luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯU THỊ HẰNG HẢI
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI
TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG NGOẠI
THÁI DƯƠNG – ðÔ LƯƠNG – NGHỆ AN
LUËN V¡N TH¹C SÜ N¤NG NGHIÖP
Hµ néi - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯU THỊ HẰNG HẢI
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI
TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG NGOẠI
THÁI DƯƠNG – ðÔ LƯƠNG – NGHỆ AN
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lưu Thị Hằng Hải
Trang 4Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi – Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo và các cán bộ thuộc Công Ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
động viên tôi trong suốt thời gian qua
Tác giả luận văn
Lưu Thị Hằng Hải
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu ñồ vi
Danh mục các chữ viết tắt vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học về sự sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của lợn 3
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 23
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðối tượng nghiên cứu 30
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 30
3.3 ðiều kiện nghiên cứu 30
3.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 32
3.5 Phương pháp nghiên cứu 34
3.5.1 Phương pháp ñánh giá năng suất sinh sản ở hai tổ hợp lai 34
3.5.2 Phương pháp ñánh giá năng suất sinh trưởng 35
3.5.3 Phương pháp ñánh giá khả năng cho thịt 35
3.5.4 Phương pháp ñánh giá chất lượng thịt 36
3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu 38
Trang 64 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Năng suất sinh sản 39
4.1.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản 39
4.1.2 Năng suất sinh sản của nái lai F1(LY) và F1(YL) phối với ñực PiDu 40
4.1.3 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng năng suất sinh sản theo lứa ñẻ 46
4.1.4 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng năng suất sinh sản theo năm 49
4.2 Sinh trưởng của lợn con theo hai tổ hợp lai PiDu x F1(LY), PiDu x F1(YL) (từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi) 50
4.2.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến sinh trưởng của lợn con 50
4.2.2 Sinh trưởng của lợn con ở hai tổ hợp lai PiDu x F1(LY), PiDu x F1(YL) (từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi) 52
4.2.3 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh ñến 60 ngày theo lứa ñẻ 56
4.2.4 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh ñến 60 ngày theo năm 60
4.3 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của hai tổ hợp lai PiDu x F1(LY), PiDu x F1(YL) (từ 60 ngày tuổi ñến xuất chuồng) 62
4.4 Khả năng cho thịt và chất lượng thịt ở ñời con của hai tổ hợp lai PiDu x F1(LY) và PiDu x F1(YL) 66
4.4.1 Khả năng cho thịt của các con lai 66
4.4.2 Chất lượng thịt của các con lai 69
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 ðề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY),
F1(YL) phối giống với lợn ñực PiDu 39
Bảng 4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) và F1(YL) phối giống với ñực PiDu 42
Bảng 4.3 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng năng suất sinh sản theo lứa ñẻ 48
Bảng 4.4 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng năng suất sinh sản theo năm 49
Bảng 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của lợn con ở hai tổ hợp lai (từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi) 51
Bảng 4.6 Khả năng sinh trưởng của lợn con ở hai tổ hợp lai (từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi) 52
Bảng 4.7 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng sinh trưởng theo lứa ñẻ 57
Bảng 4.8 Trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số tiêu chuẩn các tính trạng sinh trưởng theo năm 61
Bảng 4.9 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của hai tổ hợp lai 63
Bảng 4.10 Năng suất thịt của hai tổ hợp lai 67
Bảng 4.11 Chất lượng thịt của hai tổ hợp lai 70
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1 Các chỉ tiêu số con/ổ của hai tổ hợp lai 45
Biểu ñồ 4.2 Các chỉ tiêu số con/ổ theo lứa 47
Biểu ñồ 4.3 Các chỉ tiêu khối lượng lợn con/ổ theo lứa 58
Biểu ñồ 4.4 Các chỉ tiêu tăng khối lượng/con theo lứa 58
Biểu ñồ 4.5 Các chỉ tiêu khối lượng lợn con theo năm 62
Biểu ñồ 4.6 Tăng khối lượng/ngày của hai tổ hợp lai 65
Biểu ñồ 4.7 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của hai tổ hợp lai 65
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CS : Cộng sự
D : Duroc
F1(LY) : F1(Landrace x Yorkshire)
F1(YL) : F1(Yorkshire x Landrace)
KL : Khối lượng
L : Landrace
Pi : Piétrain PiDu : Lợn lai giữa Piétrain và Duroc
TT : Tăng khối lượng TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn ƯTL : Ưu thế lai
Y : Yorkshire
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng ñối với ñời sống kinh tế –
xã hội Trên thế giới, chăn nuôi lợn là một ngành phát triển Theo số liệu của
Tổ chức Nông – Lương của Liên Hiệp Quốc (FAO), năm 2008 thịt lợn ñạt
106 triệu tấn (thịt lợn chiếm tỷ trọng cao nhất là 40% tổng sản lượng thịt của
ba ngành sản xuất chăn nuôi chính (lợn, gia cầm và trâu bò)) Trong một báo cáo của FAO kết hợp với OECD dự báo về sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên thế giới cho biết năm 2017 sản lượng thịt lợn sẽ ñạt khoảng 125 triệu tấn
Ở Việt Nam, chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống của hàng triệu hộ nông dân, thịt lợn chiếm khoảng 76% tổng sản lượng các loại thịt tiêu thụ hàng ngày trên thị trường Thời gian qua, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta có nhiều chuyển biến tích cực về năng suất, chất lượng, quy mô cũng như hình thức chăn nuôi Tổng ñàn lợn tăng bình quân 4,9%/năm, từ 21,8 triệu con năm
2001 tăng lên 26,9 triệu con năm 2006 ðặc biệt là sản lượng thịt tăng nhanh hơn số lượng ñầu con, từ 1,51 triệu tấn năm 2001 tăng lên 2,50 triệu tấn năm
2006, tăng 10,1%/năm (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2007 [2])
Bên cạnh các giống lợn nội, từ những thập niên 90 của thế kỷ XX ñến nay nước ta ñã nhập một số giống lợn ngoại cao sản như: Landrace (L), Yorkshire (Y), Duroc (D), Piétrain (Pi), …Cùng với việc sử dụng các giống lợn thuần, các tổ hợp lai kinh tế tạo lợn hướng nạc giữa các giống và dòng lợn ngoại có ưu thế lai (ƯTL) cao, làm tăng khả năng sinh trưởng, chống chịu bệnh tật và cải tiến chất lượng thịt… ñã và ñang ñược áp dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất Tuy ñã có những tiến bộ nhất ñịnh nhưng so với tốc ñộ phát triển của một số nước trong khu vực và trên thế giới ngành chăn nuôi lợn ở nước ta vẫn còn ở mức ñộ năng suất thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao
Trang 11Công ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương có trụ sở chắnh tại xóm 9,
xã đại Sơn, huyện đô Lương, tỉnh Nghệ An Hoạt ựộng kinh doanh chủ yếu
là chăn nuôi và cung cấp con giống, con lai nuôi lấy thịt của các giống lợn ngoại như: L, Y, D, Pi,Ầ cho cả nước nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng
đã có nhiều công trình nghiên cứu về các tổ hợp lai cho tốc ựộ tăng khối lượng (TT) nhanh, tỷ lệ nạc cao, tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) thấp Tuy nhiên, cho ựến nay vẫn chưa có các nghiên cứu cụ thể và chi tiết về tổ hợp lai giữa nái F1(Landrace x Yorkshire) (F1(LY)), F1(Yorkshire x Landrace) (F1(YL)) phối giống với ựực (Piétrain x Duroc) (PiDu) ựược nuôi tại Công ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương Với mục tiêu tăng nhanh tổng sản lượng thịt và nâng cao chất lượng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, nghiên cứu các tổ hợp lai nhằm xác ựịnh những cặp lai phù hợp cho từng vùng sinh thái, quy mô và hình thức chăn nuôi ựang là yêu cầu cấp thiết ựối với sản xuất hiện nay, ựặc biệt trong ựiều kiện của quá trình phát triển chăn nuôi lợn ngoại ở các ựịa phương trong cả nước Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘKhả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa nái
F 1 (Landrace x Yorkshire), F 1 (Yorkshire x Landrace) v ới ựực PiDu nuôi tại
Công ty TNHH l ợn giống ngoại Thái Dương Ờ đô Lương Ờ Nghệ AnỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của hai tổ hợp lai nuôi tại Công ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương Ờ đô Lương Ờ Nghệ An
- Xác ựịnh tổ hợp lai phù hợp và có hiệu quả tại Công ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương Ờ đô Lương Ờ Nghệ An
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học về sự sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của lợn
2.1.1 C ơ sở di truyền của sự sinh sản, sinh trưởng và cho thịt
Bản chất sinh học của giống vật nuôi ñược thể hiện qua kiểu hình ñặc trưng riêng của nó Kiểu gen, dưới tác ñộng của các yếu tố môi trường cụ thể
sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của vật nuôi ñó ðể công tác chọn lọc
và nhân giống vật nuôi ñạt kết quả tốt, trước hết cần có những kiến thức cơ bản về di truyền của sự sinh sản, sinh trưởng và cho thịt
2.1.1.1 Tính tr ạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng ñược quy ñịnh bởi nhiều cặp gen có hiệu ứng nhỏ (minor gene), tính trạng số lượng bị tác ñộng nhiều của môi trường và sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức ñộ hơn là sự sai khác về chủng loại, ñó là các tính trạng ña gen (polygene)
Có hai hiện tượng di truyền cơ bản liên quan ñến tính trạng số lượng, mỗi một hiện tượng di truyền này là cơ sở lý luận cho việc cải tiến di truyền giống vật nuôi Trước hết là sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, quan
hệ thân thuộc càng gần con vật càng giống nhau, ñó là cơ sở di truyền của sự chọn lọc, thứ nữa là hiện tượng suy hóa cận thân và hiện tượng ngược lại về sức sống của con lai hoặc ƯTL, ñây là cơ sở di truyền của sự chọn phối ñể nhân thuần hoặc tạp giao (Nguyễn Văn Thiện, 1995 [33])
Các tính trạng về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt ñều là các tính trạng năng suất của con vật và ñó là các tính trạng số lượng, do nhiều gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng suất của vật nuôi Giá trị kiểu hình của các tính trạng năng suất sinh sản có sự phân bố liên tục và chịu tác ñộng bởi nhiều yếu tố ngoại cảnh (Falconer, 1993 [58])
Trang 132.1.1.2 Các y ếu tố ảnh hưởng ựến tắnh trạng số lượng
Giá trị kiểu hình (P) ựược biểu thị như sau:
P= G + E
Trong ựó: P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic Value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic Value) E: Sai lệch môi trường (Enviromental Deviation) Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tắnh trạng số lượng do nhiều cặp gen quy ựịnh Phương thức di truyền của các cặp gen này tuân theo các quy luật cơ bản của
di truyền phân ly tái tổ hợp, giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp A, sai lệch trội D và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch át gen I
G = A + D +I
Giá tr ị cộng gộp (A): trong một tập hợp các gen quy ựịnh một tắnh
trạng số lượng nào ựó, mỗi gen ựều có một hiệu ứng nhất ựịnh ựối với tắnh trạng số lượng ựó Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang ựược gọi là giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố ựịnh và có thể di truyền ựược cho thế hệ sau
Do ựó, nó là nguyên nhân chắnh gây ra sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là yếu tố chủ yếu sinh ra ựặc tắnh di truyền của quần thể và
sự ựáp ứng của quần thể với sự chọn lọc đó là thành phần duy nhất mà người
ta có thể xác ựịnh ựược từ sự ựo ựạc các tắnh trạng ựó ở quần thể
Sai l ệch trội (D): là sai lệch ựược sản sinh ra do sự tác ựộng qua lại
giữa các cặp alen ở cùng một locus, ựặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (đặng Hữu Lanh và CS, 1999 [22]) Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tắnh quần thể Sai lệch trội có thể là: trội hoàn toàn AA=Aa >aa; siêu trội: Aa >AA>aa Quan hệ trội của bố mẹ không truyền ựược sang con cái
Trang 14Sai l ệch át gen (I): là sai lệnh sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại giữa
các gen thuộc các locus khác nhau, nó không thể di truyền cho thế hệ sau
Sai lệnh môi trường (E)
Sai lệch môi trường ñược thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es)
Sai l ệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác ñộng
lên toàn bộ con vật trong suốt ñời của nó
Sai l ệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác
ñộng lên một số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời sống của chúng
Như vậy kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên có giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho thấy muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi: thức ăn, chuồng trại, quản lý, thú y…
2.1.1.3 Lai t ạo và ưu thế lai
a/ Lai tạo
Lai tạo là nhằm mục ñích tạo ra những tổ hợp di truyền mới, là biện pháp làm phong phú thêm các ñặc tính di truyền thông qua chọn giống
Thực tiễn nhân giống ñộng vật trong mấy chục năm gần ñây ñã diễn ra
sự thay ñổi lớn, ñó là việc áp dụng hệ thống lai giống và khác dòng
Lai giống là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc hai hay nhiều giống khác nhau Lai khác dòng là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc
Trang 15các dòng khác nhau trong cùng một giống Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại tương tự nhau (Nguyễn Hải Quân và CS, 1995 [29])
Khi cho lai tạo giữa hai quần thể với nhau sẽ gây ra hai hiệu ứng:
- Hiệu ứng cộng gộp của các gen là trung bình XP1P2 của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ nhất XP1 và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai XP2
(XP1 + XP2)
XP1P2 = -
2
- Hiệu ứng không cộng gộp ñó là ƯTL (H)
ƯTL là do trạng thái dị hợp tử ở ñời con sinh ra Ta có công thức tính:
XF1 = XP1P2 + H Tùy nguồn gốc ñóng góp của các thành phần trên người ta chia thành:
- Di truyền cộng gộp: bao gồm di truyền cộng gộp trực tiếp (Ad), di truyền cộng gộp của bố (Ab) và di truyền cộng gộp của mẹ (Am)
- ƯTL: bao gồm ƯTL trực tiếp (Dd), ƯTL của bố lai (Db) và ƯTL của
mẹ lai (Dm)…
b/ Ưu thế lai
Thuật ngữ ƯTL ñược các nhà di truyền học thảo luận trong nhân giống như sau: ƯTL là sự hơn hẳn của ñời con so với trung bình của ñời bố mẹ Có thể ƯTL là sức sống, sức miễn kháng ñối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của ñời con ñược nâng cao, khả năng lợi dụng thức ăn tốt
Có thể giải thích ƯTL bằng các giả thuyết sau:
- Thuy ết trội (Dominance): các tính trạng số lượng do nhiều gen ñiều
khiển nên xác suất ñể có kiểu gen ñồng hợp tử hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì
sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể nên xác
Trang 16suất tổ hợp ựược kiểu gen tốt nhất là thấp Thế hệ con ựược tạo ra do lai giữa hai cá thể sẽ ựược biểu hiện do tất cả các gen trội, một nửa thuộc gen trội ựồng hợp tử của cha mẹ, một nửa là gen trội dị hợp tử Khi bố mẹ càng xa nhau về quan hệ huyết thống, xác suất ựể mỗi bố mẹ truyền lại cho con những gen trội khác nhau càng tăng lên và chắnh từ ựó dẫn ựến ƯTL Hutt (1978) [21] cho rằng ở trạng thái dị hợp tử sẽ bảo vệ ựược cá thể tránh khỏi tác ựộng xấu của alen lặn Vắ dụ: ựời bố có kiểu gen: AABBccDDee và mẹ có kiểu gen: aabbCCddEE, thế hệ F1 có kiểu gen: AaBbCcDdEe
- Thuy ết siêu trội (Overdominance): theo thuyết này hiệu quả của mỗi
cặp alen ở trạng thái dị hợp tử thường khác với hiệu quả của từng alen này ở trạng thái ựồng hợp Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêng của mình Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ựược thực hiện trong những ựiều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ
có khả năng thắch nghi tốt hơn với những thay ựổi của môi trường và là có lợi nhất (Shull, 1952 [96] và Nguyễn Văn Thiện, 1995 [33])
- T ương tác gen: ở trạng thái dị hợp tử tác ựộng tương hỗ của các gen
không cùng locus tăng lên Theo Hutt (1978) [21], sự tương tác giữa hai alen xảy ra không chỉ trong một locus mà ở nhiều locus, có thể làm tăng quá trình hóa sinh trong tế bào, làm cho tế bào trở nên có hoạt tắnh cao hơn do ựó có sức sống cao hơn những cá thể ựồng hợp tử Shull (1952) [96] gọi hiện tượng hoạt ựộng tăng lên là ỘƯTLỢ
Các y ếu tố ảnh hưởng tới ƯTL
- Tổ hợp lai: ƯTL ựặc trưng cho mỗi tổ hợp lai Theo Trần đình Miên
và CS (1994) [26], mức ựộ ƯTL ựạt ựược có tắnh cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Theo Trần Kim Anh (2000) [1], ƯTL của mẹ có lợi cho ựời con, ƯTL của lợn nái ảnh hưởng ựến số con/ổ và tốc ựộ sinh trưởng của lợn con ƯTL của bố thể hiện tắnh hăng của con ựực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai
Trang 17Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5-10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số con cai sữa/nái/năm tăng tới 10-15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0-1,5 con và khối lượng (KL) cai sữa/con tăng ñược 1 kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998 [53])
- Tính trạng: ƯTL phụ thuộc vào tính trạng, những tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ƯTL cao nhất Các tính trạng
có hệ số di truyền thấp thường có ƯTL cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh và hiệu quả hơn
Một số tính trạng ở lợn có ƯTL khác nhau Ví dụ: số con ñẻ ra/ổ có ƯTL cá thể là 2%, ƯTL của mẹ là 8%; số con cai sữa có ƯTL cá thể 9%, ƯTL của mẹ là 11% (Richard, 2000 [91])
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ: ƯTL phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, càng khác biệt nhau về di truyền bao nhiêu ƯTL thu ñược khi lai giữa hai giống càng lớn bấy nhiêu Lasley (1974) [24] cho biết các giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó mức dị hợp tử cao nhất ở F1, sự phân ly của các gen trong các thế hệ sau mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý ƯTL càng cao ƯTL của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh
- ðiều kiện nuôi dưỡng: nếu nuôi dưỡng kém ƯTL có ñược sẽ thấp
và ngược lại
2.1.2 Cơ sở sinh lý, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
2.1.2.1 C ơ sở sinh lý sinh sản của lợn
Khả năng sinh sản là một ñặc tính sinh lý sinh dục cơ bản và quan trọng nhất của gia súc ñể bảo tồn, duy trì nòi giống và ñảm bảo cho sự tiến hóa của sinh vật Gia súc khi còn là bào thai và ngay cả khi mới sinh ra ñặc tính sinh
lý sinh dục vẫn chưa ñược biểu hiện Khả năng sinh sản của con vật chỉ ñược
Trang 18tính từ lúc nó bắt ñầu thành thục tính dục Lúc này bộ máy sinh dục ñã phát triển tương ñối hoàn chỉnh ñảm bảo cho chức năng sinh sản
Thời gian thành thục về tính của các giống lợn khác nhau là khác nhau ðối với lợn cái ngoại thường thành thục về tính dục từ lúc 6 - 8 tháng tuổi (Hughes và CS, 1980 [65]), các giống lợn nội ở Việt Nam như Ỉ, Móng Cái thành thục sớm hơn vào khoảng 4 - 5 tháng tuổi Vì vậy, tuổi ñưa lợn cái vào
sử dụng nhân giống là khác nhau, ñó phải là lúc vừa thành thục cả tính dục lẫn thể vóc Do ñó việc xác ñịnh tuổi phối giống lần ñầu ñối với lợn cái có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi
Khi gia súc cái ñã thành thục về tính toàn bộ cơ thể nói chung ñặc biệt
là cơ quan sinh dục có những biến ñổi khác nhau, nó tạo ra hàng loạt những ñiều kiện cần thiết ñể tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai Hiện tượng này ñược lặp ñi lặp lại trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và ñược gọi là chu kỳ tính hay chu kỳ ñộng dục Thời gian một chu kỳ ñộng dục ñược tính từ lần thải trứng trước ñến lần thải trứng sau, dài từ 18 - 21 ngày
* Cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi hệ thống thần kinh trung ương và hormon của vùng dưới ñồi (hypothalamus), tuyến yên, buồng trứng theo cơ chế ñiều hoà ngược Tất cả các kích thích bên ngoài và bên trong cơ thể như: khí hậu, nuôi dưỡng, quản lý, mùi vị ñược con vật nhận biết qua cơ quan thính giác, khứu giác, vị giác, tín hiệu ñược truyền vào
vỏ não và ñưa tới vùng dưới ñồi Hypothalamus sẽ giải phóng ra hormon GnRH (Gonadotropine Releaser Hormon) Chính hormon này sẽ kích thích tuyến yên tiết ra GSH (Gonadotropine Stimuline Hormon) Hormon GSH gồm hai loại:
FSH (Folliculine Stimuline Hormon): có tác dụng kích thích noãn bào phát triển, trưởng thành, chín trong buồng trứng
Trang 19LH (Luteine Hormon): có tác dụng kích thích quá trình rụng trứng và hình thành thể vàng FSH ñược tiết ra trước, LH ñược tiết ra sau
Khi bao noãn chín tế bào hạt trong biểu mô noãn tăng cường phân tiết
ra oestrogen làm cho lượng hormon này trong máu tăng Lúc này con vật hưng phấn hoàn toàn và có biểu hiện ñộng dục, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này, âm ñạo tiết nhiều dịch nhầy ñặc keo dính làm trơn ñường sinh dục và ngăn chặn ñường xâm nhập của vi khuẩn, bên trong có hiện tượng rụng trứng Cuối chu kỳ ñộng dục oestrogen lại kích thích làm tuyến yên tiết LH, giảm tiết FSH Khi
LH tiết ra nó kích thích làm trứng chín và rụng trứng Tại vị trí rụng trứng, mạch quản và tế bào sắc tố vàng phát triển thành thể vàng Thể vàng tiết ra progesteron giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung, ñồng thời ức chế tiết FSH, LH của tuyến yên làm trứng không phát triển ñược, như vậy hormon thể vàng có tác dụng an thai
Sau khi có hiện tượng ñứng yên 25-30 giờ trứng mới bắt ñầu rụng Nếu trứng ñược thụ tinh thể vàng phát triển và tồn tại gần hết thời gian chửa Nếu không ñược thụ tinh sau ngày 15 thể vàng thoái hoá và chuyển sang thể bạch Thể bạch không sản sinh ra progesteron nữa và một chu kỳ mới lại bắt ñầu
Người ta thấy rằng thời gian rụng trứng và chịu ñực là không ñồng thời
Do ñó việc phát hiện ñộng dục kịp thời và xác ñịnh thời ñiểm phối giống thích hợp là biện pháp quan trọng ñể nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái
2.1.2.2 Các ch ỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất của lợn nái
Mục ñích của việc sản xuất lợn con là ñể bán, làm giống hay ñể nuôi thịt, kết quả sản phẩm này tùy thuộc vào khả năng sản xuất của lợn nái và ñược thể hiện qua chỉ tiêu tổng hợp là số con cai sữa/nái/năm Các yếu tố ảnh hưởng ñến số con cai sữa/nái/năm như sau:
- Tuổi thành thục về tính (ngày)
Trang 20- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)
- Khoảng cách lứa ñẻ (ngày)
- Thời gian phối giống trở lại (ngày)
- Thời gian cai sữa (ngày)
- Tỷ lệ thụ thai (%)
- Số con ñẻ ra/ổ (con)
- Số con ñể lại nuôi/ổ (con)
- Số con còn sống/ổ (con)
- Số con 21 ngày tuổi/ổ (con)
- Số con cai sữa/ổ (con)
- Số lứa ñẻ/nái/năm (lứa)
* Các chỉ tiêu liên quan ñến chất lượng ñàn con
- Tỷ lệ ñồng ñều của ñàn lợn con (%)
2.1.2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
* Giống
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (Trần Tiến Dũng và CS, 2002 [7]) Giống khác nhau cho năng suất khác nhau, ví dụ: lợn Móng Cái: 12-14 con/lứa; lợn Y: 12-13 con/lứa
* Phương pháp nhân giống
Sử dụng phương pháp nhân giống khác nhau cho năng suất khác nhau
Trang 21Nhân giống thuần chủng: năng suất của chúng là năng suất của giống
Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
Tăng lượng thức ăn thu nhận trong thời kỳ ñộng dục có ảnh hưởng ñến
số trứng rụng (Brooks và Cole, 1972, dẫn từ Gordon, 1997 [66]), lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ
Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn
có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản Pettygrew và Tokach (1991) (dẫn từ Gordon, 1997 [66]) cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú
Cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con làm giảm KL cơ thể, hậu quả là thời gian
Trang 22ñộng dục trở lại dài, giảm tỷ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Zak và CS, 1995, dẫn từ Gordon, 1997 [66]) Theo Chung và CS (1998) [49], tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng TT của lợn con Gordon (2004) [67] cho biết tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng KL cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu
Podtereba (1997) [86] xác nhận có 9 axit amin cần thiết ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và phát triển của phôi Nếu nuôi dưỡng lợn nái ở thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990, dẫn từ Gordon, 1997 [66])
Sử dụng mức protein thấp trong thời kỳ chửa cuối làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai (Cole 1990, dẫn từ Clowes và CS,
2003 [51]), do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ dẫn ñến lợn nái sinh sản kém Song mức protein quá cao sẽ không tốt cho lợn nái
Vitamin là yếu tố không thể thiếu ñược ñối với cơ thể ñộng vật Tuy chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần nhưng nếu thiếu sẽ gây ra sự rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơ thể Ví dụ: thiếu vitamin A lợn nái bị khô mắt, chậm ñộng dục, teo thai, sẩy thai; thiếu vitamin C sức ñề kháng của gia súc giảm từ ñó vi khuẩn dễ xâm nhập và gây bệnh…
* Mùa vụ
Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho chăn nuôi lợn nói chung là 18 - 200C Nếu nhiệt ñộ trên 300C làm giảm tỷ lệ thụ thai, gây sẩy thai, gây khó ñẻ, sót nhau, giảm số con ñẻ ra do tỷ lệ chết phôi chết thai cao, thai phát triển kém nên KL
sơ sinh thấp, tỷ lệ nuôi sống lợn con thấp do lợn mẹ hay ñè con chết… Nếu
Trang 23nhiệt ñộ cao kết hợp với ẩm ñộ cao có thể còn gây cho lợn nái không ñộng dục
và dễ bị bệnh ñường hô hấp trong ñó bệnh suyễn là phổ biến Theo Quiniou và
CS (2000) [87], nhiệt ñộ thấp quá làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái do ảnh hưởng tới sức sống của lợn con, lợn con thường mắc bệnh ñi ỉa phân trắng Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 2% do ñó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi và CS, 2000 [85])
Khi phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản trong một lứa ñẻ của lợn nái ngoại, ðặng vũ Bình (1999) [4] khẳng ñịnh mùa vụ có ảnh hưởng ñến tính trạng sinh sản Tác giả cho biết vào mùa khô mát (từ tháng 10 năm trước ñến tháng 1 năm sau) số con/lứa là cao nhất; vào mùa lạnh ẩm (từ tháng 2 ñến tháng 5) KL trung bình/con là cao nhất
ñẻ tăng lên Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, KL sơ sinh nhỏ hơn
so với những lứa ñẻ sau (Colin, 1998 [53])
* Số lần phối và phương thức phối
Số lần phối và phương thức phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con ñẻ ra/ổ Clark và Leman (dẫn từ Gordon, 1997 [66]) cho biết phối ñơn lúc ñộng dục cao nhất có thể ñạt ñược số con ñẻ ra/ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra/ổ Tilton
Trang 24và Cole (dẫn từ Gordon, 1997 [66]) thấy rằng khi phối giống trực tiếp cho lợn nái 3 lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3 con/ổ so với phối 2 lần Theo Anon (dẫn từ Gordon, 1997 [66]), phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ
* Thời gian cai sữa
Phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ, Xue và CS (dẫn từ Gordon 1997 [66]) nhận thấy thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số con sơ sinh/ổ, số con ñẻ ra còn sống/ổ cao
Gaustad-Aas và CS (2004) [61] cho biết phối giống sớm sau khi ñẻ, tỷ
lệ ñẻ và số con ñẻ ra/ổ thấp hơn so với phối giống muộn; giảm thời gian cai sữa 15 xuống 10 ngày làm giảm trên 0,2 con/ổ (Gordon, 2004 [67])
2.1.3 C ơ sở sinh lý, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng ñến sự
sinh tr ưởng
2.1.3.1 C ơ sở sinh lý
Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ, là sự tăng lên về kích thước, KL, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật Sự sinh trưởng của gia súc tuân theo quy luật chung của sinh vật
Quy luật sinh trưởng không ñồng ñều: quy luật này thể hiện ở chỗ cường ñộ sinh trưởng thay ñổi theo tuổi, các cơ quan bộ phận khác nhau trong
cơ thể có sự sinh trưởng và phát triển khác nhau Lợi dụng quy luật này người
ta tác ñộng thức ăn sao cho lợn TT nhanh ở giai ñoạn ñầu ñể tỷ lệ nạc cao hơn trong thành phần thịt xẻ
Quy luật sinh trưởng theo giai ñoạn: ñược chia thành 2 giai ñoạn
* Giai ñoạn trong thai ñược chia thành: thời kỳ phôi thai là 1-22 ngày; thời kỳ tiền phôi thai là 23-38 ngày; thời kỳ thai nhi là 39-114 ngày Trong thực tế sản xuất, người ta chia lợn chửa thành 2 thời kỳ: thời kỳ 1: 1-84 ngày, thời kỳ 2: 85 ngày ñến khi ñẻ Việc chia lợn chửa thành 2 thời kỳ ñể thuận
Trang 25tiện cho việc chăm sóc, quản lý Trên thực tế lợn chửa kỳ 2 rất quan trọng, vì ảnh hưởng rất lớn ựến KL sơ sinh và tỷ lệ nuôi về sau, 3/4 KL sơ sinh ựược sinh trưởng ở giai ựoạn chửa kỳ 2
* Giai ựoạn ngoài cơ thể mẹ: ựược chia làm 4 thời kỳ: thời kỳ bú sữa, thành thục, trưởng thành và thời kỳ già cỗi Trong thời kỳ bú sữa ở lợn dù tách mẹ sớm ở 21, 28, 35,Ầ ngày tuổi chế ựộ dinh dưỡng cho lợn con vẫn là chế ựộ bú sữa mẹ Thức ăn nhân tạo làm cho lợn con ở giai ựoạn này phải phù hợp với khả năng tiêu hóa của lợn con Có như vậy, sau khi tách mẹ ựưa vào nuôi thịt hay nuôi hậu bị, lợn con không có hiện tượng chậm lớn
2.1.3.2 Các ch ỉ tiêu ựánh giá khả năng sinh trưởng
để ựánh giá ựược khả năng sinh trưởng của lợn tùy thuộc vào mục ựắch chăn nuôi mà người chăn nuôi thường có các chỉ tiêu ựánh giá khác nhau:
* đánh giá khả năng sinh trưởng ở lợn từ sơ sinh ựến cai sữa qua các chỉ tiêu:
- KL sơ sinh/ổ (kg)
- KL 21 ngày tuổi/ổ (kg)
- KL cai sữa/ổ (kg)
- TT từ sơ sinh ựến 21 ngày tuổi (g)
- TT từ 21 ngày tuổi ựến cai sữa (g)
- TTTĂ/kg cai sữa (kg)
* đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ cai sữa ựến xuất chuồng thường dùng các chỉ tiêu:
- Tuổi bắt ựầu thắ nghiệm (ngày)
Trang 262.1.3.3 Các y ếu tố ảnh hưởng sinh trưởng
* Các yếu tố di truyền
Tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng ñược thể hiện thông qua
hệ số di truyền Hệ số di truyền của các tính trạng khác nhau là khác nhau, KL
sơ sinh và sinh trưởng trong thời gian bú sữa từ 0,05-0,21, hệ số di truyền của các tính trạng này thấp hơn trong thời kỳ vỗ béo (25-95 kg)
TT và TTTĂ có mối tương quan di truyền khá chặt chẽ từ – 0,15 ñến - 0,56 (Nguyễn Văn ðức, 2001 [10]) Tương quan di truyền giữa khả năng TT
và dày mỡ lưng r là - 0,37, giữa tỷ lệ nạc với diện tích cơ dài lưng (r = 0,65) (Clutter và Brascamp, 1998 [52]) giữa tỷ lệ nạc với dày mỡ lưng (r = 0,87) (Stewart và Schinkel, 1989 [97]), giữa tỷ lệ mất nước với giá trị pH2 (r = -0,71), tỷ lệ mất nước với khả năng giữ nước (r = 0,94) (Sellier, 1998 [94])
* Tính biệt
Tính biệt có ảnh hưởng rõ rệt ñối với TT (Nguyễn Văn ðức và CS,
2001 [10]) Theo Campell và CS (1985) [47], lợn cái, lợn ñực hay ñực thiến ñều có tốc ñộ phát triển và cấu thành của cơ thể khác nhau Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn ñực cũng cao hơn lợn cái và lợn ñực thiến Evan và CS (2003) [57] cho biết lợn ñực thiến lớn nhanh hơn lợn cái Thomke và CS (1995) [99] cũng xác nhận là lợn ñực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn 0,5% so với lợn ñực thiến trong ñiều kiện cho ăn tự do và có mối tương tác giữa chế ñộ ăn hạn chế với tính biệt ñối với tính trạng tỷ lệ nạc
Trang 27Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng có ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng TT nhanh hơn (Ramaekers và CS, 1996 [88]), TTTĂ thấp hơn nhưng dày mỡ lưng cao hơn (Nguyễn Nghi và Bùi Thị Gợi, 1995 [27]) lợn ñực ăn khẩu phần ăn hạn chế
* Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại có ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất thịt Nhốt lợn ở mật ñộ cao sẽ ảnh hưởng ñến TT hàng ngày của lợn Nghiên cứu của Madsen và CS (1976) về vấn ñề này cho thấy khi nuôi lợn với mật ñộ thấp trong một ô chuồng làm tăng tốc ñộ TT cũng như giảm mức ñộ TTTĂ
Marraz (dẫn từ Trần Quang Hân, 1996 [18]) cho rằng các yếu tố stress ảnh hưởng xấu tới quá trình trao ñổi chất và sức sản xuất của lợn bao gồm thay ñổi nhiệt ñộ chuồng nuôi, tiểu khí hậu, khẩu phần ăn không ñảm bảo, phân ñàn, chuyển chỗ ở, thay ñổi khẩu phần ăn ñột ngột,…
2.1.4.1 Các thành ph ần của chất lượng thân thịt và cơ sở sinh lý
Tỷ lệ nạc, mỡ, xương, da ñược coi là các chỉ tiêu ñánh giá thành phần thân thịt Sự khác nhau về thành phần thân thịt chủ yếu do sự thay ñổi của phần thịt nạc và mỡ, KL của các ñoạn cắt có ý nghĩa quyết ñịnh như phần tổ chức cơ có trong toàn bộ thân thịt nên phương pháp mổ khảo sát cắt ñoạn là
cơ sở ñể ñánh giá phần thịt nạc Phần thịt nạc có thể ñược ñánh giá dựa vào kích thước các chiều ño của thân thịt
Trang 28Phẩm chất thịt ñược biểu hiện như là chất lượng thịt và ñược ñánh giá thông qua các ñặc tính của thịt nạc như kỹ nghệ chế biến các ñặc tính thuộc giác quan và hàm lượng dinh dưỡng
Các chỉ tiêu về phẩm chất của mỡ ñược ñánh giá qua ñộ chắc và màu sắc của mỡ lưng và mỡ thận
Các thành phần của chất lượng thân thịt thể hiện ở sơ ñồ sau:
Giá trị thân thịt
Chất lượng thân thịt Các cơ quan nội tạng và mỡ nội tạng,
Các thành phần dùng cho chế biến công nghiệp (da, lông…)
Thành phần thân thịt Chất lượng thịt Chất lượng mỡ
(các ñoạn cắt, các tổ chức: (phẩm chất thịt, giá trị
nạc, mỡ, xương, da) dinh dưỡng của thịt)
* Các quá trình sau giết thịt:
Sau giết thịt xảy ra nhiều quá trình sinh lý, sinh hóa ở cơ Quá trình này kéo dài qua nhiều giờ và nhiều ngày
ðể duy trì nhiệt ñộ cũng như cấu trúc của các tổ chức sau khi giết thịt cần phải có năng lượng Năng lượng này ñược lấy từ phân giải yếm khí glycogen trong cơ Trong quá trình này hình thành axit lactic, nó không ñược
ñi vào hệ thống tuần hoàn mà tích tụ ở cơ Axit lactic càng tăng càng làm giảm pH trong cơ, pH giảm ñến 5,3 – 5,4 làm ức chế men phân giải glycogen Năng lượng cho duy trì còn ñược khai thác thông qua phân giải creatin phosphat thành creatin Sự giảm pH ở cơ làm ảnh hưởng ñến phẩm chất thịt;
vì vậy, phẩm chất thịt ñược ñánh giá thông qua xác ñịnh giá trị pH ở 40-45 phút sau giết thịt Giá trị pH ñánh giá mức ñộ axit, mức ñộ này có tác ñộng trước hết ở các tổ chức có nhiệt ñộ cao rồi ñến sự biến tính của protein trong
Trang 29các tế bào cơ và màng tế bào Thông qua biến tính protein tế bào dẫn ñến làm giảm sự hòa tan của nó và cường ñộ màu sắc Sự thay ñổi protein nằm trong lớp mỡ dự trữ của màng tế bào tạo các lỗ thông của vách tế bào làm cho dịch
tế bào ñi ra Khả năng giữ nước bị giảm ñi ñược thấy rõ ở thịt nhiều nước
Như ñã ñược nhắc ñến, sự tác ñộng của phân giải glycogen phụ thuộc vào nhiệt ñộ của tổ chức Do không còn hệ thống tuần hoàn nên nhiệt ñộ cao (39-400C) ñược giữ trong thời gian dài sau khi giết thịt (40 phút) Hơn nữa các lớp mỡ phủ làm hạn chế cao sự tỏa nhiệt Ngoài ra, tác ñộng của nhiệt ñộ làm tách lông khỏi da và thời gian kéo dài quá trình này ñược coi như nhân tố quan trọng giữ lại nhiệt ñộ trong tổ chức cơ thể
Giá trị pH của thịt giảm ñến 5,5 và thấp hơn thì không còn tác ñộng làm mất ñi ñặc tính của tế bào cơ khi bảo quản lạnh Thời gian làm cho pH giảm ñến cực ñại (pH = 5,3 – 5,4) là khác nhau từ vài giờ ñến cực ñại 12 – 18 giờ sau khi giết thịt Do vậy, nếu bảo quản lạnh thân thịt nhanh sau giết thịt (30-40 phút) nhằm làm nhiệt ñộ các tổ chức vào khoảng 280C ñược coi là nhiệt ñộ tới hạn có thể gây tác ñộng dương tính ñến phẩm chất thịt Hiệu quả này ảnh hưởng trước hết ñến cấu trúc cơ, bởi vì các quá trình phân giải glycose phụ thuộc vào nhiệt ñộ sẽ làm chậm dần; vì vậy, các quá trình làm biến tính protein xảy ra trước làm lạnh tất nhiên có thể không ñược hồi phục thông qua schock làm lạnh thân thịt
Các thay ñổi về cấu trúc dựa vào tác ñộng của men phân giải protein như kathepsine, men này ở gia súc sống có ở lysosome trong trạng thái không hoạt ñộng Thông qua giảm giá trị pH sau giết thịt, men này ñược giải phóng Qua ñó, protein cấu trúc cũng như cả tổ chức nối perimysium bao bọc các tế bào cơ thành bó sơ cấp và thứ cấp cũng bị ảnh hưởng
Trong quá trình thành thục của thịt dẫn ñến làm thay ñổi cấu trúc, tổ chức nối ở kẽ giữa các bó cơ ñược rời khỏi chúng (các bó cơ) Sarkolemma
Trang 30mất ñi thẩm thấu có chọn lọc, khả năng liên kết nước, hương vị và tính ngon miệng cũng như khả năng tiêu hóa pepsine tăng lên trong khi thành thục của thịt và sau 5-6 ngày biểu hiện mạnh nhất
Các giai ñoạn tiếp theo của sự tự tiêu dẫn ñến làm hỏng hợp phần protein Hàm lượng gluxit tự do như galactose ribose và rhamnose trong thịt tăng lên Inosin và hypoxanthin cũng như glutamin làm tăng khẩu vị của thịt
2.1.4.2 Các ch ỉ tiêu ñánh giá chất lượng thân thịt
ðể ñánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu
về thân thịt và chất lượng thịt ðối với thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng: tuổi giết thịt, KL kết thúc, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng và diện tích cơ thăn Các chỉ tiêu chất lượng thân thịt bao gồm: tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt cấu trúc cơ, mỡ giắt, pH cơ thăn 45 phút và
24 giờ sau giết thịt (Reichart và CS, 2001 [90])
2.1.4.3 Các y ếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thân thịt
* Các yếu tố di truyền
Giống khác nhau có khả năng cho thịt và chất lượng thịt khác nhau Do yêu cầu của thị trường ñòi hỏi thịt ít mỡ nên xu hướng hiện nay bằng các biện pháp chọn lọc, lai tạo ñã làm thay ñổi rõ rệt thành phần thân thịt
Sự khác nhau về giới tính cũng ảnh hưởng tới thành phần thân thịt, ñó
là do sự tác ñộng của các hormon khác nhau Ở cùng KL giết thịt, ñực giống
có tỷ lệ nạc cao nhất sau ñó ñến lợn cái và ñực thiến Tuy nhiên, sự khác nhau giữa lợn ñực và lợn cái nhỏ hơn so với lợn ñực và lợn thiến
* Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Ngoài ảnh hưởng của yếu tố di truyền, các yếu tố môi trường ñặc biệt là nuôi dưỡng cũng làm thay ñổi tới thành phần thịt xẻ
Hạn chế thức ăn và một số năng lượng có ảnh hưởng ñến thành phần thân thịt Ở lợn ñược nuôi dưỡng tự do, năng lượng thu ñược cao hơn so với
Trang 31nhu cầu nên tích lũy nhiều mỡ Tuy nhiên, nhiều tác giả chỉ ra rằng nuôi dưỡng tự do ở giai ñoạn vỗ béo thứ nhất sau ñó bằng khẩu phần ăn hạn chế có tác ñộng làm tăng tỷ lệ nạc trong thân thịt
Như vậy, ảnh hưởng của nuôi dưỡng ñến thành phần thân thịt là kết quả của mối quan hệ tích lũy protein và lipit khác nhau Do vậy, nuôi dưỡng ñịnh hướng lợn vỗ béo phải ñược ñề cập tới ñể có thể khai thác triệt ñể khả năng tích lũy nạc cực ñại hay với mục ñích sản xuất thân thịt với phần mỡ thấp
Ngoài yếu tố nuôi dưỡng, hình thức nuôi theo nhóm, các yếu tố về nhiệt ñộ và ñộ ẩm… có ảnh hưởng ñến thành phần thân thịt
Các stress xuất hiện trong thời gian xuất chuồng ñến giết thịt có ảnh hưởng lớn ñến phẩm chất thân thịt Tính nhạy cảm do vận chuyển có sự khác nhau lớn giữa các quần thể hoặc trong cùng một quần thể, stress mạnh cũng dẫn ñến sự hình thành thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ nước) và DFD (tối, chắc, khô) ở ngay những gia súc có tính nhạy cảm ít Các stress gây ra trong quá trình vận chuyển là: lúc lên và xuống phương tiện vận chuyển, phanh gấp và
ñi với tốc ñộ cao, thời gian vận chuyển dài, ñiều kiện khí hậu không phù hợp (nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao), thời gian nhịn ñói, phản ứng sợ hãi, cắn lẫn nhau, mật ñộ thoáng khí kém ở phương tiện vận chuyển dẫn ñến làm buồng vận chuyển có nhiều CO2 và các khí ñộc khác Sự kéo dài và cường ñộ của các stress này tùy theo mức ñộ di truyền của lợn có ảnh hưởng ñến biểu hiện của thịt kém phẩm chất
Thời gian nghỉ ngơi trước giết thịt có tác ñộng làm bình thường lại hệ thống tuần hoàn tim cũng như quá trình trao ñổi chất của cơ Ở những gia súc
có stress mạnh do vận chuyển thời gian này cần phải dài hơn Nếu kéo dài pha yên tĩnh cũng không có ý nghĩa, bởi vì trong giai ñoạn này sẽ xuất hiện ảnh hưởng mới giữa các cá thể của ñàn khác nhau hoặc các cá thể thuộc các ô chuồng khác nhau Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nếu giết thịt ngay sau khi
Trang 32vận chuyển làm xuất hiện thịt PSE cao, nhất là khi vận chuyển xa, khi kéo dài thời gian yên tĩnh cũng làm giảm thịt PSE Các ô chuồng dùng ựể nhốt gia súc chờ giết thịt phải nhỏ và gần nơi giết thịt có tác dụng cải tiến phẩm chất thịt; ựồng thời ở những ngày nóng cần làm mát bằng nước cho gia súc trong thời gian chờ giết thịt Bên cạnh ựó cách giết thịt hay phương pháp làm lạnh (bảo quản lạnh thân thịt) cũng ảnh hưởng tới phẩm chất thịt
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên c ứu ngoài nước
Trong nhiều thập kỷ trở lại ựây, lai giống là một trong những biện pháp quan trọng ựể sản xuất lợn thịt có năng suất chất lượng cao ở nhiều nước trên thế giới Lúc ựầu mới chỉ áp dụng các tổ hợp lai kinh tế ựơn giản như lai giữa hai giống lợn, về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp 3, 4, 5 giống lợn và cao hơn nữa là các chương trình lai tạo lợn hybrid
Theo Gordon (1997) [66], lai giống trong chăn nuôi lợn ựã có từ hơn 50 năm trước Việc sử dụng lai hai, ba, bốn giống ựể sản xuất lợn thịt thương phẩm ựã trở thành phổ biến (Xue và CS, 1997 [105])
Giống lợn L, Y, F1(LY) và F1(YL) ựã và ựang phát triển mạnh trên hầu hết các lục ựịa (trừ châu Phi và các nước không có tục lệ ăn thịt lợn), cùng với
sự phát triển ựó là những tiến bộ trong công tác nghiên cứu, chọn lọc giống ựã cải thiện ựược tắnh năng sản xuất của chúng đó là nguyên liệu ựể sản xuất con lai và là nguồn cung cấp giống lợn thương phẩm lớn cho xã hội
Hiện có nhiều công trình nghiên cứu ở trên nhiều nước về tắnh năng sản xuất của các giống lợn nhằm nâng cao khả năng sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm, phục vụ lợi ắch kinh tế của người chăn nuôi và người tiêu dùng
Theo Vơginơ Lôpxki (1984) [101], năng suất nuôi thịt ở con lai F1(YL) cao hơn 6,8%, chi phắ thức ăn/1 kg TT giảm 6,1% so với giống Y thuần Nghiên cứu các tổ hợp lai có sự tham gia của giống lợn L Bỉ cho kết quả rất
Trang 33tốt, TT trung bình 745g/ngày và ñạt tỷ lệ nạc là 48,6% cao hơn giống lợn thuần của ñịa phương (Kopecky và CS, 1989 [70])
Khi nghiên cứu con lai giữa lợn D với L cho thấy TT ñạt 804g/ngày, tiêu tốn 2 kg thức ăn/kg TT, tỷ lệ thịt nạc/thân thịt xẻ là 51,86%, ñộ dày mỡ lưng: 2,23 cm Khi cho lợn ñực Pi phối với lợn nái F1(LY), tỷ lệ thịt nạc ñạt 52-55% và ñạt KL 100 kg ở 161 ngày tuổi (Pavlik và CS, 1989 [83])
Theo ðỗ Thị Tỵ (1994) [36], ở Hà Lan trong chăn nuôi lợn trên 90% lợn vỗ béo là lợn lai Tổ hợp lai 2 giống (Y, L) chiếm tới 69%, các tổ hợp lai nhiều giống tham gia ngày càng tăng Các giống lợn chủ yếu dùng trong lai kinh tế như: L Hà Lan, L Bỉ, ðại Bạch, Pi Hà Lan Lợn lai có ưu thế ñẻ nhiều con, trung bình một ổ lúc sơ sinh là 9,9 con và ñạt 18,2 con cai sữa/năm
Kết quả nghiên cứu ở tây ðức cho thấy con lai 3 giống Pi x F1(YL) ñạt
tỷ lệ nạc cao 59,2% Trong khi ñó lai 2 giống Pi x L tỷ lệ nạc ñạt 53,7% và con lai 2 giống L x Y tỷ lệ nạc chỉ ñạt 50,6%
Tương tự như các nước ở Châu Âu, trước năm 1960 Thái Lan chỉ quan tâm ñến dòng thuần, phải sau năm 1960 mới quan tâm ñến lai kinh tế 2 máu (2 giống) Sau 1970 các nhà khoa học Thái Lan tiến hành lai kinh tế 3 máu (3 giống) và sau 1980 ñã tiến tới lai 4 máu (4 giống) Các giống lợn ñược sử dụng chủ yếu ñể lai kinh tế ở Thái Lan là L, Y, D, Hampshire
So sánh giữa các tổ hợp lai hai, ba, bốn giống, Ostrowski và CS (1997) [81], Lenartowiez và CS (1998) [73] cho biết con lai có 25 và 50% máu Pi có
tỷ lệ nạc cao, chất lượng thịt tốt Sử dụng ñực lai PiDu có tác dụng nâng cao diện tích và KL cơ thăn (Gajewczyk và CS, 1998 [60])
Các nghiên cứu của Gerasimov và CS năm 1997 [62], năm 2000 [63] cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như:
số con ñẻ ra/lứa, tỷ lệ nuôi sống, KL ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con ñẻ ra/lứa so với giống thuần (10,9 con so với 10,1 con/lứa), tăng
Trang 34KL sơ sinh và KL khi cai sữa Vì vậy, việc sử dụng lai hai, ba giống là phổ biến ñể nâng cao khả năng sản xuất lợn thịt thương phẩm
Việc sử dụng nái lai F1(LY) phối với ñực Pi ñể sản xuất con lai 3 giống,
sử dụng nái lai F1(LY) phối với lợn ñực PiDu ñể sản xuất con lai 4 giống khá phổ biến ở Bỉ (Leroy và CS, 1996 [75]) Lợn ñực giống Pi ñã ñược cải tiến (P-Rehal) có tỷ lệ nạc cao ñược sử dụng là dòng ñực cuối cùng ñể sản xuất lợn thịt (Leroy và CS, 2000 [76])
Theo Liu Xiaochun và CS (2000) [78], sử dụng nái lai (Y x L) phối với ñực D ñược ứng dụng khá rộng rãi ñể nâng cao tốc ñộ TT và khả năng cho thịt Tại Áo, với 4,8 triệu lợn thịt giết mổ hàng năm gần như tất cả ñược sản xuất từ lai hai, ba giống và sử dụng ñực giống chủ yếu là Pi và D
Kalashnikova (2000) [69] ñã nghiên cứu về năng suất sinh sản của tổ hợp lai và lợn Y cho biết các tổ hợp lai F1(LY) phối với D, F1(LY) phối với L,
F1(LY) phối với Y có số con ñẻ ra/ổ tương ứng là 10,2; 9,8 và 10,3 con; KL
sơ sinh/con tương ứng là 1,64; 1,36 và 1,13 kg Lợn Y có số con ñẻ ra/ổ là 9,8 con, KL sơ sinh/con là 1,48 kg
Gaustad-Aas và CS (2004) [61] nhận thấy nái lai F1(LY) có tỷ lệ ñẻ, số con ñẻ ra/lứa cao hơn lợn nái thuần L, nái lai F1(LY) ñược sử dụng nhiều trong các tổ hợp lai; do vậy, trong 1,2 triệu lợn giết mổ hàng năm tại Nauy lợn lai chiếm trên 60%
Năng suất sinh sản, phẩm chất thịt lợn phụ thuộc vào phẩm giống và các giống phối hợp với nhau Theo Heyer và CS (2005) [64], lợn lai Large White x L và Large White x D ở ðức có số con sơ sinh/ổ tương ứng là 11,9
và 10 con; số con cai sữa/ổ lần lượt là 11,5 và 9,9 con
Theo Strudsholm và CS (2005) [98], tổ hợp lai giữa lợn D x (Large White x L) ðan Mạch có TT/ngày nuôi thí nghiệm là 737-767 g/ngày (từ giai ñoạn 18,30 ñến 95,20-98,50 kg), tỷ lệ thịt nạc là 57,50-59,80%, dày mỡ lưng
Trang 35trung bình là 16,50-17,60 mm Kết quả nghiên cứu của Kusec và CS (2005) [72] trên lợn lai 4 giống (Pi x Hampshire) x F1(LY) cho thấy TT trong thời gian nuôi thịt là 913 g/ngày, TTTĂ là 2,50 kg Morlein và CS (2007) [80] cho biết ở lợn lai Pi x (Large White x L) và Pi x (D x L) ở ðức như sau:
Chỉ tiêu Pi x (Large White x L) Pi x (D x L)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần ñây, phong trào chăn nuôi lợn ngoại cũng như lợn lai có nhiều máu lợn ngoại ñã và ñang phát triển mạnh Một số giống lợn ngoại như L, Y, D, Pi… ñược nhập vào Việt Nam có tác dụng rất lớn trong việc cải tạo năng suất các giống lợn nội, góp phần ñẩy mạnh phong trào “nạc hóa” ñàn lợn toàn quốc Do ñó nhiều ñề tài nghiên cứu về các giống lợn này nhằm không ngừng nâng cao chất lượng ñàn giống ñã và ñang ñược tiến hành
Lai kinh tế 2 giống Y và L ñược tiến hành nghiên cứu từ năm 1971, lợn lai F1 ñạt tỷ lệ nạc 47% (ðinh Hồng Luận, 1979 [25]) Sau ñó lai kinh tế giữa
2 giống này ñược tiếp tục nghiên cứu bởi nhiều nhà khoa học trong nước Kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải và CS (2001) [11] cho biết các
tổ hợp lai hai, ba, bốn giống ngoại ñạt mức TT cao Nái lai F1(LY) và F1(YL) ñều có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn nái thuần L, Y Nái lai F1(LY), F1(YL), nái thuần L, Y có số con cai sữa/ổ tương ứng: 9,27; 9,25; 8,55; 8,60 con so với KL/ổ khi cai sữa lần lượt là: 78,90; 83,10; 75,00; 67,20 kg Con lai ba giống D x F (LY) có mức TT 634 g/ngày với TTTĂ 3,30 kg/kg TT, con lai ba
Trang 36giống Pi x F1(LY) ñạt TT 601g/ngày với TTTĂ 3,10 kg/kg TT Con lai bốn giống PiDu x F1(LY) ñạt TT 624 g/ngày, với TTTĂ 3,20 kg/kg TT
Phùng Thị Vân và CS (2000, 2002) [37, 39] cho biết lai hai giống giữa
Y, L và ngược lại ñều có ƯTL về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần,
F1(YL) và F1(LY) có số con cai sữa/ổ tương ứng 9,38 và 9,36 con với KL cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là 79,30 và 81,50 kg, trong khi ñó nái thuần Y, L có số con cai sữa/ổ tương ứng 8,82 và 9,26 con so với KL cai sữa/ổ ở 35 ngày chỉ ñạt 72,90 và 72,90 kg Con lai hai giống F1(LY) ñạt mức TT 650-667,70 g/ngày, tỷ lệ nạc ñạt 58,80%, con lai F1(YL) ñạt mức TT từ 601,50 ñến 624,40 g/ngày, tỷ lệ nạc ñạt 56,50%
Lai ba giống giữa lợn ñực D với nái F1(LY) và F1(YL) có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản, giảm chi phí thức ăn ñể sản xuất 1 kg lợn con ở
60 ngày tuổi Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân và CS (2000, 2002) [37, 39] cho thấy D x F1(LY) và D x F1(YL) có số con cai sữa/ổ tương ứng 9,60 và 9,70 con với KL cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là 80,00 và 75,0 kg Con lai ba giống D x F1(LY) ñạt mức TT 655,90 g/ngày, tỷ lệ nạc ñạt 61,81%, con lai D
x F1(YL) ñạt mức TT 655,70 g/ngày, tỷ lệ nạc ñạt 58,71%
Trương Hữu Dũng (2004) [9] cho thấy tổ hợp lai giữa hai giống ngoại
L, Y; ba giống L, Y và D ñạt mức TT và tỷ lệ nạc/thịt xẻ từ 57,69 - 60,00%, con lai (Y x L) ñạt mức TT từ 601,50 - 624,40 g/ngày và tỷ lệ nạc/thịt xẻ 56,24 - 56,80%, con lai ba máu D x (Y x L) ñạt mức TT 628,40 - 638,10 g/ngày và tỷ lệ nạc/thịt xẻ 56,86 - 58,71%
Nguyễn Thị Viễn và CS (2004) [41] nghiên cứu về tổ hợp giữa hai giống Y và L thông báo khả năng sinh sản của các tính trạng so với giống thuần như sau: nhóm nái lai Y x L nâng cao ñược số con sơ sinh 0,24 - 0,62 con/ổ, tuổi ñẻ lứa ñầu sớm hơn 4 - 11 ngày, KL cai sữa từ 0,65 - 3,29 kg/ổ Nhóm lai ñã giảm ñược số ngày chờ phối sau cai sữa 0,25 - 0,42 ngày
Trang 37Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Kim Dung (2005) [6] cho rằng con lai (Y x L), và D x (Y x L) ñạt mức TT tương ứng là 663,03 và 669,12 g/ngày, tỷ lệ nạc ñạt tương ứng là 58,15 và 59,54%
ðặng Vũ Bình và CS (2005) [5] cho biết kết quả nuôi thịt ở các tổ hợp lai D x F1(YL), D x F1(LY), L19 x F1(YL), L19 x F1(LY) tại Xí nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp - Hải Phòng có tỷ lệ móc hàm ở các tổ hợp lai lần lượt là 79,70; 78,14; 80,02; 78,60%, TTTĂ/kg TT là 2,4; 2,4; 2,56; 2,61 kg, TT/ngày nuôi là 694,91; 650,10; 639,56; 623,90 g
Theo Từ Quang Hiển và Lương Nguyệt Bích (2005) [19], lợn nái
F1(YL) nuôi tại tỉnh Thái Nguyên có số con sơ sinh còn sống/lứa là 9,02 con,
KL sơ sinh/con: 1,31 kg, số lứa ñẻ/năm là 1,93 lứa
Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2006) [31] cho biết năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) phối với lợn ñực Pi và D có số con 21 ngày tuổi/ổ lần lượt là 9,7 và 9,23 con; KL cai sữa /ổ 69,94 và 67,65 kg
Phan Xuân Hảo (2007) [15] khi nghiên cứu trên lợn Y, L, F1(LY) tại Trung tâm giống gia súc Phú Lãm cho biết TT/ngày nuôi và TTTĂ/kg TT của các nhóm lợn lần lượt là 664,87g và 3,07 kg; 710,56 g và 2,91 kg; 685,3 g và 2,83 kg; tỷ lệ nạc lần lượt là 53,86; 56,17 và 55,35%
Theo Nguyễn Thị Bích Vân (2008) [40], nái F1(LY) phối với ñực PiDu
có số con cai sữa/ổ là 10,56 con; KL cai sữa/ổ 61,72 kg; TT 746,56 g/ngày; TTTĂ/kg TT 2,59 kg; tỷ lệ nạc 56,06%; dày mỡ lưng 16,64 mm
Nguyễn Thị Huệ (2009) [20] cho biết nái F1(LY), F1(YL) phối với ñực PiDu có số con ñẻ/ổ lần lượt là 10,80 và 11,09 con với KL sơ sinh/ổ tương ứng 14,73 và 15,55 kg; số con cai sữa/ổ lần lượt 9,71 và 10,17 con với KL cai sữa tương ứng 63,44 và 67,13 kg
Phan Xuân Hảo và Nguyễn Văn Chi (2010) [17] nghiên cứu thành phần thân thịt và chất lượng thịt của tổ hợp lai PiDu x F1(LY) cho biết tỷ lệ nạc:
Trang 3857,09%; pH45: 6,30; pH24: 5,57; L* (màu sáng): 48,74; a* (màu ựỏ): 12,11; b* (màu vàng): 5,85; tỷ lệ mất nước tổng: 29,54%; ựộ dai thịt: 5,06 kg
Nguyễn Văn Thắng và Vũ đình Tôn (2010) [32] thông báo PiDu x
F1(LY) có số con cai sữa/ổ: 10,15 con; TT: 735,33 g/con/ngày; TTTĂ/kg TT: 2,48 kg; tỷ lệ nạc: 60,93%; dày mỡ lưng là 19,12 mm
Từ kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước cho thấy khi nghiên cứu trên cùng giống kết quả của các tác giả có sự chênh lệch nhau tùy theo ựiều kiện nghiên cứu (ựiều kiện chăn nuôi, kỹ thuật chăm sócẦ) Tuy khác nhau về mục ựắch và ựiều kiện ựịa lý nghiên cứu nhưng ựều thống nhất một nhận ựịnh rõ ràng là khi sử dụng tổ hợp lợn lai trong sản xuất ựều tạo ra những lợi thế về ƯTL so với lợn thuần về các tắnh trạng sinh sản cũng như sinh trưởng, chất lượng thịt
Như vậy, ựề tài này ựã có sự kế thừa và nối tiếp các nghiên cứu trước ựây, nhằm làm phong phú thêm những hiểu biết về khả năng sản xuất của lợn lai ở các ựiều kiện ựịa lý khác nhau
Trang 393 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu là lợn nái F1(Landrace x Yorkshire), ký hiệu:
F1(LY) và lợn nái F1(Yorkshire x Landrace), ký hiệu F1(YL) số lượng 80 con với 200 ổ ựẻ mỗi nhóm
- Các con lai ựược tạo ra từ các tổ hợp lai sau:
♂PiDu x ♀F1(LY)
PiDu x (LY)
♂PiDu x ♀F1(YL)
PiDu x (YL) Lợn ựực PiDu ựược tạo ra từ tổ hợp lai sau:
♂Piétrain x ♀Duroc
PiDu
- Lợn thịt nuôi thương phẩm từ 60 ngày tuổi có số lượng 80 con ở mỗi
tổ hợp lai
3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- đề tài ựược thực hiện tại Công ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương, đô Lương, Nghệ An
- Thời gian tiến hành ựề tài: từ tháng 7/2010 ựến tháng 2/2011
3.3 điều kiện nghiên cứu
- Lợn nái F1(LY), F1(YL) ựược lai tạo tại Công ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương từ các giống Y, L ựược nhập từ các nước Bỉ, AnhẦ
Trang 40- Công ty thực hiện quy trình phòng, trị bệnh theo ñúng quy ñịnh và theo lịch trình
- Các loại lợn ñược nuôi theo phương thức công nghiệp, chuồng trại ñảm bảo yêu cầu thiết kế, diện tích ô chuồng theo quy ñịnh
- Lợn ở từng giai ñoạn phát triển ñược nuôi dưỡng và chăm sóc theo quy trình kỹ thuật
- Nước uống: cung cấp theo hình thức tự ñộng
- Tiêu chuẩn ăn và một số thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho lợn ở các thời kỳ tại Công ty TNHH lợn giống ngoại Thái Dương như sau:
+ Lợn chờ phối cho ăn: 2 - 2,5 kg/con/ngày
Thức ăn cho lợn chờ phối có thành phần các chất dinh dưỡng: protein: 15%, năng lượng trao ñổi: 3000 kcal, Ca: 0,70-1%, P: 0,65%, xơ: 7%
+ Lợn nái chửa kỳ I cho ăn: 1,8 - 2,2 kg/con/ngày
Thức ăn cho lợn chửa kỳ I có thành phần các chất dinh dưỡng: protein: 14%, năng lượng trao ñổi: 3000 kcal, Ca: 0,70-1%, P: 0,60%, xơ: 8%
+ Lợn nái chửa kỳ II cho ăn: 2,2 - 2,5 kg/con/ngày
Thức ăn cho lợn nái chửa kỳ II có thành phần các chất dinh dưỡng: protein: 15%, năng lượng trao ñổi: 3100 kcal, Ca: 0,90%, P: 0,75%, xơ: 8%
+ Lợn nái nuôi con: 5 – 5,5 kg/con/ngày
Thức ăn cho lợn nái nuôi con có thành phần các chất dinh dưỡng: protein: 16%, năng lượng trao ñổi: 3200 kcal, Ca: 0,90%, P: 0,75%,
+ Lợn con bắt ñầu cho tập ăn vào ngày thứ 7: cho ăn tự do
Thức ăn tập ăn có thành phần các chất dinh protein: 18 - 20%, năng lượng trao ñổi: 3250 - 3300 kcal, Ca: 0,95%, P: 0,75%, xơ: 5%
+ Lợn từ tập ăn ñến 15 kg cho ăn tự do
Thức ăn loại lợn này có thành phần các chất dinh dưỡng: protein: 19%, năng lượng trao ñổi: 3100 - 3200 kcal, Ca: 0,80-1,0%, P: 0,65%, béo: 3%