luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO THẾ HƯNG
ðÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP
SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ðOẠN 2005-2009
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN DUNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Đào Thế H−ng
Đào Thế H−ng
Trang 3Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau Đại học trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của cô giáo PGS.TS Nguyễn Văn Dung là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường quận Long Biên –
Hà Nội, các phòng ban và nhân dân các phường trong quận, các anh chị
em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên của gia đình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Đào Thế Hưng
Đào Thế Hưng
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4 2.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên thế giới và
2.3 Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của thành phố về phát
2.4 Các văn bản của nhà nước, thành phố trong lĩnh vực quản lý nhà
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
4.1 Thực trạng ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 27 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
4.2 Thực trạng chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất giai ñoạn 2005 – 2009
Trang 6Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và môi trường
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC BẢNG
2.1 Biến ñộng về diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất canh tác
4.2: Tốc ñộ phát triển kinh tế quân Long Biên (2005 - 2009) 34 4.3 Biến ñộng dân số của quận Long Biên qua các năm 38 4.4 Cơ cấu trình ñộ lao ñộng trên ñịa bàn quận Long Biên năm 2009 39 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 của quận Long Biên 46
4.7 Diện tích ñất Nông nghiệp chuyển ñổi sang ñất Công nghiệp giai
4.8 Diện tích ñất Nông nghiệp chuyển ñổi sang ñất Dịch vụ giai ñoạn
4.9 Diện tích và tỷ lệ % chuyển ñổi ñất Nông nghiệp sang ñất Công
nghiệp và ñất Dịch vụ trong giai ñoạn 2005 - 2009 65 4.10 Diện tích ñất nông nghiệp chuyển sang các loại ñất khác 68 4.11 Bảng so sánh diện tích ñất nông nghiệp chuyển sang ñất công
4.12 Số hộ bị thu hồi ñất Nông nghiệp chuyển sang ñất Công nghiệp
theo các tỷ lệ trong giai ñoạn 2005 - 2009 71 4.13 Số hộ bị thu hồi ñất Nông nghiệp sang ñất Dịch vụ theo các tỷ lệ
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Giá trị thu nhập các ngành kinh tế quận giai ñoạn 2005 - 2009 35 4.2 Tốc ñộ chuyển dịch ñất Nông nghiệp sang ñất Công nghiệp giai
4.3 Tốc ñộ chuyển dịch ñất Nông nghiệp sang ñất Dịch vụ giai ñoạn
4.4 Diện tích chuyển ñổi ñất Nông nghiệp sang ñất Công nghiệp và
4.5 ðất Nông nghiệp chuyển sang các loại ñất phi Nông nghiệp 69 4.6 Diện tích chuyển ñổi ñất Nông nghiệp sang các loại ñất khác trong
4.7 Biểu ñồ so sánh diện tích chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất
CN DV các loại ñất khác trong giai ñoạn 2005 - 2009 70
4.9 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai ñoạn 2005 - 2009 76
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân cư và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
ðiều 18, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 khẳng ñịnh: ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích, có hiệu quả
Kinh tế càng phát triển, quá trình công nghiệp hoá nông thôn ñược ñẩy mạnh góp phần làm cho ñời sống của người dân từng bước ñược cải thiện Mặt khác, dưới áp lực của sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế nông thôn, nhu cầu của người dân ngày càng nâng cao Từ ñó, xuất hiện nhu cầu chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo xu thế từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp
Quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ khắp cả nước, sự phát triển các khu công nghiệp trong thời gian qua ñã góp phần ñẩy nhanh sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nhất là ñối với các tỉnh thuần nông Tuy nhiên việc ưu tiên thu hút ñầu tư ñể phát triển các khu công nghiệp ñã tạo nên sự mất cân ñối trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn nhất là ñối với những vùng ñất chật người ñông như ñồng bằng sông Hồng Một số diện tích ñất phù sa màu mỡ chuyên trồng lúa ñã phải chuyển sang sử dụng làm mặt bằng sản xuất công nghiệp trong khi có thể sử dụng diện tích ở những vị trí khác hợp lý hơn Người nông dân có ñất bị thu hồi chưa ñược giúp ñỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào việc ñầu tư phát triển sản xuất nên ñời sống gặp khó khăn và không ổn ñịnh Bên cạnh ñó
Trang 10Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
hoạt ựộng của nhiều khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm Luật Môi trường, vi phạm các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Từ
ựó dẫn ựến tài nguyên ựất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, ựời sống người nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh, ngay cả trong vùng nông nghiệp thì việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tắnh tự phát không theo quy hoạch Nhiều văn bản pháp luật quan trọng về quản lý,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ựã không ựược ựáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông thôn
Cùng chung với quá trình phát triển của thành phố Hà Nội, nền kinh tế trên ựịa bàn quận Long Biên vẫn ựạt tốc ựộ tăng trưởng khá cao Các ngành
ựã có sự thay ựổi về chất, cơ cấu kinh tế chuyển nhanh sang dịch vụ - công nghiệp Ờ nông nghiệp ựô thị sinh thái Tắnh ựến hết năm 2009 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 35,7%, công nghiệp chiếm 62%, nông nghiệp chiếm 2,3% Song song với ựó thì ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, rác thải ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Các quá trình này ựã và ựang gây áp lực mạnh
mẽ ựến việc quản lý và sử dụng ựất bền vững của quận
Vì vậy, một vấn ựề ựặt ra là: việc nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất khi thực hiện công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn ựể tìm ựược nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình này ựã và ựang tác ựộng như thế nào tới quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên các mặt: kinh tế - xã hội - môi trường trên ựịa bàn quận, từ ựó ựề xuất những giải pháp quản lý, sử dụng ựất hợp lý ựem lại hiệu quả cao và bền vững là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, ựược sự hướng dẫn của PGS-TS
Nguyễn Văn Dung, chúng tôi thực hiện ựề tài
Ộđánh giá quá trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp,
dịch vụ trên ựịa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội giai ựoạn 2005-2009Ợ
Trang 11Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
- điều tra, ựánh giá thực trạng việc chuyển ựổi ựất Nông nghiệp sang ựất Công nghiệp, Dịch vụ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá của quận Long Biên nhằm tìm ra những vấn ựề bất cập trong công tác quản lý, sử dụng ựất ựai
- đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hướng tới việc phát triển trên ựịa bàn quận theo hướng bền vững
1.2.2 Yêu cầu
- đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu ựiều tra trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực trạng sử dụng ựất trên ựịa bàn nghiên cứu
- Việc phân tắch, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp
- đánh giá ựúng thực trạng, ựề xuất những giải pháp, kiến nghị trong việc sử dụng ựất bền vững trên cơ sở tuân thủ Luật ựất ựai, Luật bảo vệ Môi
trường và một số Luật có liên quan
Trang 12Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
2.TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác
Trong giai ñoạn kinh tế – xã hội phát triển, mức sống cầu con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở…Khi con người biết sử sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có 1 chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh
và Châu á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu á và Châu Phi là 1,2
tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá Số liệu trên cho thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất kỳ nước nào dù phát triển hay
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nhiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Theo báo của Worlk Bank, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có 6 - 7 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn Trong 1200 triệu
ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mỗi quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất
2.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là
Trang 14Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
cơ sở nên tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn để ựảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ựất ựai Do
ựó, ựã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ựất ựai bị khai thác triệt ựể
và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ựộ phì nhiêu cho ựất chưa ựược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tắch ựất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ựất Người ta ước tắnh
có tới 15% tổng diện tắch ựất trên trái ựất bị thoái hoá do những hành ựộng bất cẩn của con người gây ra Theo P.Buringh, toàn bộ ựất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tắch ựất liền); khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ựược vào nông nghiệp.[17]
đất trồng trọt là ựất ựang sử dụng, cũng có loại ựất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt đất ựang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ
ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác
đất ựai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các Châu lục khác nhưng Châu á lại có
tỷ lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên tổng diện tắch ựất tự nhiên thấp Mặt khác, châu á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ựây có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, ấn độ, Indonexia ở Châu á, ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung
là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước ựây vốn là ựất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ựã bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại.[19]
Trang 15Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
đất canh tác của thế giới có hạn và ựược dự ựoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp nhằm ựáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người ngày một giảm
đông Nam á là một khu vực ựặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho
ta thấy ựây là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch ựất canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất, Việt Nam ựứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia Asean.[28]
2.1.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của Việt Nam
đất sản xuất nông nghiệp là ựất ựược xác ựịnh chủ yếu ựể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thắ nghiệm về nông nghiệpẦ Theo kết quả kiểm ựất ựai năm 2005, Việt Nam có tổng diện tắch tự nhiên là 33.069.348 ha, trong ựó ựất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.415.568 ha, dân số là 82.018 nghìn người, bình quân diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 1132 m2/ người
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp ựang trở thành vấn ựề cáp bách luôn ựược các nhà quản lý và sử dụng ựất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc ựộ công nghiệp hoá cũng như ựô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều ựịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tắch ựất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến ựộng,theo những tư liệu của Tổng Cục Thống kê thì biến ựộng về số lượng ựất nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần ựây ựược thể hiện ở bảng 2.1
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
Bảng 2.1 Biến ñộng về diện tích ñất nông nghiệp và diện tích
ñất canh tác hàng năm ở Việt Nam (1993-2003)
Dân số (1000 người)
Bình quân diện tích ñất canh tác hàng năm/người (m 2 )
(Nguồn: Niên giám thống kê 2003.)
Chúng ta thấy rằng: là một nước có ña phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn ðể vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp ñủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ñất ñai, cần triệt ñể tiết kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững
Trang 17Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
2.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Những nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững một số nước trên thế giới
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và J.Dumanski (1993) [29] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững ñó là:
- Duy trì, nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận
2.2.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc ñã có 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo lý luận kinh
tế “chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công của Trung Quốc ñã ñem lại những thành tựu to lớn, trong 20 năm cải cách kinh tế mức tăng trưởng GDP của Trung Quốc ñạt 9,7%/năm ñược xếp vào nước
có mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới, khoảng 200 triệu người dân ñã ñược ñưa lên khỏi mức ñói nghèo Năm 1998 Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về sản lượng nông sản, thu nhập của nông dân Trung Quốc ñã tăng lên
16 lần Nông nghiệp Trung Quốc ñã làm nên kỳ tích góp phần quan trọng ñáp ứng nhu cầu ăn, mặc cho 1,3 tỷ dân có mức sống ngày càng tăng tạo cơ
sở căn bản cho quá trình công nghiệp hoá
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
Bên cạnh những thành công to lớn về kinh tế, xã hội của công cuộc ñổi mới, quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc ñã và ñang chứa ñựng nhiều
nguy cơ và thách thức lớn Trong ñó chính sách sử dụng ñất nông nghiệp, chính sách ñô thị hoá và công nghiệp hoá ñã có những tác ñộng không nhỏ ñến kinh tế, xã hội Trung Quốc
Quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang các loại ñất khác (chủ yếu
là ñất công nghiệp và ñất ở) của Trung Quốc tăng ñã làm cho diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Diện tích canh tác bình quân ñầu người của Trung Quốc chỉ bằng 1/3 mức trung bình trên thế giới Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp, phát triển ñô thị ngày càng nhanh về tài nguyên tự nhiên làm cho giá thành sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng nhanh.Theo Z.Tang [19] tốc ñộ tăng thu nhập của nông thôn giảm dần (từ 3,09% năm 1980 xuống 2,47 % năm 1997) ngày càng tụt hậu so với mức tăng ngày càng nhanh của thu nhập cư dân thành phố Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa nhau Năm 1978 cư dân thành phố chiếm 18% dân số cả nước và có thu nhập chiếm 34% tổng thu nhập cả nước Năm 1996 tỷ lệ dân số thành phố tăng lên 28% nhưng chiếm tới 50% tổng thu nhập cả nước” Thu nhập bình quân ñầu người ở 10 thành phố lớn của Trung Quốc từ năm 1997 ñến 1999 tăng từ 2.490 USD lên 2.670 USD/năm, trong khi thu nhập bình quân ñầu người ở nông thôn cùng giai ñoạn giảm từ 966 xuống 870 USD/năm
ðối với ñất nông nghiệp, Luật ñất ñai hiện nay của Trung Quốc
(ðiều 31) [28] quy ñịnh “Nhà nước bảo hộ ñất canh tác, khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác”
Mỗi một giai ñoạn thăng trầm của lịch sử kinh tế, chính trị, xã hội Trung Quốc ñều ẩn chứa sự thành bại bởi tác ñộng của một cơ chế chính sách
về nông nghiệp nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng Song những hậu quả tác ñộng của quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công
Trang 19Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
nghiệp và ñất ở ñến ñời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn Chính sách “… khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác” tại Trung Quốc ra ñời chậm hơn một số nước trong khu vực song ñã thu ñược nhiều thắng lợi trên con ñường công nghiệp hóa hiện ñại hoá ñất nước
2.2.1.2 Nhật Bản
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở Châu Á, quá ñộ từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hoá Trải qua một thế kỷ phát triển Nhật ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại nhưng ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ mang ñậm tính chất của nền văn hoá lúa nước, ñặc ñiểm này rất giống với Việt Nam
Trước công cuộc duy tân như mọi nước châu Á, nền kinh tế Nhật là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ñịa tô cao Như Việt Nam, Nhật luôn luôn bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai ngày càng ít và dân số ngày càng tăng Tuy nhiên muốn tạo ñà công nghiệp hóa nhất thiết phải tăng năng suất nông nghiệp Trong hoàn cảnh ñất chật người ñông cách duy nhất là thâm canh tăng năng suất (trên ñơn vị diện tích và trên ñơn vị lao ñộng)
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñược Nhật Bản coi là biện pháp hàng ñầu ngay từ thế kỷ XIX Nhật chú trọng phát triển các công nghệ thu hút lao ñộng và tiết kiệm ñất như: kỹ thuật tưới nước, dùng phân bón và lai tạo giống tạo nên năng suất cây trồng cao Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất ñược ban hành cũng tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nông dân áp dụng khoa học công nghệ tăng năng suất cây trồng ðất ñai ñược chia cho mọi nông dân tạo nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng ñất
Do chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp về nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay ñổi, tỷ lệ ñóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng (năm 1950 là 29%, năm 1990 là 85%) Năm 1990 phần thu nhập
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
từ phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần thu từ nông nghiệp Ngược lại công nghiệp lại tạo nên nhu cầu cao và thị trường ổn ñịnh cho nông nghiệp, thu nhập của người dân Nhật tăng nhanh trong quá trình công nghiệp hoá Công nghiệp phát triển tạo nên kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin, ñào tạo, nghiên cứu ) hoàn chỉnh thúc ñẩy nông nghiệp tăng trưởng tạo nên năng suất ñất ñai cao
Về sự gắn kết giữa nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn và thành thị của Nhật Bản, ðặng Kim Sơn cho rằng “Một trong những bài học quan trọng nhất trong sự thần kỳ của Nhật Bản” là sự liên kết hài hoà giữa nông nghiệp nông thôn với công nghiệp và ñô thị trong qúa trình công nghiệp hoá”.[19]
Sau ðại chiến thế giới lần thứ hai kinh tế Nhật Bản bị suy thoái nghiêm trọng, hơn 3 triệu người chết ñói, kết cấu hạ tầng bị huỷ hoại, tài chính bị thiếu hụt, lạm phát phi mã ; Nhật Bản ñã tiến hành một loạt các cải cách kinh tế trong ñó có cải cách ruộng ñất, hình thành thị trường ñất ñai Nhật Bản ñã thực hiện nhiều chính sách kích thích (kích cầu) nền kinh tế phát triển trong ñó chính sách kích cầu cơ bản nhất là tăng thu nhập và lương cho người tiêu dùng nông thôn ðây là chiến lược phát triển nông nghiệp áp dụng rất thành công biến nông thôn thành thị trường to lớn cho hàng hoá công nghiệp
Cuối những năm của thập kỷ 1960 mức phát triển nhanh của công nghiệp hoá của Nhật ñã thu hút hết lao ñộng dư thừa ở nông thôn Tuy nhiên công nghiệp nặng làm tăng chi phí chống ô nhiễm môi trường, mặt khác lệ thuộc nước ngoài về năng lượng, nguyên liệu thì phát triển công nghiệp nặng
và hoá chất sẽ không bền vững Nhật Bản ñã chuyển hướng sang phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút nhiều chất xám, sử dụng nhiều vốn
Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP dần dần “nhường chỗ” cho công nghiệp và dịch vụ phát triển; từ ñó kết cấu kinh tế Nhật Bản ñã chuyển dịch nhanh và vững chắc sang công nghiệp
Với chính sách tiết kiệm ñất triệt ñể, chính sách bảo hộ sản xuất nông
Trang 21Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
nghiệp ựồng nghĩa với sự hạn chế tối ựa chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp và ựất ở, các cơ chế chắnh sách uyển chuyển phù hợp với từng giai ựoạn phát triển của kinh tế - xã hội, nông nghiệp Nhật Bản ựã tác ựộng một cách tắch cực ựến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản
2.2.1.3 đài Loan
Quá trình phát triển xã hội trước ựây cũng giống với giai ựoạn phát triển hiện nay của Việt Nam, tức là nền nông nghiệp là chắnh Vào cuối thế kỷ XIX, cải cách ruộng ựất ở đài Loan ựược tiến hành Quyền sử dụng ựất chuyển từ ựịa chủ thu tô sang chủ ựất thực sự quản lý ựất ựai Nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu và nông nghiệp thực sự là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế ổn ựịnh và mạnh mẽ ở đài Loan
đài Loan ựã tiến hành cuộc Ộcải cách ruộng ựất lần thứ haiỢ vào năm
1981 Với mục tiêu mở rộng quy mô nông trại, các chắnh sách: hợp tác sản xuất, hợp ựồng khoán ựược áp dụng song song với việc áp dụng các kỹ thuật mới như cơ khắ hoá, tự ựộng hoá, các ngành sản xuất Ộkhông sạchỢ như chăn nuôi, trồng trọt ựược thay thế bằng sản phẩm sạch, chất lượng cao, không dùng hoá chất Cũng trong quá trình công nghiệp hoá này giá ựất và giá lao ựộng tăng nhanh làm cho sản xuất lúa bị chững lại và giảm sút hẳn Lúa dần ựược thay thế bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn và tới thập kỷ 1990 việc ưu tiên phát triển môi trường ựã trở thành mục tiêu quan trọng của ngành nông nghiệp đài Loan
Trong giai ựoạn ựầu công nghiệp hoá, công nghiệp phát triển chậm, đài Loan thực hiện khẩu hiệu Ộly nông bất ly hươngỢ như Trung Quốc hiện nay, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn ựã thu hút hầu hết lao ựộng tăng thêm hàng năm Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5% năm 1952 xuống còn thấp hơn 3% và giữ ở mức này cho ựến nay Từ năm 1952 - 1964, mỗi năm chỉ có khoảng 0,3 - 2,3 tổng số lao ựộng nông thôn chuyển ra thành phố
Trang 22Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
vừa ựủ với khả năng tạo việc làm của công nghiệp Khi tốc ựộ công nghiệp hoá chậm lại (sau năm 1971), kinh tế nông thôn có vai trò ựiều tiết, giữ lao ựộng tăng thêm hàng năm ở lại nông thôn Khi kinh tế tăng trưởng trở lại (cuối thập kỷ 1980) lại thu hút lao ựộng ra thành phố Nguyên nhân tạo nên sự ựiều tiết về lao ựộng nói trên của đài Loan không chỉ do chắnh sách về nông nghiệp và công nghiệp mà còn do chắnh sách ựầu tư phát triển hệ thống giáo dục phổ cập (ựào tạo nguồn nhân lực) nên chất lượng tay nghề lao ựộng nông thôn luôn ựáp ứng ựược nhu cầu công nghiệp hoá, chắnh sách lương kắch thắch người lao ựộng ựầu tư nâng cao trình ựộ và chủ trương phát triển nông nghiệp giai ựoạn ựầu, phát triển công nghiệp giai ựoạn sau hướng về xuất khẩu, thu hút lao ựộng, tăng thu nhập cho lao ựộng
Trong suốt 30 năm công nghiệp hoá (bắt ựầu từ năm 1949) đài Loan tập trung phát triển cơ sở hạ tầng (hệ thống: giao thông ựường bộ, ựường sắt, thuỷ lợi, thông tin liên lạc, mạng lưới ựiện ) và hoàn thành vào cuối thập kỷ 1980 Chắnh phủ nắm 100% vốn kinh doanh sản xuất ựiện, thực hiện ựiện khắ hoá toàn quốc Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh cho phép phân bổ sản xuất công nghiệp trên toàn lãnh thổ Nhờ ựó phân tán mạnh công nghiệp về nông thôn Một số lớn nhà máy liên doanh với nước ngoài ựược ựầu tư ựể tận dụng nguồn nhân công
rẻ đây là những yếu tố quyết ựịnh tạo nhiều việc làm ở nông thôn
Giữa đài Loan và Trung Quốc về lịch sử chung một cội nguồn, song với chắnh sách sử dụng ựất ựai khác nhau các tác ựộng của các chắnh sách này
ựã mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau Sự chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựã ựược ựịnh hướng về nông thôn ựã mang lại hiệu quả
vô cùng to lớn ngay trong cả ngắn hạn dài hạn cho nền kinh tế ựất nước
Thực tế trên ựã cho thấy: chắnh sách phát triển nông nghiệp (trong ựó
có sử dụng ựất nông nghiệp hay chuyển dịch ựất nông nghiệp) thắch hợp ựã tác ựộng rất lớn ựến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia có xuất phát ựiểm từ một nền kinh tế nông nghiệp; ngược lại sẽ phải gánh chịu một hậu
Trang 23Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
quả nghiêm trọng cho nền kinh tế xã hội.[18]
2.2.2 Nghiên cứu trong nước về sử dụng ñất bền vững
2.3.2.1 Chiến lược sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
Tổng diện tích ñất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu ha Trong ñó khoảng gần 2 triệu ha thuộc các thành phố và thị xã, khu dân cư nông thôn và chuyên dùng, khoảng 9 triệu ha là ñất sản xuất nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng ñồng bằng và trung du, khoảng 630.000 ha ñược dùng cho nuôi trồng thuỷ sản, 12 triệu ha là ñất rừng Hơn 9 triệu ha còn lại là ñất chưa sử dụng gồm chủ yếu là ñồi trọc và ñất trống
Chủ trương của Chính phủ Việt Nam là sử dụng ñất có hiệu quả và sự cần thiết phải có tầm nhìn lâu dài Chính phủ cũng luôn chú ý ñến các nhu cầu
ña dạng của nhân dân, cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng ðể thực hiện ñiều này chiến lược của Chính phủ là chỉ ñạo thực hiện 6 nhiệm vụ sau ñây:
1 Cố gắng không mở rộng các thành phố và nếu có thể tránh việc xây dựng trên ñất nông nghiệp có chất lượng cao
2 Duy trì diện tích ñất sản xuất nông nghiệp và tăng diện tích ñất nông nghiệp ở những nơi có ñiều kiện bằng vịêc khai hoang, mở rộng tưới tiêu
3 Giao ñất sản xuất nông nghiệp ñể trồng trọt hoặc ñể chăn nuôi gia súc tuỳ theo khả năng của ñất và nhu cầu của thị trường nội ñịa hoặc xuất khẩu ñối với các sản phẩm này
4 Tăng diện tích ñất cho nuôi trồng thuỷ sản bằng việc chuyển ñất sản xuất nông nghiệp hoặc khai hoang ñất chưa sử dụng ở những nơi mà ñiều kiện thiên nhiên phù hợp
5 Bảo vệ các rừng hiện có và tăng nhanh diện tích rừng bằng việc trồng rừng mới hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên
6 Khuyến khích việc quản lý ñất bền vững lâu dài bằng việc giao ñất
Trang 24Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho các hộ dân và cộng ñồng ñịa phương.[2]
2.2.2.2 Những chính sách về ñất ñai liên quan ñến quản lý sử dụng ñất bền vững
ở Việt Nam
Chiến lược phát triển bền vững ở Việt nam là một chiến lược chung ñưa ra các nội dung phát triển bền vững Kết hợp chặt chẽ và hài hoà giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường ðiều này gắn liền với việc quản lý sử dụng ñất bền vững
Theo thống kê từ 24/7/1993 ñến 15/6/2004 Quốc hội ñã ban hành 9 văn bản, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành 42 văn bản liên quan ñến quản lý và sử dụng ñất ñai Chính sách ñất ñai nhằm ñiều tiết nguồn lực ñặc biệt nhất ñối với sản xuất nông nghiệp, chính sách ñất ñai khẳng ñịnh quyền
sở hữu cao nhất thuộc về toàn dân, Nhà nước làm ñại diện chủ sở hữu
ðối với ñất nông nghiệp việc quản lý ñược ñổi mới theo hướng tăng dần quyền chủ ñộng cho người sử dụng ñất bắt ñầu bằng chỉ thị 100 (1981) của Ban Bí thư Trung ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong nông nghiệp Chỉ thị 100 về cải tiến công tác khoán ñã làm thay ñổi cơ chế quản lý HTX, tạo ñộng lực khuyến khích lợi ích vật chất ñối với người nhận khoán, nông dân phấn khởi ñầu tư thêm công sức, tiền vốn, vật tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tận dụng ñất ñai ñể phát triển sản xuất Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về ñổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp ñược ban hành năm 1988 nhằm vào giao khoán ổn ñịnh ruộng ñất cho nông dân (15 năm), người nông dân ñược chủ ñộng thực hiện các khâu canh tác, ngoài các chi phí dịch vụ cho HTX, thuế cho nhà nước, xã viên ñược tự do sử dụng và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.[5]
Chính sách ñất ñai ñã góp phần thúc ñẩy mở rộng diện tích ñất nông nghiệp nhờ khai hoang phục hoá, chuyển một số diện tích có khả năng sang ñất sản xuất nông nghiệp, hạn chế tối ña việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp (công nghiệp, thương mại, dịch vụ) nhờ ñó diện tích ñất
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
cho sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản) ñã tăng từ 6,9 triệu ha lên 9,4 triệu ha (tăng 2,41 triệu ha), ñất lâm nghiệp từ 9,3 triệu ha lên 12,1 triệu ha trong thời gian 1990 – 2002 góp phần tăng thêm nguồn lực và tư liệu sản xuất cho nông nghiệp
Thời gian 1981 – 1985 Ban Bí thư TW ðảng ban hành Chỉ thị 29 CT/TW ngày 21/11/1983, chỉ thị 36 CT/TW ngày 19/1/1985 Nội dung 2 chỉ thị này ñã khẳng ñịnh chủ trương giao ñất, giao rừng cho hộ nông dân Mặc dầu chưa có nhiều thay ñổi lớn trong chính sách ñất ñai nhưng việc bước ñầu gắn lợi ích của nông dân với hiệu quả sử dụng ñất ñã tạo ra sự thay ñổi lớn trong hiệu quả sử dụng ñất và phát triển nông nghiệp Trong 5 năm (1981 – 1985) sản lượng lương thực quy ra thóc cả nước tăng 27% năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng 62,1% Năm 1988 Bộ chính trị ban hành Nghị quyết 10 – NQ/TW về ñổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Về ñất ñai Nghị quyết 10 chỉ rõ ñất ñai ñược giao khoán ổn ñịnh ñến hộ xã viên khoảng 15 năm và sản lượng giao khoán ổn ñịnh trong 5 năm
và bảo ñảm cho các hộ nhận khoán ñược hưởng trên, dưới 40% sản lượng khoán Trên cơ sở Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và các Nghị quyết khác của ðảng, Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách mới về quản lý, sử dụng ñất trong nông nghiệp nhờ ñó, hiệu quả sử dụng ñất không ngừng tăng lên Ví dụ, giá trị thu nhập sản phẩm nông nghiệp tính trên 1 ha ñất nông nghiệp ñược sử dụng không ngừng tăng lên Nếu như năm 1996 chỉ tiêu trên mới ñạt 13,5 triệu ñồng, năm 2000 là 17,5 triệu ñồng, năm 2003 ñạt 19,3 triệu ñồng
Việc giao ñất ổn ñịnh lâu dài cho người nông dân ñã tạo ra ñộng lực mới thúc ñẩy phát triển kinh tế và sử dụng ñất ñai hiệu quả, người dân mạnh dạn ñầu tư những ñối tượng cây trồng trên mảnh ñất của mình Trong việc quản lý sử dụng ñất ñai ñã có những thay ñổi ñáng kể, kể cả phương thức sử dụng và cơ chế ràng buộc ñối với người sử dụng Ruộng ñất ñã ñược quản lý chặt chẽ hơn so với khi còn quản lý theo hình thức tập thể kiểu cũ Giá trị sản
Trang 26Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
xuất ngành trồng trọt tính bình quân trên 1 ha canh tác ñã tăng từ 5,94 triệu ñồng (năm 1994) lên 7,8 triệu ñồng (năm 2003) Trước năm 1988 Việt Nam luôn ở trong tình trạng mất an ninh lương thực Nhờ những chính sách ñúng ñắn
về giao quyền sử dụng ñất cho nông dân, phát triển kinh tế hộ, nền nông nghiệp Việt Nam ñã không những ñáp ứng ñược lương thực trong nước mà còn dư ñể xuất khẩu Trồng trọt và chăn nuôi ñều phát triển theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, xoá dần tính ñộc canh ñể tăng hiệu quả sử dụng ñất ñai.[5]
Chính sách ñất ñai cùng với nhiều chính sách nông nghiệp ñã góp phần bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, từng bước thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn Trước ñổi mới, giải quyết lương thực còn nhiều khó khăn Hàng năm nước ta phải nhập khẩu hàng năm hàng triệu tấn lương thực Nhờ thay ñổi chính sách nên từ năm 1989 ñến nay, nước ta liên tục xuất khẩu gạo với số lượng lớn và ổn ñịnh thu ngoại tệ về cho ñất nước Năm 1990 sản lượng lương thực cả nước ñạt 21,5 triệu tấn, lương thực bình quân theo ñầu người ñạt 327,5 kg ðến năm 2003 sản lượng lương thực ñã ñạt 37,5 triệu tấn, ñưa lương thực bình quân ñầu người lên 464,8 kg Nhờ ñảm bảo vững chắc lương thực, sản xuất nông nghiệp có ñiều kiện chuyển sang chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá có giá trị cao nhằm xuất khẩu
Vào những năm 1990 trước tình trạng nhiều ñịa phương tuỳ tiện chuyển ñất trồng luá sang sử dụng vào mục ñích khác (như làm nhà ở, sản xuất gạch ngói, trồng cây ăn quả ), Chính phủ ñã ban hành chỉ thị số 247 ngày 28/4/1995 ñể kiểm soát việc sử dụng ñất trồng lúa Khi an ninh lương thực quốc gia ñược ñảm bảo, chính sách ñất ñai cho phép chuyển một phần ñất trồng lúa kém hiệu quả sang mục ñích khác có hiệu quả hơn như nuôi trồng thuỷ sản và cây trồng khác tránh sự lãng phí nguồn lực (thể hiện ở Nghị quyết 09/Nð - CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp)
Chính sách ñất ñai nhằm vào khuyến khích nông dân tăng cường sử dụng
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
có hiệu quả ñất ñai, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nói chung Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993 về giao ñất nông nghiệp cho hộ nông dân Nông dân không những ñược giao quyền
sử dụng ñất ñai lâu dài mà kèm theo các quyền ñược xác ñịnh như quyền sử dụng, chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp Ngoài ra, do nhu cầu của phát triển KTXH, một phần ñất nông nghiệp ñược chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp (như làm ñường giao thông, khu công nghiệp, nhà ở ), Nhà nước
ñã ban hành những chính sách về cấp ñất, cho thuê ñất cho các ñơn vị kinh tế trong và ngoài nước, chính sách về giá thuế ñất, giá ñền bù, giải toả Nhờ ñó trên ñịa bàn nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng ñược nâng cấp nhanh chóng, nhiều khu công nghiệp và ñô thị mới ñược hình thành ñóng góp tích cực vào việc ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội nông thôn
Chính sách ñất ñai góp phần ñiều chỉnh ñất nông nghiệp vừa tạo ñiều kiện cho người làm nông nghiệp có ñất vừa hướng tới tập trung ñất ñai ñể sản xuất chuyên môn hoá góp phần thúc ñẩy tăng trưởng nông nghiệp, ñặc biệt là nâng cao tỷ trọng hàng hoá nông sản
Việc Nhà nước ban hành các chính sách liên quan ñến ñất ñai gần ñây nhằm tạo ñiều kiện ñể các hộ nông dân tiếp cận và quản lý tốt quỹ ñất, giữ ñược ñất và có ñất ñể kinh doanh nông nghiệp có tác dụng rất lớn trong việc bảo ñảm sự ổn ñịnh kinh tế, chính trị xã hội nông thôn – nhất là ở miền núi, vùng dân tộc ít người
Chính sách ñất ñai cho phép tích tụ ruộng ñất cho phát triển sản xuất hàng hoá lớn thông qua cho phép người sử dụng ñất thực hiện các quyền về chuyển ñổi, chuyển nhượng, góp vốn kinh doanh.[5]
Bên cạnh ñó qúa trình công nghiệp hoá hiện ñại hóa ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn Sau 15 năm phát triển (1991 – 2006) mô hình Khu công nghiệp ñã gặt hái ñược những thành tựu to lớn [14] Việc xây dựng các khu công nghiệp không những tạo ra ñộng lực thúc ñẩy phát triển sản xuất công
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
nghiệp mà còn kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp và hình thành mạng lưới dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của người lao ñộng Việc phát triển các khu công nghiệp sẽ thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế
Sự ra ñời của các khu công nghiệp là những mảnh ñất màu mỡ cho ra ñời trên 4400 doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp, với giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 31,9% (cao gấp ñôi so với mức tăng giá trị công nghiệp cả nước), các khu công nghiệp Việt Nam ñã thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa Việt Nam
Theo tính toán gần 30.000 ha ñất nông nghiệp hoặc vùng thị tứ kém phát triển trở thành các khu công nghiệp có cơ sở hạ tầng hiện ñại và các vùng ñô thị khang trang (xung quanh khu công nghiệp), thu hút hàng vạn doanh nghiệp trong và ngoài nước ðây là những hạt nhân quan trọng thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông thôn
ðến hết năm 2005 các KCN là nơi ñào tạo thực tế 750.000 người nông dân, người lao ñộng phổ thông ở những nơi thị tứ trở thành công nhân
và với tốc ñộ tăng trưởng này, ñến 2010 các KCN Việt nam sẽ thu hút 2,5 triệu người ðây là nguồn tài lực ñể ñưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp phát triển ở trình ñộ thấp trở thành một nước công nghiệp mới ở thập niên thứ 2 của thế kỷ 21
Nhiều ngành công nghiệp như sản xuất xe hơi, sản xuất máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu cao cấp tại các KCN, ñặc biệt khi công nghiệp hoá dầu tại khu Dung Quất ñi vào hoạt ñộng, sẽ góp phần nâng cao chất lượng phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam
Tuy nhiên sự phát triển của các khu công nghiệp làm thu hẹp diện tích ñất canh tác ñất nông nghiệp, gây ảnh hưởng ñến an ninh lương thực quốc gia, nhiều khu công nghiệp mang tính tự phát, thiếu các quy hoạch chiến lược,
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
nhiều KCN nằm liền kề với các ñô thị lớn gây ảnh hưởng ñến chất lượng môi trường ñô thị trong tương lai gần Các khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao ñộng và thúc ñẩy chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng Các khu công nghiệp ñã tạo ra một số lượng lớn việc làm, nâng cao trình ñộ tay nghề và tương ứng với nó là tăng thu nhập của người lao ñộng, góp phần tạo ra sự ổn ñịnh kinh tế và xã hội.Tính ñến hết năm 2005, các KCN
ñã tạo việc làm cho trên 0,74 triệu lao ñộng trực tiếp tăng gấp 3 lần so với năm 2001, 14 lần so với năm 1995 và khoảng 2 triệu lao ñộng gián tiếp
Tuy nhiên sự tập trung cao của lao ñộng xung quanh các khu công nghiệp cũng nảy sinh không ít các vấn ñề xã hội cần phải giải quyết tình trạng thiếu nhà ở, ñiều kiện sinh hoạt khó khăn, sự phát sinh của các tệ nạn xã hội Ngoài ra sự xuống cấp về môi trường của khu vực dân cư xung quanh các khu công nghiệp cũng ñang nổi lên là một trong những vấn ñề cấp bách cần có sự quan tâm nghiên cứu [14]
2.3 Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của thành phố về phát triển công nghiệp
- Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/8/1998 của Thủ tướng Chính Phủ về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- Quyết ñịnh số 145/2004/Qð-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc
Bộ ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020
- Chỉ thị 49/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về phát triển dịch
vụ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai ñoạn 2006-2010
- Quyết ñịnh số 118/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc thành lập Ban chỉ ñạo quy hoạch và ñầu tư xây dựng vùng thủ ñô Hà Nội
- Thông báo số 108/TB-VPCP ngày 30/7/2003 về Kết luận của Thủ tướng Chính Phủ tại Hội nghị vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
- Quyết ñịnh số 1107/2006/Qð-TTg về quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020
- Sự thay ñổi của bối cảnh quốc tế và trong nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Các ñề án về phát triển kinh tế - xã hội vùng ðồng bằng Sông Hồng
và vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ
- Một số quy hoạch của các ngành ở Trung Ương có liên quan ñến thành phố, quận huyện
- Văn kiện ðại hội ðảng thành phố Hà Nội
- Các văn bản quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội ñã ñược phê duyệt mới chỉ cho thời kỳ ñến năm 2010, cần thiết phải bổ sung cho giai ñoạn ñến năm 2020
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của quận (huyện ) các năm
- Quyết ñịnh của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt ñề cương và
dự toán của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội ñến năm 2020
- Nguồn dữ liệu thống kê của Cục thống kê, Sở kế hoạch và ñầu tư, các
Sở ngành có liên quan, phòng Thống kê quận, Văn phòng UBND quận
2.4 Các văn bản của nhà nước, thành phố trong lĩnh vực quản lý nhà nước về ñất ñai
- Luật ñất ñai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành luật ñất ñai
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 quy ñịnh về phương
Trang 31Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Quyết ñịnh số: 26 /2005/Qð-UB ngày 18 tháng 02 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, thực hiện Nghị ñịnh số: 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 về quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thượng hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất
- Quyết ñịnh số 117/2009/Qð-UBND ngày 01/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất, ñăng ký biến ñộng quyền sử dụng ñất, sở hữu tài sản gắn liền với ñất cho hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở tại Việt Nam trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội
- Quyết ñịnh số 18/2008/Qð-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy ñịnh về bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết ñịnh số 1890/Qð-UBND ngày 3/4/2003 về thu hồi 2.639.783
m2 tại thị trấn ðức Giang và các xã: Thượng Thanh, Việt Hưng, Gia Thụy, Giang Biên, huyện Gia Lâm(nay là các phường ðức Giang, Việt Hưng, Gia Thụy, Biên Giang quận Long Biên) tạm giao cho tổng công ty ñầu tư và phát triển nhà và ñô thị ñể tổ chức ñiều tra lập phương án giải phóng mặt bằng, triển khai dự án cải tạo chỉnh trang tuyến phố Ngô Gia Tự và xây dựng khu
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
ñô thị mới Việt Hưng
- Quyết ñịnh số 461/Qð-UBND ngày 16/3/2009 của UBND quận Long Biên về việc giao nhiệm vụ triển khai thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp quốc
lộ 1A ñoạn Cầu Chui-Cầu ðuống và dự án xây dựng HTKT khu nhà ở tái ñịnh cư phục vụ GPMB tại phường Giang Biên, quận Long Biên
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ về việc quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, ñấu giá, thu hồi ñất, bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư
- Quyết ñịnh số 108/2009/Qð-UBND ngày 1/10/2009 của UBND Thành Phố Hà Nội ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
Trang 33Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Tổng quỹ ñất và cơ cấu sử dụng ñất trên ñịa bàn quận Long Biên – Thành phố Hà Nội
3.2 Nội dung nghiên cứu
1 Thực trạng ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
2 Thực trạng việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất giai ñoạn 2005 –
2009 trên ñịa bàn quận Long Biên
a Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai
b Quá trình chuyển ñổi ñất Nông nghiệp sang ñất Công nghiệp, Dịch vụ
c Quá trình chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang các loại ñất khác
d Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất nông nghiệp tới ñời sống nông dân
ñ Những tồn tại và khó khăn nảy sinh trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất
3 ðề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng ñất hợp lý, bền vững trong toàn quận
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu
- Phương pháp ñiều tra số liệu sơ cấp: ñiều tra, phỏng vấn các hộ gia ñình
bị thu hồi ñất; những người lao ñộng làm việc trong các khu, cụm công nghiệp
- Phương pháp ñiều tra số liệu thứ cấp: thu thập và xử lý các nguồn tài liệu, số liệu sẵn có tại các phòng ban của quận, thành phố về dân số, lao ñộng, việc làm,…
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu và minh hoạ bằng bản ñồ
- Việc xây dựng bản ñồ hiện trạng quận ñược xây dựng bằng các phần mềm chuyên dụng về ño vẽ bản ñồ như: MicroStation, MapInfo… thể hiện nội dung và các yếu tố ñịnh hướng bằng trực quan theo tỷ lệ bản ñồ thích hợp
- Việc phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
3.3.3 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng ý kiến của các chuyên gia ñể ñánh giá quá trình chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và dịch vụ
3.3.4 Phương pháp dự báo
Dự báo nhu cầu phát triển các khu công nghiệp, số lao ñộng trong tương lai theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quận Long Biên và Thành phố Hà Nội
Trang 35Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thực trạng ựiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
4.1.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.1 Vị trắ ựịa lý và ranh giới hành chắnh
Quận Long Biên nằm ở cửa ngõ phắa đông Bắc của Thủ ựô Hà Nội và có
vị trắ như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện đông Anh
- Phắa đông giáp huyện Gia Lâm
- Phắa Nam giáp huyện Thanh Trì
- Phắa Tây giáp Quận Hoàn Kiếm
Nằm ở vị trắ thuận lợi, là nơi tập trung nhiều ựầu mối giao thông quan trọng với nhiều tuyến giao thông lớn như ựường sắt, ựường quốc lộ, ựường thuỷ nối liền các tỉnh phắa Bắc và đông Bắc Những yếu tố trên là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp hiện ựại, ựáp ứng yêu cầu của các cụm công nghiệp kỹ thuật cao trên ựịa bàn cũng như quá trình phát triển ựô thị hoá, ựồng thời tạo ựược sự giao lưu trong hoạt ựộng kinh tế
4.1.1.1.2 địa hình
Quận Long Biên nằm trong phạm vi hai tuyến ựê sông Hồng và ựê sông đuống địa hình Quận tương ựối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống đông Nam theo hướng chung của ựịa hình và theo hướng của dòng chảy của sông Hồng
4.1.1.1.3 Khắ hậu, thuỷ văn
- Khắ hậu
Nằm ở trung tâm ựồng bằng Bắc Bộ, quận Long Biên mang sắc thái ựặc trưng của khắ hậu vùng nhiệt ựới ẩm gió mùa Chia làm hai mùa rõ rệt:
Trang 36Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau
Nền nhiệt ñộ trong khu vực ñồng ñều và cũng khá cao, tương ñương với nhiệt ñộ chung của toàn thành phố Nhiệt ñộ trung bình hàng năm ñạt 23 - 240C Biên ñộ nhiệt ñộ trong năm khoảng 12 - 130C, biên ñộ dao ñộng nhiệt giữa ngày và ñêm khoảng 6 - 70C ðộ ẩm trung bình hàng năm là 82%, ít thay ñổi theo các tháng, thường chỉ dao ñộng trong khoảng 78 - 87% Lượng mưa trung bình năm khoảng 1600 - 1800 mm
- Thuỷ văn
Quận Long Biên chịu ảnh hưởng chế ñộ thuỷ văn của sông Hồng và sông ðuống Lưu lượng trung bình nhiều năm là 2710 m3/s, mực nước mùa lũ thường cao từ 9 - 12 m (ñộ cao trung bình mặt ñê là 14 - 14,5 m)
4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
4.1.1.2.1 Tài nguyên nước
a/ Nguồn nước mặt
Long Biên có nguồn nước mặt tương ñối dồi dào bao gồm gồm nước từ
hệ thống sông Hồng và sông ðuống với lượng phù sa tương ñối lớn ðây là yếu tố thuận lợi cho quá trình tưới tiêu cho các loại cây trồng
b/ Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm qua thực tế sử dụng của người dân trong quận thấy mực nước ngầm có ñộ sâu trung bình từ 2 - 5 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và tưới cho cây trồng
Trang 37Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
ñất cả về số lượng và chất lượng
Theo kết quả ñiều tra xây dựng bản ñồ ñất tỷ lệ 1/50.000 toàn thành phố, có bổ sung trên bản ñồ tỷ lệ 1/10.000 của quận cho thấy ñất ñai tại quận Long Biên bao gồm 6 loại ñất chính và ñược mô tả như sau:
Bảng 4.1: Các loại ñất chính của quận Long Biên
1 ðất phù sa ñược bồi của hệ thống
2 ðất phù sa không ñược bồi của hệ thống sông Hồng Ph 831,23 13,87
3 ðất phù sa gley của hệ thống sông
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Long Biên)
a/ ðất phù sa ñược bồi của hệ thống sông khác (Pb)
Có diện tích 79,707 ha chiếm 1,33% tổng diện tích ñất tự nhiên, phân
bố ngoài ñê dọc theo sông Hồng, tập trung tại các phường ðức Giang, Bồ ðề Loại ñất này khá thích hợp với việc trồng các loại hao màu lương thực như: lúa, ngô, khoai, mía, rau ñậu các loại
b/ ðất phù sa không ñược bồi của hệ thống sông Hồng (Ph)
Có diện tích 831,23 ha chiếm 13,87% tổng diện tích ñất tự nhiên, phân
bố ở các phường phường Phúc ðồng, Sài ðồng ðất ñược hình thành ở ñịa hình cao hơn so với ñất phù sa ñược bồi hàng năm, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ ñến thịt trung bình, ít chua, nghèo lân tổng số và lân dễ tiêu, kali tổng số
và kali dễ tiêu khá cao, các chất dinh dưỡng khác trung bình ðây là loại ñất
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
có khả năng thâm canh, tăng vụ mở rộng diện tích vụ ñông
c/ ðất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (Phg)
Diện tích 2784,4 ha chiếm 46,46% tổng diện tích tự nhiện Loại ñất này chiếm diện tích lớn nhất ðất ñược hình thành ở ñịa hình vàn, vàn thấp, trong ñiều kiện ngập nước, gley yếu ñến trung bình ðất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình ñến thịt nặng, ñất chua, hàm lượng mùn và ñạm khá, lân dễ tiêu nghèo ðây là loại ñất ñang trồng 2 vụ lúa có năng suất cao, ổn ñịnh, cần
có biện pháp cải tạo mở rộng diện tích cây vụ ñông
d/ ðất phù sa úng nước (Pj)
Diện tích 298,45 ha chiếm 4,98% tổng diện tích ñất tự nhiên, phân bố ở phường Bồ ðề Loại ñất này ở ñịa hình thấp nhất thường bị úng nước sau khi mưa Vì vậy cần phải củng cố hệ thống tiêu nước ñể trồng ổn ñịnh 2 vụ lúa
e/ ðất xám bạc màu trên phù sa cổ (B)
Diện tích 47,944 ha chiếm 0,80% tổng diện tích ñất tự nhiên, phân bố ở phường Ngọc Lâm, phường Phúc Lợi ðặc ñiểm chính của loại ñất này (ñặc biệt ở lớp mặt) có thành phần cơ giới thô, nghèo sắt, màu sắc lớp ñất mặt thường có màu xám - trắng Quá trình rửa trôi theo chiều sâu là nguyên nhân chính tạo nên tầng tích tụ sét Tuy nhiên, loại ñất xám có một số ưu ñiểm: khả năng thoát nước nhanh, dễ làm ñất, thích hợp với nhiều loại cây có củ và cây
ưa cơ giới nhẹ ðây là ñất có ñộ phì nhiêu thấp, cần có biện pháp cải tạo nâng cao ñộ phì cho ñất, ñặc biệt bón phân chuồng ñể cải tạo kết cấu ñất
f/ ðất xám bạc màu gley (Bg)
Diện tích 23,972 ha chiếm 0,4% tổng diện tích ñất tự nhiên, phân bố ở phường Việt Hưng Khác với loại ñất xám bạc màu trên phù sa cổ, ñất xám bạc màu gley phân bố ở ñịa hình thấp, lớp ñất mặt thường có màu xám thẫm, thành phần cơ giới nặng hơn Tuy nhiên do quá trình canh tác lúa nước lâu
Trang 39Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
ựời, tình trạng ngập nước thường xuyên dẫn tới môi trường yếm khắ, hình thành tầng ựất có màu xám xanh để ựạt năng suất lúa cao cần cải tạo ựất bằng cách cày ải ựể cải tại môi trường ựất
* đánh giá chung về tài nguyên ựất
- Về lý tắnh: đa phần ựất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình ựến
thịt nhẹ, có kết cấu viên hạt dung tắch hấp thụ cao đất có ưu thế trong thâm canh lúa và trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày do ựất tơi xốp, dễ làm, thoát nước tốt
- Về hoá tắnh: Tỷ lệ mùn ở mức trung bình ựến khá, ựạm tổng sô khá
ựến giàu, lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali từ nghèo ựến trung bình
4.1.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản
Quận Long Biên không có nhiều khoáng sản, quặng Tuy nhiên, với
hệ thống sông Hồng và sông đuống có thể làm cơ sở cho phát triển công nghiệp khai thác cát, ựáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên ựịa bàn quận ựặc biệt trong giai ựoạn xây dựng ựang phát triển mạnh Vì vậy, cần phải
có quy hoạch và quản lý khai thác ựể tránh ảnh hưởng ựến dòng chảy và sụt lở ở bờ sông
4.1.1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Quận Long Biên là nơi cư trú lâu ựời của cộng ựồng người Việt, là nơi có bản sắc văn hoá ựa dạng, người dân có truyền thống cách mạng, cần cù, chịu khó, ựoàn kết Với tài nguyên nhân văn như trên trong quá trình phát triển công nghiệp cần hết sức chú trọng ựể giữ gìn và bảo tồn nét văn hoá truyền thống của quận Long Biên
4.1.1.3 Môi trường sinh thái
Cảnh quan môi trường quận Long Biên mang những ựặc ựiểm chung của vùng ựồng bằng Bắc bộ Tuy nhiên, trong vài năm gần ựây, lượng khắ thải
do các cơ sở sản xuất kinh doanh, các phương tiện giao thông vận tải thải ra
Trang 40Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 32
chứa nhiều chất ựộc hại ựều ựược xả trực tiếp vào môi trường ựã gây ảnh hưởng xấu ựến sản xuất nông nghiệp và nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng ựến cuốc sống của người dân
Cùng với tốc ựộ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn thì quá trình ựô thị hoá trên ựịa bàn quận Long Biên cũng ựang diễn ra nhanh
Trong thời gian tới nếu không có giải pháp cụ thể và lâu dài sẽ gây hậu quả xấu ựối với môi trường Luồng di dân của quận hiện nay ựang hướng vào các khu ựô thị mới hình thành và sẽ tiếp tục ựược ựẩy nhanh trong những năm tới khi có nhiều khu dân cư ựô thị mới ựược quy hoạch Tình hình này sẽ tạo
ra một áp lực lớn ựối với vấn ựề quản lý giao thông ựô thị, quản lý rác thải, cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước và các công trình công cộng khác Bên cạnh ựó, mức ựộ sử dụng hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu, trong sản xuất nông nghiệp vẫn ựang có chiều hướng gia tăng gây ảnh hưởng không nhỏ ựến môi trường sinh thái và sức khoẻ con người
* đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Từ những nghiên cứu chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên quận Long Biên, chúng tôi nhận thấy có một số thuận lợi và khó khăn sau:
- Thuận lợi:
+ Quận Long Biên nằm ở cửa ngõ phắa đông Bắc thành phố Hà Nội, trên trục tam giác kinh tế Hà nội Ờ Hải Phòng Ờ Quảng Ninh có giao thông khá thuận lợi ựể giao lưu trao ựổi hàng hoá, tiếp thu văn hoá, khoa học công nghệ
+ Hệ thống giao thông ựường bộ, ựường sắt, ựường thuỷ sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho quận Long Biên giao lưu và nắm bắt ựược những thông tin kinh tế, thị trường, kinh nghiệm sản xuất, tiếp cận công nghệ cao phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của quận
+ Nằm trong khu vực ựược Trung ương, thành phố quan tâm ựầu tư phát triển, với diện tắch tự nhiên rộng, sớm có các quy hoạch quan trọng,