- Đi học đúng giờ… - GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của - HS các nhóm trao đổi, nhận caùc nhoùm HS xeùt, boå sung xem caùc yù kieán cuûa - GV tổng kết và đưa ra kết luận dựa vào các nh[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: ÔN TẬP
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài)tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/ phút).Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời được CH về nội dung bài tập đọc.Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2) Nhận biết và tìm được 1 số từ chỉ sự vật (BT3, BT4)
- HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/ phút)
II Chuẩn bị : GV: Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng bài đã
học Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi bài bài tập 3, 4
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
3 Bài mới : Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 7 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu
cầu:1 điểm
- Đạt tốc độ đọc: 1 điểm
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 2học sau.
Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Gọi 1 HS khá đọc thuộc
- Cho điểm HS
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng chữ cái
- Gọi 2 HS đọc lại
Hoạt động 3: Oân tập về chỉ người, chỉ vật, chỉ
cây cối, chỉ con vật
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả
lớp làm vào giấy nháp
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng như
BT3 cho từng nhóm
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột trong
bảng từ sau khi đã làm bài xong
- Tuyên dương những nhóm hoạt động tích
cực
- Ví dụ về lời giải
Bạn bè, Hùng, bố,
mẹ, anh, chị…
Bàn, xe đạp, ghế, sách vở…
Thỏ, mèo, chó, lợn,
gà…
Chuối, xoài, na, mít, nhãn…
3 Kết luận : (3’)
- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc
tuần 7 và tuần 8, trả lời các câu hỏi cuối
- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảng chữ cái
- 2 HS đọc
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Đọc yêu cầu
- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối vào đúng cột
- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn
Trang 3MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: ÔN TẬP
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái (BT3)
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2
- HS: vở BT
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài mới Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Tiến hành tương tự tiết 1
Hoạt động 2: Oân luyện đặt câu theo mẫu
Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2
- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của
mình Chỉnh sửa cho các em
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
Hoạt động 3: Ôn tập về xếp tên người
theo bảng chữ cái
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm
1 tìm các nhân vật trong các bài tập
đọc của tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân
vật trong các bài tập đọc tuần 8
- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân
vật vừa tìm được, khi các nhóm đọc,
- Hát
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Đọc bảng phụ
- Đọc bài: Bạn Lan là HS giỏi
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Nhóm 1: Dũng, Khánh
- Nhóm 2: Minh, Nam, An
Trang 4GV ghi lên bảng.
- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo thứ tự
bảng chữ cái
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đáp án
3 Kết luận :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn
bị bài sau
- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3 phút GV và các thư kí thu kết quả, nhóm nào có nhiều bạn làm đúng hơn là nhóm thắng cuộc
- An – Dũng – Khánh – Minh – Nam
MÔN: TOÁN
Tiết : LÍT
I Mục tiêu
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu,…
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- BT cần làm : bài 1, bài 2(cột 1,2), bài 4
II Chuẩn bị : Ca 1 lít, chai 1 lít, vài cốc nhựa uống nước của HS, vỏ chai côca –
côla, phễu
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Phép cộng có tổng bằng 100
- Tính nhẩm:
10 + 90
30 + 70
60 + 40
- Đặt tính rồi tính:
37 + 63
18 + 82
45 + 55
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Hát
- HS tính nhẩm rồ nêu kết quả Bạn nhận xét
- HS lên bảng thực hiện
Trang 5Hôm nay chúng ta sẽ học 1 đơn vị đo chất
lỏng là lít
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Biểu tượng dung tích (sức
chứa )
Mục tiêu: Làm quen với biểu tượng dung
tích
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
ĐDDH: 2 cốc thủy tinh khác nhau
GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau, cho
bình nước rót vào Cho HS nhận ra sức chứa
khác nhau
Hoạt động 2: Giới thiệu lít
Mục tiêu: Nhận biết ca 1 lít , chai 1 lít
Đọc và viết tên gọi
Phương pháp: Trực quan
ĐDDH: chai 1 lít, ca 1 lít
a) Giới thiệu chai “ 1 lít ” : chai này đựng 1
lít nước
- Thầy đổ chai 1 lít nước vào ca 1 lít
- Ca này cũng đựng được 1 lít nước
- Lít viết tắt là l
- Thầy ghi lên bảng 1 lít = 1l
- Thầy cho HS xem tranh trong bài học,
yêu cầu HS tự điền vào chỗ chấm và
đọc to
Để đong chất lỏng (như nước, dầu, rượu
…) người ta thường dùng đơn vị lít
Hoạt động3: Thực hành
Mục tiêu: Biết đong bằng lít
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH:
- Thầy cho HS rót nước từ bình 2 lít
sang ra 2 ca 1 lít
- Cái bình chứa được mấy lít?
- Thầy cho HS đổ nước từ ca 1 lít vào
các cốc uống nước (hoặc chai coca –
cola)
- HS so sánh “sức chứa”: Cốc to chứa nhiều nước hơn cốc nhỏ Bình chứa nhiều nước hơn cốc
- HS quan sát, chú ý lắng nghe
- Bình đựng 2 lít nước, viết tắt là 2 lít
- HS làm
- 2 lít
- HS làm
Trang 6- Bao nhiêu cốc uống nước ( hoặc chai
coca – cola ) thì đổ đầy ca 1 lít?
Hoạt động 4: Làm bài tập
Mục tiêu: Giải toán có kèmthêm đơn vị l
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH:Bảng phụ
Bài 1 : Tính (theo mẫu)
- Lưu ý: khi ghi kết quả tính có kèm tên
đơn vị
Bài 2 :
- Thầy cho HS tóm tắt đề toán bằng lời
- Để tìm số lít cả 2 lần bán ta làm sao ?
Bài 3:
- Thầy yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi
điền phép tính thích hợp
4 Kết luận : (3’)
- Thầy cho HS chơi trò chơi đổ nước vào
bình
- Mỗi nhóm cử 5 HS cầm tách trà đổ
vào bình 1 lít nhóm nào đổ đầy nhanh
và số lượng tách nước ít nhóm đó
thắng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS nêu
- HS nêu
17 l + 6 l = 23 l
17 l – 6 l = 11 l
28 l – 4 l – 2 l = 22 l
2 l + 2 l + 6 l = 10 l
- HS đọc đề
- Lần đầu bán 5 l
- Lần sau bán 7 l
- Lấy số lít lần đầu cộng số lít lần sau
- HS làm bài
- Còn
18 l – 5 l = 13 l
10 l – 2 l = 8 l
20 l – 10 l = 10 l
- 2 dãy thi đua
-MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: CHĂM CHỈ HỌC TẬP.
I Mục tiêu
- Nêu được 1 số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
? lít
Trang 7- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết bảng, phần thưởng, bảng phụ, phiếu luyện tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chăm làm việc nhà
- Ơû nhà em tham gia làm những việc gì?
- Bố mẹ tỏ thái độ thế nào về những việc
làm của em?
- Đọc ghi nhớ
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Chăm chỉ học tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
Mục tiêu: HS hiểu được biểu hiện cụ thể
của việc chăm chỉ học tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sắm vai,
đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- GV nêu tình huống, yêu cầu các HS thảo
luận để đưa ra cách ứng xử, sau đó thể
hiện qua trò chơi sắm vai
- Tình huống: Sáng ngày nghỉ, Dung đang
làm bài tập bố mẹ giao thì các bạn đến
rủ đi chơi Dung phải làm gì bây giờ?
- Hát
- HS nêu
- HS trả lời
- Các nhóm HS thảo luận đưa ra cách giải quyết và Chuẩn bị sắm vai
- Một vài nhóm HS lên diễn vai
HS dưới lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phân tích các cách ứng xử của các nhóm diễn vai và lựa chọn, tìm ra cách giải quyết phù hợp nhất HS có thể nêu các cách giải quyết sau:
- Dung từ chối các bạn và tiếp tục làm nốt bài tập mẹ giao cho
- Dung xin phép mẹ để bài tập đến chiều và cho đi chơi với các bạn
- Dung không cần xin phép mẹ
Trang 8- Kết luận: Khi đang học, đang làm bài
tập, các em cần cố gắng hoàn thành
công việc, không nên bỏ dở, như thế
mới là chăm chỉ học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Giúp HS biết được 1 số biểu hiện
và lợi ích của việc chăm chỉ học tập
Phương pháp: Thảo luận, động não, đàm
thoại
ĐDDH: Phiếu, bảng phụ
- Yêu cầu: Các nhóm thảo luận và ghi ra
giấy khổ lớn các biểu hiện của chăm chỉ
theo sự hiểu biết của bản thân
- GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của
các nhóm HS
- GV tổng kết và đưa ra kết luận dựa vào
những ý kiến thảo luận của các nhóm
HS
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá về bản thân
về việc chăm chỉ học tập
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: Phiếu thảo luận các tình huống
- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận, xử lý
mà bỏ ngay bài tập ấy ở lại, chạy đi chơi với các bạn
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy các biểu hiện của chăm chỉ học tập Hình thức: thảo luận vòng tròn, lần lượt các thành viên trong nhóm ghi từng ý kiến của mình vào giấy
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận và dán giấy lên bảng Chẳng hạn:
- Tự giác học không cần nhắc nhở
- Luôn hoàn thành các bài tập được giao
- Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp
- Đi học đúng giờ…
- HS các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung xem các ý kiến của các nhóm đã thể hiện đúng các biểu hiện của chăm chỉ học tập chưa
Trang 9các tình huống và đưa ra cách giải quyết
hợp lí
- Tình huống 1: Đã đến giờ học bài nhưng
chương trình đang chiếu phim hay Mẹ
giục Lan đi học nhưng Lan còn chần
chừ Bạn Lan nên làm gì bây giờ?
- Tình huống 2: Hôm nay Nam bị sốt cao
nhưng bạn vẫn nằng nặc đòi mẹ đưa đi
học vì sợ không chép được bài Bạn
Nam làm như thế có đúng không?
- Tình huống 3: Trống trường đã điểm,
nhưng vì hôm nay chưa học thuộc bài
nên Tuấn cố tình đến lớp muộn Em có
đồng ý với việc làm của Tuấn không? Vì
sao?
- Tình huống 4: Mấy hôm nay trời đổ mưa
to nhưng Sơn vẫn cố gắng đến lớp đều
đặn Em có đồng tình với Sơn không? Vì
sao?
- Kết luận: Chăm chỉ học tập sẽ đem
nhiều ích lợi cho em như: giúp cho việc
học tập đạt được kết quả tốt hơn; em
được thầy cô, bạn bè yêu mến; thực hiện
tốt quyền được học tập của mình…
4 Kết luận : (3’)
- Yêu cầu: các HS về nhà xem xét lại
việc học tập của cá nhân mình trong thời
gian vừa qua để tiết sau trình bày trước
lớp
- Chuẩn bị: Thực hành
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lý các tình huống Chẳng hạn:
- Lan nên tắt chương trình tivi để
đi học bài Bởi nếu Lan không học bài, mai đến lớp sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm kém
- Bạn Nam làm như thế chưa đúng Học tập chăm chỉ không phải là lúc nào cũng đến lớp Để đảm bảo kết quả học tập, Nam có thể nhờ bạn chép bài hộ
- Không đồng tình với việc làm của Tuấn vì Tuấn như thế là chưa chăm học Làm như thế, Tuấn sẽ muộn học
- Đồng tình với Sơn Vì có đi học đều, bạn mới luôn tiếp thu bài tốt, mới hiểu và làm được bài
- Đại diện các nhóm trình bày các phương án giải quyết tình huống
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
-
Trang 10Thứ ba ngày tháng năm
MÔN: TOÁN
Tiết : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu,…
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- BT cần làm :bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng cài, bộ thực hành Toán, Chai 1l, các cốc nhỏ
- HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lít
- Thầy cho HS giải toán trên bảng lớp, bảng
con
- 31 lít dầu đổ ra can nhỏ 21 lít Còn lại mất
lít?
- Trong bình có 15 l, đổ thêm 21 l Có tất cả
mấy lít?
- Thầy nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Để củng cố về đơn vị đo dung tích Hôm
nay chúng ta tiếp tục luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập thành thạo,
chính xác
Phương pháp: luyện tập
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán
Bài 1:
Yêu cầu HS làm từng bài tính điền kết quả vào
chỗ chấm
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Hoạt động lớp
- HS đọc đề
- Tính nhẩm rồi ghi từng bước tính
3l + 2 l – 1 l = 4 l
Trang 11Bài 2:
- Thầy cho HS nhìn hình vẽ và nêu phép tính
giải bài toán
- Có 3 cái ca lần lượt chứa 1l , 2l , 3l Hỏi cả
3 ca chứa bao nhiêu l?
Bài 3:
- Xác định dạng bài toán thuộc dạng gì?
- Để biết thùng nào chứa nhiều hơn ta làm
sao?
Hoạt động 2: Thực hành đong lít
Mục tiêu: Củng cố biểu tượng về lít
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Chai 1l, các cốc nhỏ
- Yêu cầu HS rót nước từ chai 1l sang các cốc
như nhau xem có thể rót được đầy mấy cốc?
- GV nhận xét
4 Kết luận : (3’)
- Thầy cho HS thi đua điền số
3 ca nước -> 1 lít
6 ca nước -> ? lít
9 ca nước -> ? lít
15 ca, đổ 3 ca ra bình còn lại ? lít
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
16 l – 4 l + 15 l = 27 l
- HS đọc đề
1l + 2l + 3l = 6l ( Viết 6 vào
ô trống )
- HS đọc đề, tóm tắt Thùng 1: 16l Thùng 2:
- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn
-Lấy số lít thùng 1 trừ số lít thùng 2
16 – 2 = 14( l )
- HS thực hành:
- Rót nước từ chai 1l sang các cái cốc như nhau So sánh sức chứa
- 2 dãy thi đua
-
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu hỏi nói về sự vật (BT2, BT3)
Trang 12II Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui.
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài mới : Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 7 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng
yêu cầu:1 điểm
- Đạt tốc độ đọc: 1 điểm
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV
cho HS về nhà luyện lại và kiểm tra
trong tiết học sau
Hoạt động 2: Oân luyện từ về chỉ hoạt động
của người và vật
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3
- Treo bảng phụ có chép sẵn bài Làm
việc thật là vui
- Yêu cầu HS làm bài trong vở bài tập
Từ chỉ sự vật,
chỉ người Từ chỉ hoạt động
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài Làm việc thật là vui
- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập