+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công - GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS cộng sẽ giúp ta sống thoải mái… - Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ leân baûng khoâng truøng laëp nhau.. * Keát luaä[r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
TIẾT 1 CHÀO CỜ
………
TIẾT 2+3 TẬP ĐỌC CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND; Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ
II Chuẩn bị
- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1.Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’) Bé Hoa
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài +TLCH
3 Bài mới: (34’)
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết
bạn trong nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà
rất gần gũi với các em Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm giữa
một em bé và một chú cún con
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu yêu cầu HS đọc thầm Chú
ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu
đến hết bài
- Yêu cầu HS đọc từng khó
- Hát
- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…
-Cả lớp đọc thầm
- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…
Trang 2c) Luyện đọc đoạn:
-GV chia đoạn
-YC HS đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc các câu khó
-YC HS đọc đoạn
-GV giải nghĩa từ mới:
d) Luyện đọc nhóm
- YC HS đọc nhóm đôi
e) Thi đua đọc
- YC HS nhận xét các nhóm đọc
g) Đọc đồng thanh
- GV HS đọc đồng thanh
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (20’)
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- Yêu cầu đọc đoạn 1
- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy
theo Cún?
- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 3
- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé
vẫn buồn?
- HS đọc đoạn Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
Con muốn mẹ giúp gì nào? Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!/ Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- HS thực hành đọc nhóm đôi
- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1,
2, 3, 4, 5
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún
Trang 3- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế
nào?
- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui,
Cún cũng vui
- Yêu cầu đọc đoạn 5
- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại truyện (15’)
Phương pháp: Thi đua
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
nhóm và đọc cá nhân
4 Củng cố (4’)
-YC HS nêu lại nội dung bài
-GDHS :Yêu thương loài vật nuôi trong
nhà
5 Dặn dò(1’)
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và
chuẩn bị bài sau: Thời gian biểu
- Tổng kết chung về giờ học
đọc thầm
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé
- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít
- Cả lớp đọc thầm
- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên
an ủi và chơi với Bé
- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông
- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS
- Cá nhân thi đọc cả bài
-2 HS nêu lại nội dung bài
Bổ sung:………
………
-TIẾT 4;TOÁN
NGÀY , GIỜ
I Mục tiêu:
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giở đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ
- Biết xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thờ gian, các buổi sáng, trưa, chiều ,tối, đêm
Trang 4II Chuẩn bị
- GV: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ ( 5’) Luyện tập chung.
- Đặt tính rồi tính:
32 – 25 , 61 – 19 , 44 – 8 , 94 –
57
- Sửa bài 5:
Băng giấy màu xanh dài:
65 – 17 = 48 ( cm )
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới 30’
- GTB: GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên
lên bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
Bước 1:
- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay
ban đêm ?
- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và
đêm Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy
mặt trời Ban đêm chúng ta không nhìn
thấy mặt trời
- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi:
Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc
11 giờ trưa em làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ
chiều em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ
tối em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc
12 giờ đêm em đang làm gì ?
- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các
buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối,
đêm
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
-Bây giờ là ban ngày
- Em đang ngủ
- Em ăn cơm cùng các bạn
- Em đang học bài ở nhà
- Em xem tivi
- Em đang ngủ
- HS nhắc lại
Trang 5Bước 2:
- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim
đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết
một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?
- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo
các buổi
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng
buổi Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ
sáng đến 10 giờ sáng
- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết
thúc ở mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK
- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
- Vì sao ?
- Có thể hỏi thêm về các giờ khác
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực
hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Em tập thể dục lúc mấy giờ ?
- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn
lại ?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em
xem tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì
rất hoan nghênh các em
Bài 2: Dành cho HS giỏi
Bài 3:
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho
HS đối chiếu để làm bài
- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếm theo)
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …, 10 giờ sáng
- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến
10 giờ sáng
- Đọc bài
- Còn gọi là 13 giờ
- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng
- Chỉ 6 giờ
- Điền 6
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng
- Làm bài 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét bài bạn đúng/sai
-HS quan sát nhận xét
Trang 64 Củng cố (3’)
- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt
đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia
làm mấy buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ
đến mấy giờ …
- GD HS
5 Dặn dò(1’)
- HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập
kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ
- Nhận xét giờ học
-HS TL
Bổ sung:………
………
………
-TIẾT 5; ĐẠO ĐỨC
GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.(T 1)
I Mục tiêu
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệâ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
- GDBVMT :Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng là làm cho môi trường nơi công cộng sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành
- GV nêu tình huống HS trả lời
3 Bài mới (27’)
Giới thiệu:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái
- Hát
Trang 7 Phương pháp: Trực quan, thảo luận
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo
tình huống mà phiếu thảo luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt
xếp hàng mua vé vào xem phim
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan
và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác
+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay
mà còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng
đường
+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và
nước thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu
nước từ trên tầng 4 xuống dưới
- Kết luận:
Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi
công cộng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống
ở trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra
cách xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm
vai)
+ Tình huống:
1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ
Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng em
lại nhìn thấy một vài túi rác trước sân,
mà xung quanh lại không có ai
Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
- Các nhóm HS, thảo luận và đưa
ra cách giải quyết
Chẳng hạn:
+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông
+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)
Chẳng hạn:
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở
- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác
Trang 82 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở
lớp, Nam đã làm bài xong nhưng không
biết mình làm có đúng không Nam rất
muốn trao đổi bài với các bạn xung
quanh
-Nếu em là Nam, em có làm như mong
muốn đó không? Vì sao?
GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS
* Kết luận:
Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng ở mọi lúc, mọi nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Phương pháp: Thảo luận
- Đưa ra câu hỏi;
Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng là gì?
- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút
sau đó trình bày
- GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS
lên bảng (không trùng lặp nhau)
* Kết luận:
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều
cần thiết
- GDBVMT :Tham gia và nhắc nhở bạn
bè giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
cộng là làm cho môi trường nơi công
cộng sạch, đẹp, văn minh, góp phần
BVMT.
4 Củng cố (3’)
- GV nêu tình huống HS trả lời
5.Dặn dò (1’)
- Chuẩn bị: tiết 2
- Nhận xét tiết học
cũng phải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa
2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn
- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi nhớ
- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn: + Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
-HS TL
Trang 9Bổ sung
………
………
………
Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2009
KỂ CHUYỆN
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa câu chuyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 KTBC(5’) Hai anh em.
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Hai anh em.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới (30’)
* GTB: GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong
nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Tổ chức thi kể giữa các nhóm
-Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu
hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng Ví dụ:
Tranh 1
Tranh vẽ ai?
- Hát
- HS kể Bạn nhận xét
-5 HS tạo thành 1 nhóm Lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện
- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Tranh vẽ Cún Bông và Bé
Trang 10- Cún Bông và Bé đang làm gì?
Tranh 2
- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang
chơi?
- Lúc đấy Cún làm gì?
Tranh 3
- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?
- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?
Tranh 4
- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã
giúp Bé làm những gì?
Tranh 5
- Bé và Cún đang làm gì?
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
Phương pháp: Thực hành, thi đua.
- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố (3’)
- 5HS kể 5 đoạn câu chuyện
- GDHS : Yêu thương loài vậât
5 Dặn dò(1’)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Chuẩn bị: Tìm ngọc
- Tổng kết chung về giờ học
- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn
- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau
- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
- Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất là thân thiết
- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh
- HS khá, giỏi Thực hành kể
chuyện
Bổ sung:………
………
………
Trang 11TIẾT 2 CHÍNH TẢ
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng BT2; BT(3) a/b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Bé Hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết
các từ còn mắc lỗi,
- Nhận xét
3 Bài mới (32’)
Giới thiệu: Trong giờ chính tả này, các em sẽ
nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm Sau đó làm
các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/
thanh ngã
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng,HS đọc đoạn văn cần chép
1 lượt,
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật
từ bé nào là tên riêng, từ nào không
phải là tên riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên
bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho các em
d) Chép bài
- Hát
-2 HS viết bảng HS còn lải viết bảng con
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng
xóm.
-Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng,
từ bé trong cô bé không phải là
tên riêng
-Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
- nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, mau lành,…