1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Bài 20, Tiết 82-83: Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)

18 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 205,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo Nhóm: HSqsát hình trong sgk, kết hợp qsát những h ảnh các con thú rừng sưu tầm được, nêu gợi ý cho các nhóm thảo luận Bước 2: Làm việc cả lớp : Đạ[r]

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số

II Lên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

- Củng cố các quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100.000

a.viết bảng 999 1012 yêu cầu HS so

sánh ( điền dấu < > = )

- HS nhận xét:

b.Viết 9790 9786 ycầu so sánh 2 số

này

c GV cho hs làm tiếp

3772 3605 4597 5974

8513 8502 655 1032

+Viết lên bảng số 100.000 và 99.999

hướng dẫn HS nhận xét

Thực hành

Bài 1: Điền dấu < ,>, =.

- HS làm miệng trước lớp, giải thích

cách so sánh hai số

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

Bài 3: HS nêu yêu cầu đề bài.

a Tìm số lớn nhất trong các số sau:

83269; 92368; 68932

b.Tìm số bé nhất trong các số sau:

74203; 100.000; 54307; 90241

.Bài 4

- HS nêu yêu cầu đề bài

- Chia lớp làm 2 dãy thixếp đúng và

- HS nhận xét

- HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn

là số bé hơn

+ Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

Chữ số hàng nghìn đều là 9 Chữ số hàng trăm đều là 7 Ở hàng chục có 9 > 8

=>Vậy 9790 > 9786

- HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu < > =

- HS làm miệng + nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm vaò vở 89.156 < 98.516 67628 < 67728 69.731 > 69713 89999> 90000

79650 = 79650 78659 >76860

- Số lớn nhất là 92368

- Số bé nhất là 54307

- 1 HS đọc yêu cầu

- Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258;

Trang 2

- Nhận xét – ghi điểm

4 Củng cố –Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau Luyện tập

16999; 30620; 31855

- Số thứ tự từ lớn đến bé 76253;

65372; 56372; 56327

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm

Tập đọc - Kể chuyện: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

Tập đọc:

- Đọc rõ, ràng rành, mạch biết nghỉ hơi hợp lí giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt

lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời đc cácCH SGK)

- GDMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài (liên hệ)

Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện tranh minh họa

- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con

II Chuẩn bị: Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

III Lên lớp:

1 Ổn định :

2 KTBC :

3 Bài mới:

a Giới thiệu chủ điểm:

- Luyện đọc và phát âm đúng

- GV đọc mẫu lần 1: to, rõ ràng

* HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát

âm từ khó và sửa cho HS

- Hướng dẫn phát âm

*Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số

từ khó theo phần chú giải SGK

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

b Tìm hiểu bài:

- Đọc đoạn 1

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào?

- Đọc đoạn2

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

Đọc đoạn 3,4

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

- HS đọc câu tiếp nối

- HS phát âm các từ khó do HS nêu

- HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài

- Mỗi nhóm chọn một đoạn luyện đọc

- Các nhóm thi đọc

- Lớp đọc thầm từng đoạn và TLCH

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình

với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn

để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

Trang 3

+Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi?

+ Ngựa Con rút ra bài học gì?

c Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu hdẫn HS đọc đúng nội dung

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

*Kể chuỵên:

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh

minh họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn

chuyện bằng lời kể của Ngựa Con

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời

Ngựa Con.

- HD qsát kĩ từng tranh trong SGK,nói

nhanh nội dung trong tranh

- HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của

câu chuyện theo lời Ngựa Con

- HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- lớp nh xét bình chọn bạn kể hay nhất

4 Củng cố – Dặn dò:

- GDBVMT

- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Về luyện kể toàn bộ cchuyện theo lời

Ngựa Con

- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng bỏ dở cuộc thi

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

- Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con) đọc lại chuyện

- Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng

“tôi” hoặc xưng “mình”

- Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng

mình dưới nước

- Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên

đến gặp bác thợ rèn

- Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị

cho cuộc thi

- Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc

đua vì hỏng móng

- HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011 Tập đọc: CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát ở các khổ thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn.(trả lời được các CH trong SGK, thuộc cả bài thơ)

- HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II Chuẩn bị: Tranh minh họa nội dung bài học

III Lên lớp:

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 KTBC:

- HS kể chuyện bài: Cuộc chạy đua trong

rừng

3 Bài mới:

a Giới thiệu:

LĐ và phát âm từ khó

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha

thiết, tình cảm

* Đọc từng câu kết hợp luyện phát âm từ

khó

* Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó

- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,

mỗi HS đọc 1 khổ

* HS luyện đọc theo nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* HS đọc đồng thanh bài thơ

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HS đọc lại toàn bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?

- HS đọc k 2,3

+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế

nào?

- HS đọc kt 4

+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế

nào?

c Học thuộc lòng bài thơ:

- Lớp ĐT bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS

đọc trước lớp

4 Củng cố – Dặn dò:

- Bài thơ khuyên mọi người điều gì?

- Nhận xét tiết học – Dặn dò

- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

« Cuộc… rừng » theo lời Ngựa Con

- Lắng nghe

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

- HS đọc đúng các từ khó

- 4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp

- HS tiếp nối đọc bài, lớp theo dõi

- Mỗi nhóm 4 HS luyện đọc

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- HS đọc thầm các khổ thơ và TLCH

- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay… bạn này sang chân bạn kia HS vừa chơi vừa cười hát

- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân

- HS thi đọc trước lớp cả bài

- Khuyên nhủ mọi người chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn và học tập được tốt hơn

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số

- Biết so sánh các số

Trang 5

- Biết àm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm).

II Chuẩn bị:

III Lên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC: Ssánh các số trong phvi 100

000

- HS lên bảng viết

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu:

b Luyện tập:

Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?

- HS tự làm bài

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 2: Làm việc theo nhóm

- HD tương tự bài 1

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên thi đua

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 3 : Tính nhẩm

- HS nêu miệng trước lớp, HS khác

nghe và nhận xét

Bài 4: HS tự làm.

+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số

+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số

Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.

- Gọi 4 HS lên bg làm bài, lớp làm

VBT

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )

- HS lên làm bài 4

a 8258; 16999; 30620; 31855

b 76253; 65372; 56372; 56327

- Điền số vào ô trống

99 600 99 601 99 602 99 603

- Lớp chia làm 4 nhóm cùng làm Đại diện các nhóm lên dán kết quả

b.3 000+2< 3200

6 500+200 > 6 621

8 700 -700=8 000

9 000+900 < 10 000

- HS giải, sau đó nêu miệng

a 8000-3000=5000 6000 + 3000 = 9000

7000 + 500 = 7500; 9000 + 900 + 90 = 9990

b 3000 x 2 = 6000 7600 – 300 = 7300

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200

300 + 4000 x2 = 300 + 8000 = 8300

- 99 999

- 10 000

8460 6

24 1410 06 00

ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT 1 )

I Mục tiêu:

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa

phương

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

Trang 6

Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm ng nước.

- GDMT : Toàn phần

- GDTGĐ ĐHCM: Bộ phận: giáo dục HS tính cẩn thận theo gương Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học:

Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương Phiếu bài tập cho HĐ 2, 3 tiết 1, HĐ 2 tiết 2

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: K tra các bài tập đã học ở

tuần trước

3 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài : Nêu bài và mục tiêu cần đạt

2.Hoạt động 1 : Vẽ tranh

Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu không thể

thiếu trong cuộc sống Đc sử dụng đầy đủ nước

sạch, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt

- HS vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc sống

- Các nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết nhất cho

cuộc sống và trình bày lý do vì sao chọn như thế

- GV kết luận : ( theo sgv trang 95 )

3 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.

Mục tiêu : HS biết nhận xét và đánh giá hành vi

khi sử dụng và bảo vệ nguồn nước

- GV phát phiếu Bài tập ( nội dung theo sgv trang

95 ) cho các nhóm HS làm việc theo nhóm

- GV kết luận: ( theo sgv trang 96 )

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử

dụng nước ở địa phương mình

- Phát phiếu Bài tập ( ndung theo sgv trang 96) )

cho các nhóm HS làm việc theo nhóm

- Nhận xét 4

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Hướng dẫn thực hành : Tiết kiệm nguồn nước

- Bài sau : Tiết kiệm… nước ( tiết 2 )

- HS vẽ tranh, chọn các thứ cần thiết rồi giải thích lý do

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc và giải thích tại sao, các nhóm khác góp ý kiến

Chính tả: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a.b

Trang 7

II Chuẩn bị: Bài viết chính tả.

III Lên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới:

a GTB:

b HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

- HS tìm từ khó rồi phân tích

- HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- Đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài: Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c HD làm BT:

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC

- HS tự làm

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, bài viết HS

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả

- HS nhắc lại

- 3 câu

- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con

- Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

- HS viết bài

- Đổi chéo vở để kiềm tra

- Chấm chữa bài

- HS đọc YC trong SGK

- Lời giải:

Giải b: mười tám tuổi – ngực nở

– da đỏ như lim – người đứng

thẳng – vẻ đẹp của anh –hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: THÚ ( TIẾP THEO )

I Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người

- Q sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú

- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng

- BVMT : Liên hệ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk trang 106-107.

- Sưu tầm các tranh, ảnh về các loài thú rừng

- Giấy khổ A4, bút chì màu, giấy khổ to, hồ dán

Trang 8

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS trả lời câu hỏi về nội dung bài 54

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài : Thú

b) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: HS chỉ và nói đúng tên các bộ

phận cơ thể của các con thú rừng được

qsát

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo Nhóm:

HSqsát hình trong sgk, kết hợp qsát

những h ảnh các con thú rừng sưu tầm

được, nêu gợi ý cho các nhóm thảo luận

Bước 2: Làm việc cả lớp :

Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về

kết quả thảo luận Mỗi nh trình bày 1 loài

thú Cả lớp theo dõi, bổ sung

- HS phân biệt thú nhà và thú rừng

- GV nêu kết luận: ( theo sgv trang 125 )

3 Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc

bảo vệ các loài thú rừng

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo Nhóm:

- Cho các nhóm phân loại những tranh

ảnh các loài thú rừng Thảo luận trả lời

câu hỏi: Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ

các loài thú rừng ?

Bước 2: Làm việc cả lớp:

- GV có thể cho hs liên hệ thêm về tình

hình săn bắt thú rừng ở địa phương và nêu

kế hoạch hành động góp phần bảo vệ thú

rừng

4 Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân Mục

tiêu: HS biết vẽ và tô màu một con thú

rừng mà hs ưa thích

Cách tiến hành:

Bước 1: Vẽ hình: HS lấy giấy và bút

màu, lựa chọn rồi vẽ một con thú rừng mà

em biết

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát và thảo luận trả lời các gợi ý

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, góp ý

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được

- HS liên hệ

- HS vẽ hình, trưng bày theo nhóm

Trang 9

Bước 2: Trình bày:

- GV phát giấy cho các nhóm Nhóm

trưởng dán tất cả các bài của nh mình vào

tờ giấy đó

5 Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung đã ôn tập

- Bài sau: Mặt trời

- Đại diện các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp và thuyết minh về những loại thú sưu tầm được

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

Luyện từ và câu: NHÂN HÓA ÔN TẬP CÁCH ĐẶT

VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?

DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN

I Mục tiêu:

- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá(BT1)

- Tìm bộ p ận TLCH để làm gì?(BT2)

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)

II Chuẩn bị: Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2.

viết truyện vui ở bài tập 3 lên bảng

III Lên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài1:

- HS đọc yêu cầu bài tập

Hỏi: Cây cối và sự vật trong hai khổ thơ

tự xưng là gì?

Hỏi: Cách xưng hô đó có tác dụng gì?

- GV nhận xét,

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu BT theo SGK

- Cho HS làm bài

- HS lên bảng làm bài (đã chuẩn bị trên

bảng phụ)

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

- 1HS đọc Lớp đọc thầm

- HS: Bèo lục bình xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình

- Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng chúng ta

-HS đọc yêu cầu bài Suy nghĩ làm

- 3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu

trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”

Câu a: Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.

Câu b: Cả một vùng sông Hồng nô

nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.

Trang 10

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài (đã chuẩn bị trên

bảng phụ) GV dán 3 tờ phiếu

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

4 Củng cố – Dặn dò: Hệ thống bài.

HS chú ý các hiện tượng nhân hóa sự

vật, con vật khi đọc thơ, văn

- Xem lại bài tập 3 và tập kể lại truyện

vui Nhìn bài của bạn

Câu c: Ngày mai, muông thú trong

rừng mở hội thi chạy để chọn con vật

nhanh nhất

- 1HS đọc yêu cầu

- Cả lớp theo dõi rồi tự làm

- 3 HS lên bảng làm bài

- Thứ tự các dấu cần điền ? ! ? ! !

- Cả lớp theo dõi + nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

- Lắng nghe và thực hiện

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Đọc, viết số trong phạm vi 100.000

- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100.000

- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn

- HS khá, giỏi thi xếp hình

II Chuẩn bị: 1 số phép tính

III Lên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC: Luyện tập

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu: Ghi đề.

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS thảo luận nhóm đôi báo cáo

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ,

thừa số và số bị chia chưa biết

- HS lên bảng sửa bài tập 5.148

- Nhận xét

- 1 HS đọc:

- viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS thảo luận nhóm đôi + báo cáo

a.3897; 3898; 3899; 3900; 3901; 3902 b.24 686; 24 687; 24 688; 24 689; 24

690; 24691

c.99 995; 99 996; 99 997; 99 998; 99

999; 100 000.

- HS đọc các dãy số vừa tìm được

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

- HS nhắc lại 4 qui tắc

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w