của hội chữ thập đỏ trường tiểu học Mường Bằng , em thấy các hoạt động và việc làm của đội rất thiết thực và có nhiều ý nghĩa Vì vậy, em viết đơn này bày tỏ nguyện vọng được là thành viê[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn:25/09/2011 Ngày dạy: Thứ 2/26/09/2011
TIẾT 1: CHÀO CỜ
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
BÀI 11: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A- PÁC -THAI
I Mục tiêu
- Đọc đúng các từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Giáo dục HS tình đoàn kết giữa các dân tộc
II Đồ dùng dạy- học
GV : -Tranh ảnh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
HS: SGK- vở ghi
III Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li,
con và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới
* Giới thiệu bài Ghi đầu bài
* HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1HS khá, giỏi đọc toàn bài
-HS đọc nối tiếp lần 1.GV kết hợp
sửa lỗi phát âm, từ khó đọc
- HS đọc nối tiếp lần 2
Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc
- GV HD cách đọc -GV đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và đọc từng câu
hỏi , thảo luận và trả lời
+Dưới chế độ A- pác-thai người dân
da đen bị đối sử như thế nào?
+Người dân Nam Phi đã làm gì để
xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+Vì sao cuộc đấu trnh chống chế độ
1' 5'
1' 10'
10'
- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi trong SGK
- HS nghe, nhắc lại đầu bài
- 1HS khá, giỏi đọc toàn bài
HS1: Nam Phi…tên gọi A- pác-thai HS2: Ở nước này….dân chủ nào HS3: Bất bình….thế kỉ XXI
(HS yếu đọc nối tiếp theo câu)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc Lắng nghe
- HS đọc và thảo luận +Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống …
+Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi
+Vì chế độ A- pác-thai là chế độ
Trang 2A- pác-thai được đông đảo người
dân trên thế giới ủng hộ ?
-Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu
tiên của nước Nam Phi?
Nội dung bài nói lên điều gì?
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn
văn - GV đọc mẫu
-HS đọc theo cặp
GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe và đọc trước bài
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
10'
3'
phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh, cần phải xoá bỏ để tất cả mọi người thuộc mọi màu da được hưởng quyền bình đẳng
- HS trả lời theo SGK
- ND: Phản đối chế độ phân biệt
chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của nhân dân ở Nam Phi
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc diễn cảm trong nhóm
- 3-5 HS thi đọc, lớp bình chọn
- HS nêu ND bài
TIẾT 3: TOÁN TIẾT 26: LUYỆN TẬP (TR.28)
I.Mục tiêu
* Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu, và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
- Bài tập cần làm: Bài 1a(2 số đo đầu); Bài 1b(2 số đo đầu); Bài2; Bài 3(cột 1); Bài4
* Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
* Thái độ: Yêu thích môn học
II.Đồ dùng – dạy học
GV: SGK, thước
HS: vở, sgk, thước
II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2.Kiểm tra bài cũ
- Chữa BT2b – tr.28
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
1'
5'
1'
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
Trang 3b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV viết lên bảng phép đổi mẫu :
6dm235dm2 = m2, và yêu cầu HS tìm
cách đổi
- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau
đó yêu cầu các em làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV cho HS tự làm bài
- GV : Đáp án nào là đáp án đúng ?
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao đáp
án B đúng
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để so sánh các số đo diện tích, trước
hết chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
2dm27cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm2 89mm2
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS giải
thích cách làm của các phép so sánh
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
10'
5'
5'
10'
2'
- HS trao đổi với nhau và nêu trước lớp cách đổi :
6m235dm2=6m2+
100
35 m2=
100
35
6 m2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp án phù hợp
- HS nêu : 3cm25mm2 = 300mm2 + 5mm2
= 305 mm2
-Vậy khoanh tròn vào B
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số đo diện tích, sau đó viết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm
- Chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó mới so sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
3m248dm2 < 4m2
61km > 610 hm2
- 2 HS lần lượt giải thích trước lớp
- 1 HS đọc đề bài toán, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải Diện tích của một viên gạch là :
40 40 = 1600 (cm 2) Diện tích của căn phòng là :
1600 150 = 240 000 (cm 2)
240 000 cm2 = 24m2
Đáp số : 24m2
Trang 4TIẾT 4: CHÍNH TẢ ( NHỚ - VIẾT)
BÀI 6: Ê- MI- LI, CON
I Mục tiêu
* Kiến thức :
- Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3
+ HS khá,giỏi làm đầy đủ được BT3, hiều nghĩa của các thành ngữ ,tục ngữ
* Kĩ năng : Rèn tính cẩn thận, khoa học
* Thái độ : Yêu thích viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
GV : Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp
HS : Vở BTTV5/1
III.Các hoạt động dạy- học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
-Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh ở các tiếng trên bảng?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:Ghi đầu bài
b Hướng dẫn nghe - Viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì
khi từ biệt?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
* Viết chính tả
* Soỏt lỗi , chấm bài
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
GV gợi ý HS gạch chân dưới các tiếng
có chứa ưa/ ơư
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
1' 5'
1' 20'
5'
+Các tiếng có nguyên âm đôi ua không có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính + Các tiếng có nguyên âm uô có
âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính
- HS nghe
- 1, 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ Chú muốn nói với Ê- mi- li về nói với mẹ rằng: Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn
- HS tìm và nêu: Ê- mi-li, sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn, sáng loà
HS viết (HS yếu viết 2/3 bài)
- HS đọc cho cả lớp nghe
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, các học sinh khác làm bài vào vở
Các từ chứa ưa: lưa thưa, mưa,
giữa
Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi,
Trang 5Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh ở các tiếng ấy?
GV : các tiếng có nguyên âm đôi ưa
không có âm cuối, dấu thanh được đặt
ở chữ cái đầu của âm chính các tiếng
có nguyên âm đôi ươ có âm cuối , dấu
thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm
chính
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hS tự làm bài vào vở
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét kết luận câu đúng
- Yêu cầu HS đọc TL các câu tục ngữ,
thành ngữ trên
- Gọi hS đọc thuộc lòng trước lớp
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách đánh
dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm
đôi ưa/ ươ Học thuộc lòng các câu tục
ngữ, thành ngữ
5'
2'
ngược.
- Các tiếng: mưa, lưa, thưa, không được đánh dấu thanh vì mang thanh ngang, riêng tiếng giữa dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính
- Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của
âm chính, tiếng tươi không được đánh dấu thanh vì mang thanh ngang
- HS đọc
- HS làm vào vở +Cầu được ước thấy: Đạt được đúng điều mình thường mong mỏi,
ao ước
+ Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiều khó khăn vất vả
+Nước chảy đá mòn: Kiên trì, kiên nhẫn sẽ thành công
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là điều kiện thử thách
TIẾT 5: KHOA HỌC (GV dự trữ dạy)
-o0o -Ngày soạn:24/09/2011 -o0o -Ngày dạy: Thứ 3/27/09/2011
TIẾT 1: TOÁN BÀI 27: HÉC – TA (TR.29)
I Mục tiêu
- Biết tên gọi , kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta
- Biết mối quan hệ giữa héc- ta và mét vuông
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc- ta)
* Bài tập cần làm: Bài 1a (2 dòng đầu); Bài 1b (cột đầu); Bài 2
II Đồ dùng – dạy học
GV: SGK, thước
HS: Vở, sgk, thước
Trang 6III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2.Kiểm tra bài cũ
- Chữa BT3 cột 2
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
b.Giới thiệu đơn vị đo diện tích
héc- ta.
+Thông thường để đo diện tích của
một thửa ruộng, một khu rừng
người ta thường dùng đơn vị đo là
héc – ta
+1héc – ta bằng 1 héc- tô - mét
vuông và kí hiệu là ha
- GV hỏi : 1hm2 bằng bao nhiêu mét
vuông ?
- Vậy 1 héc-ta bằng bao nhiêu mét
vuông ?
c.Luyện tập – thực hành.
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
cho HS chữa bài
- GV nhận xét đúng/sai, sau đó yêu
cầu HS giải thích cách làm của một
số câu
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- GV gọi HS nêu kết quả trước lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 (dành cho HS khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
làm mẫu 1 phần trước lớp
a) 85km2 < 850 ha
Vậy điền S vào
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại, sau đó gọi HS báo cáo kết
1' 5'
1' 10'
12'
9'
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
+ HS nghe và viết : 1ha = 1hm2
+HS nêu: 1hm2=10 000 m2
+HS nêu : 1ha = 10 000 m2
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột của một phần
- HS nêu rõ cách làm của một số phép đổi
Ví dụ :
* 4ha = m2
Vì 4ha=4hm2, mà 4hm2=40 000m2
Nên 4ha = 40 000m2
Vậy điền 40 000 vào chỗ chấm
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau đó
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
220 00 ha = 222 km2 Vậy diện tích rừng Cúc Phương là : 222m2
- HS theo dõi GV làm mẫu
Trang 7quả làm bài trước lớp.
Bài 4(dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS sau
đó cho điểm
4 Củng cố – dặn dò
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
2'
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải 12ha = 120 000 m2
Toà nhà chính của trường có diện tích
là : 120 000
40
1
= 3000 (m2) Đáp số : 3000m2
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu
Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm
thích hợp theo yêu cầu của BT1;2 Biết đặt câu với 1từ, 1thành ngữ theo yêu cầu
BT3, BT4
* HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4
II Đồ dùng dạy học
- GV: 3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 2
- HS: SGK- vở BTTV5/1
III.Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ đồng âm ? Cho VD
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: nêu mục đích
yêu cầu của tiết học (ghi tên bài)
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét
- GV giải thích
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
1' 5'
1'
8'
10'
- 2 HS nêu
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm và làm bài + Hữu có nghĩa là "bạn bè": hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, bằng hữu, bạn hữu
+ Hữu có nghĩa là "có": hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS nêu:
Trang 8- GV nhận xét
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu
- GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở
Bài 4
- Yêu cầu nêu nội dung bài
- HS thảo luận nhóm
- Gọi từng nhóm nêu
- Đặt câu :
Anh em bốn biển một nhà cùng
nhau chống giặc
Họ đã cùng kề vai sát cánh bênnhau
Bố mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật
xây dựng gia đình
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc các thành ngữ
6'
7'
2'
a) hợp có nghĩa là "gộp lại": hợp tác, hợp nhất, hợp lực
b) hợp có nghĩa là "đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó": hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp
lí, thích hợp
- HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- HS làm vào vở
- HS thảo luận nhóm
- HS nêu:
+Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một nhà, thống nhất một mối
+Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chia sẻ
+Chung lưng đấu cật: hợp sức nhau lại để cùng gánh vác, giải quyết công việc
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
*Kiến thức:
- Kể được một câu chuyện (được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc) về
tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước được biết qua truyền hình, phim ảnh
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe, nói: Chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và
nhận xét về lời kể của bạn
* Thái độ: - Giáo dục HS biết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập
II Đồ dùng dạy học
GV : Bảng lớp viết đề bài tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
HS : Chuẩn bị các câu chuyện, SGK
III.Các hoạt động dạy- học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
HS kể chuyện em đã nghe hoặc được
1' 5'
- 2 HS kể
Trang 9đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
tranh
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề
- 1 HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
+GV gạch chân các từ ngữ quan
trọng Yêu cầu của đề bài là việc
làm như thế nào?
+Theo em, thế nào là một việc làm
thể hiện tình hữu nghị?
+Nhân vật chính trong chuyện em kể
là ai?
+Nói về một nước em sẽ nói về
những vấn đề gì?
- Gọi 2 HS đọc gợi ý trong SGK
Em chọn đề tài nào? hãy kể cho các
bạn cùng nghe?
- HS lập dàn ý câu chuyên sẽ kể
* Thực hành kể chuyện
+ HS kể chuyện theo cặp
+ Thi kể trước lớp
GV ghi nhanh tên HS, tên chuyện,
việc làm của nhân vật
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố dặn dò
Nước ta coi trọng tình hữu nghị với
các láng giềng ntn?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho gia
đình nghe Xem trước bài sau
1' 10'
20'
3'
- HS nghe
- 1 HS đọc đề cả lớp theo dõi
- 2 HS nêu +Việc làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với các nước
+Đó là cử chuyên gia sang giúp nước bạn, viện trợ lương thực, quyên góp ủng hộ chiến tranh, bão lũ, vẽ tranh
+Nhân vật chính là những người sống quanh em
+Em sẽ nói về những điều mình thích nhất, nhữnh sự vật con người của nước đó đã để lại ấn tượng trong em
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS làm theo yêu cầu
- 2 HS kể cho nhau nghe
- HS thi kể
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
TIẾT 4: THỂ DỤC
(GV dự trữ dạy)
-o0o -TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC BàI 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT2)
I Mục tiêu
Trang 10* Kiến thức:
- Biết được một số biểu hiện của một người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình xã hội.(HS xác định được thuận lợi khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn)
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng sống cho HS.
* Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành
những người có ích trong gia đình và xã hội
II Tài liệu và phương tiện
GV: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như nguyễn ngọc kí nguyễn Đức Trung
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên hỏi: Để vượt qua khó
khăn vươn lên trong cuộc sống ta cần
phải có phẩm chất gì
- Giáo viên nhần xét ghi điểm
2 Bài mới:
* GTB: GV nêu MĐYC giờ học
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu
sau và gợi ý để HS phát hiện những
bạn có khó khăn ngay trong lớp học,
trường mình và có kế hoạch để giúp
bạn vượt khó
5'
1' 15'
- HS trả lời?
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu tầm được
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
1 Khó khăn của bản thân
2 Khó khăn về gia đình
3 Khó khăn khác
* Hoạt động 2: Tự liên hệ( BT4)
- HS tự phân tích những khó khăn của
bản thân theo mẫu sau:
12'
1
2
3
4