luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Tác giả luận văn
Trần Duy Cảnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới TS.Nguyễn Văn Thọ - người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy, cô giáo trong bộ môn Ký Sinh Trùng - Khoa Thú Y; các thầy, cô giáo trong khoa Sau ðại Học
- Trường ðại Học Nông Nghiệp - Hà Nội và các thầy, cô giáo ñã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học vừa qua
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trần Duy Cảnh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng
Danh mục hình ảnh
Danh mục viết tắt
1 MỞ ðẦU 42
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Vị trí phân loại sán lá gan nhỏ 4
2.1.2 Các loài sán lá gan nhỏ 4
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái học 5
2.1.4 Chu kỳ phát triển 9
2.1.5 Dịch tễ học của bệnh sán lá gan nhỏ 11
2.1.6 Vật chủ trung gian của sán lá gan nhỏ 12
2.1.7 Triệu chứng, bệnh tích 16
2.1.8 Tác hại của bệnh 18
2.2 Tình hình nghiên cứu 19
2.2.1 Những nghiên cứu về sán lá gan nhỏ trên thế giới 19
2.2.2 Những nghiên cứu về sán lá gan nhỏ tại Việt Nam 22
3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 26
3.1.1 Vị trí ñịa lý huyện Thanh Trì 26
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - văn hóa xã hội 26
3.2 ðối tượng nghiên cứu 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
Trang 53.4 Vật liệu nghiên cứu 28
3.5 Phương pháp nghiên cứu 28
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu 28
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu ốc ký chủ trung gian 32
3.5.3 Bố trí thí nghiệm 33
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tình hình chăn nuôi chó, mèo ở huyện Thanh Trì 36
4.2 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ của chó, mèo ở huyện Thanh Trì 37
4.2.1 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ ở chó, mèo thông qua xét nghiệm phân 37
4.2.2 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ ở chó, mèo thông qua mổ khám 40
4.2.3 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ của chó, mèo theo lứa tuổi 42
4.2.4 Thành phần loài sán lá gan nhỏ của chó, mèo ở huyện Thanh Trì 45
4.3 Cường ñộ nhiễm sán lá nhỏ của chó, mèo ở huyện Thanh Trì 46
4.3.1 Cường ñộ nhiễm trứng sán lá gan nhỏ của chó, mèo ở huyện Thanh Trì 46
4.3.2 Cường ñộ nhiễm sán lá gan nhỏ của chó, mèo ở huyện Thanh Trì 47
4.4 Tình hình ăn gỏi cá ở người của huyện Thanh Trì 48
4.5 Một số ñặc ñiểm sinh học của sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) 49
4.5.1 Thành phần vật chủ trung gian của sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) 49
4.5.2 Tình hình nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis ở ốc Bithynia misella trong vùng nghiên cứu 51
4.5.3 Biến ñộng nhiễm Cercaria Clonorchis sinensis theo mùa vụ 52
4.5.4 Một số ñặc ñiểm sinh học của ốc Bithynia misella 54
4.6 Hiệu lực của thuốc tẩy 58
4.6.1 ðộ an toàn của thuốc tẩy Praziquantel 59
4.6.2 Hiệu lực của thuốc tẩy Praziquantel 59
4.7 Biện pháp phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ ở chó, mèo 61
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 ðề nghị 63
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số loài sán lá gan nhỏ thường gặp 5 Bảng 2.2 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ ở một số nước trên thế giới 22 Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi chó, mèo ở huyện Thanh Trì 36 Bảng 4.2 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ của chó, mèo ở huyện Thanh Trì 38 Bảng 4.3 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ của chó, mèo ở huyện Thanh Trì (mổ khám) 41 Bảng 4.4 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ của chó, mèo theo lứa tuổi 43 Bảng 4.5 Thành phần loài và tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ của chó, mèo ở
Bảng 4.10 Tình hình nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis ở ốc
Bảng 4.11 Biến ñộng nhiễm Cercaria Clonorchis sinensis của ốc Bithynia
Bảng 4.12 ðặc tính sống của Bithynia misella trong vùng nghiên cứu 55
Bảng 4.13 Thức ăn của ốc Bithynia misella trong phòng thí nghiệm 56
Bảng 4.14 Sự phát triển của ốc Bithynia misella 57 Bảng 4.15 Hiệu lực của thuốc tẩy Praziquantel ñối với sán lá gan nhỏ
Trang 7ðồ thị 4.1 Biến ñộng nhiễm sán lá gan nhỏ theo lứa tuổi 43
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ñã có nhiều thay ñổi theo hướng tích cực cả về tốc ñộ phát triển, phương thức chăn nuôi cũng như ñịa bàn phân bố Ở Việt Nam, chăn nuôi giữ vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp, cung cấp thực phẩm cho xã hội
Cùng với sự phát triển và tầm quan trọng của ngành chăn nuôi là sự xuất hiện nhiều nhân tố tác ñộng tiêu cực ñến xã hội như gây ô nhiễm môi trường,
vệ sinh an toàn thực phẩm, ñặc biệt là tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp Trong ñó bệnh ký sinh trùng cũng gây tác hại không nhỏ ñến ngành chăn nuôi cũng như ñời sống xã hội
Bệnh ký sinh trùng là bệnh truyền lây chung giữa người và ñộng vật, chúng làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, giảm chất lượng thực phẩm, ñe doạ sức khoẻ và tính mạng con người Ở cả dạng trưởng thành và ấu trùng của ký sinh trùng ñều có thể gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong cơ thể, mở ñường cho nhiều bệnh kế phát
Phần lớn các ký sinh trùng gây bệnh ở người và ñộng vật thường ở thể mạn tính, tác hại của chúng là âm thầm và dai dẳng nên ở nhiều ñịa phương các cấp chính quyền cũng như người chăn nuôi chưa hiểu rõ ñược tầm quan trọng của việc phòng trị các bệnh ký sinh trùng Chính vì vậy, việc nghiên cứu các bệnh ký sinh trùng trên vật nuôi, ñồng thời xây dựng các quy trình phòng chống các bệnh ñó tại từng ñịa phương là việc làm cần thiết, nhằm nâng cao sức khỏe ñàn gia súc và phát triển kinh tế xã hội
Bệnh sán lá gan nhỏ là một trong những bệnh ký sinh trùng nguy hiểm, nó
có thể truyền lây từ ñộng vật sang người và có thể gây tử vong khi ñộng vật hoặc người nhiễm với tỷ lệ sán cao Người và ñộng vật (chủ yếu là chó, mèo) hay mắc phải sán lá gan nhỏ do có sở thích là ăn cá sống hoặc cá chưa chín
Trang 10Sán lá gan nhỏ truyền lây giữa người và ựộng vật gồm 3 loại: Clonorchios sinensis, Opisthorchis viverrini, Opisthorchis felineus, các loài này có cùng
chu kỳ sống như nhau và khá phức tạp
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có khoảng 3 triệu người ở các nước Thái Lan, Lào, Campuchia, Nam Việt Nam nhiễm sán lá gan nhỏ
Opisthorchis viverrini, trên 19 triệu người ở các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, đài Loan, Nhật Bản và Bắc Việt Nam nhiễm Clonorchios sinensis
Riêng ở Việt Nam ựã xác ựịnh 20 tỉnh, thành phố nhiễm sán lá gan nhỏ, tỷ lệ nhiễm khác nhau tuỳ thuộc trình ựộ hiểu biết cũng như tập quán văn hoá của mỗi vùng đây là vấn ựề y tế cộng ựồng vô cùng quan trọng ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người cũng như ựộng vật
Theo tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), tại Châu Á việc kiểm soát và giải quyết nguy cơ nhiễm sán lá từ thực phẩm là vấn ựề vô cùng khó khăn và phức tạp, cần phải có sự quyết tâm và phối hợp nhịp nhàng của rất nhiều lĩnh vực chuyên môn
Việc nghiên cứu các loại ký sinh trùng nói chung và sán lá gan nhỏ nói riêng gây ảnh hưởng ựến sức khoẻ cộng ựồng và vật nuôi là cần thiết nhằm
khống chế bệnh và giảm thiểu thiệt hại, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘMột số ựặc ựiểm dịch tễ, ựặc ựiểm sinh học của sán lá gan nhỏ tại huyện Thanh Trì - Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- Nghiên cứu tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ ở chó, mèo
- Xác ựịnh loài sán lá gan nhỏ gây bệnh cho chó, mèo ở huyện Thanh Trì
- Tìm hiểu một số ựặc ựiểm trong vòng ựời phát triển của sán lá gan nhỏ ựã ựịnh loại ựược
- Thử nghiệm thuốc ựiều trị bệnh sán lá gan nhỏ
- đề xuất những biện pháp phòng trừ bệnh sán lá gan nhỏ hiệu quả nhất
Trang 111.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung cơ sở lý luận về tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Trì ðồng thời gĩp phần ứng dụng vào cơng tác chẩn đốn và xây dựng các biện pháp phịng chống bệnh sán lá gan nhỏ trên động vật cũng như người
Trang 122.TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Vị trắ phân loại sán lá gan nhỏ
Theo Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê ựã phân loại sán lá gan nhỏ trong hệ thống phân loài như sau:
Liên ngành: Scolecida Huxley, 1856; Beklemischev, 1944
Loài: Opisthorchis viverrini Opisthorchis felineus
2.1.2 Các loài sán lá gan nhỏ
Sán lá gan nhỏ truyền lây giữa người và ựộng vật gồm 3 loại:
- Clonorchis sinensis (Cobbold, 1875; looss, 1907) ở vùng phắa đông và
đông Nam Châu Á
- Opisthorchis felineus (Rivolta, 1884; Blanchard, 1895) ở Nga và vùng
đông Âu
- Opisthorchis viverrini ( Poirier, 1886; Stiles và Hassall, 1896) ở vùng
đông Nam Châu Á
Trang 13Bảng 1.1 Một số loài sán lá gan nhỏ thường gặp
Loài
Vật chủ trung gian I
Vật chủ trung gian II
Clonorchis
sinensis
Ốc nước ngọt
Cá nước ngọt
Chó, mèo, cáo, lợn,
Bò rừng, chồn, lạc ựà
Triều Tiên, Trung Quốc, đài Loan, Việt Nam, Nga
Opithorchis
felineus
Ốc nước ngọt
Cá nước ngọt Chó, mèo, cáo, lợn
Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam
Opithorchis
viverrini
Ốc nước ngọt
Cá nước ngọt
Chó, mèo, cáo, lợn, hải cẩu, chó sói, sư tử, thỏ, chồn
Tây Ban Nha, Italia, Pháp, Thuỵ điển, đức, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ
Theo Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Huy Ngọ, Nguyễn Văn đức, Nguyễn Thị Minh (1996) nghiên cứu tại Việt Nam thì ở miền Bắc nhiễm loài
Clonorchis sinensis, miền Nam nhiễm loài Opisthorchis viverrini Hai loài
này có chu kỳ phát triển, vị trắ ký sinh và tắnh chất gây bệnh hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau ắt nhiều về cấu tạo, trong ựó rõ nét nhất là cấu tạo của tinh hoàn Cả hai loài sán này ựã ựược xác ựịnh bằng hình thái học và thẩm ựịnh bằng sinh học phân tử và ựã nhập ngân hàng gen thế giới Các loài sán lá gan nhỏ khác không xuất hiện ở nước ta, tuy nhiên chúng khá giống với hai
loài Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini [19]
2.1.3 đặc ựiểm hình thái học
* đặc ựiểm chung
Sán lá gan nhỏ có hình lá, hình trụ hay hình khối chớp, hình lòng máng, cơ thể dẹt theo hướng lưng bụng Màu hồng, xám hoặc trắng ngà Bên ngoài thân
Trang 14nhẵn hoặc phủ gai, có giác bám: giác miệng và giác bụng Giác miệng nằm ở phía trước cơ thể dùng ñể bám và hút chất dinh dưỡng; ñáy giác là lỗ miệng thông với hệ tiêu hoá Giác bụng nằm ở khoảng giữa thân Lỗ sinh dục cạnh giác miệng, lỗ bài tiết nằm ở cuối thân Kích thước sán thay ñổi theo từng loài
- Hệ tiêu hoá: Gồm lỗ miệng thông với hầu, sau hầu là thực quản nối với ruột, ruột phân làm hai nhánh chạy dọc hai bên thân và bịt kín ở phía dưới nên gọi là ruột tịt Một số loài ruột tiêu giảm chỉ còn một nhánh hoặc tiêu giảm hoàn toàn Sán lá sống bằng niêm dịch, dưỡng chất, một số loài hút máu
- Hệ bài tiết: Có hai ống dẫn chung chạy dọc hai bên cơ thể hợp lại với nhau tạo thành túi bài tiết thông với bên ngoài lỗ bài tiết nằm ở phần cuối cơ thể sán
- Hệ thần kinh: Gồm hai hạch não nằm ở hai bên hầu nối với nhau bởi vòng thần kinh hầu Từ hạch não có ba ñôi dây thần kinh (bụng, lưng, bên) ñi
về phía trước và phía sau, cơ quan cảm giác ở sán trưởng thành tiêu giảm hoàn toàn
- Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp: Tiêu giảm hoàn toàn
- Hệ sinh dục: Phát triển mạnh, sán lá gan nhỏ có cấu tạo lưỡng tính, gồm một buồng trứng và một hoặc hai tinh hoàn tuỳ theo từng loài
+ Cơ quan sinh dục ñực: Gồm có một hoặc hai tinh hoàn hình khối tròn hoặc bầu dục, có loài phân thuỳ hoặc phân nhánh Mỗi tinh hoàn thông với một ống dẫn riêng, những ống này hợp lại với nhau thành ống dẫn chung thông với túi sinh dục Phần ống dẫn tinh nằm trong túi sinh dục ñược kitin hoá và ñược gọi là Cirrus, xung quanh Cirrus có tuyến tiền liệt bao bọc
+ Cơ quan sinh dục cái: Gồm Ootype (ống dẫn trứng) thông với buồng trứng, tử cung, tuyến Mehlis, tuyến noãn hoàng (nằm dọc hai bên thân) và túi chứa tinh
• Loài Clonorchis sinensis:
Con sán hình giống chiếc lá nhỏ (bằng hạt dưa lê), màu hồng nhạt hoặc
Trang 15màu vàng, chiều dài 10 - 20mm, rộng 2 - 4mm Bề mặt cơ thể phủ ñầy gai nhỏ, có hai giác bám, giác miệng ở ñầu có ñường kính 0,45 - 0,6mm; giác bụng lớn hơn giác miệng ở gần giữa bụng có ñường kính 0,4 - 0,47mm Ống tiêu hoá phân nhánh chạy dọc hai bên thân Sán lưỡng tính, trên một cơ thể sán có hai bộ phận sinh dục ñực và cái Hai tinh hoàn nằm sau hay dưới buồng trứng với ñặc ñiểm phân nhánh rõ và xếp trên dưới lẫn nhau, ñây cũng
là ñặc ñiểm quan trọng ñể phân biệt với các loài sán khác (ñược sử dụng ñể ñịnh loại sán) Buồng trứng ở khoảng giữa thân sán, tử cung là một ống gấp khúc Sán trưởng thành ký sinh trong ñường mật của gan, ñẻ trứng
- Trứng sán có kích thước (26 - 30) x (16 - 17)µm, màu vàng hoặc nâu nhạt, hình hạt vừng, có nắp nhỏ Số lượng trứng của loài này phụ thuộc vào vật chủ Số trứng trung bình hàng ngày của mỗi sán ñẻ từ 2400 trứng ở mèo,
1600 trứng ở lợn Chinê, 1225 trứng ở chó và 2000 trứng ở chó thực nghiệm Peason JC, (1964) nghiên cứu trên 16 thỏ cho thấy mỗi sán ñẻ một ngày là
4000 trứng và cứ 100 trứng/1gam phân ứng với một sán; quan sát trên chuột nhiễm sán, trứng bài xuất phụ thuộc thời gian nhiễm, trứng xuất hiện trong phân sau khi nhiễm 25 ngày, tăng ñáng kể sau 30 - 40 ngày ñến 60 - 70 ngày sau nhiễm Số lượng là 61 - 363 trứng/sán/ngày trong thời gian 60 - 110 ngày sau khi nhiễm [40]
- Miracidium (ấu trùng lông): có kích thước 32 x 17µm, chiều dài lông
khoảng 2µm, có khoảng 18 - 25 tế bào mầm và tế bào ngọn lửa ở gần giữa thân
- Sporocyst (bào tử nang): lúc ñầu có kích thước 90 x 65µm, chứa hầu hết
tế bào mầm, sau ñó Sporocyst tiếp tục phát triển lớn hơn và dài ra, bên trong chứa nhiều Redia Sau 21 - 30 ngày, Sporocyst phát triển qua các giai ñoạn Redia mẹ, Redia con Sporocyst sẽ biến thành các Redia tự do và các Redia tự
do này sẽ chui vào gan ốc hoặc một số cơ quan khác của ốc
- Redia: Sau 14 - 17 ngày nhiễm vào ốc, Redia ñược hình thành có kích thước
0,35 - 0,39µm; dạng trưởng thành 1,7 - 0,13µm Xung quanh miệng có 8 sợi
Trang 16lông cảm giác Redia trưởng thành có khoảng 5 - 50 Cercaria
- Cercaria: Kích thước (216 - 238) x (62 - 92)µm, ñuôi dài (374 - 488) x
45 - 53)µm Hấp khẩu miệng (40 - 45) x (22 - 31)µm và có 7 ñôi hạch thụ cảm theo hầu Nằm dọc phần cuối thân có 30 - 32 gai và ở ñuôi có 4 ñôi gai Miệng có 4 răng móc như gai
- Metacercaria: Có hình tròn hoặc hình Ovan, kích thước trung bình (0,13
- 0,14) x (0,09 - 0,10)µm Cách xâm nhập vào vật chủ cuối cùng ñược xác ñịnh là do ăn cá sống hoặc cá chưa ñược nấu chín bị nhiễm bệnh Phạm vi của các loại vật chủ là rất rộng, bao gồm cả người và thú nuôi (bảng 1) Trong vật
chủ cuối cùng, Metacercaria từ ruột non di chuyển tới ống dẫn mật bằng ống Vater Metacercaria phát triển tới mức trưởng thành trong khoảng 4 tuần sau
khi nhiễm bệnh
* Loài Opisthorchis viverrini: Có tính chất gây bệnh, chu kỳ sống và
ñường lây nhiễm tương tự như loài Clonorchis sinensis Nhưng khác nhau chủ yếu về hình thái; Clonorchis sinensis, tinh hoàn của Clonorchis sinensis phân nhiều nhánh nhỏ, còn Opisthorchis viverrini có tinh hoàn phân thuỳ;
tinh hoàn sau phân thuỳ mạnh hơn tinh hoàn trước Sự phân bố của noãn
hoàng và trứng rộng hơn so với Opisthorchis felineus nhưng lại ngắn hơn loài Clonorchis sinensis [29]
* Loài Opisthorchis felineus: Ký sinh ở chó, mèo và người Loài này phân
bố chủ yếu ở vùng Siberi thuộc Châu Âu và Châu Á, nơi có tỷ lệ nhiễm cao và phân bố dọc theo hồ Baikan ñến Trung Quốc, Ấn ðộ, Nhật Bản, Thái Lan Ở
Việt Nam chưa có ñiều tra ñầy ñủ về tình hình nhiễm Opisthorchis felineus Sán trưởng thành màu ñỏ nhạt, hình thể giống Clonorchis sinensis nhưng
kích thước nhỏ hơn: chiều dài 7 - 12mm, chiều rộng 1,5 - 3mm Khi sán ký sinh ở chó, mèo kích thước nhỏ hơn ở người Cấu tạo của sán tương tự
Clonorchis sinensis nhưng chỉ khác biệt ở phần tinh hoàn không chia nhánh
mà chia thuỳ [29]
Trang 17Trứng của Opisthorchis felineus giống như trứng của Clonorchis sinensis
nhưng núm hình mũi nhọn ở phần sau không rõ Trứng phát triển trong cơ thể
ốc thích hợp ñể tạo thành Sporocyst, phát triển một tháng thành Redia cho ñến khi thành Cercaria là hai tháng Thân Cercaria có kích thước (132 - 172) x (41 - 48)µm và ñuôi dài 400 - 500µm Metacercaria có kích thước (213 - 230)
ðỗ Dương Thái và cộng sự (1974) [23], vòng ñời phát triển của sán lá gan nhỏ gồm hai vật chủ trung gian: vật chủ trung gian thứ nhất là ốc nước ngọt, vật chủ trung gian thứ hai là các loài cá nước ngọt, vật chủ cuối cùng là người
và ñộng vật ăn thịt (hay gặp ở chó, mèo)
Trứng của sán trưởng thành sau khi bài xuất theo phân ra ngoài phải ở trong môi trường nước với ñiều kiện thích hợp: nhiệt ñộ, pH, ánh sáng…Qua một thời gian trứng phát triển thành mao ấu, khi chui ra khỏi trứng, mao ấu bơi lội tự do trong nước rồi xâm nhập vào ký chủ trung gian thứ nhất là một
số loài ốc: Bythinia striatuna, Melania tuberculata, Gasteropdes
Trang 18prosobramches.Trong cơ thể ốc, mao ấu phát triển thành bào ấu, Redia và vĩ
ấu (có ñến khoảng 50 Cercaria ñược hình thành qua sinh sản vô tính từ 1 Redia) Sau khi thành vĩ ấu (Cercaria) trong cơ thể ốc, chúng chui ra ngoài và
rụng ñuôi xâm nhập vào vật chủ trung gian thứ hai (vật chủ bổ sung) là một
số loài cá: cá diếc (Carassius auratus), cá mè (Hypothal michtysno)… Cercaria di chuyển về cơ của cá phát triển và hình thành Metacercaria Nếu
chó, mèo và người ăn phải cá có ấu trùng thì ấu trùng phát triển dến giai ñoạn trưởng thành Tục ăn gỏi cá ở một số vùng làm cho tỷ lệ người mắc sán lá gan cao Người ăn cá tươi sống hoặc chưa nấu chín sẽ bị cảm nhiễm các ấu trùng nang của sán lá gan nhỏ Ấu trùng này xuống ñến ruột non của người rồi di chuyển ngược lên gan phát triển thành sán lá gan nhỏ trưởng thành bám ở thành túi mật, ống mật và các ñường mật trong gan Sau 3 - 4 tuần, sán lá gan nhỏ trưởng thành sẽ ñẻ trứng Trứng theo dịch mật xuống ruột rồi ñược thải ra ngoài theo phân bắt ñầu một chu kỳ mới
Theo gan-nho.htm, vòng ñời của sán lá gan nhỏ ñược thể hiện ở hình 2
http://suckhoedoisong.vn/20090521045626567p0c63/benh-san-la-Hình 2 Vòng ñời phát triển của sán lá gan nhỏ
Trang 19Chỉ ăn cá sống hoặc cá chưa nấu chắn có ấu trùng sán lá gan nhỏ mới bị nhiễm bệnh, còn ăn ốc sống hay uống nước lã có ấu trùng sán lá gan nhỏ ựều không bị bệnh
Thời gian hoàn thành vòng ựời của sán lá gan nhỏ là 26 - 30 ngày
Toàn bộ chu kỳ phát triển của sán kéo dài khoảng 3 tháng Sán lá gan nhỏ trưởng thành có thể ký sinh ở gan từ 8 - 20 năm
- Phương thức lây truyền: người hoặc ựộng vật ăn phải ấu trùng nang chưa ựược nấu chắn thì sau khi ăn ấu trùng này vào dạ dày, xuống tá tràng rồi ngược theo ựường mật lên gan, phát triển thành sán lá gan trưởng thành ký sinh và gây bệnh ở ựường mật
- Vùng bệnh: Bệnh sán lá gan nhỏ phân bố rộng khắp trên thế giới Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có khoảng 3 triệu người ở các nước Thái Lan, Lào, Cămpuchia, miền Nam Việt Nam nhiễm sán lá gan nhỏ
Opisthorchis viverrini; trên 19 triệu người ở các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, đài Loan, Nhật Bản, và Bắc Việt Nam nhiễm Clonorchis sinensis
Riêng ở Việt Nam, ựã xác ựịnh phân bố ắt nhất ở 20 tỉnh/thành phố miền Bắc (Nam định, Ninh Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Tây, Hòa Bình, Hà Giang, Thanh Hóa, Nghệ An); miền Trung
Trang 20(Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình định, Phú Yên, đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, đắk Nông) Tỷ lệ nhiễm tùy theo từng vùng, có nơi nhiễm cao từ 15-37% như Ninh Bình, Nam định, Phú Yên và Bình định [42]
- Mùa bệnh: Bệnh tồn tại quanh năm nhưng bệnh nặng và nhiều chủ yếu vào mùa hè nóng ẩm vì về mùa nóng gỏi cá là món ăn ựể giải nhiệt
Hình 3 Bản ựồ dịch tễ bệnh sán lá gan nhỏ trên thế giới
2.1.6 Vật chủ trung gian của sán lá gan nhỏ
+ Vật chủ trung gian thứ nhất (là các loài ốc nước ngọt)
Các ốc chủ yếu ở Trung Quốc, đông Dương, Nhật Bản, Triều Tiên, đài Loan
là: Bythinia striatula (Bensons), Varjaponica (Pilsbry) và Bythinia Fuschiana Những loài ốc thứ yếu là Bythinia sinensis (Parafossarulus sinensis), Bythinia logicornis, Parafossarulus striatulus Ở Triều Tiên tỷ lệ ốc P.manchoricus trong vùng lưu hành bệnh mang ấu trùng Clonorchis sinensis là 0,08 - 0,1% và tại
Trang 21vùng nhiễm nặng (Nakdong), mật ựộ ốc này là 200 - 500/m2
Vật chủ trung gian thứ nhất của sán lá gan nhỏ hay gặp ở miền Bắc Việt
Nam: Melanoidestuberculatus (Miiller), Parafossarulus striatulus (Benson)
+ Vật chủ trung gian thứ hai (là các loài cá nước ngọt)
Có 9 họ với 80 loài cá là vật chủ trung gian của Clonorchis sinensis Trong
ựó có 71 loài thuộc họ Cyprinidae và hai loài thuộc họ Electridae và mỗi họ
có một loài là các họ Bagridae, Cyprinodontidae, Clupeidae, Osmeridae, Ophiocephalidae và Gobiidae Ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, đài
Loan có 88 loài cá nước ngọt thuộc 10 họ là vật chủ trung gian thứ hai của
Clonorchis sinensis Ngoài ra một số loài tôm cũng là vật chủ trung gian thứ hai của Clonorchis sinensis như: Caridinia nilotica gracilipes, Macrobbrachium superbum, Palemonidae sinensis Chủ yếu là những cá thuộc họ cá chép (Cyprinidae), cá rô, cá trê, cá diếcẦ và một số cá khác như: Gobiidae, Salmonidae, Anabantidae [40]
Ở Việt Nam, những loài cá rô, cá chép, cá diếc, cá thìa ựá, cá trôiẦ ựều có thể nhiễm nang sán
+ Vật chủ trung gian cuối cùng ( Người và ựộng vật ăn thịt như chó, mèo,
hổ, cáo, chồn, rái cáẦ) [18]
Chó, mèo, thỏ và lợn Ghine là những ựộng vật thực nghiệm tốt Người ăn
cá sống hoặc cá chưa nấu chắn có nang kén sẽ bị mắc bệnh sán lá gan nhỏ đặc biệt, ở nước ta do tập quán ăn gỏi ựã từ lâu ựời nên tỷ lệ mắc bệnh tương ựối cao
Sán lá gan nhỏ ký sinh ở chó, mèo, chủ yếu ở ba vị trắ: ống dẫn mật , túi mật , ống dẫn tuỵ
* đặc ựiểm sinh học và phân loại ốc ký chủ trung gian
Ốc nước ngọt ựóng vai trò ký chủ trung gian bắt buộc ựối với sự phát triển của sán lá nói chung và sán lá gan nhỏ nói riêng Hầu hết các sán lá trong chu trình phát triển ựều phải qua ốc nước ngọt Như vậy, ốc nước ngọt
Trang 22là một mắt xích quan trọng trong chu trình phát triển bệnh ký sinh trùng
Ốc nước ngọt thuộc lớp chân bụng, ngành thân mềm, tất cả các ốc nước
ngọt ñều thuộc vào hai phân lớp ñó là ốc mang trước (Probrachia) và ốc phổi (Pulmonata) Nhưng tất cả chúng ñều có ñặc ñiểm chung như sau:
Cơ thể tập trung thành từng khối, kích thước lớn nhỏ khác nhau tùy theo từng loại có vỏ ñá vôi bao bọc, loài sống ở nước hô hấp bằng mang, loài sống ở cạn hô hấp bằng phổi Một phần cơ thể hóa thành chân là cơ quan vận ñộng, ngoài ra trong hầu còn có lưỡi gai ñể bào mòn thức ăn Loài sống ở nước có nắp miệng, loài sống ở cạn không có nắp miệng
Trong nước, ốc sống ở những ñộ sâu khác nhau, ban ñêm cây cối hô hấp oxy nhả khí cacbonic nên phần lớn chân bụng như ốc ñĩa, ốc tai phải nổi lên mặt ñể hô hấp, chúng thường bám vào các vật nổi trên bề mặt nước như lá bèo, cây cọ ở dưới nước cho tới khoảng 9 -10 giờ sáng chúng mới xuống tầng nước sâu hơn
Một số loài ốc tai, ốc ñĩa thường sống ở các rãnh mương, các ñồng ruộng có nhiều nước chảy hoặc bám vào các rễ cây bèo tây, bèo Nhật Bản, rau muống ở trong các ao, hồ, ốc tai có thể sống ở nơi ẩm ướt trong một thời gian
Những ốc ở cạn khi nhiệt ñộ quá thay ñổi như nóng quá hoặc lạnh quá chúng sẽ ngủ tiềm sinh Thức ăn của ốc là các loại rong rêu
Tất cả các loài ốc nước ngọt ñều sinh sản hữu tính và phát triển trực tiếp Có loài ñẻ trứng, có loài ñẻ con Loài ñẻ trứng thường ñẻ vào ban ñêm, dính vào thành viên nhỏ cuộn thành 6 - 62 viên, mỗi viên có 26 trứng Vào mùa hè, 2 - 4 tuần thì trứng nở, mùa xuân trứng nở chậm hơn Loài ñẻ con thì mỗi lần ñẻ 1 - 2 con và mỗi lứa ñẻ 8 - 12 con
Ốc nước ngọt sống trong các thủy vực miền Bắc Việt Nam Theo kết quả ñiều tra phân loại của ðặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên [28] ñã phân loại theo khóa ñịnh loại sau:
Vỏ ốc thực chất là một ống rỗng, dài chứa cơ thể ốc, cuộn vòng lại thành một trục tạo nên các vòng xoắn khởi ñầu từ ñỉnh vỏ và kết thúc ở miệng
Trang 23vỏ Ốc nước ngọt có vòng xoắn chập với nhau tạo thành trụ ốc (Culamella),
chạy dọc với trụ ốc Trụ này có thể rỗng và mở ra ngoài chỗ gần miệng vỏ tạo
thành lỗ rốn (Ombislicus) Có khi trụ này ñặc tạo nên lỗ rỗng Ở ốc nước ngọt, các vòng xoắn có thể nằm trên một mặt phẳng (họ Planorbidae) hay trên một
mặt phẳng khác nhau tạo thành tháp ốc lồi nhọn Cũng có khi các vòng xoắn
không phân biệt rõ vỏ ốc các dạng chóp nón (họ Anaflidae) Trên một vỏ ốc
có cấu tạo bình thường có thể phân biệt các yếu tố sau:
- ðỉnh vỏ (Apex): là ñiểm khởi ñầu các vòng xoắn Vùng ñỉnh vỏ cũng
là nơi hình thành các loại vòng xoắn ñầu tiên của vỏ ốc, các vòng xoắn rất nhỏ nên khó phân biệt bằng mắt thường
- Các vòng xoắn (Sipira): bao gồm các vòng xoắn bắt ñầu từ ñỉnh vỏ
tới vòng xoắn cuối thường phình to và chứa lỗ miệng Các vòng xoắn ở ốc nước ngọt thường theo chiều thuận (dexiotrophen), giữa các vòng xoắn có các
rãnh ngăn cách gọi là rãnh ngăn cách hay là rãnh xoắn (sutura) Các vòng
xoắn có thể tròn hay phình ñều ra ở phần dưới các vòng xoắn, hay phần giữa các vòng xoắn có thể phồng hay dẹt tạo nên các kiểu ñường viền bên khác nhau, có thể thấy khi ñặt vỏ ốc ngang tầm mắt
- Vỏ miệng: là nơi thông với bên ngoài, ở vùng miệng vỏ ốc có thể phân biệt bờ trụ (bờ trong hay bờ dưới) và vành miệng ngoài (bờ ngoài hay bờ trên) Còn có thể phân biệt ñược góc trên hay góc dưới, lỗ miệng Hình dạng
vỏ miệng rất thay ñổi, gờ vành miệng ngoài có thể liên tục tạo nên một ñường viền liên tục bao quanh vỏ miệng, hoặc không liên tục ngắt quãng ở bờ trụ Lỗ
miệng ốc mang, trước luôn có nắp miệng (Opereulum) Mặt khác, vòng xoắn
có thể nhẵn, có khía, các gờ dọc hay gờ vòng, có gai hay nốt sần, có màu sắc hay hình vẽ khác nhau
Trong ñịnh loại ốc nước ngọt có khi còn sử dụng ñến các ñặc ñiểm của lưỡi gai cũng như cơ quan sinh dục lưỡng tính
Trang 242.1.7 Triệu chứng, bệnh tích
* Cơ chế sinh bệnh:
Sán sống ở ống mật, giác miệng bám chặt vào niêm mạc ống dẫn mật hút thức ăn gây viêm nhiễm ống dẫn mật trong thời gian dài nên làm xơ hố lan toả ở những khoảng cửa, tổ chức gan bị tăng sinh dẫn tới xơ hố gan ðộc chất do sán tiết ra gây dị ứng, làm thiếu máu và tăng bạch cầu toan tính
* Biểu hiện trên người:
Biểu hiện bệnh lý do lồi Clonorchis sinensis gây ra phụ thuộc vào các
yếu tố sau: số lượng sán bị nhiễm nhiều hay ít, phản ứng tổn thương niêm mạc đường mật do sán bám vào, độc tố do sán gây ra đối với gan và đường mật, tổn thương đường mật do sán gây ra và bội nhiễm vi khuẩn, phản ứng của vật chủ với ký sinh trùng, phản ứng này phụ thuộc vào: tuổi, giới tính, dinh dưỡng, sức đề kháng Cĩ nhiều triệu chứng khác nhau
Năm 2004, Trường ðại học Khoa học và Cơng nghệ An Huy (Trung
Quốc) đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân Clonorchis sinensis
để cung cấp bằng chứng khoa học cho việc chẩn đốn và phịng ngừa
Clonorchiasis Trong số 282 bệnh nhân, 61 bệnh nhân (21,43%) chỉ nhiễm Clonorchis sinensis, 97 bệnh nhân (34,64%) đồng nhiễm Clonorchis sinensis
với các bệnh khác, 92 bệnh nhân (32,86%) đã bị nhiễm virus viêm gan và 31
bệnh nhân (11,07%) khơng nhiễm Clonorchis sinensis và cũng khơng nhiễm virus viêm gan Trong số 61 bệnh nhân chỉ nhiễm Clonorchis sinensis thì cĩ
14 trường hợp (22,95%) thấy khĩ chịu vùng gan, 12 trường hợp (19,67%) khĩ chịu, đau vùng gan, đau bụng khi vận động, 6 trường hợp (9,84%) chán ăn, khĩ tiêu và buồn nơn, 4 trường hợp (6,56%) bị sốt, chĩng mặt và nhức đầu và
25 trường hợp (40,98%) khơng cĩ bất kỳ triệu chứng gì; qua siêu âm cho thấy
61 trường hợp nhiễm Clonorchis sinensis thì thành ống mật giãn ra và dày
lên, trên gan cĩ những vệt mờ loang lổ, 26 trường hợp cĩ sỏi trong ống mật,
Trang 2539 trường hợp thấy gan sưng to và nhu mô gan bị hoại tử, 20 trường hợp túi mật mở rộng với thành túi thô nhám, 9 trường hợp lách hơi sưng
Kết luận: Các triệu trứng lâm sàng của Clonorchiasis là không cụ thể, các bệnh nhân nhiễm Clonorchis sinensis có liên quan ựến nghề nghiệp, thói
quen ăn uống xấu và thiếu kiến thức về phòng chống căn bệnh này
Trước ựây cũng có nhiều nghiên cứu về biểu hiện lâm sàng của bệnh Theo tác giả Nguyễn Văn đề (2004) [11], sán lá gan nhỏ có thể gây ung thư gan, ung thư ựường mật
Theo Lương Văn Huấn (1979) [13], triệu trứng lâm sàng của sán lá gan nhỏ phụ thuộc nhiều vào cường ựộ nhiễm và phản ứng vật chủ Trong những trường hợp nhiễm ắt thì có khi không có triệu chứng gì ựiển hình Nhưng với những trường hợp nhiễm trên 100 sán thì triệu chứng xuất hiện rõ như: lúc ựầu có những rối loạn dạ dầy, ruột, chán ăn, ăn không tiêu, ỉa chảy, táo bón bất thường, ựau vùng gan âm ỉ, có thể phát ban nổi mẩn Thời kỳ toàn phát có triệu chứng lâm sàng rõ hơn: người bệnh bị vàng da nhẹ, phân có thể màu trắng, nước tiểu vàng sẫm, nếu không can thiệp kịp thời có thể dẫn tới xơ gan hoặc ung thư gan
Diễn biến của bệnh rất lâu dài, có nhiều bệnh nhân cầm cự ựược hàng chục năm, nhiều khi chết do bệnh khác và khi mổ khám tử thi thì thấy có cả
Clonorchis sinensis trong gan
Phần nhiều trước khi chết bệnh nhân có hiện tượng gầy rộc và phù thũng đôi khi các tổn thương ở gan có thể dẫn tới ung thư Bình thường, khi bệnh nhân mắc bệnh sán lá gan nhỏ thì quan sát về vi thể thấy: vùng tổn thương tăng sinh, tuỳ theo mức ựộ mà gan có thể bị thoái hoá mỡ, mạch máu
bị giãn nở
* Biểu hiện trên ựộng vật
Trên ựộng vật tuy triệu chứng lâm sàng không ựược nghiên cứu kỹ,
Trang 26nhưng việc nghiên cứu loài vật chủ cuối cùng này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòng trừ bệnh Tuy nhiên, khi kiểm tra thì các cơ quan nội tạng cũng có một số biểu hiện bệnh lý ñặc trưng
ðại thể gan: Gan sưng to, màu vàng, rìa gan tù, trên mặt gan có nhiều ñiểm xơ hoá, hoại tử màu trắng xám Khi cắt có dịch màu xanh xám chảy ra, lòng ống mật giãn rộng, thành ống dày và ở trong chứa nhiều sán (Lương Văn Huấn, 1997) [13]
Vi thể gan: Ống mật tăng sinh tạo thành những lông nhung kéo dài ngoằn nghèo trong ống mật hoặc sinh ra nhiều ống mật nhỏ ở niêm mạc, vách ống mật xơ, mô gan xung quanh ống mật bị chèn ép nên teo lại, cấu trúc gan những vùng này lộn xộn, các tế bào gan bị thoái hoá hạt nặng
ðại thể tuỵ: Tuỵ hơi sưng, màu hồng nhạt, trên mặt tuỵ có ñiểm hoại
tử, tuy nhiên nhìn về mặt ñại thể thì tuỵ ít thay ñổi
Vi thể tuỵ: Toàn bộ mạch quản giãn rộng, xung huyết, chứa ñầy hồng cầu, ống dẫn tuỵ dày, xung quanh thành mô tăng sinh, các tế bào biểu mô trương to, một số bong ra nằm trong lòng tuyến cùng với bạch cầu ái toan, xung quanh ống dẫn nhỏ có nhiều lâm ba cầu, tế bào ñại thực bào
Thiệt hại về kinh tế do bệnh sán lá gan nhỏ gây ra có liên quan ñến giảm sức lao ñộng, giảm thu nhập, các chi phí tốn kém cho việc ñiều trị, ñặc biệt là các bệnh nhân ñến từ các vùng nông thôn nghèo ðối với ñộng vật thì thiệt hại chủ
Trang 27yếu liên quan ñến việc giảm năng suất lao ñộng cũng như chất lượng sản phẩm
mà chúng cung cấp… Mặc dù vậy, con số thiệt hại do sán lá gan nhỏ gây ra vẫn chưa ñược thống kê
2.2 Tình hình nghiên cứu
2.2.1 Những nghiên cứu về sán lá gan nhỏ trên thế giới
Giun sán ñã ñược con người phát hiện từ rất lâu trên vật nuôi nhưng không biết gì về chúng cũng như tác hại do chúng gây nên Cùng với sự phát triển của các học thuyết về bệnh truyền nhiễm do virut và vi khuẩn, khoa học về ký sinh trùng cũng ngày càng phát triển, ñã ñi từ mô tả thô sơ về ký sinh trùng, bệnh ký sinh trùng ñến những hiểu biết ñầy ñủ hơn về chúng Những nghiên cứu ñó ñã góp phần xây dựng các biện pháp khống chế hoặc thanh toán những bệnh ký sinh trùng nguy hiểm
Aristole - Nhà triết học Hy Lạp (384 - 322 trước công nguyên) ñã nói về
cơ chế phát sinh ký sinh trùng là ñược sinh ra từ môi trường bên ngoài, do bẩn; về sau này ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về giun, sán
Trên thế giới ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về ký sinh trùng gia súc nói chung và sán lá gan nhỏ của chó, mèo và người nói riêng ở nhiều vùng ñịa lý khác nhau
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO, 1995), số người nhiễm sán lá gan nhỏ trên toàn cầu khoảng 17 triệu người, trong ñó khoảng 7 triệu người nhiễm loài
Clonorchis sinensis, khoảng 9 triệu người nhiễm loài Opisthorchis viverrini,
Trang 28khoảng 1,2 triệu người nhiễm loài Opisthorchis felineus Tỷ lệ nhiễm các loài
sán lá gan này ở các nước trên thế giới cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào trình ựộ hiểu biết cũng như tập quán văn hoá ở mỗi vùng của mỗi nước [42]
Loài Clonorchis sinensis ựược Mcconell phát hiện ựầu tiên vào năm
1875 trên người Trung Quốc, ở Calcutta Ấn độ và ựược Cobbold ựặt tên là
Distoma sinense Dựa vào hình thái học Looss (1907) và Kobayiashi (1912) thống nhất lấy tên Clonorchis sinensis [33]
Tại Nhật Bản, năm 1970, tỷ lệ nhiễm sán lá gan từ 30 - 67% dọc sông Ton, hồ Kasumigaura, ựồng bằng Nobi, Aichi và Gifu, vùng hồ Biwa, sông Onga và sông Chigugo [45]
Năm 1910, Tiểu Lâm người Nhật Bản ựã xác ựịnh vật chủ trung gian thứ hai của sán lá gan nhỏ là cá Ở Nhật Bản, quận Okayma có tỷ lệ nhiễm cao nhất ở người là 67% (Katsurada) [38]
Kobayashi xác ựịnh ựược vật chủ trung gian thứ hai của sán lá gan nhỏ
Clonorchis sinensis là cá chép Cyprinidae và vật chủ trung gian thứ nhất của Clonorchis sinensis là ốc nước ngọt [47]
Tại Trung Quốc Clonorchis sinensis phân bố hầu hết ở các vùng trừ
vùng Tây Nam miền Nam Trung Quốc, tỉnh Kwangtung tỷ lệ nhiễm 40%, bệnh phân bố ắt nhất 21 tỉnh với tỷ lệ nhiễm 0,08 - 57%, ựã có 6 triệu người
nhiễm Clonorchis sinensis năm 1995 và ựã tăng lên 15 triệu người năm 2004
(Lun và cộng sự, 2004) [43]
Ở Lào tỷ lệ nhiễm trước kia là 15 - 22% Tại vùng đông Bắc Thái Lan
và Lào, ỘKoi-PlaỢ là một món ăn cá sống ựược rất nhiều người ưa thắch và ựã
có khoảng 7 triệu người nhiễm sán lá thuộc loài Opithorchis viverrini với tỷ lệ
nhiễm ở phắa Bắc là 5,59%, phắa đông Bắc là 34,60%; vùng trung tâm là 6,34% và phắa Nam là 0,01% (tỷ lệ nhiễm trung bình là 14%) [43]
Ở Mỹ, mặc dù không có ốc nước ngọt là vật chủ trung gian truyền bệnh
Trang 29nhưng vẫn tìm thấy sán lá gan nhỏ do sự di cư và chuyển chỗ từ nơi khác ựến (người Viễn đông) hoặc ựã có thời gian cư trú tại Viễn đông, có trường hợp nhiễm 2100 sán [47]
Theo Chai và cộng sự (2005) [36] vùng trung tâm núi Ural lưu hành bệnh lớn, người nhiễm trung bình 14,5%, có nơi 68%, mèo nhiễm 83,4% dọc sông Lozva, SosvaẦMatxcơva cũng ựược xác ựịnh có nhiều vùng lưu hành bệnh, dọc sông Kama và phắa tây núi Ural, bệnh lưu hành trên người tại vùng Komi-Pemyak, từ năm 1985 - 1987 tỷ lệ người nhiễm 58,3%; mèo nhiễm 86%; cá nhiễm 79,7 - 85,5%; ốc nhiễm 2,5%; 68% mẫu ựất có trứng của
Opisthorchis felineus
Ớ Loài Opisthorchis felineus
Ở Nga số người nhiễm là 1,2 triệu Bệnh cũng phân bố ở Italia, Thuỵ điển, đức, Hà Lan, phắa Tây Xiberia và Kazakatan gần hồ Baikal [42]
Ớ Loài Opisthorchis viverrini
Có ở các nước đông Nam Á như Thái Lan, Lào, Malaysia, Việt Nam, Campuchia, Trung Quốc Ở Thái Lan ựiều tra 60 làng trong 7 tỉnh đông Bắc,
tỷ lệ nhiễm là 8 - 68% (Sithishaworn và cộng sự, 1994) Ở Lào có tới 1,7 triệu
người nhiễm Tại Thái Lan cá H.dispar nhiễm 74%, tại Lào Cyclocheilichthys repasson nhiễm 63% [43]
Tại Kazakstan có 227000 người có nguy cơ nhiễm, trong ựó có 49000 người nhiễm, Belaruscia bệnh lưu hành ở các tỉnh: Brest, Gomel và Grodno [42]
Trong 50 năm gần ựây, các nước ở đông Nam Á, Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam, Philipin ựều phát hiện loại sán này [42]
Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ qua nghiên cứu của các tác giả ở một
số nước trên thế giới ựược tóm tắt ở bảng 2.2:
Trang 30Bảng 2.2 Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ ở một số nước trên thế giới
Loài Quốc Gia ðịa ñiểm ñiều tra Tỷ lệ
nhiễm (%) Tác giả
CHDCND Triều Tiên
CHDCND Triều Tiên
CHDCND Triều Tiên
Clonorchis
sinensis
Mekong
Opisthorchis
viverrini
Opisthorchis
2.2.2 Những nghiên cứu về sán lá gan nhỏ tại Việt Nam
Ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về sán lá gan nhỏ và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh Tuy nhiên do ñiều kiện tự nhiên và ñặc ñiểm dịch tễ học của sán lá gan nhỏ khá phức tạp, do ñiều kiện chăn nuôi,
Trang 31phương thức chăn nuôi, thức ăn, tập quán ăn ở của con người làm cho việc phòng trị bệnh vẫn chưa ñạt hiệu quả cao
Kiều Tùng Lâm và cộng sự (1988) qua kiểm tra phân trên người và ñộng vật ở hai xã thuộc huyện Gia Lâm thì tỷ lệ nhiễm ở người là 5,88%; mèo 12,12%; chó 5,58% [18]
Lê Văn Châu và cộng sự (1996)[3] ñiều tra 8 xã thuộc huyện Nghĩa Hưng - Kim Sơn - Hà Nam Ninh (cũ) với các ñối tượng ăn gỏi cá và có tiền
sử bệnh gan mật thì tỷ lệ nhiễm là 4 - 70%, vật chủ trung gian dự trữ ( mèo nhiễm 58%, chó nhiẽm 15%), vật chủ trung gian thứ nhất là ốc thấy ấu trùng
ở hai loài ốc Melanoides tuberculatus 10% và Parafossarulus striatulus, vật
chủ trung gian thứ hai là cá thì chỉ thấy ở cá mè
Theo Kiều Tùng Lâm và cộng sự, 1990[18] ñiều tra tại thôn Từ Vân -
Lê Lợi - Thường Tín thì tỷ lệ nhiễm ở người là 16%
ðỗ Dương Thái và cộng sự, 1978 [25] ñiều tra 5 xã thuộc 4 huyện của tỉnh Hà Nam Ninh (cũ), một xã ở Hải Phòng thì tỷ lệ ở người nhiễm 3,3 - 31,07% Xét nghiệm theo phương pháp có lựa chọn người có tiền sử bệnh gan mật tại 44 xã ở 4 tỉnh Hà Nam Ninh, Hải Phòng, Hà Bắc, Hà Sơn Bình thì tỷ
lệ nhiễm là 3,8 - 70%, trên vật chủ phụ: mèo nhiễm 62, 75%; chó nhiễm 26%;
vật chủ trung gian: ốc 10%; cá chưa tìm thấy Metacercaria
Theo Lê Văn Châu và cộng sự, 1996 [3] xác ñịnh vật chủ dự trữ mầm bệnh và và vật chủ trung gian sán lá gan ở các xã ðồng Hướng, Kim Chính, Kim Bình - Kim Sơn - Ninh Bình, xã Nghĩa Tân - Nghĩa Hưng - Nam ðịnh
và xã An Mỹ - Tuy An - Phú Yên, chó nhiễm 20%, mèo nhiễm 43,75%
Theo Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Huy Ngọ, Nguyễn Văn ðức, Nguyễn Thị Minh (1996) [19] cho biết ở miền Bắc Việt Nam nhiễm loài
Clonorchis sinensis , miền Nam nhiễm loài Opisthorchis viverrini
Nguyễn Văn Chương và cộng sự, 2001 [4] ñiều tra ở 4 thôn của xã An
Mỹ - Phú Yên, trên 4 loại ốc thì chỉ thấy loại ốc mút Melanoides tuberculatus
Trang 32nhiễm 2,6%, chỉ có cá diếc nhiễm 28,25%; mổ 6 mèo thu ñược 362 sán trưởng thành ở gan mèo, tỷ lệ nhiễm trung bình ở người là 28,21% (Vũ Thư -
Thái Bình nhiễm 0,2%, An Mỹ - Phú Yên nhiễm 36,9%), ốc Melanoides tuberculatus nhiễm 10,2%, ốc Parafossarulus striatulus nhiễm 5,1%, cá 7/10
loài dương tính, trong ñó cá mè nhiễm tỷ lệ 44,5 - 92,9%, có cá mè nhiễm tới
603 ấu trùng và vật chủ cuối cùng là chó nhiễm 28,6%, mèo nhiễm 64,2% Nguyễn Văn ðề và cộng sự ñiều tra từ 1976 - 2001 có ít nhất 15 tỉnh có bệnh sán lá gan nhỏ lưu hành: Hà Giang 0,6%, Thanh Hoá 11%, Hoà Bình 5%, Hà Tây 16%, Ninh Bình 20 - 30%, Hà Nam 3%, Nam ðịnh 3 - 37%, Thái Bình 0,2%, Hải Phòng 13,1%, Bắc Giang 16,3%, Nghệ An 0,9% [7]
ðỗ Thái Hoà và cộng sự, 2006 [12] ñiều tra tại xã Nga An - Nga Sơn - Thanh Hoá cho thấy người ở xã An Hoà nhiễm 30,9%, Kim ðịnh nhiễm 32,6% Nguyễn Văn ðề, 2001 [7] ñiều tra ngẫu nhiên trên 10 huyện của tỉnh Hoà Bình, mỗi huyện chọn ngẫu nhiên 5 xã, mỗi xã chọn ngẫu nhiên 10 hộ gia ñình, người nhiễm tỷ lệ 5%
Lê Văn Châu và cộng sự, 2001 [2] ñiều tra tại 5 xã thuộc tỉnh Nam ðịnh và Ninh Bình, tỷ lệ nhiễm trung bình trên người là 34,3%, chó là 13%, mèo là 18,5%, 7 loài cá là vật chủ trung gian (cá mè nhiễm 60,6%, cá mương nhiễm 12%)
Nguyễn Văn ðề và cộng sự, 2000 - 2001 [9] ñiều tra tại xã Hải Hoà - Hải Hậu - Nam ðịnh, người nhiễm 37,3% xuống còn 13,1% do dùng Praziquantel
Theo o-Ninh-Binh/10783437/248/ năm 2002 cho biết: Kết quả ñiều tra trên 3000
http://vietbao.vn/Suc-khoe/Bao-dong-benh-san-la-gan-do-goi-ca-người dân ở Kim Sơn có tiền sử ăn gỏi cá ñến khám tại Trung tâm Y tế huyện cho thấy tỷ lệ nhiễm loại sán này là 60 - 75% Hiện cả 27 xã của Kim Sơn ñều nằm trong vùng của bệnh sán lá gan nhỏ Không ít gia ñình cả nhà ñều bị nhiễm sán
Trang 33Trong hai năm 2002 - 2003, Khoa Ký Sinh Trùng thuộc Viện sốt rét -
Ký sinh trùng - cơn trùng Quy Nhơn tiếp tục xét nghiệm 2249 mẫu phân ở 4 điểm nghiên cứu của 4 tỉnh (Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình ðịnh) cho thấy tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ chung cho cả 4 điểm là 13,16%; trong đĩ Phú Yên nhiễm 0,46%, Quảng Ngãi nhiễm 0,45%, Quảng Nam nhiễm 4,62%, Bình ðịnh nhiễm 31,78% ðiều này chứng tỏ cường độ nhiễm sán lá gan nhỏ
ở tỉnh Bình ðịnh cao hơn nhiều so với các tỉnh khác Tại Bình ðịnh, đồn điều tra chọn 4 xã thuộc huyện Phù Mỹ, kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ người dân bị nhiễm sán lá gan nhỏ ở các điểm này tương đối cao: Mỹ Thành 12,5%;
Mỹ Thọ 13,5%; Mỹ Chánh 12,3%; Mỹ Thắng 0,31% [4]
Trang 343 đỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 địa ựiểm nghiên cứu
- Phòng thắ nghiệm Bộ môn Ký Sinh Trùng - Khoa Thú Y - Trường đại học Nông Nghiệp - Hà Nội
- Một số xã thuộc huyện Thanh Trì - Hà Nội
3.1.1 Vị trắ ựịa lý huyện Thanh Trì
Huyện Thanh Trì nằm ven phắa Nam và đông Nam Hà Nội, giáp các quận: Thanh Xuân (phắa Tây Bắc), Hoàng Mai (phắa Bắc), Hà đông (phắa Tây); và các huyện Gia Lâm (với Sông Hồng làm ranh giới tự nhiên) ở phắa đông, Thanh Oai và Thường Tắn ở phắa Nam
Huyện Thanh Trì nằm ở hữu ngạn sông Hồng, ựịa thế thấp dần về phắa đông Nam theo hướng dòng sông chảy của sông Hồng, trên ựịa bàn huyện có ựoạn cuối của sông Tô Lịch chảy qua nối với sông Nhuệ ở phắa Tây Nam địa hình huyện Thanh Trì thấp với nhiều ựiểm trũng, ao hồ, ựầm đây là ựiều kiện thuận lợi ựể các vật chủ trung gian phát triển tốt, giúp sán lá gan nhỏ khép kắn vòng ựời
Huyện Thanh Trì có diện tắch là 6317ha, với dân số khoảng 200300 người (2009)
Là một huyện ngoại thành, nằm trong vùng ựồng bằng Sông Hồng, huyện Thanh Trì chịu ảnh hưởng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt Có nhiều ựồng ruộng, ao hồ, ựầm luôn luôn ngập nước, ựộng thực vật phong phú, là ựiều kiện cho các ựộng vật nhuyễn thể phát triển
3.1.2 điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội
Thanh Trì là huyện ngoại thành nằm ở phắa Nam của thủ ựô, là ựầu mối giao thông quan trọng, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh phắa nam
Trang 35Là nơi tập trung nhiều cơ quan nghiên cứu khoa học, khu công nghiệp, nhiều trường học, cơ sở y tế của Trung Ương và Thành phố, có nhiều ngành nghề truyền thống như mây tre ñan Vạn Phúc, bánh chưng, bánh dày Chanh Khúc…ñây là thế mạnh, tiềm năng ñể góp phần tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Huyện
Bên cạnh ñó Thanh Trì vẫn là một huyện sản xuất nông nghiệp Các sản phẩm chính là lúa, ngô, ñậu ñỗ, rau xanh, các sản phẩm từ gia súc, gia cầm ñể cung cấp cho nội thành và các vùng lân cận
- Khu hệ ñộng vật gồm các ñộng vật hoang dã (như chim, chuột…); các ñộng vật nhuyễn thể (như chai, ốc, cá…) và ñộng vật nuôi (chó, mèo, lợn gà…) cũng rất ña dạng
- Khu hệ thực vật: chủ yếu là trồng lúa nước và rau xanh
- Ở Thanh Trì vẫn có tập quán ăn gỏi cá nhưng với số lượng không nhiều
3.2 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tiến hành nghiên cứu trên các ñối tượng sau:
- Chó, mèo và người ở các lứa tuổi tại ñịa ñiểm nghiên cứu
- Ốc ký chủ trung gian của sán lá gan nhỏ tại ñịa ñiểm nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tình hình chăn nuôi chó, mèo ở huyện Thanh Trì
- Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ ở chó, mèo của huyện Thanh Trì
- Một số ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh sán lá gan nhỏ gây nên ở chó, mèo tại huyện Thanh Trì
- Khảo sát tập quán sinh hoạt của người dân tại huyện Thanh Trì: Thực trạng ăn gỏi cá
- Thành phần ký chủ trung gian của sán lá gan nhỏ
- Sự phân bố và tỷ lệ nhiễm Cercaria của ốc ký chủ trung gian trong
vùng nghiên cứu
- ðặc tính sống và phát triển của ốc ký chủ trung gian trong phòng thí
Trang 36nghiệm
- Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ ở ký chủ trung gian
- Hiệu lực của thuốc tẩy Praziquantel
- ðề xuất quy trình phòng bệnh sán lá gan nhỏ ở chó, mèo và người
3.4 Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu phân ñược lấy từ chó, mèo tại ñịa ñiểm nghiên cứu
- Mẫu sán ñược lấy từ chó, mèo qua mổ khám tại ñịa ñiểm nghiên cứu
- Mẫu ốc nước ngọt ñược lấy từ ñịa ñiểm nghiên cứu
- Bể, bôcan nuôi ốc
- Các hoá chất, dụng cụ phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác nuôi
ốc, mổ khám ñộng vật, xử lý, xét nghiệm mẫu
- Thuốc tẩy Praziquantel
3.5 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu ñề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng thường quy hiện ñang ñược áp dụng ở các phòng thí nghiệm ký sinh trùng trong nước và thế giới
Chúng tôi chọn ñịa ñiểm nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu phân tầng và tiến hành lấy mẫu phân xét nghiệm trứng sán theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên ñơn giản [24]
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu
3.5.1.1 Phương pháp lấy mẫu phân
Chúng tôi trực tiếp xuống các hộ gia ñình trong ñịa bàn nghiên cứu thu thập mẫu phân, lấy 30 - 40gr phân/con chó; 5 - 10gr phân/con mèo Mẫu lấy ñược ñảm bảo tính ngẫu nhiên Mẫu sau khi ñược lấy cho vào lọ có ghi mã số
rõ ràng, ñầy ñủ thông tin về lứa tuổi, tính biệt, giống chó (mèo), số thứ tự, ñịa ñiểm lấy mẫu, phương thức chăn nuôi, có hay ăn cá sống hay không Các thông tin phải ñược ghi chép cẩn thận theo quy ñịnh từ trước, tránh tình trạng
Trang 37nhầm lẫn mẫu hay bất cứ thơng tin gì cĩ liên quan để dễ dàng cho cơng tác theo dõi, điều trị thử
Mẫu sau khi được thu thập, đánh mã số được kiểm tra ngay tại chỗ hoặc đưa về bộ mơn kiểm tra, xét nghiệm
3.5.1.2 Phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng
Khi lấy được mẫu phân chúng tơi tiến hành xét nghiệm phân theo phương pháp gạn rửa xa lắng để tìm trứng
- Nguyên lý: Lợi dụng sự chênh lệch tỷ trọng của trứng sán với nước sạch để phân ly trứng ra khỏi dung dịch phân Trứng sán lá cĩ trọng lượng riêng lớn hơn nước nên chìm xuống dưới
- Tiến hành: Lấy 5-10 gram phân của gia súc cần chẩn đốn cho vào cốc
sạch ðổ vào cốc một ít nước sạch dùng đũa thủy tinh khuấy nát phân sau đĩ thêm nước ( lượng nước gấp khoảng 10 lần lượng phân ) Lọc dung dịch qua lưới sắt vào cốc sạch to hơn, cặn bỏ đi ðổ thêm nước sạch cho đầy cốc, khuấy đều, để yên tĩnh khoảng 4-5 phút, cẩn thận lọc lấy cặn gạn bỏ phần nước trong ở trên đi, cứ làm như thế cho đến khi nước phía trên trong và cặn
ở đáy cốc cịn ít, thì gạn bỏ phần nước trong phía trên đi lấy cặn đáy cho vào đĩa petri hoặc đĩa kính đồng hồ, quan sát dưới kính lúp hoặc dưới kính hiển vi
đĩ đưa soi dưới kính hiển vi đếm số trứng trên hai buồng đếm
Cách tính số trứng trong 1 gam phân:
- Thể tích của buồng đếm là 0,15 ml Ta cĩ 0,15 ml của 3 gam phân trong dung dịch 45 ml
Trang 38Phương pháp này cho phép ñịnh lượng chính xác số lượng trứng có
trong 1 gam phân, nó cho phép ñánh giá mức ñộ cảm nhiễm của sán Dùng
phương pháp này ñể ñánh giá hiệu quả của thuốc tẩy sán [16]
3.5.1.4 Phương pháp ñịnh loại trứng sán lá gan nhỏ
ðịnh loại trứng sán lá gan nhỏ theo khoá ñịnh loại của Mönnig (Trịnh Văn
Thịnh), 1963 [26]
Ảnh 4 Trứng sán lá gan nhỏ
3.5.1.5 Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm
Chúng tôi tiến hành mổ khám phi toàn diện ñường tiêu hoá của chó,
mèo ñể lấy bệnh phẩm là túi mật, gan và tuỵ ñược tách riêng từng lọ sau ñó
kiểm tra [16]
Trang 39- Túi mật, ống dẫn mật: Lấy chất chứa bên trong sau ñó dùng phương pháp gan rửa sa lắng, lấy cặn soi kính hiển vi tìm sán
- Gan, tuỵ: cắt nhỏ ngâm trong dung dịch muối khoảng 10 phút, sau ñó bóp nát, lọc qua rây lọc kích thước lớn ñến khi nước trong, gạn nước trong ñi lấy cặn soi kính hiển vi tìm sán
Khi phát hiện sán, dùng kim hoặc panh kẹp lấy sán ra bảo quản trong lọ chứa Formalin Các lọ chứa sán cũng ñược ñánh mã số sao cho phù hợp với các mẫu bệnh phẩm
- Nhuộm mẫu: Nhuộm mẫu trong carmine-axit, ñể mẫu trong dung dịch nhuộm khoảng 5 - 10 phút ðể tẩy bớt Carmine, làm rõ cấu tạo chi tiết, mẫu phải chuyển sang cồn-axit (100ml cồn 800, thêm vào 2-3 giọt HCL) với thời gian 1 - 2 phút Sau ñó rút nước trong cồn ở các nồng ñộ khác nhau: 800, 900,
1000, thời gian trong mỗi loại cồn từ 5 - 7 phút Sau ñó làm trong mẫu bằng dung dịch Xylen + cồn 1000 theo tỷ lệ 1:1 trong thời gian 1 - 2 phút Cuối cùng lên tiêu bản bằng cách nhỏ lên lam kính sạch 1 - 2 giọt bom Canada, ñặt mẫu vào cho ngay ngắn, nhỏ tiếp 1 giọt bom lên trên rồi ñậy lamen lại ðể tiêu bản ở vị trí nằm cho tới khi bom khô thì tiêu bản ñã hoàn toàn ñảm bảo
3.5.1.7 Phương pháp ñịnh loại sán lá gan nhỏ
ðo, vẽ sán lá gan dưới kính hiển vi thông thường, ñịnh loại sán theo hình thái dựa vào tài liệu của Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê; 1977 [29]
Trang 403.5.2 Phương pháp nghiên cứu ốc ký chủ trung gian
3.5.2.1 Phương pháp thu mẫu ốc
ðể xác ñịnh ñược thành phần, số lượng các loài ốc chúng tôi tiến hành tìm
và ñếm số lượng ốc bằng phương pháp thủ công
Có thể dùng vợt hoặc dùng tay thu mẫu ốc tuỳ thuộc ñiều kiện thuỷ vực ðối với thuỷ vực là ao, hồ, mương hoặc ruộng sâu thì tốt nhất là dùng vợt thu mẫu ốc Mẫu ốc ñược thu dọc bờ ao, hồ, mương bằng cách ñưa vợt xuống ñáy, sau ñó nhấc lên sàng qua trong nước ñể loại bớt bùn, dùng tay nhặt bớt rác trong vợt rồi thu mẫu ốc ðối với thuỷ vực là nơi nước nông (mương, ruộng lúa) thì dùng tay thu mẫu ốc là tốt nhất
Mẫu ốc thu ñược ñựng trong lọ nhựa có ghi nhãn rồi chuyển về phòng thí nghiệm của Bộ môn Ký Sinh Trùng - Khoa Thú Y - Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội ñể xét nghiệm Nếu xét nghiệm ngay sau ñó thì lọ ñựng mẫu
ốc không ñổ nước, nếu ốc xét nghiệm sau ñó vài ngày thì nên cho vài ml nước vào lọ ñựng mẫu vì ốc ñựng trong lọ có nước có thể sống ñến một tuần
- Phương pháp mổ: Mổ ốc theo phương pháp Batcher [26]: Dùng kéo mổ
ốc lấy những mảnh vỏ ra, bộc lộ rõ tuyến gan, tuỵ Tách riêng tuyến gan, tuỵ ốc; sau ñó ép lên hai phiến kính có nhỏ thêm giọt nước cất, soi trên kính hiển
vi tìm Cercaria ở vật kính 10 Quan sát ñặc ñiểm hình thái, cấu tạo, so sánh với mẫu Cercaria ñã dược ñịnh loại
Ưu ñiểm của phương pháp này là có thể nhận biết ñược các giai ñoạn phát
triển từ Redia ñến Cercaria non trong cơ thể ốc; phát hiện ñược Cercaria
chưa trưởng thành nên chưa chui ra ngoài cơ thể ốc