luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
Phạm văn tiến
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ GIẢI PHểNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRấN ðỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ - TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Văn Tiến
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS VŨ THỊ BÌNH ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Tứ Kỳ, các phòng ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Tứ Kỳ ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Văn Tiến
Trang 42.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 4 2.2 Chính sách bồi thường GPMB của một số nước trên thế giới 13 2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường GPMB khi nhà nước
2.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tứ Kỳ 24
4.2 Thực trạng phát triển ñô thị, cơ sở hạ tầng 33
Trang 5ựai liên quan ựến chắnh sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi ựất
4.4 Tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB và tái ựịnh cư
4.4.1 Tình hình chung về chắnh sách GPMB và tái ựịnh cư 46 4.4.2 Quy trình thực hiện công tác GPMB của dự án 47 4.4.3 Công tác bồi thường, GPMB của huyện Tứ Kỳ trong năm 2009 48 4.5 đánh giá việc thực hiện bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Tốc ñộ phát triển kinh tế của huyện Tứ Kỳ (2007-2008-2009) 28 4.2 Tình hình dân số của huyện Tứ Kỳ (Năm 2007 – 2008 – 2009) 31 4.3 Tình hình lao ñộng của huyện Tứ Kỳ (Năm 2007 – 2008 – 2009) 32 4.4 Kết quả số lượng, các loại ñất bị thu hồi thực hiện dự án tỉnh lộ 191 62 4.5 Kết quả sau khi áp giá các trường hợp ñược bồi thường về ñất ñể
4.6 Kết quả thực hiện bồi thường về ñất ñối với dự án tỉnh lộ 191 64 4.7 Kết quả khu tái ñịnh cư dự án nâng cấp tỉnh lộ 191 72 4.8 Kết quả quy mô, số lượng các loại ñất thu hồi của dự án ñường ô
4.9 Kết quả thực hiện bồi thường về ñất của dự án ñường ô tô cao tốc
4.13 Tổng hợp các vấn ñề bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại 3 dự án
Trang 81 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quắ giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng Trong công cuộc ựổi mới ựất nước việc phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lắ của Nhà nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa ựã và ựang ựược triển khai, tổ chức thực hiện ở tất cả các ựịa phương, các ngành, các lĩnh vực của ựời sống xã hội định hướng ựó
ựã góp phần quan trọng vào việc ựẩy nhanh tốc ựộ phát triển kinh tế, tạo năng suất và sản phẩm hàng hoá ngày càng nhiều, là tiền ựề ựể nâng cao mức sống của nhân dân, ựó là việc làm thiết thực ựể có một xã hội dân giầu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường ựất ựai, giải phóng mặt bằng (GPMB), tái ựịnh cư (TđC) là hiện tượng mà Nhà nước phải ựối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi đây là một vấn ựề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ựộng tới mọi mặt của ựời sống kinh tế - chắnh trị - xã hội
Trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm vừa qua ựã có nhiều
Ộựiểm nóngỢ do thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ựất chưa tốt, người dân khiếu nại, tố cáo với số ựông, gây mất ổn ựịnh xã hội, việc giải quyết, khắc phục kéo dài, mất nhiều thời gian
Huyện Tứ Kỳ là một huyện kinh tế trọng ựiểm của tỉnh Hải Dương, cách Thành phố Hải Dương 14 km về phắa Tây Bắc; cách Hải Phòng 40 km
về phắa Nam và đông Nam Vị trắ ựịa lý trên ựã tạo cho huyện Tứ Kỳ những
Trang 9ựiều kiện lý tưởng ựể thu hút ựầu tư, thực hiện CNH, HđH ựịa phương với sự phát triển thị trấn huyện lỵ, khu công nghiệp Ngọc Sơn, Kỳ Sơn, Nguyên Giáp, các khu dân cư mới và mạng lưới giao thông liên huyện, liên tỉnh nối với Quốc lộ 10
Kết quả thực hiện Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP, việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất có tiến bộ hơn, ựáp ứng ựược yêu cầu của nhà nước và phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, khắc phục ựược nhiều tồn tại, vướng mắc trước ựây Tuy nhiên, việc triển khai cũng còn không ắt khó khăn, vướng mắc, có nhiều nguyên nhân, trong ựó có nguyên nhân từ chắnh sách pháp luật liên quan
Từ việc làm thực tế có những ựề xuất ựể sửa ựổi, bổ sung chắnh sách
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất nhằm ựảm bảo lợi ắch hợp pháp
của tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân có ựất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự,
kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất là cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi thực hiện ựề tài: Ộ đánh giá việc thực
hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Ợ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Tứ Kỳ, góp phần ựẩy nhanh hơn tiến ựộ thực hiện các dự án ựầu tư
- đánh giá những ưu ựiểm, thuận lợi, khó khăn tồn tại vướng mắc trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và
Trang 10TðC khi Nhà nước thu hồi ñất Trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu những tác ñộng bất lợi ñến tình hình phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
Trang 112 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
- Bồi thường và chính sách bồi thường
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác
Quyết ñịnh thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi
Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ñến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần ñất nhất ñịnh ñược quy ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên ñó
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội ñồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ ñầu tư
- Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới
- Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển
Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó
Trang 12Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh
tế, xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thường bằng nhà ở + Bồi thường bằng giao ñất ở mới
+ Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng [25]
2.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính ña dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhau ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội
- Tính ña dạng thể hiện: Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất
khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; Khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể
- Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong ñời sống kinh tế, xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng
Trang 13này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân
cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
- ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở
- Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản
lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên
- Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu
- Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì tính phức tạp của công tác GPMB cũng khác nhau [22]
2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường GPMB
2.1.3.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai
a Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước
về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế
Trang 14Ở nước ta, do các ựặc ựiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ựất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ựộng lớn, nên các chắnh sách về ựất ựai cũng theo ựó không ngừng ựược sửa ựổi, bổ sung Từ năm 1993 ựến năm 2003, Nhà nước ựã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ựất Sau khi Quốc hội thông qua Luật ựất ựai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ựã nhanh chóng ựi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ựề cập mọi quan hệ ựất ựai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về ựất ựai của Nhà nước ựã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước
về ựất ựai, giải quyết tốt mối quan hệ ựất ựai ở khu vực nông thôn, bước ựầu ựã ựáp ứng ựược quan hệ ựất ựai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa
và ựô thị hóa; Chắnh sách bồi thường GPMB cũng luôn ựược Chắnh phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ựổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ựất ựai
có ảnh hưởng rất lớn ựến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật ựất ựai còn có những nhược ựiểm như là số lượng nhiều, mức ựộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ựồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý sử dụng ựất ựai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ựó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả UBND các cấp ựều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ựất ựai nhưng nhận thức về các quy ựịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu Từ ựó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất, cấp GCNQSD ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo đó là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp ựến tiến ựộ GPMB
Trang 15b Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế - xã hội và là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng
Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà Nhà nước ñóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào ñều dựa trên quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất Theo quy ñịnh Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường GPMB
Tuy nhiên chất lượng phương án quy hoạch và công tác thực hiện quy hoạch còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch dự báo chưa sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào
c Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB và TðC Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào
Trang 16quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác bồi thường GPMB
d Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính HSðC có vai trò
quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng
sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai Trước tháng 12 năm 2004,
rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều
xã, phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính ðể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCNQSD ñất
Từ năm 2004 ñến nay, việc lập HSðC phải ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường, nhưng còn nhiều ñịa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa ñầy ñủ, chưa ñồng bộ ở cả 3 cấp Vì các tài liệu ño ñạc bản ñồ này có ñộ chính xác thấp nên ñang làm nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý ñất ñai như không ñủ cơ sở giải quyết tranh chấp ñất ñai, khó khăn trong giải quyết bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Vì vậy, việc ño vẽ lại bản ñồ ñịa chính chính quy ñể thay thế cho các loại bản ñồ cũ và lập lại HSðC là rất cần thiết
e Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ðăng ký ñất ñai là một thành phần cơ bản quan trọng của hệ thống quản lý ñất ñai, ñó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu ñất ñai, bất ñộng sản, sự ñảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu ñất Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người sử dụng ñất
phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (cụ thể
Trang 17là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) và ñược cấp GCNQSD ñất Chức
năng của ñăng ký ñất ñai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về ñất
Trong công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn hạn chế, ñặc biệt công tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất
f Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ñất ñai
Công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính, chính quyền ñịa phương cấp trên Hồi ñồng thẩm ñịnh phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý tạo niềm tin trong nhân dân
2.1.3.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
a Yếu tố về giá ñất
Hiện nay ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm Một trong những ñiểm mới của Luật ðất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất Nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất
ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau
- Trước khi có Luật ðất ñai năm 2003
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường GPMB, TðC ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới Luật như: Nghị ñịnh số 87/CP
Trang 18ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích
an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy ñịnh
về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá ñất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong
một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy
ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1,2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng i Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường GPMB tại các ñịa phương
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Giá ñất ñược hình thành quy ñịnh tại ñiều 55
Giá ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh ñược sử dụng làm căn cứ ñể tính thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất; Giá ñất hình thành do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất thường phản ánh chính xác giá trị thực của ñất ñai, khắc phục việc ñầu cơ ñất ñai ñể kiếm lời và các tiêu cực trong hoạt ñộng giao ñất, cho thuê ñất; Giá ñất do người sử dụng ñất thoả thuận với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
Nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường GPMB, TðC
Trang 19ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ðất ñai năm 2003 ðặc biệt, việc xác
ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng
quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1, ðiều 56)
b Yếu tố về ñịnh giá ñất
Tại ñiều 5, Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh về sở hữu ñất của nước ta ðịnh giá ñất: Là một trong bốn quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai của Nhà nước và là công cụ quan trọng trong việc thiết lập một cơ chế quản lý ñất thích hợp theo ñịnh hướng kinh tế thị trường, nó là cơ sở cho chuyển nhượng quyền sử dụng có trả tiền theo ñấu thầu, ñấu giá và hợp ñồng thoả thuận giữa người quản lý và người sử dụng ñất Khi ñịnh giá ñất, người ñịnh giá phải căn
cứ vào nguyên tắc và phương pháp ñịnh giá ñất; phải cân nhắc ñầy ñủ ảnh hưởng của chính sách ñất ñai của Chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường ñất ñai, căn cứ vào những thuộc tính kinh tế và tự nhiên của ñất ñai theo chất lượng và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt ñộng kinh tế thực tế của ñất ñai
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; Các thửa ñất liền kề nhau,
có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; Ðất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay
là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc và phương pháp xác ñịnh, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện [22]
Trang 202.2 Chính sách bồi thường GPMB của một số nước trên thế giới
ðối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực
quan trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích của quốc gia ñã làm thay ñổi toàn
bộ ñời sống kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng Dưới ñây là một số kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, ñặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB
2.2.1 Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào ñô thị, thủ ñô Xơ-un ñã phải ñối mặt với tình trạng thiếu ñất ñịnh cư trầm trọng trong thành phố ðể giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi ñất của nông dân vùng phụ cận Việc ñền bù ñược thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái ñịnh cư
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó ñể sử dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật
Luật ðất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng
bộ
Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt
Trang 21ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp
Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo ba giai ñoạn:
- Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá
trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường
- Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền
sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi
- Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ tích
cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB [2]
2.2.2 Trung Quốc
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán ba loại tiền: Tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản
Trang 22lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là triền bồi thường về nhà ở
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân
có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình
Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường
theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)
Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách riêng
Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TðC
ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông
ñộng và tĩnh Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử lý
Trang 23theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó khiếu tố.[1]
2.2.3 Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc ñền bù ñược tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá ñền bù
Giá ñền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc
cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi
Trang 24thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình
tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra tòa án [24]
2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
2.3.1 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 1993
ðiều 27, Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần
thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” Nghị ñịnh số 90/CP ngày
17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này là cơ sở pháp lý quan trọng, là chính sách cơ bản cho việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong giai ñoạn từ 1994 ñến 1998 Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ thay thế cho Nghị ñịnh số 90/CP Chính sách bồi thường thiệt hại
về ñất ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã ñiều chỉnh ñầy ñủ Việc thực hiện chính sách hiện hành ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại:
- Việc bồi thường ñất ở ñối với các trường hợp sử dụng ñất trước Luật ðất ñai năm 1993 còn chưa ñược quy ñịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện còn nhiều cách làm khác nhau dẫn ñến khiếu kiện
- Giá ñất tính bồi thường thiệt hại quy ñịnh tại ðiều 8 của Nghị ñịnh
số 22/1998/Nð-CP là phù hợp với chế ñộ sở hữu về ñất ñai và tình hình thực
Trang 25tế ở nước ta Tuy nhiên, quy ñịnh hiện hành còn có hai khía cạnh khó khăn và vướng mắc cho tổ chức thực hiện: một là, việc xác ñịnh giá ñất phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; hai là, việc xác ñịnh hệ số K Không ít ñịa phương bồi thường theo giá ñất do UBND tỉnh ban hành nhiều ñịa phương quy ñịnh giá bồi thường ñất quá thấp và thường thấp nhiều so với giá ñất thực tế hình thành qua chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
ở ñịa phương
- Quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñược bồi
thường thiệt hại về ñất tuy ñã cụ thể, chi tiết và phù hợp với thực trạng quản
lý, sử dụng ñất ñai, song còn chưa rõ ràng và chưa gắn kết với trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thiệt hại dẫn ñến cách hiểu, cách làm khác nhau sinh ra khiếu kiện ảnh hưởng ñến thời gian thực hiện dự án
- Chính sách bồi thường thiệt hại về ñất chưa gắn với chính sách thu
tiền sử dụng ñất, nhất là thu tiền sử dụng ñất khi cấp GCNQSD ñất (hợp pháp
hoá) cho người sử dụng ñất ở trước Luật ðất ñai năm 1993
- Chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư như: tiêu chuẩn của
khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại các khu tái ñịnh cư…
- Chưa quy ñịnh cụ thể về việc cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện ñã dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho HðBT tiến hành ño ñạc, kiểm kê, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn ñã phức tạp càng trở lên phức tạp hơn.[13]
Trang 262.3.2.Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư theo quy ñịnh
của Luật ðất ñai 2003
Ở nước ta, các quy ñịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Quan tâm tới lợi ích của những người bị thu hồi ñất, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP sau một thời gian thực hiện, ñặc biệt là sau sự ra ñời của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã thể hiện ñược tính khả thi và vai trò tích cực của các văn bản pháp luật Vì thế, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong thời gian qua ñã ñạt ñược các kết quả khá khả quan, thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau:
- ðối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng ñược xác
ñịnh ñầy ñủ chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của ñất nước, giúp cho công tác quản lý ñất ñai của Nhà nước ñược nâng cao, người nhận ñền bù cũng thấy thỏa ñáng
- Mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao tạo ñiều kiện cho người dân bị
thu hồi ñất có thể khôi phục lại tài sản bị mất Một số biện pháp hỗ trợ ñã ñược bổ sung và quy ñịnh rất rõ ràng, thể hiện ñược tinh thần ñổi mới của ðảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn ñịnh về ñời sống và sản xuất
- Việc bổ sung quy ñịnh về quyền tự thỏa thuận của các nhà ñầu tư
cần ñất với người sử dụng ñất ñã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi ñất
- Trình tự thủ tục tiến hành bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư ñã giải quyết
ñược nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác bồi thường, tái ñịnh cư ñạt hiệu quả
- Nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như tính chất phức tạp của vấn ñề thu hồi ñất, TðC của các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách, của chính quyền ñịa phương ñược nâng lên Chính phủ ñã có nhiều nỗ
Trang 27lực ñể tạo ñiều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh
Về Nghị ñịnh 84/2007/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP về một số những vấn ñề
cơ bản chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp GCNQSDð, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP là ñảm bảo quyền và lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và quyền của nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật
2.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu
hồi ñất của tỉnh Hải Dương
2.4.1 Các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược các cấp ủy ðảng, chính quyền hết sức quan tâm chỉ ñạo tổ chức thực hiện; UBND tỉnh ñã ban hành các văn bản:
Quyết ñịnh số: 2496/2006/Qð-UBND ngày 17 tháng 07 năm 2006 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phân cấp cho UBND huyện, thành phố phê
Trang 28duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn; 62/2008/Qð-UBND ngày 20/12/2008 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành quy ñịnh về giá các loại ñất; 44/2008/Qð-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh Hải Dương quy ñịnh về bộ ñơn giá bồi thường các loại cây trồng; 29/2008/Qð-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Hải Dương quy ñịnh về ñơn giá nhà cửa, các công trình kiến trúc; 40/Qð-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất; 47/2009/Qð-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành quy ñịnh về thẩm quyền, trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất [25]
2.4.2 Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Việc thực hiện thu hồi ñất, giao ñất cho các dự án trên ñịa bàn tỉnh trong thời gian qua ñược thực hiện theo ñúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất mà cấp có thẩm quyền và Chính phủ ñã phê duyệt Quá trình thực hiện thu hồi ñất, giao ñất cho các dự án ñều ñảm bảo ñúng quy ñịnh của Luật ðất ñai, các Nghị ñịnh, Thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành và ñảm bảo thời gian quy ñịnh Trước khi thu hồi ñất, các cấp huyện, xã ñều thực hiện thông báo cho người dân bị thu hồi ñất về lý do, kế hoạch thu hồi, phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo quy ñịnh Việc xây dựng, thẩm ñịnh, xét duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñều ñảm bảo công khai, dân chủ, ñúng trình
tự, thủ tục theo quy ñịnh [26]
Trang 293 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, ựịa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Tứ Kỳ Nghiên cứu trường hợp cụ thể tại 3 dự án:
- Dự án nâng cấp ựường tỉnh lộ 191
- Dự án ựường ô tô cao tốc Hà Nội Ờ Hải Phòng
- Dự án xây dựng công ty TNHH may, thêu RichWay
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ựến công tác giải phóng mặt bằng tại huyện Tứ Kỳ
3.2.2 đánh giá thực trạng công tác quản lý ựất ựai và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Tứ Kỳ
3.2.3 đánh giá tình hình tổ chức thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Tứ Kỳ
3.2.4 đánh giá tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hai khi Nhà nước thu hồi ựất ựối với 03 dự án trên ựịa bàn huyện về:
Trang 303.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ñiều tra cơ bản
- ðiều tra, khảo sát thực ñịa về tình hình thu hồi ñất của huyện Tứ Kỳ, thu thập tài liệu, số liệu tại các phòng, ban có liên quan: Về ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, số liệu dân số, lao ñộng, số liệu kiểm kê ñất ñai 01/01/2010, số liệu về thực trạng phát triển kinh tế xã hội, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, thực trạng quản lý ñất ñai của huyện Tứ Kỳ và thu thập các văn bản chính sách pháp luật liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
khi nhà nước thu hồi ñất của TW (Chính phủ, Bộ) và của tỉnh Hải Dương
- ðiều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ tham gia lập phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB Lập phiếu ñiều tra phỏng vấn người có ñất bị thu hồi
ñể tìm hiểu xem ñối tượng, mức giá bồi thường, hỗ trợ ñối với ñất ở, ñất nông nghiệp, nhà ở, vật kiến trúc, cây cối hoa mầu, tái ñịnh cư có hợp lý hay chưa
hợp lý
3.3.2 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel ñể xử lý số liệu, tổng hợp, phân tích và so sánh ñánh giá
3.3.3 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu sẵn có
- Tham khảo các tài liệu năm 2008 về ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất tại một
số dự án khác trên ñịa bàn huyện
- Tham khảo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2009 huyện Tứ Kỳ
- Tham khảo báo cáo thi hành luật ñất ñai năm 2003 huyện Tứ Kỳ và các báo cáo của ngành tài nguyên và môi trường huyện Tứ Kỳ
Trang 314 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tứ Kỳ
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Huyện Tứ Kỳ là một trong 12 ựơn vị hành chắnh của tỉnh Hải Dương một tỉnh nằm trong tam giác trọng ựiểm phắa Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
Tứ Kỳ nằm giữa vùng châu thổ sông Hồng, có toạ ựộ ựịa lý từ 106015Ỗ ựến 106027Ỗ kinh ựộ ựông và 21048Ỗ ựến 21055Ỗ vĩ ựộ bắc
Phắa Bắc giáp Thành phố Hải Dương
Phắa Tây giáp huyện Gia Lộc
Phắa đông và đông Bắc giáp huyện Thanh Hà
Phắa Tây Nam giáp huyện Ninh Giang
Phắa Nam và đông Nam giáp Hải Phòng
đường bộ có 5 con ựường chắnh: đường 191 ựoạn qua Tứ Kỳ dài 36,1
km xuyên suốt từ phắa Tây Bắc xuống đông Nam của huyện ựi qua 15 xã đường Quốc lộ 397 ựoạn Tứ Kỳ dài 4 km; đường Quốc lộ 10 ựoạn Tứ Kỳ dài 0,5 km, ựường tỉnh lộ 392 ựoạn Tứ Kỳ dài 4,3 km; đường cao tốc Hà Nội Ờ Hải Phòng ựoạn Tứ Kỳ dài 10 km
- đường thuỷ: Tứ Kỳ ựược bao bọc bởi 2 con sông chắnh: Sông Thái Bình, ựoạn Tứ Kỳ dài 28,5 km là ranh giới với huyện Thanh Hà; Sông Luộc
Trang 32ựoạn Tứ Kỳ dài 20 km là ranh giới với Hải Phòng và Thái Bình Ngoài hai con sông chắnh nêu trên, Tứ Kỳ còn có hệ thống sông Cửu Yên, sông đĩnh đào, sông Cầu Xe
Huyện Tứ Kỳ gồm: Thị trấn Tứ Kỳ và 26 xã
Tổng diện tắch ựịa giới hành chắnh: 17.019,01 ha, trong ựó:
+ đất nông nghiệp: 11.226,94 ha
+ đất phi nông nghiệp: 5.753,81 ha
+ đất chưa sử dụng: 38,26 ha
- Dân số và lao ựộng: Theo thống kê tại thời ựiểm cuối năm 2009 toàn huyện có 156.398 người, số người trong ựộ tuổi lao ựộng là 96.966 người
(chiếm 62 % dân số)
Tổng sản phẩm xã hội bình quân ựầu người (năm 2009) là 7,3 triệu
ựồng/người/năm Sản lượng lương thực bình quân 602 kg/người /năm
4.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình, ựất ựai và thổ nhưỡng
Tứ Kỳ là huyện nằm trong vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng địa hình của huyện có hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống đông Nam, cốt ựất phổ biến từ 1,0 m - 2,0 m Xét về tiểu vùng ựịa hình không ựồng ựều, cao thấp xen kẽ nhau giữa vùng cao và bãi trũng, phắa Tây Bắc ựịa hình khá bằng phẳng, phắa đông và đông Nam chịu ảnh hưởng nhiều của thuỷ triều sông Thái Bình và sông Luộc, do ựó một bộ phận diện tắch vùng thấp, bị nhiễm mặn, chủ yếu thuộc các xã: An Thanh, Văn Tố và Tứ Xuyên Tuy vậy, so với nhiều ựịa phương nằm trong vùng ựất phù sa sông Thái Bình thì Tứ Kỳ vẫn là huyện có ựịa hình tương ựối bằng phẳng
Về ựặc ựiểm thổ nhưỡng, ựất ựai của huyện ựược hình thành do sự bồi lắng phù sa của sông Thái Bình và sông Hồng dưới hình thức pha trộn, ựất ựai
Tứ Kỳ mang ựầy ựủ các tắnh chất của ựất phù sa cổ ựược bồi ựắp lâu ngày, ựất
có mầu xám, có cấu trúc hạt nhẹ, xen với ựất thịt nhẹ, tầng canh tác từ 10-15
Trang 33cm, thuận tiện cho việc thâm canh cây lúa nước, cây ăn quả và các loại rau mầu thực phẩm khác
4.1.1.3 Khí hậu
Huyện Tứ Kỳ thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có 2 mùa tương ñối rõ rệt, mùa nóng và mưa kéo dài từ tháng 4 ñến tháng 9; Mùa lạnh và khô kéo dài từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau Huyện Tứ Kỳ có nhiệt ñộ thấp nhất
là từ 17,8-18,40C, cao nhất từ 27,4 - 29,70C, nhiệt ñộ trung bình là 24,20C
Tứ Kỳ là một huyện có lượng mưa khá lớn, thay ñổi trong khoảng từ 1-496 mm Lượng mưa bình quân năm không lớn hơn 1.450 mm, lượng mưa thấp nhất tập trung từ tháng 12 ñến tháng 1 năm sau, lượng mưa cao tập trung
4.1.1.4 Thủy văn
Trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ có 02 sông lớn chảy qua là sông Thái Bình
(ñoạn qua Tứ Kỳ là 28,5 km), sông Luộc (ñoạn qua Tứ Kỳ là 20 km) Nước
thuỷ triều theo cửa sông Văn úc và cửa sông Thái Bình ảnh hưởng trực tiếp ñến hệ thống thuỷ văn cũng như môi trường thiên nhiên của huyện
Bên cạnh các sông lớn, huyện còn có trên 57,5 km sông Bắc Hưng Hải, ñây lại là ñiểm cuối của hệ thống sông Bắc Hưng Hải, nên toàn bộ nước
dồn về Tứ Kỳ ñể ñổ ra sông Thái Bình (qua cống Cầu Xe) và ra sông Luộc (qua cống An Thổ) Với ñặc ñiểm thuỷ văn như vậy, nên nhiệm vụ chống lụt
luôn ñược ñặt ra và có tầm quan trọng với sản xuất và ñời sống của nhân dân trong huyện
Trang 34Nhận xét chung về vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn Tứ Kỳ:
- Nằm trong vùng trọng ñiểm phía Bắc, một trong 3 vùng năng ñộng nhất của Việt Nam hiện nay, gần Hà Nội và Hải Phòng, Hạ Long nên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao ñổi, giao lưu hàng hoá, công nghệ, lao ñộng
kỹ thuật
- Tứ Kỳ nằm dọc theo trục ñường 391 nối quốc lộ 5 và quốc lộ 10 ñi Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình Những thuận lợi về giao thông ñường bộ, ñường sông tạo ñiều kiện cho huyện giao lưu kinh tế - văn hoá với bên ngoài
- ðịa hình tương ñối bằng phẳng cùng với ñặc trưng thổ nhưỡng là ñất phù sa, thuận lợi cho việc thâm canh cây lúa nước, cây ăn quả và các loại rau mầu thực phẩm khác
- Khí hậu Tứ Kỳ thuận lợi cho phát triển một hệ sinh thái ña dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nói chung Khí hậu và số giờ nắng trong năm tương ñối thích hợp cho việc canh tác 3 vụ trong năm tạo cho huyện có lợi thế về phát triển nông nghiệp thâm canh, năng suất cao
- Trên ñịa bàn huyện có nhiều vùng ñất trũng, ñiều kiện thuỷ văn tương ñối thuận lợi, tạo ñiều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Tuy nhiên, mưa lớn và tập trung vào vài tháng trong năm tạo ra mất cân ñối nước cục bộ theo thời gian, gây ra tình trạng úng lụt và hiện tượng xói mòn rửa trôi ñất tại các vùng dốc Các tháng 7, tháng 8, tháng 9 mưa nhiều, cường ñộ lớn có thể gây ngập úng ở một số xã vùng trũng và ven sông, ảnh hưởng nhiều ñến sản xuất
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước và của tỉnh, huyện Tứ Kỳ ñã có những bước phát triển ñáng kể về kinh
tế, chính trị, xã hội Nhiều chỉ tiêu hoàn thành và vượt mức kế hoạch do ðảng
bộ huyện ñề ra Tuy nhiên, cùng với bước phát triển kinh tế xã hội là áp lực lớn ñối với việc sử dụng ñất ñai trong huyện
Trang 354.1.2.1 Thực trạng kinh tế
Trong những năm vừa qua kinh tế huyện Tứ Kỳ phát triển với nhịp ñộ khá cao, hiệu quả, ñã có sự ñầu tư ñúng hướng, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà ñầu tư phát triển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ góp phần thúc ñẩy sự phát triển nhanh kinh tế và cải thiện ñời sống cho nhân dân Cùng với xu thế phát triển chung của cả nước và tỉnh Hải Dương với những chính sách cởi mở, kinh tế của huyện Tứ Kỳ ñang từng bước ổn ñịnh và phát triển, tốc ñộ tăng trưởng luôn duy trì ở mức cao, cơ cấu kinh tế của huyện chuyển
dịch theo hướng khai thác tốt hơn các tiềm năng, lợi thế của huyện Qua (bảng
4.1) cho thấy cơ cấu kinh tế của huyện có xu hướng chuyển dịch tương ñối rõ
và cơ bản ñúng hướng Trong ngành nông nghiệp mặc dù tốc ñộ phát triển và giá trị sản xuất hàng năm vẫn tăng song tỷ trọng trong cơ cấu chung giảm dần qua các năm Ngành công nghiệp và xây dựng giảm từ 25,07% năm 2007 xuống 22,30% năm 2009; Ngành thương mại và dịch vụ tăng từ 25,87% năm
2007 lên 28,68% năm 2009 Sự chuyển dịch này ñã tạo ra một cơ cấu mới cho nền kinh tế, ñây là sự chuyển dịch tích cực, nhằm khai thác tốt các lợi thế, góp phần ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh, bền vững và phù hợp với yêu cầu ñẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn
Bảng 4.1 Tốc ñộ phát triển kinh tế của huyện Tứ Kỳ (2007-2008-2009)
3 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế %/năm 13,00 11,85 9,53 91,15 80,42
4 Cơ cấu kinh tế
- Nông nghiệp - Thủy sản % 49,06 46,45 49,02 94,68 105,53
- Công nghiệp - Xây dựng % 25,07 28,06 22,30 111,93 79,47
- Thương mại - dịch vụ % 25,87 25,49 28,68 98,53 112,51 (Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tứ Kỳ)
Trang 364.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Những năm qua nông nghiệp của huyện ñã có sự phát triển tích cực trên cơ sở chú trọng khai thác và phát huy các lợi thế sinh thái nông nghiệp của vùng châu thổ sông Hồng ñất ñai màu mỡ trù phú Sản xuất của huyện ñã tạo ñược sự chuyển dịch quan trọng trong cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển hàng hoá Diện tích gieo trồng các cây ngắn ngày và cấy giống lúa có chất lượng cao, quy mô gia súc, gia cầm, thuỷ sản ñã có sự tăng trưởng ñáng kể
ðất nông nghiệp ñược sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn Diện tích gieo trồng cây lương thực có xu hướng giảm dần, cây vụ ñông cây công nghiệp, cây lâu năm tăng lên Việc dồn thửa ñổi ruộng ñất nông nghiệp bước ñầu ñã phát huy tác dụng trong việc chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ðất ñai ñược khai thác theo hướng mở rộng, thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng
do vậy mà hiệu quả ngành nông nghiệp ñược nâng lên
Hình 4.1
Trang 37- Ngành trồng trọt (Phụ lục số 1): Huyện Tứ Kỳ ựã ựưa ra các loại
giống có năng xuất, chất lượng cao vào sản xuất mạnh dạn phát triển sản xuất lúa hàng hoá có giá trị kinh tế cao như lúa lai, tám thơm, nếpẦdo áp dụng khoa học kỹ thuật mới về giống, kỹ thuật thâm canh nên năng xuất một số loại cây trồng ựược tăng lên, xây dựng ựược một số khu trồng màu chuyên canh tập trung ở các xã: Hưng đạo, Ngọc Kỳ, Tái Sơn, Văn Tố, Nguyên Giáp và một số mô hình thâm canh giống lúa mới, chất lượng cao ở các xã: Minh đức,
Tứ Xuyên, Quang Phục, Tây Kỳ
- Ngành chăn nuôi: Giá trị sản xuất chăn nuôi ựạt 142,1 tỷ ựồng Tổng ựàn trâu 1000 con; Tổng ựàn bò 4.120 con đàn gia cầm 750.000 con; ựàn lợn 76.500 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 6.750 tấn
- Ngành thuỷ sản: Diện tắch nuôi thuỷ sản 1.510 ha; giá trị sản xuất ựạt 72 tỷ ựồng; sản lượng thuỷ sản 6.600 tấn; toàn huyện có 60 khu nuôi thuỷ sản tập trung với diện tắch từ 10 ha trở lên, tập trung ở các xã: đại đồng, Hưng đạo, Tái Sơn, Dân Chủ Hoàn thiện và ựưa vào quản lý, sử dụng dự án nuôi thuỷ sản tập trung tại xã Tiên động, tiếp tục hoàn thiện dự án thuỷ sản tập trung tại xã Quang Trung
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Những năm gần ựây ựã có nhiều xắ nghiệp, doanh nghiệp trong và ngoài nước ựầu tư vào ựịa bàn huyện Cho ựến nay trên ựịa bàn huyện ựã có
160 dự án Trong ựó: Thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh 120 dự án (giao ựất
69 dự án; cho thuê ựất 51 dự án); thuộc thẩm quyền UBND huyện 40 dự án
Giá trị sản xuất công nghiệp, TTCN ựạt 379 tỷ ựồng, ựạt 122,2% kế hoạch
(Phụ lục số 1) Sản phẩm tăng chủ yếu là sản xuất gạch tuynel, sản phẩm may
mặc, sản phẩm găng tay thể thao Các dự án công nghiệp-TTCN ựầu tư vào
ựịa bàn huyện ngày càng tăng ựã góp phần thúc ựẩy kinh tế xã hội phát triển, tạo thêm nhiều việc làm cho lao ựộng tại ựịa phương
Trang 38c Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ
Có lợi thế về vị trí ñịa lý, hệ thống giao thông thuận lợi nên mọi hoạt ñộng về dịch vụ thương mại phát triển mạnh ðời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ngày càng ñược cải thiện cơ bản xoá ñược hộ ñói, giảm hộ nghèo trên toàn huyện
4.1.2.3 Tình hình xã hội
a Dân số
Bảng 4.2 Tình hình dân số của huyện Tứ Kỳ (Năm 2007 – 2008 – 2009)
(Nguồn: phòng thống kê huyện Tứ Kỳ)
Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Tứ Kỳ ñược thể hiện tại (Bảng 4.2) Năm 2009, dân số của huyện là 157.340 người, trong ñó nữ chiếm 51,03% và nam giới chiếm 48,97% Hiện nay, tỉ lệ dân số thành thị của huyện
là rất nhỏ chỉ chiếm 3,89% tổng dân số của huyện, tương ñương với 6.121 người Như vậy, nếu phân theo thành thị và nông thôn thì tỷ lệ dân số ở nông thôn chiếm ña số, còn dân số thành thị chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ, do huyện chỉ
có một thị trấn có quy mô không lớn
b Lao ñộng, việc làm
Trang 39Trong cơ cấu lao ñộng của huyện (Bảng 4.3) thì lao ñộng ñang làm
việc trong các ngành kinh tế chủ yếu vẫn là ngành nông nghiệp (bao gồm cả
thủy sản), các ngành khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ Năm 2007, lao ñộng trong
ngành nông nghiệp là 70.108 người, chiếm 77,05% tổng số lao ñộng, ñến năm
2009 giảm xuống còn 63.830 người, chiếm 71,25% ðiều này cho thấy cơ cấu lao ñộng của huyện cũng ñang dần dần chuyện dịch từ ngành nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác như công nghiệp, xây dựng; thương mại, dịch vụ Tuy nhiên, số lượng này vẫn còn rất nhỏ
Nguồn lao ñộng của huyện khá dồi dào, năm 2009, toàn huyện có 89.588 lao ñộng, trong ñó có 63.830 lao ñộng nông nghiệp, chiếm 71,25%; 12.211 lao ñộng ngành thương mai, dịch vụ chiếm 13,63% và 13547 lao ñộng ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 15,12% Số lao ñộng trong ngành công nghiệp, xây dựng; thương mại, dịch vụ có xu hướng tăng nhanh qua các năm, tốc ñộ tăng bình quân qua 3 năm: công nghiệp, xây dựng là 14,29%; thương mại, dịch vụ: 7,78%; Lao ñộng nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh qua các năm, tốc ñộ giảm bình quân 3 năm là 5,42% Như vây, cơ cấu lao ñộng của huyện cơ bản chuyển dịch phù hợp với ñịnh hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay
Bảng 4.3 Tình hình lao ñộng của huyện Tứ Kỳ (Năm 2007 – 2008 – 2009)
T
1 Cơ cấu lao ñộng Người 90.991 100 90.896 100 89.588 100
- Nông nghiệp, thuỷ sản Người 70.108 77,05 69.089 76,01 63.830 71,25
- Công nghiệp, xây dựng Người 10.371 11,40 11.089 12,20 13.547 15,12
- Thương mại, dịch vụ Người 10.512 11,55 10.718 11,79 12.211 13,63
(Nguồn: phòng thống kê huyện Tứ Kỳ)
Trang 40c ðời sống và thu nhập
ðời sống các tầng lớp dân cư từng bước dần ñược ổn ñịnh và cải thiện nhiều mặt Cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và sự nỗ lực tạo việc làm của từng hộ gia ñình, từng người lao ñộng ðời sống nông thôn ngày ñược nâng cao, diện ñói nghèo ngày càng ñược thu hẹp, số hộ giàu tăng lên, những nhu cầu cơ bản về sinh hoạt của nhân dân như ăn, ở, mặc, ñi lại ngày càng ñược cải thiện khá hơn
Nhìn chung, tình hình thu nhập và mức sống hiện nay của nhân dân trong huyện ñã ñược cải thiện ñáng kể, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với mức bình quân chung của tỉnh Kết quả thực hiện năm 2009, GDP/người/năm
là 7,3 triệu ñồng (năm 2008 là 6,1 triệu ñồng/người/năm)
4.2 Thực trạng phát triển ñô thị, cơ sở hạ tầng
4.2.1 Thực trạng phát triển ñô thị
Thị trấn Tứ Kỳ hiện là ñô thị loại V, nằm ở vị trí thuận lợi giao thông tiện liên hệ với các vùng là trọng ñiểm kinh tế như: Thành phố Hải Dương, thành phố Hải Phòng, thành phố Thái Bình gần các thị trấn như: Ninh Giang, Gia Lộc, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Là khu vực có khả năng thu hút ñầu tư xây dựng các dự án thuộc các ngành chế biến nông sản xuất khẩu, may, thêu, giày da xuất khẩu
ðịa hình khu vực bằng phẳng, các ñiều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng thuận lợi
Quỹ ñất xây dựng thị trấn lớn và có khả năng mở rộng ra hướng thuận tiện, ñịa mạo khu vực ñẹp, thuận lợi phát triển kinh tế cho một vùng
Trong những năm gần ñây cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, dân số, cơ sở hạ tầng, công trình văn hoá, phúc lợi, nhà ở, ñất ở cũng tăng lên khá nhanh ðồng thời các hoạt ñộng CN-TTCN ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy kinh tế thương mại dịch vụ góp phần gia tăng giá trị