luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN VĂN CHỈNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG – NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60-31-10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan tất cả những số liệu ñã xử lý, tính toán trong quá trình thực hiện và kết quả nghiên cứu là ñầy ñủ và trung thực, chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ cho một học vị nào ñến tại thời ñiểm này
Tất cả các thông tin liên quan ñến tài liệu ñể tham khảo, trích dẫn ñã
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo Sau ựại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,
Bộ môn Kinh tế, các thầy cô giáo ựã hướng dẫn, giúp ựỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu ựể luận văn này ựược hoàn thành
Xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám ựốc NHNo&PTNT huyện Xuân Trường, các phòng ban chức năng, các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, Phòng Thống kê huyện ựã nhiệt tình tạo ựiều kiện giúp ựỡ, cung cấp số liệu, thông tin trong việc thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu ựề tài Trân trọng cảm ơn tới gia ựình, các nhà khoa học, bạn bè, ựồng nghiệp ựã luôn quan tâm, cổ vũ, ựộng viên, chia sẻ tạo ựiều kiện tốt nhất giúp cho tôi trong suốt quá trình và hoàn thành nhiệm vụ học tập cùng với kết quả nghiên cứu luận văn
Xin ựược gửi lời cảm ơn chân thành tới bà con nông dân các xã trên ựịa bàn nghiên cứu ựã nhiệt tình cộng tác, giúp ựỡ trong công tác lấy số liệu ựược thuận lợi nhất cho quá trình ựiều tra hộ sản xuất./
Xin trân tr ọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
đoàn Văn Chỉnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I 1
ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 ðỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO 6
TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
2.1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 6
2.1.1 Sản xuất nông nghiệp và tín dụng NHNo&PTNT ñối với sản xuất nông nghiệp 6
2.1.1.3 Nh ững quy ñịnh về tín dụng ngân hàng và một số chính sách liên quan 11
2.1.2 Rủi ro tín dụng sản xuất nông nghiệp của các ngân hàng thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam 26
Trang 52.2 THỰC TIỄN VẤN ðỀ RỦI RO TÍN DỤNG 29
2.2.1 Tình hình rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới 29
2.2.2 Tình hình rủi ro tín dụng ở Việt Nam 36
PHẦN III 40
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 ðẶC ðIỂM VỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN XUÂN TRƯỜNG 40
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 41
3.1.3 Nhận xét chung về huyện Xuân Trường 49
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 51
3.2.2 Phương pháp ñiều tra 51
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 54
3.2.4 Phương pháp phân tích 56
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 56
3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 57
PHẦN IV 59
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo&PTNT HUYỆN XUÂN TRƯỜNG 59
4.1.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT huyện Xuân Trường 59
4.1.2 Khái quát về hoạt ñộng cơ bản tại NHNo&PTNT Xuân Trường 61
4.1.3 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường qua các năm 64
4.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHNo&PTNT HUYỆN XUÂN TRƯỜNG 77
4.2.1 Tình hình nợ quá hạn 77
Trang 64.2.2 Những giải pháp hạn chế rủi ro tắn dụng ựã thực hiện tại NHNo
&PTNT huyện Xuân Trường 78
4.2.3 đánh giá thực trạng rủi ro tắn dụng cho vay sản xuất nông nghiệp tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trường và các biện pháp ựã áp dụng nhằm hạn chế rủi ro 86
4.3 PHÂN TÍCH, XÁC đỊNH MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN DẪN đẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN XUÂN TRƯỜNG 91
4.3.1 Phân tắch rủi ro tắn dụng của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường 91
4.3.2 Nguyên nhân dẫn ựến rủi ro tắn dụng hộ sản xuất nông nghiệp của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường 94
4.4.1 định hướng phát triển hoạt ựộng cho vay tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trường 103
4.4.2 Những ưu ựiểm và hạn chế của vấn ựề phòng ngừa và hạn chế rủi ro tắn dụng của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường 104
4.4 đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tắn dụng tại NHNo& PTNT huyện Xuân Trường 105
4.4.6 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt ựộng tắn dụng tại NHNo& PTNT huyện Xuân Trường 132
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
5.1 KẾT LUẬN 134
5.2 KIẾN NGHỊ 137
5.2.1 Kiến nghị với Chắnh phủ, các cơ quan bộ ngành, uỷ ban nhân dân các cấp 137
5.2.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 139
5.2.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 139
5.2.4 Kiến nghị với các cấp uỷ đảng, chắnh quyền ựịa phương 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC 143
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Tổn thất tài chính ở một số nước trên thế giới 30
2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ của các ngân hàng 38 2.4 Dư nợ cho vay và nợ quá hạn ñối với sản xuất nông nghiệp của
NHNo&PTNTVN
39
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Xuân Trường 2008 - 2010 42 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Xuân Trường 2008–2010 45 3.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật huyện Xuân Trường năm 2010 47 3.4 Kết quả sản xuât kinh doanh của huyện Xuân Trường qua 3 năm
2008 – 2010
49
3.5 Các hồ sơ tín dụng ñược chọn ñể kiểm tra theo mô hình ñịnh tính 53 3.6 Số hộ ñiều tra tại ñiểm chọn nghiên cứu 54 4.1 Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường 60 4.2A Nguồn vốn huy ñộng của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường qua 5
năm 2006 – 2010
64
4.3A Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT Xuân Trường các năm 2006 –
4.5A Nợ quá hạn hộ sản xuất nông nghiệp phân theo ñối tượng vay vốn,
thời hạn vay và tính chất bảo ñảm tiền vay
78
Trang 84.5B Biến ñộng nợ quá hạn hộ sản xuất nông nghiệp phân theo ñối tượng
vay vốn, thời hạn vay và tính chất bảo ñảm tiền vay
80
4.7 Tần suất nợ quá hạn hộ sản xuất nông nghiệp các năm 2006 - 2010 90 4.8 Nguyên nhân nợ quá hạn từ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo
phương pháp kiểm tra và phân tích tín dụng
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ
4.1 Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Xuân Trường 59 4.2 Nhóm nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng hộ sản xuất
nông nghiệp
92
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Cơ cấu huy ñộng vốn qua các năm (2006 - 2010) 67
4.2 Diễn biến dư nợ theo thành phần kinh tế 72
4.3 Cơ cấu các nhóm nợ quá hạn/tổng dư nợ hộ sản xuất nông
nghiệp
82
4.4 Nguyên nhân dẫn ñến nợ quá hạn tổng hợp từ phiếu ñiều
tra trực tiếp hộ vay
4.2 Diễn biến tần suất nợ quá hạn của các ñối tượng vay khác
nhau qua các năm
91
4.3 Diễn biến những vi phạm dẫn tới nợ quá hạn qua phương
pháp kiểm tra, phân tích tín dụng
93
4.4 Diễn biến của các nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng hộ
sản xuất nông nghiệp
99
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HðH : Công nghiệp hoá – Hiện ñại hoá
CN-TTCN : Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
KTXH : Kinh tế xã hội
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHNo : Ngân hàng nông nghiệp
NHNo&PTNTVN : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam NHNQD : Ngân hàng ngoài quốc doanh
NHTM : Ngân hàng Thương mại
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 11PHẦN I đẶT VẤN đỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Hoạt ựộng tắn dụng ngân hàng là hoạt ựộng chủ yếu của ngân hàng, nó ựem lại lợi ắch và thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhưng cũng chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh đặc biệt trong sự hội nhập kinh tế quốc tế ựang diễn ra ngày càng sâu rộng với vai trò to lớn của tổ chức thương mại quốc tế WTO, sự cạnh tranh diễn ra càng sâu rộng trên các lĩnh vực, kể cả lĩnh vực tài chắnh ngân hàng
để ựứng vững và cạnh tranh ựược thì ựòi hỏi hoạt ựộng kinh doanh phải ựổi mới
và hoạt ựộng có hiệu quả, kiểm soát ựược rủi ro
Hoạt ựộng tắn dụng ngân hàng có vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh của các chủ thể vay vốn trong nền kinh tế là tiền ựề thúc ựẩy sự tồn tại và phát triển của hoạt ựộng tắn dụng ngân hàng Mặt khác trước nhu cầu vốn của nền kinh tế, nhiều NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra ựời, hoạt ựộng trong sự cạnh tranh gay gắt Hoạt ựộng tắn dụng không chỉ cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước mà còn cạnh tranh cả với các ngân hàng nước ngoài mạnh về tiềm lực kinh tế, nhiều kinh nghiệm và lợi thế kinh doanh các dịch vụ ựa năng đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải cải tổ, sắp xếp lại tổ chức, trang thiết bị hiện ựại, thay ựổi cung cách làm việc, tăng thêm các dịch vụ ngân hàng và hoạt ựộng kinh doanh phải thực sự có hiệu quả thì mới tồn tại và ựứng vững
NHNo&PTNTVN là trung gian tài chắnh, cung cấp vốn cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, bao năm qua ựã sát cánh cùng bà con nông dân trên con ựường ựổi mới, hội nhập và phát triển nông nghiệp nông thôn và nông dân là lĩnh vực ựược đảng và Nhà nước quan tâm hàng ựầu Chắnh sách ựổi mới và phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam ựược bắt ựầu bằng
Trang 12tự chủ sản xuất cho người dân Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị năm
1988 ñã xác ñịnh rõ hộ nông dân là ñơn vị kinh tế ñộc lập tự chủ trong sản xuât kinh doanh ñã thực sự làm cho người dân phấn khởi, yên tâm ñầu tư cũng như chủ ñộng sản xuất trên ruộng ñồng mà họ ñang canh tác Nhờ có chính sách ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước ñã thúc ñẩy nông nghiệp phát triển vượt bậc, ñặc biệt ñã giúp chúng ta khắc phục ñược tình trạng thiếu lương thực triền miên trong thời kỳ bao cấp, ñến nay nước ta ñã là nước xuất khẩu gạo ñứng 2 trên thế giới sau Mỹ và Thái Lan Các ngành nghề truyền thống trong nông thôn ñã ñược khôi phục và ngày càng phát triển, cùng với nó là quá trình CNH-HðH nông nghiệp nông thôn làm cho ñời sống của nhân dân ñã ñược nâng lên rõ rệt, bộ mặt nông thôn từng bước ñược ñổi mới, nông dân ñã có thêm việc làm khi nông nhàn bằng các nghề thủ công truyền thống, ñã góp phần quan trọng vào việc ñưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, ổn ñịnh xã hội, tạo ñiều kiên và tiền ñề cho việc tiến hành những cải cách sâu rộng khác, từng bước tiến vào thời kỳ CNH-HðH ñất nước Tuy vậy, phát triển kinh tế nông thôn vẫn còn ở mức ñộ hạn chế, sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, sản xuất nhỏ và vẫn còn lạc hậu, kết quả này là do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan chi phối, nguyên nhân làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tăng trưởng chậm này là do nhiều nguyên nhân trong ñó có nguyên nhân thiếu vốn
ðể ñáp ứng nhu cầu vốn cho lĩnh vực sản xuât kinh doanh trong nông nghiệp, vốn tín dụng của các NHTM trong những năm qua ñã phát triển mạnh
mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của kinh tế nông nghiệp nông thôn Với vai trò chủ ñạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, NHNo&PTNT
VN trong hai mươi năm hình thành và phát triển của mình, ñã không ngừng ñổi mới, hoàn thiện, theo hướng ngày càng hiện ñại và hữu ích, mở rộng hoạt ñộng kinh doanh ñi ñôi với nâng cao chất lượng tín dụng, tăng khả năng tiếp cận và ñáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nông nghiệp nông thôn thúc ñẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HðH một cách mạnh mẽ Thành
Trang 13tựu này ñã ñược ñánh giá cao, cả nước và trên thế giới Tuy nhiên, bên cạnh ñó NHNo&PTNTVN cũng bộc lộ không ít những tồn tại, hạn chế Nổi bật lên hiện nay là năng lực quản trị rủi ro trước sức ép cạnh tranh và hội nhập quốc tế, trong
ñó rủi ro tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn
NHNo&PTNT huyện Xuân Trường, chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Nam ðịnh, một thành viên trực thuộc NHNo&PTNTVN, cũng ñã và ñang tìm mọi biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hoá tài chính, ñáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập Tuy nhiên, ngân hàng cũng ñang phải ñối ñầu với những khoản nợ xấu khê ñọng, nợ quá hạn phát sinh bởi nhiều nguyên nhân khác nhau do rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng mang lại, trong ñó có rủi ro tín dụng sản xuất nông nghiệp Mặc dù ñã sử dụng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của NHNN, NHNo&PTNTVN, nhưng do những ñặc thù riêng, ñòi hỏi cần có một nghiên cứu hệ thống và mang tính riêng biệt về lĩnh vực này và câu hỏi ñặt ra cần nghiên cứu là;
- Hoạt ñộng tín dụng trong những năm gần ñây của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường
- Những rủi ro thường nảy sinh
- Nguyên nhân ảnh hưởng những rủi ro ñó
- Những giải pháp hạn chế rủi ro trên
ðể giải quyết ñược những câu hỏi trên nhằm góp phần nhỏ của mình vào việc phát triển NHNo&PTNT huyện Xuân Trường, ñược sự ñồng ý của Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn và Giáo viên hướng dẫn tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri ển nông thôn huyện Xuân Trường tỉnh Nam ðịnh” làm luận văn nghiên cứu
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về vấn ñề rủi ro tín dụng tại NHNo& PTNT huyện Xuân Trường luận văn phân tích, ñánh giá, xác ñịnh nguyên nhân rủi ro tín dụng Thông qua ñó ñề ra giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả nhất
1.3 ðỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là rủi ro tín dụng và các nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng Thông qua ñó ñưa ra các giải pháp giúp ngân hàng kinh doanh một cách hiệu quả
Nghiên cứu chủ yếu là hoạt ñộng tín dụng của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường
Trang 15*Phạm vi nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng trong kinh doanh
của ngân hàng ðưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
ðề tài tập trung nghiên cứu trọng tâm những vấn ñề lý luận và thực tiễn
về hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng, thực trạng của vấn ñề rủi ro tín dụng thể hiện trên lĩnh vực cho vay tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trường
*Phạm vi thời gian:
Số liệu về thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng ñược thu thập trong 5 năm từ 2006 - 2010
Trang 16PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI
Vì vậy, ñể hiểu rõ khái niệm, vai trò, ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp cũng như tín dụng ñối với sản xuất nông nghiệp là vô cùng cần thiết và quan trọng, nó là cơ sở ñể các cấp thẩm quyền tham chiếu và ban hành các cơ chế, thể
lệ, quy ñịnh, chế ñộ cho vay ñối với ñối tượng khách hàng này một cách cụ thể phù hợp với thực tiễn Trước ñòi hỏi ñó yêu cầu tính thủ tục vừa phải gọn nhẹ,
dễ hiểu, ñơn giản, dễ thực hiện nhưng phải ñảm bảo tính chặt chẽ, an toàn vốn cho vay cũng như tính pháp lý ðặc biệt ñối với cán bộ làm công tác tín dụng cần phải ñược trang bị ñầy ñủ kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực này,
từ ñó vận dụng linh hoạt và chính xác trong khi tác nghiệp, hạn chế tối thiểu những rủi ro có thể xảy ra
Sản xuất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế: Lực lượng lao ñộng nông nghiệp ở nước ta chiếm trên 70% tổng số lao ñộng nông nghiệp nông thôn, là nơi sản xuất chủ yếu, ñảm bảo việc làm và ñời sống của một bộ phận lớn dân cư khu vực nông thôn, là thị trường rộng của nền kinh
Trang 17tế, nơi cung cấp nguồn nhân lực, nguồn tích luỹ cho công cuộc CNH-HðH ñất nước Nước ta, nông nghiệp là ngành duy nhất sản xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người, là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến và xuất khẩu, tạo ñà cho các ngành kinh tế khác có ñiều kiện phát triển, là yếu tố gắn liền thị trường nước ta với thị trường các nước trong khu vực và trên toàn thế giới
Thực tế trong những năm qua cho thấy, với các chính sách và cơ chế quản
lý mới, sản xuất nông nghiệp ñược xác ñịnh là ñơn vị kinh tế ñã góp phần to lớn vào việc huy ñộng các nguồn lực ñể phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Sản xuất nông nghiệp luôn có vai trò trọng yếu trong nền KTXH của các quốc gia cả về phương diện tăng khả năng khai thác lực lương lao ñộng, khai thác các nguồn tài nguyên, lẫn về phương diện ñóng góp vào tổng sản phẩm XH, cải thiện ñời sống của các tầng lớp dân cư [4]
2.1.1.2 Tín d ụng ngân hàng ñối với sản xuất nông nghiệp
Những khái niệm chung
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, chỉ quan hệ chuyển quyền sử dụng vốn
giữa các chủ thể kinh tế Trong ñó có quy ñịnh những cam kết, thoả thuận về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên [4]
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với
các chủ thể kinh tế khác trong XH, trong ñó ngân hàng giữ vai trò trung gian, vừa là người ñi vay ñồng thời cũng là người cho vay [4]
Với vai trò của người ñi vay, thể hiện ở việc ngân hàng huy ñộng nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện ích khác
Với vai trò của người cho vay, thể hiện ở việc ngân hàng dùng nguồn vốn
tự có, nguồn vốn huy ñộng ñể cấp tín dụng
Trang 18Tín dụng ngân hàng ñối với sản xuất nông nghiệp là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với người vay ñể phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận văn này ñối với người ñi vay chủ yếu là ñối tượng sản xuất nông nghiệp, nên chỉ ñề cập ñến hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng trên lĩnh vực cấp tín dụng Nghĩa là xem xét việc ngân hàng thoả thuận ñể người ñi vay sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả thông qua nghiệp vụ cho vay
ðặc ñiểm của tín dụng NHNo&PTNT ñối với sản xuất nông nghiệp
Hoạt ñộng tín dụng trong sản xuất nông nghiệp chịu sự chi phối và tác ñộng của các yếu tố ñặc thù trong nông nghiệp
ðặc ñiểm cơ bản trong công tác cho vay sản xuất nông nghiệp mang tính chất thời vụ, gắn liền với chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ñộng vật nuôi Vai trò của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng ñến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng, chi phí tổ chức cho vay tăng lên [4]
Tính chất thời vụ trong cho vay sản xuất nông nghiệp có liên quan ñến chu kỳ sinh trưởng của ñộng thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể khi ngân hàng cho vay Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp thường ñược biểu hiện như sau:
Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết ñịnh thời ñiểm cho vay và thu
nợ ngân hàng phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất ñịnh trong năm ñối với các chuyên ngành nhỏ như cho vay một số cây, con nhất ñịnh; ñầu
vụ tiến hành cho vay, ñến kỳ thu hoạch hoặc khi tiêu thụ sản phẩm sẽ thu nợ
Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết ñịnh khi ngân hàng hoạch ñịnh thời hạn cho vay Quy trình sản xuất và giống cây hoặc con quyết ñịnh chu kỳ cho vay ngắn hạn hay dài hạn
Yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng tới thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng ðối với khách hàng vay ñể sản xuât kinh doanh trong nông
Trang 19nghiệp thì nguồn trả nợ cho ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản, các sản phẩm chế biến từ nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu về là yếu tố quyết ñịnh ñến khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu sự chi phối của thiên nhiên rất lớn, tiếp ñó giá cả của nông sản cũng trực tiếp bị tự nhiên tác ñộng, làm ảnh hưởng không ít ñến khả năng chi trả nợ của khách hàng
Về phía ngân hàng, khoản chi phí cho khâu tổ chức cho vay bị tăng lên do phải chi cho nhiều khoản như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho khâu thẩm ñịnh, theo dõi khách hàng hay món vay và chi phí phòng ngừa ngăn chặn rủi ro [4]
ðặc thù của ngành nông nghiệp có ñộ rủi ro tương ñối cao nên chi phí cho
dự phòng cho rủi ro tương ñối lớn so với các ngành khác
Lãi suất huy ñộng nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ còn thấp và phải chuyển dịch huy ñộng nguồn vốn từ nới khác ñến nên chi phí vốn tăng lên cao
Hộ gia ñình với quy mô sản xuất nhỏ ñã ảnh hưởng lớn tới việc tổ chức cho vay và áp dụng các phương thức, kỹ thuật cho vay
Vấn ñề cần quan tâm nữa khi quan hệ tín dụng ñó là tính pháp lý Các thành viên tham gia lao ñộng trong hộ ñều ñược hưởng chung thành quả lao ñộng từ thu nhập Xuất phát từ tính ñặc thù này mọi thành viên trong hộ ñều liên ñới trong quan hệ giao dịch tín dụng Xét về mặt thủ tục pháp lý khi quan hệ giao dịch với ngân hàng, chỉ cần ñại diện hộ ñứng tên giao dịch với ngân hàng trên cơ sở uỷ quyền của các thành viên trong hộ ðến ñây quyền và nghĩa vụ của
Trang 20của hộ ñã phát sinh, do ñó hộ phải có trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ dân sự
do người ñại diện hộ xác lập, thực hiện nhân danh hộ [2]
Khả năng tài chính của hộ trong sản xuất nông nghiệp; tài sản của hộ bao gồm cả tài sản chung trong hộ và các tài sản riêng của các thành viên góp vào sử dụng chung Xét từ góc ñộ này thì năng lực tài chính của các hộ nông dân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của các thành viên Do ñó hộ phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không ñủ ñể thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì thành viên phải chịu trách nhiệm liên ñới bằng tài sản riêng của mình [2] Khó khăn thường gặp ở các hộ có số thành viên tham gia lao ñộng ít, tài sản không ñáng kể thì nguồn trả nợ duy nhất chỉ còn trông vào thu nhập từ hoạt ñộng mà ngân hàng cho vay Vốn tự có lúc này chủ yếu là khả năng lao ñộng của hộ, tức kinh nghiệm cùng khả năng tổ chức của hộ và trực tiếp tham gia lao ñộng của các thành viên trong hộ khách hàng là hộ vay sản xuất nông nghiệp nhìn chung có khả năng tài chính không ñủ mạnh, tài sản bảo ñảm tiền vay chủ yếu là quyền sử dụng ñất và nhà ở gắn liền trên ñất có giá trị không lớn, tính thanh khoản không cao Mặt khác nhiều tài sản không có giấy
tờ sở hữu hay quyền sử dụng mà có ñược nhờ chuyển nhượng theo phong tục, tập quán ñịa phương ðây là yếu tố cần xem xét khả năng ñáp ứng ñiều kiện bảo ñảm tiền vay
Vai trò của tín dụng ngân hàng ñối với sản xuất nông nghiệp
NHNo&PTNTVN với quyết tâm và lỗ lực rất lớn, ñã khôi phục, triển khai cho vay trực tiếp tới hộ nông dân Sau gần hai mươi năm kể từ Chỉ thị 202/CT,
ñã ñánh dấu kết thúc một mốc thí ñiểm, tín dụng ñối với kinh tế hộ ñã phát triển mạnh mẽ với tốc ñộ nhảy vọt Dư nợ cuối năm 2005 tăng vọt lên gần 200 lần so với thời ñiểm cuối năm 1991, 95% là vay cho sản xuất nông nghiệp, trong ñó bao gồm cả hộ nghèo ñược thường xuyên tiếp cận nguồn vốn của các tổ chức tín dụng chính thức Với dư nợ trên 132 ngàn tỷ ñồng (NHNo chiếm trên 93 ngàn tỷ ñồng) chiếm 25% tổng dư nợ ngân hàng của toàn bộ nền kinh tế (520 ngàn tỷ
Trang 21ñồng) BQ dư nợ trên 10 triệu ñồng/hộ [20] tín dụng ñối với nền kinh tế hộ giữ
vị trí chủ yếu trong hoạt ñộng của ngân hàng, góp phần to lớn vào sự tăng trưởng vượt bậc của nông nghiệp nông thôn, cải thiện nâng cao ñời sống nông dân, góp phần tích cực xoá ñói giảm nghèo
Cho vay nông nghiệp của hệ thống ngân hàng Việt Nam ñã thúc ñẩy quá trình huy ñộng vốn trong nền kinh tế và ñáp ứng nhu cầu vốn nhằm phát triển và
mở rộng sản xuất hàng hoá, ñẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hoá của sản phẩm nông nghiệp trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Trên cơ sở ñó phát huy tối
ña nội lực, khai thác hết các tiềm năng về lao ñộng và ñất ñai một cách hợp lý và hiệu quả, góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, tạo ñiều kiện nâng cao dân trí, ñẩy lùi nạn cho vay nặng lãi xảy ra ñối với họ Trên cơ sở những thành tựu to lớn ñã ñạt ñược, với những bài học kinh nghiệm sâu sắc cả thành công và chưa thành công, cả trong và ngoài nước, tín dụng ngân hàng ñối với sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam chắc chắn sẽ không ngừng phát triển mạnh mẽ, vững chắc, góp phần xứng ñáng thúc ñẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và cải thiện ñời sống nông dân [20]
2.1.1.3 Nh ững quy ñịnh về tín dụng ngân hàng và một số chính sách liên quan
Chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp nông thôn
ðể giải quyết khó khăn, vướng mắc nhằm thúc ñẩy kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp phát triển phù hợp với nhu cầu thực tiễn, ngày 30/3/1999, Thủ tướngban hành Quyết ñịnh số 67/1999/Qð-TTg về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
N ội dung cơ bản của Quyết ñịnh 67 là:
Xác ñịnh rõ nguồn vốn phục vụ và phát triển nông nghiệp bao gồm vốn huy ñộng của ngân hàng, vốn của ngân sách Nhà nước, vốn vay của các tổ chức
Trang 22tài chính quốc tế và nước ngoài Các ngân hàng ñược huy ñộng vốn bằng nội tệ, ngoại tệ và bằng vàng, khi cần ñược huy ñộng cao hơn ở mức 1%/năm so với lãi suất thông thường ñể ñầu tư vào chương trình phát triển nông nghiệp của Chính phủ
Xác ñịnh rõ các ngân hàng phải cân ñối ñủ nguồn vốn ñáp ứng nhu cầu tăng khối lượng tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn
Phân ñịnh rõ tín dụng thông thường, tín dụng có ưu ñãi về lãi suất và tín dụng theo chính sách Theo ñó tín dụng thông thường tập trung thoả mãn nhu cầu chi phí SX, chi phí cố ñịnh cho trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu phát triển CN-TTCN, ngành nghề, dịch vụ và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tín dụng có ưu ñãi lãi suất thấp tập trung cho các dự án kinh tế theo Quyết ñịnh của Chính phủ và theo luật khuyến khích ñầu tư trong nước tín dụng nhằm ñáp ứng các yêu cầu cho vay ñối với hộ nghèo, khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, ñánh bắt hải sản xa bờ, tôn nền làm sàn nhà trên cọc, các chương trình thuộc các vùng, ngành nghề khó khăn
Cơ chế tín dụng có những ñiểm mới, như việc bảo ñảm tiền vay ñược nới lỏng hơn, theo ñó hộ gia ñình vay 10 triệu ñồng trở xuống không phải tài sản thế chấp, hợp tác xã ñược dùng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản của cá nhân ban quản lý ñể thế chấp khi vay
Nhà nước có chính sách xử lý nợ vay cho người vay và cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
Xác ñịnh vị trí chủ ñạo, chủ lực của NHNo và khuyến khích các NHTM khác tham gia cho vay vốn ñể phát triển nông nông nghiệp nông thôn
Phải nói rằng, Quyết ñịnh 67, tín dụng ñối với khách hàng vay phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ñã ñược mở rộng cả về chiều sâu, chiều rộng, cả về quy mô và chất lượng
ðể phù hợp với chính sách tín dụng mà Chính phủ ñã ban hành, NHNo ñã
ra công văn số 320/CV-NHNo ngày 30/3/1999 ñể hướng dẫn việc thực hiện
Trang 23Quyết ñịnh 67 của Chính phủ Trong ñó giao trực tiếp cho NHNo&PTNT chịu trách nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện, ñồng thời khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Lúc này
ñể ñổi mới cơ chế tín dụng cho tương thích với chính sách tín dụng của Chính phủ và NHNo, NHNo&PTNT ñã ban hành Quyết ñịnh số 06/Qð-HðQT ngày 18/01/2001 và Quyết ñịnh số 72/Qð-HðQT ngày 31/3/2002 về quy ñịnh cho vay ñối với khách hàng, trong ñó bao gồm cả cho vay hộ nông dân và coi ñây là một bộ phận hữu cơ trong hoạt ñộng tín dụng [13]
*Một số thuật ngữ và quy ñịnh tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro:
Dự phòng rủi ro; là khoản tiền ñược trích lập ñể dự phòng cho những tổn
thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng khi không thực hiện ñược nghĩa vụ cam kết dự phòng rủi ro ñược tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt ñộng kinh doanh của tổ chức tín dụng, dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thể; là khoản tiền ñược trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể
các khoản nợ theo quy ñịnh ñể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
Dự phòng chung; là khoản tiền ñược trích lập ñể dự phòng cho những
tổn thất chưa xác ñịnh ñược trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và trong các trường hợp gặp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ bị suy giảm
Xử lý rủi ro tín dụng bằng nguồn dự phòng ñây không phải là xoá nợ cho khách hàng có nợ xấu Vì thế nghiêm cấm tổ chức tín dụng nói chung, cá nhân nói riêng trong tổ chức tuyệt ñối không ñược phép tiết lộ thông tin nợ quá hạn,
nợ xấu ñã ñược xử lý dưới mọi hình thức cho khách hàng
*Các nhóm n ợ ñược xác ñịnh như sau;
Theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống ñốc NHNN thì “Nợ” ñược chia thành 5 nhóm, trong ñó nợ quá hạn ñược chia từ nhóm II tới nhóm V
Trang 24Nhóm I (Nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm; các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng
ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả nợ gốc và nợ lãi ñúng hạn
Nhóm II (Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng
ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả nợ gốc và nợ lãi ñúng hạn nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Các khoản nợ quá hạn dưói 90 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong thời hạn theo thời hạn ñã cơ cấu lại;
Nhóm III (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ ñược tổ chức tín
dụng ñánh giá là không có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả nợ gốc và nợ lãi khi ñến hạn Các khoản nợ này ñược ñánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc
và nợ lãi
Các khoản nợ quá hạn từ 90 ñến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn ñã cơ cấu lại
Nhóm IV (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng
ñánh giá là khả năng tổn thất cao
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ñến 180 ngày theo thời hạn ñó cơ cấu lại
Nhóm V (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ ñược các tổ
chức tín dụng ñánh giá không có khả năng thu hồi vốn, mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Trang 25Nợ quá hạn; là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi ñã
quá hạn mà khách hàng không trả ñược khi ñến hạn thoả thuận ghi trên hợp ñồng tín dụng
*T ỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ñối với các nhóm nợ quy ñịnh như sau;
Nợ khó ñòi; là khoản nợ quá hạn ñã quá một kỳ gia hạn nợ
Nợ xấu; là các khoản nợ thuộc các nhóm III, IV và V Tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ là tỷ lệ ñể ñánh giá chất lượng tín dụng của Tổ chức tín dụng
*Tần suất nợ quá hạn theo giá trị
Doanh số nợ quá hạn phát sinh Tần suất nợ quá hạn theo giá trị =
*Tần suất nợ quá hạn theo số món
Số món cho vay bị quá hạn Tần suất nợ quá hạn theo số món =
Trang 26ðây là quy ñịnh cho ñến nay vẫn còn hiệu lực và ñược xem như quy ñịnh khung ñể các ñơn vị trong toàn hệ thống NHNo&PTNTVN tham chiếu thực hiện hoạt ñộng tín dụng Nên chúng ta cần hiểu và xem xét, làm cơ sở phân tích tín dụng
+ Cho vay; Là một hình thức cấp tín dụng, theo ñó NHNo&PTNTVN giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích và thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
+ Thời hạn cho vay; là khoảng thời gian ñược tính từ khi khách hàng bắt ñầu nhận vốn vay cho ñến thời ñiểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay ñã ñược thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng giữa NHNo&PTNTVN và khách hàng
+ Kỳ hạn trả nợ; là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay ñã ñược thoả thuận giữa NHNo&PTNTVN và khách hàng và tại cuối mỗi khoảng thời gian ñó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho NHNo& PTNTVN
+ ðiều chỉnh kỳ hạn trả nợ; là việc NHNo&PTNTVN và khách hàng thoả thuận về việc thay ñổi các kỳ hạn trả nợ ñã thoả thuận trước ñó trong hợp ñồng tín dụng
+ Gia hạn nợ vay; là việc NHNo&PTNTVN chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
+ Dự án ñầu tư, phương án sản xuât kinh doanh, dịch vụ hoặc phương án phục vụ ñời sống; là một tập hợp những ñề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu ñược trong một khoảng thời gian xác ñịnh ñối với hoạt ñộng cụ thể ñể sản xuât kinh doanh, dịch vụ, ñầu tư phát triển hoặc phục vụ ñời sống
+ Hạn mức tín dụng; là mức dư nợ vay tối ña ñược duy trì trong một thời gian nhất ñịnh mà NHNo&PTNTVN và khách hàng ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
Trang 27+ Khả năng tài chính của khách hàng vay; là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay ñể bảo ñảm hoạt ñộng thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán
+ Vốn tự có tham gia vào dự án vay NHNo&PTNTVN bao gồm; vốn bằng tiền, giá trị tài sản ðược tính thêm chi phí nhân công ñối với hộ gia ñình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp
+ Nguyên tắc vay vốn; khách hàng vay vốn của NHNo&PTNTVN phải bảo ñảm các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay ñúng mục ñích ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng Hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay ñúng hạn ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
+ ðiều kiện vay vốn ñối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam; NHNo là nơi cho vay xem xét và quyết ñịnh cho vay khi khách hàng có ñủ các ñiều kiện sau ñây;
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật ðối với khách hàng là hộ gia ñình, cá nhân, cần phải xác ñịnh ñược;
Cư trú (thường trú, tạm trú) tại ñịa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHNo cho vay ñóng trụ sở Trường hợp người vay ngoài ñịa bàn nói trên giao cho giám ñốc sở giao dịch, chi nhánh cấp I quyết ñịnh Nếu người vay ở ñịa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay giám ñốc NHNo nơi cho vay phải thông báo cho giám ñốc NHNo nơi người vay cư trú biết
ðại diện cho hộ gia ñình ñứng ra giao dịch với NHNo là chủ hộ hoặc người ñại diện của hộ, chủ hộ hoặc người ñại diện phải có ñủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
Có mục ñích sử dụng vốn vay hợp pháp
Trang 28Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuât kinh doanh, dịch vụ, ñời sống kinh doanh có hiệu quả, có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục
lỗ ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết ðối với khách hàng vay vốn nhu cầu ñời sống, phải có nguồn thu ổn ñịnh ñể trả nợ ngân hàng, không có nợ khó ñòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo&PTNTVN
Có dự án ñầu tư, phương án sản xuât kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án ñầu tư, phương án phục vụ ñời sống khả thi
Thực hiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay theo quy ñịnh của Chính phủ, NHNo VN và hướng dẫn của NHNo&PTNTVN
+ Mức cho vay; NHNo nơi cho vay quyết ñịnh mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm bảo ñảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo ñảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của NHNo&PTNTVN
Vốn tự có ñược tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuât kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho từng dự án, phương án sản xuât kinh doanh, dịch vụ, ñời sống Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuât kinh doanh, dịch vụ, ñời sống, cụ thể như sau;
ðối với cho vay ngắn hạn; khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn
ðối với cho vay trung hạn, dài hạn; khách hàng phải có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn
Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, ñược xếp loại A theo tiêu thức phân loại khách hàng của NHNo&PTNTVN, khách hàng là hộ gia ñình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải bảo ñảm bằng tài sản, nếu vốn
tự có thấp hơn quy ñịnh hiện hành của Chính phủ, Thống ñốc NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 29+ Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay; NHNo nơi cho vay có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, nhằm ñôn ñốc khách hàng thực hiện ñúng và ñầy ñủ những cam kết ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng Giám ñốc NHNo nơi cho vay căn cứ vào kết quả kiểm tra tuỳ theo mức ñộ vi phạm của khách hàng quyết ñịnh xử lý món vay
Nội dung kiểm tra, giám sát vốn vay;
Kiểm tra trước khi cho vay: là việc thẩm ñịnh, tái thẩm ñịnh các ñiều kiện vay vốn theo quy ñịnh
Kiểm tra trong khi cho vay; là việc kiểm tra tính ñầy ñủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản bảo ñảm tiền vay và các yếu
tố chứng từ Người nhận tiền vay phải trùng khớp với tên người trong chứng minh thư và người có tên trên giấy ñề nghị vay vốn
Kiểm tra sau khi cho vay; Kiểm tra sử dụng vốn vay theo ñúng mục ñích
ñã ghi trong hợp ñồng tín dụng; kiểm tra tiến ñộ thực hiện dự án, phương án; kiểm tra hiện trạng tài sản bảo ñảm tiền vay
Riêng ñối với khách hàng là hộ gia ñình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn thực hiện biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng các chứng từ có giá trị tuỳ theo ñiều kiện và ñặc ñiểm cụ thể của từng ñịa phương, giám ñốc sở giao dịch, chi nhánh cấp I quy ñịnh việc kiểm tra sau khi cho vay phù hợp
Xử lý vốn vay; Tạm ngừng cho vay trong các trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục ñích, cung cấp thông tin sai sự thật; Chấm dứt cho vay trong các trường hợp khách hàng vi phạm hợp ñồng tín dụng ñã cam kết nhưng không khắc phục, sửa chữa; khách hàng ngừng sản xuất có thể dẫn ñến phá sản; quá trình tổ chức lại sản xuất không xác ñịnh ñược người chịu trách nhiệm chính trước pháp luật có quyền khởi kiện dân sự hoặc hình sự trong các trường hợp sau ñây:
Khách hàng vi phạm hợp ñồng tín dụng, hợp ñồng bảo ñảm tiền vay, ñã ñược ngân hàng thông báo bằng văn bản nhưng không khắc phục
Trang 30Khách hàng có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi ñể trả nợ ngân hàng
Khách hàng có năng lực tài chính ñể trả nợ nhưng cố tình trốn tránh trả nợ ngân hàng theo cam kết
Khách hàng có hành vi lừa ñảo, gian lận
Các vi phạm khác theo quy ñịnh của pháp luật
+ ðiều chỉnh kỳ hạn trả nợ - gia hạn nợ - chuyển nợ quá hạn; Trường hợp khách hàng không trả nợ gốc, lãi ñúng kỳ hạn hoặc không trả nợ hết nợ gốc, lãi hoặc cho gia hạn nợ gốc, lãi Thời hạn gia hạn nợ ñối với cho vay ngắn hạn tối
ña bằng 12 tháng, ñối với cho vay trung hạn và dài hạn tối ña bằng ½ thời hạn cho vay ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu gia hạn nợ vượt thời gian gia hạn nợ gốc, lãi tối ña kể trên do nguyên nhân khách quan thì giám ñốc sở giao dịch, chi nhánh cấp I phải báo cáo tổng giám ñốc ñể xem xét quyết ñịnh và báo cáo NHNo&PTNTVN
Thủ tục cho gia hạn nợ gốc, nợ lãi, ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi; Khách hàng lập giấy ñề nghị gia hạn nợ gốc, nợ lãi; ñiều chỉnh kỳ hạn trả
nợ gốc, nợ lãi gửi ngân hàng nơi cho vay trước ngày ñến hạn trả nợ
Cán bộ thẩm ñịnh trình trưởng phòng tín dụng và giám ñốc
Giám ñốc NHNo nơi cho vay xem xét quyết ñịnh hoặc trình chi nhánh cấp trên trực tiếp (trong trường hợp vượt thời gian tối ña) cho gia hạn nợ gốc, nợ lãi, ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi
Các trường hợp cho gia hạn nợ gốc, lãi, ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi, NHNo nơi cho vay cùng với khách hàng thoả thuận bổ sung vào hợp ñồng tín dụng (mục theo dõi cho vay, thu nợ)
Chuyển nợ quá hạn;
ðến kì hạn trả nợ gốc hoặc lãi trong thời hạn cho vay ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng, nếu khách hàng không trả ñược ñúng hạn số nợ gốc hoặc lãi phải trả của kỳ hạn ñó và không ñược NHNo nơi cho vay chấp thuận chuyển số
Trang 31nợ gốc hoặc lãi chưa trả ñược sang kỳ hạn tiếp theo, thì NHNo nơi cho vay chuyển toàn bộ số dư nợ gốc của hợp ñồng tín dụng ñó sang nợ quá hạn
ðến thời ñiểm cuối cùng của thời hạn cho vay ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng, nếu khách hàng không trả hết số nợ gốc hoặc lãi ñúng hạn và không ñược NHNo nơi cho vay chấp thuận gia hạn nợ gốc hoặc lãi, NHNo nơi cho vay chuyển toàn bộ số dư nợ gốc của hợp ñồng tín dụng ñó sang nợ quá hạn
Các trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích, bị chấm dứt cho vay, NHNo nơi cho vay phải thực hiện thu hồi nợ trước hạn ñã cam kết hoặc chuyển ngay sang nợ quá hạn toàn bộ số dư nợ gốc
Tổng giám ñốc hướng dẫn cụ thể nghiệp vụ chuyển nợ quá hạn phù hợp giữa nghiệp vụ tín dụng và việc ứng dụng CN tin học
+ Quy trình xét duyệt cho vay:
Cán bộ tín dụng ñược phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm ñịnh các ñiều kiện vay vốn theo quy ñịnh
Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm ñịnh do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm ñịnh (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm ñịnh trong trường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm ñịnh, tái thẩm ñịnh (nếu có) và trình giám ñốc quyết ñịnh
Giám ñốc NHNo nơi cho vay căn cứ vào báo cáo thẩm ñịnh, tái thẩm ñịnh (nếu có) do phòng tín dụng trình, quyết ñịnh cho vay hoặc không cho vay
Nếu cho vay thì NHNo nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp ñồng tín dụng, hợp ñồng bảo ñảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo ñảm bằng tài sản)
Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy ñịnh hiện hành của NHNo&PTNTVN
Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết
Trang 32Hồ sơ khoản vay ñược giám ñốc ký duyệt cho vay ñược chuyển cho kế toán thực hiện nghiệp vụ hạnh toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ ñể giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)
Thời gian thẩm ñịnh cho vay;
Các dự án trong quyền phán quyết: trong thời gian không quá 5 ngày làm việc ñối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc ñối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận ñược ñầy ñủ hồ sơ vay vốn hợp
lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo&PTNTVN, NHNo nơi cho vay phải quyết ñịnh và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay ñối với khách hàng
Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết; trong thời gian không quá
5 ngày làm việc ñối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc ñối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận ñược ñầy ñủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo&PTNTVN, NHNo nơi cho vay phải làm ñầy ñủ thủ tục trình lên NHNo cấp trên Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc ñối với cho vay ngắn hạn
và không quá 15 ngày làm việc ñối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận
ñủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận
NHNo nơi cho vay có trách nhiệm nêm yết công khai thời hạn tối ña thẩm ñịnh cho vay theo quy ñịnh
Quy trình nghiệp vụ cho vay ñối với pháp nhân và cá nhân nước ngoài hoạt ñộng tại VN thực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám ñốc NHNo& PTNT Việt Nam, phù hợp với Quyết ñịnh 1627/2001/Qð-NHNo và quy ñịnh này
+ Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
Từ chối các yêu cầu của NHNo&PTNTVN không ñúng với các thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
Trang 33Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp ñồng tín dụng theo quy ñịnh pháp luật
Trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện ñúng những thoả thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo ñảm nợ vay ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng
+ Quyền và nghĩa vụ NHNo&PTNT Việt Nam
NHNo&PTNTVN có quyền:
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án ñầu tư phương án sản xuât kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án ñầu tư, phương án phục vụ ñời sống khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết ñịnh cho vay
Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không ñủ ñiều kiện vay vốn, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy ñịnh của pháp luật hoặc NHNo&PTNTVN không có ñủ nguồn vốn ñể cho vay
Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng
Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp ñồng tín dụng
Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp ñồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy ñịnh của pháp luật
Trang 34Khi ñến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác thì NHNo&PTNTVN có quyền bán tài sản làm bảo ñảm tiền vay theo sự thoả thuận trong hợp ñồng ñể thu hồi nợ theo quy ñịnh pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ñối với trường hợp khách hàng ñược bảo lãnh vay vốn
Miễn, giảm lãi tiền vay thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của NHNo
&PTNTVN gia hạn nợ, ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ thực hiện theo quy ñịnh này, mua bán nợ theo quy ñịnh của NHNo&PTNTVN và thực hiện việc ñảo nợ, khoanh nợ, xoá nợ theo quy ñịnh của Chính phủ
NHNo&PTNTVN có nghĩa vụ;
Thực hiện ñúng thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy ñịnh của pháp luật
Phân tích trách nhiệm ñối với cán bộ; nhiệm vụ và trách nhiệm của các cán bộ liên quan ñược quy ñịnh như sau;
Cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm ñịnh; là người chịu trách nhiệm về khoản vay do mình thực hiện và ñược phân công các công việc như chủ ñộng tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làm ñầu mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp uỷ chính quyền ñịa phương, thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện sưu tầm các ñịnh mức kinh tế-kỹ thuật có liên quan ñến khách hàng, lập hồ sơ kinh tế theo ñịa bàn và hồ sơ khách hàng ñược phân công, xác ñịnh nhu cầu vốn cho vay theo ñịa bàn, ngành hàng, khách hàng, mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ, giải thích, hướng dẫn khách hàng các quy ñịnh về cho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, thẩm ñịnh các ñiều kiện vay vốn theo quy ñịnh, lập báo cáo thẩm ñịnh, cùng khách hàng lập hợp ñồng tín dụng, hợp ñồng bảo ñảm tiền vay, thông báo cho khách hàng biết về quyết ñịnh cho vay hay từ chối cho vay sau khi có quyết ñịnh của giám ñốc hoặc người ñược uỷ quyền, thực hiện kiểm tra trước, trong khi cho vay, sau khi cho vay, nhận hồ sơ thẩm ñịnh các trường hợp khách hàng ñề nghị gia hạn nợ gốc, lãi; ñiều chỉnh kỳ
Trang 35hạn trả nợ gốc, lãi; ñôn ñốc khách hàng trả nợ ñúng hạn và ñề xuất biện pháp xử
lý khi cần thiết; thực hiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết ñịnh của giám ñốc hoặc người ñược uỷ quyền; lưu giữ hồ sơ theo quy ñịnh Trưởng phòng tín dụng chịu trách nhiệm về các công việc phân công cán
bộ tín dụng phụ trách ñịa bàn hoặc các khách hàng, kiểm tra, ñôn ñốc cán bộ tín dụng thực hiện ñầy ñủ quy chế cho vay của NHNo&PTNTVN và hướng dẫn của NHNo&PTNTVN; kiểm soát nội dung thẩm ñịnh của cán bộ tín dụng, tiến hành tái thẩm ñịnh (nếu thấy cần thiết) hồ sơ vay vốn, gia hạn nợ gốc, lãi, ñiều chỉnh
kỳ hạn trả nợ gốc, lãi và ghi ý kiến của mình trên các hồ sơ kể trên; trường hợp kiêm cán bộ tín dụng thì thực hiện thêm các nội dung công việc như cán bộ tín dụng
Cán bộ kế toán cho vay; là người chịu trách nhiệm thực hiện các công việc kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn; hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay; làm thủ tục phát tiền vay theo quyết ñịnh của giám ñốc hoặc người ñược uỷ quyền; hạch toán các nghiệp vụ: cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn; thu lãi, tiến hành sao kê hợp ñồng tín dụng, sổ vay vốn, sao kê nợ ñến hạn, quá hạn cung cấp cho cán bộ tín dụng theo quy ñịnh hiện hành về chế ñộ kế toán; lưu giữ hồ sơ theo quy ñịnh
Giám ñốc ngân hàng nơi cho vay hoặc người ñược uỷ quyền; là người chịu trách nhiệm chỉ ñạo ñiều hành nghiệp vụ kinh doanh theo quyền hạn của chi nhánh mình và là người chịu trách nhiệm về quyết ñịnh cho vay và thực hiện các công việc xem xét nội dung thẩm ñịnh do phòng tín dụng trình lên ñể quyết ñịnh cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết ñịnh của mình; ký hợp ñồng tín dụng, hợp ñồng bảo ñảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập; quyết ñịnh các biện pháp xử lý nợ; cho gia hạn nợ, ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý ñối với khách hàng [15]
Trang 362.1.2 Rủi ro tín dụng sản xuất nông nghiệp của các ngân hàng thuộc
hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Khi nói về rủi ro người ta thường có nhiều cách hiểu khác nhau, có ý kiến cho rằng khi nói tới rủi ro có nghĩa là nói tới ñiều gì ñó ñó xảy ra và tìm biện pháp ñể giải quyết xử lý trong phạm vi kiểm soát
Với quan niệm trong mọi hoạt ñộng kinh tế rủi ro là ñiều tất yếu xảy ra
Do vậy rủi ro là một vấn ñề cần phải ñược quan tâm ngay từ khi bắt ñầu một công việc Chính vì vậy vấn ñề quan trọng là lường trước khả năng rủi ro ñể phòng tránh, hạn chế thiệt hại
Quản lý rủi ro là công việc dự báo về những nhân tố gây rủi ro, từ dự báo
ñó tìm ra các hệ số ñịnh lượng xây dựng các chỉ tiêu ñể ño lường các rủi ro trong tương lai, vì vậy quản lý rủi ro là quản lý kỳ vọng cần phải xem xét vấn ñề rủi ro
sẽ xảy ra ñể dễ ño lường hơn
Rủi ro trong hoạt ñộng cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả ñúng hạn, không trả hoặc không trả ñầy ñủ vốn và lời, khi thực hiện một hoạt ñộng cho vay cụ thể, ngân hàng không
dự kiến là khoản cho vay ñó sẽ bị tổn thất, tuy nhiên những khoản cho vay ñó luôn hàm chứa rủi ro, một số ý kiến cho rằng trên quan ñiểm quản lý toàn bộ ngân hàng tỷ lệ tổn thất dự kiến ñối với hoạt ñộng cho vay luôn ñược xác ñịnh trước trong chiến lược hoạt ñộng chung Do vậy khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến ngân hàng coi ñó là một thành công trong việc quản lý
2.1.2.1 Nh ững rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng của ngân hàng
Ngân hàng với ñặc thù là tổ chức kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch
vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng nên tính chất hoạt ñộng và rủi ro có những khác biệt so với các DN khác Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt ñộng ngân hàng bao gồm; rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối hay còn gọi là rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro công nghệ
Từ rủi ro trong phân tích kinh tế dùng ñể ñề cập ñến tình trạng một quyết ñịnh có thể có nhiều kết quả với các khả năng khác nhau Có thể hiểu một cách chung nhất về rủi ro trong hoạt ñộng của ngân hàng là những thiệt hại, mất mát,
Trang 37nguy hiểm hay các yếu tố liên quan ñến nguy hiểm, khó khăn có thể xảy ra cho ngân hàng
Với nền kinh tế thị trường ngày nay cùng với các quy luật kinh tế ñặc thù như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh ngày càng phát huy tác dụng Những rủi ro trong sản xuât kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hay gián tiếp tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh của các NHTM cao hơn, có thể nói
là rủi ro nhân ñôi
Các nhà nghiên cứu và ñiều hành hoạt ñộng tài chính ngân hàng ñã cho rằng rủi ro trong hoạt ñộng NHTM là tổn thất, mất mát có thể xảy ra cho ngân hàng
Rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng ngân hàng gồm những loại rủi ro sau ñây;
+ Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức tín dụng, theo
quy ñịnh tại ñiều 2, Quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể
xử lý rủi ro tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNo ngày
22/4/2005 của Thống ñốc NHNo [12], là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
+ Rủi ro lãi suất thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các
biến ñộng của lãi suất, dẫn ñến sự thay ñổi trong thu nhập tài sản có và chi phí
sử dụng vốn phải trả của tài sản nợ
+ Rủi ro ngoại hối là rủi ro phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về
loại tiền tệ của các khoản ngoại hối mà ngân hàng nắm giữ, vì thế làm cho ngân hàng phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến ñộng
+ Rủi ro công nghệ phát sinh khi ngân hàng tập trung ñầu tư một khối
lượng lớn cơ sở hạ tầng công nghệ (phần mềm và cả phần cứng) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng nhưng lại không hiệu quả ñồng thời nhanh chóng bị lỗi thời, không theo kịp công nghệ của ñối thủ cạnh tranh cùng thời ñại
Trang 38+ Rủi ro thanh khoản là rủi ro phát sinh khi ngân hàng bị mất cân ñối
trong việc huy ñộng nguồn vốn có thời hạn ngắn nhưng sử dụng nguồn vốn này
ñể cho vay thời hạn dài, khi xảy ra sự kiện nào ñó mà phải hoàn trả các khoản huy ñộng cùng một lúc theo yêu cầu của người gửi tiền thì ngân hàng không thể thanh toán ñược do việc thu hồi các khoản nợ vay khó khăn hơn, chậm hơn số tiền bị rút
+ Rủi ro thị trường là rủi ro do giá trị các tài sản của ngân hàng nắm giữ
biến ñộng, nó xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản như bất ñộng sản, cổ phiếu, trái phiếu
+ Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt ñộng của ngân hàng
Hoạt ñộng ngân hàng của các NHTM có mối liên hệ và tác ñộng nhiều
mặt ñến các chủ thể kinh tế, ñời sống KTXH và hệ thống tài chính của một quốc
gia Do ñó khi xảy ra rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thì sẽ có nhiều tác ñộng tiêu cực ñến bản thân ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế
ðối với bản thân ngân hàng: thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị
giảm sút do phải trích lập, sử dụng dự phòng ñể bù ñắp tổn thất Mặt khác chi phí hoạt ñộng tăng do việc mở rộng kinh doanh sẽ gặp khó khăn vì uy tín và vị thế của bản thân ngân hàng ñó bị giảm sút Nếu sự tổn thất quá lớn, vượt khả năng bù ñắp của ngân hàng từ quỹ dự phòng rủi ro, sẽ ñẩy ngân hàng vào tình thế khăn về mọi mặt, thậm chí dẫn ñến phá sản
ðối với nền kinh tế: NHTM là một trung gian tài chính, do ñó khi xảy ra
rủi ro dẫn ñến phá sản (mất khả năng thanh toán), ñổ vỡ tín dụng …sẽ có tác dụng dây chuyền ñến các trung gian tài chính khác, gây mất lòng tin trong dân chúng dẫn ñến khủng hoảng tiền tệ và nguy hại ñến mức sụp ñổ cả hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia
2.1.2.2 R ủi ro tín dụng cho vay sản xuất nông nghiệp
Rủi ro tín dụng nói chung trong hoạt ñộng ngân hàng của các tổ chức tín dụng có thể hiểu rủi ro tín dụng sản xuất nông nghiệp là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt ñộng tín dụng ñối với cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp của
Trang 39ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
+ Nguyên nhân rủi ro tín dụng sản xuất nông nghiệp
Nguyên nhân rủi ro tín dụng nói chung, rủi ro trong sản xuất nông nghiệp nói riêng ñược chia làm 3 nhóm chính:
Nhóm nguyên nhân ch ủ quan từ phía ngân hàng bao gồm:
Nguyên nhân rủi ro do quản trị ñiều hành, phát sinh khi người có thẩm quyền phê duyệt khoản vay có quyết ñịnh sai, không căn cứ vào kết quả kinh doanh của khách hàng
Nguyên nhân do không kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng
Rủi ro do hệ thống kiểm tra, kiểm sát nội bộ yếu kém
Nguyên nhân do cán bộ ngân hàng cố ý làm sai
Nguyên nhân do bộ phận tín dụng không thực hiện ñúng quy chế, quy trình tín dụng
Nhóm nguyên nhân ch ủ quan từ phía khách hàng;
Rủi ro do người vay có chủ ý chây ỳ, lừa ñảo, bỏ trốn
Rủi ro do khách hàng vay bị phá sản
Rủi ro do người vay sử dụng vốn không ñúng mục ñích
Rủi ro do người vay kinh doanh thua lỗ
Nhóm nguyên nhân khách quan bao g ồm;
Rủi ro do môi trường chính trị, xã hội
Rủi ro do nguyên nhân cơ chế chính sách
Rủi ro do nguyên nhân từ biến ñộng thị trường
Rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng; thiên tai, dịch bệnh
Trang 40Thực tế thế giới ựã chứng kiến nhiều ngân hàng chịu những tổn thất lớn xảy ra và có tắnh hệ thống, gây thịêt hại hàng chục tỷ ựô la Mỹ trong những thập niên 90 do rủi ro tắn dụng Ở Trung Quốc thiệt hại 47% và Achentina thiệt hại tương ựương 55% GDP Ở Malaysia chiếm 35% GDP, tương ựương 36 tỷ ựô la Năm 1997 khủng hoảng tài chắnh Châu Á làm tổn thất 25 tỷ ựô la ở Thái Lan chiếm 32% GDP, (Cụ thể ựược thể hiện ở bảng 2.1)
Bảng 2.1 Tổn thất tài chắnh ở một số nước trên thế giới
Nước Năm Phạm vi
Số tổn thất (tỷ USD)
Tổn thất
so với GDP (%)
Mỹ 1984-1991 1400 tổ chức tắn dụng, tiết
Mehico 1995 20 Ngân hàng tái cơ cấu vốn 72 17 Malaysia 1991-1994 đổ bể hệ thống ngân hàng 25 35 Pháp 1994-1995 đổ bể ngân hàng Credit
Thuỵ điển 1991-1994 Cứu cánh 5 ngân hàng 15 4
Nhật Bản 1990 Nợ xấu, bất ựộng sản 550 14 Achentina 1980-1982 đóng cửa 70 tổ chức tài
Thái lan 1997 đổ bể hệ thống ngân hàng 36 32
Úc 1989-1992 Cơ cấu vốn 2 ngân hàng lớn 6 2 Phần Lan 1991-1983 đổ bể ngân hàng, Quỹ tiết