1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy môn lớp 5 - Trường Tiểu học Thạch Hạ - Tuần 4

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A-Bài cũ:HS đọc thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ ở BT2 B-Bµi míi: H§1:GV nªu M§,YC tiÕt häc H§2:H/d HS lµm bÇi tËp Bài 1:-HS đọc y/c BT1,làm bài vào vở,3 HS làm ở bảng lớp -Cả lớp và GV [r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ 2 ngày 1 tháng 10 năm 2012

Tập đọc Những con sếu bằng giấy I-Mục tiêu:

+Đọc đúng tên ngời,tên địa lí nước ngoài trong bài Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

-Hiểu ý chính của bài:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,thể hiện khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II-Đồ dùng:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng phụ

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân

B-Bài mới:

HĐ 1:Giới thiệu chủ điểm bài học

-GV giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình

-Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy

HĐ 2:HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

1.Luyện đọc:

-HS giỏi đọc một lượt toàn bài

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

Đoan 1:Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

Đoạn 2:Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra

Đoạn 3:Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki

Đoạn 4:Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma

-GV giải nghĩa các từ khó trong SGK

2.Tìm hiểu bài:

-Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?

-Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

-Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da cô?

-Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

-Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa-da-cô?

-Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

3.HDHS đọc diễn cảm

-GV đọc diễn cảm đoạn 3

-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

Chú ý: GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn của bài văn theo quy trình như các tiết trước Chọn đoạn 3 đọc diễn cảm:

Trang 2

Nhấn mạnh: từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấp gửi, chết, sáu trăm bốn tư con

Nghỉ hơi: sau tiếng rằng, tiếng chết

IV- Củng cố,dặn dò:

-HS nhắc lại điều câu chuyện muốn nói

-Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

Toán

Ôn tập và bổ sung về giải toán i-Mục tiêu:

-Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong 2 cách :Rút về

đơn vi hoặc tìm tỷ số

iI Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ

-GVnêu VD trong SGK

-HS tự tìm quảng đường đi được trong 1giờ,2 giờ ,3giờ rồi đọc cho GV ghi vào bảng

kẻ sẵn

-Cho HS q/s bảng và nêu nhận xét:”Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì q/đ đi

được cũng gấp lên bấy nhiêu lần”

Hoạt động 2:Giới thiệu bài toán và cách giải

-GV nêu bài toán

*HS tự giải bằng cách “ rút về đơn vị” đã học ở lớp 3

-HS trình bày cách giải

*GV gợi ý để dẫn ra cách giải”tìm tỉ số”,HS nêu cách nh SGK

Hoạt dộng 3:Thực hành

-HS làm bài tập 1,2,3 vở BT

HS đọc đề toỏn và nờu yờu cầu của từng bài toỏn

Cả lớp làm bài vào vở bài tập

HS làm bài vào bảng phụ ( mỗi em làm 1 bài)

Hoạt dộng 4: HS chữa bài

- Bài 1: Giải bằng cách rút về đơn vị

- Bài 2:

a, Giải bằng cách tìm tỉ số

b, Giải bằng cách rút về đơn vị

- Bài 3: Giải bằng cách tìm tỉ số

Lưu ý:HS có thể chọn một trong hai cách thích hợp để trình bày bài giải Khắc lại cho học sinh 2 cỏch giải: PP rỳt về đơn vị và PP dựng tỷ số

III Củng cố ,dặn dò:Ôn lại cách giải toán về quan hệ tỉ lệ

Trang 3

Chính tả( Nghe viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I Mục tiêu:

- Viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo của vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếngcó ia,iê( BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy - học

- Vỡ bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập 1

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy - học

A- Bài cũ

HS chép vần của các tiếng: chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hoà bình

B- Dạy bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc toàn bài chính tả, cả lớp theo dõi

- HS đọc thầm lại, chú ý cách viết tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai

- HS gấp SGK Giáo viên đọc cho HS viết

- Giáo viên đọc cho HS khảo bài

- GV chấm chữa một số bài

- GV nêu nhận xét chung

HĐ3- Hướng dẫn làm BT Chính tả

Bài tập 1:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS làm bài vào vỡ BT

- Chữa bài

Bài tập 2:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS làm bài vào vở BT

- Chữa bài: Quy tắc: trong tiếng “nghĩa” (không có âm cuối) đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

Trong tiếng “chiến” (có âm cuối) đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm

đơn

IV: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh

Trang 4

Khoa học

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già I-Mục tiêu:

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

II- Đồ dùng dạy học

-Thông tin và hình trang 16,17 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và các nghề khác nhau

III-Hoạt động dạy học

A-Bài cũ:HS lên bắt thăm các hình vẽ 1,2,3,5,6 bài 6 SGK,rồi trả lời:Đây là lứa tuổi

nào?Đặc điểm nổi bật của lứa tuổi đó?

B-Bài mới

Hoạt động 1:Làm việc với SGK

HS đọc các thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi ghi vào bảng nh SGK

-Các nhóm treo S/p của nhóm mình lên bảng,cử đại diện trình bày,các nhóm khác

bổ sung

Hoạt động 2:Trò chơi: Ai?Họ đang ở giai đoận nào của cuộc đời?

-GV chia lớp thành 4 nhóm,mỗi nhóm có 3-4 hình.Y/c các em xác định xem những người trong ảnh đang ở vào g/đ nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của g/đ đó

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Các nhóm khác có thể nêu câu hỏi về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu

-GV y/c cả lớp thảo luận các câu hỏi

?Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

?Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

IV- cỦng cỐ - Dặn dò :Bài sau:Vệ sinh ở tuổi dậy thì

Buổi chiều

Địa lí Sông ngòi

I-Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam :

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa ( mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện,…

- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước sông lên, xuống theo mùa ; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp

- Chỉ được vị trí một số con sông : sông Hồng, TháI Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ( lược đồ)

Trang 5

II-Đồ dùng:

-Bản đồ tự nhiên VN.Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta?

-Khí hậu MB và MN khác nhau như thế nào?

B-Bài mới:

Hoạt động 1:Nước ta có mạng lới sông ngòi dày đặc

-Làm việc theo nhóm 2:Dựa vào hình 1SGK trả lời câu hỏi

-HS trả lời câu hỏi

-HS lên chỉ trên bản đồ tự nhiên VN các sông chính của nước ta HS rút ra k/l

Hoạt động 2;Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đỏi theo mùa.Sông có nhiều

phù sa

-HS làm việc theo nhóm 4: Đọc SGK,q/s hình 2,3

và s/x

-Đại diện các nhóm trình bày k/q,nhóm khác bổ sung

Hoạt động 3:Vai trò của sông ngòi

-Gv y/c HS kể về vai trò của sông ngòi

-HS lên chỉ bản đồ vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng,nhà máy thủy điện Hòa Bình,Y-a-ly,Trị An

IV – Củng cố,dặn dò

-Trình bày đặc điểm sông ngòi nước ta?

-Vai trò của sông ngòi đối với đời sống ,s/x?

-Bài sau:Vùng biển nước ta

_

Luyện: Tiếng Việt Luyện tập VỀ Từ đồng nghĩa I-Mục tiêu:Củng cố,nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa

II-Hoạt động dạy học:

HĐ1:HS luyện tập theo lớp

HS làm bài vào vở ụ li

Bài 1:a-Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh, đỏ,trắng,đen

b-Đặt câu với một từ đồng nghĩa về 4 màu sắc xanh,đỏ,đen ,trắng mà em vừa tìm

được

Bài 2:Tìm một số thành ngữ,tục ngữ,ca dao hoặc thơ có sử dụng từ đồng nghĩa

Trang 6

Bài 3: Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa

HĐ 2:Chữa bài theo lớp

Bài 1:-HS nối tiếp nhau làm bài tập 1

-HS nhận xét về cách đặt câu của bạn

Bài 2:VD: Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

(ca dao)

Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bâm yêu nước cả đôi mẹ hiền

(Tố Hữu)

Bài 3: Chữa miệng

Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa

Gọi HS đọc đoạn văn mỡnh viết, cả lớp nhận xột về cỏi hay của đoạn văn và cỏch sửa chữa dựng từ đặt cõu của bạn

III-Củng cố,dặn dò:

-Ôn tập về từ đồng nghĩa

-Tìm nhiều câu tục ngữ ca dao,thành ngữ về từ đồng nghĩa

-Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn

_

Tự học (Luyện viết) Luyện viết bài : CON RỒNG CHÁU TIấN

I Mục tiêu

-Giúp hs viết đúng bài:Con Rồng chỏu Tiờn ở vở luyện viết

-Rèn tính cẩn thận khi viết chữ HS viết đỳng cỡ, đỳng mẫu

II- hoạt động dạy học

Hđ1:Hướng dẫn hs viết đúng chính tả

-Gv đọc bài chính tả bài: Con Rồng chỏu Tiờn

-Gọi hs đọc lại bài chính tả:Con Rồng chỏu Tiờn

? Bài văn núi lờn điều gỡ?

Gv hướng dẫn hs viết những tiếng khó

Hđ 2: Học sinh viết bài chính tả

GV đọc bài cho học sinh viết

Gv giúp đỡ những hs viết xấu

Hđ3:Chấm chính tả

Thu vở chấm và nhận xét

Nhận xét chung tiết học

_

Luyện:Toán Luyện tập chung I-Mục tiêu:

Trang 7

- Luyện tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

- Luyện cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng

II-Hoạt động dạy học:

HĐ1: ễn tập lý thuyết:

HĐ2 : H/d HS làm bài tập ở SGK

HĐ3 : Học sinh làm bài thờm vào vở ụ li:

Bài 1:Điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ chấm

a 6 m56 cm .656 cm b.4m 9dm .5 m

b.7 dm5 cm = 70 cm 8 m 4 mm = 8 m

100 4

Bài 2:Một giá sách có hai ngăn,số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần só sách ở ngăn trên Nếu chuyển 10 quyển sách ở ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới gấp 7 lần số sách ở ngăn trên Tính số sách ở mỗi ngăn

H/S đọc đề phân tích

Hai số phải tìm là gì ?

Hai tỉ số là bao nhiêu?

Khi chuyển 10 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì tổng số sách có thăy đổi không ?

HD H/S vẽ sơ đồ

GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu

GV chấm và hướng dẫn học sinh chữa bài

Nhận xét tiết học

Thứ 3 ngày 2 tháng 10 năm 2012

Tiếng Anh ( GV chuyờn trỏch )

Luyện từ và cõu

Từ trái nghĩa i-Mục đích y/c

-Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa,tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau(

ND ghi nhớ)

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ ( BT1).Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)

ii-Đồ dùng dạy học:Từ điển T/V

iii-Hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:HS đọc lại đoạn văn miêu tả sắc đẹp BT3 tiết học trước

B-Dạy bài mới

a-Giới thiệu bài

Trang 8

b-Phần nhận xét

Bài tập 1

-HS đọc BT 1,dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ:chính nghĩa ,phi nghĩa

-HS nêu nghĩa của từ và k/l:Đó là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau

Bài tập 2

-HS đọc y/c BT,thảo luận theo nhóm 2

-HS trả lời ,cả lớp nhận xét,bổ sung

Bài tập 3

-Một HS đọc y/c BT

-HS làm việc cá nhân,phát biểu ý kiến

-Cả lớp và GV nhận xét

c-Phần ghi nhớ:HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

d-Phần luyện tập

Bài tập 1

-HS đọc y/c BT

-GV mời 4 HS lên bảng-mỗi em gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành

ngữ,tục ngữ

Bài tập 2:làm như BT1

Bài tập 3

-HS đọc y/c BT

-Thảo luận theo nhóm dãy rôì thi tiếp sức

Bài tập 4

-HS đọc y/c BT.HS có thể đặt 2 câu,mỗi câu chứa một từ,cũng có thể đặt một câu chứa cả cặp từ

VD:-Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình.Những kẻ ác thích chiến tranh

-Chúng em ai cũng yêu hòa bình ,ghét chiến tranh

iv-Củng cố,dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói ,viết

Toán Luyện tập i-Mục tiêu:

- Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ bằng một trong 2 cách: Rút về đơn vị hoặc tìm tỷ số

ii- Hoạt động dạy học

Hoạt động1: Giới thiệu và nêu yêu cầu giờ học:

Hoạt động 2:HS làm bài tập1,2,3 vở BT, HS đọc yờu cầu cỏc bài tập ở VBT rồi tự

làm bài vào VBT, Gv theo dừi và giỳp đỡ HS yếu

Bài 1:Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách rút về đơn vị

Trang 9

Mỗi quyển vở giá: 40.000 : 20 = 2.000 (đồng)

Mua 21 quyển vở loại đó hết số tiền là: 2.000 x 21 = 42.000 (đồng) Bài 2:-Yêu cầu HS biết 2 tá là 24 bút chì,từ đó dẫn ra tóm tắt

-HS giải bằng 2 cách:Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số

Một tá bút = 12 cái bút

12 cái bút gấp 6 cái bút số lần là: 12 : 6 = 2 (lần)

Mua 6 cái bút loại đó hết số tiền là: 15.000 : 2 = 7.500 (đồng)

+ Bài tập 3, 4 Cho HS tự giải bài toán,Tiến hành làm tương tự các bài tập trên

Hoạt động 3: G V chấm và hướng dẫn HS chữa bài

- Bài 1, 2 HS đọc kết quả

- Bài 3, 4 viết bài chữa lên bảng,GV y/c HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách thích hợp

-Cả lớp và GV nhận xét ,bổ sung và kết luận

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- HS nào chưa hoàn thành hết các bài tập thì về nhà làm tiếp

đạo đức

có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)

i mục tiêu :

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

ii các hoạt động dạy - học chủ yếu

HĐ1 Xử lý tình huống (Bài tập 3 SGK)

* Mục tiêu: HS biết cách lựa chọn, giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lý một

tình huống trong bài tập 3

Bước 2: HS thảo luận nhóm

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: Cả lớp trao đổi bổ sung

Bước 5: Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết Người có trách

nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh

HĐ2. Liên hệ bản thân.

* Mục tiêu: HS có thể tự liên hệ, tự kể một việc làm của mình và rút ra bài học

Trang 10

* Cách tiến hành:

- GVgợi ý cho HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc mình đã thiếu trách nhiệm:

+ Chuyện xẩy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình

- HS trình bày trước lớp, rút ra bài học cho bản thân

- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược lại khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Bu ổi chiều

Thể dục ( GV chuyờn trỏch lờn lớp)

Luyện Toỏn Luyện tập TIẾT 2 ( TUẦN 3) i-Mục tiêu:Giúp HS củng cố:

-Chuyển hỗn số thành PS rồi tớnh

-Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến dạng toỏn Tỡm hai số khi biết tổng và tỉ, Tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đú

II- HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP

HĐ1: HD HS ụn tập lại lớ thuyết giải 2 dạng toỏn trờn

HĐ2: Hướng dẩn hs làm bài tập ở vở thực hành

HS làm bài tập1,2,3 vở Thực hành

HD HS đọc yờu cầu cỏc bài tập ở vở Thực hành rồi tự làm bài vào vở Thực hành ,

Gv theo dừi và giỳp đỡ HS yếu

Yờu cầu 4 HS làm bài vào bảng phụ ( mỗi em làm 1 bài)

HĐ3: G V chấm và hướng dẫn HS chữa bài

- Bài 1, 2: HS treo bảng phụ lên bảng,HS đổi ra phõn số rồi thực hiện phộp tớnh

- Bài 3, 4: HS treo bảng phụ lên bảng,GV y/c HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách thích hợp

-Cả lớp và GV nhận xét ,bổ sung và kết luận

HĐ4: Hướng dẩn hs làm thờm một số bài ( Nếu cũn thời gian)

Bài 1: Tính:

a- +

b-3

1

1

2

1

2

10

1 1 5 2

3 

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w