- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ - HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong h¬i mét sè c©u trong SGK.. - Thuỷ thủ: Người làm việc trên tàu - Khiếp đảm: Quá sợ hãi c.[r]
Trang 1Tuần 24 Thứ hai ngày 4 tháng 2 năm 2013
Chào cờ
Tập đọc Quả tim Khỉ
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (khỉ, cá sấu)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với cá sấu, bị cá sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như cá sấu không bao giờ có bạn
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5 HS khá, giỏi trả lời được CH4
II Đồ dùng - dạy học:
- Tranh minh họa nội dung tập đọc SGK
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4' )
- Gọi 2 HS đọc thuộc bài: Nội quy Đảo Khỉ
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
HĐ1 Luyện đọc: GV đọc bài
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Chú ý một số từ ngữ phát âm sai + Leo trèo, quẫy mạnh,
nhọn hoắt, lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi mất…
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- HD đọc 1 số câu khó :
+ Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm
răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, trườn lên
bãi cát
+ Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt tí hí với hai
hàng nước mắt chảy dài
- Chú ý ngắt giọng nhấn giọng các từ gợi tả
- Bảng phụ
- Khi nào ta cần trấn tình - Khi gặp việc làm lo lắng, sợ hãi,
không bình tĩnh được
- Tìm những từ đồng nghĩa với "bội bạc" - Phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội
ước, bội nghĩa…
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay
Tiết 2:
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Đoạn 1:
Câu 1: - 1 em đọc to- 1 HS đọc yêu cầu
- Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào? - Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ
mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng
Trang 2* Đoạn 2+ 3+ 4: hái quả cho Cá Sấu ăn.
- Lớp đọc thầm
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? - Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình
Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sờu ăn
Câu 3:
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? - Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá
Sấu đưa trả lại bờ lấy quả tim để ở nhà khỉ
- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin
Khỉ ? trước, bằng câu nói ấy , Khỉ… Cá Sấu.- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo
- Tại sao Cá Sấu lại lên bờ, lủi mất ? - Cá Sấu lên bờ, lủi mất vì bị lộ mặt bội bạc, giả
dối
- Hãy tìm những từ nói tính nết của Khỉ
và Cá Sấu - Khỉ: Tốt bụng, thật thà thông minh- Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác
HĐ3 Luyện đọc lại:
- 2, 3 nhóm đọc phân vai - Người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu
HĐ4 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện nói với em điều gì ? - Phải chân thật trong tình bạn
- Về nhà đọc trước nội dung tiết kể
chuyện
Toán : Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm thừa số x trong các BT dạng: X x a = b; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải BT có một phép tính chia( trong bảng chia 3)
- Rèn kĩ năng làm tính, giải toán
- GD lòng yêu thích môn học
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào
- 2 em làm bài
- Nhận xét, cho điểm a) x x 2 = 10; b) 4 x x = 8
2 Bài mới:( 30' )
HĐ1 HD làm BT:
x =10 : 2 x = 8 : 4
x = 5 x = 2
- HS làm bảng con, 3 HS lên bảng
- Hướng dẫn học sinh làm bài
x x 2 = 4
x = 4 : 2
x = 2
y x 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết
Bài 2: Tìm y( nếu còn thời gian) - HS làm vở
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như
Trang 3a y + 2 = 10
y = 10 – 2
y = 8
b y x 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào
?
- Nhận xét, cho điểm
c 2 x y = 10
y = 10 : 2
y = 5 Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống? - HS làm sách giáo khoa
- Gọi HS lên bảng chữa
- Hướng dẫn HS phân tích và giải bài toán?
- Gọi 1 em tóm tắt, 1 em giải
- Nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số kg gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số: 4 kg gạo Bài 5:
- Hướng dẫn HS phân tích và giải bài toán?
- Gọi 1 em tóm tắt, 1 em giải
- Nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ)
Đáp số: 5 lọ hoa
HĐ2 Củng cố - dặn dò:( 4' )
- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 5 tháng 2 năm 2013
Mĩ thuật
Toán
Bảng chia 4
I Mục tiêu:
- Lập bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- GD tính cẩn thận và lòng yêu thích học toán
II Đồ dùng - dạy học:
- Chuẩn bị các tấm bìa mỗi có 4 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1 Giới thiệu phép chia 4.
- Gắn bảng 3 tấm bìa mỗi tấm 4 chấm tròn - Có 4 chấm tròn được lấy 3 lần
- Viết 4 x 3 = 12
- Trên tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
-Từ phép nhân 4 là 4 x 3 ta có phép chia 4
- Từ kết quả của phép nhân ta lập được phép
chia tương ứng
- Tương tự với các phép tính còn lại
- Có 12 chấm tròn
- 12 : 4 = 3
- Từ 4 x1= 4 có 4 : 4 = 1
- Từ 4 x 2 =8 có 8 : 4 = 2 …40 : 4 = 10
- HS học thuộc lòng bảng chia
Trang 43 Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm :
Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10
4 : 4 = 1 28 : 4 = 7…
- HS đọc đề toán Tóm tắt :
4 hàng : 32 học sinh
1 hàng : ….học sinh?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài giải:
Mỗi hàng có số học sinh là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
d Củng cố - dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
Chính tả
Nghe – viết: Quả tim Khỉ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác trình bày đúng một đoàn trong bài: Quả tim khỉ
- Làm đúng các bài tập có phân biệt có âm vần dễ lẫn: s/x ưt/uc
- Rèn kĩ năng nghe viết cho HS
- GD tính cẩn thận và ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng - dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- Tranh ảnh các con vật bắt đầu bằng s
III Cac hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết - Cả lớp viết bảng con
Mơ- nông, Tây Nguyên
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc bài chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc bài
- Những chữ nào trong bài chính tả
phải viết hoa ? Vì sao ? - Cá Sấu, Khỉ viết hoa đó là tên riêng
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn
- Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những
lời nói ấy đặt trong dấu gì ? - Lời khỉ: Bạn là ? Vì sao bạn khóc?
- Đặt trong dấu hai chấm gạch đầu dòng Lời Cá Sấu: Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- HS chép bài vào vở: - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi
- Chấm 5-7 bài nhận xét
HĐ2 Hướng dần làm bài tập:
Điền s hay x Say xưa, xay lúa, xông lên, dòng sông
Tên những con vật thẳng bắt đầu bằng s - Nhiều HS tiếp nối nhau tìm
Trang 5- Sẻ, sói, sứa…
HĐ3 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
Kể chuyện Quả tim Khỉ
I Mục tiêu:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng giọng người kể(
HS khá)
- Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS
- GD lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng - dạy học:
- 4 tranh minh hoạ SGK
III các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức:
Cho HS hát đầu giờ
b Kiểm tra bài cũ:
- Kể lai chuyện: Bác sĩ Sói
- Nhận xét, cho điểm - 3HS kể theo phân vai
c Bài mới:( 30' )
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Dựa vào tranh kể từng đoạn câu
- Yêu cầu HS quan sát kỹ từng tranh - HS quan sát
- Gọi HS nói nội dung từng tranh ? - Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu
- Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ vào nhà chơi
- Tranh 3: Khỉ thoát nạn
- Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lũi mất
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4
- GV theo dõi các nhóm kể
- Thi kể giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi kể
2.2 Phân vai dựng vai câu chuyện - Mỗi nhóm 3 HS kể theo phân vai
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Từng nhóm 3 HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình điểm
d Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Đạọ đức Lịc sự khi nhận điện thoại I) Mục tiêu
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
Trang 6- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
II) Đồ dùng dạy học
- Tình huống thảo luận đóng vai
- Các tình huống HĐ2
III) Hoạt động dạy học Tiết 2
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ như thế
nào?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo đức bài mới
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Đóng vai
- HS thảo luận theo nhóm
+ Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện thoại cho bà ngoại
để hỏi thăm sức khỏe của bà
+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy nhà bạn
Nam
+ Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn
nhưng bạn lại bấm nhầm số máy của người khác
- HS đóng vai
+ Cách trò chuyện qua điện thoại như vậy đã lịch sự
chưa?
=> Kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng phải
cư xử lịch sự
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- HS xử lý các tình huống em sẽ làm gì trong các tình
huống sau? Vì sao?
a) Có điện thoại gọi cho mẹ em khi mẹ em vắng nhà?
b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố em đang bận
c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì chuông
điện thoại reo
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày và giải quyết tình huống
- Yêu cầu HS liên hệ
+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình huống tương
tự?
+ Em đã làm gì trong tình huống đó?
+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những tình huống
đó?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những tình huống
như vậy?
- Nhận xét sửa sai
- Hát vui
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Có thái độ lịch sự nói năng rõ ràng từ tốn
- Thể hiện sự tôn trọng người khác
và chính bản thân mình
- Nhắc lại
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
- Phát biểu
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Liên hệ
Trang 7=> Kết luận chung: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng
người khác
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Khi nhận và gọi điện thoại các em cần có thái độ như
thế nào?
- GDHS: Nói chuyện lịch sự lễ phép với thầy cô và
người lớn
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Nhắc tựa bài
- Lịch sự, thể hiện lòng tự trọng
và tôn trọng người khác
Thứ tư ngày 6 tháng 2 năm 2013
Thể dục
Đi nhanh chuyển sang chạy TC “ Kết bạn”
I Mục tiêu: - Biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II Chuẩn bị: Trên sân trườngCòi, kẻ vạch
III Các hoạt động dạy học
Phần mở đầu
-Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông, vai
-Giậm chân tại chổ đếm to theo nhịp
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và
nhảy
-Cán sự điều khiển
-Trò chơi: “ Diệt các con vật có hại”
Phần cơ bản
* Đi nhanh chuyển sang chạy
* Trò chơi “ kết bạn”
- Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi Cho hs
đọc vần điệu mới (Tuỳ theo GV sáng tạo).Sau đó
cho hs chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn (ngược chiêù
kim đồng hồ)
Phần kết thúc
- Cho hs hát
* Một số động tác thả lỏng
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Giáo dục tư tưởng : Nhận xét, dặn dò
- Tập hợp theo hàng docù,báo cáo sĩ số
- Chuyển đội hình thành hàng ngang
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X X
CB XP đi nhanh, chạy Đ
- Nxét tiết học
Tập đọc Voi nhà I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người
- Trả lời được các câu hỏi trong bài
* GD KNS
- Ra quyết đẳnh.
X
Trang 8- ẳng phú vẳi căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh SGK:
+ Tranh vẽ gì?
- Tiết học hôm nay các em sẽ thấy chú voi nhà với
sức khỏe phi thường đã dùng vòi kéo chiếc xe ô tô
khỏi vũng lầy giúp con người qua bài: Voi nhà
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: Đoạn đẩu thể hiện tâm trạng thất vọng
khi xe bị sự cố, hoảng hốt khi voi xuất hiện;hồi hợp
chờ đợi phản ứng của voi, vui mừng khi thấy voi
không đập xe, còn giúp kéo xe qua vũng lầy
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thu lu,
voi rừng, lúc lắc, hết cách rồi, chộp, quặp chặt vòi
Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích
thêm từ: hết cách rồi( không còn cách gì nữa), chộp
( dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật), quặp chặt
vòi( lấy vòi quấn chặt vào)
- Đọc đoạn: Chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … qua đêm
Đoạn 2: Gần sáng … phải bắn thôi
Đoạn 3: Phần còn lại
HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn trong bài
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi vào đầu xe, /
và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy // Lôi
xong, / nó hươ vòi về phía lùm cây / rồi lững
thững đi theo hướng bản Tun //
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Vì sao những người trong xe phải ngủ
đêm trong rừng?
* Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy
con voi đến gần xe?
- Theo em, nếu đó là voi rừng nó định đập xe thì
- Hát vui
- Quả tim Khỉ
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Phải chân thật trong tình bạn, không nên giả dối với bạn
- Quan sát
- Phát vui
- Nhắc lại
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc nhóm
- Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi
được
Trang 9có nên bắn không vì sao?
* Câu 3: Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao mọi người nghĩ là đã gặp được voi nhà?
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc lại câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Bảo vệ các loài vật có ở trong nhà của
mình
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Mọi người sợ con voi đập tan xe, Tứ lo lắng
- Không nên bắn vì voi là loài thú quý hiếm cần bảo vệ Nổ súng cũng nguy hiểm vì voi có thể tức giận, hăng máu, xông đến chỗ nó đoán có người bắn súng
- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- Voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người
- Thi đọc
- Nhắc tựa bài
Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Giúp HS hiểu được nhận biết ,viết và đọc
4
1
4 1
II Đồ dùng dạy học:
- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn
II các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay,
các em sẽ được làm quen với một số mới ,đó
là số một phần tư
- GV cho HS lấy tấm bìa hình vuông đã
chia sẵn và nói :
- Hình vuông được chia làm mấy phần bằng
- Lấy đi một phần là đã lấy đi mấy phần của
- GV đưa ra một tấm bìa hình vuông đã
chia sẵn và nói: Tấm bìa này đã chia ra làm
bốn phần bằng nhau mỗi một phần là một
phần bốn của hình vuông
- Một phần bốn còn gọi là một phần mấy ? - Một phần bốn còn gọi là một phần tư
* GV ghi bảng: Chia hình thành bốn phần
bằng nhau Lấy một phần, được một phần tư
hình vuông
Trang 10- Trong toán học, để thể hiện một phần tư
hình vuông, một phần tư hình tròn người ta
dùng số
- "Một phần tư" viết là
4 1
- Gọi HS lên bảng viết
4
- Cả lớp viết bảng con
*GV cho HS lấy ví dụ minh hoạ *VD: Có một cái bánh chia ra làm bốn
phần bằng nhau và ăn đi một phần…
2 Thực hành:
- GV gợi ý cho HS thi khoanh vào phần
hình có
4
- 2 đội lên thi và trả lời
- Đã tô màu vào số ô vuông đã được tô
4 1
màu
- Đã tô màu hình A, hình B, hình C
4 1
- Giáo viên gợi ý bài cho HS thi - 2 đội lên ghi và trả lời
- Hình có số ô vuông được tô màu:
4 1
hình A, hình B, hình D
- Hình nào đã khoanh vào số con thỏ
4
1
- Hình A khoanh vào số con thỏ
4 1
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Về nhà bài tập
Luyện từ và câu
Dấu chấm, dấu phẩy
I mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về loài thú (tên, một số đặc điểm của chúng)
2 Luyện tập từ dấu chấm, dấu phẩy
II hoạt động dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên thú giữ nguy hiểm - Hổ, báo, chó sói…
- Kể tên thú giữ không nguy hiểm - Cáo, chồn, thỏ…
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
- Cho HS chơi trò chơi Chia lớp 6 nhóm, - HS nhóm đó đáp: hiền lành