1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng

120 780 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Tác giả Bùi Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huệ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

-*** -

BÙI THỊ THU HUYỀN

ðÁNH GIÁ TẬP ðOÀN ðẬU TƯƠNG LƯU GIỮ TẠI

NGÂN HÀNG GEN CÂY TRỒNG QUỐC GIA PHỤC VỤ

CÔNG TÁC CHỌN DÒNG TRIỂN VỌNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Di truyền – Chọn giống cây trồng

Mã số : 62.62.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUỆ

HÀ NỘI, 2010

Trang 2

Lời cam ñoan!

Tôi xin cam ñoan rằng:

ðây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ Xuân

2009 và vụ Xuân 2010, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huệ

Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong bản Luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Bùi Thị Thu Huyền

Trang 3

Lời cám ơn!

Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn này tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ rất tận tình của cơ quan, cô giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo, bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình

Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn tới:

- Cô giáo PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Huệ - Nguyên phó giám ựốc Trung tâm Tài nguyên thực vật, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam

- Ban đào tạo Sau ựại học, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

- Các thầy cô giáo tham gia giảng dạy trong Chương trình ựào tạo Cao học tại Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam

- Các bạn bè, ựồng nghiệp trong Trung tâm Tài nguyên thực vật nói chung và Bộ môn Nhân giống & ựánh giá nguồn gen nói riêng ựã cung cấp vật liệu, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

- Các thành viên trong gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Bùi Thị Thu Huyền

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

1.4 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 13

1.5 Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 22

Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 5

2.1 Vật liệu nghiên cứu 33

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ðặc ñiểm hình thái của các mẫu giống ñậu tương

3.3 ðặc ñiểm nông học của các mẫu giống ñậu tương nghiên cứu 46

Trang 6

3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất 57

3.7 Năng suất của các mẫu giống đậu tương trong tập đồn 62

3.8.1 Một số đặc điểm hình thái của các mẫu giống tham gia thí

nghiệm vụ Xuân năm 2010

3.8.4 Một số yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống tham gia

thí nghiệm vụ Xuân năm 2010

TÀI LIỆU THAM KHẢO

HÌNH ẢNH CÁC MẪU GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRIỂN VỌNG

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AVRDC Asian vegetable research and development centre

(Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á)

TT ðậu ñỗ -

Viện Cây LT-TP

Trung tâm ðậu ñỗ - Viện Cây lương thực và cây thực phẩm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang

1.1 Diện tích, năng suất sản lượng đậu tương trên thế giới 13 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam 19

3.1 Sự phân bố của các mẫu giống theo một số đặc điểm hình

3.3 Tham số thống kê và phân bố về thời gian sinh trưởng

(ngày) của các mẫu giống trong tập đồn vụ Xuân 2009

43

3.4 Thời gian sinh trưởng của một số mẫu giống đại diện trong

tập đồn

45

3.6 ðặc điểm sinh trưởng phát triển của một số mẫu giống đại

diện trong tập đồn

49

3.7 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên đồng ruộng của các mẫu

giống trong tập đồn

53

3.8 Khả năng chống đổ và đặc tính tách vỏ quả của các mẫu

giống trong tập đồn

56

3.9 Tham số thống kê và phân bố các yếu tố cấu thành năng suất

của các mẫu giống trong tập đồn đậu tương vụ Xuân 2009

59

3.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của một số mẫu giống đại

diện trong tập đồn

60

3.11 Tham số thống kê và phân bố năng suất của các mẫu giống

đậu tương trong tập đồn vụ Xuân 2009

63 3.12 Năng suất của một số mẫu giống đại diện trong tập đồn 64

Trang 9

3.13 Danh sách các mẫu giống triển vọng thí nghiệm vụ Xuân

2010

66

3.14 Một số ñặc ñiểm hình thái của các mẫu giống ñậu tương

triển vọng tham gia thí nghiệm vụ Xuân năm 2010

67

3.15 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển và thời gian sinh

trưởng của các mẫu giống thí nghiệm vụ Xuân năm 2010 (ngày)

3.19 Khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh của

các mẫu giống tham gia thí nghiệm so sánh vụ Xuân 2010

77

3.20 ðặc ñiểm nông sinh học và năng suất các mẫu giống triển

vọng thí nghiệm so sánh vụ Xuân 2010

78

3.21 ðặc ñiểm nông sinh học chính của hai mẫu giống ñược

tuyển chọn trong thí nghiệm so sánh vụ Xuân 2010

79

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang

3.1 Biểu đồ phân bố TGST của các mẫu giống trong tập đồn 45 3.2 Biểu đồ phân bố chiều cao cây của các mẫu giống trong tập

3.4 ðồ thị biểu diễn sự phân nhĩm số quả trên cây của các mẫu

giống trong tập đồn

57

3.5 Biểu đồ biểu diễn sự phân nhĩm khối lượng 100 hạt của các

mẫu giống đậu tương trong tập đồn

61

3.6 Biểu đồ biểu diễn sự phân nhĩm năng suất cá thể của các

mẫu giống trong tập đồn

62

3.7 Biểu đồ biểu diễn sự phân nhĩm năng suất thực thu của các

mẫu giống trong tập đồn

65 3.8 Biểu đồ so sánh năng suất của các mẫu giống triển vọng 76

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðậu tương (Glycine max (L.) Merill) còn gọi là ñậu nành thuộc họ ðậu

(Fabaceace) là một trong những cây trồng có lịch sử lâu ñời, ñược trồng ở

nhiều quốc gia trên thế giới, từ Châu Mỹ, Châu Á, Châu Phi cho ñến Châu

Âu, ñặc biệt ở vùng Nhiệt ñới, Á Nhiệt ñới ðậu tương ñược con người biết ñến cách ñây chừng 5000 năm và ngày càng có vai trò quan trọng (Lê ðộ Hoàng, 1977)[13] ðậu tương là cây trồng có giá trị nhiều mặt: cung cấp protein, dầu thực vật cho con người, làm thức ăn chăn nuôi, là nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp, là cây trồng cải tạo ñất [56]

Hạt ñậu tương còn chứa một lượng dầu rất lớn 12 -24 % ñứng ñầu trong các loại chất béo có hoạt tính sinh học cao, gluxit 31,1% và nhiều chất khoáng, vitamin vv (Rahaminna và Nikkuni, 2002) [59] Lipit của ñậu tương chứa một tỉ lệ cao các axít béo chưa no (khoảng 60-70%) có hệ số ñồng hoá cao, mùi vị thơm như axit linoleic chiếm 52-65%, oleic từ 25-36%, linolenolic khoảng 2-3% (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4] Dùng dầu ñậu tương thay mỡ ñộng vật có thể tránh ñược xơ vữa ñộng mạch

Các axit béo omega-3 (anpha linoneic) trong ñậu tương có tác dụng bảo

vệ tim mạch, giúp máu lưu thông tốt, tim ñập ñều hơn ðây cũng là tiền thân của chất DHA (Docosa Hexaenoic Acid) chiếm 1/4 lượng chất béo chứa trong não Vì vậy, những thực phẩm chế biến từ hạt ñậu tương rất tốt cho việc phát triển trí não của trẻ em Các axit béo chưa no trong hạt ñậu tương cùng với protein có khả năng kết hợp với cholesterol tạo thành lipoprotein có tỉ trọng cao HDL - C (High Desnity) vận chuyển cholesterol từ các tổ chức mô về gan

ñể chuyển hoá làm giảm lượng cholesterol chung, làm tăng lượng cholesterol

có lợi và làm giảm lượng cholesterol có hại Ngoài ra, hạt ñậu tương còn chứa nhiều chất khoáng, chất vi lượng, các loại hoocmon tự nhiên (phytoestrogen), các axit amin và chất xơ hòa tan có tác dụng phòng chống ung thư, ức chế hay

Trang 12

làm giảm quá trình nhả ñường của máu, làm tăng quá trình cung cấp năng lượng cho cơ thể (OuaKfaoui S.E và Asseliu1, 1992) [58] Cây ñậu tương không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho con người mà còn có tác dụng về mặt y học

Hạt ñậu tương cũng như các phụ phẩm của nó, ñặc biệt là khô dầu ñậu tương, ngày nay ñược ñánh giá rất cao trong công nghiệp làm thức ăn gia súc, chiếm 60% toàn bộ giá trị ñạm (Phạm Văn Thiều, 2000) [30]

Bên cạnh ñó, cây ñậu tương còn góp phần luân canh cải tạo ñất rất tốt

vì ñậu tương có khả năng cố ñịnh niơ khí quyển thông qua nốt sần ở rễ Rễ ñậu tương ăn sâu, phân nhánh nhiều làm cho ñất tơi xốp Thân, lá ñậu tương

có thể làm phân xanh, một ha trồng ñậu tương ñể lại trong ñất 40 - 70% kg ñạm/năm tương ñương 300 - 400 kg ñạm sun-phát Do vậy, cây ñậu tương còn là cây trồng luân canh tốt, làm tăng năng suất cho nhiều cây trồng sau (Nguyễn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996) [27]

Cây ñậu tương không kén ñất, có thời gian sinh trưởng ngắn ñến trung bình nên dễ dàng ñưa vào hệ thống luân canh tăng vụ như trồng xen, gối vụ

và có thể trồng ñược trên nhiều chân ñất khác nhau, tận dụng ñược ñất ñai, tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm ñậu tương trong nước, tiến tới xuất khẩu (K.Hinson và E Harwig, 1990) [46]

Ở nước ta, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do tốc ñộ ñô thị hóa và công nghiệp hoá cao, cho nên việc tăng diện tích ñất canh tác về lâu dài sẽ bị hạn chế và việc tăng vụ chỉ ñến mức giới hạn nhất ñịnh Trong khi

ñó nhu cầu về ñậu tương ngày càng tăng Hàng năm sản xuất ñậu tương ở Việt Nam mới ñạt khoảng 300.000 tấn, ñáp ứng 15% nhu cầu, vẫn phải phụ thuộc vào nguồn ñậu tương nhập khẩu Năm 2006 nước ta ñã nhập trên 2 triệu tấn ñậu tương (quy hạt), dự kiến trong những năm tới sẽ thiếu hụt 2,5-3,0 triệu tấn/năm, kim ngạch nhập khẩu ñậu tương sẽ cân bằng với kim ngạch

Trang 13

xuất khẩu gạo (Mai Quang Vinh, 2007) [38] Do ựó, ựể tăng năng suất, sản lượng và chất lượng ựậu tương sản xuất trong nước cần phải có bộ giống tốt, năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, thắch nghi rộng với ựiều kiện ngoại cảnh, thời gian sinh trưởng ngắn và trung bình, phù hợp với cơ cấu mùa

vụ và tập quán canh tác để có nhanh bộ giống ựa dạng phục vụ sản xuất, công tác ựánh giá tuyển chọn những dòng, giống ựậu tương tốt từ nguồn vật liệu thu thập trong và ngoài nước có vai trò ựáng kể, khi hoạt ựộng chọn tạo giống chưa ựáp ứng ựược nhu cầu ựòi hỏi của sản xuất

Hiện nay, tại Ngân hàng gen cây trồng quốc gia ựang lưu giữ tập ựoàn ựậu tương gồm 451 mẫu giống ựược thu thập trong nước và nhập nội Với mong muốn giới thiệu các nguồn gen tốt trong tập ựoàn phục vụ cho công tác phát triển giống trong sản xuất, góp phần làm phong phú bộ giống ựậu tương của nước ta, chúng tôi tiến hành ựề tài:

Ộđánh giá tập ựoàn ựậu tương lưu giữ tại Ngân hàng gen cây trồng quốc

gia phục vụ công tác tuyển chọn dòng triển vọngỢ

2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

* Mục ựắch:

1 Chọn lọc ựược một số mẫu giống ựậu tương triển vọng từ tập ựoàn

có ựặc ựiểm tốt, năng suất cao góp phần bổ sung nguồn vật liệu trong công tác chọn tạo giống

2 So sánh ựánh giá các mẫu giống ựậu tương triển vọng ựã ựược chọn lọc nhằm giới thiệu ra sản xuất một số mẫu giống tốt có năng suất, chất lượng cao góp phần làm phong phú bộ giống ựậu tương hiện có trong sản xuất

* Yêu cầu:

đánh giá ựược các ựặc ựiểm nông sinh học cơ bản, mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống chịu với một số ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất làm cơ sở cho việc tuyển chọn các mẫu giống ựậu tương triển vọng, so sánh với các giống ựối chứng

Trang 14

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về nguồn vật liệu phục vụ cơng tác chọn tạo giống đậu tương

- Bổ sung tài liệu tham khảo khoa học về cây đậu tương, phục vụ cho

cơng tác giảng dạy và nghiên cứu

* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã giới thiệu thêm được những mẫu giống tốt, gĩp phần làm phong phú bộ giống đậu tương trong sản xuất

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* ðối tượng nghiên cứu

Các mẫu giống đậu tương thu thập trong nước và nhập nội được bảo quản tại Ngân hàng gen cây trồng quốc gia

* Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài thuộc lĩnh vực bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật cho mục tiêu lương thực và nơng nghiệp Phạm vi nghiên cứu gồm khảo sát tập đồn và đánh giá so sánh các mẫu giống đậu tương triển

vọng

- Thí nghiệm khảo sát tập đồn được thực hiện trong vụ Xuân 2009 tại Khu thí nghiệm – Trung tâm Tài nguyên Thực vật – An Khánh, Hồi ðức, Hà Nội

- Thí nghiệm so sánh một số mẫu giống đậu tương triển vọng từ tập tồn khảo sát vụ Xuân 2009 được thực hiện trong vụ Xuân 2010 tại Khu thí nghiệm – Trung tâm Tài nguyên Thực vật – An Khánh, Hồi ðức, Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây ựậu tương

đậu tương thuộc bộ Fabales, họ Fabaceae, họ phụ Leguminosae, chi

Glycine đậu tương trồng có tên khoa học là Glycine max (L) Merrill do

Ricker và Morse ựề nghị năm 1948 [60] Glycine ựược chia làm 2 họ phụ là Glycine và Soyja

Hệ thống phân loại căn cứ vào ựặc ựiểm về hình thái, sự phân bố ựịa lý

và số lượng nhiễm sắc thể do Hymowit và Newell (1981) [47] xây dựng Chi phụ Glycine có 16 loài, ựa số phân bố ở Australia, một số ở ựảo Nam Thái Bình Dương, Papua New Guinea, Philippine, đài Loan đa số các loài có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 40 (có một số loài 2n = 38; 78 và 80) Chi phụ

Soyja (Moech) F.J.Herm có 2 loài: loài G soyja Sieb và Zucc, phân bố ở Trung Quốc, Nga, đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên và loài Glycine max (L)

Merrill là ựậu tương trồng hiện nay trên thế giới, chúng có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 40

đậu tương là cây trồng cổ nhất của nhân loại, có nguồn gốc từ Mãn Châu (Trung Quốc) vào thế kỷ XI trước công nguyên Từ thế kỷ thứ I sau công nguyên, ựậu tương mới ựược phát triển khắp Trung Quốc và bán ựảo Triều Tiên Từ thế kỷ thứ I ựến XVI, ựậu tương ựược di thực tới Nhật Bản, đông Nam Á và Trung Á (Hymowit và Newell, 1981) [47] Từ năm 1970, cây ựậu tương ựã ựược các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng Gia Anh

đậu tương ban ựầu ựược trồng chủ yếu làm thực phẩm ở các nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và một số nước khác ở châu Á: Ấn độ, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Philipine và IndonexiaẦ nhưng mãi ựến năm 1909 cây ựậu tương mới có tầm quan trọng lớn (Morse W.J, 1950) [56] Sau này, cây ựậu tương ựược ựưa sang trồng ở Bắc Mỹ và ựã trở thành cây trồng ựóng

Trang 16

vai trò quan trọng ở Mỹ, ựây là thành công nhất về công tác nhập nội giống ựậu tương của Mỹ Từ Mỹ ựậu tương lan rộng sang các nước châu Mỹ khác, ựáng chú ý là Brazin và Argentina (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4]

1.2 Yêu cầu ựiều kiện ngoại cảnh của cây ựậu tương

đậu tương ựược trồng từ vĩ ựộ 550 Bắc ựến 550 Nam, từ những vùng thấp hơn mặt nước biển cho ựến những vùng cao trên 2000m so với mặt nước biển (Whigham D.K, 1983) [66]

Tắnh thắch ứng là ựặc tắnh hoặc khả năng của một kiểu gen hoặc một quần thể các kiểu gen cho phép sự biến ựổi các tiêu chuẩn của sự thắch ứng xảy ra tiếp sau nhằm ựáp ứng lại áp lực của chọn lọc thay ựổi; còn sự thắch ứng là một trạng thái của sự phù hợp với một ựiều kiện môi trường xác ựịnh (Simon N W, 1962) [63]

Tắnh ổn ựịnh kiểu hình hay là khả năng thắch ứng rộng là một trong những ựặc tắnh quan tâm nhất của một giống trước khi ựưa ra sản xuất ựại trà Cho ựến nay ựã có nhiều phương pháp thống kê sinh học nhằm ựánh giá

ổn ựịnh kiểu hình của các dòng, giống khác nhau (Finley K W and Winkinson G.N, 1963) [43]

Sự biểu hiện của tắnh trạng thời gian sinh trưởng thay ựổi rất lớn theo mùa vụ và theo từng năm, trong ựó chỉ khoảng 75-80% phụ thuộc vào ựặc tắnh sinh học của giống (kiểu gen) còn lại 20-25% phụ thuộc vào các ựiều kiện sinh thái môi trường (Nguyễn Huy Hoàng, 1997) [9]

1.2.1 Yêu cầu nhiệt ựộ

đậu tương ựược trồng rải rác ở nhiều nước trên thế giới, có thể trồng tới 47o vĩ Bắc (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4] đậu tương nguyên sản ở Trung Quốc nên nói chung ựậu tương là một loại cây ưa nhiệt ựộ ấm Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng muốn trồng cây ựậu tương phải có nhiệt ựộ ựầy ựủ trong các thời kì sinh trưởng hay tổng tắch ôn không nhỏ quá 2400oC (Nguyễn Danh đông, 1982) [7] Theo Lawn (1982) [51], ựậu tương có thể trồng ựược trong

Trang 17

những vùng nhiệt ựộ trong suốt thời gian sinh trưởng từ 1700 ựến 2900oC và nhiệt ựộ ban ựêm không thấp dưới 15oC Cây ựậu tương ưa nhiệt ựộ cao nhưng tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng khác nhau mà yêu cầu nhiệt ựộ khác nhau Morse và cs (1950) [56] cho biết, yêu cầu nhiệt ựộ của ựậu tương chủ yếu quyết ựịnh bởi thời gian sinh trưởng và ựặc ựiểm của giống

Những giống ựậu tương ngắn ngày có tổng tắch ôn 1700-22000C, trong khi ựối với những giống dài ngày là 3200-38800C tương ựương 140-160 ngày (Loweell D.H, 1975) [52]

đậu tương thường nảy mầm ở biên ựộ từ 10 ựến 40oC Hạt của những giống chịu lạnh có thể nảy mầm ở 6 Ờ 8oC đậu tương có thể nảy mầm ở ựiều kiện nhiệt ựộ từ 2 Ờ 4oC (Lawn và William, 1987) [50] Sự nảy mầm có sự tương tác giữa nhiệt ựộ, giống và ựộ sâu lấp hạt, cây mọc nhanh nhất ở nhiệt

ựộ 25 - 30oC, trong khoảng nhiệt ựộ này, chỉ sau gieo 3-7 ngày là hạt ựã nảy mầm Nhiệt ựộ thấp, hạt nảy mầm chậm và cây con mọc chậm (Lawn và William, 1987) [50] Nếu nhiệt ựộ nhỏ hơn 10oC hạt nảy mầm kéo dài 12-15 ngày mới mọc Nếu cao trên 30oC hạt nảy mầm nhanh nhưng mầm yếu (Trần Văn điền, 2007) [5]

1.2.2 Yêu cầu ánh sáng

đậu tương là cây ngày ngắn ựiển hình, phản ứng với ựộ dài ngày, có rất

ắt giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4]

Biến ựộng của quang chu kỳ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng sinh thực cả trước và sau khi hoa nở (Trần đình Long và cs, 2001) [20] Phản ứng quang chu kỳ biểu hiện ở chỗ: trong thời gian sinh trưởng sinh dưỡng, nếu ựậu tương gặp ựiều kiện ngày ngắn thì sẽ rút ngắn thời gian từ mọc ựến ra hoa, do ựó rút ngắn thời kỳ phân hoá mầm hoa, dẫn tới làm giảm tắch luỹ chất khô và giảm

số lượng hoa Sau khi ra hoa, nếu ựậu tương gặp ựiều kiện ngày ngắn, thời gian sinh trưởng không bị ảnh hưởng, nhưng khối lượng chất khô toàn cây giảm Nguyễn Văn Luật (1979) [25] cho rằng, phản ứng quang chu kỳ của

Trang 18

ựậu tương còn tác ựộng ựến nhiều chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của ựậu tương như: chiều cao thân chắnh, tắch luỹ chất khô, số hoa, số quả/cây, do ựó ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ựến năng suất

Tìm hiểu phản ứng của ựậu tương từ khi lá mầm xuất hiện trên mặt ựất với ựộ dài chiếu sáng khác nhau, Wang và cs (1998) [67] thấy rằng: thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của cây ựậu tương phụ thuộc vào ựộ dài chiếu sáng 8,

10, 12 và 14 giờ sau khi cây nảy mầm từ hạt

Các giống ựậu tương ở Việt Nam ựược chia làm 3 nhóm chắnh: nhóm chắn sớm, chắn trung bình và chắn trung bình muộn Nhóm chắn sớm ắt phản ứng với ựộ dài ngày, nên ra hoa và chắn gần như ở cả 3 vụ Sự chênh lệch về thời gian ra hoa và chắn của các giống chắn muộn rất rõ rệt giữa các vùng trồng, do ựó nó phản ứng khá chặt với ựộ dài chiếu sáng (đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [27]

1.2.3 Yêu cầu ựộ ẩm

Nhiều tác giả cho rằng ựậu tương là cây ưa ẩm đối với ựậu tương, nếu nhiệt ựộ không khắ, quang chu kỳ có ảnh hưởng nhiều ựến sinh trưởng của cây thì chế ựộ ẩm là một trong những yếu tố khắ hậu quan trọng, có liên quan chặt chẽ ựến năng suất hạt Tổng lượng nước cần cho một vụ ựậu tương khoảng 370-450 mm trong ựiều kiện không tưới Còn nếu ựược tưới ựầy ựủ thì lượng nước tiêu thụ của ựậu tương lên ựến 670-720 mm (Judy W.H and Jackobs J.A, 1979) [45] Trong cả vụ, nhu cầu nước ựối với cây ựậu tương dao ựộng từ khoảng 350 tới 800mm (Mayer và cs, 1992) [54]

Lượng mưa và ựộ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu ựối với sản xuất ựậu tương Theo Tô Cẩm Tú và Nguyễn Tất Cảnh (1998) [35] giữa lượng chất khô tắch luỹ của ựậu tương đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan tuyến tắnh rất chặt (r = 0,89 Ờ 0,98)

Trang 19

Doss, Pearson and Rogers (1974) [41] khi nghiên cứu ñộ thiếu hụt của

ñộ ẩm không khí có nhận xét: ở thời kỳ quả mẩy làm giảm năng suất hơn là ở thời kỳ nở hoa

Giai ñoạn ra hoa và bắt ñầu làm quả, nếu bị thiếu nước hoa có thể rụng nhiều làm giảm số quả Giai ñoạn quả vào mẩy là lúc ñậu tương cần nhiều nước nhất, lúc này nếu thiếu nước sẽ làm giảm năng suất nhiều hơn ở các giai ñoạn trước Người ta tính rằng, ñể tạo ra 1kg chất khô cần phải có từ 600-700 lít nước nhất là giai ñoạn ra hoa và kết quả, ñiều ñó nói lên cây ñậu tương cần khá nhiều nước (Phạm Văn Thiều, 2000) [30] Khi thế nước trong lá xuống thấp hơn -0,5MPa, nó ảnh hưởng tới sự hình thành diệp lục Khi thế nước trong lá ở khoảng -l,0MPa gây ra rối loạn cấu trúc hạt diệp lục (Mayer và cs, 1991) [55] Hoạt ñộng cố ñịnh ñạm giảm khi thế nước giảm và ngừng hoạt ñộng khi trọng lượng nốt sần giảm dưới 80% so với khi ñủ nước (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4]

1.3 Yêu cầu về ñất và dinh dưỡng của cây ñậu tương

1.3.1 Yêu cầu về ñất

Cây ñậu tương không yêu cầu nghiêm ngặt về ñất trồng trọt Nói chung loại ñất nào trồng cũng ñược, ñối với ñất trồng hoa màu ñều trồng ñược ñậu tương Trên ñất thịt nặng, ñậu tương khó mọc nhưng sau khi mọc, ñậu tương thích ứng với ñất nặng khá hơn với các cây màu khác ðộ pH thích hợp cho

sự sinh trưởng và phát triển của ñậu tương là 5,2- 6,5 (Ngô Thế Dân, 1999)

[4] ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha…

Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6-7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần

Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh

Trên ñất thịt nặng ñậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác

Trang 20

ðất khó tiêu, thoát nước có cấu trúc mịn muốn có năng suất cao chỉ nên cày sâu 15-20 cm, do ñất ẩm ướt nhiều vi khuẩn gây thối rễ hoạt ñộng nếu không làm ñất kéo dài dẫn ñến năng suất giảm có thể làm giảm tới 17,5% (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4]

1.3.2 Yêu cầu về dinh dưỡng

* ðạm

ðạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất và hút ñược nhiều nhất của cây ñậu tương do hạt ñậu tương có hàm lượng protein cao ðể ñạt năng suất 3 tấn/ ha thì cây ñậu tương cần 285 kg N/ha Mặc dù cây ñậu tương có khả năng tự túc phần lớn N nhưng việc cung cấp N hợp lí cho ñậu tương có tác dụng làm cây mọc nhanh, phát triển hệ rễ, tạo cơ sở cho việc hình thành nốt sần ðồng thời phát triển thân, lá và cành; tăng tỉ lệ ñậu quả và tỉ lệ quả chắc, tăng trọng lượng hạt và hàm lượng protein trong hạt (Nguyễn Như Hà, 2006) [8]

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy bón ñạm trước khi gieo có ảnh hưởng xấu tới quá trình cố ñịnh ñạm Một số công trình công bố cho biết, số nốt sần trên cây ñậu tỉ lệ nghịch với tỉ lệ phân ñạm ở lúc gieo, nếu phân ñạm bón 56kg/ha, số nốt sần trên cây bị giảm, nhưng nếu bón 112 kg/ha ở giai ñoạn cây ra hoa số nốt sần không bị ảnh hưởng (Nathanson và cs, 1984) [57]

Trong cây ñậu tương, ñạm ñược tích luỹ khá nhiều ở thời kì ñầu và nhiều nhất ở thời kì ra hoa kết quả, ñặc biệt là từ khi hoa nở rộ cho ñến khi hạt mẩy Cây ñậu tương thiếu ñạm, lá chuyển thành màu xanh vàng và bị rụng khi

có gió, phiến lá hẹp và diện tích lá nhỏ, cằn cỗi, lá kép sau nhỏ hơn hoặc bằng

lá kép trước, hoa và quả rụng nhiều hoặc lép, trọng lượng hạt giảm (ðỗ Thị Báu, 2000) [1] Nhưng thừa ñạm, lại cản trở sự xâm nhập của vi khuẩn vào nốt sần và việc cố ñịnh N của cây ñậu tương Thừa ñạm còn có khả năng làm cây phát triển quá mạnh, ức chế ra hoa và quả làm ảnh hưởng ñến năng suất

và chất lượng hạt (Nguyễn Như Hà, 2006) [8]

Trang 21

* Kali

Kali chiếm 50% trong hạt, ñóng vai trò quan trọng trong trao ñổi ñạm, trong chuyển hoá gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng khác trong cây, kali ñóng vai trò ñiều hoà cân bằng nước, tổng hợp protein, tăng tính chống chịu bệnh, chịu hạn và chống ñổ cho cây ðậu tương thiếu kali ở cây non và già, mép

lá bị xám rỉ (cháy mép lá), lá bị cong lên phía trước Cây hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển nhưng nhiều nhất vẫn là thời kì ra hoa Thời kì cuối kali chuyển từ thân lá về hạt (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [27]

* Nhu cầu các yếu tố dinh dưỡng khác

Nhu cầu các yếu tố dinh dưỡng khác: Ca, Mg có tác dụng ñiều chỉnh

pH trong ñất, thích hợp cho vi khuẩn nốt sần phát triển và hoạt ñộng cố ñịnh ñạm, làm cây sinh trưởng phát triển tốt

Lưu huỳnh cần thiết cho việc tổng hợp protein vốn xẩy ra rất mạnh ở cây ñậu tương Lưu huỳnh cũng cần thiết cho việc hình thành nốt sần trên rễ cây ñậu tương Vì vậy thiếu lưu huỳnh cũng ảnh hưởng xấu ñến tới việc hình thành nốt sần trên rễ cây và khả năng cố ñịnh ñạm, ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất Thiếu lưu huỳnh còn có khả năng ảnh hưởng xấu

Trang 22

tới tỉ lệ và chất lượng của protein trong hạt, ảnh hưởng xấu tới phẩm chất hạt ñậu tương Biểu hiện thiếu lưu huỳnh ở cây ñậu tương khá giống với biểu hiện thiếu ñạm (ðỗ Thị Báu, 2000) [1]

Cây ñậu tương cũng có nhu cầu khá cao về các chất dinh dưỡng vi lượng mà các chất này lại thường hay bị thiếu trên các loại ñất có pH trung tính, vốn phù hợp cho cây ñậu tương Khi cây ñậu tương bị thiếu sắt, mangan, kẽm, cây bị còi cọc, có một số quả không bình thường Thiếu molipden ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần và ñồng hoá ñạm của cây Kết quả ñều ảnh hưởng xấu ñến năng suất và phẩm chất ñậu tương (Nguyễn Như Hà, 2006) [8] ðiều kiện dinh dưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của nốt sần Nhìn chung bón ñầy ñủ NPK thì nốt sần phát triển mạnh, bón lân có tác dụng thúc ñẩy sự phát triển của nốt sần, còn hiệu quả kali không rõ lắm (Trần Văn ðiền, 2001) [6]

Bo rất cần thiết cho quá trình phân bào và lớn lên của ñỉnh thân, chóp

rễ, cho sự nảy mầm của hạt phấn và cho sự thụ tinh Bo tạo thuận lợi cho việc

di chuyển ñường và tổng hợp các acid nucleic và các kích thích tố thực vật

* Chất hữu cơ

Muốn ñạt ñược năng suất cao ñặc biệt trên các loại ñất cát, ñất ñồi, ñất bạc màu cần phải bón các loại phân chuồng và các loại phân hữu cơ khác vì ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây còn có tác dụng cải tạo ñất ( ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996 [27]; ðỗ Thị Báu, 2000 [1];

Nguyễn Như Hà, 2006 [8] )

1.4 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

Cây ñậu tương chiếm một vị trí quan trọng hàng ñầu trong 9 cây lấy

dầu chính của thế giới: ðậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh,

dừa, cọ dầu và Oliu Do vậy ñược trồng phổ biến hầu hết các nước trên thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở khu vực châu Mỹ chiếm tới 73,03%, tiếp

Trang 23

ñó, tại các nước thuộc khu vực châu Á (Trung Quốc, Ấn ðộ) chiếm 23,15% (Nguồn Bộ Nông Nghiệp Mỹ - USDA, 2010) [65]

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới

Trang 24

Theo FAO (2010) [42] diện tích ñậu tương toàn thế giới năm 2009 là 99,82 triệu ha, tăng 25,45 triệu ha so với năm 2000 ði kèm với ñó sản lượng ñậu tương cũng tăng từ năm 2000 là 161,29 triệu tấn ñến năm 2008 là 230,58 triệu tấn, năm 2009 giảm xuống còn 222,27 triệu tấn Tuy diện tích và sản lượng ñậu tương thế giới 10 năm qua tăng mạnh nhưng năng suất ñậu tương trên thế giới không tăng nhiều mà có xu hướng giảm do nhiều nguyên nhân Nguyên nhân quan trọng phải kể ñến là do biến ñổi khí hậu toàn cầu, thiên tai xảy ra ngày càng nghiêm trọng, phá hủy mùa màng nói chung rất lớn trong ñó

có một phần ñáng kể là ñậu tương Trong giai ñoạn 2000-2009, năm 2007 cho năng suất ñậu tương cao nhất, ñạt 24,38 tạ/ha, ñến năm 2009 năng suất giảm xuống còn 22,49 tạ/ha Như vậy ñòi hỏi công tác chọn tạo giống ñậu tương cần ñược chú trọng hơn nữa ñể ñáp ứng ñược nhu cầu hiện tại về bộ giống chống chịu và thích nghi tốt hơn với những biến ñổi khí hậu và dịch bệnh hại

ñể tăng năng suất, sản lượng ñậu tương

Hình 1.1 Thị phần sản lượng ñậu tương của các nước

trên thế giới năm 2009 (nguồn USDA 2010)

Năm quốc gia sản xuất ñậu tương hàng ñầu thế giới là Mỹ, Braxin, Achentina, Trung Quốc và Ấn ðộ, chiếm khoảng 90% về diện tích và 92% về sản lượng của cả thế giới (nguồn Fao 2010) Mỹ là nước luôn ñứng ñầu thế giới

Achentina 15%

Trang 25

về diện tích và sản lượng ñậu tương chính là nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, gây ñột biến và lai tạo Họ ñã tạo ñược những giống ñậu tương mới (Nguyễn Trọng Trang, 2005) [33] Sản lượng ñậu tương ngày càng tăng, cụ thể: Mỹ sản xuất ñược 83,37 triệu tấn tương, trong ñó có hơn 1/3 ñược xuất khẩu trong năm 2005 Năm 2006 sản xuất ñược 86,77 triệu tấn ñậu tương và ñến năm 2009 tăng lên 91,48 triệu tấn, tăng 4,71 triệu tấn so với năm 2006 Phần lớn sản lượng ñậu tương của Mỹ ñể nuôi gia súc hoặc ñể xuất khẩu mặc

dù nhu cầu tiêu thụ của người dân Mỹ ngày càng tăng, trong ñó ñậu tương chiếm tới 80% lượng ñậu tương ñược tiêu thụ ở Mỹ

Sau Mỹ phải kể ñến Braxin, là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ 2 trên thế giới cũng như ở châu Mỹ Năng suất của nước này ít thay ñổi trong 20 năm qua Tuy nhiên cho ñến năm 2007, 2008 là hai năm ñược mùa ñậu tương của Braxin với năng suất ñậu tương ñạt kỉ lục 28,13 tạ/ha vượt trội lên so với năng suất trung bình của thế giới (24,38 tạ/ha năm 2007) Hiện nay, Braxin cũng là nước cung cấp và sản xuất ñậu tương lớn trên thế giới, ñậu tương của Braxin cũng ñược các nước nhập khẩu rất ưa chuộng

Ở Achentina ñậu tương thường ñược luân canh với lúa mì Năng suất bình quân của ñậu tương khoảng 1,1 tấn / ha vào những năm 60 Vào ñầu những năm 70, năng suất ñạt kỉ lục là 2,3 tấn / ha (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4] Từ năm 2005 - 2009, diện tích và năng suất ñậu tương ở nước này ñã tăng lên rất nhiều: Năng suất ñậu tương năm 2007 ñạt 29,71 tạ/ha cao hơn so với năng suất trung bình của thế giới (24,38 tạ/ha) là 4,22 tạ/ha Tuy nhiên ñến năm

2009, do mất mùa nghiêm trọng, năm suất ñậu tương của nước này giảm mạnh còn 18,48 tạ/ha, thấp hơn trung bình thế giới (22,49 tạ/ha) Hiện nay, Achentina ñang phát triển mạnh cây ñậu tương, vì thế ñã trở thành nước sản xuất ñậu tương ñứng thứ 3 trên thế giới

Trung Quốc là nước sản xuất ñậu tương ñứng ñầu châu Á và ñứng thứ

tư trên thế giới Trước chiến tranh thế giới thứ 2, Trung Quốc là nước ñứng

Trang 26

ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Từ năm 2001 - 2009 năng suất và sản lượng ựậu tương tăng liên tục Hàng năm Trung Quốc trồng khoảng 9 triệu ha ựậu tương, tập trung chủ yếu ở vùng đông Bắc chiếm gần 59% sản lượng ựậu tương của cả nước và vùng ựồng bằng sông Hoàng Hà, sông Hoàng Hà chiếm 45% sản lượng ựậu tương của cả nước (đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [27] Mặc dù là nước sản xuất ựậu tương ựứng thứ 4 thế giới, nhưng năm suất thấp hơn trung bình thế giới rất nhiều, năm 2008 năng suất ựạt 17,03 tạ/ha trong khi bình quân thế giới ựạt 23,97 tạ/ha Tuy nhiên hiện nay Trung Quốc vẫn là nước ựứng ựầu châu Á về diện tắch, năng suất sản lượng ựậu tương Do dân số ựông cùng với nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng, nên Trung Quốc từ một nước xuất khẩu trở thành một nước nhập khẩu ựậu tương (Nguyễn Thu Huyền, 2004) [13]

Ở Ấn độ, ựậu tương cũng là cây trồng ựược phát triển, diện tắch của ựậu tương cũng ựược tăng nhanh từ năm 1979 ựến nay Năm 1979 diện tắch ựậu tương là 500 nghìn ha, sản lượng ựạt 280 nghìn tấn Năm 2009 diện tắch ựậu tương trồng ựược khoảng 9,6 triệu ha, sản lượng ựạt hơn 10 triệu tấn, chiếm khoảng 4% sản lượng ựậu tương trên thế giới (Nguồn FAOSTAT 2010)[42] Thành công ựáng kể trong những năm gần ựây của Ấn độ là áp dụng giống ựậu tương mới và kĩ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ựã tăng ựáng kể Chủ yếu là do những ựiều kiện khắ hậu với những truyền thống

về kinh tế xã hội ở nước này ựã ựưa Ấn độ trở thành nước sản xuất ựậu tương lớn thứ 5 trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng ựậu tương nhưng không phải nước nào cũng tự túc ựược nhu cầu ựậu tương ở trong nước Phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu ựậu tương Nhìn chung châu Á mới chỉ ựáp ứng ựược một nửa nhu cầu ựậu tương, còn lại phải nhập khẩu Hàng năm, châu Á phải nhập khẩu 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu lành (Nguyễn Thu Huyền, 2004) [13] Các nước nhập khẩu nhiều

Trang 27

ựậu tương phải kể ựến Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Inựonexia, Philippin

Châu Á sản xuất ựậu tương cũng ựược thúc ựẩy mạnh là do nhu cầu thức ăn và dinh dưỡng của con người cũng như gia súc cần rất lớn Tuy nhiên năng suất ựậu tương ở châu Á vẫn còn thấp hơn nhiều so với năng suất bình quân của thế giới mặc dù diện tắch trồng ựậu tương ở châu Á ựứng thứ 2 trên thế giới Sở dĩ như vậy, là ựậu tương ở châu Á trồng nhiều nơi ựất xấu, không ựầu tư về phân bón, chỉ với mục ựắch cải tạo ựất

Hơn 10 năm nay, kể từ năm 1994, giống ựậu tương chuyển gen kháng Glyphosat (thuốc trừ cỏ) ựược ứng dụng, diện tắch trồng ựậu tương chuyển gen tăng rất nhanh Năm 2003, ựạt 41,4 triệu ha, chiếm 55% diện tắch ựậu tương toàn cầu và chiếm 61% diện tắch các cây chuyển gen vào năm ựó, chủ yếu là ựược trồng ở 8 nước: Mỹ, Achentina, Braxin, Canada, Urugoay, Nam phi, Rumani Diện tắch ựậu tương chuyển gen ở Mỹ lớn nhất, ựạt 24 triệu ha, chiếm 81% diện tắch ựậu tương toàn nước Mỹ, trong ựó có 22 triệu ha trồng ựậu tương chuyển gen Gliphosat Hầu như 100% diện tắch ựậu tương ở Achentina là ựậu tương ựã ựược chuyển gen Tháng 9/2003, chắnh phủ Braxin

ựã bãi bỏ lệnh cấm sử dụng và tiêu thụ ựậu tương chuyển gen ựược ban hành vào năm 2003 -2004, sau ựó lại hợp thức hoá việc trồng cây ựậu tương chuyển gen đến nay diện tắch trồng ựậu tương chuyển gen ở nước này ựã lên 10% tổng diện tắch ựậu tương Trồng giống ựậu tương có chuyển gen kháng Glyphosat, khi phun Glyphosat, diệt ựược sạch cỏ dại và không ảnh hưởng xấu ựến sự sinh trưởng, phát triển của cây ựậu tương Từ ựó, có thể sử dụng thuốc diệt cỏ mà không gây hại cho ựậu tương chuyển gen, giảm phắ tổn về nguyên liệu, nhân công, có thể ứng dụng ựược công nghệ trồng dày, không làm ựất mà hiệu quả sản xuất cây ựậu tương ựã tăng lên rõ rệt Trong nhiều năm qua, việc mở rộng diện tắch ựậu tương có chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ chưa thấy gây hại cho sức khoẻ con người và ựộng vật, chưa phát hiện bất kì sự ngộ

Trang 28

ñộc nào ñối với người và gia súc (Nguyễn Công Tạn, 2006) [29]

1.4.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

Một số tài liệu cho rằng cây ñậu tương ñược ñưa vào trồng ở nước ta từ thời vua Hùng và xác ñịnh nhân dân ta trồng cây ñậu tương trước cây ñậu xanh và cây ñậu ñen (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4] Người dân Việt Nam ñã biết trồng trọt và sử dụng ñậu tương từ hàng nghìn năm nay, nhưng trước ñây chỉ sử dụng bó hẹp trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, như: Cao Bằng, Lạng Sơn Trước cách mạng tháng 8 diện tích ñậu tương cả nước

là 30.000 ha, năng suất 4,1 tạ/ha Sau cách mạng tháng 8 và trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhà nước chú ý ñẩy mạnh sản xuất cây ñậu tương nhưng năng suất ñạt thấp, như: năm 1967 diện tích là năm cao nhất thời kì này, nhưng chỉ xấp xỉ bằng diện tích năm 1939 Sau năm 1973 sản xuất ñậu tương

ở nước ta mới có bước phát triển ñáng kể, sản xuất nhằm 3 mục ñích:

- Giải quyết vấn ñề protein cho người và gia súc

- Xuất khẩu

- Cải tạo ñất

Về diện tích: Diện tích gieo trồng ñậu tương của nước ta mới chiếm tỉ

lệ nhỏ trong tổng diện tích gieo trồng (khoảng l,5-l,6%)

Diện tích bình quân thời kì 1985-1993 ñạt 106.000 ha tăng gấp 2 lần so với thời kì năm 1975 -1980, năng suất bình quân tăng từ 5,0 tạ/ha -7,8 tạ/ ha – 9,0 tạ/ha Tốc ñộ tăng rất nhanh, nếu lấy năm 1980 làm mốc thì ñến năm 2008 diện tích ñã tăng gấp 3,6 lần.Theo nhiều tài liệu nghiên cứu gần ñây, trên thế giới ñều chứng minh rằng cây ñậu tương có thể phát triển tốt trong ñiều kiện sinh thái nông nghiệp nhiệt ñới và Việt Nam cũng là nước thích hợp cho sản xuất ñậu tương Tuy nhiên kết quả thực tiễn sản xuất những năm qua cho thấy, những bất thuận về thời tiết, khí hậu ñã ảnh hưởng ñến sản xuất ñậu tương Cụ thể sự biến ñộng thất thường về thời tiết, nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao dẫn ñến sâu bệnh nhiều nhất ở vụ xuân làm cho sản xuất ñậu tương không ổn

Trang 29

ñịnh, năng suất thấp có khi thất thu Ngoài ra những ñiều kiện khác như ñiều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế, sản xuất ñậu tương còn gặp khó khăn như: kho bảo quản, cơ sở chế biến, chất lượng giống kém, nguồn tiền ñầu tư cho nghiên cứu ñậu tương còn ít Nhưng trong những năm gần ñây, cây ñậu tương ñã và ñang ñược chú ý tập trung nghiên cứu Diện tích ñậu tương nhân giống mới ñược mở rộng, nông dân ñược hỗ trợ về giống và các vật tư phân bón nên ñã có giống tốt cung cấp cho sản xuất ñặc biệt là vụ ñậu tương ñông

ở miền Bắc Theo ý kiến của các nhà hoạch ñịnh, nếu có chính sách ñầu tư phát triển khoa học, phổ biến kỹ thuật, hỗ trợ giống, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân sản xuất thì có thể mở rộng thêm hàng chục vạn ha theo hướng tăng vụ ở vùng ñồng bằng, thay ñổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích ở miền núi

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam

2007 là 14,69 tạ/ha Tuy nhiên, nhờ những nỗ lực của các nhà khoa học trong công tác nghiên cứu chọn tạo giống và các biện pháp canh tác, năng suất ñậu tương trong 5 năm gần ñây ñã có một bước nhảy vọt quân trọng, năng suất

Trang 30

tăng 1,8 lần so với năm 1980 (Trần đình Long và cs, 2000) [19] Tốc ựộ tăng năng suất ựậu tương của những thập kỉ gần ựây ở miền Bắc nhanh hơn ở miền Nam

-Về sản lượng: Trong vòng 20 năm từ 1976 -1995 tăng 6 lần Tuy vậy nếu so với yêu cầu thì còn thiếu rất nhiều, vì hiện tại sản lượng ựậu tương của chúng ta tắnh theo ựầu người chỉ mới 1,1 kg/ năm Theo kế hoạch ựến năm

2010 chúng ta phải phấn ựấu ựạt 505,8 ngàn tấn, như vậy cũng chỉ ựạt mức bình quân ựầu người là 6,3 kg/ năm Mức tiêu thụ dầu thực vật ở nước ta rất thấp, mới bình quân ựầu người 2,2 kg/năm Nếu nhân dân ta quen dùng dầu thực vật thì chắnh thị trường nội ựịa cũng khá lớn Trong thời gian tới ựây, cùng với nhịp ựộ tăng dân số và mức tăng thu nhập cùng với việc thay ựổi tập quán tiêu dùng dầu thực vật nói chung, dầu ựậu nành nói riêng sẽ tăng lên Hiện nay chúng ta còn phải nhập ựậu tương từ Thái Lan và Trung Quốc ựể ựáp ứng nhu cầu cho người và làm thức ăn chăn nuôi

Hiện nay, cả nước ta ựã hình thành 4 vùng chắnh sản xuất ựậu tương: vùng đông Nam bộ có diện tắch lớn nhất (26,2%), miền núi và trung du Bắc

bộ (24,7%), vùng ựồng bằng sông Hồng (17,5%), vùng ựồng bằng sông Cửu Long có diện tắch nhỏ nhất (12,4%) Tổng diện tắch của 4 vùng này chiếm tới 80% diện tắch trồng ựậu tương của cả nước còn lại là ựồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên (Ngô Thế Dân và cs,1999) [4] Vùng ựồng bằng sông Cửu Long có diện tắch nhỏ nhất nhưng là vùng có năng suất cao nhất cả nước (năng suất bình quân 18,8 tạ/ha), cá biệt có những nơi ựạt 30 tạ/ha) Miền đông Nam Bộ, ựậu tương tập trung chủ yếu trên vùng ựất ựỏ thuộc tỉnh đồng Nai, tuy có diện tắch gieo trồng không lớn, nhưng chiếm 1/3 sản lượng ựậu tương của cả nước (Phạm Văn Thiều, 2000) [30] đồng bằng sông Hồng, đông Nam Bộ, ựồng bằng sông Cửu Long sản lượng ựậu tương ựã chiếm 63,8% của cả nước (Nguyễn Trọng Trang, 2005) [33]

Trang 31

Trong những năm gần ựây, Việt Nam ựã có những thành tựu nổi bật trong phát triển nông lâm ngư nghiệp Từ nước thiếu lương thực (trước năm 1986) ựến nay, hàng năm nước ta ựã xuất khẩu từ 3-3,5 triệu tấn gạoẦ Tuy nhiên còn nhiều mặt hàng chúng ta phải nhập khẩu với số lượng lớn như: bông vải, dầu ăn và thức ăn gia súc trong ựó ựặc biệt lưu ý hai loại cây: ngô

và ựậu tương (Trần đình Long, A James, N.Q Thắng, 2003) [23]

để ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ựậu tương, việc mở rộng diện tắch và nâng cao năng suất là việc làm cần thiết Do năng suất ựậu tương bình quân còn thấp, hơn nữa sản xuất lương thực vẫn là chủ ựạo, ựậu tương chỉ ựược xem là cây trồng phụ nên diện tắch trồng ựậu tương còn ắt và việc tăng diện tắch còn bị nhiều hạn chế để ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, cải thiện khẩu phần ăn của con người, làm thức ăn gia súc, gia cầm và tiến tới xuất khẩu cần phải chú trọng ựến việc tăng năng suất và diện tắch trồng ựậu tương, từ ựó tăng sản lượng

điều kiện khắ hậu ở miền Bắc nước ta rất thuận lợi cho việc trồng ựậu tương 3- 4 vụ trong năm, tuỳ từng vùng và tập quán của từng ựịa phương

Vụ Xuân (gieo cuối tháng 2 ựầu tháng 3) chủ yếu ở miền núi, Trung du, Tây Nguyên và trên ựất bãi, ựất vàn cao không cấy lúa ở vùng ựồng bằng

Vụ Hè giữa 2 vụ lúa (gieo cuối tháng 5 ựầu tháng 6) chủ yếu chỉ phát triển ở một số tỉnh như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh PhúcẦ và thường trồng những giống cực ngắn

Vụ Hè Thu (gieo tháng 5 và tháng 6) chủ yếu là vùng núi, Trung du và Tây Nguyên

Vụ đông (gieo vào giữa tháng 9 ựến ựầu tháng 10) trên ựất bãi sau khi rút nước, trên ựất vàn cao trong ựê không cấy ựược lúa mùa, diện tắch này cũng hạn chế Tiềm năng phát triển sản xuất ựậu tương đông trên ựất 2 vụ lúa

ở vùng ựồng bằng sông Hồng là rất lớn mỗi vụ có thể trồng khoảng 400.000

ha (Trần đình Long, 1998) [18]

Trang 32

Trong chiến lược thâm canh tăng vụ, việc ựưa vào luân canh những cây trồng có giá trị cải tạo ựất là một vấn ựề thiết yếu nhằm nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng ựất bền vững đậu tương có khả năng cố ựịnh 60-80kgN/ha/vụ, tương ựương 300-400kg ựạm sunfat nhờ có vi khuẩn cộng sinh, chưa kể chất hữu cơ có trong thân lá (Chu Văn Tiệp, 1981) [31] Chắnh vì những giá trị to lớn này mà ựậu tương chiếm vị trắ chiến lược quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp nước ta Tuy vậy, do năng suất ựậu tương còn thấp, giá rẻ, thiếu giống năng suất cao, chống chịu với ựiều kiện bất thuận, sâu bệnh cũng như thiếu biện pháp kỹ thuật canh tác (Trần Văn Lài, 1996) [14] dẫn ựến việc phát triển cây ựậu tương còn chậm Theo số liệu những năm gần ựây, sản lượng ựậu tương nước ta phát triển chủ yếu là do tăng về diện tắch

chứ không phải do có ựược giống ựậu tương có năng suất cao

1.5 Tình hình nghiên cứu ựậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Tình hình nghiên cứu ựậu tương trên thế giới

Trong công tác chọn tạo giống cây trồng, nghiên cứu và ựánh giá vật liệu khởi ựầu ựã có rất nhiều công trình Theo đácUyn: Việc lựa chọn ựúng vật liệu khởi ựầu ựối với công tác chọn giống nhằm ựảm bảo ựược tắnh biến dị

và thắch nghi cao là rất cần thiết và sẽ cho hiệu quả chọn lọc cao

Các nghiên cứu trên cây ựậu tương ựược tiến hành từ khá sớm Từ thắ nghiệm ựầu tiên ựược tiến hành vào năm 1804 tại bang Pelecibuanhia (Mỹ), ựến năm 1893, Mỹ có trên 10.000 mẫu giống ựậu tương thu thập ựược từ các nơi trên thế giới Giai ựoạn 1928 Ờ 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dòng từ các nước khác nhau Khi ựó ựã ựưa vào sản xuất trên

100 dòng, giống ựậu tương, ựã lai tạo ra một số giống có khả năng chống chịu

tốt với bệnh Phyzoctonia và thắch ứng rộng như: Amsoy 71, Lee 36, Clark 63,

Herkey 63 Hướng chủ yếu của công tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hoá trở thành giống thắch nghi với từng vùng sinh thái, ựặc biệt là nhập nội ựể bổ sung vào quỹ gen Mục tiêu

Trang 33

của công tác chọn giống ở Mỹ trong giai ựoạn này là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H W and Bernard R.L., 1967) [44]

Hiện nay nguồn gen ựậu tương ựược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: đài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn độ, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thuỵ điển, Thái Lan, Mỹ và Liên Xô cũ với tổng 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [16]

Cây ựậu tương là ựối tượng ựược nhiều viện nghiên cứu, và các trường ựại học trên thế giới nghiên cứu và những năm gần ựây các vườn giống ựã ựược thành lập tại các tổ chức, các cơ quan như: Viện nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á (AVRDC), Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt ựới (IITA), Trung tâm ựào tạo nghiên cứu nông nghiệp cho vùng đông Nam Á (SEARCA), Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung

Mỹ (PPCCMA), Chương trình nghiên cứu ựậu tương quốc tế (INTSOY), Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp quốc tế Australia (ACIAR), Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và nhiều trường ựại học khác

AVRDC (1979) [39] ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean Ờ Evaluation trial - Aset) giai ựoạn 1 và ựã phân phát ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước Nhiệt ựới và Á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương ựã ựưa vào trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [36] Vắ dụ AK03 bắt nguồn từ giống ựậu tương nhập nội G 2261, ựược ựưa vào mạng lưới sản xuất năm 1998 ở Việt Nam, giống BPT Ờ SyT6 năm 1990 tại Philipines, giống Kaohsung N3 năm 1991 tại đài Loan, giống KPS 292 năm

1992 tại Thái Lan (Hội thảo Biên Hoà, 1996) [12]

Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Nhờ các phương pháp chọn lọc và nhập nội, gây ựột biến và lai tạo, họ ựã tạo

Trang 34

ra ựược nhiều giống ựậu tương mới Những dòng nhập nội có năng suất cao ựều ựược sử dụng làm vật liệu trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Công tác chọn tạo thông qua ựột biến thực nghiệm ựã ựạt ựược những kết quả rất khả quan tại Mỹ và Trung Quốc, ựã tạo ra những giống có khả năng chống bệnh gỉ sắt rất cao (Tulnan Netto, Nazim 1988-1990)

Ở Thái Lan, sự phối hợp giữa 2 trung tâm MOAC và CGPRT nhằm cải tiến giống có năng suất cao, chống chịu với nột số sâu bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩnẦ) ựồng thời có khả năng chịu ựược ựất mặn, chịu ựược hạn hán và ngày ngắn (Judy W.H and Jackobs J.A., 1979) [45]

đã có nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh

ổn ựịnh và khả năng thắch ứng với các ựiều kiện môi trường khác nhau Sanbuichi và Gotoh (1969) [61] với 5 giống ựậu tương thu ựược ở 7 ựịa ựiểm trong thời gian 6 năm, cho thấy: Các giống có tắnh thắch ứng rộng về không gian nhưng lại nhạy cảm về thời gian, một số giống ựược xác ựịnh là thắch ứng rộng ựối với năm trồng nhưng lại thắch ứng hẹp ựối với ựịa ựiểm trồng

Theo Talekar (1987) [64] thì các loại sâu hại nguy hiểm ựối với ựậu

tương là: giòi ựục thân Melanagromyza soja; sâu xanh Heliothiolis armigera; sâu ựục quả Etiella zickenella và bọ xắt xanh Neza viridula (L.) Khi nghiên

cứu ở vùng nhiệt ựới (Sepswardi, 1976) [62] thấy giòi ựục thân phổ biến ở Thái Lan và Indonexia, ở những nước này tỷ lệ hại do giòi ựục thân có thể lên tới 90-100 % cây bị hại

Trung tâm phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) (1987) [64] khi

nghiên cứu sâu hại ựậu tương thấy rằng giòi ựục thân Melanagromyza soja

gây hại mạnh nhất ở 4 tuần ựầu tiên sau khi gieo, cùng phá hại với giòi này

còn có giòi Ophiomya phaseoli và Ophiomya centrosematis chúng có thể ựục

vào lá non khi cây mới mọc

Công tác nghiên cứu về giống ựậu tương trên thế giới ựã ựược tiến hành với quy mô lớn Nhiều tập ựoàn giống ựậu tương ựã ựược các tổ chức

Trang 35

quốc tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm thực hiện một số nội dung chắnh như: thử nghiệm tắnh thắch nghi của giống ở từng ựiều kiện, môi trường khác nhau tạo ựiều kiện so sánh giống ựịa phương với giống nhập nội, ựánh giá phản ứng của các giống trong những ựiều kiện môi trường khác nhau đã có ựược nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh ổn ựịnh và khả năng thắch ứng khác nhau với các ựiều kiện môi trường khác nhau

Trong thời gian qua có rất nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế cùng tham gia nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực trong nông nghiệp Vắ dụ như Viện lúa quốc

tế (IRRI) Philipine trước năm 1975, Viện này chủ yếu nghiên cứu về cây lúa

từ năm 1975 trở lại ựây mở ra triển vọng nghiên cứu về cây ựậu ựỗ, ựặc biệt là cây ựậu tương cho vùng canh tác lúa nhằm phá vỡ thế ựộc canh của cây lúa, góp phần cải tạo ựất, cải tạo khẩu phần dinh dưỡng cho người dân

đến nay công tác nghiên cứu giống ựậu tương trên thế giới ựã ựạt ựược những tiến bộ ựáng kể, việc áp dụng công nghệ sinh học nhằm tạo ra những giống ựậu tương biến ựổi gen ựã rất thành công ở Mỹ, Trung Quốc và Argentina và trên thực tế 9 giống ựậu tương biến ựổi gen có ưu ựiểm kháng thuốc trừ cỏ hoặc kháng bênh, gia tăng năng suất quả ựã ựược tạo ra Hiện nay ựậu tương công nghệ sinh học là cây trồng chắnh ựược trồng trong năm 2008 với diện tắch 69,2 triệu ha, chiếm 77% trong tổng 90 triệu ha diện tắch ựất trồng ựậu tương chung trên thế giới (ISAAA, 2010)[32] Tuy nhiên cho tới nay, vẫn còn nhiều bàn cãi xung quanh vấn ựề này Bên cạnh những công tác chọn tạo giống, các tiến bộ kỹ thuật, các qui trình thâm canh ngày một ựược cải thiện cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần ựưa cây ựậu tương trở thành một cây trồng chiếm vị trắ quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ựậu tương ở Việt Nam

Trang 36

Năng suất ựậu tương ở nước ta còn rất thấp, một trong những nguyên nhân chắnh là trong sản xuất còn ựang sử dụng nhiều giống ựịa phương, giống cũ Vì vậy, theo các chuyên gia ựầu ngành, hiện nay công tác chọn tạo giống ựậu tương tập trung vào một số hướng chắnh sau ựây: (1) chọn tạo giống thắch hợp cho từng thời vụ gieo trồng khác nhau, (2) xác ựịnh các bộ giống thắch hợp cho các vùng sinh thái khác nhau, (3) chọn tạo giống có năng suất cao, (4) chọn tạo giống có khả năng chống chịu tốt với các ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, (5) chọn tạo giống có khả năng chống chịu sâu bệnh hại chủ yếu trên ựậu tương (Ngô Thế Dân, Trần đình Long và cs, 1999[4]; Trần đình Long và cs, 2000, 2006 [19][24] Cụ thể là:

- Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm ở trên thế giới

- Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai tạo, xử lý ựột biến)

- đối với ựậu tương còn cần tập trung chọn tạo giống có hàm lượng dầu cao (chiếm 22-27% khối lượng hạt)

Chúng ta ựã có nhiều chương trình nghiên cứu triển khai phát triển ựậu

ựỗ trên quy mô toàn quốc, từ những năm 1980 trở lại ựây (Trần đình Long, 2002) [21] như:

đề tài cấp Nhà nước giai ựoạn 1980 - 1985 do KS Nguyễn Danh đông làm chủ nhiệm

đề tài cấp Nhà nước ỘChọn tạo giống ựậu ựỗỢ mã số 02A Ờ 05 - 01 do VS.TSKH Trần đình Long làm chủ nhiệm (1986 - 1990)

đề tài cấp Nhà nước ỘKỹ thuật thâm canh ựậu ựỗỢ mã số 02A Ờ 05 - 02

do GS.TS Ngô Thế Dân làm chủ nhiệm (1986 - 1990)

đề tài nhánh cấp Nhà nướcỢ Chọn tạo giống ựậu ựỗ và các biện pháp

kỹ thuật thâm canh ựậu ựỗỢ mã số KHCN 08 - 02 do VS.TSKH Trần đình Long làm chủ nhiệm (1996 - 2000)

Trang 37

đề tài cấp ngành ỘNghiên cứu tạo giống và kỹ thuật thâm canh cây ựậu

ựỗ ăn hạtỢ do VS.TSKH Trần đình Long làm chủ nhiệm (2001 - 2005)

đề tài cấp ngành ỘNghiên cứu chọn tạo giống lạc, ựậu tương và biện pháp kỹ thuật thâm canh ựể ựạt năng suất và hiệu quả caoỢ doTS Nguyễn Thị Chinh làm chủ nhiệm (2006 - 2010)

Ngoài giống ựậu tương VX 93 do Trung tâm giống cây trồng Việt Xô chọn lọc từ mẫu giống K-7002, ựược Bộ NN &PTNT công nhận giống quốc gia năm 1989, trong giai ựoạn 1991 - 1995, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng ựã công nhận và cho áp dụng rộng rãi vào sản xuất nhiều giống ựậu tương như 6 giống quốc gia, M 103, đT 80, VX 92, AK 05, DT 84

và HL 2, năng suất các giống ựạt từ 2,4 - 2,5 tấn/ha Hàng loạt các giống khác ựược công nhận cho khu vực hóa như: G 87-1, G 87-5, G 87-8, VX 91, L 1, L

2, DT 90, DT 2, VN 1, AK 04, đT 93 và V 74 Nếu tắnh từ năm 1997 - 2002,

ựã có 19 giống ựậu tương mới, tuy nhiên năng suất nếu so với thế giới và các nước trong khu vực thì năng suất ựậu tương Việt Nam mới chỉ bằng 65% (17 tạ/ha) (Trần đình Long, Trần Thị Trường và cs, 2003) [22]

Viện Di truyền nông nghiệp trong giai ựoạn 1982-2007 ựã cho ra ựời

bộ giống ựậu tương 3 vụ gồm 10 giống (4 giống chắnh thức và 6 giống tạm thời): DT84, DT90, DT96, DT55(AK06), DT99, DT94, DT95, DT83, DT2001, DT02 và hàng chục giống triển vọng đặc ựiểm mang tắnh ựột phá của bộ giống này là thắch ứng rộng, sinh trưởng hữu hạn, phản ứng yếu với ánh sáng ngày ngắn, chịu nóng và chịu lạnh rộng, năng suất cao ổn ựịnh 18-40ta/ha, hạt to vàng ựẹp, protein 41-47% (Mai Quang Vinh, 2007) [38]

Vùng đồng Bằng Bắc bộ có tiềm năng phát triển sản xuất cây vụ ựông ựặc biệt là cây ựậu tương trên nền ựất hai vụ lúa Hiện nay ựã có một số giống thắch nghi với vụ ựông trên ựất lúa ở đồng bằng sông Hồng, thời gian sinh trưởng 85-96 ngày, năng suất khá (Trần đình Long, 1991) [16]

Trang 38

Viện Lúa đBSCL ựã tiến hành lai tạo ra những giống ựậu tương ngắn ngày, ựáp ứng yêu cầu chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của vùng Hơn 42 cặp lai và 1200 dòng con lai ựã ựược ựánh giá chọn lọc những dòng triển vọng, ựây là nhiệm vụ mới của Viện Lúa đBSCL kể từ năm 1999 ựến nay Những dòng triển vọng nổi bật ựược tiến hành khảo nghiệm so sánh năng suất là OMDN16-5; OMDN18-11; OMDN19-2; OMDN22; OMDN21-3; OMDN23-

1 (Luu Van Quynh và cs, 2003) [53]

Giống VX92 có nguồn gốc từ Philippin, ựược nhập vào Việt Nam từ năm 1983 qua VIR, mang mã số K.6871 Giống này thắch hợp cho vụ Xuân

và vụ Thu đông, thời gian sinh trưởng 90-95 ngày VX92 có thể trồng trên ựất chuyên màu, ựất 2 vụ lúa 1 vụ màu, ựất mạ (Trần đình Long và cs, 1994) [17]

Giống AK03 ựược chọn lọc cá thể từ giống ựậu nhập nội G2261, là một giống của AVRDC Thời gian sinh trưởng 80-85 ngày, năng suất 13-15 tạ/ha (Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, 1998) [34]

Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm ựậu ựỗ - Viện Cây lương thực và thực phẩm ựã chọn lọc các cá thể từ nguồn vật liệu do trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cung cấp Qua năm năm khảo nghiệm (1990-1995) giống AK06 ựược ựánh giá là có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, khả năng thắch ứng rộng, nhiễm sâu bệnh nhẹ, chống chịu với các ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận khá (đỗ Minh Nguyệt và cs, 2000) [26]

Năm 2000 tập thể các tác giả: Tạ Kim Bắnh, Trần đình Long, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Thị Bình [2] ựã chọn lọc cá thể mẫu giống GC00138 (nhập nội từ AVRDC) liên tục trong hai năm 1997 Ờ 1998, kết quả tạo ra giống đT

2000 Giống đT 2000 có thời gian sinh trưởng 100 Ờ 110 ngày, khả năng cho năng suất cao ở những chân ựất giàu dinh dưỡng, thắch hợp ở vụ xuân đT

2000 có khả năng chống ựổ tốt, kháng bệnh gỉ sắt, phấn trắng cao Thân của giống ựậu tương đT 2000 có nhiều ựốt, cứng cây, thân to, ắt ựổ, thắch hợp cho

Trang 39

việc thâm canh tăng năng suất Giống đT 2000 có số quả/cây khá cao 29,7 Ờ 37,7 quả/cây, số quả 3 hạt cao (62%) Từ ựó, đT 2000 ựạt năng suất 19,5 Ờ 30,5 tạ/ha cao hơn ựối chứng V74 Trong sản xuất thử trên ựồng ruộng của nông dân đT2000 ựạt năng suất khá cao (2,7 Ờ 3,0 tấn/ha)

Giống ựậu tương mới đT 26 ựược Trung tâm nghiên cứu và phát triển ựậu ựỗ chọn lọc từ tổ hợp lai giữa đT 2000 x đT12, ựược Bộ NN &PTNN công nhận cho sản xuất thử từ năm 2007 Giống đT 26 có chiều cao cây 45-60cm, phân cành khá từ 2-3 cành/cây; số quả chắc cao, tỷ lệ quả 3 hạt từ 20-40%, khối lượng 100 hạt 18-19g; Thời gian sinh trưởng trung bình 90-95 ngày, năng suất rất cao từ 21-29 tạ/ha, tùy thuộc vào ựiều kiện thâm canh và mùa vụ Giống này kháng bệnh gỉ sắt và chống ựổ tốt, thắch hợp nhất vào vụ Xuân và đông

Viện Cây Lương thực và Cây thực phẩm ựã ựưa vào áp dụng các kết quả nghiên cứu về giống cây trồng mới, trong ựó có cây ựậu tương cho nhiều ựịa phương trong cả nước, các giống ựậu tương mới, như: đT92, đ9602, đ9804, đ2101 cho năng suất cao hơn từ 15-20% so với giống cũ, các giống ựậu tương ngắn ngày như đ2601, đ8 có thể gieo trồng ựược cả 3 vụ /năm Kết hợp với các biện pháp kỹ thuật như làm ựất tối thiểu, kỹ thuật gieo trồng (gieo gốc rạ, gieo vãi, gieo thẳng ) ựã giúp nhiều ựại phương như Hà Tây, Vĩnh Phúc ựưa diện tắch cây ựậu tương trở thành ựiểm phát ựộng phong trào cho cả nước học tập (Nguyễn Văn Lâm, 2009)[15]

Gần ựây có giống ựậu tương ựột biến DT2008 của tác giả Mai Quang Vinh và cộng sự (Viện Di truyền nông nghiệp) công bố là giống ựậu tương chịu hạn, chịu nóng, trồng ựược 3 vụ/năm cho năng suất 18-30 tạ/ha, ựây cũng là một phát hiện mới Giống DT2008 ựề nghị công nhận cho sản xuất thử ựã ựược thông qua Hội ựồng Công nhận giống của Bộ NN &PTNT ngày 11/9/2010 (Mai Quang Vinh, 2007) [38]

Trên ựây là một số giống ựậu tương ựược chọn tạo trong những năm qua, trên thực tế nguồn gen cây trồng nước ta nói chung và nguồn gen cây ựậu

Trang 40

tương nói riêng rất phong phú, ựa dạng và ngày càng phát triển để có giống tốt, các nhà khoa học không những sử dụng nguồn gen sẵn có trong nước mà còn nhập nội các giống triển vọng từ nước ngoài Những năm gần ựây có nhiều thắ nghiệm của các nhà nông học khảo sát nguồn gen ựậu tương từ các nguồn gen ựịa phương và nhập nội, cung cấp vật liệu khởi ựầu cho công tác chọn tạo giống như:

Giai ựoạn 1986 - 1990 ựã thu thập, nhập nội và ựánh giá 4.188 lượt mẫu giống ựậu tương trong ựó có 200 mẫu giống ựịa phương; nhiều giống quý ựược nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng toàn liên bang Nga (VIR) và Trung tâm rau màu châu Á (AVRDC), trong ựó quỹ gen nổi bật là có 1 loài ựậu tương hoang dại có ựặc tắnh kháng bệnh và chống chịu với ựiều kiện môi trường khắc nghiệt Một trong những nội dung tiếp tục là ựang bảo tồn khai thác có hiệu quả nguồn gen trên (Trần đình Long, 2002) [21]

Nghiên cứu và ựánh giá khả năng chịu hạn của 1.004 mẫu giống ựậu tương nhập nội từ năm 1988 - 1991 cho thấy: những giống có khả năng chịu hạn tốt ựều có nguồn gốc từ Trung Quốc và những giống này thường thấp cây, có phiến lá dầy, nhỏ và khả năng chịu hạn của ựậu tương có tương quan thuận, chặt với mật ựộ lông phủ và mật ựộ khắ khổng ở cả mặt trên và mặt dưới lá của lá cây Nhưng kắch thước của khắ khổng có liên quan rất yếu ựến khả năng chịu hạn của các mẫu giống (r=0,09) (Nguyễn Huy Hoàng, 1992) [11]

Nguyễn Thị Bình (1990) [3] khi nghiên cứu ựánh giá tập ựoàn ựậu tương miền Bắc về khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt từ năm 1986-1989 gồm

897 giống ựậu tương có nguồn gốc từ các dòng, giống trong nước và nhập nội Kết quả cho thấy các giống nhập nội có nguồn gốc từ Châu Á thắch hợp với ựiều kiện Việt Nam

Nguyễn Huy Hoàng và cs (1991) [10] ựã tiến hành khảo sát ựánh giá tập ựoàn giống ựậu tương nhập nội gồm 166 giống và tuyển chọn ựược 58

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới   (2000 - 2009) - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 1.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới (2000 - 2009) (Trang 23)
Hỡnh 1.1. Thị phần sản lượng ủậu tương của cỏc nước   trên thế giới năm 2009 (nguồn USDA 2010) - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
nh 1.1. Thị phần sản lượng ủậu tương của cỏc nước trên thế giới năm 2009 (nguồn USDA 2010) (Trang 24)
Bảng 2.1. Vật liệu nghiên cứu - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 2.1. Vật liệu nghiên cứu (Trang 43)
Hình dạng lá - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Hình d ạng lá (Trang 50)
Bảng 3.2. Một số mẫu giống cú ủặc ủiểm hỡnh thỏi ủại diện trong tập - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 3.2. Một số mẫu giống cú ủặc ủiểm hỡnh thỏi ủại diện trong tập (Trang 51)
Bảng 3.4. Thời gian sinh trưởng của một số mẫu giống - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 3.4. Thời gian sinh trưởng của một số mẫu giống (Trang 55)
Bảng 3.5. Khả năng sinh trưởng của các mẫu giống trong tập đồn - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 3.5. Khả năng sinh trưởng của các mẫu giống trong tập đồn (Trang 57)
Hỡnh 3.2. Biểu ủồ phõn bố chiều cao cõy của cỏc mẫu giống trong tập - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
nh 3.2. Biểu ủồ phõn bố chiều cao cõy của cỏc mẫu giống trong tập (Trang 59)
Bảng 3.6. ðặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của một số mẫu giống - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 3.6. ðặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của một số mẫu giống (Trang 59)
Hình 3.3. Tăng trưởng chiều cao cây của một số mẫu giống qua các thời kỳ  3.3.2. Chiều cao ủúng quả - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Hình 3.3. Tăng trưởng chiều cao cây của một số mẫu giống qua các thời kỳ 3.3.2. Chiều cao ủúng quả (Trang 60)
Bảng 3.8. Khả năng chống ủổ và ủặc tớnh tỏch vỏ quả của cỏc mẫu giống   trong tập đồn - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 3.8. Khả năng chống ủổ và ủặc tớnh tỏch vỏ quả của cỏc mẫu giống trong tập đồn (Trang 66)
Hình 3.4. ðồ thị biểu diễn sự phân nhóm số quả trên cây của các mẫu  giống - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Hình 3.4. ðồ thị biểu diễn sự phân nhóm số quả trên cây của các mẫu giống (Trang 67)
Bảng 3.9. Tham số thống kê và phân bố các yếu tố cấu thành năng suất  của các mẫu giống trong tập đồn đậu tương, vụ Xuân 2009 - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 3.9. Tham số thống kê và phân bố các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống trong tập đồn đậu tương, vụ Xuân 2009 (Trang 69)
Bảng 3.10. Các yếu tố cấu thành năng suất của một số mẫu giống - Đánh giá tập đoàn đậu tương lưu giữ tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia phục vụ công tác chọn dòng triển vọng
Bảng 3.10. Các yếu tố cấu thành năng suất của một số mẫu giống (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm