1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12 - Năm học 2012-2013

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 216,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Bài viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào để nêu bật tác hại của việc hút thuốc lá?. HS đọc lại bài và trả lời?[r]

Trang 1

Tuần : 12 Ngày soạn: 10/11/2012

Tiết PPCT: 45 Ngày dạy: 12/11/2012

Văn bản: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách đọc – hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng;

- Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá;

- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xh

- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

- Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội

3 Thái độ: Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá.

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 kêu gọi chúng ta về vấn đề gì? Vấn đề ấy

có tầm quan trọng như thế nào?

3 Bài mới : Hiện nay, hút thuốc lá là hiện tượng phổ biến Nhưng hút thuốc lá không chỉ tốn tiền mà nghiêm

trọng hơn nó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cho người hút và những người xung quanh Vì thế chống thuốc lá,

chống hút thuốc lá từ lâu đã trở thành một vấn đề khoa học - xã hội mang tầm thế giới Bài Ôn dịch, thuốc lá

chính là tiếng còi báo động gióng lên rất kịp thời

GIỚI THIỆU CHUNG

Yêu cầu HS trình bày về tác giả và tác phẩm

- Xuất xứ tác phẩm, kiểu văn bản, chủ đề và một số

thuật ngữ khoa học

HS trình bày GV nhân xét, kết luận và chuyển

I- GIỚI THIỆU CHUNG 1- Tác giả: Nguyễn Khắc Viện.

2- Tác phẩm:

a/ Xuất xứ: Trích trong Từ thuốc lá đến ma tuý-

Bệnh nghiện

b/ Kiểu loại văn bản: Thuộc kiểu văn bản nhật dụng

đề cập đến vấn đề xã hội có nhiều tác hại

- Nhan đề văn bản thể hiện quan điểm, thái độ đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá

Trang 2

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Yêu cầu HS đọc văn bản và chú thích: giọng rõ ràng

mạch lạc HS đọc HS khác nhận xét

Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu phẩy trong đầu

đề của văn bản: ôn dịch, thuốc lá có thể sửa thành

ôn dịch thuốc lá hoặc Thuốc lá là một loại ôn dịch

được không? Vì sao?

Văn bản nên chia làm mấy phần?

HS suy nghĩ và trả lời

Gv: Những tin tức nào được thông báo trong phần

mở bài ? Thông tin nào đựơc nêu thành chủ đề cho

văn bản này ?

Hs: Có nhiều nạn dịch xuất hiện, trong đó ôn dịch

thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài

người

* Hs đọc và theo dõi đoạn “ngày trước …quả là một

tội ác”

Gv: Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên

những phương diện nào ?

Hs: Hai phương diện : sức khỏe và đạo đức lối sống

Gv: Việc tác giả tiếp tục so sánh tác hại của thuốc lá

bằng cách dẫn lời Trần Hưng Đạo như trên nhằm

dụng ý gì ?

HS trình bày: Tác giả so sánh việc hút thuốc lá sẽ

gây tác hại cho cơ thể, cho sức khoẻ của người hút,

người nghiện thuốc lá như là giặc gậm nhấm từ từ

mà chắc chắn, khó gỡ, thậm chí không có cách nào

chữa trị

Gv: Vậy khói thuốc lá đã đem lại những nguy hiểm

gì cho cơ thể người hút ?

- Một số thuật ngữ khoa học

II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1- Đọc-tìm hiểu chú thích.

* Tên gọi của văn bản.

- Thuốc lá là cách nói tắt của tệ nghiện thuốc lá -> bệnh rất dễ lây lan

- Ôn dịch -> thường dùng làm tiếng chửi rủa

- Dấu phẩy được sử dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức, vừa ghê tởm

2- Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục : gồm 3 phần.

P1 : Từ đầu đến nặng hơn cả AIDS (Thuốc lá trở thành ôn dịch)

P2: Tiếp theo đến con đường phạm pháp (tác hại của thuốc lá )

P 3 : Còn lại (Kiến nghị chống thuốc lá)

b Phân tích : b1/ Thuốc lá đe doạ sức khỏe và tính mạng của loài người:

- Nạn nghiện thuốc lá là một dịch bệnh nguy hiểm dễ lây lan

- So sánh: Ôn dịch thuốc lá đe dọa sức khỏe con người nguy hiểm hơn AIDS

- Khói thuốc chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút:

+ Chất hắc ín: làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản gây ho hen, viêm phế quản, ung thư vòm họng và phổi

Trang 3

HS tìm chi tiết và trả lời

Gv: Ngoài ra, khói thuốc lá đã đem lại những nguy

hiểm gì cho những người xung quanh ?

HS tìm chi tiết và trả lời

Nhận xét cách trình bày của tác giả về vấn đề này?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Gv: Các tư liệu thuyết minh này cho thấy mức độc

tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con người như

thế nào ?

Hs: trả lời độc lập, Gv chốt ý và ghi bảng

*HS đọc đoạn “Bố anh …con đường phạm pháp”

Theo dõi đoạn văn thuyết minh về ảnh hưởng xấu

của thuốc lá đến đạo đức của con người hãy cho biết:

Những thông tin nổi bật của đoạn này là gì ?

Ở đoạn này, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh

như thế nào? Với dụng ý gì ?

Hs: So sánh tỉ lệ hút thuốc của thanh thiếu niên

thành phố lớn ở Việt Nam với thành phố Âu- Mĩ So

sánh số tiền nhỏ của thanh thiếu niên Mĩ so với số

tiền lớn của Việt Nam

- Dụng ý :Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc ở người

nghèo

Gv: Điều đó cho thấy mức độ tác hại của thuốc lá

đến cuộc sống đạo đức của con người như thế nào?

Gv: Toàn bộ thông tin ở thân bài cho ta hiểu biết về

thuốc lá như thế nào ?

Hs: suy nghĩ và trả lời độc lập

Thảo luận nhóm: 3 phút, mỗi nhóm 4 HS Thuốc

lá rất có hại, vậy em sẽ làm gì khi người thân của em

hút thuốc?

Hs các nhóm: Bộc lộ Gv sửa nhóm, chốt ý

Gv: Những yếu tố nghệ thuật nào giúp văn bản có

tính thuyết phục? Em hiểu gì về tác hại thuốc lá sau

khi đọc Ôn dịch , thuốc lá ?

+ Chất ô- xít các-bon thấm vào máu không cho tiếp nhận ô xi khiến sức khoẻ giảm sút

+ Chất ni-cô-tin làm co thắt các động mạch, gây bệnh huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, có thể tử vong

- Khói thuốc đầu độc những người xung quanh: gây tim mạch, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu

-> Chứng cớ khoa học, phân tích và minh họa bằng

số liệu thống kê, có sức thuyết phục

=> Thuốc lá huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người, và là nguyên nhân dẫn đến cái chết

b2/Thuốc lá không chỉ làm hại đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng xấu đến đạo đức

- Hút thuốc lá là một hành vi không tốt, ở nơi đông người là thiếu văn hóa

- Làm kiệt quệ tài chính

- Để có tiến hút thuốc thanh thiếu niên phải sinh ra trộm cắp

- Từ nghiện thuốc có thể dẫn đến nghiện ma tuý

-> Phương pháp so sánh

=> Huỷ hoại lối sống nhân cách của con người Việt

Nam, nhất là thanh thiếu niên

b3/ Làm gì để chống hút thuốc lá.

.- Hạn chế sản xuất thuốc lá, tăng thuế mặt hàng thuốc lá

- Không hút thuốc, cai bỏ thuốc

- Tuyến truyền tác hại của thuốc lá

- Xử phạt người hút thuốc không đúng nơi quy định

=> Tránh xa thuốc lá, toàn xã hội hãy bài trừ thuốc lá

vì thuốc lá là nguyên nhân dẫn đến cái chết

3/ Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động

- Sử dụng nghệ thuật so sánh để thuyết minh vấn đề y học

b Nội dung:

Trang 4

Hs: Trả lời.

Hs: đọc ghi nhớ sgk/121 Gv:

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tuyên truyền tác hại của huốc lá

- Chuẩn bị bài “Bài toán dân số” Khảo sát bình quân

số trẻ / 1 phụ nữ ở thôn của em ?

* Ý nghĩa văn bản: Với những phân tích khoa học,

tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

 Ghi nhớ sgk tr 122

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học bài và làm bài tập 3 tr 118;

- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tác hại của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người

và cộng đồng

* Bài mới: Tiết sau: Soạn bài: Câu ghép (tiếp theo)

Chuẩn bị bài “Bài toán dân số”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần : 12 Ngày soạn: 11/11/2012

Tiết PPCT: 46 Ngày dạy: 13/11/2012

Tiếng Việt: CÂU GHÉP (TT)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép.

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

2 Kĩ năng:

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3 Thái độ: Yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT

ĐỀ BÀI

A TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Thán từ là:

A Là biện pháp tu từ nghệ thuật B Là từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm

C Từ dùng để nối các vế câu D Đi kèm với động từ, tính từ bổ nghĩa cho chúng

Câu 2: Câu nào có trợ từ?

Trang 5

A Hai bát cơm B Nó ăn hai bát cơm

C Nó ăn những hai bát cơm D Hai bát cơm nó ăn

Câu 3: Tình thái từ in đậm trong trường hợp nào tạo câu cầu khiến?

A Em đi học hả? B Em đi học đây C Em đi học nhé! D Em đi học

Câu 4: “Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn”

Câu ca dao trên sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ gì đã học?

A Điệp ngữ B.So sánh C Nói quá D Chơi chữ

Câu 5: Tìm từ tượng thanh trong các ví dụ dưới đây:

A Mảnh khảnh B Xa xa C Thấp thoáng D Lách cách

Câu 6: Xác định từ tượng hình trong các ví dụ dưới đây:

A Ào ào B Rì rào C Chót vót D Vi vu.

B TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Thế nào là nói giảm nói tránh? VD ?

Câu 2 (5.0 điểm) Hs viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, chủ đề tự chọn có sử dụng câu ghép và dùng

quan hệ từ hoặc cặp để nối (nếu thì, tuy nhưng ) Phân tích cấu trúc câu ghép đó

ĐÁP ÁN:

A TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm): Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

B TỰ LUẬN ( 7.0 điểm)

Câu 1 Nói giảm nói tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây

cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự

VD: Bác ấy đã là người thiên cổ (thiên cổ -> đã chết)

1.0 điểm 1.0 điểm Câu 2 * Yêu cầu về hình thức:

- Hs viết đoạn văn ngắn đủ 5 câu, trong đó có câu ghép, viết không sai

chính tả, diễn đạt gãy gọn, đảm bảo các ý lo gic

* Yêu cầu nội dung:

- Đoạn văn chứa câu ghép có dùng từ nối là quan hệ từ và phân tích cấu

trúc câu ghép đó:

VD : Nếu trời/ mưa to thì đường xá/ lầy lội

C1 V1 C2 V2

1.0 điểm 4.0 điểm

3 Bài mới : Các em đã biết thế nào là câu ghép, cách nối các vế câu ghép Tại sao các vế câu ghép có

nhiều cách nối khác nhau? Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về câu ghép để thấy mối quan

hệ ý nghĩa giữa các vế câu

TÌM HIỂU CHUNG

Gv treo bảng phụ ghi ví dụ

Gv: Xác định quan hệ từ và gọi tên quan hệ về

ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ?

Hs: a.Vế A: kết quả , vế B : nguyên nhân

Gv: Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì ?

TÌM HIỂU CHUNG:

1.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

a Tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của

người Việt Nam ta giàu đẹp

-> Quan hệ nguyên nhân -kết quả (bởi vì)

Trang 6

Hs:vế A: biểu thị ý nghĩa khẳng định

Vế B : biểu thị ý nghĩa giải thích

Gv: Qua phân tích các ví dụ trên, hãy cho biết

các vế của câu ghép có quan hệ với nhau như

thế nào? Và nêu những quan hệ thường gặp ?

(Ghi nhớ sgk)

Gv: Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa

giữa các vế câu chúng ta phải dựa vào đâu ?

Hs: Dựa vào ngữ cảnh và quan hệ từ

LUYỆN TẬP

Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?

- HS: Thảo luận nhóm – 3 phút, mỗi nhóm 4

HS và trình bày bổ sung cho nhau

- Gv: Nhận xét, đánh giá

Bài 2: Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

-Tìm các câu ghép trong những đoạn trích

trên? –Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu trong mỗi câu ghép?

-Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu

đơn không Vì sao?

Bài 3: Trong đoạn trích dưới đây có hai câu

ghép rất dài Xét về mặt lập luận, có thể tách

mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu

đơn được không? Vì sao? Xét về mặt giá trị

biểu hiện, những câu ghép dài như vậy có tác

dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của

nhân vật (lão Hạc) ?

HS suy nghĩ và trả lời GV nhận xét

Gv hướng dẫn học sinh làm bài 4

b Chúng ta phải học để cha mẹ vui lòng.

-> Quan hệ mục đích (để)

c Tuy nó còn bé nhưng nó biết hai thứ tiếng.

-> Quan hệ tương phản (tuy- nhưng)

d Gió càng thổi mây càng trôi

-> Quan hệ tăng tiến (Càng- càng)

2.Ghi nhớ : Sgk/123

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/124: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép:

a- Có 2 vế + Vế 1 và vế 2: quan hệ nguyên nhân - kết quả + Vế 2 và vế 3: quan hệ giải thích,

b- Hai vế câu có quan hệ điều kiện, c- Các vế câu có quan hệ tăng tiến

d- Các vế câu có quan hệ tương phản, d- Câu đầu: dùng từ nối,

 Câu sau: ngầm hiểu là quan hệ nguyên nhân - kết quả

Bài 2/ 124, 125: Các câu ghép:

- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

+ Đoạn 1: Quan hệ giữa các câu trong câu ghép là quan hệ điều kiện,

+ Đoạn 2: Quan hệ nguyên nhân

 Không nên tách các câu ghép vì các vế có mới quan hệ với nhau rất chặt chẽ

Bài 3/125:

- Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận

- Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài

để tái hiện cách kể lể dài dòng phù hợp cách nói của người già, thể hiện tính cẩn thận hay lo nghĩ, chu đáo, tâm trạng băn khoăn trăn trở của lão Hạc

Bài 4:

- Quan hệ ý nghĩa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ giả thiết – hệ quả Không nên tách mỗi vế câu ghép thành câu đơn vì:

+ Ý của mỗi vế câu ghép này liên kết chặt chẽ,

Trang 7

Bài 5: HS luyện tập viết đoạn văn về mái

trường, bạn bè… có sử dụng câu ghép

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Chọn một đoạn văn đã học, tìm câu ghép và

phân tích quan hệ ý nghĩa

- Chuẩn bị bài “Dấu ngoặc đơn và dấu hai

chấm”.Tìm vài ví dụ trong Sgk có dùng dấu

ngoặc đơn, dấu hai chấm

tách thì ý không trọn vẹn

+ Có cặp quan hệ từ hô ứng “nếu…thì”

- Nếu tách mỗi vế ở câu ghép 1 và 3 thành câu đơn

thì lời nói của nhân vật trở nên rời rạc, không thể hiện sự khẩn thiết, khắc khoải trong lời nói và hành động của nhân vật

Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Tìm câu ghép và phân tích quan hệ ý

nghĩa giữa các vế câu của những câu ghép trong một đoạn văn cụ thể

* Bài mới: Soạn bài “Dấu ngoặc đơn và dấu hai

chấm”.Tìm vài ví dụ trong Sgk có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm

Tiết sau: Phương pháp thuyết minh

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần : 12 Ngày soạn: 12/11/2012 Tiết PPCT: 47 Ngày dạy: 14/11/2012

Tập làm văn: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nâng cao hiểu biết và vận dụng các PPTM vào việc tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Kiến thức về VBTM (trong cụm các bài học về VBTM đã học và sẽ học )

- Đặc điểm và tác dụng của các PPTM

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và vận dụng các PPTM thông dụng

- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật

- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống

- Phối hợp sử dụng các PPTM để tạo lập VBTM theo yêu cầu

Trang 8

- Lựa chọn PP phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để TM về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng

3 Thái độ: Nắm rõ , phối hợp sử dụng các PPTM để tạo lập VBTM theo yêu cầu.

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là văn bản thuyết minh? Nêu các đặc điểm của VBTM?

3 Bài mới : Với bất cứ một loại văn bản nào muốn viết thành thạo các em phải nắm được phương

pháp Bài học hôm nay sẽ chỉ ra cho các em biết các yêu cầu của phương pháp thuyết minh để làm bài văn thuyết minh được tốt hơn

TÌM HIỂU CHUNG

Đọc lại các văn bản thuyết minh vừa học và cho biết các văn

bản ấy sử dụng các loại tri thức nào?

Làm thế nào để có các tri thức ấy? Vai trò của quan sát, học

tập, tích luỹ ở đây như thế nào?

HS trình bày theo suy nghĩ

Bằng trí tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm bài

văn thuyết minh được không?

HS đọc ghi nhớ mục 1 sgk tr 128

Hs đọc ví dụ a phần 2 sgk

Gv: Các câu định nghĩa, giải thích thường đứng ở vị trí như

thế nào trong bài văn thuyết minh và có sử dụng từ gì?

Gv: Sau từ ấy, người ta thường cung cấp 1 kiến thức như thế

nào?

Hs: cung cấp một phán đoán

Gv: Hãy định nghĩa “sách là gì ?”, “bút là gì?”

Hs: Sách là phương tiện giữ gìn và truyền bá kiến thức

Hs đọc đoạn b

Gv: Em hiểu như thế nào là Phương pháp liệt kê ? Phương

pháp liệt kê có tác dụng như thế nào đối với việc trình bày tính

chất của sự việc ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Hs đọc đoạn c

Chỉ ra các số liệu và nêu tác dụng của việc xử phạt những

người hút thuốc lá?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh.

a/ Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh

* Phân tích ví dụ:

- Các văn bản thuyết minh vừa học

sử dụng các tri thức về khoa học, văn hoá, lịch sử…

- Văn thuyết minh không dùng trí tưởng tượng hay suy luận

b- Ghi nhớ mục 1 sgk tr 128

2/Phương pháp thuyết minh.

a.Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

* Vd sgk/126

- Có sử dụng từ là, hay dùng đầu

đoạn, đầu văn bản

- Tác dụng: định nghĩa, chỉ ra bản chất của đối tượng

b Phương pháp liệt kê :

* Vd sgk/127

- Có sử dụng nhiều dấu phẩy, dấu chấm phẩy

- Tác dụng: Kể ra hàng loạt những con đặc điểm, tính chất của đối tượng thuyết minh theo một trình tự nhất định

c Phương pháp nêu ví dụ:

* VD: sgk/127

- Nêu ra những dẫn chứng xác thực

Trang 9

Hs đọc ví dụ d

Gv: Đoạn văn đó cung cấp những số liệu nào? Nếu không có

số liệu, có thể làm sáng tỏ được vai trò của cỏ trong thành phố

không ?

Hs: không khí chiếm 20%, thán khí chiếm 30% ; 500 con

người và động vật …mỗi hét ta có …9000kg…Nếu không có

số liệu thì không thể làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong thành

phố

Hs đọc ví dụ e

Gv: Cho biết tác dụng của phương pháp so sánh ?

Gv: Hãy cho biết bài Huế đã trình bày các đặc điểm của thành

phố Huế theo những mặt nào ?

Hs: là sự kết hợp hài hoà của núi, sông, biển Huế có những

công trình kiến trúc nổi tiếng Huế có những sản phẩm đặc

biệt, nổi tiếng với những món ăn ; Huế còn là thành phố đấu

tranh kiên cường

Hs đọc ví dụ g

Gv: Khi nào thì dùng phương pháp phân loại ? Dùng phương

thức thuyết minh này có tác dụng gì ?

Hs: Giúp cho người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một

cách có hệ thống cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ,

toàn diện

Gv: Vậy muốn bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ

hiểu, sáng rõ người ta sử dụng những phương pháp thuyết

minh nào ? (Ghi nhớ sgk)

LUYỆN TẬP

Bài 1: Tác giả bài ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu

rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống nạn hút thuốc lá Em hãy

chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết

HS trình bày HS khác nhận xét Nhận xét

Bài 2: Bài viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh

nào để nêu bật tác hại của việc hút thuốc lá?

HS đọc lại bài và trả lời Nhận xét

Bài 3: Hs đọc yêu cầu của đề

Gv hướng dẫn, hs tự làm

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Sưu tầm, đọc thêm các văn bản thuyết minh sử dụng phong

để minh họa cho vấn đề đang được thuyết minh, làm cho người đọc dễ hiểu, dễ nắm bắt vấn đề

d Phương pháp dùng số liệu

* Vd sgk/127

- Dẫn ra các con số cụ thể

- Tác dụng: Mang lại kiến thức chính xác, có độ tinh cậy cao

e Phương pháp so sánh :

* Vd sgk/128

- Có sử dụng các từ so sánh: Hơn, gấp, bằng…

- Tác dụng: làm nổi bật bản chất của đối tượng thuyết minh

g Phương pháp phân loại, phân tích

* Vd sgk/128

- Chia đối tượng ra nhiều từng loại, từng mặt để phân tích

- Tác dụng: Cung cấp kiến thức nhiều mặt cụ thể, rõ ràng

* Ghi nhớ: Sgk/128

II LUYỆN TẬP:

Bài 1:

- Kiến thức y học: Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ và cơ chế

di truyền giống nòi xã hội

Bài 2: các phương pháp thuyết

minh trong bài: so sánh đối chiếu, phân tích từng tác hại, nêu số liệu

Bài 3: kiến thức về lịch sử, về

cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước; về quân sự; về cuộc sống của

nữ thanh niên xung phong thời chông mĩ cứu nước

- Phương pháp thuyết minh : dùng

số liệu và các sự kiện

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Sưu tầm đọc thêm các

Trang 10

phú các phương pháp để học tập

- Đọc kĩ một số đoạn văn thuyết minh hay

Chuẩn bị bài “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết

minh”.Tìm hiểu các tri thức liên quan đến các đề văn thuyết

minh trong bài

văn bản thuyết minh sử dụng phong phú các phương pháp để học tập

- Đọc kĩ một số đoạn văn thuyết minh hay

* Bài mới: Soạn bài “Đề văn

thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”

Tiết sau: Trả bài kiểm tra Văn; bài Tập làm văn số 2

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

**********************************

Tuần : 12 Ngày soạn: 12/11/2012 Tiết PPCT: 48 Ngày dạy: 14/11/2012

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Ôn tập kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả biểu cảm

2 Kĩ năng: Nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa, khắc

phục những lỗi trong bài viết của mình

3 Thái độ: Biết nhìn nhận đánh giá một sự việc Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân,

những ưu, nhược điểm về các mặt: ghi nhớ, hệ thống hoá kiến thức từ các vb đã học

- Nhận ra lỗi về liên kết vb khi viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định: Kiểm diện HS

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

3 Bài mới : Hôm nay các em sẽ biết được kết quả vận dụng những kiến thức đã học vào bài kiểm tra

để từ đó biết rút kinh nghiệm và khắc phục sửa chữa

BÀI KIỂM TRA VĂN

Gv đọc lại câu hỏi trắc nghiệm

Hs chọn đáp án Gv công bố đáp án

Phần tự luận Gv gọi Hs khá giỏi

phát biểu cảm nghĩ và nêu ý chính

cần phân tích

* BÀI KIỂM TRA VĂN

1 Đáp án và thang điểm : xem lại tiết 41

2 Nhận xét chung:

a Ưu điểm:

- Đa số Hs đều nắm các bước làm trắc nghiệm kết hợp với

tự luận

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w