năm 2006,
đ4 thực hiện tăng quy mô HS-SV, tăng cường liên kết đào tạo mang lại thương hiệu, hiệu quả về kinh tế, về kinh nghiệm quản lý Từ năm 2006 việc liên kết
Trang 12đào tạo được nâng lên với một tầm cao mới trên cả hai góc độ: Vươn ra liên kết đào tạo tại các cơ sở đào tạo và cấp văn bằng chứng chỉ; đồng thời thu hút các cơ sở đào tạo khác liên kết đào tạo tại trường Mở rộng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác theo nhu cầu x4 hội và năng lực của mình để nâng cao trình độ cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và x4 hội hóa giáo dục Để hoạt động liên kết đào tạo đạt được kết quả cao chúng ta phải luôn quan tâm đến việc quản lý hoạt động liên kết đào tạo vì thông qua quản lý mà việc thực hiện các chủ trương chính sách liên kết đào tạo, nâng cao hiệu quả đầu tư cho đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo mới được triển khai, thực hiện có hiệu quả Quản lý hoạt động liên kết đào tạo là khâu then chốt đảm bảo sự thắng lợi của mọi hoạt động đào tạo Vấn đề cốt lõi là thực hiện như thế nào cho hiệu quả và đáp ứng yêu cầu x4 hội là vấn đề đang được x4 hội và các nhà trường quan tâm
Từ những cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nâng cao
hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào taọ ngoài trường của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo ngoài trường của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh trong những năm qua, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo ngoài trường của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh trong những năm tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả liên kết đào tạo và quản lý hoạt động liên kết đào tạo ngoài trường của các Trường Cao đẳng;
Trang 13- Phản ánh thực trạng hoạt động và hiệu quả quản lý các lớp liên kết
đào tạo ngoài trường của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
đối với các cơ sở liên kết đào tạo: Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên; Trung cấp Quản lý công nghệ Gia Lâm - Hà Nội; Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế
Hà Nội (cơ sở 2 Vĩnh Phúc); Trung cấp kinh tế kỹ thuật Phan Chu Trinh trong những năm qua;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động các lớp liên kết đào tạo ngoài trường cho Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến hiệu quả quản lý các lớp liên kết
đào tạo ngoài trường của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
- Đối tượng cụ thể nghiên cứu là các lớp liên kết đào tạo ngoài trường của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
1 3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
- Nghiên cứu thực trạng liên kết đào tạo và hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo ngoài trường của Trường Cao đẳng như Hiệu quả kinh tế; Hiệu quả x4 hội
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo ngoài trường tại Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
Trang 14chính - Quản trị kinh doanh như: Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng yên; Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội - cơ sở 2 tại Vĩnh Phúc; Trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật Phan Chu Trinh; Trường Trung cấp Quản lý công nghệ Gia Lâm - Hà Nội
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo ngoài trường của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh trong khoảng thời gian 2006 - 2008
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo ngoài truờng của Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh đến năm 2015
Trang 152 Tổng Quan nghiên cứu 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a Khái niệm về Đào tạo
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của x4 hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách” [33]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và có hiệu quả”
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản VHTT-1999 thì thuật ngữ “đào tạo” nghĩa là: “dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, có nghề nghiệp; đào tạo thành người có tri thức, chuyên môn nghiệp vụ” [32]
Theo tác giả Hồ Ngọc Đại: “Đào tạo được hiểu là hoạt động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể tham gia lao động trong cuộc sống x4 hội”[13]
Từ những khái niệm trên, đề tài xác định: Đào tạo được hiểu là cung cấp, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, là việc
Trang 16tạo nguồn nhân lực để giải quyết một vấn đề, làm một việc gì đó để đạt kết quả Đó có thể là một nhiệm vụ đơn giản, một hệ thống nhiều nhiệm vụ, có thể là một nghề, một dự án
Hai nhiệm vụ chính của một quá trình đào tạo là:
- Cung cấp tiềm năng, tiềm lực cho người học;
- Cung cấp khả năng vận dụng những tiềm năng đó thành những kỹ năng riêng của mình trong thực tiễn
b Khái niệm về quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo hiểu theo nghĩa hẹp, là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của nhà trường Do đó quản lý quá trình đào tạo
là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường Sự phân hóa của quá trình đào tạo trong nhà trường chính là nền tảng để phân hóa chức năng, xác định cơ chế tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt động đào tạo trong nhà trường
Theo Nguyễn Đức Trí: “Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý hoạt động của cán bộ, giảng viên, sinh viên Vì vậy, có thể xem quản lý quá trình đào tạo về thực chất đó là quản lý các hoạt động của giảng viên, sinh viên trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường” [35]
Nếu xét theo tính chất công việc thì quá trình đào tạo bao gồm các công việc sau: tuyển sinh, đào tạo, thực tập, thi tốt nghiệp, theo dõi sau đào tạo Trong đó mỗi giai đoạn lại bao gồm những công việc cụ thể, đó là:
- Giai đoạn tuyển sinh bao gồm: Thông báo tuyển sinh; Thu nhận hồ sơ tuyển sinh; Lập Hội đồng tuyển sinh (Danh sách Hội đồng, ban ra đề thi, ban coi thi, ban chấm thi, ban thư ký); Thi tuyển sinh; Chấm thi tuyển sinh; Xét
điểm chuẩn, công nhận danh sách trúng tuyển; Gửi giấy báo trúng tuyển; Nhập học
Trang 17- Giai đoạn đào tạo bao gồm: Kế hoạch tiến độ đào tạo, kế hoạch giảng dạy, thi học kỳ hàng năm; Thực hiện việc giảng dạy, thi kiểm tra các học phần, thực tập tốt nghiệp; Xét lên lớp, dừng học củng cố kiến thức, buộc thôi học; Xét điều kiện thi tốt nghiệp, đồ án, khóa luận; thi tốt nghiệp, công nhận kết quả thi tốt nghiệp; tổng kết, phát bằng tốt nghiệp
- Giai đoạn sau đào tạo:
+ Sử dụng đúng chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, chưa hoàn thành nhiệm vụ)
+ Sử dụng khác chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, chưa hoàn thành nhiệm vụ)
+ Được đề bạt
+ Đào tạo nâng cao trình độ
Mỗi giai đoạn kể trên có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình đào tạo Nếu chất lượng tuyển sinh tốt, có sự sàng lọc cao thì giai đoạn đào tạo sẽ thuận lợi, kết quả đào tạo cao và sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội làm việc tốt Giai đoạn đào tạo là quan trọng nhất, thực tiễn đào tạo ở các trường đại học cho thấy rằng nếu thí sinh ở đầu vào có trình độ nhất định nhưng có quá trình đào tạo tốt (thầy dạy tốt, quản lý đào tạo tốt) thì kết quả đào tạo cũng rất cao, được x4 hội ghi nhận Giai đoạn sau đào tạo cũng có một vị trí quan trọng, các thông tin về tình hình sử dụng cán bộ sau đào tạo sẽ giúp cho nhà trường bổ sung, điều chỉnh những vấn đề cần thiết trong các giai đoạn tuyển sinh, đào tạo
c Khái niệm liên kết đào tạo
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hóa - Thông tin 1998 (Nguyễn Như ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” được định nghĩa là: “Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào
đó”[32] Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với
Trang 18nhau nhằm hướng đến một mục đích chung nào đó Tính hướng đích là tiêu
điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có
Theo Quy định về liên kết đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thuật ngữ
“Liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao
đẳng, đại học”
- Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp
- Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo
- Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình liên kết đào tạo
- Mục đích của hoạt động liên kết đào tạo là thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu x4 hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương; tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và x4 hội hoá giáo dục
Từ những cách hiểu trên, ta hiểu: Liên kết đào tạo là sự kết hợp của hai cơ sở giáo dục nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người học
Sự kết hợp này bao gồm các nội dung sau:
- Khảo sát nhu cầu học tập của người học
Trang 19- Xây dựng kế hoạch mở lớp
- Tuyển sinh
- Thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo
- Hoạt động giảng dạy của giảng viên
- Hoạt động học tập của học viên
- Công tác kiểm tra, đánh giá
- Giáo trình, tài liệu
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Việc liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo, trong đó:
- Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện các khâu: chỉ tiêu, trình, đánh giá công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho người học; thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về thu học phí, lệ phí; chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết; chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về địa bàn đặt lớp về tất cả các hoạt
động liên kết đào tạo trên
- Đơn vị phối hợp đào tạo phải có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất: Phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động giảng dạy; bố trí ăn ở thuận tiện cho người dạy và cho người học Phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp dạy học
đối với các lớp liên kết đào tạo đặt tại cơ sở mình và phản ánh kịp thời với đơn
vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh Bên cạnh
đó, phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để thực hiện chế độ chính sách đối với người học (nếu có); phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo quy chế hiện hành
Trang 20Ngoài ra còn phải duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh lớp học
và môi trường xung quanh và có trách nhiệm liên hệ với đơn vị y tế khi có những sự cố bất trắc xảy ra đe doạ đến sức khoẻ người dạy và người học 2.1.2 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo
2.1.2.1 Khái quát chung về quản lý
X4 hội loài người hình thành và biến đổi qua nhiều giai đoạn Trước nhu cầu sinh tồn và phát triển con người đ4 có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, có
sự phân công một cách hợp lý nhằm làm cho lao động ngày một năng suất cao hơn, hiệu quả hơn
Từ đó hình thành hoạt động đặc biệt, đó là sự chỉ huy, tổ chức, điều hành, kiểm tra, chỉnh lí dành cho người đứng đầu, để tập hợp mọi sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra Hoạt động đặc biệt đó chính là hoạt động quản lý
a Khái niệm về quản lý
Theo quan điểm kinh tế học, nhà kinh tế học người Mỹ F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [17]
Dưới góc độ điều khiển học, A.I.Beng cho rằng: “Quản lý là quá trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác động vào các phần tử biến thiên của nó” [21]
C.Mác nhận định: “Tất cả mọi lao động x4 hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[26]
Các nhà nghiên cứu về quản lý của Việt Nam cũng có những khái niệm khác nhau:
Trang 21Theo Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [19]
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là quá trình tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về các mặt chính trị, x4 hội, kinh tế, văn hóa bằng một hệ thống các nguyên tắc pháp luật, chính sách, phương pháp và giải pháp quản lý tạo ra những điều kiện cho sự phát triển của khách thể và tạo ra uy tín” [12]
Từ những định nghĩa trên đề tài xác định: Quản lý là một quá trình tác
động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm tạo
ra sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để sử dụng có hiệu quả các tiềm năng để đạt được mục tiêu đề ra
b Mục tiêu của quản lý: Là cần tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi người có thể hoàn thành được mục đích của mình, của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất m4n của cá nhân ít nhất
c Đối tượng của quản lý: Là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa người và người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý Những quan hệ này có thể là quan hệ của con người với môi trường, của tổ chức với môi trường Quản lý nghiên cứu các mối quan hệ này nhằm tìm ra quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật đó trong quá trình tác động lên con người, thông qua đó tác động lên các yếu tố vật chất và phi vật chất khác như vốn, vật tư, trang thiết bị, công nghệ, thông tin một cách có hiệu quả
d Chức năng của quản lý
Chức năng của quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt
động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý
Henry Fayol, một trong những người khởi đầu khoa học quản lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản và là 4 khâu có sự liên hệ chặt chẽ với
Trang 22nhau, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Trong đó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu
Đây là chức năng đầu tiên, đó là bản hướng dẫn xác định mục tiêu, mục đích
đối với các thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức: Tổ chức công việc, sắp xếp con người
Người quản lý sau khi lập xong kế hoạch cần phải chuyển hóa những ý tưởng đó thành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện
Tổ chức là quá trình sắp xếp, xác lập và liên kết các bộ phận các chức năng riêng lẻ thành một hệ thống hoàn thiện, thống nhất tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu quản lý
Nhờ chức năng tổ chức mà người quản lý có thể kết hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực một cách có hiệu quả, cho phép mọi người trong đơn vị có điều kiện góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung
- Chức năng điều hành: Tác động đến con người bằng các quyết định
để con người hoạt động, đưa bộ máy đạt tới mục tiêu, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động viên
Sau khi lập kế hoạch và xác định được cơ cấu tổ chức và nhân sự thì phải làm cho hệ thống quản lý hoạt động, phải có ai đứng ra l4nh đạo dẫn dắt
tổ chức, đó là chức năng điều hành, điều khiển
Mục đích của điều hành là đưa tổ chức vào hoạt động để thực hiện mục tiêu Đây là những tác động từ phía chủ thể quản lý, điều hành trong quản lý,
là quá trình khởi động và duy trì sự hoạt động của hệ thống quản lý theo kế hoạch đề ra
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu xác định
Thông qua chức năng này, người quản lý theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, điều chỉnh sai sót, lệch
Trang 23lạc nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra
Tóm lại, các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh hưởng xấu tới kết quả quản lý Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống
2.1.2.2 Nội dung công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo:
Các trường đại học, Cao đẳng trong cả nước được phép liên kết đào tạo với các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các trường Bồi dưỡng giáo dục tại các địa phương Quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại các cơ sở ở địa phương nói chung, Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh nói riêng rất đa dạng, phong phú, linh hoạt và không bắt buộc theo một khuôn mẫu nhất
định Mỗi cơ sở giáo dục địa phương căn cứ vào những quy chế mà đề ra các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo riêng phù hợp với năng lực quản
lý của đội ngũ cán bộ, giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất của mình
Có thể định nghĩa Quản lý hoạt động liên kết đào tạo là quản lý các hoạt động giảng dạy, nội dung chương trình của cơ sở đào tạo và quản lý điều kiện phục vụ công tác giảng dạy của cơ sở liên kết đào tạo để đảm bảo hoạt
động đào tạo, nhằm đạt được mục tiêu đào tạo
Căn cứ vào bản chất, chức năng của quản lý Quản lý hoạt động của các lớp liên kết đào tạo ở các cơ sở giáo dục tại địa phương thực chất là quản lý các nội dung sau:
a Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Đây là công tác quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục thái độ và phát triển trí tuệ cho học sinh trong quá trình dạy học - giáo dục, sao cho các kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng thời gian và nội dung đ4 hoạch định Căn cứ
Trang 24vào kế hoạch và chương trình môn học, Phòng Quản lý đào tạo kết hợp với cơ
sở liên kết đào tạo quản lý lịch giảng dạy đảm bảo đúng mục tiêu và yêu cầu môn học đ4 đề ra Người làm công tác quản lý cần phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của giáo viên Nếu có những biểu hiện lệch lạc phát sinh trong quá trình giảng dạy của giáo viên thì cần phải có kiến nghị hoặc đề xuất kịp thời với cơ sở liên kết để điều chỉnh cho phù hợp giữa nội dung và mục tiêu so với thời gian đào tạo Việc kiểm tra không chỉ dừng lại ở hình thức mang tính đối phó mà cần đi sâu vào nội dung
cụ thể, bao quát và kiểm soát được những vấn đề này
Quá trình quản lý cần phải thu thập thông tin phản hồi, tạo được một kênh thu nhận thông tin ngược để biết rằng mục tiêu và nội dung đề ra có
đáp ứng được yêu cầu x4 hội hay không? Qua đó cần nghiên cứu, điều chỉnh hoặc bổ sung một số yêu cầu cần thiết để đảm bảo sự hoàn chỉnh, phù hợp và hiệu quả
b Quản lý đội ngũ sư phạm: Quản lý, suy đến cùng là quản lý con người để phục vụ cho con người, là khoa học và nghệ thuật phát hiện, nuôi dưỡng, khai thác tiềm năng con người để phục vụ con người Quan tâm phát huy nhân tố con người là đáp ứng những nhu cầu chính đáng của con người, tạo điều kiện cho con người được cống hiến nhiều hơn để hưởng thụ nhiều hơn Con người luôn có tính tự chủ rất cao trong mọi hoạt động, họ có khả năng sáng tạo to lớn và vô tận, nhưng họ cũng có thể trở thành nhân tố phá hoại không hề nhỏ
Công tác quản lý đội ngũ sư phạm bao gồm những việc như công tác tuyển dụng sao cho đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phân công và điều hành đội ngũ thực hiện nhiệm vụ được giao có chất lượng, đúng tiến độ kế hoạch đào tạo nhằm đạt hiệu quả và mục tiêu đào tạo
Để làm tốt được công tác này cần phải tiến hành điều tra trình độ, nhu cầu học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành; thống kê nhu cầu sử
Trang 25dụng nguồn nhân lực để nâng cao trình độ đội ngũ của ngành Giáo dục tỉnh Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch mở các lớp đại học, cao đẳng phù hợp với nhu cầu của các trường trên toàn tỉnh trong từng thời điểm và tiến hành công tác tuyển sinh đảm bảo đúng quy chế
c Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học viên Thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên và sinh viên Theo dõi việc thực hiện kế hoạch, chương trình giảng dạy của giảng viên theo lịch dạy của cơ sở liên kết đào tạo Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của học sinh, sinh viên trong quá trình đào tạo Mặc dù đầu vào của sinh viên đ4 được tuyển chọn theo những tiêu chuẩn nhất định như nhau, nhưng các sinh viên cùng lớp vẫn có nhiều khác biệt về khía cạnh này hay khía cạnh khác Nếu nắm được hoàn cảnh, mục đích động cơ học tập của mỗi học viên, biết cách phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các điểm yếu để các học viên phấn đấu vươn lên đạt kết quả cao trong học tập Giáo dục cho học viên tinh thần khắc phục khó khăn, tính
tự giác và khả năng tự học, tự nghiên cứu để học viên tự xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn Kiểm tra, theo dõi ý thức, nền nếp và kết quả học tập của sinh viên Xây dựng và ổn định cơ cấu, tổ chức lớp học Kết hợp giữa nhà trường, cơ sở liên kết đào tạo và cơ sở giáo dục nơi học sinh, sinh viên học tập để quản lý sinh viên
d Quản lý nền nếp dạy học Nề nếp dạy học có thể được hiểu là trạng thái vận động của hoạt động dạy học diễn ra theo một quy trình vận động khớp nhịp, có tổ chức, có kế hoạch theo một trật tự, kỷ cương nhất định mang tính chất hành chính sư phạm trong nhà trường và các cơ sở giáo dục Nề nếp dạy học là nền tảng cho hoạt động dạy và học Đặc điểm của nề nếp dạy học mang dấu hiệu đặc trưng của công tác quản lý hành chính sư phạm trong nhà trường, bao gồm: Tính tổ chức và kỷ luật cao; Tính tự giác, tinh thần chịu trách nhiệm cá nhân và cộng đồng; Tính ổn định cao, đặt nền tảng cho việc
Trang 26nâng cao chất lượng dạy học Quản lý, xây dựng nề nếp dạy học là một quá trình tổ chức, tác động, điều phối nhằm chuyển hóa những yêu cầu khách quan mang tính chất hành chính của quá trình dạy - học thành ý thức tự giác,
tự chủ và tự quản, tinh thần trách nhiệm cá nhân và cộng đồng, trách nhiệm trong tập thể, hành vi thói quen làm việc có tổ chức, có kỷ luật, theo pháp luật
và các quy định, qui chế của nhà trường hay cơ sở giáo dục- đào tạo bất kỳ
Quản lý xây dựng nề nếp dạy học còn bao hàm cả việc xây dựng một tập thể nhà trường hay các cơ sở giáo dục có độ ổn định cao về mặt tổ chức hoạt động sư phạm cũng như về đời sống tinh thần, có sự gắn bó đoàn kết, cộng đồng hợp tác với nhau trong công việc một cách nhịp nhàng, đồng bộ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, tập thể có trạng thái tinh thần lành mạnh, dân chủ Việc quản lý nề nếp dạy học phải được gắn liền với việc nâng cao chất lượng dạy học, đặt nền tảng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo
Quản lý nề nếp dạy học là quản lý việc chấp hành các qui định về việc dạy và học của giảng viên và sinh viên trong suốt quá trình đào tạo nhằm đảm bảo các hoạt động giảng dạy và học tập được tiến hành đúng theo mục tiêu và yêu cầu đề ra
e Quản lý việc kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo Đây là một khâu cơ bản và là nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường Mục đích của công việc kiểm tra đánh giá là: Xác định kết quả học tập sau khi đ4 học xong một phần, một chương hay một mo đun học tập, một khóa học để làm cơ sở đánh giá kết quả học tập của học viên; Xác định xem hiệu quả đào tạo có đạt được mục tiêu đào tạo đ4 đề ra, có đáp ứng nhu cầu của x4 hội, từ đó đề xuất hoặc kiến nghị với cơ sở liên kết đào tạo điều chỉnh kế hoạch đào tạo ngay hay xây dựng
kế hoạch đào tạo cho cho khóa học đào tạo kế tiếp Tổ chức, giám sát công việc kiểm tra, thi hết môn học Kiểm tra hoạt động giảng dạy của giảng viên
và hoạt động học tập của học viên Kiểm tra hồ sơ, sổ sách của giáo viên chủ nhiệm lớp
Trang 27Kế hoạch kiểm tra đánh giá hoạt động hoạt động dạy - học và giáo dục cần được thiết kế dưới dạng hồ sơ hóa, trong đó phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung kiểm tra và phương pháp tiến hành, đơn vị và cá nhân được kiểm tra, thời gian kiểm tra nhằm đảm bảo tính chính xác và ổn định của kế hoạch kiểm tra
Nội dung kiểm tra phải có sức thuyết phục, hình thức kiểm tra gọn nhẹ, không gây tâm lý nặng nề cho đối tượng được kiểm tra, cần huy động lực lượng hợp lý và dành thời gian cần thiết cho công tác này
Để làm tốt công tác quản lý việc kiểm tra đánh giá cần tiến hành thực hiện công tác tổ chức và quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo và chuẩn nói chung cũng như mục tiêu đào tạo và chuẩn cụ thể ở từng môn học nói riêng
Đây là công việc đầu tiên của cán bộ quản lý nhà trường, được thực hiện dựa trên việc nghiên cứu những đặc điểm, yêu cầu thực tiễn x4 hội, nhà trường và người học Bên cạnh đó cần lựa chọn các hình thức, phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp để xác định xem mục tiêu giáo dục - đào tạo đ4 đạt
được chưa và đang ở mức độ nào dựa trên việc tổ chức quản lý việc ghi chép, lập hồ sơ sổ sách về hoạt động giảng dạy của giảng viên và kết quả học tập của học viên
f Quản lý cơ sở vật chất và nguồn kinh phí chi tiêu cho hoạt động liên kết đào tạo Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành
và đi vào hoạt động đào tạo, là điều kiện không thể thiếu của nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu đào tạo, triển khai quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học của nhà trường là hệ thống phương tiện vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị được sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học ở nhà trường Quản lý cơ sở vật chất phải đảm bảo được các yêu cầu liên quan mật thiết với nhau, đó là:
Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ dạy và học
Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trong việc dạy và học
Trang 28Tổ chức quản lý, bảo dưỡng, bảo trì cơ sở vật chất
Tất cả các yêu cầu trên đều rất cần thiết cho hoạt động đào tạo của nhà trường Cơ sở vật chất và trang thiết bị là yếu tố quan trọng để phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Bên cạnh đó, nguồn kinh phí đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và duy trì các hoạt động trong nhà trường Nguồn kinh phí liên quan trực tiếp đến việc chi trả lương cho cán bộ, giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, khen thưởng, bảo dưỡng, bảo trì trang thiết bị, tổ chức các hoạt động chuyên môn, văn phòng phẩm, công tác phí Tất cả các khoản chi này là bắt buộc và việc đảm bảo các nguồn tài chính trong nhà trường luôn là mối quan tâm hàng đầu của các trường Nguồn kinh phí của nhà trường có thể được tạo
ra từ nhiều cách như: ngân sách nhà nước cấp, kinh phí thu từ nguồn học phí, hợp đồng đào tạo
Việc quản lý nguồn kinh phí trong nhà trường phải thực hiện đúng các qui định của nhà nước về thu chi tài chính và các chế độ qui định hiện hành Công tác quản lý tài chính và nguồn kinh phí hoạt động phải có sự tính toán cân đối các khoản thu chi hợp lý để đảm bảo cho quá trình hoạt động của nhà trường diễn ra suôn sẻ, đảm bảo phục vụ tốt quá trình đào tạo và sự phát triển của nhà trường
2.1.3 Vai trò của liên kết đào tạo
Theo quyết định số 42/2008/QDD-BGDĐT ngày 28 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo nêu ra khái niệm “ Liên kết đào tạo
được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học” Mục
đích của hoạt động liên kết đào tạo là thực hiện chủ trương lớn của Nhà nước nhằm đào tạo theo nhu cầu x4 hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm
đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương; tạo cơ hội học tập cho nhiều
Trang 29người trên cở sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và x4 hội hóa giáo dục
a Liên kết đào tạo đS góp phần đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực (tính thực tiễn): Nước ta là một nước đang phát triển, nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực rất lớn Theo số liệu thống kê, hiện nay có khoảng 45 triệu lao
động, chỉ có khoảng 10 triệu lao động đ4 qua đào tạo Đặc biệt, 65% số lao
động thuộc các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng chỉ có 3,85% đ4 qua đào tạo Điều đó làm cho năng suất và sản lượng thấp, làm giảm tính cạnh tranh của nền kinh tế
Hiện nay cả nước có 234.000 doanh nghiệp thì còn tối tiểu 1,4 - 1,6 triệu lao động qua đào tạo nghề Trong số lao động kỹ thuật các doanh nghiệp còn thiếu, có nhu cầu tuyển dụng, Với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, tổng nhu cầu thêm về lao động qua đào tạo đến năm 2010 là 8 triệu, bình quân 2 triệu người/ năm, trong đó chủ yếu làm việc trong các doanh nghiệp Với nhu cầu thực tế đ4 được tính toán, dự báo như vậy thì việc liên kết đào tạo có vai trò quan trọng trong việc cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển kinh tế x4 hội
Trong những năm gần đây, một trong những vấn đề bức xúc của ngành giáo dục ở nước ta là đào tạo chưa gắn liền với nhu cầu x4 hội, trong đó đặc biệt là nhu cầu của doanh nghiệp Phần lớn Sinh viên (SV) ra trường khó tìm
được việc làm hoặc công việc không phù hợp với năng lực chuyên môn đào tạo Theo thống kê mới của Bộ giáo dục và Đào tạo 63% SV tốt nghiệp không
có việc làm; 37% được tuyển dụng không đáp ứng được công việc; 1-2 năm
đào tạo lại Các doanh nghiệp mất nhiều thời gian đào tạo lại, chi phí đào tạo lại tốn kém Trước sự bế tắc về “đầu ra” ngày càng nhiều các trường đ4 triển khai hoạt động liên kết đào tạo với doanh nghiệp
Theo kết quả khảo sát tình hình liên kết đào tạo giữa các trường ĐH Việt Nam và nước ngoài của đồng tác giả PGS - Tiến sĩ Ngô Do4n Đ4i và PGS
Trang 30- Tiến sĩ Lê Đức Ngọc (ĐHQG Hà Nội) cho thấy, các hoạt động liên kết đào tạo đ4 góp phần đào tạo gần 3.200 cử nhân ĐH, 1.700 thạc sĩ và 27 nhân lực trình độ tiến sĩ Đây là hiệu quả thu được từ các cuộc phỏng vấn ở 20 trường
ĐH/100 trường được chọn khảo sát tính đến tháng 5/2008
Như vậy, liên kết đào tạo sẽ đem lại lợi ích rất lớn, tạo nguồn “tài sản” quý giá trong tương lai cho các doanh nghiêp Các doanh nghiệp nhận được lợi ích từ phía các trường trong việc tiếp cận với các giải pháp phát triển doanh nghiệp
b Liên kết đào tạo tạo cơ hội nâng cao dân trí
Nhu cầu học tập của người dân rất đa dạng với nhiều mục đích khác nhau Trách nhiệm của ngành giáo dục là phải đáp ứng nhu cầu học tập chính
đáng UNESCO (1996) đ4 tuyên bố: “Giáo dục là quyền cơ bản của con người, cần được thực hiện qua toàn bộ cuộc đời của mỗi cá nhân”
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 ban hành theo quyết định số 201/2001/QD/TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ đ4 khẳng định
“Phát triển giáo dục không chính quy như là một hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng để xây dựng một x4 hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người
ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực” Như vậy, liên kết đào tạo nhằm tạo cơ hội cho mọi người về cơ hội học tập, giảm thiểu rào cản gây ra khoảng cách về trình độ, học vấn, yếu tố kinh tế, tuổi tác, thời gian, và hoàn cảnh cá nhân
Để liên kết đào tạo đảm bảo chất lượng và hiệu quả cần phải có sự tham gia tích cực của các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, giảng viên, tổ chức x4 hội, và của toàn thể cộng đồng trong cả nước
c Nâng cao chất lượng đào tạo: Giáo viên luôn là mấu chốt quan trọng
để chuyển tải kiến thức đến người học, nhưng hiện nay thực tế giáo viên vẫn còn thiếu về lượng và yếu chuyên môn Nhiều trường chỉ có 1/3 giáo viên cơ
Trang 31hữu, còn lại là thỉnh giảng, có trường số giáo viên thỉnh giảng lên tới 50% Giáo viên thiếu nên không tránh khỏi tình trạng giáo viên phải tăng tiết và không có thời gian để nghiên cứu chuyên sâu, nâng cao nghiệp vụ Thông qua các chương trình liên kết đào tạo đ4 có gần 1.300 giảng viên của các trường
ĐH (chiếm tỷ lệ 2,43%/ tổng số 53.364 giảng viên) được đến các trường ĐH
đối tác nước ngoài trao đổi kinh nghiệm, đổi mới công tác quản lý, phương pháp dạy-học và phương pháp kiểm tra đánh giá học tập Liên kết đào tạo giúp các trường cải tiến giáo trình, có cơ hội đưa giáo viên ra ngoài trường để trao
đổi kinh nghiệm, cập nhập những kiến thức mới, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại của một số trường tiên tiến Chính vì vậy, liên kết đào tạo là một trong những biện pháp để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo
d Liên kết đào tạo đem lại nguồn thu cho nhà trường:
Khi tham gia liên kết đào tạo các trường có được nguồn kinh phí dồi dào thông qua việc tận dụng được cơ sở vật chất, tiết kiệm chi phí xây dựng cơ
sở vật chất (tính tiết kiệm) và hợp đồng thỏa thuận về chương trình đào tạo giữa các bên tham gia Những lợi ích này sẽ giúp các trường nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ, giáo viên và tăng cường vị thế của cơ sở đào tạo giúp cho các cơ sở đào tạo có được thương hiệu mạnh góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút đầu vào giỏi, nhận được nhiều đơn đặt hàng, nhiều nhà tài trợ (đặc biệt là sự tài trợ của cựu sinh viên thành đạt) thông qua hoạt động cung cấp học bổng cho SV, trao học phí dưới dạng tài trợ để nhà trường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cho địa phương và cho x4 hội 2.1.4 Hiệu quả quản lý liên kết đào tạo
2.1.4.1 Khái niệm chung về hiệu quả
- Theo từ điển Le Petit Larousse, thuật ngữ “ Hiệu quả” có 2 nghĩa cơ bản: Khả năng về sản xuất; kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm
vụ nhất định
Trang 32- Theo từ điển Hành chính: “Hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu vào với giá trị của các đầu ra,
sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào Hiệu quả phản ánh giá trị của các kết quả cao hơn giá trị của các nguồn lực đS chi dùng.”
- Theo giáo trình Học viện Hành chính quốc gia cho rằng: “Hiệu quả quản lý hành chính nhà nước là mối tương quan giữa kết quả thu được tối đa
so với chi phí thực hiện kết quả đó ở mức độ tối thiểu
- Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng (1998) thuật ngữ hiệu quả được
định nghĩa là: Kết quả đích thực của một hoạt động hay giá trị sủ dụng, công dụng của một sản phẩm, thiết bị nào đó so với những mục đích mong muốn thực tế và giá trị của sản phẩm hoặc thiết bị”
- Theo từ điển tiếng việt (Hoàng Phê chủ biên) Trung tâm Từ điển ngôn ngữ Hà Nội cho rằng: Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại
Từ những định nghĩa trên đề tài xác định: “Hiệu quả là kết quả do lao động của chủ thể quản lý mang lại, có tác dụng trong toàn bộ quá trình quản lý”
2.1.4.2 Hiệu quả quản lý đào tạo nói chung
Trong thời kỳ bao cấp thì mọi chi phí cho đào tạo đều do Nhà nước cung cấp cho nên người dạy cũng như người học ít ai quan tâm đến hiệu quả
đào tạo Trong cơ chế thị trường và với xu thế x4 hội hóa giáo dục, tính kinh tế trong đào tạo không thể không được quan tâm và hiệu quả đào tạo trở thành một yếu tố hết sức quan trọng để phát triển đào tạo
Trong kinh tế đào tạo, có 2 khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả trong và Hiệu quả ngoài
a Hiệu quả trong (efficiency):
Theo UNESCO: "Khái niệm efficiency nói về mối liên hệ giữa đầu vào của một hệ thống và đầu ra của hệ thống đó Một hệ thống giáo dục (GD)
Trang 33được gọi là có hiệu suất cao nếu với một đầu vào xác định lại thu được đầu ra tối đa, hoặc thu được một đầu ra xác định với một đầu vào nhỏ nhất có thể Tuy nhiên, đo lường hiệu suất của GD cũng là vấn đề lớn do những khó khăn trong việc đo lường đầu ra cũng như lượng hóa mối quan hệ giữa đầu vào và
đầu ra"
Hiệu quả trong của một khóa học được đánh giá trong quá trình đào tạo
và chủ yếu trong nhà trường qua các tỷ lệ lưu ban, bỏ học và kết quả tốt nghiệp ở nhà trường với những điều kiện nhất định về môi trường kinh tế - x4 hội, kinh phí đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên
Trong kinh tế giáo dục, hiệu quả trong được đánh giá qua tỷ số giữa tổng số sinh viên tốt nghiệp và tổng số chi phí của một khóa học (chi phí cho hoạt động giáo dục, đào tạo: tiền trả thù lao cho giảng viên (GV); chi phí cho giáo trình và tài liệu tham khảo; chi phí thực tập, thí nghiệm; chi phí đổi mới chương trình, bồi dưỡng GV; chi phí hành chính quản lí; )
Như vậy, hiệu quả trong đào tạo có quan hệ mật thiết với chất lượng, với tỷ lệ lưu ban, bỏ học Chất lượng càng cao thì số lượng sinh viên lưu ban,
bỏ học càng ít, số sinh viên tốt nghiệp của khóa học càng nhiều và do đó hiệu quả trong của đào tạo càng cao
Bởi vậy, Hiệu quả trong của đào tạo không chỉ tính đến chất lượng và
số lượng sinh viên tốt nghiệp của khóa học mà còn tính đến việc phân bổ và
sử dụng nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thời gian đào tạo tất cả được quy ra tiền và trở thành tổng chi phí của khóa học) trong quá trình đào tạo hợp lý hay không
b Hiệu quả ngoài:
Được đánh giá ngoài nhà trường và ngoài quá trình đào tạo, thường là 6 tháng sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường Hiệu quả ngoài được xem về sự tác
động của đào tạo tới sự phát triển kinh tế x4 hội trên hai mặt kinh tế và x4 hội
Trang 34+ Về mặt kinh tế: Hiệu quả ngoài là tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được do những sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm mang lại cho nền kinh tế cũng như cho cá nhân trong quá trình lao động
Lợi nhuận do giáo dục và đào tạo mang lại cho x4 hội và cho người học rất đa dạng
- Đối với nền kinh tế nói chung: Lợi nhuận mà các ngành kinh tế - x4 hội thu được do số sinh viên tốt nghiệp làm ra trong quá trình lao động Như vây, chất lượng đào tạo càng cao thì người lao động lao động càng cao và họ mang lại lợi ích kinh tế càng cao;
- Đối với người lao động: Lợi nhuận đó là tiền lương hoặc tiền công, mà
họ được hưởng trong quá trình lao động sau khi được đào tạo;
Như vậy, khi xem xét hiệu quả ngoài của đào tạo phải gắn đào tạo với
sử dụng, với nhu cầu của x4 hội, bởi lẽ chỉ có những sinh viên tốt nghiệp các khóa đào tạo tìm được việc làm mới mang lại hiệu quả kinh tế cho x4 hội cũng như cho bản thân, và những người có việc làm ngành nghề và trình độ đào tạo thì mang lại hiệu quả kinh tế càng cao cho x4 hội còn những sinh viên không tìm được việc làm thì dù có học giỏi, đạt chất lượng cao cũng không thể mang lại lợi ích gì trên góc độ phát triển kinh tế của đất nước cũng như cho x4 hội
và cho bản thân, mà ngược lại, họ trở thành gánh nặng cho x4 hội
+ Về mặt xS hội: Một loại lợi ích và hiệu quả vô hình nhưng vô giá mà giáo dục đào tạo mang lại cho x4 hội cũng như cho người học đó là nhân cách của người lao động Giáo dục và đào tạo đ4 góp phần làm biến đổi cách, làm thay đổi phẩm giá của người học, biến họ từ một người không nghề nghiệp trở thành những người lao động có tay nghề trình độ cao góp phần cống hiến cho
sự phát triển của x4 hội, làm giàu cho đất nước cũng như có khả năng nuôi sống bản thân và gia đình, gốp phần xây dựng một x4 hội văn minh, phát triển bền vững
Trang 35Như vậy, Hiệu quả đào tạo được hiểu đào tạo phải đảm bảo chất lượng với thời gian đào tạo ngắn nhất và chi phí cho một đơn vị đào tạo thấp nhất
đồng thời quy mô và cơ cấu về ngành nghề và trình độ đào tạo phải bám sát nhu cầu xS hội trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xS hội của đất nước 2.1.4.3 Một số mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo
a Mô hình Kirkpatrick:
Nội dung đánh giá phân thành 4 mức:
- Sự phản hồi của người học (Students’ Reaction): Người học được yêu cầu đánh giá chương trình đào tạo sau khi kết thúc khóa học về những gì mà
họ nghĩ và cảm nhận trong đào tạo, về cấu trúc, nội dung, phương pháp trong quá trình đào tạo
- Nhận thức (Learning Results): Đánh giá xem HSSV có học được những kiến thức, kỹ năng và thái độ như mục tiêu của khóa học đặt ra
- Hành vi (Behaviour in the Workplace): Đánh giá sự thay đổi về thái độ trong lĩnh vực nghề nghiệp, thường từ 3 đến 6 tháng sau khi kết thúc khóa học
- Kết quả (Business Result): Đánh giá những hiệu ứng, tác động đến doanh nghiệp từ chương trình đào tạo
b Mô hình đánh giá thành quả của Mỹ: Mô hình đánh giá thành quả của Mỹ cho thấy thành quả của quá trình đào tạo là sự tổng hợp của 4 yếu tố:
đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra và thành quả đào tạo Trong bốn yếu tố này,
ba yếu tố đầu tiên (đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra) sẽ quyết định chất lượng của quá trình đào tạo và yếu tố cuối cùng (thành quả đào tạo) sẽ quyết định hiệu quả đào tạo
c Mô hình WarrBird và Rackham: Đánh giá đầu vào (Input evaluation),
Đánh giá tự bản thân chương trình Đánh giá phản hồi (reaction evaluation):
Trang 36Phản hồi của người học trong và sau quá trình Đánh giá kết quả đầu ra (outcome evaluation)
d Mô hình đánh giá thành quả của Mỹ: Mô hình đánh giá thành quả của Mỹ cho thấy thành quả của quá trình đào tạo là sự tổng hợp của 4 yếu tố:
đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra và thành quả đào tạo Trong bốn yếu tố này,
ba yếu tố đầu tiên (đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra) sẽ quyết định chất lượng của quá trình đào tạo và yếu tố cuối cùng (thành quả đào tạo) sẽ quyết định hiệu quả đào tạo
2.1.4.4 Hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo
Hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo được thể hiện tính thiết thực ở chỗ: mở ra cơ hội học tập suốt đời cho mọi đối tượng, nhất là những người luôn muốn mở rộng và nâng cao kiến thức Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, những người trưởng thành, đ4 có công ăn việc làm, vẫn luôn cần được giáo dục, đào tạo, bổ sung kiến thức để thích nghi với sự biến đổi nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật, của môi trường làm việc của x4 hội
* Đánh giá hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo
Như đ4 trình bày ở trên, mỗi mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo đều dựa trên các yếu tố riêng biệt tương ứng với từng đối tượng quản lý Đánh giá là một khâu quan trọng trong mọi hoạt động, trong đó có giáo dục và đào tạo Hiệu quả đào tạo được đánh giá với nhiều cấp độ khác nhau: Sản phẩm đào tạo (học sinh, sinh viên tốt nghiệp), cơ sở đào tạo, hoặc đối với cả hệ thống
đào tạo Có nhiều khái niệm về đánh giá hiệu quả đào tạo
- Theo N.E Gronlund: “Đánh giá là một tiến trình có hệ thống của việc thu thập phân tích và giải thích thông tin nhằm quyết định mức độ mà học sinh, sinh viên đạt được mục tiêu giáo dục”
- Theo R.Tyler: “Đánh giá là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học”
Trang 37- Theo Ampo Vetac 93: “Đánh giá là một quá trình thu thập các minh chứng và phán xét về bản chất và mức độ đạt được so với các chuẩn
được đề ra”
Từ những lý luận về mô hình đánh giá đào tạo đề tài xác định: “Đánh giá hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo là một quá trình, là sự so sánh giữa mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học so với các chuẩn đề ra để đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo”
* Nội dung đánh giá hiệu qủa quản lý các lớp LKĐT
Hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo cần xem xét và đánh giá qua những nội dung sau:
- Đánh giá của sinh viên về nhà trường:
+ Chương trình giảng dạy và kết quả học tập của sinh viên
+ ý kiến của sinh viên về điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở LKĐT + Mức độ tiếp thu kiến thức, những kỹ năng và khả năng của sinh viên
được phát triển khi tham gia khóa học của trường CĐTCQTKD tại các cơ sở LKĐT
+ Phẩm chất cá nhân của sinh viên trong thời gian học tập tại các cơ sở LKĐT của trường CĐTCQTKD
+ Hoạt động đào tạo của trường CĐTCQTKD
- Đánh giá tình trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của SV:
+ Sau khi tốt nghiệp bao lâu có việc làm
+ Việc làm có đúng ngành nghề được đào tạo không
+ Việc làm có phù hợp với trình độ đào tạo không
- Đánh giá của doanh nghiệp về SV: Kiến thức, kỹ năng và thái độ trong công việc,
- Đánh giá về tình trạng cơ sở vật chất và phương tiện dạy học của các cơ sở LKĐT: Phòng học, phương tiện thực hành, tài liệu giáo trình, Thư viện, sân b4i thể dục thể thao, ký túc xá,
Trang 38- Đánh giá của giảng viên, CBQL về chính sách đối với giảng viên, CBQL: Chính sách về lương, về định mức lao động và chế độ làm việc, chế độ
đ4i ngộ hợp lý khi tham gia giảng dạy các lớp LKĐT,
2.1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các lớp LKĐT
Khi triển khai thực hiện liên kết đào tạo, bất cứ nhà quản lý nào cũng nghĩ
đến hiệu quả quản lý Bởi hiệu quả quản lý sẽ quyết định hiệu quả kinh tế, quyết
định chất lượng đào tạo và tính bền vững của sự hợp tác liên kết đào tạo của các bên Tuy nhiên, hiệu quả quản lý có đạt được như mong muốn của các bên hay không đến lượt nó lại bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nhất định, đó là:
a Các yếu tố khách quan
+ Môi trường x4 hội với các cơ chế có tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động liên kết đào tạo hay không, như:
Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương (nơi cơ sở liên kết đào tạo đóng trụ sở, mở lớp liên kết đào tạo) cao hay thấp;
Sự tạo điều kiện thuận lợi của các ngành, các cấp có liên quan đến trình
tự thủ tục cho phép hoạt động liên kết đào tạo;
Nhu cầu nâng cao dân trí của người học, kinh tế của người học;
Khả năng đáp ứng yêu cầu tuyển sinh
Môi trường học tập chung của vùng, miền, địa bàn;
Việc sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo
+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chế tài xử lý có đầy đủ hay không, có còn vướng gì không? nếu vường thì hướng xử lý như thế nào cho
đúng pháp luật? Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực đặc biệt Sản phẩm của giáo dục và đào tạo là sản phẩm đặc biệt, sức lao động của con người là hàng hóa
đặc biệt chứ không phải hàng hóa thông thường nên hạn chế đến mức thấp nhất những vi phạm pháp luật nếu có xẩy ra Một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi tốt cho hợp tác liên kết đào tạo bền vững, đúng pháp luật
Trang 39+ Sự mở lớp tràn lan của các cơ sở giáo dục khác sẽ tác động không tốt
đến hợp tác liên kết đào tạo Mở lớp không căn cứ vào nhu cầu, không căn cứ vào kế hoạch, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của địa phương, không căn
cứ vào khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của các bên liên kết đào tạo; không căn cứ vào chất lượng tuyển sinh đầu vào, bớt xén quy trình đào tạo, chương trình đào tạo đều ảnh hưởng không tốt đến hợp tác liên kết đào tạo, gây sự phản cảm của x4 hội
+ Thời gian học linh động: việc đưa ra một lịch trình (thời gian biểu) của khóa học, lớp học hợp lý hay không hợp lý tùy thuộc vào từng đối tượng khác nhau của khóa học
Đối tượng đ4 có việc làm, có nhu cầu vừa làm vừa học khác với đối tượng chưa có việc làm; đối tượng có nhà ở hay tạm trú gần địa điểm học với
đối tượng ở xa trường đều có thể ảnh hưởng khác nhau đến thời gian học Vì vậy thiết kế một thời gian học hợp lý là cần thiết và ảnh hưởng nhất định đến khóa học, lớp học
Trang 40Các khoa, các đơn vị liên quan không bị động, chủ động hơn khi thực hiện một kế hoạch đ4 cho biết trước có tính dài hạn hơn là ngắn hạn
Người học cũng tự cân đối, điều chỉnh được các công việc ở cơ quan, công việc riêng của cá nhân để thực hiện tốt kế hoạch học tập của mình
+ Công tác tổ chức tuyển sinh: ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các lớp liên kết đào tạo ở lĩnh vực này xuất phát từ những yếu tố sau:
Chất lượng tuyển sinh đầu vào cao hay thấp (nói một cách hình ảnh là:
có sàng lọc hay vơ cả bèo lẫn tấm);
Tuyển sinh có đủ lớp, đủ ngành hay tuyển không đủ lớp, đủ ngành, dồn các thí sinh đăng ký học các ngành khác, không đúng nguyện vọng sang học cho đủ lớp, đủ ngành;
Tuyển sinh đúng đối tượng, chất lượng, khách quan hay có yếu tố tiêu cực, thiếu khách quan
+ Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo của các trường được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục, chức năng, nhiệm vụ của từng trường,
đồng thời gắn liền với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động Muốn thu hút đông đảo người theo học, đào tạo đáp ứng nhu cầu người sử dụng lao động, sinh viên tốt nghiệp ra trường thích ứng nhanh, có thể vận dụng kiến thức đào tạo vào thực tế, có chuyên môn sâu trong lĩnh vục được đào tạo, có được nhiều cơ hội trong việc chọn nghề tìm việc, đòi hỏi các trường: phải quy định rõ chương trình đào tạo, số đơn vị học trình (cơ sở, cơ bản và từng chuyên ngành) phù hợp, được thiết kế khoa học cho từng học kỳ, năm học và cho cả khoá học Nếu việc thiết kế không khoa học, môn nào học trước, môn nào học sau bố trí không phù hợp điều chắc chắn là ảnh hưởng lớn đến hiệu quả liên kết đào tạo
+ Giáo trình bài giảng: Có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo Giáo trình bài giảng thể hiện tinh thần làm việc, tinh thần