luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – HÀ NỘI
NUÔI TẠI HUYỆN SÔNG MÃ – TỈNH SƠN LA”
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành ñào tạo : THÚ Y
Mã số : 60.62.40
Giáo viên hướng dẫn khoa học : TS TRẦN THỊ NẮNG THU
Hà Nội - 2010
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong công trình khoa học nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010
NGUYỄN VĂN SON
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện ựề tài: ỘKhảo sát tình hình nuôi, dịch bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng khả năng sinh sản, ấp nở của ba ba gai nuôi tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn LaỢ tôi ựã nhận ựược sự tạo ựiều kiện
giúp ựỡ và hướng dẫn của các thầy cô giáo Khoa Thú Y, Viện đào tạo Sau đại học, trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các ựồng nghiệp và bạn bè ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan: huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng NN&PTNT, Phòng Thống kê, Phòng ựịa chắnh, phòng tài chắnh huyện Sông Mã, bà con nhân dân thị trấn Sông Mã cùng các xã : Nà Nghịu, Chiềng Khoong và Mường Sai ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho luận văn
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn ựến TS Trần thị Nắng Thu và Th.S
Kim Văn Vạn những người ựã chỉ bảo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
này
Con xin gửi lời cảm ơn tới bố, mẹ, anh chị và em trai ựã luôn bên con trong tinh thần ựể tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ, ựộng viên ựể con luôn bình tĩnh, tự tin trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010
Nguyễn Văn Son
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
MỤC LỤC PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1
I.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
I.2 Mục tiêu của ñề tài 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay 3
2.1.1 Các ñối tượng thủy sản nuôi chủ yếu Việt Nam hiện nay 3
2.2 Một số giống ba ba ñược nuôi phổ biến ở nước ta 5
2.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của ba ba 9
2.4 Nuôi vỗ ba ba gai bố mẹ 10
2.4.1 Mùa vụ sản xuất 10
2.4.2 Kỹ thuật nuôi vỗ 11
2.4.3 Thu trứng và ấp trứng ba ba 13
2.5 Ương nuôi ba ba giống 15
2.5.1 Ương từ khi mới nở ñến 1 tháng tuổi 15
2.5.2 Ương từ 35 - 40 gr ñến 85 - 100 gr/ con 16
2.6 Kỹ thuật nuôi ba ba thương phẩm 17
2.6.1 ðiều kiện ao, bể nuôi 17
2.6.3 Thả giống: 18
2.6.4 Chăm sóc, quản lý ao nuôi 19
2.6.5 Thu hoạch và vận chuyển ba ba 20
2.7 Một số ñiều kiện cần thiết khi nuôi ba ba 21
2.7.1 Yêu cầu về vị trí ao nuôi 22
2.8 Quản lý ao nuôi và phòng bệnh ba ba 23
2.8.1 Quản lý ao nuôi 23
2.8.2 Phòng bệnh cho ba ba 24
2.9 Một số bệnh thường gặp ở ba ba gai 26
2.9.1 Kỹ thuật phòng một số bệnh chủ yếu ở ba ba gai 26
2.9.2 Một số bệnh thường gặp ở ba ba gai 27
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
PHẦN BA ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Thời gian, ñịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 32
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La 36
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
4.1.2 Khí hậu 37
4.1.3 ðặc ñiểm ñịa hình 38
4.2 Tình hình dân số và lao ñộng 38
4.3 Kết quả sản xuất Nông – Lâm – Công nghiệp & Xây dựng huyện Sông Mã 39
4.4 Mối liên hệ giữa tuổi ñời và khả năng sinh sản của ba ba gai 41
4.5 Sự phát triển nghề nuôi ba ba gai tại Sông Mã – Sơn La 44
4.5.1 Quá trình phát triển nghề nuôi ba ba gai tại Sông Mã 44
4.5.2 Sự phát triển quy mô nuôi ba ba gai tại Sông Mã 45
4.6 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ñộ ẩm ñến khả năng sinh sản của ba ba gai 50
4.7 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ñộ ẩm ñến khả năng ấp nở của ba ba gai 51
4.8 Tỷ lệ sống của ba ba gai giống sau khi nở 55
4.9 Tình hình dịch bệnh của ba ba trong nghề nuôi ba ba gai 57
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61
I Kết luận 61
II ðề nghị 62
PHẦN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
II TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI: 64
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Cơ cấu ñất tự nhiên huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La 36
Bảng 2 Tình hình dân số và lao dộng huyện Sông Mã – Sơn La 38
Bảng 3 Kết quả sản xuất Nông–Lâm–Công nghiệp và Xây dựng tại Sông Mã, Sơn La 39
Bảng 4 Diện tích và sản lượng nuôi ba ba gai của huyện Sông Mã 41
Bảng 5 Ảnh hưởng của tuổi ñời sinh sản ñến khả năng sinh sản của ba ba gai 43
Bảng 6 Sự phát triển nghề nuôi ba ba gai tại Sông Mã- Sơn La 44
Bảng 7 Quy mô nuôi ba ba gai tại huyện Sông Mã - Sơn La 46
Bảng 8 Tình hình nuôi ba ba gai giống của huyện Sông Mã 48
Bảng 9 Tình hình nuôi ba ba gai thương phẩm của huyện Sông Mã 48
Bảng 10 Tình hình nuôi ba ba gai sinh sản của huyện Sông Mã 49
Bảng 11 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ñộ ẩm ñến tỷ lệ sinh sản của ba ba gai 50
Bảng 12 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ñộ ẩm ñến tỷ lệ ấp nở của ba ba gai 52
Bảng 13 Tỷ lệ chết của ba ba gai khi mới nở 56
Bảng 14 Tình hình dịch bệnh của ba ba gai nuôi tại Sông Mã – Sơn La 58
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 Ba ba gai 6
Hình 2 Ba ba trơn 7
Hình 3 Ba ba Nam bộ 8
Hình 4 Bản ñồ hành chính huyện Sông Mã 34
Hình 5 Bản ñồ hành chính tỉnh Sơn La 37
Hình 6 Sự liên hệ giữa thời gian ấp trứng và tỷ lệ nở (trứng ñẻ lần 1) 53
Hình 7 Sự liên hệ giữa thời gian ấp trứng và tỷ lệ nở (trứng ñẻ lần 2) 54
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
14 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
15 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ I.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp với khoảng 80% dân số sống bằng nghề nông Vì vậy, việc xác ñịnh thế mạnh khai thác trong nông nghiệp là một ñiều kiện
vô cùng quan trọng nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế từ nông hộ, thôn, xóm và ñến toàn bộ nền kinh tế của nước nhà
Trong nhiều năm gần ñây, ngành nuôi trồng thủy sản ñã phát triển mạnh
mẽ trên khắp cả nước ta với cả 3 hệ sinh thái; nước mặn, nước lợ và nước ngọt Vì vậy, nuôi trồng thủy sản ñược xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam
Ba ba là loài thuỷ sản quý Thịt ba ba ngon và bổ thường ñược chế biến thành các món ăn ñặc sản cao cấp Trứng, mai, ñầu ba ba cũng là những vị thuốc ñông y chữa trị một số bệnh Trong các loài ba ba ở Việt Nam thì loài
ba ba gai có trọng lượng lớn, khả năng sinh trưởng nhanh (ba ba gai thương phẩm sau 1 năm nuôi có thể tăng 1kg, còn những loài ba ba khác thường chỉ ñạt 0,6kg), hàm lượng dinh dưỡng cao, thịt thơm, da dày và giòn hơn hẳn các loại ba ba khác Mặt khác, ba ba gai là loài dễ nuôi, dễ sống nếu tạo môi trường sống phù hợp cho chúng, diện tích nuôi không tốn Thức ăn cho ba ba gai dễ kiếm, rẻ tiền là giun, cua, ốc, hến, cá tạp, tôm, phụ phẩm lò mổ… Hơn nữa, việc phát triển nghề nuôi ba ba không cần tiêu tốn nhiều nguồn nhân lực
mà chỉ cần tận dụng những thời gian nông nhàn của người nông dân
Chính vì vậy mà ba ba gai ñang ñược nhiều người dân lựa chọn ñể nuôi Nghề nuôi ba ba gai ñã và ñang phát triển mạnh ở một số tỉnh thành
Nhưng từ thực tế của việc sản xuất phát triển nuôi ba ba gai tại các nông hộ trong thời gian ñầu còn mang tính tự phát như; quy mô nhỏ lẻ, người nuôi ba ba gai chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, chưa giải quyết ñược vấn ñề ô nhiễm môi trường ao nuôi, chế biến thức ăn hay quản lý phòng trừ dịch bệnh, ðặc biệt, người nuôi ba ba gai hiện nay còn thiếu sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật trong công tác sinh sản nhân giống của ba ba
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
gai ðứng trước thực trạng khó khăn trong nghề nuôi ba ba gai việc tìm rõ nguyên nhân hay các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản và dịch bệnh của ba ba gai là rất cần thiết
Sơn La cũng như các tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta, là những khu vực dân cư quan trọng nhưng lại có cuộc sống còn rất khó khăn do ñịa hình phức tạp, khí hậu tương ñối khắc nghiệt và văn hóa ña dạng nên kinh tế còn nhiều khó khăn Trong khi nông nghiệp là một ngành kinh tế truyền thống ở ñịa bàn này do sản xuất nông nghiệp thường ñơn giản và phù hợp với trình ñộ
kỹ thuật của phần lớn ñồng bào Nuôi trồng thủy sản ở ñây chủ yếu vẫn áp dụng các kỹ thuật ñơn giản, ñối tượng chính cũng chỉ là các loài cá nước ngọt truyền thống (cá trắm, cá mè, cá trôi, ) Vì vậy, việc khảo sát nghiên cứu ñể phát triển một ñối tượng thủy ñặc sản (ba ba) là rất có ý nghĩa và cần thiết phải tiến hành
Chính vì thế chúng tôi ñề xuất tiến hành ñề tài: “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI, DỊCH BỆNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN, ẤP NỞ CỦA BA BA GAI NUÔI TẠI HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA”
ðề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao góp phần ñóng góp cho cuộc sống của nhân dân trong vùng ngày càng tốt hơn
I.2 Mục tiêu của ñề tài
Góp phần sử dụng hợp lý tiềm năng diện tích mặt nước cho việc phát triển nghề nuôi ba ba gai nói riêng và ba ba nói chung tại huyện Sông Mã tỉnh Sơn La theo hướng bền vững ñể nghề nuôi ba ba thành một ngành sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam là một quốc gia nằm ở phía Tây biển ñông, có bờ biển dài 3.260 km với 112 cửa sông, có nhiều eo biển, hồ, ñầm phà ven biển có thể phát triển NTTS (nuôi trồng thủy sản) với nhiều loài thủy sản khác nhau Trong những năm gần ñây ngành NTTS ñã phát triển nhanh trên tất cả các mặt như; mở rộng diện tích, phát triển các hình thức nuôi tiến bộ, thâm canh tăng năng suất, ña dạng chủng loại thủy sản nuôi trồng và phát triển mạnh các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao
2.1.1 Các ñối tượng thủy sản nuôi chủ yếu Việt Nam hiện nay
2.1.1.1 Các ñối tượng thủy sản nuôi nước mặn, lợ
Nuôi thủy sản nước lợ: ñối tượng chủ yếu là các loài tôm: Tôm sú
(Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vanamei), tôm bạc thẻ (P.indicus), tôm nương (P.orientalis), tôm rảo (Metapenaeus ensis) và một số
loài cá vược, cá bống bớp, cá chình,
Nuôi thủy sản nước mặn: Nuôi biển là một hướng mở mới cho ngành thủy sản, ñã có bước khởi ñộng với các loài tôm hùm, cá giò, cá mú, cá tráp, trai ngọc, với hình thức nuôi lồng, bè ðối tượng nuôi chính là tôm, tôm hùm, cá biển (cá mú, cá giò, cá hồng, cá cam, ), nhuyễn thể (nghêu, sò huyết,
ốc hương, trai ngọc, ) Hình thức nuôi chủ yếu là lồng bè hoặc nuôi trên bãi triều Những năm gần ñây hình thức nuôi lồng bè ñang có bước phát triển ở một số tỉnh như: Quảng Ninh, Thừa Thiên - Huế, Khánh Hòa, Phú Yên, Bà Rịa – Vũng Tàu, với các ñối tượng; tôm hùm, cá song, cá hồng, cá cam, cá giò, {16}
2.1.1.2 Các ñối tượng thủy sản nước ngọt
Nuôi nước ngọt ñang có bước chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ tự túc sang sản xuất hàng hóa lớn, ñiển hình là việc phát triển nuôi cá tra, cá ba sa xuất
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
khẩu ñem lại giá trị kinh tế cao, nghề nuôi ñặc sản ñược mở rộng Hàng loạt các hộ nuôi chuyển ñổi phương thức nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang bán thâm canh và thâm canh
Nuôi thủy sản ao hồ nhỏ: Các loài cá trắm cỏ, cá chép, trôi, mè trắng,
mè hoa, cá trê, cá rô phi, là những ñối tượng nuôi ổn ñịnh trong nghề nuôi thủy sản ao hồ nhỏ Nguồn giống sinh sản nhân tạo hoàn toàn chủ ñộng, năng suất bình quân ñạt hơn 3 tấn/ha Gần ñây, một số loài mới nhập nuôi hoặc mới tạo ra như cá rô hu, mrigal, cá chép lai ba máu, rô phi ñơn tính, ñang ñược phát triển mạnh
Nuôi cá mặt nước lớn (nuôi trong hồ tự nhiên, hồ chứa): Hình thức nuôi lồng, bè trong sông, suối, hồ chứa rất phát triển với các ñối tượng như cá trắm
cỏ, cá chép lai V1, trôi Ấn ðộ, ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung ñối tượng nuôi lồng chủ yếu là cá trắm cỏ, cá rô phi Ở các tỉnh phía Nam ñối tượng nuôi chủ yếu là cá tra, cá rô phi ñơn tính, cá lóc
Nuôi cá, tôm ruộng trũng: ñối tượng nuôi thả chủ yếu là trắm cỏ, cá mè, ngoài ra còn thả ghép cá trôi, cá rô phhi, tôm càng xanh ðược tiến hành theo
mô hình nuôi cá-lúa, tôm – lúa, luân canh hoặc xen canh Phát triên nuôi thủy sản trong ruộng trũng ñã trò thành một hướng quan trọng ñể ñiều chỉnh cơ cấu canh tác, làm tăng giá trị thu nhập trên một ñơn vị diện tích canh tác {16} Các ñối tượng thủy sản có giá trị như; ếch, ba ba, cá sấu, cá lăng cũng ñang phát triển nuôi ở nhiều nơi và mang lại những kết quả khả quan
2.1.1.3 Tình hình nuôi ba ba tại Việt Nam
Ba ba là loài thuỷ sản quý, giá trị tương ñối cao không những ñược tiêu thụ ở thị trường trong nước mà còn xuất khẩu với số lượng lớn ra nước ngoài Các nước có nhu cầu nhập khẩu lớn ba ba của Việt Nam là Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia,…
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
Ở Việt Nam có rất nhiều loại ba ba như; ba ba gai, ba ba trơn (ba ba hoa hay
ba ba Sông Hồng) và ba ba Nam Bộ hay cả Lẹp Suối Trong ñó, ba ba gai có
khả năng sinh trưởng nhanh hơn các loài ba ba khác (ba ba gai thương phẩm sau 1 năm nuôi có thể tăng 1kg, còn những loài ba ba khác chỉ ñạt 0,6kg), hàm lượng dinh dưỡng cao, thịt thơm, da dày và giòn hơn hẳn các loại ba ba khác Vì thế mà sản phẩm của ba ba gai ñược người tiêu dùng rất ưa chuộng
Hiện nay, ba ba gai là ñối tượng vật nuôi ñược cơ quan khuyến ngư ñã
và ñang chọn lựa ñể khuyến cáo cho nhân dân ở miền núi phát triển nuôi Trong khi giá ba ba hoa nói chung chỉ 250.000 - 300.000ñ/kg thì ba ba gai có giá rất cao ñạt từ 400.000 - 450.000ñ/kg, có lúc lên ñến 470.000ñ/kg Xuất phát
từ nhu cầu và ñòi hỏi thực tế của thị trường mà ñặt ra yêu cầu những năm tới ñây cần mở rộng quy mô nuôi loài ba ba gai ở các tỉnh ñặc biệt là Yên Bái, Lào Cai,
Hà Giang, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu
2.2 Một số giống ba ba ñược nuôi phổ biến ở nước ta
- Ba ba gai (Tryonyx steinachderi)
Ba ba gai có tên khoa học là Tryonyx steinachderi Sống chủ yếu ở
sông, suối của các tỉnh miền núi phía Bắc
Loại này có ñặc ñiểm: thân to, dài hơn loài ba ba hoa (mà ta thường gặp), gai phân bố rải rác ở mai sờ tay thấy nháp, càng về cuối mai nốt sần
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
càng to, da bụng có màu xám trắng, lúc nhỏ trên bụng ñiểm rất nhiều chấm ñen nhỏ làm da bụng có màu xám ñen và lúc trưởng thành chuyển thành màu xám trắng có một ñường gần giữa sống lưng, tốc ñộ tăng trưởng nhanh, giá trị dinh dưỡng cao và dễ bán
Hình 1 Ba ba gai (Tryonyx steinachderi)
Ba ba gai sống ở các hang hốc, khe suối, ven suối, sông thuộc miền núi Phía Bắc và một số tỉnh Lai Châu, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Sơn La, Yên Bái,
Chúng ăn tạp gồm các loại cua, ốc, hến, ñộng vật khác; thích sống nơi nước trong và sạch ðiều kiện này thường trong tự nhiên chỉ có ở miền núi
Ba ba gai lớn nhanh hơn ba ba hoa Nếu thức ăn và mọi ñiều kiện vị trí nuôi ñảm bảo thì 1 năm ba ba gai có thể ñạt tăng trọng trên 1kg/con
Khi phát dục, ba ba gai ñẻ trứng ở ven sông, suối, những bãi cát, chúng
ñẻ và vùi cát lên kín trứng, trứng phát triển và nở ra ba ba con
Trước ñây, nông dân bắt ba ba gai giống từ sông, suối về nuôi thuần hóa dần, cho ăn và nuôi dưỡng trong bể xây Ba ba phát triển tốt, lớn lên sinh sản
ba ba con, nuôi thành ba ba thị thương phẩm
• Ba ba hoa (Trionyx sinensis)
Ba ba hoa hay còn gọi là ba ba trơn hay ba ba Sông Hồng, tên khoa học là
Trionyx sinenis Trong tự nhiên, chúng phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
ngọt thuộc đồng Bằng Sông Hồng (Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Cạn,Ầ{19}
Hình 2 Ba ba trơn (Trionyx sinensis)
Ba ba trơn có những ựặc ựiểm khác biệt so với những loài ba ba khác: Trên mai không có nốt sần, phắa họng có màu vàng Lúc còn nhỏ da bụng có màu ựỏ, khi trưởng thành màu ựỏ nhạt dần, khi ựạt kắch cỡ 2 kg trở nên gần như màu trắng Dưới da bụng khi nhỏ có khoảng trên dưới 10 chấm ựen, càng lớn thì chấm ựen càng to và ựậm, vị trắ tương ựối ổn ựịnh Khi ựạt kắch cỡ 2kg thì các chấm ựen này loang to nhưng nhạt dần phải quan sát kỹ mới thấy
Ớ Ba ba Nam Bộ (Trionyx cartilagineus)
Ba ba Nam bộ hay còn gọi là Rùa đinh, ở miền núi còn gọi là Cua đinh, các tỉnh phắa Bắc gọi là ba ba Nam Bộ, có tên khoa học Trionyx
cartilagineus Trong tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng đồng Bằng Sông Cửu
Long, đông và Tây Nam Bộ
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
ðặc ñiểm của ba ba Nam Bộ là trên mai và ñầu thường có những vạch trắng, da bụng màu trắng, không có chấm ñen, da mai lưng thường có màu xanh
Hình 3 Ba ba Nam bộ (Trionyx cartilagineus)
• Lẹp Suối
Còn gọi là ba ba suối, thường thấy có ở các suối nhỏ miền núi phía Bắc, số lượng ít hơn ba ba gai ðặc ñiểm da bụng màu vàng bóng, không có chấm ñen, kích thước nhỏ hơn cả 3 loại ba ba trên
• Cách nhận biết các loại ba ba
Cách nhận biết nhanh nhất là dựa vào màu da bụng và hoa văn trên bụng;
- ðối với ba ba gai: trên da bụng của ba ba gai có rất nhiều chấm ñen nhỏ, từ ñó làm da bụng có màu xám ñen lúc nhỏ và xám trắng khi lớn
- ðối với ba ba hoa: trên da bụng ba ba hoa có nhiều ñốm nhỏ màu ñỏ, khi lớn màu ñỏ nhạt dần, khi trọng lượng ba ba ñạt 2 kg trở lên thì gần như chuyển thành màu trắng Cùng với ñó thì những ñiểm chấm ñen ở da bụng ñã
to, ñậm và vị trí từng chấm tương ñối cố ñịnh phải quan sát kỹ mới thấy
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
- Ba ba Nam Bộ: ñặc ñiểm dễ nhận thấy ở ba ba Nam bộ là có da bụng màu trắng, không có chấm ñen
- Ba ba suối da bụng màu vàng bóng, không có chấm ñen
2.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của ba ba
Ba ba là ñộng vật hoang dã thuộc lớp bò sát trong bộ rùa và thuộc họ ba
ba (Trionychidae), nhưng ba ba rất dễ nuôi trong ao, bể nhỏ Ba ba phân bố tự
nhiên ở các sông ngòi nước ngọt chủ yếu ở các tỉnh ñồng bằng phía Bắc, ngoài ra ba ba còn sống tập trung tại các con sông của một số tỉnh miền núi như sông Mã, sông Thao còn các tỉnh ñồng bằng chủ yếu là ba ba hoa (ba ba trơn hay ba ba Sông Hồng)
Với ñặc ñiểm sống chủ yếu dưới nước, nhưng có thể sống trên cạn Ba
ba thở bằng phổi là chính nên thỉnh thoảng phải nhô lên mặt nước ñể hít thở không khí Vào mùa ñông lạnh, cường ñộ trao ñổi chất thấp, ba ba có thể trú
ẩn và ngủ ñông trong bùn ở ñáy ao, dựa vào cơ quan hô hấp phụ ở trong cổ họng ñể thở Cơ quan hô hấp phụ cấu tạo giống như mang cá, ba ba lấy oxy trong nước và thải khí CO2 từ máu vào nước Ba ba lên khỏi mặt nước khi có nhu cầu di chuyển, ñẻ trứng, phơi lưng,…{25}
Ba ba nhút nhát nhưng lại hung dữ, thích sống nơi yên tĩnh, ít tiếng ồn, kín ñáo Khi có tiếng ñộng mạnh, bóng người hay súc vật ñến gần, chúng lập tức nhảy xuống nước ñể lẩn trốn Tính hung dữ của ba ba thể hiện ở chỗ chúng hay cắn nhau, con lớn hay cắn và tranh mồi của con bé, khi ñói có thể
ăn thịt con bé Khi có người hoặc ñộng vật khác tấn công, nó có phản ứng tự
vệ rất nhanh, vươn cổ dài ra cắn Khi một con trong ñàn bị thương thì các con khác xúm lại cắn xé {21}
Ba ba gai ngoài những tập tính sống như những loài ba ba khác thì chúng còn có một số ñặc ñiểm và tập tính sinh sống ñặc biệt ñó là vừa biết bơi, vừa biết bò, leo và biết vùi mình trong cát, ñặc biệt có thể ñào hang trú
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
ẩn, ñào khoét chui rúc vào hang, hốc, khe ñá có lúc chúng lặn sâu 4-5m dưới ñáy sông hồ Nhiệt ñộ thích hợp cho ba ba gai sinh trưởng và phát triển 25 –
30oC {27}, nhiệt ñộ lên trên 35oC thì ba ba sẽ chết {30}, nhiệt ñộ dưới 18oC
ba ba thường ăn kém và ngừng ăn {29}, chui rúc vùi mình trong bùn ao ñể tham gia vào thời gian ngủ ñông Khi nhiệt ñộ trên 20oC ba ba lại bò ra khỏi mặt bùn ao tìm mồi, pH môi trường thích hợp từ 7-8 {25} Như vậy, nhiệt ñộ trên và dưới ngưỡng nhiệt thích hợp cho ba ba ñều làm giảm quá trình tiêu thụ thức ăn của ba ba Bởi vậy, khẩu phần ăn cũng cần phải giảm khi nhiệt ñộ ở trên hoặc dưới ngưỡng thích hợp
Ba ba thuộc loài ăn thức ăn ñộng vật tươi sống hàm lượng ñạm cao như: tôm tép, ốc, cá tạp, giun ñất, xác ñộng vật …khi ñói chúng có thể ăn lẫn nhau {21}{25}{19} Là loài ñộng vật biến nhiệt, sinh trưởng và phát triển tốt trong các mùa có thời tiết ấm áp Tuy nhiên vào mùa hè khi nhiệt ñộ quá cao
ba ba rất dễ chết
Khi ba ba ñạt 3 tuổi trở lên mới phát dục ñể bắt ñầu tham gia sinh sản lần ñầu Mùa vụ sinh sản trong năm thường kéo dài từ tháng 4 ñến hết tháng 8 nhưng hoàn toàn phụ thuộc và nhiệt ñộ môi trường Khi nhiệt ñộ trên 200C ba ba tham gia giao phối, trứng ñược thụ tinh trong, khi nhiệt ñộ cho phép trên 250C ba
ba tham gia ñẻ trứng Khi ba ba tham gia ñẻ trứng trên cạn chúng sẽ chọn những
vị trí yên tĩnh có bãi ñất khô ráo thoáng ñể ñào hố ñẻ, trứng phát triển theo nhiệt
ñộ môi trường Nhiệt ñộ càng cao (trong giới hạn cho phép) phôi phát triển càng nhanh thời gian ấp trứng ñược rút ngắn và ngược lại {21}
2.4 Nuôi vỗ ba ba gai bố mẹ
2.4.1 Mùa vụ sản xuất
Mùa vụ sản xuất giống của ba ba hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết theo ñặc ñiểm sinh vật học của ba ba Các tỉnh miền Bắc có ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên mùa vụ sản xuất giống của ba ba trong năm thường tập trung
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
nhất là vào tháng 3 - tháng 8 Các tháng còn lại trong năm do nhiệt ñộ lạnh nên không phù hợp với ñiều kiện sinh học của ba ba nên chúng thường chui rúc trong bùn hoặc bụi cây, không ăn (thời gian ngủ ñông)
2.4.2 Kỹ thuật nuôi vỗ
• Thời gian nuôi vỗ:
Với ba ba cho ñẻ lần ñầu, cần nuôi vỗ từ tháng 9 năm trước ñến tháng 4 năm sau ðối với ba ba ñã ñẻ lần thứ 2 trở ñi thì ta có thể nuôi vỗ ba ba bố mẹ quanh năm
• Tiêu chuẩn chọn ba ba bố mẹ nuôi vỗ như sau:
Khối lượng 1,5 kg trở lên bắt ñầu tham gia quá trình nuôi vỗ ñể ñến khi tuổi ba ba bố mẹ từ 3 tuổi, trọng lượng ñạt 3 -4 kg/con mà ba ba bố mẹ mới bắt ñầu công ñoạn sinh sản là tốt nhất Mặt khác, cần ñảm bảo ba ba bố mẹ phải luôn luôn khoẻ mạnh không dị hình, không bị bệnh
• Tỉ lệ ñực cái khi nuôi vỗ và cho ñẻ:
Trong nuôi ba ba gai thì kinh nghiệm tổng kết: 1con ba ba ñực thường ghép với 2 - 3 ba ba cái, tỷ lệ thường là 1/3{5} Không nuôi nhiều ba ba ñực
vì ñến mùa sinh sản chúng thường tranh dành con cái, cắn nhau gây bị thương
và làm hỏng quá trình giao phối
• Mật ñộ nuôi vỗ: nên nuôi mật ñộ 1 con/ 1 m2, nhưng ñiều quan trọng là nên chọn ba ba bố mẹ cùng cỡ
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
Thức ăn khô nhạt chỉ sử dụng khi thiếu thức ăn tươi thường là cá, tép khô Nếu có ñiều kiện thì sử dụng thức ăn tổng hợp có lượng protein 40 - 45%
• Lượng thức ăn và cách cho ăn:
Lượng thức ăn tươi cho ba ba ăn hàng ngày chiếm 5 - 12% trọng lượng
ba ba nuôi trong ao {2} Thức ăn phải ñảm bảo sạch sẽ không ươn thối, cho
ăn mỗi ngày 1 - 2 lần (chủ yếu vào buổi chiều) Ba ba ăn khoẻ ở ñiều kiện nhiệt ñộ nước 25 – 30oC, nhiệt ñộ nước dưới 20oC hoặc trên 32oC ba ba thường kém ăn {27}{29}{30}
ao cho nước chảy nhẹ nhàng ñể ba ba không sợ hãi bỏ ăn Mùa ñông ba ba ăn
ít hoặc không ăn do vậy không nên thay nước ao
- Vệ sinh ao: hàng ngày phải vớt bỏ thức ăn thừa bảo ñảm môi trường nước ao luôn sạch ðầu mùa ñông phải tiến hành tẩy dọn, làm vệ sinh ñáy ao
- Chống nóng và chống rét cho ba ba
+ Chống rét: Thả bèo che phủ 1/3 diện tích ao, duy trì mức nước sâu 1,5 - 2m + Chống nóng: Thả bèo mật ñộ thưa vừa phải dàn ñều khắp mặt nước ao, hàng tuần vớt bớt những cây bèo mẹ ñể duy trì mật ñộ tránh hiện tượng mật
ñộ quá dày bèo sẽ che kín mặt nước ao
- Phát hiện bệnh: thường xuyên theo dõi hiện trạng ba ba nuôi trong ao, khi phát hiện có bệnh phải bắt nuôi riêng những cá thể bị bệnh Xác ñịnh bệnh ñể có biện pháp chữa trị kịp thời và xử lý phòng bệnh cho số ba ba còn lại trong ao
- Kiểm tra tốc ñộ sinh trưởng: Vào ñầu vụ ñông và ñầu vụ sinh sản cần kiểm tra ba ba trong ao, ñánh giá tình hình sinh trưởng, phát dục ñể có biện pháp bổ sung thức ăn kịp thời nhằm hỗ trợ ba ba sinh sản tốt hơn
Trang 21Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 13
- Theo dõi ba ba đẻ: ðến mùa sinh sản, cần đảm bảo giữ yên tĩnh cho khu vực ba ba đẻ ngăn khơng cho ba ba đi đẻ ở nơi khác
Nếu nuơi vỗ tốt, ba ba đẻ trứng sớm, tỉ lệ đẻ trứng cao, trứng to và đều, mỗi con cĩ thể đẻ từ 1 - 2 lần đẻ mỗi vụ, thậm chí ba ba sẽ đẻ 3 – 4 lần /năm khi ba ba đã nhiều năm tuổi mà cơ thể vẫn khỏe và trọng lượng lớn Mỗi lứa đẻ
cĩ thể thu được từ 12 - 20 trứng/ con, tỉ lệ trứng thụ tinh đạt từ 75 - 90%.{25}
2.4.3 Thu trứng và ấp trứng ba ba
• Cách thu và lựa chọn trứng ấp:
Thu trứng: hàng ngày kiểm tra khu vực ba ba đẻ, tìm dấu vết tổ đẻ để thu trứng Ba ba thường đẻ vào ban đêm, thu trứng tiến hành vào buổi sáng sớm hơm sau hoặc sau 1 – 3 ngày, vì nếu chạm tay vào vết nhầy vỏ trứng ba ba mới đẻ đưa vào ấp ngay, trứng sẽ khơng nở Lúc ba ba đẻ thưa 3-5 ngày thu 1 lần, khơng nên
để ba ba đẻ sau 15-20 ngày mới thu trứng đem ấp vì khi đĩ trứng ba ba sẽ bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết ngoại cảnh làm chất lượng trứng khơng đảm bảo{19} Các quả trứng nhỏ, hình dạng khơng bình thường và trứng khơng thụ tinh cần loại ngay, chỉ giữ trứng thụ tinh để ấp Cần ghi chép các số liệu từng ao nuơi về ngày đẻ, ngày thu trứng ấp, số lượng trứng thu được, số lượng trứng thụ tinh để giúp cho việc xử lý kỹ thuật ấp và dự đốn kết quả nuơi vỗ, tỷ lệ nở Khi bới ổ lấy trứng cần nhẹ nhàng tránh làm dập vỡ trứng, nên nhặt từng quả,
bỏ vào chậu rồi chyển vào nơi ấp, trứng được đánh dấu ngày tháng theo từng
ổ để thuận tiện theo dõi và chuẩn bị phương tiện dụng cụ khi ba ba nở
• Chọn trứng đã thụ tinh để ấp:
Trứng thụ tinh phần lớn trịn, vỏ trứng cĩ màu sắc bình thường hay màu sáng và cĩ vịng trắng ở phần trên là túi chứa hơi để phơi thở, phần dưới màu phớt hồng là phần phơi và nỗn hồn (lịng đỏ trứng) Trứng tốt thường là loại trứng to
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
Trứng hỏng (không thụ tinh) màu sắc không bình thường, hay có vết ñốm loang lỗ, vòng trắng không rõ hay không phân biệt rõ 2 phần như trứng thụ tinh Trứng xấu thường là nhỏ, có quả không tròn
• Phương pháp ấp trứng ba ba:
Trứng ba ba thường ñược ấp trong nhà và phòng riêng ñể tránh nhiệt ñộ thay ñổi bất thường
- Dụng cụ ấp: ấp bằng khay nhôm, khay nhựa
Ấp bằng chậu nhôm thường dùng loại chậu to ñường kính từ 70 - 80
cm Chậu ñược ñục thủng nhiều lỗ nhỏ ñể thoát nước Một chậu lớn có thể ấp ñược 200 - 250 trứng ba ba
Ấp trứng trong bể diện tích 0,5 - 1 m2 cao 15 - 20 cm {2}{5}{25} Trong bể có lớp cát mịn ẩm dày 10 -15 cm ñể vùi trứng ấp, ñáy bể có lỗ thoát nước ñể tránh ñọng nước trong bể ấp
− Phương pháp ấp trứng ba ba:
Khay, chậu, bể ấp trứng thường có chiều cao trên 10 cm, có mái che, cát sạch ñã ñược khử trùng thường ñược dùng ñể ấp trứng ba ba Khi ấp, ñổ 1 lớp cát mịn ẩm dày 7 - 8 cm vào dụng cụ ấp (cách miệng khay, chậu 3-4cm) ñáy khay chậu có lỗ thoát nước ñể tránh cát ấp bị ñọng nước làm hỏng trứng ấp{19} Xếp trứng vào mặt phẳng lớp cát, quả cách quả 2 cm, cứ mỗi lớp trứng phủ một lớp cát dầy 3 - 5 cm Khi xếp trứng ñặt ñầu có túi khí lên trên, không ñược lắc ñảo trứng trong quá trình ấp (chú ý không ñặt ngược, không ñặt nghiêng), trứng ñẻ cùng ngày hoặc cách nhau vài ngày có thể ấp trong cùng 1 dụng cụ
Nhiệt ñộ và ñộ ẩm trong thời gian ấp luôn luôn ổn ñịnh Trong thời gian
ấp nếu thấy cát khô thì phun thêm nước ñể giữ ñộ ẩm, không nên phun ñậm, nên khống chế hàm lượng nước trong cát ẩm từ 7-10% (cát ẩm cho lên tay bóp vẫn rời không vón cục) và ñộ ẩm không khí trong phòng ấp khoảng 85% Ngoài ấp phổ biến bằng khay, chậu, các cơ sở sản xuất lớn hàng ngàn, hàng
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
chục ngàn trứng có thể xây phòng ấp, bể ấp chuyên hoặc dùng máy ấp trứng nhập từ nước ngoài {21}
Quản lý việc ấp trứng là nhiệm vụ rất quan trọng trong thời kỳ ấp từ
55-60 ngày Cần nhất là giữ cho nhiệt ñộ và ñộ ẩm cát ấp ñược ổn ñịnh Cách 1-2 ngày lớp cát trên mặt bốc hơi bị khô, cần phun nước cho ẩm trở lại bình thường, nước phun cần từ từ, ñặc biệt tránh dội nước làm cho nhiệt ñộ cát ấp
bị thay ñổi ñột ngột, phôi trứng sẽ chết Trong những ngày mưa lớn hoặc ban ñêm nhiệt ñộ không khí xuống thấp dưới 25oC, cần có biện pháp tăng nhiệt ñộ phòng ấp (nơi có ñiện có thể thắp bóng ñiện 100-200W ñể toả nhiệt, cần che ñèn cho nhiệt ñộ toả ñều, nếu không che có chỗ sẽ bị quá nóng, trứng sẽ bị chết) Những ngày quá nóng, phòng ấp nên ñể thoáng gió hoặc làm mát bằng quạt Nhiệt ñộ ấp thích hợp nhất là ổn ñịnh từ 30-32oC, ở nhiệt ñộ này thời gian ấp chỉ 55-60 ngày; nhiệt ñộ ấp cao hơn 1-2 ñộ thời gian ấp có thể rút ngắn 4-5 ngày nhưng ñể không an toàn Dưới 20oC và trên 35oC phôi trứng bị chết, ấp không nở ñược Khi thấy trứng sắp nở (có chỗ nứt vỏ) cần ñặt khay nước sạch hoặc bát nước vào giữa khay, chậu ấp trứng, ba ba con nở ra biết tự
bò vào nước; cũng có thể kê khay chậu ấp trứng trên 1 chậu to hoặc bể con, trong chậu hoặc bể chứa nước, ba ba con nở ra sẽ có khả năng bẩm sinh cảm nhận ñược mùi hay ñộ mát của nước ñể tự tìm rồi nhảy vào nước Nếu không
ñể sẵn nước, ba ba con bị khô da sẽ chết
Nếu trứng tốt (có tỷ lệ thụ tinh cao) mà ấp ñúng kỹ thuật thì tỉ lệ nở sẽ ñạt 90 - 98% Bên cạnh ñó người tham gia những công ñoạn ấp trứng ba ba cần có biện pháp ngăn ngừa chuột, mèo, rắn, ñộng vật ăn thịt gây hại làm hỏng trứng và ba ba con
2.5 Ương nuôi ba ba giống
2.5.1 Ương từ khi mới nở ñến 1 tháng tuổi
• Bể ương
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
Bể ương ba ba từ mới nở ñến 1 tháng tuổi thường có diện tích 4 - 6 m2, xây chắc chắn không rò rỉ, trát nhẵn bằng xi măng sâu 50 - 70 cm Mức nước cao 20 - 25 cm Bể có gờ 5 - 10 cm, ñáy bể phủ 1 lớp cát sạch mỏng 3 - 5 cm,
có van cấp và thoát nước chủ ñộng ; xây nhiều ngăn ñể ương trứng các ñợt khác nhau Vị trí xây bể nơi thoáng mát, yên tĩnh, gần nhà và có mái che mưa nắng; nguồn nước cấp vào bể sạch sẽ chủ ñộng cấp thường xuyên, thả bèo chiếm 1/5 diện tích mặt bể, bèo cần ñược rửa sạch trước khi thả {19}
• Mật ñộ ương: 20 -30 con/m2
Có thể thả mật ñộ dày hơn khi ao, bể có nước lưu thông tốt, nguồn thức ăn dồi dào, nhiều vốn Trường hợp mua của người bắt tự nhiên thì cần chọn những con khỏe (khi lật ngửa có thể tự xấp lại ngay) Không nên chọn những con ba
ba câu hay bị ñánh ñiện vì loại này dễ bị thương hay bị liệt dễ chết Chọn ba
ba có ngoại hình hoàn chỉnh, không bi xây xát, chảy máu
• Thức ăn và phương pháp cho ăn:
Thức ăn là giun nước (trùng chỉ), giun ñất, cá, tôm, tép băm nhỏ luộc chín Ngoài ra có thể bổ sung lòng ñỏ trứng gà, vịt Thức ăn ñảm bảo tươi Lượng thức ăn hàng ngày khoảng 15 - 20% trọng lượng ba ba, cho ăn 3 - 4 lần/ngày Lượng cho ăn hàng ngày vừa ñủ tránh dư thừa gây lãng phí và ô nhiễm nước Hàng ngày thay nước sạch trước mỗi lần cho ăn Khi thay nước, cho nước chảy nhẹ nhàng, thức ăn thừa phải vớt bỏ, không ñể nước, cát trong
bể thối bẩn Sau 30 - 35 ngày ương, ba ba ñạt trọng lượng 35 - 40 gam/con tỷ
lệ sống ñạt 90 – 100% {10}
2.5.2 Ương từ 35 - 40 gr ñến 85 - 100 gr/ con
• Bể ương
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
Bể ương xây dựng như ao nuôi ba ba thịt, ñáy bể có lớp cát mịn dày 6 -
10 cm, có thể thả bèo tây chiếm ½ diện tích mặt bể, nguồn nước cấp chủ ñộng, nước sạch Bể ương cần ñảm bảo yên tĩnh thoáng mát
• Mật ñộ ương; 10 - 15 con/m2
• Thức ăn và phương pháp cho ăn:
Thức ăn cho giai ñoạn này chủ yếu cá, tôm, ốc, giun, thịt ñộng vật Thức ăn nuôi cần băm nhỏ vừa cỡ mồm ba ba, có thể luộc chín cho ăn
Lượng thức ăn hàng ngày khoảng 10 - 15% trọng lượng ba ba trong bể, ngày cho ăn 2 lần vào buổi sáng và chiều, cho ăn ñúng nơi qui ñịnh
• Thay nước và vệ sinh bể
Những ngày ñầu công tác bổ sung nước cần ñược quan tâm, cần ñịnh
kỳ (15 - 20 ngày) kiểm tra chất lượng nước Có thể 2 - 3 ngày thay nước một lần, không ñể nước thối bẩn gây dịch bệnh (nấm) hay rêu bám thân ba ba
Sau 2 - 3 tháng ương ba ba ñạt cỡ 85 - 100 gam/con, tỉ lệ sống 85 - 100%, {9}{6}{5} tiến hành xuất bán hoặc chuyển sang ao nuôi ba ba thương phẩm
• Nên thu hoạch ba ba giống vào buổi sáng sớm, mát trời:
− ðối với ba ba giống từ mới nở ñến 1 tháng tuổi thì dùng rổ, vợt ñể vớt
− ðối với ba ba thì tháo cạn nước bắt từng con
− ðối với ba ba từ > 2 tháng tuổi trở lên (trọng lượng ñạt 100 - 150 gr/con) thì có thể thu hoạch và san nuôi thành ba ba thương phẩm
Khi bắt ba ba, cần phải thao tác nhẹ nhàng, tránh làm bị tổn thương, xây xát Việc vận chuyển ba ba giống cũng tiến hành như vận chuyển ba ba bố mẹ
2.6 Kỹ thuật nuôi ba ba thương phẩm
2.6.1 ðiều kiện ao, bể nuôi
Ao, bể nuôi ba ba thịt cần chọn nơi yên tĩnh, gần nhà ñể dễ bảo vệ, bờ
ao phải xây bằng gạch chắc chắn, có rào chắn ñể dễ quản lý ðặc biệt cần quan tâm là ao nuôi cần có nguồn nước vào ra thuận tiện, không ô nhiễm
Trang 26Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
Ao nuôi nên có hình chữ nhật, kết cấu gồm: lòng ao, bờ ao, cống cấp, thoát nước, có các công trình phụ kèm theo, sân cho ba ba lên tắm nắng, bè tre nứa ựể ba ba phơi nắng, hầm trú ựông và bãi cho ba ba lên ựẻ trứng {5}
Diện tắch:
+ Bể nuôi: 20 -50 m2, ựộ sâu: 1 - 1,5m
+ Ao nuôi: 100 -500 m2, ựộ sâu: 1,5 - 2m thắch hợp nhất là 2m ựể ba ba trú ẩn ựảm bảo ấm về mùa ựông và mát về mùa hè {10} đáy ao nuôi nên ựổ 1/2 diện tắch ựất cát pha sạch có ựộ dày cát từ 15 - 20 cm, ựáy ao có ựộ nghiêng dần (15o) về cống thoát nước Người nuôi cần tạo ựiều kiện lối bò lên vườn hoặc sân bãi cho ba ba tắm nắng khi cần thiết, góc ao nuôi cần có cửa cống cấp và thoát nước với lưới sắt chắn {20}
Bãi ựẻ của ba ba ựược xây gần ao nuôi: ở xung quanh và bãi ựẻ phải xây tường bảo vệ cao từ 1,2 - 1,5 m, trên bờ xây gờ quay vào trong lòng ao 10
- 15cm phòng ba ba vượt ra ngoài
2.6.2 Chuẩn bị ao, bể nuôi
− Hàng năm trước vụ nuôi, ao và bể phải ựược vệ sinh sạch sẽ, diệt hết mầm bệnh đối với các ao, bể nuôi từ năm thứ 2 trở ựi việc tẩy dọn phải ựược tiến hành chu ựáo, thay lớp cát cũ bằng lớp cát mới sạch, mịn
− Bể và ao mới xây cần ựược rửa nhiều lần Nếu là bể xi măng nên ngâm với cây chuối hột 10 - 15 ngày trước khi ựưa vào nuôi, còn ựối với ao nuôi xử
lý bằng vôi bột với lượng 10 -15kg/100m2.{20}
− Nước trước khi ựưa vào ao nuôi cần phải lọc qua lưới
2.6.3 Thả giống:
Mùa vụ thả ba ba giống từ tháng 2 ựến tháng 3 hàng năm
Tiêu chuẩn chọn ba ba giống:
- Ba ba giống phải có ngoại hình mập, da bóng, không bị xây xát hoặc dị hình Ba ba giống cần ựảm bảo khoẻ, ựồng ựều, không bị nhiễm bệnh, hoạt ựộng nhanh nhẹn Khi bị lật ngửa nó sẽ tự lật sấp trở lại còn nếu ba ba
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
giống yếu thì thường có hoạt ñộng bò chậm, cổ rụt không hết, mắt có tinh thể màu ñục
- Kích cỡ ñể tiến hành chọn giống là 100 - 150g/con
- Ba ba giống trước khi thả xuống ao cần ñược tắm bằng thuốc xử lý nấm trong 10 - 15 phút (thuốc tắm hiện nay dùng chế phẩm CHAM - P, thay thế cho thuốc Xanhmalachít trước ñây Bộ Thuỷ Sản ñã cấm sử dụng)
- Mật ñộ thả:
Tuỳ theo ñiều kiện cụ thể, có thể áp dụng thả với mật ñộ thả 0,5-1 con/m2 ðối với hình thức nuôi thâm canh ñầu tư cao thì có thể thả với mật ñộ 4- 5 con/m2
2.6.4 Chăm sóc, quản lý ao nuôi
Phải ñảm bảo nguồn nước ao nuôi luôn ñầy ñủ và sạch, không ñể nước
ao, bể nuôi bẩn Phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường ñể xử lý
Nếu không có ñiều kiện thay nước thường xuyên cho ao, bể thì cứ 15
30 ngày lại phải khử trùng cho ao, bể một lần bằng vôi bột với lượng 1,5 2kg/100m3 nước
-Kiểm tra bờ ao, rào chắn thường xuyên ñặc biệt vào những ngày mới thả giống, tránh tình trạng mất trộm hay ba ba bò ñi vào những ngày ñầu thả giống hoặc những ngày mưa to
- Loại thức ăn:
Thức ăn nuôi ba ba chủ yếu là thức ăn ñộng vật tươi sống (thức ăn tươi nên tận dụng nguồn thức ăn sẵn có như tôm, tép, moi, giun, ếch nhái, ốc ñồng, ốc sên, cá phụ phẩm lò mổ, thịt ñộng vật, các loại cá vụn) Ngoài ra có thể cho ba ba
ăn cá khô nhạt và bột ngũ cốc, tất cả xay nhỏ với tỷ lệ ñộng vật/thực vật là 3/1
- Cách cho ba ba ăn:
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
Lượng thức ăn hàng ngày cho ăn bằng 3 - 5% trọng lượng ba ba trong ao nuôi Những ngày thời tiết mát mẻ, ba ba ăn khoẻ hơn nên có thể tăng thêm 5% khẩu phần ăn, khi trời nóng lượng thức ăn giảm 2 -3%; vào mùa ñông nhiệt ñộ nước ao thấp, ba ba không ăn Trước khi cho ba ba ăn, thức ăn phải ñược rửa sạch, thức ăn ươn không nên cho ba ba ăn {21}
Khi ba ba còn nhỏ, thức ăn cần ñược thái nhỏ phù hợp ñể vừa miệng của chúng, hiện nay nhiều nơi ñã áp dụng xay cá và cám công nghiệp ñể ñắp rìa
ao tại những vị trí cố ñịnh ñể ba ba ăn, không cho ăn thức ăn mặn, cho ăn 1 -
2 lần/ngày Hàng ngày theo dõi sức ăn của ba ba ñể ñiều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Có thể theo hình thức cũ là cho thức ăn vào nong, nia và treo ngập trong nước cách ñáy ao 20 - 30 cm ñể ba ba lên ăn
ðối với nuôi ba ba thịt, cần tạo sự yên tĩnh ngay cả trong thao tác cho ăn
và vớt bớt bèo khi quá dày, từ tháng 4 - 11 là thời gian ba ba sinh trưởng nhanh, vì thế cần cho ăn ñầy ñủ ñể ba ba lớn nhanh Thực tế cho thấy, nếu nuôi tốt với cỡ giống thả 100 - 150 gam/con sau 1 năm nuôi ba ba ñạt trọng lượng 500–700 gr/con {25}
2.6.5 Thu hoạch và vận chuyển ba ba
Thu hoạch:
Mùa thu hoạch thích hợp thường vào tháng 12 hoặc tháng 1 hằng năm, hoặc có thể thu hoạch vào các thời ñiểm ñược giá tuỳ theo yêu cầu của thị trường, do vậy ñể thu hoạch tốt thì bà con nuôi ba ba cần nắm thông tin nhanh và chính xác
Sau 9-10 tháng nuôi nếu thấy ba ba ñã ñạt cỡ thương phẩm (từ 500gr/con trở lên) thì tiến hành thu hoạch Có thể thu tỉa bằng cách tháo bớt nước trong ao ñể mò bắt từng con Nếu thu toàn bộ, phải tháo cạn nước và bắt từng con Khi bắt cần phải nhẹ nhàng không làm xây xát da, không dẫm lên lưng ba ba, không nhốt ba ba quá dày, tránh chúng cào vào lưng cắn nhau gây tổn thương Giữ những con nhỏ ñể nuôi tiếp hoặc chọn những con lớn ñể nuôi
vỗ cho ñẻ lấy giống năm sau
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
Muốn lưu ba ba qua ñông cần làm hầm tránh rét ngay trong ao, dâng cao nước vầ phủ bèo kín 1/2 ao về phía Bắc
Vận chuyển:
Trước khi vận chuyển không ñể ba ba ở trong nước mà ñể ở nơi ẩm, mát Dụng cụ chứa ba ba có thể là bị hoặc giỏ cói, sọt hay thùng gỗ thoáng, có lót bèo ñể giữ ẩm Xếp một lớp bèo, một lớp ba ba, tốt nhất là ngăn cho mỗi con
ở một ô Nếu vận chuyển vào trưa nóng thì dùng ñá bọc vải ñể lên trên cho nước mát chảy xuống Nếu vận chuyển qua ñêm thì khi nghỉ ñêm phải tháo ra, sáng hôm sau ñóng lại Chú ý mọi thao tác ñều phải nhẹ nhàng.{25}
2.7 Một số ñiều kiện cần thiết khi nuôi ba ba
Hiện nay các tỉnh ñồng bằng phía Bắc ba ba ñược nuôi chủ yếu theo hình thức nông hộ với quy mô vừa và nhỏ Mỗi hộ có từ 1 – 3 ao nuôi, có gia ñình chuyên nuôi ba ba thịt, có gia ñình vừa sản xuất ba ba giống vừa nuôi ba
ba thịt Số gia ñình có cơ sở nuôi khép kín với nhiều loại ao hay xây dựng thành trang trại hiện chưa nhiều Một trong những khâu quan trọng quyết ñịnh ñến hiệu quả nghề nuôi ba ba trước hết là phải có ao nuôi phù hợp với tập tính sống của ba ba và quản lý ñược ñàn ba ba Vì vậy, khi xây dựng ao nuôi cần phải ñảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau
Các tỉnh miền núi muốn phát triển nuôi ba ba gai nên chọn ñịa ñiểm xây dựng công trình bể nuôi thịt, bể ñẻ, bể ương giống Mỗi gia ñình chọn một vùng ñất ñá sỏi thuận lợi nguồn nước suối chảy vào, xây một bể nuôi vỗ
4 - 5 cặp ba ba bố, mẹ tự sinh sản ñủ giống nuôi Có thể ñào sâu vào vách ñá xây kè ñá tạo thành tường bao quanh cao 1,2 - 1,3m thẳng ñứng, trên mặt kè
có gờ nhô ra 0,2 - 0,3m ñể ba ba không bò ra ñược Diện tích khu nuôi vỗ 12 - 15m2 chứa ñược nước sâu 1,2 - 1,3m
Bên cạnh ao nuôi vỗ bố mẹ, làm một bãi ñẻ có mái che rộng 1 - 2m2 ñổ lớp cát dày 0,2 - 0,3 m, có lối cho ba ba bò lên ñẻ trứng Khi ba ba ñẻ trứng
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
ựược 1 - 3 ngày, lấy lên cho vào chậu vùi cát kắn, tưới nước ẩm cho trứng phát triển nở thành ba ba con sau 60 - 65 ngày
Ao nuôi ba ba thịt, tùy ựiều kiện từng gia ựình ở miền núi mà chọn vùng ựất ở góc núi, khe, có nguồn nước của suối, khe chảy vào cấp nước cho
ao nuôi đào sâu vào sườn núi, xây trên ựá gắn xi măng, thành tường bao cao 1,3 - 1,5 m; trên mặt tường cũng xây gờ nhô ra; diện tắch có thể ựủ loại hình (tùy theo ựịa thế), ựáy san phẳng, rộng 10 - 300m2 ựều ựược Có cống cấp nước sạch vào và thoát nước thải ra
2.7.1 Yêu cầu về vị trắ ao nuôi
Chọn nơi yên tĩnh, thuận tiện chăm sóc và bảo vệ, ựộ thoáng cao, không có cây cối um tùm, gần nguồn nước trong sạch thuận tiện thay nước khi cần thiết, xa khu công nghiệp, nước thải, các hoá chất ựộc hại khác Cấu trúc ao hình chữ nhật dễ quản lý chăm sóc Diện tắch ao vừa phải thường từ
100 Ờ 500 m2 là phù hợp, ựộ sâu bùn ao 20 - 25 cm, chất ựáy là ựất thịt pha cát, không ô nhiễm kim loại nặng, có thể là bể xây ựáy ựược lót một lớp ựất bùn dày 15 - 20 cm ựể cho ba ba trú và tránh sây sát khi ba ba hoạt ựộng, mức nước duy trì ổn ựịnh 1,2 - 1,5 m
Ba ba có tắnh nhút nhát, hô hấp bằng phổi, thường nổi lên mặt nước ựể thở, nên sống trong khu vực ồn ào, nhiều bụi sẽ ảnh hưởng ựến hệ thần kinh
và hệ hô hấp, mất cân bằng sinh học, ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng, tiêu hóa, miễn dịch, phát dục,Ầ
Ngoài ra, cũng nên chú ý chọn nuôi ở những nơi có ựiều kiện giao thông thuận tiện, nguồn thức ăn dồi dào, từ ựó thuận lợi cho công việc chăn nuôi, quảng bá và buôn bán {5}{6}{10}
đáy ao có ựộ dốc (15o) về một phắa ựể thuận tiện cho bơm tát, ựáy ao là lớp cát sạch dày 0,15 Ờ 0,2m ựể tạo chỗ cho ba ba trú ẩn, chống nắng, chống rét, nguồn nước phải sạch sẽ, ựộ pH khoảng 7 - 8
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
Bờ ao ñược xây bằng gạch, chắc chắn không bị lún hoặc nứt vỡ ñảm bảo giữ ñược ba ba trong ao Bờ phải xây cao hơn mức nước cao nhất 0,4 – 0,5m, trên ñỉnh bờ xây gờ rộng 10 -15 cm hướng về phía trong lòng ao ñể ngăn cho ba ba không leo lên, bờ ao phải có nền ñất lưu không, ñược trồng cỏ hoặc rải sỏi ñể ba ba không ñào ñược ổ ñẻ
− Tạo chỗ cho ba ba nghỉ ngơi, phơi nắng và ăn bằng cách xây 1 - 2 bậc thềm ở dìa ao, ñắp ụ nổi ở trong ao, thả bè tre, bè gỗ
− Cống và công trình bảo vệ:
Mỗi ao có 2 cổng cấp và thoát nước riêng với lưới chắn ở cửa cống Xây và làm hàng rào xung quanh khu vực ao nuôi, ñảm bảo an toàn về công tác an ninh, không nên dùng cây có gai, các chất ñộc hại làm hàng rào
− Tạo lối ñi cho ba ba lên ñẻ,
Xung quanh bãi ñẻ xây cao từ 0,5 – 0,6m hoặc chắn kín (chỉ trừ lối ba
ba từ ao bò lên bãi ñẻ) phải có mái che mưa nắng, xung quanh bãi ñẻ tạo bóng cây yên tĩnh mát mẻ, kín ñáo, ñổ cát mịn sạch vào bãi ñẻ dày 0,3 – 0,5m bảo ñảm trứng không ngập nước khi có mưa to
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
− Luôn kiểm tra phát hiện, ñề phòng các khả năng mất ba ba như hở cống, nước tràn bờ, ñộng vật có hại và ao phá hoại, trộm cắp, …
− Cho ba ba ăn, no ñủ, thức ăn sạch, theo dõi ñiều chỉnh thức ăn cho phù hợp với nhu cầu hàng ngày tránh thừa gây ô nhiễm khu vực ao nuôi
− Không ñể nước ao và ñáy ao bị thối bẩn Khi bẩn cần thay hoặc tát cạn rắc vôi bột khử trùng cải tạo ñáy và nước ao
− Khống chế ñộ sâu, màu nước và chất nước ao nuôi trong phạm vi thích hợp với từng loại ba ba và số lượng (mật ñộ) ñể thực vật phù du quang hợp phát triển tốt, có tác dụng ức chế ñược sự phát triển của vi sinh vật yếm khí và vi sinh vật gây bệnh ñáy ao, làm tăng oxy trong nước và giảm sự phát sinh khí ñộc
− Mùa hè nhiệt ñộ lên cao, cần chống nóng cho ba ba không ñể nhiệt ñộ bể,
ao nuôi vượt quá 33oC Các biện pháp thông thường như làm giàn che mát, thả rong, bèo trong ao, giữ nước sâu, thay nước mới
− Mùa lạnh cần chống rét cho ba ba ñảm bảo nhiệt ñộ trên 20oC Các biện pháp thông thường như giữ nước sâu trên 1,5 m, ñáy ao có lớp bùn pha cát dày 20 – 25 cm cho ba ba rút nằm, 1/3 mặt ao có thể thả bèo hoặc che chắn gió tránh làm ảnh hưởng tới sức khỏe ba ba Nơi có nguồn nước nóng nên tận dụng ñưa qua ao nuôi, nâng nhiệt ñộ ao, bể nuôi lên 20 – 30oC
2.8.2 Phòng bệnh cho ba ba
Phòng bệnh luôn luôn là biện pháp có hiệu quả nhất trong nuôi trồng thủy sản nói chung và trong nghề nuôi ba ba Việc phòng bệnh phải ñược tiến hành trong tất cả các khâu, bắt ñầu từ việc lựa chọn giống, chuẩn bị ao bể nuôi ñến việc chăm sóc, quản lý
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
Khi mua ba ba giống phải chọn những cá thể có da trơn bóng, không bị còi cọc, không dị dạng Trong quá trình ñánh bắt và vận chuyển ba ba về nuôi phải chú ý không làm chúng bị tổn thương, da bị xây xát hoặc bị ngạt thở Trước khi thả vào bể, cần tắm cho ba ba giống bằng dung dịch kháng sinh với liều lượng 3 - 5g/m3 nước ñể phòng bệnh nhiễm trùng gây lở loét
Bể nuôi phải ñược tẩy dọn sạch sẽ trước khi thả ba ba giống Cuối mỗi
vụ nuôi hoặc sau khi ñã nuôi một thời gian, lớp cát bùn dưới ñáy bị thối bẩn, cần phải làm sạch ñáy ao, bể bằng cách rắc vôi sống với lượng 10 - 15kg/100m2 ñáy ao ñể khử trùng Nếu có ñiều kiện nên thay lớp cát cũ hoặc phơi khô lớp cát ở ñáy ñể tẩy trùng triệt ñể hơn Trong thời gian nuôi không nên ñể dư thừa thức ăn vì như thế sẽ làm thối bẩn nước ao nuôi Nên ñịnh kỳ thay nước trong quá trình nuôi ñảm bảo giữ môi trường nước trong sạch
Chú ý thay nước, không ñể nước ao nuôi ba ba có màu ñen, mùi tanh, thối bẩn Ao nuôi mật ñộ dày mùa hè phải thay nước ñịnh kỳ, tốt nhất mỗi ngày thay 20% lượng nước trong ao, nên tháo hoặc hút lớp nước dưới ñáy là chính vì lớp nước này bẩn hơn lớp nước trên mặt Ao nuôi mật ñộ thưa, nước chứa ñầy, màu nước luôn xanh màu nõn chuối non nói chung không cần phải thay nước Trường hợp nước ao bẩn nhưng khó thay nước, không ñủ nước thì nên ñịnh kỳ 20 - 30 ngày một lần khử trùng nước ao bằng vôi bột với lượng 1,5 –
2 kg vôi/100m3 nước chia thành 3 ngày, mỗi ngày rắc trên một 1/3 ao {25}
Không ñể bùn cát ñáy ao bẩn, cuối mỗi vụ nuôi hoặc trước các vụ nuôi cần xử lý khử trùng triệt ñể lớp bùn cát bẩn ở ñáy ao Cách thường làm là tháo cạn nước, rắc vôi bột hoặc vôi sống trên mặt bùn với lượng 10 – 15 kg vôi /100m3 ñáy ao, ñảo ñều và phơi nắng 1 – 2 tuần, sau ñó cho nước sạch vào ao, kiểm tra chất nước trước khi thả ba ba Trường hợp ao, bể nhỏ, khối lượng bùn cát ít thì nên thay toàn bộ bằng bùn cát mới
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
Khi thấy ba ba bị bệnh hoặc nghi bị bệnh cần bắt nhốt riêng theo dõi, chữa trị ñồng thời có biện pháp tăng cường xử lý vệ sinh môi trường ao ñể ngăn những con khỏe không lây bệnh
2.9 Một số bệnh thường gặp ở ba ba gai
2.9.1 Kỹ thuật phòng một số bệnh chủ yếu ở ba ba gai
Ba ba ñã trở thành một ñối tượng nuôi phổ biến trên khắp cả nước ta, ñem lại lợi nhuận lớn, góp phần xóa ñói giảm nghèo, làm giàu cho nhiều gia ñình Nuôi ba ba không cần ñất rộng mà chỉ vài chục mét vuông, thậm chí xây
bể trên tầng lầu cũng nuôi tốt
Sức ñề kháng của ba ba khá mạnh, trong quá trình nuôi, nói chung ít sinh bệnh nhưng nếu quản lý không tốt, sẽ vẫn bị bệnh Vì vậy, việc phòng bệnh trong nuôi ba ba là khâu rất quan trọng
Ba ba thường bị các loại vi trùng, vi rút, ký sinh trùng, nấm cảm nhiễm gây bệnh, nhất là khi trên thân bị các vết thương hoặc môi trường, thời tiết không thuận lợi, dinh dưỡng không ñủ, khả năng trao ñổi chất kém Ngoài ra cũng cần phải chú ý ñến các loài vật là ñịch hại của ba ba như rắn, mèo
Trong quá trình nuôi, nếu thấy ba ba kém ăn hoặc bỏ ăn, màu sắc da chuyển sang màu ñen, gầy ốm, không bơi lội hoặc nổi lên trên mặt nước, phần diềm có màu hồng tím, không sợ người v.v thì ñó là những triệu chứng của bệnh
ðể phòng bệnh cần:
- Chọn ba ba giống phải ñảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
- Trước khi thả giống phải tắm bằng dung dịch Sulfat ñồng với liều lượng 8g/m3 trong thời gian 20-30 phút ñể phòng bệnh nấm và ký sinh ñơn bào
- Cuối vụ khử trùng ao, bể nuôi bằng cách bón 10-15kg vôi bột/100m2
- Không nên ñể thức ăn dư thừa
- ðịnh kỳ 20 - 30 ngày một lần khử trùng nước ao bằng vôi bột với lượng 1,5 –
2 kg vôi/100m3 nước chia thành 3 ngày, mỗi ngày rắc trên một 1/3 ao
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
- ðối với những bể ba ba giống: những ngày nhiệt ñộ nước 18-25oC, dùng dung dịch Sunfat ñồng (CuSO4) với nồng ñộ 8g/m3 hoặc thuốc tím nồng ñộ 20g/m3, mỗi ngày tắm 1 lần/30 phút ñể phòng bệnh nấm thuỷ mi {5}{6}{9}{10}
- Khi bị bệnh phải nhốt riêng ñể ñiều trị ñồng thời nhanh chóng vệ sinh môi trường ao nuôi
- Không nuôi ở mật ñộ quá dày
2.9.2 Một số bệnh thường gặp ở ba ba gai
Các bệnh thường gặp gây thiệt hại nhất cho ba ba nuôi là bệnh sưng cổ, kén bã ñậu, bệnh nấm thuỷ mi, bệnh ký sinh ñơn bào và bệnh viêm loét do nhiễm khuẩn
2.9.2.1 Bệnh sưng cổ
Là một bệnh phát triển với tốc ñộ nhanh khó ñiều trị ðây là một trong những bệnh thường gặp nhất của ba ba, bệnh thường xuất hiện vào tháng 3 – tháng 6
• Nguyên nhân: do chất lượng nước không tốt, hàm lượng albumin quá cao, thay ñổi thức ăn thất thường, ñiều kiện nuôi dưỡng thay ñổi, bề ngoài bị thương
• Triệu chứng: hoạt ñộng chậm chạp, thỉnh thoảng nổi lên mặt nước, thường bò lên bờ bờ cỏ, ñất bùn, không muốn ăn, cổ bị xung huyết sưng lên
có màu ñỏ, nhiều con bị nặng không thể rụt cổ vào trong mai ñược Bụng cũng xung huyết có màu ñỏ và có những khoảng loét ñỏ Gan, tỳ phù thũng, mồm mũi chảy máu, 2 mắt mờ nhìn không rõ
• Phòng bệnh:
- Không nên tiếp tục nuôi những con ba ba bị thương do vận chuyển Với những con bị xây xước nhẹ có thể chữa triệt ñể ñến khi khỏi bệnh Sau khi thả ổn ñịnh ñiều kiện nuôi, ñịnh kỳ thay nước
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
- Vào mùa dịch bệnh cần có chế ựộ chăm sóc ựặc biệt Khi phát hiện thấy có bệnh cần lập tức nuôi cách ly con bị bệnh và sớm ựiều trị.{17}
- Cách ly ba ba bệnh Dùng vôi tẩy ao, thay nước mới sạch (trước khi thực hiện, bắt hết ba ba ra khỏi ao) Lấy gan từ ba ba bị bệnh ựiều chế vắc xin tiêm cho ba
ba lành ựể phòng bệnh (ông Hà đình Kiều, tổ 5, T Tr Sông Mã)
2.9.2.2 Bệnh nấm thuỷ mi
Do loại nấm thủy mi kắ sinh
Ớ Triệu chứng: khi mới bị bệnh trên da, cổ, chân của ba ba xuất hiện những vùng trắng xám, trên ựó có các sợi nấm mềm Sau vài ngày sợi nấm phát triển thành búi trắng như bông, có thể nhìn thấy bằng mắt thường (khi ở dưới nước sẽ nhìn rõ sợi nấm hơn khi ở trên cạn) {17}
Khi ba ba bị viêm loét, nấm có thể phát triển trên các vết loét làm cho bệnh càng ngày càng nặng thêm, dễ chết hơn Bệnh có khả năng lây lan rất nhanh
Bệnh thường xuất hiện ở những ao nuôi với mật ựộ dày, nước nhiễm bẩn Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt ựộ nước 18-25oC Bệnh thường xuất hiện vào mùa ựông, mùa xuân và khi trời mưa kéo dài
Bệnh nấm ựã từng gây chết nhiều cho ba ba giống trú ựông, tỷ lệ gây chết
có khi lên tới 50% - 60%
Ớ Phòng trị 1: Dùng dung dịch Sulfat ựồng (CuSO4) với nồng ựộ 8g/m3 hoặc thuốc tắm (KMnO4) nồng ựộ 20g/m3 tắm 30 phút/ngày Làm liên tục trong vòng 1 tuần Dùng Oxytetracylin bôi lên chỗ bị bệnh cũng trị ựược bệnh.{21},{25}
Ớ Phòng trị 2: Bắt ba ba vào chậu, tắm formaline nồng ựộ 100ppm hoặc thuốc sát trùng (KMnO4) nồng ựộ 2 -4 ppm (2 Ờ 4 g/m3 nước) trong 1 -2 giờ Nếu cần chữa cho cả ựàn ba ba trong ao thì rắc KMnO4 xuống ao với liều lượng 0,05 ppm Ờ 0,1 ppm (0,1 Ờ 0,15 g/m3 nước) mỗi tuần rắc 1 lần cho ựến khi hết bệnh{17}
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
2.9.2.3 Bệnh kí sinh ñơn bào
Nguyên nhân: do loại kí sinh trùng như trùng hoa kèn có dạng hình chuông hoặc hình phễu lật ngược kí sinh trên da, trên cổ và kẽ chân ba ba
• Triệu trứng: Ba ba bệnh có dấu hiệu bệnh lý tương tự như bệnh nấm thuỷ mi ở trên, ñó là bệnh ký sinh ñơn bào Khi những bệnh kí sinh ñơn bào này phát triển nhiều có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường, trông như những sợi bông, nếu không quan sát kỹ trên kính hiển vi có thể dễ nhầm lẫn tưởng là những sợi nấm thuỷ mi
Ký sinh trùng ñơn bào có dạng hình chuông hoặc hình phễu lật ngược, thường ký sinh trên da, cổ và kẽ chân ba ba Ba ba khi còn nhỏ thường dễ bị
ký sinh ñơn bào nhiều hơn trưởng thành Bệnh này có thể làm ba ba chết hàng loạt, gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi ba ba
• Phòng trị: Dùng dung dịch Sulfat ñồng ( CuSO4) với nồng ñộ 8g/m3 hoặc thuốc tím nồng ñộ 20g/m3 Mỗi ngày tắm 1 lần/30 phút Làm liên tục trong vòng 1 tuần {19} Ngoài ra, có thể dùng theo cách thức ñiều trị như ñối với “phòng trị 2” của bệnh nấm thủy mi
2.9.2.4 Bệnh viêm loét do vi khuẩn (bệnh bã ñậu)
• Nguyên nhân:
Nguyên nhân sâu xa là do ba ba cắn nhau hoặc bò leo, vận chuyển, ñánh bắt bị xây sát da, sau ñó vết thương bị nhiễm bởi các vi khuẩn Aeromonas
hydrophyla và Pseudomonas sp gây viêm loét
Bệnh thường xuất hiện ở những ao, hoặc bể nuôi ba ba có mật ñộ dày, ít ñược thay nước, ñáy ao bẩn, cát ở ñáy thô
• Triệu chứng:
Ba ba bị bệnh có những vết loét với hình dạng và kích cỡ nhất ñịnh, rất
dễ nhìn thấy ở ñầu, cổ, chân, xung quanh phần mềm của mai, ở trên mai phần
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
bụng của ba ba Miệng vết loét thường xuất huyết Một số vết loét có thể ñóng kén, nếu khều miệng vết loét ra có thể nhìn thấy những cục trắng như nấm
Ở ba ba bị bệnh da có màu không bình thường, mắt xuất huyết màu ñỏ, móng chân bị cụt Ba ba kém ăn hoặc bỏ ăn, cơ thể gầy yếu, hay nổi lên ở tầng mặt ven bờ, hoặc bò lên bờ Khi bị bệnh nặng, cơ thể ba ba mềm nhũn, hoạt ñộng chậm chạp, nếu có bị lật ngửa cũng không ñủ sức lật úp lại ñược Sau khi bị bệnh nặng thì chỉ 1 - 2 tuần ba ba có thể bị chết 30 – 40% {17} Ao nuôi có ba ba bị bệnh nhẹ có thể thấy 1 - 2 con chết rải rác Ở ao nuôi bị nhiễm bệnh nặng, nếu ba ba chết khi mổ phổi của ba ba thì nhận thấy phổi của ba ba chuyển sang màu ñen sẫm, gan và lách bị xuất huyết sau ñó cũng chuyển sang màu ñen
Bệnh thường xuất hiện ở những ao nuôi ba ba với mật ñộ dầy, ao nuôi ñã nuôi ñược 2 - 3 năm nhưng kết thúc mùa nuôi ñáy ao dọn không tốt, ao không thay nước thường xuyên Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng thường tập trung vào mùa ñông và mùa xuân sau khi trú ñông Bệnh xuất hiện ở ba ba thịt và
ba ba bố mẹ
• Chữa bệnh:
Dùng kháng sinh trộn với mỡ lợn bôi trực tiếp trên các vết loét, ñể ba ba
ở trên cạn trong 30 - 60 phút, sau ñó với thả trở lại nước Một tuần bôi thuốc 3 lần (cách một ngày, bôi một lần)
Trong trường hợp vết loét nặng, có kén, dùng ñầu kim, ñầu panh cậy vẩy các vết loét, bóp sạch kén trắng ra, dùng bông cồn lau sạch miệng vết loét, sau
ñó rắc một trong các loại thuốc kháng sinh nêu trên vào lỗ thủng, rồi dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi bên ngoài ñể giữ thuốc bột lại Một số nơi còn chữa bằng thuốc chống lao Rifamicin có hiệu quả nhanh Bôi thuốc xong ñể ba ba vào chỗ yên tĩnh, tách riêng từng con không cho cắn nhau, tốt nhất là ñể vào
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
cát ẩm Sau vài ngày khi thấy miệng vết thương ñã khô và co lại thì có thể bắt
ba ba thả trở lại ao nuôi
Ngoài ra còn có thể sử dụng Cenplex Cu, hay dùng thuốc trộn vào thức
ăn cho lươn ăn liên tục trong 5 ngày như: Vime-fenfish 500, 1 lít/2,5 tấn ba ba hoặc dùng Sulfamidine 0,5gr/50kg lươn Bôi thuốc tím (Potassium permanganate) trực tiếp lên vết loét
Phải nhốt ba ba trên cạn càng lâu càng tốt (có thể tới 2 - 3 ngày liên tục, tuỳ theo sức khoẻ của ba ba) nhưng phải luôn giữ ñộ ẩm và yên tĩnh cho ba ba
Ngoài ra, khi thấy ba ba có nhiều vết sưng ñỏ có thể tiêm thuốc kháng sinh Streptomycine với liều lượng 50 – 100 mg/ 1 kg ba ba Cần tiêm 2 – 3 lần/tuần.{17} Một số người ñã chữa khỏi cho ba ba bằng cách này với 70 – 80%
2.9.2.5 Bệnh ngộ ñộc do nước bẩn
Do nước ao tù bẩn lâu ngày, sinh ra các chất khí ñộc (NH3, H2S, CO2 ) với nồng ñộ cao, gây ngộ ñộc
• Triệu chứng: chân trước, chân sau, bụng, cổ bị xung huyết sưng ñỏ, bị
rữa nát nếu ñau nặng; diềm mai bị rách hình răng cưa
• Phòng trị: thay nước luôn, khử trùng ñáy ao trước khi qua mùa ñông
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 32
PHẦN BA ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian, ñịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu
a Thời gian
Từ 10/10/2009 ñến 10/10/2010
b ðịa ñiểm nghiên cứu
ðiều tra thu thập số liệu phục vụ cho ñề tài nghiên cứu từ các hộ nuôi ba ba gai tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
c ðối tượng nghiên cứu
Ba ba gai của các hộ nuôi tại huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La
Chú thích:
Ba ba sinh sản: Là ba ba có tuổi ñời từ 4 năm trở lên
Ba ba thương phẩm: Là ba ba từ 3 tháng tuổi ñến khi sinh sản
Ba ba giống: Là ba ba có tuổi ñời dưới 3 tháng tuổi
3.2 Nội dung nghiên cứu
−
− ðiều tra ñiều kiện tự nhiên và các nguồn lực kinh tế xã hội liên quan ñến
phát triển ñối tượng vật nuôi ba ba gai của huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
− ðiều tra tình hình dịch bệnh trên ñàn ba ba gai nuôi tại Sông Mã
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin