1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 21 - Năm học 2012-2013

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 224,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Môc tiªu: - Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các loài thú nhà được QS.. - VÏ vµ t« mÇu métloµi thó nhµ mµ em biÕt.[r]

Trang 1

Tuần 27 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013

Tiếng Việt:

Ôn tập, kiểm tra tập đọc - HTL giữa học kỳ 2.( Tiết 1 + 2)

I Mục tiêu:

- Đọc rõ ràng, mạch lạch đoạn văn , bài văn đã học(tốc độ khoảng 65 tiếng/ 1phút), trả lời

được một câu hỏi về nội dung đọc

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo trang (SGK) ; biết dùng phép nhân hoá

để lời kể thêm sinh động

- Biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá,

II Đồ dùng:

-GV : tranh minh hoạ truyện kể BT2 trong SGK Phiếu để kiểm tra tập đọc

III Các hoạt động của thầy và trò:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong bài mới

B Bài mới:

1.Kiểm tra ( khoảng 2/3 lớp)

- GV gọi HS lên nhúp phiếu bài đọc, đọc bài

trả lời câu hỏi ghi trong phiếu

- GV nhận xét cho điểm

2 Ôn luyện về nhân hoá

* Bài tập 2 / 73

- Nêu yêu cầu của bài

- YC học sinh quan sát tranh minh hoạ.kể

chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét

* Bài 2/74

- Nêu yêu cầu BT

- GV đọc bài thơ Em thương

- YC học sinh làm bài

- GV nhận xét, chữa chung

- HS thực hiện

+ Dùng phép nhân hoá kể lại câu chuyện Quả táo

- HS QS 6 tranh minh hoạ

- Trao đổi thao cặp

- Nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh

- 1, 2 HS thi kể toàn truyện

- 2, 3 HS nêu

- HS nghe

Trao đổi theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả + Lời giải :

a Từ chỉ đặc điểm của làn gió và sợi nắng : mồ côi, gầy

- Từ chỉ hoạt động của làn gió và sợi nắng : tìm, ngồi, run run, ngã

b Làn gió giống 1 bạn nhỏ mồ côi

Sợi nắng giống 1 người gầy yếu

c Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, những người ốm yếu, không nơi nương tựa

Trang 2

Toán Tiết 131 : Các số có năm chữ số.

I.Mục tiêu

- HS nhận biết được các hàng của số có năm chữ số : hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số

- Biết đọc, viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa)

- GD HS chăm học

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ, Các thẻ ghi số

III Các hoạt động dạy học ;

A Kiểm tra: Trả bài kiểm tra

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu số 42316

+ Cách viết số: Treo bảng số như SGK

- Coi mỗi thẻ ghi số 10 00 là một chục

nghìn, vậy có mấy chục nghìn ?

- Có bao nhiêu nghìn ?

- Có bao nhiêu trăm ?

- Có bao nhiêu chục ?

- Có bao nhiêu đơn vị ?

- Gọi 1 HS lên bảng viết số ?

- Số 42316 có mấy chữ số? Khi viết ta bắt

đầu viết từ đâu?

+ Cách đọc số:

- Bạn nào đọc được số 42316?

- Khi đọc ta đọc theo thứ tự nào?

+ GV ghi bảng các số: 2357 và 32357;

8975 và 38759; 3876 và 63876

- Y/c HS đọc theo nhóm 2

3: Luyện tập:

- Quan sát

- Có 4 chục nghìn

- Có 2 nghìn

- Có 3 trăm

- Có 1 chục

- Có 6 đơn vị

- HS viết: 42316

- Số 42316 có 5 chữ số, khi viết ta viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

- Vài HS đọc: Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu

- Khi đọc ta viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

- HS đọc: Hai nghìn ba trăm năm mươi bảy;

Ba mươi hai nghìn ba trăm năm mươi bảy

Trang 3

*Bài 1: - Treo bảng số

- Gọi 2 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm

*Bài 2:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Chấm bài, nhận xét

*Bài 3:

- GV viết các số: 23116; 12427; 3116;

82427 và chỉ số bất kì, yêu cầu HS đọc số

*Bài 4:

- BT yêu cầu gì?

- Nhận xét đặc điểm của dãy số?

- Chữa bài, nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- Khi đọc và viết số có 5 chữ số ta đọc và

viết từ đâu?

- Ôn lại bài

- HS đọc theo nhóm 2

- Một số HS đọc bài

- Lớp nhận xét và đọc lại số đó

- Viết theo mẫu

- Lớp làm nháp + 2 HS lên bảng

- HS đọc

- Nhận xét

- Điền số.-Làm vở a)Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước

nó cộng thêm 1 chục nghìn

60 000; 70 000; 80 000; 90 000

b) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước

nó cộng thêm 1 nghìn

23 000; 24 000; 25000; 26000; 27000

c) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước

nó cộng thêm 1trăm

23000; 23100; 23200; 23300; 23400

- Từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

Trang 4

Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013.

Toán

Tiết 132:luyện tập

I Mục tiêu

- Biết cách đọc và viết các số có 5 chữ số, thứ tự các số trong một nhóm có 5 chữ số

- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000 vào dưới mỗi vạch của tia số

- GD HS chăm học

II Đồ dùng:

GV : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra:

- Viết và đọc số:

- 3 chục nghìn, 3 nghìn, 9trăm 2 chục, 1

đơn vị

- 7 chục nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 4 chục, 2

đơn vị

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1.Luyện tập:

*Bài 1:

-BT yêu cầu gì?

- Treo bảng phụ

- Cho HS làm bài theo nhóm đôi

- Nhận xét , cho điểm

*Bài 2:

- Tiến hành tương tự bài 1

*Bài 3:

- BT yêu cầu gì?

- Dẵy số có đặc điểm gì?

-Chấm bài, nhận xét

*Bài 4:

- GV yêu cầu HS vẽ tia số

- Gọi 2 HS làm trên bảng viết số thích hợp

vào dưới mỗi vạch

- Các số trong dãy số này có đặc điểm gì

giống nhau?

*Vậy đây là các số tròn nghìn

- Nhận xét, cho điểm

C.Củng cố, dặn dò:

- Khi đọc và viết số có 5 chữ số ta đọc và

viết từ đâu?

-Dặn dò: Ôn lại bài

- 2 HS làm

- Lớp làm nháp

- Nhận xét

- Viết theo mẫu

- Quan sát

- Thực hiện

- 2 HS lên chữa bài, NX

- Điền số

- Trong dãy số, mỗi số đứng sau bằng số

đứng trước cộng thêm 1

a)36520; 36521; 36522; 36523; 36524; 36525; 36526.

b)48183; 48184; 48185; 48186; 48187; 48188; 48189.

- HS làm vở BTT 10000; 11000; 12000; 13000; 14000;

15000; 16000; 17000; 18000; 19000; 20000.

- Có hàng trăm, chục, đơn vị đều là 0

- Đọc các số tròn nghìn vừa viết

- Từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

Trang 5

Tiếng việt Ôn Tập, kiểm tra tập đọc - htl giữa học kì II (Tiết 3)

I Mục tiêu:

- Đọc rõ ràng, mạch lạch đoạn văn , bài văn đã học(tóc độ khoảng 65 tiếng/ 1phút), trả lời

được một câu hỏi về nội dung đọc

- Trình bày báo cáo ( miệng) theo 1 trong 3 nội dung ở BT 2( về lao động, về học tập, về công tác khác) , báo cáo đủ thông tin,rõ ràng, rành mạch, tự tin

II Đồ dùng:

GV: Nội dung

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong bài mới

B Bài mới:

1.Kiểm tra ( khoảng 1/3 lớp)

- GV gọi HS lên nhúp phiếu bài đọc, đọc bài

trả lời câu hỏi ghi trong phiếu

- GV nhận xét cho điểm

2 Làm bài tập

* Bài tập 2

- Gọi HSđọc yêu cầu

- YC học sinh đọc thầm mẫu báo cáo tuần

20

- Những điểm khác;

-+ Người báo cáo là chi đội trưởng

+ Người nhận báo cáo là cô, thầy phụ trách

+ Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững

mạnh

+ ND báo cáo…

- YC HS làm bài theo tổ

- GV theo dõi giúp đỡ

- Gọi HS trình bày

- GV + Lớp nhận xét, khen tổ làm bài tốt

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung giờ học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- Thực hiện

- 2, 3 HS đọc Lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm, so sánh với báo cáo của tuần 20 xem có gì khác

- HS nghe theo dõi

- HS làm bài

- Đại diện trình bày Nhận xét

- Nghe

Trang 6

Tự nhiên xã hội.

Tiết 53: Chim.

I.Mục tiêu:

- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các con chim được QS

- Giải thích tại sao không nên, săn bắt, phá tổ chim

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ SGK trang 102,103

- Sưu tầm các ảnh về các loại chim

III Hoạt động dạy và học:

A.Kiểm tra:

- Nêu ích lợi của cá?

- Nhận xét

B.Bài mới:

1.Hoạt động 1: QS và thảo luận nhóm

*Mục tiêu:Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của

các con chim được QS

* Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm

Yêu cầu: QS hình trang 102,103, kết hợp tranh mang

đến thảo luận:

- Nói và chỉ tên các bộ phận bên ngoài của những con

chim có trong hình.Nhận xét về độ lớn của chim Loài

nào biết bay? Loài nào không biết bay, Loài chim nào

biết bơi, loài nào chạy nhanh?

-Bên ngoài cơ thể của những con chim có gì bảo vệ

Bên trong cỏ thể của chúng có xương hay không?

- Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng dùng mỏ để

làm gì?

Bước2: Làm việc cả lớp:

*KL: Chim là động vật có xương sống tất cả các loài

chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân

2.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4

*Mục tiêu:Giải thích được tại sao không nên bắt, phá

tổ chim

*Cách tiến hành:

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp và

cử người thuyết minh về những loài chim sưu tầm

được

C.Củng cố- Dặn dò:

- Chơi trò chơi: bắt chước tiếng chim hót

- Về học bài

- Nhắc nhở h/s công việc về nhà

- 2 - 3 HS trả lời

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện báo cáo KQ

- Nhận xét

- Các nhóm làm việc

- Cử đại diện báo cáo KQ

- Nhận xét

- HS chơi trò chơi

Trang 7

Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013

Tiếng việt

Ôn tập giữa học kì ii (tiết 4)

I Mục tiêu:

- HS nghe viết đúng chính tả bài thơ: Khói chiều

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả

II Đồ dùng:

GV : Nội dung

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong bài mới

B Bài mới:

+ Hướng dẫn HS nghe viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc một lần bài thơ: Khói chiều

- Giúp HS nắm nội dung bài thơ GV hỏi:

? Tìm những câu thơ tả cảnh khói chiều?

? Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói

? HS nêu cách trình bày một bài thơ

- YC học sinh tập viết tiếng khó

b GV đọc cho HS viết bài

c Chấm, chữa bài

GV chấm một số bài, nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về tập viết những tiếng sai

- HS nghe, 2 HS dọc lại

- HS trả lời

- HS nêu

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- Đọc, soát lại bài

- Thực hiện

- Nghe

Trang 8

Tiết 133 : Các số có năm chữ số (tiếp theo).

I Mục tiêu

- HS nhận biết được các số có năm chữ số ( Trường hợp hàng trăm, chục,đơn vị là 0), biết thứ tự các số trong một nhóm chữ số Biết đọc, viết các số có năm chữ số Luyện ghép hình

- GD HS chăm học

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ- 8 hình tam giác vuông

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra:

- Cho HS làm bài 3/ 142

- Nhận xét, cho điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2.Đọc, viết các số có năm chữ số (Trường

hợp hàng trăm, chục, đơn vị là 0).

- Treo bảng phụ

- Chỉ vào dòng của số 30000 và hỏi: Số này

gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục, mấy đơn vị?

- Ta viết số này ntn?

- Ta đọc số này ntn?

- HD HS đọc và viết tương tự với các số

khác

3. Luyện tập

*Bài 1:

- BT yêu cầu gì?

- Giao phiếu HT

- Chấm bài, nhận xét

*Bài 2

-Dãy số có đặc điểm gì?

- Gọi 2 HS làm trên bảng

- Chữa bài, nhận xét

*Bài 3:

- Tiến hành tương tự bài 2

*Bài 4:

- Y/c HS lấy 8 hình tam giác, tự xếp hình

- Thi xếp hình giữa các tổ

C.Củng cố, dặn dò:

- Đánh giá giờ học

- Dặn dò: Ôn lại bài

- 2 HS lên bảng

- Số này gồm 3 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị

- 30 000

- Ba mươi nghìn

- Viết theo mẫu

- Lớp làm nháp

- 2 HS đọc, NX

- Điền số

- HS làm nháp - 2 HS làm trên bảng a)18301; 18302; 18303; 18304; 18305 b)32606; 32607; 32608; 32609; 32610 c)92999; 93000; 93001; 93002; 93004

- Thi xếp hình giữa các tổ

- Nghe

Trang 9

Tiếng việt

Ôn tập giữa học kì ii (Tiết 5)

I Mục tiêu

- Ôn luyện về trình bày báo cáo ( miệng )

- Viết lại một báo cáo đủ thông tin , ngắn gọn, rõ ràng đúng ý

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong bài mới

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập

* Bài tập 2 / 74

- Nêu yêu cầu BT

- GV đọc lại mẫu báo cáo ở tuần 20

- GV HD các tổ làm việc theo các bước

- Thống nhất kết quả hoạt động của chi

đội trong tháng qua

- Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai

chi đội trưởng

- Đại diện các nhóm thi trình bày kết quả

- GV chấm điểm một số bài

C Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- HS nêu

- Thực hiện

+ Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với thầy cô tổng phụ trách kết quả tháng thi

đua Xây dựng đội vững mạnh

- HS đọc báo cáo Nhận xét

- Nghe

Trang 10

Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2013.

Toán Tiết 134 : Luyện tập

I Mục tiêu

- Biết cách đọc và viết các số có năm chữ số (Trường hợp hàng trăm, chục, đơn vị là 0), thứ tự các số trong một nhóm chữ số.Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số

- Rèn KN đọc, viết số có năm chữ số

- GD HS chăm học

II.Đồ dùng

GV : Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra: kết hợp trong giờ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

*Bài 1; 2:

- BT yêu cầu gì?

- HS thảo luận nhóm đôi

- Nhận xét, cho điểm

*Bài 3:

- Treo bảng phụ

- Vạch đầu tiên trên tia số là vạch nào?

Tương ứng với số nào?

- Vạch thứ hai trên tia số là vạch nào?

Tương ứng với số nào?

- Vậy hai vạch liền nhau trên tia số hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- Y/c HS làm nháp

- Gọi vài HS làm trên bảng

- Chữa bài, nhận xét

*Bài 4:

- BT yêu cầu gì?

- Tính nhẩm là tính ntn?

- Giao phiếu HT

- Gọi 2 HS chữa bài

- Chấm bài, nhận xét

C Củng cố, dặn dò.:

-Tổng kết giờ học

- Ôn lại bài

Viết theo mẫu

- Thực hiện

- Một số HS trả lời

- Nhận xét

-Vạch A

- Tương ứng với số 10 000

- Vạch B

- Tương ứng với số 11 000

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị + Vạch C tương ứng với số 12000 + Vạch D tương ứng với số 13000 + Vạch E tương ứng với số 14000

- Tính nhẩm

- Nghĩ trong đầu rồi điền KQ vào phép tính

- Làm phiếu HT

4000 + 500 = 4500

6500 - 500 = 6000

300 + 2000 x 2 = 4300

1000 + 6000 : 2 = 4000 4000- ( 2000 -1000) = 3000

- Nghe

Trang 11

Tiếng Việt

Ôn tập giữa học kì ii (tiết 6)

I Mục tiêu:

- Luyện viết đúng các chữ có âm, vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương ( r/d/gi, l/n, uôt/uôc )

II Đồ dùng:

GV : Bảng phụ viết ND BT2

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong bài mới

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Bài tập:

* Bài tập 2 / 76

- Nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, làm

bài vào giấy nháp

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp mời 3

nhóm HS lên làm bài thi tiếp sức

- GV + cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

LG: Các từ cần điền: rét, buốt, ngất, lá,

trước, nào, lại, chưng, biết, làng, tay

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- HS nêu

+ Chọn các chữ thích hợp trong ngoặc

đơn để hoàn chỉnh đoạn văn sau

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài

- 3 nhóm HS lên bảng làm bài thi tiếp sức

- 1 số HS đọc lại đoạn văn đã điền

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nghe

Trang 12

Tự nhiên xã hội.

Tiết 54: Thú.

I.Mục tiêu:

- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các loài thú nhà được QS

- Nêu ích lợi của các loại thú

- Vẽ và tô mầu mộtloài thú nhà mà em biết

II.Đồ dùng : - Hình vẽ SGK trang 104,105.Sưu tầm các ảnh về các loài thú nhà

- Sưu tầm các ảnh về các loài thú nhà Giấy khổ A4, bút mầu

III.Hoạt động dạy và học:

A.Kiểm tra:

Tại sao không nên săn, bắt, phá các tổ chim?

- Nhận xét

B.Bài mới:

1.Hoạt động 1

* Mục tiêu:Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các

loài thú nhà được QS

* Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm

Yêu cầu: QS hình trang 104,105, kết hợp tranh mang đến

thảo luận:

- Kể tên các loài thú mà em biết?

- Trong các con thú đó:

Con nào có mõm dài, tai vểnh, mắt híp?

Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm?

Con nào đẻ con?

Thú mẹ nuôi thú con bằng gì?

Bước2: Làm việc cả lớp:

*KL: Những động vật có đặcđiểm như lông mao, để con và

nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú

2.Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

*Mục tiêu:Nêu ích lợi của các loài thú

* Cách tiến hành:

- Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như: lợn, trâu,

bò,chó mèo

- Nhà em có nuôi một vài loài thú nhà không? Em có tham

gia chăm sóc chúng không? em cho chúng ăn gì?

*KL: Lợn là vật nuôi chính của nước ta.thịt lợn là thức ăn

giầu chất dinh dưỡng cho con người Phân lợn dùng để bón

ruộng…

3.Hoạt động 3

*Mục tiêu:Biết vẽ và tô mầu một con thú mà em ưu thích

*Cách tiến hành:

- Vẽ 1 con thú nhà mà em ưu thích

- Trưng bày

C Củng cố- Dặn dò:

- Nêu ích lợi của việc các nuôi các loài thú nhà?

- Về học bài

- 2 -3 HS trả lời

- Lắng nghe

- Thảo luận

- Đại diện báo cáo KQ

- HS kể

- Nhận xét

- Làm việc cá nhân

- Theo nhóm 6

- HS nêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w