nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm - Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1 - Cả lớp làm bài: 3 HS lên bảng thực -Goïi HS nhaän xeùt baøi baïn treân baûng.. - Nhaän xeùt vaø cho ñ[r]
Trang 1- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước do GV hướng dẫn
Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt ít mấp mô Biển báo cân đối
Thứ hai ngày tháng năm
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (trả lời được các CH 1,2,3,5)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 4
II Chuẩn bị
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bông hoa
Niềm Vui
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm gì?
Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói
thế nào? Theo em, bạn Chi có những đức tính
gì đáng quý?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con mình ai bẻ
được bó đũa thì sẽ thưởng cho 1 túi tiền Nhưng, tất
cả các con của ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh
cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi đó ông
cụ lại bẻ được Oâng cụ đã làm thế nào để bẻ được
bó đũa? Qua câu chuyện ông cụ muốn khuyên các
con mình điều gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay
để biết được điều này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2 Đọc đúng từ
khó Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể
- Hát
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 2 đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
Trang 2và lời nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh Bảng phụ: từ, câu, bút dạ
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong thả,
lời người cha ôn tồn
b/ Luyện phát âm
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
- Yêu cầu đọc từng câu
c/ Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho
các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
d/ Đọc cả đoạn, bài
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
e/ Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc bài
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc
g/ Đọc đồng thanh
4 Kết luận : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 HS khá đọc lại cả bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- 1 số HS đọc cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh các từ khó, dễ lẫn như đã dự kiến ở phần mục tiêu
- Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ để đọc từng câu trong bài Mỗi HS đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đến hết bài
- Thực hành đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Tiết 2
Trang 32 Bài cũ (3’) Câu chuyện bó đũa ( Tiết 1 )
- Gọi HS đọc bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Câu chuyện bó đũa ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
- Yêu cầu đọc bài
- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau không?
Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Va chạm có nghĩa là gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Người cha đã bảo các con mình làm gì?
- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó
đũa?
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả
bó đũa được ngầm so sánh với gì?
- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại
- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết
- Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Hoạt động 2: Thi đọc truyện
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai
hoặc đọc nối tiếp
- HS đọc bài Bạn nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa
- Giải nghĩa theo chú giải SGK
- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
Trang 4- Nhận xét và cho điểm HS
4 Kết luận : (3’)
- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng
dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con mình
phải biết yêu thương đoàn kết với nhau
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nhắn tin
- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau.VD:
Môi hở răng lạnh
Anh em như thể tay chân
-
MÔN: TOÁN
55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng : 55 – 8 ; 46 – 7 ; 37 – 8 ; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- BT cần làm : Bài 1(cột 1,2,3) ; Bài 2(a,b)
II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7; 17 – 9;
18 – 9
+ HS2:Tính nhẩm:16– 8 – 4;15–7 –3;18 – 9 - 5
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học
cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 –
8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 sau đó áp dụng để giải
các bài tập có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 55 –8
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính,
hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Lắng nghe và phân tích đề toán
Trang 5- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầu
HS dưới lớp làm bài vào vở nháp (không sử
dụng que tính)
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của mình
-Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả của từng
bước tính?
-Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 55 –8
Hoạt động 2: Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực
hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8; 68 –9 Yêu
cầu không được sử dụng que tính
56 * 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết 9
-7 nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
49 Vậy 56 trừ 7 bằng 49
37 * 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9
-8 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
29 Vậy 37 trừ 8 bằng 29
68 * 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết 9
-9 nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5, viết 5
59 Vậy 68 trừ 9 bằng 59
Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 – 9;
96 – 9; 87 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8
55
- 8 47
- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho
8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Tự làm bài
Trang 6-Tại sao ở ý a lại lấy 27 – 9?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng
chưa biết trong một tổng và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu
gồm những hình gì ghép lại với nhau?
- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình chữ
nhật trong mẫu
- Yêu cầu HS tự vẽ
4 Kết luận : (3’)
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?
- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
68 – 9
- Tổng kết giờ học
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29
X + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46
X = 27 –9 x = 35 – 7 x = 46 –8
X = 18 x = 28 x = 38
- Vì x là số hạng chưa biết, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng trong phép cộng x + 9 = 27 Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau
- Chỉ bài trên bảng
- Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra nhau
- Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị
- Trả lời
-
Đạo đức
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Hiểu : giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Em sẽ làm gì khi em có quyển sách hay mà bạn hỏi
mượn ?
-Khi bạn đau tay lại phải xách nặng, em sẽ làm gì ?
-Trong lớp em có bạn bị ốm, em phải làm gì ?
-Nhận xét, đánh giá
-Quan tâm giúp đỡ bạn/ tiết 2
-3 em nêu cách xử lí
+ Cho bạn mượn sách
+ Xách hộ bạn
+ Lớp tổ chức đi thăm bạn
Trang 72.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Hát bài hát “Em yêu trường em”
Hoạt động 1 : Tiểu phẩm.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một việc
làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-GV phân vai : Bạn Hùng
-Cô giáo Mai
-Một số bạn trong lớp
-Người dẫn chuyện.
-Giáo viên hướng dẫn thảo luận theo câu hỏi :
-Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình ?
-Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy ?
-Nhận xét
-Kết luận.
Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là góp phần giữ
gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu : Giúp học sinh bày tỏ thái độ phù
hợp trước việc làm đúng và không đúng trong việc
giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Tranh (5 tranh / tr 50)
-Giáo viên đề nghị thảo luận nhóm theo các câu hỏi
-Em có đồng ý với việc làm của bạn trong tranh
không? Vì sao?
-Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ?
-GV nhận xét
-GV đưa ra câu hỏi đề nghị thảo luận lớp :
-Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-GV kết luận :(SGV/tr 51)
-Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng ta cần làm
trực nhật hằng ngày, không bôi bẩn vẽ bậy lên bàn
ghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy
định.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu :Giúp cho học sinh nhận thức được
bổn phận của người học sinh là biết giữ gìn trường
lớp sạch đẹp
-GV phát phiếu học tập (Câu a câu đ SGV/ tr 51)
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 1
-Một số học sinh đóng tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen” (Kịch bản: SGV/ tr 50)
-Các bạn khác quan sát
-HS thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
- 2 em nhắc lại
-Quan sát
-Đại diện các nhóm lên trình bày theo nội dung 5 bức tranh
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thảo luận lớp
-Trực nhật mỗi ngày, không xả rác bừa bãi, không vẽ bậy lên bàn, lên tường,
đi vệ sinh đúng nơi quy định
-Nhận xét
-Vài em đọc lại
-Làm phếu học tập : Đánh dấu + vào
trước các ý kiến mà em đồng ý -Cả lớp làm bài
-5-6 em trình bày và giải thích lí do
Trang 8-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận
của mỗi học sinh, điều đó thể hiện lòng yêu trường,
yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong
một môi trường trong lành.
- LUYỆN TẬP.
-Nhận xét
3 Kết luận : : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ
gìn trường lớp ? -Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
Nhận xét, bổ sung
-Vài em nhắc lại -Làm vở BT
-1 em nêu
-Học bài
-Thứ ba ngày tháng năm
MÔN: TOÁN
Tiết: 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38 ; 46 – 17 ;57 – 28 ; 78 – 29
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng trên
- BT cần làm : Bài 1(cột 1,2,3) ; Bài 2(cột 1) ; Bài 3
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS 1: Thực hiện 2 phép tính 55 – 8; 66 – 7 và
nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8
+ HS2: Thực hiện 2 phép tính 47 – 8; 88 – 9 và
nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học
cách thực hiện phép tính trừ có nhớ dạng: 65 –
38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 65 – 38
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán
- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích đề
Trang 9Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào
nháp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
phép tính
Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS cả lớp làm
phần a, bài tập 1
-Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên
bảng
- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính trong các
phép tính trên
Hoạt động 2: Các phép trừ 46–17; 57–28; 78–29
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán
- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 và
yêu cầu HS đọc các phép trừ trên
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp làm
vào nháp
- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt
nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm
- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1
-Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
86
- Hỏi: Số cần điền vào là số nào? Vì sao?
- Điền số nào vào ? Vì sao?
- Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS lên bảng
làm bài
- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
- Làm bài: 65
- 38 27
- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng
7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2
- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính
85 55 95 75 45
- 27 - 18 - 46 - 39 - 37
58 37 49 36 8
- Nhận xét bài của bạn trên bảng, về cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
- Đọc phép tính
- Làm bài
- Trả lời
- Cả lớp làm bài: 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính: 96 – 48; 98 – 19; 76 – 28
- Nhận xét bài của bạn
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80
- Điền số 70 vì 80 – 10 = 70
- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phép tính
- Làm bài
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra
Trang 10- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?
- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập
4 Kết luận : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
bài của mình
- Đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
- Làm bài
Tóm tắt
Bà: 65 tuổi Mẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ: tuổi?
Bài giải
Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa 1 bó đũa 1 túi đựng như túi tiền trong truyện Bảng ghi tóm tắt ý chính từng truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu
chuyện Bông hoa Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Câu chuyện bó đũa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét