1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0 3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị

84 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do Escherichia coli ở đà điểu từ 0 3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu Ba Vì, Hà Nội, biện pháp điều trị
Tác giả Trần Thị Thu Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ THU HẰNG

MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU

CHẢY DO ESCHERICHIA COLI Ở ðÀ ðIỂU TỪ 0 – 3

THÁNG TUỔI NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU ðÀ ðIỂU

BA VÌ - HÀ NỘI, BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan công trình khoa học này là của tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều chính xác và ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010

Tác giả

Trần Thị Thu Hằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn, tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ của nhiều tổ chức và cá nhân Nhân dịp này tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện đào tạo Sau đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Thú y - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Trạm nghiên cứu ựà ựiểu Ba

Vì - Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ thuộc bộ môn Nội - chẩn - Dược - độc chất, bộ môn Bệnh lý, bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiềm, phòng thắ nghiêm trung tâm Khoa Thú y - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia, ựã nhiệt tình giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi nhất ựể tôi hoàn thành ựề tài nghiên cứu

đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Ngọc Thạch bộ môn Nội - Chẩn - Dược ựộc chất - khoa Thú y - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Tôi luôn biết ơn gia ựình, bạn bè và các em sinh viên ựã ựóng góp công sức, ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành ựề tài nghiên cứu và luận văn

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010

Tác giả

Trần Thị Thu Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục……… …….iii

Danh mục bảng……….vi

Danh mục hình……… viii

Danh mục viết tắt……….ix

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số tư liệu về ñà ñiểu 3

2.1.1 Nguồn gốc và phân loại ñà ñiểu 3

2.1.2 ðặc ñiểm sinh học của ñà ñiểu 5

2.1.3 ðặc ñiểm tiêu hoá của ñà ñiểu 9

2.2 Tình hình chăn nuôi ñà ñiểu 11

2.2.1 Xu thế phát triển chăn nuôi ñà ñiểu trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình chăn nuôi ñà ñiểu ở Việt Nam 12

2.2.3 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi ñà ñiểu 13

2.3 Một số bệnh thường gặp ở ñà ñiểu 14

2.3.1 Bệnh do vi khuẩn 14

2.3.2 Bệnh do vi nấm 15

2.3.3 Bệnh do virus 15

2.3.4 Bệnh do nguyên sinh bào 15

2.4 Những nghiên cứu về ñà ñiểu tại Việt Nam 16

2.5 Một số ñặc tính của trực khuẩn Escherichia coli (E.coli) 17

2.5.1 ðặc tính hình thái 17

2.5.2 ðặc tính nuôi cấy 18

2.5.3 ðặc tính sinh hoá 19

2.5.4 Sức ñề kháng 20

Trang 5

2.5.5 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli 20

2.5.6 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 22

2.5.7 Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli 25

2.5.8 ðặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli 26

3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 ðối tượng, nguyên liệu nghiên cứu 28

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 28

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 28

3.3.1 ðiều tra tình hình mắc bệnh trên ñàn ñà ñiểu từ 0-3 tháng tuổi từ năm 2006 – 2010 28

3.3.2 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 28

3.3.3 Theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 29

3.3.4 Xác ñịnh tổn thương bệnh lý ñường tiêu hóa ở ñà ñiểu từ 0 - 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 30

3.3.5 Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm 30

3.3.6 Xử lý số liệu 30

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Tình hình mắc bệnh trên ñàn ñà ñiểu nuôi tại trạm nghiên cứu ñà ñiểu Ba Vì 32

4.1.1 Tình hình chăn nuôi ñà ñiểu tại trạm nghiên cứư ñà ñiểu Ba Vì 32

4.1.2 Tình hình mắc bệnh trên ñàn ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi 33

4.2 Các chỉ tiêu lâm sàng ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 36

4.2.1 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 36

Trang 6

4.2.2 Biểu hiện lâm sàng ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 39

4.3 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị

viêm ruột tiêu chảy do E.coli 42 4.3.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 42 4.3.2 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 49

4.4 Tổn thương bệnh lý ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy

do E.coli 56 4.4.1 Tổn thương bệnh lý ñại thể ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 56 4.4.2 Tổn thương bệnh lý vi thể ñường ruột ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi

bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 59 4.5 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh viêm ruột tiêu chảy do E.coli gây ra

trên ñàn ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi tại trạm nghiên cứu ñà ñiểu Ba Vì 61

5 KẾT LUẬN 64

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi ñà ñiểu tại trạm nghiên cứu ñà

ñiểu Ba Vì từ năm 2006 ñến tháng 6 năm 2010 32 Bảng 4.2 Tình hình mắc bệnh trên ñàn ñà ñiểu ñà ñiểu từ 0 - 3 tháng tuổi

theo từng nhóm nguyên nhân 34 Bảng 4 3 Tỷ lệ mắc bệnh ñường tiêu hóa ở ñà ñiểu từ 0 - 3 tháng tuổi

theo các mùa trong năm 35 Bảng 4.4 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng

tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 37

Bảng 4.5: Biểu hiện lâm sàng ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột

tiêu chảy do E.coli 39

Bảng 4.6 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích hồng cầu ở ñà

ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 43

Bảng 4.7 Sức kháng hồng cầu ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột

tiêu chảy do E.coli 45

Bảng 4.8 Hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố trung bình 46 của hồng cầu ở ñà ñiểu 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do

E.coli 46

Bảng 4.9 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở ñà ñiểu từ 0 – 3

tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 47

Bảng 4.10 ðộ dự trữ kiềm trong máu và hàm lượng ñường huyết ở ñà ñiểu

0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 50

Bảng 4.11 Hoạt ñộ men sGOT và sGPT trong máu ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng

tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 52

Bảng 4.12: Hàm lương protein tổng số và các tiểu phần protein trong huyết

thanh ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do

E.coli .53

Trang 8

Bảng 4.13 Hàm lượng natri và kali trong huyết thanh ở ñà ñiểu từ 0 – 3

tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 55

Bảng 4.14 Bệnh tích ñại thể của ñà ñiểu 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu

chảy do E.coli 57

Bảng 4.15 Tổn thương bệnh lý vi thể ñường ruột ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng

tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli 59 Bảng 4.16 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh viêm ruột tiêu chảy do E.coli

ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi 62

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Ảnh 4.1 đà ựiểu khoẻ mạnh 41

Ảnh 4.2 đà ựiểu viêm ruột tiêu chảy 41

Ảnh 4.3 Các cơ quan nội tạng của ựà ựiểu khoẻ mạnh 58

Ảnh 4.4 Xoang bụng tắch nước 58

Ảnh 4.5 Gan xuất huyết, bao tim tắch nước 58

Ảnh 4.6 Viêm túi khắ 58

Ảnh 4.7 Niêm mạc ruột xuất huyết 58

Ảnh 4.8 Lông nhung ruột ở trạng thái bình thường 60

Ảnh 4.9 Phần ựỉnh lông nhung ruột bị hoại tử bắt màu hồng ựều 60

Ảnh 4.10 Sung huyết ở hạ niêm mạc 60

Ảnh 4.11 Xuất huyết nghiêm trọng ở ruột 60

Ảnh 4.12 Xuất huyết nghiêm trọng ở hạ niêm mạc 60

Ảnh 4.13 Thâm nhiễm tế bào viêm ở hạ niêm mạc 60

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cl perfringens Clostridium perfringens

C soderllii Clostridium soderllii

Trang 11

1 đẶT VẤN đỀ

Trong những năm vừa qua, trên thế giới chăn nuôi ựà ựiểu ựang trở thành một hướng phát triển kinh tế mới, ựà ựiểu ựược coi là vật nuôi của thế kỷ XXI đà ựiểu là loại gia cầm có khả năng thắch ứng cao, ựề kháng tốt với một

số bệnh nguy hiểm của gia cầm, tạp ăn, dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao, yêu cầu chuồng trại ựơn giản, thắch hợp với chăn nuôi gia ựình và trang trại Nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ ựà ựiểu của các nước trên thế giới ngày càng tăng Riêng thị trường châu Âu nhu cầu thịt ựà ựiểu cao gấp 3 - 4 lần khả năng cung cấp Cho ựến nay không chỉ ở châu Phi và ở Úc mà một số nước như Trung Quốc, đài Loan, Nga, cũng bắt ựầu chăn nuôi ựà ựiểu

Ở Việt Nam, chăn nuôi ựà ựiểu mới phát triển nhưng ựã ựem lại hiệu quả kinh tế cao Năm 1998, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự

án xây dựng cơ sở nghiên cứu, phát triển chăn nuôi ựà ựiểu Ba Vì và nhập

150 ựà ựiểu (ostrich) gốc châu Phi 3 - 4 tháng tuổi từ Úc Sau 13 năm nghiên cứu và chuyển giao vào sản xuất, ựến nay chăn nuôi ựà ựiểu ựang phát triển ở nhiều tỉnh thành khắp 3 miền Bắc - Trung - Nam Các sản phẩm chế biến từ

ựà ựiểu ựã ựược giới thiệu và bán trên thị trường, chăn nuôi ựà ựiểu trở thành ngành sản xuất hàng hoá quy mô lớn phục vụ nội tiêu và xuất khẩu

Tuy nhiên ựà ựiểu là một ựộng vật mới nhập, trong quá trình nuôi thắch nghi ựã xuất hiện một số bệnh trong ựó có bệnh ựường tiêu hoá gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi Kết quả nghiên cứu bước ựầu của một số tác giả cho rằng nguyên nhân gây bệnh ựường tiêu hoá thường do trực khuẩn

Escherichia coli (E.coli) Khi phân lập vi khuẩn ở những ựà ựiểu mắc bệnh ở ựường tiêu hoá, các nghiên cứu cho thấy E.coli chiếm tới 83,81%

đã có một số nghiên cứu về bệnh ở ựường tiêu hoá của ựà ựiểu (Bạch Mạnh điều và cs, 2004; Nguyễn Thị Liên Hương và cs, 2006) nhưng những nhiên cứu này mới chỉ tập trung vào vi khuẩn gây bệnh còn những rối loạn

Trang 12

bệnh lý khi ñà ñiểu bị bệnh ở ñường tiêu hoá hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu

ðể có thêm tư liệu về bệnh ở ñường tiêu hoá của ñà ñiểu, ñặc biệt là các rối loạn bệnh lý của bệnh viêm ruột tiêu chảy và những tư liệu này sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dưng phác ñồ ñiều trị bệnh mang lại hiệu quả cao, chúng tôi

thực hiện ñề tài: “Một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do Escherichia coli ở ñà ñiểu từ 0 - 3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu ñà ñiểu Ba Vì – Hà Nội, biện pháp ñiều trị”

Mục tiêu của ñề tài:

1 Xác ñịnh các rối loạn bệnh lý ở ñà ñiểu 0 - 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu

chảy do E.coli

2 Xác ñịnh tổn thương bệnh lý ñường ruột ở ñà ñiểu 0 - 3 tháng tuổi bị viêm

ruột tiêu chảy do E.coli

3 Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số tư liệu về ựà ựiểu

2.1.1 Nguồn gốc và phân loại ựà ựiểu

đà ựiểu nuôi ngày nay ựược thuần hoá từ ựà ựiểu hoang dại (Châu Phi) Loài chim chạy này có mặt trên trái ựất từ rất sớm Theo tư liệu khảo cổ học

về ựộng vật có xương sống của Trung Quốc (Trần Công Xuân, 2000), ựà ựiểu xuất hiện từ trước kỷ nguyên thứ ba, phân bố trên khắp các đại lục lớn Một

số tác giả căn cứ vào thuyết trôi lục ựịa cho rằng: các loài ựà ựiểu xuất phát từ một tổ tiên chung, phân tán rộng rãi khắp phắa nam bán cầu, sau ựó tiến hoá thành các gia ựình chim chạy ngày nay sau khi lục ựịa bắt ựầu tách ra vào cuối kỷ phấn trắng ựể tạo ra các châu lục Á, Âu, Mỹ, Phi, như hiện nay Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về giải phẫu, sinh hoá và di truyền ựã bác bỏ giả thuyết trên và nhấn mạnh rằng chúng hoàn toàn khác biệt Những tranh luận ựó vẫn còn kéo dài và chưa ựi ựến kết luận và sáng tỏ

Hiện nay ựà ựiểu ựược xếp vào một bộ: Bộ Struthioniformes và chia làm

5 phụ bộ như sau:

+ Phụ bộ Struthiones: ựại diện là Ostrich (họ ựà ựiểu Phi Ờ Struthiodae) + Phụ bộ Rheae: tiêu biểu là chim Rhea (họ ựà ựiểu Nam Mỹ - Rheidae) + Phụ bộ Bromai: tiêu biểu là chim Emu (họ ựà ựiểu Úc Ờ Bromaiidae) + Phụ bộ Carurari: tiêu biểu là chim chạy Carrowary (họ ựà ựiểu Nam Thái Bình Dương Ờ Casuaridae)

+ Phụ bộ Aprterygen: tiêu biểu là chim Kiwi Tuy nhiên gia ựình này chưa ựược công nhận rộng rãi do chúng không có ựầy ựủ của các Struthionifomes khác

Trong hệ thống phân loại ựộng vật, ựà ựiểu châu Phi (Ostrich) thuộc: Lớp chim : Aves

Trang 14

Bộ: Struthioniformes

Phụ bộ: Struthiones

Họ ựà ựiểu Phi: Struthionidae (Ostrich)

Trong tự nhiên, các loài chim chạy chỉ giới hạn ở vùng Nam bán cầu, riêng ựà ựiểu (ostrich) có phổ thắch nghi rộng hơn nên chúng có mặt ở cả hai bán cầu đà ựiểu cũng là loài to lớn nhất, ựem lại lợi ắch lớn nhất cho con người từ các sản phẩm của chúng, do ựó ựược quan tâm thuần hoá và nuôi dưỡng từ cách ựây khoảng 150 năm

Nhiều tác giả cho rằng ựà ựiểu (ostrich) bắt nguồn từ lục ựịa châu Phi, môt bộ phận từ Úc mặc dù trước ựây chúng có mặt ở Nam châu Âu và cả châu Á Vỏ mẫu hoá thạch thuộc loại Struthio ựã ựược tìm thấy ở Hy Lạp ựến phắa nam Liên Xô cũ, Ấn độ và Mông Cổ cũng như toàn bộ lãnh thổ châu Phi Loài cổ nhất trong gia ựình ựà ựiểu này ựược tìm thấy ở Phiocene, nó ựã tồn tại và ghi nhận vào khoảng 12 triệu năm trước ựây Ngày nay, gia ựình ựà ựiểu (ostrich) chỉ còn lại duy nhất một loài ựược gọi là ựà ựiểu lạc ựà (Struthio camelus) và ựược chia làm bốn phân loài Theo Smith (1963) thì bốn phân loài ựược chia ựó là:

- đà ựiểu Bắc Phi (Struthio camelus camelus)

- đà ựiểu Somali (Struthio Camelus molybdophanes)

- đà ựiểu Massai (Strutho camelus massaicus)

- đà ựiểu Nam Phi (Struthio camelus australis)

Do sự lai tạp giữa các phân loài trên, hình thành loài thứ năm ựược gọi là ựà ựiểu nhà (Struthio camelus domesticus) hiện ựược nuôi rất rộng ở Nam Phi

Hiện nay, trong nguồn gen ựà ựiểu nhập vào Việt Nam có 4 nhóm giống: Zimbabwe, Black, Blue, Úc

Trang 15

2.1.2 đặc ựiểm sinh học của ựà ựiểu

đà ựiểu là loài chim lớn nhất sống trên trái ựất Con trống cao 2,7m và trọng lượng cơ thể của chúng ựạt hơn 150kg Con mái nhỏ hơn chỉ cao 2m với trọng lượng 110 Ờ 120kg Cổ ựà ựiểu dài và cong chiếm 1/3 chiều cao của chúng, chắnh vì vậy chúng có thể quan sát dễ dàng ựược xung quanh và ăn các loại lá cây ở trên cao Mỏ của ựà ựiểu rộng và dẹp có hai lỗ mũi, trong thời tiết nóng chúng thường mở rộng lỗ mũi ra ựể làm mát Mỏ không cứng lắm nên không phải là cơ quan tự vệ hay tấn công (Phùng đức Tiến, 2009)

đà ựiểu có ựôi chân rất khoẻ nâng ựỡ cơ thể và là một lợi thế lớn nhất của loài này Mỗi chân chỉ có 2 ngón, ngón chân to tương ứng với ngón giữa của các loài chim khác và có vuốt dài khoảng 7cm Khi gặp nguy hiểm chúng có thể làm sát thương ựối thủ với cú ựá dũng mãnh Do có ựôi chân khoẻ mạnh nên ựà ựiểu có thể ựạt tốc ựộ chạy tới 70km/giờ qua ựoạn ựường dài vài km

đà ựiểu có cặp mắt rất tinh, có thể nhìn ựược ở khoảng cách 3km Do có chiếc cổ ngểnh cao và cặp mắt tinh nên chúng có thể quan sát ựược tầm xa và rộng Vì lý do này trong tự nhiên ta có thể thấy các loài ựộng vật khác như linh dương và ngựa vằn thường ở gần ựà ựiểu - ở ựó chúng thấy an toàn hơn Mắt ựà ựiểu có Ộmàng nitricỢ bao bọc con ngươi và trong thời tiết xấu với bộ lông mi dày và dài sẽ bảo vệ tốt ựược mắt khỏi bụi và cát

Thắnh giác của ựà ựiểu cũng rất phát triển Lỗ tai rộng có thể phát hiện ựược những âm thanh nhỏ nhất vì thế hỗ trợ ựược hệ thống tự vệ

Khứu giác và vị giác ở ựà ựiểu phát triển kém hơn

Hộp sọ ựà ựiểu ỘxốpỢ nên bảo vệ não rất kém Con trưởng thành hộp sọ chỉ ngang bằng với trứng của một con gà và nặng khoảng 30 - 40g Ở một số loài ựỉnh ựầu bị trụi còn một số loài khác thì có lông tơ

đà ựiểu không có diều nhưng thực quản của chúng rất phát triển và có khả năng co giãn lớn Mặc dù chúng có túi khắ nhưng không biết bay, cơ ngực

Trang 16

và ựôi cánh không phát triển Cánh của ựà ựiểu ựóng vai trò rất quan trọng trong tự vệ và quạt khi trời nóng Con trống còn sử dụng ựôi cánh trong vũ ựiệu tìm bạn tình

Cấu trúc tim và các mạch máu cơ bản của ựà ựiểu tương tự như các loài gia cầm khác Nhịp tim của một ựà ựiểu trưởng thành ựạt 28 - 36 lần/phút, trong khi con non nhịp tim cao hơn nhiều lần (60 - 164 lần/phút) Chúng có hệ thống tĩnh mạch bề mặt phắa dưới cánh là nơi lý tưởng cho máu lưu thông Tần số hô hấp của ựà ựiểu trưởng thành trong ựiều kiện nhiệt ựộ ôn hoà giao ựộng từ 6 - 12 lần/phút, nhưng trong ựiều kiện thời tiết cực nóng có thể tăng lên tới 5 lần Thân nhiệt bình thường ựo trong lỗ huyệt là 38 Ờ 40oC nhưng trong trường hợp thân nhiệt cao có thể tăng lên 46oC (Phùng đức Tiến, 2009)

Có thể dễ dàng xác ựịnh giới tắnh của ựà ựiểu trưởng thành qua ựặc ựiểm màu lông Con trống màu ựen với các sợi lông thô cứng ở cánh và ựuôi trắng Con mái có lông màu xám nâu và ở cuối có màu nhạt hơn Trong ựiều kiện khắ hậu Châu Phi, lông là lớp bảo vệ hữu hiệu chống lại cái nóng của ban ngày còn trong vùng bán sa mạc thì chống lại sự thoát nhiệt vào ban ựêm đà ựiểu không có tuyến mồ hôi, nên việc bài tiết ựược thực hiện qua lông

đà ựiểu là loài sống thành bầy ựàn, theo gia ựình hoặc nhóm Trong tự nhiên, mùa sinh sản bắt ựầu vào mùa xuân Vào mùa sinh sản con trống tăng tiết hormon sinh dục và thể hiện ở bên ngoài như vòng mắt, vùng xung quanh

mỏ trở nên màu ựỏ và sắc tố ựỏ trên bề mặt cẳng chân ựậm dần Vào thời ựiểm ựó, chúng tách ra theo giới tắnh và màn trình diễn tìm bạn tình của con trống bắt ựầu Với cơ quan sinh dục sáng màu, phồng lên và dễ nhận, con trống vểnh lông ựuôi lên, duỗi và ựập cánh mạnh mẽ ựể gọi con mái Con mái dừng lại, quan sát hành vi của con trống và những con quan tâm sẽ bắt ựầu xoay tròn Thể hiện sự chấp nhận con trống, con mái ựớp mỏ, cúi ựầu và cổ

Trang 17

xuống, bắt ựầu ựập cánh Giữa những con trống thường nổ ra những tranh chấp khi lựa chọn con mái Sau ựó con trống nằm ép sát xuống ựất và bắt ựầu ựập cánh Ộbơi chèoỢ, uốn cổ thành hình chữ ỘSỢ, vươn ựầu trên nền và liên tục gại ựầu vào phao câu Trong cùng thời gian ựó, con mái cũng ra hiệu cho thấy biểu hiện sự mong ựợi và chúng tiến lại gần con trống, con mái gục ựầu

về phắa mặt ựất, hạ thấp ựôi cánh ựang duỗi dài và nhẹ nhàng nhấc ựuôi lên Quá trình giao phối mất khoảng vài chục giây

Sau mỗi ựợt giao phối thường con trống và 3 - 4 con mái rời khỏi ựàn và tìm cho mình một lãnh thổ riêng Con trống có nhiệm vụ canh gác, nhất là vào ban ựêm và ựe doạ ựối thủ xâm nhập bằng những tiếng gầm, hú to Bán kắnh lãnh thổ của chúng có thể rộng tới 800m

Mặc dù về cơ bản ựà ựiểu là loài ựa thê nhưng có nhiều trường hợp ựơn thê vẫn xảy ra Theo quy luật thì vài con mái theo một con trống, trong ựó có một con mái là chắnh còn những con khác là phụ theo cấp bậc sinh hoạt giới tắnh Trong thời gian 20 - 30 ngày, con mái chắnh ựẻ 10 - 20 quả trứng, còn những con mái phụ ựẻ 5 - 8 quả Vào ban ựêm, con trống chịu trách nhiệm ấp trứng và quan sát tổ còn ban ngày là con mái chắnh - màu lông xám của nó khó quan sát thấy hơn và do ựó khó bị những thú ăn thịt khác phát hiện hơn (Phùng đức Tiến, 2009)

Quá trình ấp trong tự nhiên kéo dài khoảng 6 tuần Những con non nở ra ựược bố mẹ dạy cho cách kiếm mồi đến 16 - 18 tháng tuổi, mặc dù chưa trưởng thành nhưng chúng ựược sống ựộc lập đà ựiểu sống ựược vài chục năm và tuổi thành thục sinh dục vào năm tuổi thứ 4 - 5

đà ựiểu có nhiều khả năng thắch nghi với các ựiều kiện khắ hậu khác nhau Chúng sinh sống tốt trong các ựiều kiện môi trường thay ựổi như ựã thắch nghi với môi trường ở Australia, châu Á, thậm chắ ựược nuôi ở tất cả các vùng châu Âu đặc biệt, chúng ựã thắch nghi ựược với khắ hậu giá lạnh nhất của Canada, nơi mà nhiệt ựộ xuống tới -40oC, ở những vùng có mùa

Trang 18

ựông kéo dài và khắc nghiệt (Hasting, 1991)

đà ựiểu là loài chim chạy nên nhanh nhẹn và ưa hoạt ựộng, có khả năng chạy rất nhanh nhưng lại không có khả năng bay Hàng ngày chúng bắt ựầu hoạt ựộng từ rất sớm Bất luận thời tiết mưa hay nắng, mùa ựông hay mùa hè, khi chúng nhận thấy ánh sáng của buổi ban ngày là lập tức kéo nhau chạy nhảy khắp bãi nuôi, mổ vào nhau và tìm kiếm thức ăn, nước uống và mổ cát sỏi Hoạt ựộng này bắt ựầu từ một vài cá thể, sau ựó lan truyền rất nhanh sang các cá thể xung quanh và cả bầy ựàn đà ựiểu rất hiếu ựộng trong những giờ ựầu của mỗi ngày Dựa vào ựặc tắnh ựó, người chăn nuôi dễ dàng phát hiện ra những chim ốm yếu hoặc lâm bệnh nếu các cá thể ựó uể oải, tách ựàn, nằm hoặc ựứng yên một chỗ

đà ựiểu là một loài ăn tạp, rất nhạy cảm và ưa hoạt ựộng Các hoạt ựộng ăn, uống, ngủ, nghỉ và vận ựộng của chúng diễn ra trong ngày không liên tục mà ựan xen nhau Mức ựộ hoạt ựộng của ựà ựiểu có xu hướng tăng dần theo ựộ tuổi cả về số lần vận ựộng và thời gian vận ựộng trong mỗi lần ựến khi trưởng thành thì ổn ựịnh Thời gian hoạt ựộng của ựà ựiểu lớn hơn so với thời gian ngủ, nghỉ của chúng điều ựó chứng tỏ rằng nhu cầu vận ựộng của ựà ựiểu lớn hơn so với nhu cầu ngủ và nghỉ, ựó cũng là tập tắnh ựặc trưng của loài chim không biết bay này

đà ựiểu ăn và uống nước theo cách thu nhận thức ăn và ngậm nước vào miệng, ựưa lên cao rồi mới nuốt Do vậy, máng ăn và máng uống phải ựủ rộng

ựể ựà ựiểu ăn, uống ựồng thời thức ăn và nước uống không bị rơi vãi đặc biệt

ựà ựiểu là một loài hiếu kỳ, thắch vật lạ và chúng rất thắch màu xanh Một tập tắnh ựặc trưng của ựà ựiểu là chúng ăn phân của chúng thải ra ngoài môi trường Chắnh vì vậy, khi trong ựàn có con mắc bệnh ựường tiêu hoá, khả năng lây nhiễm trong ựàn là rất cao (Phùng đức Tiến, 2009)

đà ựiểu có tắnh bầy ựàn rất cao, thể hiện là chúng luôn có xu hướng hợp

Trang 19

ựàn khi phân ra các ô chuồng khác nhau, chúng thường xuyên ựi lại ở các ựường biên ven ô cạnh nhau Khi ngủ, chúng tập trung lại ở những vị trắ gần nhau nhất Giấc ngủ gián ựoạn và không ựồng loạt, luôn thấy một vài cá thể tỏ

ra rất tỉnh táo ựể cảnh giới Nếu một con nào ựó ựột nhiên hoảng loạn chạy lập tức cả bầy chạy theo và lan truyền sang cả dãy ô nối tiếp, hiện tượng ựó thường làm cho chúng dẫm ựạp lên nhau và va ựập vào hàng rào gây chấn thương Do vậy, người nuôi dưỡng phải hiểu rõ tập tắnh này ựể hạn chế tối ựa những chấn ựộng ựột ngột gây hoảng loạn ở ựà ựiểu

2.1.3 đặc ựiểm tiêu hoá của ựà ựiểu

đà ựiểu thuộc lớp chim vì thế về mặt giải phẫu học của hệ thống tiêu hoá

có những ựặc ựiểm chung và có những nét ựặc trưng riêng

đà ựiểu là loại dạ dày ựơn, chúng không có diều mà chỉ có thực quản phình to một cách ựặc trưng Trong biểu mô có rất nhiều tuyến và quá trình tiết chất nhầy giúp thức ăn di chuyển vào bên trong Thành thực quản có hệ thống cơ rất chắc (cơ tròn) Dạ dày to lớn của ựà ựiểu bao gồm một phần tuyến và một phần cơ (mề) Khác với hầu hết các loài chim, chức năng tiêu hoá của men hay dịch vị nằm trong giới hạn một vùng ở bờ cong lớn của dạ dày Diện tắch vùng này là 1ừ5ừ24cm, chiếm 25% diện tắch bên trong dạ dày Trong phần dạ dày tuyến, quá trình tiêu hoá thức ăn phụ thuộc vào hoạt ựộng của các enzyme tiêu hoá (pH = 2,8), vào ựến dạ dày cơ thức ăn tiếp tục ựược tiêu hoá và ựược nghiền với sự hỗ trợ của ựá, sỏi mà chúng ựã nuốt vào Dạ dày cơ của ựà ựiểu trưởng thành có thể chứa tới 1,5kg ựá (Horbanczuk, 2002)

độ dày của các cơ trong thành dạ dày ựạt 92 mm, bao gồm chủ yếu các cơ quan mềm và ựược bao bọc bởi một biểu mô có các nếp gấp sâu

Tá tràng gồm hai ựoạn, ựoạn cuộn tròn có tuyến tuỵ nằm ở giữa, ựoạn còn lại nằm gấp khúc phắa bên trái (từ giữa bụng ựến phần cuối bụng) Manh tràng khá dài (mỗi phần dài 50 - 100cm) có dạng gấp xoáy trôn ốc, niêm mạc có

Trang 20

nhiều nếp gấp khiến cho quá trình nhào trộn chất chứa trong manh tràng ñược thực hiện tốt, ñồng thời kích thích quá trình lên men Ruột già dài khoảng 10 - 12cm, ngoài chức năng hấp thụ nước thì quá trình lên men các thành phần tiêu hoá do sự có mặt của các vi sinh vật trong ruột già nên chất xơ cũng ñược tiêu hoá và sản sinh ra các axit béo không ổn ñịnh chủ yếu là axit acetic, axit propionic, axit butyric và axit valeric mà sau khi hấp thụ sẽ cung cấp 76% tất

cả các năng lượng có chuyển hoá cần thiết cho nhu cầu của ñà ñiểu Phần cuối của ruột già ñi vào một trong ba khoang lỗ huyệt Khác với các loại gia cầm khác, ñà ñiểu thải phân và nước tiểu theo các ñường khác nhau

Tổng chiều dài trung bình ñường tiêu hoá của ñà ñiểu trưởng thành với cân nặng 105 – 131kg, sống trong tự nhiên lên tới khoảng 24m (với hầu hết chiều dài là thực quản và hai phần của manh tràng) Ruột non là phần dài nhất của ñường tiêu hoá - khoảng 50% trong tổng số Thời gian các thành phần tiêu hoá cần ñể ñi qua ñường tiêu hoá của ñà ñiểu 4 - 6 tuần tuổi là 39 tiếng, trong khi của con trưởng thành là 48 tiếng Vì thế, quá trình này dài hơn gấp mấy lần so với ở gà (Hasting, 1991)

Như vậy, từ những ñặc ñiểm trên chúng ta thấy ñà ñiểu là loài gia cầm

ăn tạp vì thế giải phẫu học hệ thống tiêu hoá của chúng cũng có sự khác biệt nhất ñịnh so với các loài gia cầm khác Nét ñặc trưng rõ nhất cho ta thấy sự khác biệt ñó là sự thiếu ñi bộ phận diều Dạ dầy tuyến lại rất phát triển, nó vừa là tuyến chứa thức ăn vừa là nơi diễn ra quá trình tiêu hoá ở dạ dầy

Ở ñà ñiểu, sự kéo dài phần ruột sau nhất là sự phát triển của manh tràng

là một biến ñổi ñặc trưng của bộ máy tiêu hoá ñể thích ứng với loại thức ăn chính của chúng là thức ăn thô xanh

Khác với nhiều loại gia cầm, ñà ñiểu có khả năng tiêu hoá tốt thức ăn thô xanh, (40 – 45% xơ trung tính trong khẩu phần) Nhờ ñó góp phần quan trọng trong việc chăn nuôi ñà ñiểu bởi nó ñược cung cấp ñáng kể nguồn năng

Trang 21

lượng, protein, axit amin, vitamin và khoáng chất thông qua quá trình tiêu hoá

vi sinh vật Mặc dù vậy, trong chăn nuôi thâm canh người ta không thể bỏ qua vai trò dinh dưỡng hàng ñầu của nguồn năng lượng, protein, axit amin có trong khẩu phần thức ăn tinh

Theo Hasting (1991) sinh lý tiêu hoá của ñà ñiểu dường như rất khác so với các loài gia cầm khác Do ñó, việc hiểu rõ ñặc ñiểm tiêu hoá và trao ñổi chất cũng như ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột ở ñà ñiểu rất cần thiết ñể áp dụng các biện pháp phòng trị thích hợp cho hiệu quả cao

2.2 Tình hình chăn nuôi ñà ñiểu

2.2.1 Xu thế phát triển chăn nuôi ñà ñiểu trên thế giới

Chim ñà ñiểu ñã có mặt trên trái ñất rất lâu nhưng chúng chỉ ñược thuần hoá cách ñây 150 năm từ nhiều vùng ñất khác nhau trên thế giới Lúc ñầu chăn nuôi ñà ñiểu chỉ dừng ở mục ñích lấy lông Cuối thế kỷ XVIII, ñầu thế

kỷ XIX việc dùng lông ñà ñiểu trên trở nên thịnh hành, nhu cầu lông ñà ñiểu tăng cao làm ñộng lực thúc ñẩy một số nước ở Nam Phi mở trang trại nuôi ñà ñiểu Từ ñó phong trào nuôi ñà ñiểu dần lan rộng và trải qua những bước thăng trầm Vào những năm ñầu tiên của thế kỷ XX, tổng ñàn ñà ñiểu ñược nuôi trên thế giới ước tính khoảng 700.000 con ðại chiến thế giới lần thứ nhất xảy ra làm thị trường tiêu thụ ñà ñiểu giảm Vì vậy, tổng số ñà ñiểu trên thế giới sau năm 1914 chỉ còn 120.000 con Sau ñó số lượng ñà ñiểu dần ñược tăng lên, mãi ñến những năm 70 con người nhận thức ñầy ñủ hơn về giá trị kinh tế và dinh dưỡng từ ñà ñiểu, những món ăn ngon ñược chế biến từ thịt ñà ñiểu ñược ưa chuộng, biết sử dụng da và các ngành thuộc da, nhất là kỹ nghệ

ấp trứng nhân tạo phát triển mạnh thì ngành chăn nuôi ñà ñiểu ngày càng ñược mở rộng khắp nơi với quy mô lớn

Hiện nay ở các nước châu Phi như Nam Phi, Zimbabwe, Namibia, là những nước dẫn ñầu về số lượng ñà ñiểu Phát triển chăn nuôi ñà ñiểu mạnh nhất cho ñến nay Nam Phi vẫn dẫn ñầu trong sản xuất ñà ñiểu

Hơn 150 năm lịch sử hình thành và phát triển nghề chăn nuôi ñà ñiểu,

Trang 22

nhu cầu về ñà ñiểu trên thị trường thế giới cũng không ngừng tăng lên Tuy nhiên, mỗi giai ñoạn có sự phát triển khác nhau về số lượng ñà ñiểu và mục ñích khai thác sản phẩm Qua từng thập kỷ số lượng ñà ñiểu trên thế giới ñã tăng nhanh ðến nay, số lượng ñà ñiểu trên thế giới có khoảng 2 triệu con Tốc ñộ phát triển ñầu con rất nhanh ở khắp các châu lục như châu Phi, châu

Âu, Bắc Mỹ và ñặc biệt là ở châu Á

2.2.2 Tình hình chăn nuôi ñà ñiểu ở Việt Nam

Chăn nuôi ñà ñiểu ở Việt Nam mới chỉ bắt ñầu 13 năm nhưng ñã và ñang hình thành một ngành chăn nuôi với quy mô và tỷ xuất hàng hoá

Khởi ñầu từ 2 quả trứng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nôn thôn Nguyễn Công Tạn ñưa về từ Úc năm 1995, tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương ấp nở ñược 2 con

Năm 1996, Bộ NN&PTNT lại tiếp tục giao cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương 100 trứng nhập từ Zimbabue, ấp nở ñược 38 ñà ñiểu con Sau khi nuôi thử nghiệm cho kết quả tốt, Bộ NN&PTNT phê duyệt dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu ñà ñiểu tại Ba Vì – Hà Nội, cho phép nhập 150 ñà ñiểu 3 tháng tuổi từ Úc

Như vậy, từ khi nhập ñà ñiểu với số lượng ít cho ñến nay số lượng ñà ñiểu của trung tâm không ngừng ñược tăng lên và ñã cung cấp ñầy ñủ chuyển giao con giống thử nghiệm nuôi ở nhiều vùng trong cả nước như: Hà Giang, Thái Nguyên, Hà Tây, Khánh Hoà, ðồng Nai, Bắc Giang, cho kết quả rất khả quan Tính ñến hết năm 2007, Trung tâm ñã ñưa vào sản xuất 7.333 con

giống với 47 trang trại ở 30 tỉnh thành thuộc 3 miền Bắc – Trung – Nam Các

sản phẩm từ ñà ñiểu như thịt, da, mỡ, xương, tiết, vỏ trứng ñã ñi vào ñời sống

xã hội góp phần ñáp ứng yêu cầu thực phẩm bổ dưỡng, chất lượng cao cho người tiêu dùng

Hiện nay, Trung tâm dưới sự chỉ ñạo của Bộ NN&PTNT, Bộ Khoa học

Trang 23

và Công Nghệ, Viện Chăn nuôi ñang tiếp tục ñẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật với hy vọng ñặt nền móng vững chắc cho sự phát triển

ngành chăn nuôi ñà ñiểu ở Việt Nam trong những năm tiếp theo

2.2.3 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi ñà ñiểu

Nuôi ñà ñiểu không khó, vì thức ăn của chúng rất ñơn giản và sẵn có (ngũ cốc, rau, cỏ, cám và thức ăn tổng hợp của gà) Khả năng thích nghi của chúng cũng rất cao, có thể sống trong ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt từ -10oC ñến trên

40oC Từ 9 - 11 tháng tuổi, ñà ñiểu ñã cho thu hoạch, mỗi con có trọng lượng

100 - 110 kg, trừ mọi chi phí, người nuôi có thể lãi từ 1 - 1,5 triệu ñồng/con Còn nếu ñầu tư nuôi ñà ñiểu sinh sản thì lãi hơn Một ñà ñiểu mẹ ñẻ 40 - 50 trứng/năm, tỷ lệ ấp thành công là 20 - 25 ñà ñiểu con Tính ra, mỗi năm, một con ñà ñiểu mẹ có thể cho 2 - 2,5 tấn thịt hơi; một ñời ñà ñiểu mẹ kéo dài 10 năm, tương ñương với số thịt mà nó sản xuất ra là khoảng 20 - 25 tấn, gấp gần

10 lần sản lượng thịt hơi của một ñời bò cái Như vậy, chỉ với một “gia ñình”

ñà ñiểu bố mẹ (2 mái, 1 trống), người nuôi có thể thu nhập 25 - 30 triệu ñồng mỗi năm, lợi nhuận lớn hơn gấp nhiều lần so với nuôi bò hay heo nái

Tất cả các bộ phận cơ thể ñà ñiểu ñều hữu ích cho con người và có giá trị kinh tế cao Ngoài thịt ra, da ñà ñiểu ñẹp và bền hơn cả da cá sấu, nhờ có chứa một loại mỡ ñặc biệt nên không ñứt, gãy, cứng và khô, trong khi nguồn nguyên liệu khá dồi dào, nên giá thành thấp hơn Ngành công nghiệp thời trang ñã có thâm niên trong việc thường dùng da ñà ñiểu sản xuất áo khoác,

ví, túi xách, thắt lưng, bọc nệm sofa

Lông ñà ñiểu không tạo ra dòng tĩnh ñiện, nên thường ñược sử dụng ñể làm bàn chải lau chùi máy vi tính hoặc ô tô trước khi ñưa vào phun sơn Lông

tơ của ñà ñiểu còn ñược dùng làm ñồ trang sức và tô ñiểm quần áo thời trang cao cấp Vỏ trứng, móng vuốt ñà ñiểu ñều có thể làm ñồ trang sức và tác phẩm mỹ nghệ

Trang 24

Thổ dân Úc ñã dùng dầu ñà ñiểu làm thuốc trị bệnh từ hàng chục thế kỷ

trước Hiện nay nhà khoa học thuộc Trung tâm Nghiên cứu Sinh - Y - Dược

học Việt Nam ñã nghiên cứu, chiết xuất thành công dầu từ mỡ ñà ñiểu ñể sản xuất thuốc ñiều trị các bệnh về da, tim mạch, giảm ñau Dược sĩ Vũ Bình Dương (Học viện Quân y) cho biết, từ mỡ ñà ñiểu có thể bào chế thành kem chống viêm, giảm ñau, chữa trị cho những người bị ñau, viêm khớp

Tóm lại, tất cả các bộ phận từ ñà ñiểu ñều có giá trị, có thể nói là “không

có gì bỏ ñi” Ngoài ra, các khu du lịch cũng ñưa ñà ñiểu vào phục vụ du khách, nên nguồn thu mang lại không nhỏ

2.3 Một số bệnh thường gặp ở ñà ñiểu

Theo Christensen (1997) ñà ñiểu mẫn cảm với nhiều loại bệnh truyền nhiễm khác nhau bao gồm cả những ñộng vật có vú, bệnh nhiễm khuẩn do thức ăn, những bệnh do vi khuẩn, do vi nấm, do virus và do ký sinh trùng

2.3.1 Bệnh do vi khuẩn

Các vi khuẩn gây bệnh ở ñà ñiểu thường là E.coli, Cl perfringens, Streptococcus, Mycobacterium, Salmonella spp (Tully và cs, 2000)

Theo Tully và cs (2000), vi khuẩn E.coli là nguyên nhân gây bệnh viêm

ruột tiêu chảy ở ñà ñiểu

Khi nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra ở ñà ñiểu, Bormann và cs, 2002

cho rằng: vi khuẩn Clostridium perfringens, C.chauvoei, C.sordellii và C.colinum ñều có liên quan ñến các bệnh Clostridium ở ñà ñiểu ðộc tố Cl perfringens gây giảm số lượng, tốc ñộ phát triển tế bào thận của ñà ñiểu Uzal và cs (2002) ñã xác ñịnh ñộc tố β của vi khuẩn C perfringens type

C gây viêm ruột ở ñà ñiểu

Matsumoto và cs (2002) cho rằng 99,6% Cl perfringens có khả năng

bám dính vào lớp mucin của ruột ñà ñiểu, ñó là nguy cơ gây bệnh viêm ruột tiêu chảy ở ñà ñiểu

Trang 25

2.3.2 Bệnh do vi nấm

Nhiễm vi nấm có lẽ nằm trong số những bệnh truyền nhiễm thường gặp nhất ở ựà ựiểu non Các yếu tố như nhà ấp bị ô nhiễm, ựiều kiện môi trường, không khắ ô nhiễm nặng, chất thải hay thức ăn, stress, suy giảm miễn dịch, và ựiều trị kháng sinh kéo dài thường là những tiền ựề cho các loại bệnh do vi nấm phát triển (Shivaprasad, 1998)

Theo Katz và cs (1996) aspergillosis là loại bệnh nấm ựặc biệt quan

trọng gây tổn hại về mặt kinh tế trong chăn nuôi ựà ựiểu Bước quan trọng

nhất khi kiểm soát bùng phát aspergillosis là tìm ựược ra nguồn lây nhiễm và

liên tục phòng tránh nhiễm bào tử nấm

Cũng theo Katz và cs (1996) Candidiosis là một biến chứng do sử dụng

kháng sinh kéo dài thường gặp ở ựà ựiểu, những thay ựổi về bệnh thường xảy ra ở

miệng và thực quản Bệnh này có thể do ghép với aspergillus, nếu không ựược

phát hiện và ựiều trị sớm thì nó có thể gây ra tỷ lệ chết cao ở con non nhiễm bệnh

2.3.3 Bệnh do virus

Khi nghiên cứu những bệnh do virus gây ra cho ựà ựiểu Alexander

(2000); Blignaut và cs (2000) cho rằng các ựợt bùng phát bệnh Newcastle tự

nhiên ựã từng xảy ra ở ựà ựiểu

Theo Mutinelli và cs (2000) cúm gia cầm là một bệnh nguy hiểm ở ựà ựiểu Ảnh hưởng của bệnh không những trên cơ sở thiệt hại trực tiếp do bệnh và tỷ lệ chết gây ra mà còn ảnh hưởng tới việc mua, bán cũng như vận chuyển ựà ựiểu và sản phẩm của chúng từ nước này sang nước khác

Lây nhiễm virus ựậu ở ựà ựiểu thường xảy ra khi chúng ựược nuôi trong khu vực có gia cầm Virus ựậu từ gà Tây và gia cầm khác có khả năng gây bệnh ựậu ở ựà ựiểu non Loại bệnh này ựã xuất hiện ở nhiều nước khác nhau

2.3.4 Bệnh do nguyên sinh bào

đà ựiểu cũng gặp một số bệnh nguyên sinh bào Các ựợt bùng phát

Trang 26

Cryptosporidium trong những trang trại chăn nuôi ñà ñiểu rất khó kiểm soát

và tỷ lệ nhiễm bệnh có thể ñến 20 - 40% (Tully và cs, 2000)

Ngoài bệnh truyền nhiễm, bệnh ở ñà ñiểu có thể bắt nguồn từ di truyền, hay liên quan ñến công tác quản lý, dinh dưỡng hoặc các tác nhân gây ñộc (Baldassi và cs, 2002)

2.4 Những nghiên cứu về ñà ñiểu tại Việt Nam

Trong những năm qua nhiều ñề tài nghiên cứu khoa học ñã ñược Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương phối hợp với các ñơn vị, các nhà khoa học trong và ngoài Viện triển khai, như:

- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và khả năng sản xuất của ñà ñiểu tại Việt Nam

- Nghiên cứu khả năng cho thịt của ñà ñiểu thế hệ I tại Việt Nam

- Nghiên cứu mức protein và năng lượng nuôi ñà ñiểu sinh sản, lấy thịt

- Nghiên cứu phòng và trị một số bệnh tiêu hoá, hô hấp của ñà ñiểu

- Nghiên cứu quy trình phòng bệnh Newcastle

- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ấp trứng ñà ñiểu

- Nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi ñà ñiểu

- Và sau 9 năm nghiên cứu, ñã từng bước hoàn thành quy trình công nghệ chăn nuôi ñà ñiểu ở Việt Nam (nuôi sinh sản, nuôi từ 0 - 3 tháng tuổi, nuôi thịt, ấp trứng, thú y phòng bệnh)

Cùng với các công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, khả năng sản xuất của ñà ñiểu và những quy trình ấp trứng ñà ñiểu, tác giả Nguyễn Ngọc Nhiên và cs ñã theo dõi về bệnh ở ñà ñiểu nuôi tại Việt Nam thấy rằng ñà ñiểu

có mắc một số bệnh, tỷ lệ mắc bệnh ở ñường tiêu hoá do vi khuẩn là cao nhất (Phùng ðức Tiến, 2004)

Khi ñiều tra bệnh ở ñà ñiểu các tác giả trên cho thấy: năm 2001, ñà ñiểu

Trang 27

chết do bệnh chiếm tỷ lệ 36,60% số nghiên cứu Trong ñó bệnh liên quan ñường tiêu hoá gây thiệt hại nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 18,81%

Khi phân lập vi khuẩn từ các mẫu bệnh phẩm, các nhà nghiên cứu cho

thấy: E.coli chiếm 83,81%; Staphylococcus, Streptococcus, Clostridium chiếm 4,05% - 4,86%; Salmonella 2,43%; Actinobacilus 1,21%, Pseudomonas cepacia 0,4% Khi thử ñộc lực của các loại vi khuẩn trên các tác giả cũng cho thấy ñộc lực của E.coli rất mạnh, ñã giết chết cả 25 chuột

tiêm thí nghiệm sau 48 - 96 giờ

Khi xác ñịnh mức ñộ mẫn cảm của vi khuẩn với một số kháng sinh các tác giả cũng cho thấy Neomycin, Enronofloxacin có tác dụng tốt với vi khuẩn gây bệnh ở ñường tiêu hoá trên ñà ñiểu

2.5 Một số ñặc tính của trực khuẩn Escherichia coli (E.coli)

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli thuộc họ Enterobacteriaceae, tộc Escherichae, giống Escherichia, loài Escherichia coli Trong các vi khuẩn ñường ruột, loài Escherichia coli là phổ biến nhất Escherichia coli còn có tên là Bacterium Coli commune, Bacillus coli communis do Theodor Escherich phân lập ñược lần

ñầu tiên năm 1885 từ phân trẻ em (Nguyễn Lân Dũng và cs, 1978)

Về mặt huyết thanh học, người ta chia các chủng E coli thành nhiều serotype

khác nhau Cho ñến nay ñã phát hiện ñược 279 serotype, trong ñó có 250 serotype

có ñộc lực và có vai trò quan trọng trong một số bệnh của gia súc, gia cầm

2.5.1 ðặc tính hình thái

E.coli là trực khuẩn gram âm, hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, có lông, di

ñộng ñược, không hình thành nha bào, giáp mô, kích thước 2 – 3 x 0,6 µm Trong cơ thể gia súc, gia cầm, vi khuẩn ñứng riêng rẽ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Trong môi trường nuôi cấy lâu ngày có khi thấy những trực khuẩn dài 4

- 8 µm Vi khuẩn E.coli di ñộng nhờ có lông ở xung quanh thân, nhưng khi

nuôi cấy trong ñiều kiện bất lợi sẽ mất lông, không di ñộng Vi khuẩn không

Trang 28

sinh nha bào Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhày ñể nhuộm có thể thấy giáp

mô, còn khi soi tươi sẽ không thấy ñược (Nguyễn Như Thanh và cs, 1997) Dưới kính hiển vi ñiện tử, người ta còn phát hiện ñược cấu trúc pili, yếu tố

mang kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E.coli

2.5.2 ðặc tính nuôi cấy

E.coli là trực khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, có thể phát triển ở nhiệt ñộ

từ 5 – 40oC, nhiệt ñộ thích hợp là 37oC, pH thích hợp là 7,2 - 7,4, nhưng có thể phát triển ñược ở pH từ 5,5 - 8 (Nguyễn Như Thanh và cs, 1997)

Vi khuẩn E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông

thường, một số chủng có thể phát triển ñược ở môi trường tổng hợp ñơn giản

- Trên môi trường thạch thường: nuôi cấy trực khuẩn E.coli ở 37oC trong

24 giờ, hình thành khuẩn lạc tròn ướt, bóng láng, không trong suốt, màu tro nhạt, hơi lồi, ñường kính 2 - 3 mm Nuôi lâu, khuẩn lạc chuyển màu gần như nâu nhạt và mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng nhày (M - Mucous) và dạng nhám (R - Rough)

- Trong môi trường nước thịt: sau khi nuôi cấy 37oC trong 24 giờ trực

khuẩn E.coli phát triển rất nhanh, môi trường rất ñục, có cặn màu tro trắng

nhạt lắng xuống ñáy, ñôi khi hình thành màng mỏng xám nhạt trên bề mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối

- Trên môi trường thạch peptone: sau 18 - 24 giờ bồi dưỡng trong tủ ấm

vi khuẩn mọc thành những khuẩn lạc tròn ướt, màu xám, kích thước trung bình, mặt khuẩn lạc hơi lồi lên, có nếp nhăn và bề mặt láng bóng

- Trên môi trường thạch máu: sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC hình thành khuẩn lạc to, ướt, lồi, viền không gọn, màu sáng, kích thước từ 1 - 2mm, có khi gây dung huyết

- Trên môi trường thạch Mac Conkey: sau khi nuôi cấy 24 giờ, bồi

dưỡng tủ ấm 37oC hình thành khuẩn lạc màu ñỏ cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi, không nhày, rìa gọn, không làm chuyển màu môi trường

Trang 29

- Trên môi trường Endo: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu ñỏ mận

chín, có ánh kim hoặc không

- Trên môi trường EMB (Eosin Methyl Blue): hình thành khuẩn lạc màu

Không mọc trên các môi trường Malasit và Mulerkauffmann

Bị kiềm chế khi nuôi trong các môi trường Wilson Blair

2.5.3 ðặc tính sinh hoá

Nhóm Escherichia gồm những trực khuẩn có khả năng lên men sinh hơi

các loại ñường glucose, fructose, galactose, lactose, manitol, mannit, levulose, xylose Lên men không chắc chắn với các loại ñường duncitol, saccarose,

salixin Vi khuẩn E.coli lên men sinh hơi nhanh ñường lactose, còn vi khuẩn Salmonella spp thì không có ñặc tính này, ñây là ñặc ñiểm quan trọng ñể phân biệt E.coli và Salmonella spp

Các phản ứng khác

Sữa: ñông sau 24 giờ ñến 72 giờ ở 37oC

Genlatin: không tan chảy

Vi khuẩn E.coli có khả năng khử nitrat thành nitrit, khử cacboxyl trong

môi trường lysine decacboxylase

Trang 30

2.5.4 Sức đề kháng

E.coli cĩ sức đề kháng yếu, bị diệt ở nhiệt độ 55oC trong 1 giờ hoặc 60oC trong 15- 30 phút, đun sơi 100oC thì chết ngay Các chất sát trùng: axit phênic 3%, HgCl2 0,5%, Fomol 1 - 2% cĩ thể tiêu diệt vi khuẩn trong 5 phút

Trong phân, chất độn chuồng ẩm ướt, thiếu ánh sáng mặt trời vi khuẩn cĩ

thể tồn tại trên 2 tháng E.coli cĩ khả năng đề kháng với sự sấy khơ và hun khĩi Những chủng E.coli trong phân cĩ xu hướng đề kháng với nhiệt cao hơn những

chủng phân lập được ở mơi trường bên ngồi Ở mơi trường bên ngồi các chủng

E.coli gây bệnh cĩ thể tồn tại đến 4 tháng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

2.5.5 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli

E.coli cĩ 3 kháng nguyên chính: kháng nguyên thân hay kháng nguyên O,

kháng nguyên vỏ hay kháng nguyên K, kháng nguyên lơng hay kháng nguyên H

Vi khuẩn E.coli được phân loại theo kháng nguyên O, K và H của chúng

Kháng nguyên O

Kháng nguyên O rất quan trọng trong chẩn đốn và nghiên cứu dịch tễ bệnh

do E.coli gây ra ðây là thành phần chính của vi khuẩn và cũng được coi là một

yếu tố độc lực của vi khuẩn, kháng nguyên O được coi như một ngoại độc tố Kháng nguyên O cĩ những đặc tính: chịu được nhiệt (khơng bị phá huỷ khi đun nĩng ở 100oC/2 giờ), các chất cồn, axit HCl nồng độ 1N chịu được 20 giờ, bị phá huỷ bởi formol 0,5%

Kháng nguyên O rất độc (chỉ cần 1/20mg đã đủ giết chết chuột nhắt trắng sau 24 giờ)

Kháng nguyên O được cấu trúc bởi các phân tử lớn với thành phần các phân tử gồm:

Protein: làm cho phức hợp cĩ tính kháng nguyên

Polyosit: tạo ra tính đặc hiệu của kháng nguyên

Trang 31

Lipit: kết hợp với Polyosit và là cơ sở của ñộc tính

Bằng phản ứng ngưng kết, các nhà khoa học ñã tìm ñược 250 serotype

O Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết gọi là "hiện tượng ngưng kết O" Ngưng kết kháng nguyên O tạo thành những hạt khô, rất khó tan khi lắc

Kháng nguyên H

Kháng nguyên H ñược cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn, có bản

chất là protein giống như chất myosin của cơ và mang các ñặc tính:

Bị phá huỷ ở 60oC trong 1 giờ

Bị phá huỷ bởi cồn 50% và các enzym phân giải protein

Kháng nguyên H vẫn tồn tại khi xử lý bằng formol 0,5%

Kháng nguyên H khi gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết, trong ñó các vi khuẩn ñược ngưng kết lại với nhau nhờ lông dính lông Các kháng thể kháng H cố ñịnh trên lông và là cầu nối với các lông bên cạnh Kết quả tạo nên những hạt ngưng kết giống như những cục bông nhỏ Các hạt ngưng kết rất dễ tan khi lắc vì lông rất nhỏ và dài dễ ñứt Các vi khuẩn di ñộng khi cho tiếp xúc với kháng thể tương ứng sẽ trở thành không di ñộng

Kháng nguyên H bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt trong tế bào ñại thực bào, giúp vi khuẩn sống lâu hơn trong tế bào ñại thực bào

Kháng nguyên H của vi khuẩn E.coli không có ñộc lực, ñồng thời không có

vai trò trong ñáp ứng miễn dịch nên ít ñược quan tâm nghiên cứu

Kháng nguyên K (Kapsular - kháng nguyên bề mặt)

Kháng nguyên K còn gọi là kháng nguyên bề mặt, chúng bao quanh tế bào vi khuẩn và có bản chất hoá học là polysaccharide Vai trò của kháng nguyên K chưa ñược thống nhất lắm, có người cho rằng nó không có ý nghĩa

về ñộc lực, vì vậy chủng E.coli có kháng nguyên K cũng như chủng không có

Trang 32

kháng nguyên K Cũng có ý kiến khác cho rằng kháng nguyên K có ý nghĩa

về ñộc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của cơ thể Phần lớn các ý kiến cho rằng kháng nguyên K có 2 nhiệm vụ chính:

Hỗ trợ phản ứng ngưng kết với kháng nguyên O

Tạo ra hàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại tác ñộng ngoại lai và hiện tượng thực bào, yếu tố phòng vệ của vật chủ

Ngoài ra, E.coli còn có các kháng nguyên phụ khác:

Kháng nguyên giáp mô (kháng nguyên vỏ bọc - outermembrane protein - OMP)

Một số vi khuẩn trong quá trình phát triển tiết ra một chất nhày có khả năng tan vào nước ở một mức ñộ nhất ñịnh, những chất này bao xung quanh bên ngoài vách vi khuẩn, giúp vi khuẩn chống lại tác ñộng của môi trường ngoại cảnh, có thể quan sát ñược ở trạng thái ướt, dễ bị mất ñi khi thay ñổi ñiều kiện phát triển gọi là giáp mô

Kháng nguyên Fimbriae (kháng nguyên pili)

Ngoài lông ra, ở nhiều vi khuẩn Gram âm nói chung và vi khuẩn E.coli nói

riêng còn có những bộ phận khác hình sợi gọi là pili Pili hay Fimbriae có bản chất là protein bao phủ trên toàn bộ bề mặt tế bào vi khuẩn Dưới kính hiển vi ñiện tử, chúng có hình ảnh giống một chiếc áo lông bao bọc xung quanh vi khuẩn Pili của vi khuẩn ñường ruột khác lông ở chỗ nó cứng hơn, không lượn sóng và không liên quan ñến chuyển ñộng Trước ñây kí hiệu là K, nay ñổi là F (như F4, F5, F41, ) Một số kháng nguyên pili chính thường gặp ở các chủng

E.coli phân lập từ gia súc ỉa chảy bao gồm F4, F5, F41 và 987p

2.5.6 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli

Vi khuẩn ñường ruột nói chung hay vi khuẩn E.coli nói riêng ñều bao

gồm các yếu tố gây bệnh quan trọng ñó là ngoại ñộc tố và nội ñộc tố

- Ngoại ñộc tố: là một chất không chịu ñược nhiệt, dễ bị phá huỷ ở 56oC trong vòng 10 - 30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt ñộ, ngoại ñộc tố chuyển thành

Trang 33

giải ựộc tố Ngoại ựộc tố có tắnh hướng thần kinh và gây hoại tử Hiện nay việc chiết xuất ngoại ựộc tố chưa thành công mà chỉ có thể phát hiện trong canh trùng của những chủng mới phân lập ựược (đào Trọng đạt và cs, 1996)

- Nội ựộc tố: là yếu tố chủ yếu của trực khuẩn ựường ruột Chúng có

trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế bào vi khuẩn rất chặt Nội ựộc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học, chiết xuất bằng axit trichoaxetic, phenol dưới tác dụng của enzym Nội ựộc tố có cấu trúc polysaccharide thuộc về kháng nguyên hoàn toàn và có tắnh ựặc hiệu cao ựối với các chủng của mỗi serotype

Vi khuẩn E.coli sản sinh nhiều loại ựộc tố: Enterotoxin, Verotoxin,

Neurotoxin Mỗi loại ựộc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra

- Nhóm ựộc tố ựường ruột (Enterotoxin):

độc tố chịu nhiệt (ST = Heat-stable-toxin): chịu ựược nhiệt ựộ 1000C trong vòng 15 phút xử lý độc tố ST chia thành 2 nhóm STa và STb dựa trên tắnh hoà tan trong methanol và hoạt tắnh sinh học Cả STa và STb ựều có vai

trò quan trọng trong việc gây ỉa chảy do các chủng E.coli gây bệnh ở trẻ sơ

sinh, bê nghé, dê, cừu và lợn con

độc tố không chịu nhiệt (LT = Heat - labile - toxin): ựộc tố này bị vô hoạt ở nhiệt ựộ 60oC trong vòng 15 phút độc tố LT có trọng lượng phân tử cao, nó gồm 5 nhóm B có khả năng bám dắnh lên mặt biểu bì của bề mặt ruột và nhóm A có hoạt

tắnh sinh học cao Chỉ có các chủng E.coli gây bệnh cho người và lợn là có khả

năng sản sinh LT

STa kắch thắch hệ thống men Guanylate cyclase có mặt trên các tế bào biểu mô ruột vật chủ và do vậy chuyển GTP thành cGMP đến lượt mình cGMP hoạt hoá 86 - Kpa Proteinkinase dẫn ựến phosphoryl hoá phosphatiglycilinositol và do vậy hình thành diaxyglyxerol, inositol 1, 4, 5 triphotphate, từ ựó kắch hoạt men C - Kinase, ba sản phẩm trên gây tăng hàm

Trang 34

lượng Ca++ bên trong tế bào và Ca++ ngăn cản quá trình hấp thu Na+, Cl- và nước từ trong xoang ruột vào ựồng thời kắch thắch thải Na+, Cl- từ tế bào vào xoang ruột, hiện tượng này gây nên tình trạng ỉa chảy

Khả năng bám dắnh của vi khuẩn là ựặc tắnh gây bệnh ựặc biệt quan trọng giúp vi khuẩn thực hiện bước ựầu của quá trình gây bệnh đó là một quá trình liên kết vững chắc thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn với bề mặt tế bào vật chủ Hiện tượng bám dắnh của vi khuẩn lên bề mặt tế bào vừa mang tắnh

chất hoá học vừa mang tắnh chất sinh học

Yếu tố xâm nhập vi khuẩn ựường ruột là một khái niệm ựể chỉ quá trình

vi khuẩn ựường ruột qua ựược hàng rào bảo vệ của lớp mucos trên bề mặt niêm mạc ựể xâm nhập vào tế bào biểu mô (Ephitel), ựồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này Trong khi ựó những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua ựược hàng rào bảo vệ lớp mucos hoặc khi qua ựược lớp hàng rào này sẽ bị vây bắt bởi tế bào ựại thực bào của tổ chức

hạ niêm mạc

Theo ý kiến của nhiều tác giả, mặc dù vi khuẩn ựường ruột chứa ựựng nhiều loại kháng nguyên, trong ựó có loại tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ nhưng ựều tham gia vào quá trình gây bệnh bằng cách tạo ựiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào vật chủ Các loại phòng vệ tự nhiên phải kể ựến là kháng nguyên O, kháng nguyên K và kháng nguyên F (Garten và cs, 1974)

E.coli có khả năng sản sinh Haemolyzin làm dung giải hồng cầu, giải

phóng sắt trong nhân HEM và Transferin ựể cung cấp cho quá trình trao ựổi chất của vi khuẩn Vì vậy, việc sản sinh ra Haemolyzin của vi khuẩn có thể

coi là một yếu tố ựộc lực của vi khuẩn Có 4 kiểu dung huyết của E.coli

nhưng quan trọng nhất là kiểu α và β Trong ựó kiểu β gắn với tế bào vi

Trang 35

khuẩn, ñược giải phóng vào môi trường nuôi cấy ở pha logarit của chu trình

phát triển vi khuẩn và ñược coi là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn

Theo Smith (1963) các Serotype E.coli gây bệnh cho lợn thường có khả năng

sản sinh Haemolyzin, chủ yếu các Serotype kháng nguyên O như: O8,O138,O141,O147

Trong quá trình phát triển và cư trú ở ñường ruột, vi khuẩn E.coli thường sản

sinh ra một chất kháng khuẩn có tên là Colicin V, khi tồn tại cộng sinh với nhiều

loại vi khuẩn ñường ruột khác: Salmonella, Staphylococcus, Proteus, họ Clostridium, Vibriocholerae Chất kháng khuẩn này có khả năng ức chế và tiêu diệt

các loại vi khuẩn khác, tạo thuận lợi cho quá trình phát triển của mình trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong ñường ruột Vì vậy, yếu tố này cũng ñược coi là yếu tố

ñộc lực của vi khuẩn E.coli gây bệnh (Smith và cs, 1967)

Khả năng sản sinh Colv của E.coli ñược di truyền bằng Plasmid Colv Plasmid ñã ñược tìm thấy không chỉ ở vi khuẩn E.coli gây bệnh mà còn tìm

thấy ở các loại vi khuẩn ñường ruột gây bệnh khác

2.5.7 Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli

Phạm Khắc Hiếu và cs (1995) ñã tìm thấy chủng E.coli kháng lại 11

loại kháng sinh ñồng thời chứng minh khả năng di truyền tính kháng thuốc

giữa E.coli và Salmonella spp qua plasmid

Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày càng tăng là do một số nguyên nhân chủ yếu sau: dùng nhiều loại kháng sinh ñiều trị bệnh ñường ruột, trộn kháng sinh vào thức ăn với tỷ lệ thấp ñể phòng bệnh và kích thích tăng trọng

Sở dĩ khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói chung và E.coli nói

riêng tăng nhanh, lan rộng vì gen sản sinh yếu tố kháng kháng sinh nằm trong plasmid R (Resistance) Plasmid này có thể di truyền dọc và di truyền ngang cho tất cả quần thể vi khuẩn thích hợp ðể xác ñịnh khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn, người ta thường dùng phương pháp kháng sinh ñồ Bằng phương pháp này Lê Văn Tạo (1993) ñã xác ñịnh khả năng kháng kháng sinh

Trang 36

của các chủng E.coli phân lập từ bệnh phân trắng lợn con Từ ñó ñi ñến kết luận khả năng này vi khuẩn E.coli nhận ñược bằng di truyền dọc và di truyền

ngang qua plasmid

2.5.8 ðặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn ñường ruột tạo ra hội chứng ỉa chảy, viêm ruột, chảy máu ñường ruột ñã trở thành mối lo về sức khỏe không chỉ ở con người mà cả ở gia súc trên toàn thế giới Trong ñó vai trò gây bệnh của

E.coli rất lớn, nó có khả năng gây bệnh cho tất cả các ñộng vật máu nóng E.coli tồn tại bình thường trong ống tiêu hóa của gia súc, gia cầm Dưới ảnh hưởng của một số yếu tố nhất ñịnh, các chủng E.coli có ñộc lực gây bệnh

liên quan ñến tình trạng tiêu chảy và nhiễm trùng huyết ở gia súc non hoặc bệnh ñường hô hấp của gia cầm Cơ chế gây tiêu chảy tuỳ theo nhóm vi khuẩn ở những nơi cư trú tương ứng, chúng sẽ tiến hành sinh sản, phát triển

và phá huỷ tế bào và làm biến ñổi tổ chức tạo ra các phản ứng giữa các vi khuẩn và vật chủ Nhờ những ñộc tố, chúng làm thay ñổi sự cân bằng của sự trao ñổi muối, nước, chất ñiện giải làm rút nước vào lòng ruột và gây ra tiêu chảy Sau khi ñã gây ra tiêu chảy và thay ñổi về tổ chức bệnh lý ở hệ thống tiêu hoá thì tuỳ theo khả năng gây bệnh của từng loại vi khuẩn và sức ñề kháng của vật chủ mà vi khuẩn tiếp tục xâm nhập vào hệ thống tuần hoàn gây dung huyết hay vào cơ quan nội tạng gây bệnh toàn thân hoặc chỉ cư trú tại ruột và gây bệnh ở ñường tiêu hoá Các chủng khác không gây tiêu chảy có thể trở thành căn bệnh cơ hội khi ñiều kiện

thuận lợi, chúng thường tấn công vào bầu vú, tử cung và ñường tiết niệu

Vi khuẩn E coli gây bệnh do nhiều yếu tố như: khả năng bám dính của

vi khuẩn, khả năng xâm nhập, các loại kháng nguyên, yếu tố dung huyết, yếu

tố kháng khuẩn, khả năng kháng kháng sinh và sinh ñộc tố Nhưng khả năng

gây bệnh của E coli phụ thuộc vào 2 yếu tố ñộc lực chính là kháng nguyên

pili và ñộc tố ñường ruột

Trang 37

Kháng nguyên pili Cho phép vi khuẩn bám dính trên tế bào biểu mô nhung mao ruột non ñể từ ñó gây nên các biến ñổi bệnh lý kèm theo

ðộc tố ñường ruột (Enterotoxin) do vi khuẩn sản sinh ra ñộc tố ñường ruột gắn vào receptors trên tế bào ruột non vật chủ gây nên các biến ñổi chức năng sinh lý màng tế bào dẫn ñến việc tăng cường bài xuất nước và các chất ñiện giải ra khỏi màng tế bào Cuối cùng gây chết gia súc do mất nước, rối loạn trao ñổi ñiện giải và trúng ñộc toan (Hồ Văn Nam và cs, 1997) ðặc tính

gây bệnh của E.coli ñược thể hiện qua các giai ñoạn sau:

- Xâm nhập vào ruột non: với số lượng vừa ñủ gây bệnh

- Tăng nhanh khả năng bám dính: trên tế bào biểu mô nhung mao ruột non

- Sản sinh ñộc tố ñường ruột tác ñộng trên màng tế bào ruột non của vật chủ dẫn ñến các quá trình bệnh lý

Trang 38

3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng, nguyên liệu nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu: ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi mắc bệnh viêm ruột

tiêu chảy do E.coli nuôi tại trạm nghiên cứu ñà ñiểu Ba Vì – Hà Nội

Nguyên liệu nghiên cứu: dụng cụ, máy móc, hoá chất trong phòng thí nghiệm

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Trạm nghiên cứu ñà ñiểu Ba Vì – Hà Nội

- Phòng thí nghiệm bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất - Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà nội

- Phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh lý - Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà nội

- Phòng thí nghiệm bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm - Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà nội

- Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra tình hình mắc bệnh trên ñàn ñà ñiểu từ 0-3 tháng tuổi từ năm 2006 – 2010

ðiều tra qua số liệu thống kê của phòng kỹ thuật - Trạm nghiên cứu ñà ñiểu Ba Vì – Hà Nội

3.3.2 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli

- Thân nhiệt (oC): dùng nhiệt kế ño ở trực tràng (sáng, trưa, chiều)

- Tần số hô hấp (lần/phút): ñùng ống nghe nghe âm phổi

- Tần số tim (lần/ phút): dùng ống nghe nghe nhịp tim

Trang 39

- Theo dõi thể trạng, số lần ñi ỉa trong ngày, tình trạng phân… bằng quan

sát, theo dõi hàng ngày

3.3.3 Theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu ở ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli

3.3.3.1 Các chỉ tiêu sinh lý máu

- Số lượng hồng cầu (triệu/ mm3): dùng buồng ñếm Newbauer

- Số lượng bạch cầu (nghìn/ mm3): dùng buồng ñếm Newbauer

- Công thức bạch cầu (%): theo sự phân loại của Schilling

- Tỷ khối huyết cầu (Hematocrit - TKHC) (%): theo phương pháp Wintrobe

- Hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin-Hb) (g%): theo phương pháp Shalli

- Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (pg): biểu thị lượng huyết sắc tố trong một hồng cầu và tính theo công thức

3.3.3.2 Các chỉ tiêu sinh hoá máu

- Hàm lượng protein tổng số trong huyết thanh và các tiểu phần protein: theo phương pháp ñiện di trên phiến accetatcelulo

- ðộ dự trữ kiềm trong máu (mg%): theo phương pháp Nevodop

- Hàm lượng ñường huyết (mmol/l): bằng máy Glucomettez

Trang 40

- Hàm lượng Natri và Kali trong huyết thanh: bằng phương pháp quang

kế ngọn lửa

- Xác ñịnh hàm lượng men sGOT và sGTP: theo phương pháp Reitmann

và Frankel cải tiến

3.3.4 Xác ñịnh tổn thương bệnh lý ñường tiêu hóa ở ñà ñiểu từ 0 - 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli

- Mổ khám kiểm tra bệnh tích ñại thể: mổ khám toàn diện và quan sát tổn thương ñại thể

- Xác ñịnh tổn thương vi thể ñường ruột: làm tiêu bản tổ chức ruột bằng phương pháp mô học thông thường

3.3.5 Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm

Thí nghiệm chia làm 2 lô, mỗi lô 10 ñà ñiểu từ 0 – 3 tháng tuổi mắc bệnh

viêm ruột tiêu chảy do E.coli và mỗi lô thí nghiệm ñược xây dựng một phác

ñồ ñiều trị khác nhau

+ Lô I: dùng kháng sinh Imipeneme tiêm bắp với liều 50mg/kgP/ngày, liệu trình 5 ngày liêu tục, kết hợp với thuốc trợ sức, trợ lực, nâng cao sức ñề kháng + Lô II: Sử dụng Norfloxacin uống với liều 10mg/kgP/ngày, liệu trình 5 ngày liêu tục, kết hợp với thuốc trợ sức, trợ lực, nâng cao sức ñề kháng

Trong quá trình ñiều trị chúng tôi tiến hành theo dõi số con khỏi bệnh và thời gian khỏi bệnh Từ ñó tính tỷ lệ khỏi bệnh cho mỗi phác ñồ ñiều trị

n

1 i i

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh (1975), Giáo trình sinh lý học gia súc, NXB Nông Thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh
Nhà XB: NXB Nông Thôn
Năm: 1975
3. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn thanh Hiền, Lê đình Lương, ðoàn Xuân Mượn, Phạm văn Tỵ (1978), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr.5-80, 160-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn thanh Hiền, Lê đình Lương, ðoàn Xuân Mượn, Phạm văn Tỵ
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
4. đào Trọng đạt, Trần Thị Hạnh (1996), ỘViêm ruột hoại tử ở lợn conỢ, Báo cáo KHKTTY- 1/1996, Viện thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỘViêm ruột hoại tử ở lợn conỢ
Tác giả: đào Trọng đạt, Trần Thị Hạnh
Năm: 1996
5. Bạch Mạnh ðiều, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn ðức Vực, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Huy Lịch (2004), Nghiên cứu các biện phỏp phũng bệnh do vi trựng gõy ra ở ủương tiờu hoỏ của ủà ủiểu, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện phỏp phũng bệnh do vi trựng gõy ra ở ủương tiờu hoỏ của ủà ủiểu
Tác giả: Bạch Mạnh ðiều, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn ðức Vực, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Huy Lịch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
6. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1995), “kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli trong 20 năm qua”, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học, khoa chăn nuôi thú y, ðại học Nông nghiệp I, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 195-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của "E.coli" trong 20 năm qua”, "Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học, khoa chăn nuôi thú y, ðại học Nông nghiệp I
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
7. Nguyễn Thị Liên Hương, Bạch Mạnh ðiều, Nguyễn Huy Lịch, Nguyễn Thị Nga (2006). Nghiên cứu bệnh do E.coli và Clostridium gây ra cho ủà ủiểu. Tuyển tập cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học cụng nghệ chăn nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh do E.coli và Clostridium gây ra cho ủà ủiểu
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Hương, Bạch Mạnh ðiều, Nguyễn Huy Lịch, Nguyễn Thị Nga
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Hồ Văn Nam, Trương Quang, Phạm Ngọc Thạch và cs (1997), Hệ vi khuẩn gây viêm ruột ỉa chảy ở lợn, Tạp chí KHKTTY tập IV, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây viêm ruột ỉa chảy ở lợn
Tác giả: Hồ Văn Nam, Trương Quang, Phạm Ngọc Thạch và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
10. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, ðoàn Băng Tâm (1993), “Xỏc ủịnh cỏc yếu tố gõy bệnh di truyền bằng plasmid của vi khuẩn E,coli ủể chộn giống sản xuất vacxin”, Cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học kỹ thuật (1990-1991), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 77-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xỏc ủịnh cỏc yếu tố gõy bệnh di truyền bằng plasmid của vi khuẩn E,coli ủể chộn giống sản xuất vacxin”
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, ðoàn Băng Tâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
11. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần thị Lan Hương (1997), Giáo trình vi sinh vật thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Phạm Ngọc Thạch, Hồ Văn Nam, Chu ðức Thắng (2006), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Hồ Văn Nam, Chu ðức Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
13. Lê Khắc Thận, Nguyễn Thị Phước Nhuận (1974), Giáo trình sinh hoá học ủộng vật, NXB Nụng Thụn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh hoá học ủộng vật
Tác giả: Lê Khắc Thận, Nguyễn Thị Phước Nhuận
Nhà XB: NXB Nụng Thụn
Năm: 1974
14. Chu Văn Tường (1991), Ỉa chảy cấp ở trẻ em. Bách khoa thư bệnh học, tập 1. NXB trung tõm biờn soạn từ ủiển bỏch khoa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ỉa chảy cấp ở trẻ em
Tác giả: Chu Văn Tường
Nhà XB: NXB trung tõm biờn soạn từ ủiển bỏch khoa Việt Nam
Năm: 1991
15. Phùng ðức Tiến (2004), Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học – cụng nghệ chăn nuụi ủà ủiểu, chim cõu, cỏ sấu, Viện chăn nuụi Quốc gia, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 46-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học – cụng nghệ chăn nuụi ủà ủiểu, chim cõu, cỏ sấu
Tác giả: Phùng ðức Tiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Trần Công Xuân (2000), đà ựiểu vật nuôi của thế kỷ 21 ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.TÀI LI ỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: đà ựiểu vật nuôi của thế kỷ 21 ở Việt Nam
Tác giả: Trần Công Xuân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
18. Alexander D.J (2000), “Newcastle disease in ostriches (Struthio camelus) a review”, Avian Pathology, Oxfordshire: Carfax Publishing Ltd, pp. 95-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Newcastle disease in ostriches (Struthio camelus) a review”, "Avian Pathology
Tác giả: Alexander D.J
Năm: 2000
20. Baldassi. L, Barbosa. ML, Bach. EE, Iaria. ST (2002), “Toxigenicity characteization of Cl. perfringens from bovine isolates”, Laboratorio de Bacteriologia Geral e Micobacterioses, Instituto Biologico, Avenida Conselheiro Rodriques Alveves, 1252, 04014 - 002, Sao Paulo, SP, Brazil Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxigenicity characteization of "Cl. perfringens" from bovine isolates”, "Laboratorio de Bacteriologia Geral e Micobacterioses
Tác giả: Baldassi. L, Barbosa. ML, Bach. EE, Iaria. ST
Năm: 2002
22. Blignaut. A, Burger. W.P, Morley. A.J, Bellstedt. D.U. (2000), “Antibody responses to La Sota strain vaccines of Newcastle disease virus in ostriches (Struthio camelus) as detected by enzyme-linked immunosorbent assay”. Avian Diseases. Kennett Square, Pa.: American Association of Avian Pathologists Inc, pp. 390-398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibody responses to La Sota strain vaccines of Newcastle disease virus in ostriches (Struthio camelus) as detected by enzyme-linked immunosorbent assay”. "Avian Diseases
Tác giả: Blignaut. A, Burger. W.P, Morley. A.J, Bellstedt. D.U
Năm: 2000
23. Christensen.E.P (1997), “Potential for appearance of transmissible diseases in farmer ratites in New Zealand”, Surveillance 24, pp. 16-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Potential for appearance of transmissible diseases in farmer ratites in New Zealand”, "Surveillance
Tác giả: Christensen.E.P
Năm: 1997
24. Garten W., Heming V (1974), “Coli envelope and shape of E.coli K12. Isolation and preliminary characterization of the major short membrane proteins”, European J. of Biochemistry, (47), pp. 343-352 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coli "envelope and shape of E.coli K12. Isolation and preliminary characterization of the major short membrane proteins”, "European J. of Biochemistry
Tác giả: Garten W., Heming V
Năm: 1974
29. Mutinelli F., Capua I., Bozza M.A., Grossele B. and Furlattini V (2000), Comparative intraveneous pathogenicity for turkeys and chickens of the low pathogenic avian influenza, Institute for Poultry Diseases, Free University, Berlin, Koserstr. 21, 14195 Berlin, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative intraveneous pathogenicity for turkeys and chickens of the low pathogenic avian influenza
Tác giả: Mutinelli F., Capua I., Bozza M.A., Grossele B. and Furlattini V
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh phỏt triển chăn nuụi ủà ủiểu tại trạm nghiờn cứu ủà  ủiểu Ba Vỡ từ năm 2006 ủến thỏng 6 năm 2010 - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh phỏt triển chăn nuụi ủà ủiểu tại trạm nghiờn cứu ủà ủiểu Ba Vỡ từ năm 2006 ủến thỏng 6 năm 2010 (Trang 42)
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh mắc bệnh trờn ủàn ủà ủiểu ủà ủiểu từ 0 - 3 thỏng tuổi  theo từng nhóm nguyên nhân - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh mắc bệnh trờn ủàn ủà ủiểu ủà ủiểu từ 0 - 3 thỏng tuổi theo từng nhóm nguyên nhân (Trang 44)
Bảng 4. 3. Tỷ lệ mắc bệnh ủường tiờu húa ở ủà ủiểu từ 0 - 3 thỏng tuổi   theo các mùa trong năm - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4. 3. Tỷ lệ mắc bệnh ủường tiờu húa ở ủà ủiểu từ 0 - 3 thỏng tuổi theo các mùa trong năm (Trang 45)
Bảng 4.4 . Thõn nhiệt, tần số hụ hấp, tần số tim ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng  tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.4 Thõn nhiệt, tần số hụ hấp, tần số tim ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli (Trang 47)
Bảng 4.5:  Biểu hiện lõm sàng ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột  tiêu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.5 Biểu hiện lõm sàng ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột tiêu chảy do E.coli (Trang 49)
Bảng 4.6. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tớch hồng cầu ở ủà  ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột tiờu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.6. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tớch hồng cầu ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột tiờu chảy do E.coli (Trang 53)
Bảng 4.7. Sức khỏng hồng cầu ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột  tiêu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.7. Sức khỏng hồng cầu ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột tiêu chảy do E.coli (Trang 55)
Bảng 4.9. Số lượng bạch cầu và cụng thức bạch cầu ở ủà ủiểu từ 0 – 3  tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.9. Số lượng bạch cầu và cụng thức bạch cầu ở ủà ủiểu từ 0 – 3 tháng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli (Trang 57)
Bảng 4.11. Hoạt ủộ men sGOT và sGPT trong mỏu ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng  tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.11. Hoạt ủộ men sGOT và sGPT trong mỏu ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli (Trang 62)
Bảng 4.12: Hàm lương protein tổng số và các tiểu phần protein trong  huyết thanh ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột tiờu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.12 Hàm lương protein tổng số và các tiểu phần protein trong huyết thanh ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viờm ruột tiờu chảy do E.coli (Trang 63)
Bảng 4.15. Tổn thương bệnh lý vi thể ủường ruột ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng  tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.15. Tổn thương bệnh lý vi thể ủường ruột ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi bị viêm ruột tiêu chảy do E.coli (Trang 69)
Bảng 4.16. Kết quả ủiều trị thử nghiệm bệnh viờm ruột tiờu chảy do E.coli  ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi - Một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do escherichia coli ở đà điểu từ 0   3 tháng tuổi nuôi tại trạm nghiên cứu đà điểu ba vì, hà nội, biện pháp điều trị
Bảng 4.16. Kết quả ủiều trị thử nghiệm bệnh viờm ruột tiờu chảy do E.coli ở ủà ủiểu từ 0 – 3 thỏng tuổi (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w