Môc tiªu: - Nªu ®îc sù phô thuéc cña R vµo chiÒu dµi, tiÕt diÖn vµ vËt liÖu lµm d©y - Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố l, S, P - Suy luËn vµ tiÕn hµ[r]
Trang 1Người thực hiện : phạm thị kim nhung 1
Tuần 1
Chương I: Điện học Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Mục tiêu:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của I vào U
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, 1 am pe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối HS: 1 điện trở bằng nikelin dài 1m, 2R = 0,3mm, 1 am pe kế
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5phút
- Thay bằng giới thiệu chương trình Vật lý 9 và các dụng cụ học tập
3 Nội dung : 28phút
ĐVĐ: SGK trang 4
? Để đo cường độ dòng điện chạy qua
đèn và U giữa 2 đầu bóng đèn cần những
dụng cụ gì
? Nêu nguyên tắc sử dụng ampe kế và vôn
kế
1 Thí nghiệm
a Sơ đồ mạch điện
? Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện
(h1.1) như yêu cầu trong SGK
b Tiến hành thí nghiệm
? Mắc mạch điện theo sơ đồ trên
? Tiến hành đo, ghi kết quả đo được vào
bảng 1
- Cần sử dụng am pe kế A và vôn kế V + Với A phải mắc nối tiếp với X và chốt + nối với cực dương của nguồn
+ Với V phải mắc song song với X
- HS trả lời miệng Gồm: Nguồn điện, công tắc, ampe kế, vôn kế, đoạn dây đang xét (điện trở) Cách mắc: // nt K nt (A) nt R
V // R
- Công dụng A đo I; V đo U
- Chốt + mắc về phía A
+ -K
A
Lop6.net
Trang 2Giáo án vật lý 9
? Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
a Dạng đồ thị:
? Dựa vào bảng số liệu tiến hành ở thí
nghiệm hãy vẽ các điểm ứng với mỗi cặp
giá trị của U, I
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào
U có đặc điểm gì
+ Nhận xét: SGK tr 5
? Từng HS làm C2
? Từ dạng đồ thị em rút ra kết luận gì
+ Kết luận: SGK tr 5
3 Vận dụng: 10 phút
? HS trả lời C5 (đầu bài)
? HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
C3, C4
Đáp án câu C4
+ Các giá trị còn thiếu:
0,125A; 4V; 5V; 0,3A
D Hướng dẫn về nhà:1phút
- Học thuộc phần Ghi nhớ SGK tr 5
- Đọc thêm phần Em chưa biết
- Làm bài tập 1.1 đến 1.4 SBT TR 4
- Đại diện nhóm trả lời C1 + Khi tăng (hoặc giảm) U giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì I chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
- HS trả lời C2
- HS đọc kết luận SGK
+ Trả lời câu hỏi C3
- Từ đồ thị hình trên, trên trục hoành xác định điểm có U = 2,5V (U1)
- Từ U1 kẻ song song với trục tung cắt
đồ thị tại K
- Từ K kẻ // với trục hoành cắt trục tung tại điểm I1
- Đọc trên trục tung ta có I1 = 0,5A + Tương tự: U = 3,5 (v)
I = 0,7A
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
………
I (A)
U (V) 1,5 3,0 4,5 6 7,5
0,3 0,6 0,9 1,2 1,5
I1
U1 U2 I2
Trang 3Người thực hiện : phạm thị kim nhung 3
Tiết 2 Điện trở của dây dẫn Định luật ôm
I Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị đo điện trở và vận dụng được công thức điện trở để
giải bài tập
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
- Vận dụng được định luật ôm để giải được một số bài tập đơn giản
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Giáo án, bảng phụ kẻ sẵn ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn trong bảng 1 và 2
HS: Làm các bài tập đã cho, đọc trước bài
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: 1phút Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
HS1: ? Nêu KL về mối quan hệ giữa I và U
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì
HS2: ? Chữa bài tập 3 SBT
Đ/A: Sai vì U giảm còn 4V tức là 1/3 lần => I giảm còn 0,2A
3 Nội dung : 28phút
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây
dẫn (10’)
? Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1
? HS trả lời câu C2 và thảo luận cả lớp
- Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn là bằng
nhau và với hai dây dẫn khác nhau là khác
nhau
2 Điện trở (10’)
? Điện trở của một dây dẫn được tính bằng
công thức nào
+ KN (SGK tr 7)
+ Đơn vị và ký hiệu
- Trên sơ đồ điện R ký hiệu hoặc
- Đơn vị là ôm, ký hiệu ; 1 = 1V/1A
? Khi tăng U lên 2 lần thì R tăng mấy lần Vì
sao?
? Cho U = 3V; I = 250mA Tính R
HS: - Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 bài trước tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
HS: Trả lời câu hỏi C2
- HS cả lớp thảo luận và đi đến nhận xét chung
HS: Từng HS đọc phần thông báo k/n
điện trở trong SGK
- Điện trở được tính bằng công thức
R = U/I
- Khi U tăng 2 lần thì R không thay
đổi và khi đó I tăng 2 lần còn trị số R
= U/I không đổi
- Đổi 250mA = 0,25A
=> R = 12
25 , 0
3
I U
Lop6.net
Trang 4Giáo án vật lý 9
? Nêu ý nghĩa của điện trở
+ ý nghĩa (SGK tr 7)
II Định luật ôm:
1 Hệ thức của định luật ôm (5’)
I =
R
U
2 Phát biểu định luật
(SGK tr 8)
? Dựa vào hệ I = phát biểu nội dung định
R U
luật ôm
III Vận dụng (10’)
C3: Cho R = 12; I = 0,5A
Tính U = ?
G: Từ công thức I = => U = R I
R U
=> U = 12 0,5 = 6(V)
Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng
đèn là 6 (V)
C4: Cho U1 = U2 ; R2 = 3R1
So sánh I1 và I2
I1 = ; I2 =
1
1
R
U
1
1 2
2
3R
U R
U
=> I1 = I2
3
1
- R biểu thị cho mức độ cản trở dòng
điện nhiều hay ít của dây dẫn
- HS viết hệ thức của định luật vào
vở
- HS phát biểu bằng lời định luật ôm
- HS tóm tắt nội dung câu hỏi C3 và giải ra KL
- HS lên bảng trình bày lời giải câu hỏi C3 và C4
- HS nhận xét bài của bạn
4.Củng cố: 10phút ? Công thức R= dùng để làm gì.
I U
Từ công thức này có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Vì sao?
5.Hướng dẫn về nhà: 1phút
- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ SGK tr 8
- Làm các bài tập 2.1 đến 2.4 SBT
- Chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau thực hành như yêu cầu trong SGK tr9
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
Ngày tháng năm 200
Duyệt của BGH
Trang 5Người thực hiện : phạm thị kim nhung 5
Tiết 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn
bằng ampe kế và vôn kế
I Mục tiêu:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Nội dung thực hành và một đồng hồ đo điện đa năng
- HS: Như yêu cầu trong SGK tr 9
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: 1phút Kiểm tra sĩ số, phân nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ: 5phút Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Nội dung: 35 phút
1 Trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành
- Kiểm tra phần việc chuẩn bị báo cáo thực
hành của HS
? Nêu công thức tính điện trở
? Muốn đo U giữa 2 đầu một dây dẫn cần
dụng cụ gì
? Mắc dụng cụ đó như thế nào vào dây dẫn
cần đo
? Muốn đo I chạy qua một dây dẫn cần dụng
cụ gì
? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn
cần đo
a Vẽ sơ đồ mạch điện
? Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm
2 Tiến hành làm thí nghiệm
? Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
G: Theo dõi kiểm tra giúp đỡ HS
? Tiến hành đo, ghi kết quả
? HS nộp báo cáo
- HS trả lời câu hỏi BC thực hành
- Công thức tính điện trở R =
I U
- Dùng vôn kế mắc // với dây dẫn cần đo U, chốt (+) của V mắc về phía cực dương của nguồn điện
- Dùng A mắc nối tiếp với dây dẫn cần đo I, chốt (+) mắc về phía cực + của nguồn điện
+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ
đồ đã vẽ
- Tiến hành làm thí nghiệm ghi kết quả
Hoàn thành báo cáo
4.Củng cố : 3 phút
GV thu báo cáo và nhận xét giờ thực hành để rút kinh nghiệm cho bài sau
Ngày soạn :
Tuần 2
+ -K
Đoạn dây đang xét
A
Lop6.net
Trang 6Giáo án vật lý 9
HS thu dọn đồ dùng, dụng cụ làm thí nghiệm
5.Hướng dẫn về nhà: 1phút
- Học thuộc định luật ôm và hệ thức của định luật
- Đọc trước bài mới
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
………
Đoạn mạch mắc nối tiếp
I Mục tiêu:
- Suy luận để xác định được công thức tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2R mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức từ các kiến thức đã học
2
1 2
1
R
R U
U
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức duy ra từ lý thuyết
- Vận dụng được các kiến thức đã học, giải thích một số hiện tượng và vận dụng giải bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, giáo án, 3 điện trở, vôn kế, ampe kế
- HS: Chuẩn bị theo nhóm
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: 1 phút Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
? Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm Nêu ý nghĩa của điện trở
3.Nội dung 33 phút
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch mắc nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7
? Cho biết trong đoạn mạch mắc nối tiếp 2
bóng đèn thì:
- I chạy qua X có mối liên hệ như thế nào với
I trong mạch chính
- U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên hệ như
thế nào với U ở hai đầu mỗi đèn X
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
G: HD và vẽ sơ đồ điện H4.1
HS: Chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV
- I tại mọi điểm bằng nhau
I = I1 = I2
- U bằng tổng các U thành phần
U = U1 + U2
- HS vẽ sơ đồ hình 4.1 SGK vào vở
Đoạn dây đang xét
Trang 7Người thực hiện : phạm thị kim nhung 7
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
? R1; R2; A có mấy điểm chung
? Thế nào gọi là mạch điện gồm 2 R mắc nối
tiếp
NX: Với mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
thì
I = I1 = I2 (1)
U = U2 + U2 (2)
? Yêu cầu HS thực hiện C2
Chứng minh với R1 nối tiếp R2thì
(3)
2
1
2
1
R
R
U
U
III Điện trở tương đương của đoạn mạch
mắc nối tiếp
1 Điện trở tương đương (SGK tr 12)
? Thế nào là Rtđ của một đoạn mạch
- Ký hiệu là Rtđ
2 Công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
? HS trả lời C3 chứng minh
Rtđ = R1 + R2 (4)
G: Hướng dẫn HS chứng minh
? Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1; U2
? Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I và R
tương ứng
3 Thí nghiệm kiểm tra
G: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK
4 Kết luận:
? Yêu cầu HS phát biểu kết luận
KL: Đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp có Rtđ
= R1 + R2
? HS đọc phần thu thập thông tin SGK
? 1 bóng đèn có R= 12 mắc vào mạch điện
có I = 15V và I = 1A? Có hiện tượng gì xảy
ra
HS: R1; R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau
+ R1 R2 ; A R1 có một điểm chung
là mắc liên tiếp với nhau
HS nghe GV trình bày và ghi vở
HS trả lời Vì I1 = I2 = I
2
1 2
1 2
2
R U
U R
U R
U
HS: Rtđ của một đoạn mạch là R có thể thay thế cho đoạn mạch sao cho với cùng U thì I chạy qua đoạn mạch là có giá trị như trước
HS chứng minh Vì R1 mắc nối tiếp R2 ta có
UAB = U1 + U2
Mà UAB = I RAB(Từ hệ thức đ/l ôm)
U1 = I1 R1 : U2 = I2 R2
Nên I RAB = I1R1 + I2R2
I.RAB = I.R1 + I.R2 (vì I = I1 = I2)
=> RAB = R1 + R2 Hay Rtđ = R1 + R2
H: Các nhóm mắc mạch điện và làm thí nghiệm như hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm và rút ra kết luận
HS đọc phần trong SGK tr 12
HS: Đèn sẽ cháy (đứt dây tóc)
Lop6.net
Trang 8Giáo án vật lý 9
III Vận dụng:
? HS hoàn thành câu C4
? Gọi HS trả lời câu C4
? Thực hiện câu C3
G: Yêu cầu HS hoàn thành và trả lời câu C5
Vì R = 15 > Rđ
1
15
I U
H S hoàn thành câu C4, tham gia thảo luận trên lớp
C5:
+ Vì R1 nối tiếp R2 => điện trở tương đương R1,2 = R1+ R2 = 20 +
20 = 40 () + Mắc thêm R3 thì điện trở tương
đương RAC của đoạn mạch mới là
RAC = R12 + R3 = 40 + 20= 60
Vậy RAC > hơn mỗi điện trở thành phần 3 lần
4.Củng cố: 5 phút
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp bằng tổng các
điện trở thành phần
Rtđ = R1 + R2 + R3
+ Với mạch mắc nối tiếp có n điện trở thì Rtđ = R1 + R2 + Rn
5.Hướng dẫn về nhà :1 phút
- Học thuộc phần Ghi nhớ SGK
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.7 SBT
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
………
Duyệt của BGH
K
A B +
Trang 9-Người thực hiện : phạm thị kim nhung 9
Tuần 3
Đoạn mạch song song
I Mục tiêu:
- Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở của mạch mắc song song gồm 2
điện trở và hệ thức từ những kiến thức đã học
2 1
1 1 1
R R
1
2 2
1
R
R I
I
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
lý thuyết đối với mạch song song
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1 trên bảng điện mẫu
- HS: 3 điện trở mẫu, nguồn điện, A, V, dây dẫn
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: 1 phút Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
HS1: Phát biểu và viết công thức tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2 R mắc nối tiếp
HS2: Chữa bài tập 4.3 (SBT tr 7)
HD: a I = = 0,4 A => U1 = I.R1 = 0,4 10 = 4 (V)
2
R
U R
U
td
=> A chỉ 0,4; V chỉ 4V
b C1: Chỉ mắc R1 = 10 và giữ nguyên U
C2: Giữ nguyên hai điện trở tăng U lên 3 lần
3 Nội dung : 28 phút
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch song song.
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc //, U
và I của mạch chính có quan hệ với U và I của
các mạch vẽ như thế nào
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
? HS trả lời C1
HS: Trong đoạn mạch gồm Đ1 //
Đ2 thì
I = I1 + I2
U = U1 = U2
HS: Từng HS trả lời câu C1
- Mạch gồm R1 // R2
- A đo I toàn mạch
- V đo U toàn mạch HS:
- 2 điện R1, R2 có 2 điểm chung
R 1
R 2
+
-+ -Lop6.net
Trang 10Giáo án vật lý 9
? 2 điện trở R1; R2 có mấy điểm chung
? U và I của đoạn mạch này có đặc điểm gì
GV: Chốt lại
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
? Các em hãy vận dụng định luật ôm và hệ thức
(1), (2) chứng minh hệ thức
(3)
1
2
2
1
R
R
I
I
? Vậy I chạy qua mỗi điện trở có quan hệ như
thế nào với R
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song
song.
1 Công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
? Yêu cầu HS vận dụng K/t trả lời C3
chứng minh
(4)
2 1
1
1
1
R
R
? Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2 theo U, Rtđ;
R1, R2
? Hãy vận dụng hệ thức 1 => hệ thức 4
GV: Hãy tính Rtđ từ hệ thức 4
Rtđ = (4)
2 1
2
1
R
R
R
R
2 Thí nghiệm kiểm tra
GV: HD, theo dõi, kiểm tra các nhóm HS mắc
mạch điện và tiến hành kiểm tra làm thí nghiệm
theo hướng dẫn SGK
3 Kết luận:
(SGK tr 15)
? HS phát biểu kết luận
III Vận dụng:
? Các em hãy trả lời câu hỏi C4
? Đèn và quạt trần được mắc thế nào để chúng
hoạt động bình thường
? Vẽ sơ đồ điện biết ký hiệu quạt trần là
? Nếu đèn không hoạt động thì quạt trần có hoạt
động không Vì sao?
U = U1 = U2
I = I1 + I2 HS: Theo định luật ôm ta có
2
2 1
R
U R
U
=> U1 = R1I1 : U2 = R2I2
mà U1 = U2 => R1.I1 = R2.I2
1
2 2
1
R
R I
I
HS:
Theo định luật ôm ta có
I = I1 = : I2 =
td
R
U
1
1
R
U
2
2
R U
Mà I = I1 + I2
Nên
2
2 1
1
R
U R
U R
U
td
Mặt khác: U = U1 = U2
=>
2 1
1 1 1
R R
2 1
1 2
1
R R
R R
R td
=> Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
H: Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm
HS: Thảo luận và rút ra kết luận
HS: Từng HS trả lời câu hỏi C4
- Mắc // với nhau
- Đèn không hoạt động thì quạt trần vẫn hoạt động bình thường vì vẫn có dòng điện đi qua quạt
Trang 11Người thực hiện : phạm thị kim nhung 11
D Củng cố :10 phút
? Nêu c/t tính Rtđ trong mạch có R1 // R2
G: Nếu mạch gồm n điện trở mắc // ta có
n
R
1
1
1
1
2 1
? HS trả lời câu hỏi C5 SGK tr16
a R1 // R2 mà R1 = R2 = 30
Tính Rtđ
b Mắc thêm R3 vào mạch sao cho R1 // R2 // R3
với R3 = 30
Tính Rtđ
So sánh Rtđ với R1, R2, R3
Rtđ = hoặc
2 1
2 1
R R
R R
2 1
1 1 1
R R
HS: Vì R1 // R2 nên ta có
15 6
90 30 30
30 30 2 1
2 1
R R
R R
Mắc R3// R1// R2 ta có thể coi
R3// R12
=> Rtđ =
15 30
15 30
12 3
12 3
R
R
R R
Rtđ = 10
45 450
Vậy Rtđ = 1/3R1, R2, R3 hay Rtđ < R1, R2, R3
5.Hướng dẫn về nhà: 1 phút
- Xem và ghi nhớ 4 hệ thức 1, 2, 3, 4
- Học thuộc phần Ghi nhớ SGK tr17
- Làm các bài tập 5.1 đến 5.6 SBT tr 9&10
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
Bài tập vận dụng định luật Ôm
I Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Giáo án, nội dung các bài tập, bảng kê các giá trị U và I định mức của một
số đồ dùng điện trong gia đình với 2 nguồn điện 110V và 220V
- HS: Ôn tập kiến thức và làm các bài tập đã cho
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: 1 phút.
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài giảng
3 Nội dung: 40 phút
Bài 1: (SGK tr 17)
? HS đọc đề bài bài 1
? HS tóm tắt đề bài
HS đọc đề bài Tóm tắt:
Lop6.net