1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 16 - Trường Tiểu học Hiệp Hoà A

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 122,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Hiệp Hòa “A” Lớp : 3 Moân: Tieáng Vieät -Gv nhaän xeùt -Hs laéng nghe Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn kết.. Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.[r]

Trang 1

Tuần 16:

Thứ , ngày tháng năm 200

Tập đọc – Kể chuyện.

Đôi bạn

I/ Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc .

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn

và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình

lúc gian khổ, khó khăn.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

B Kể Chuyện.

–Kể lại từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở.

III/ Các hoạt động :

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên.

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên

+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

+ Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

.*Gv đọc mẫu bài văn

.+ Người dẫn truyện: thong thả, chậm rãi,

nhanh hơn, hồi hộp

+ Giọng chú bé kêu cứu: that thanh, hoảng

hốt

+ Giọng bố Thành: trầm xuống, cảm động

* Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải

nghĩa từ

-Gọi Hs đọc nối tiếp từng câu cho đến hết

Hs lắng nghe

-Hs đọc nối tiếp từng câu

-Hs luyện đọc từ khó

Trang 2

-Luyện đọc từ khó:san sát,nườm nượp,lấp

lánh,lăn tăn, vùng vẫy

-Gọi Hs đọc từng đoạn trước lớp (3-4 lượt

bài)

- Cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3

đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có

gì lạ?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2.:

+ Ở công viên có những trò chơi gì ?

+ Ở công viên, Mến đã có những hành động

gì đáng khen ?

+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức

tính gì đáng quý?

-Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

-Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

Đọc từng đoạn trứơc lớp

Ba nhón đọc ĐT 3 đoạn

Một Hs đọc cả bài

Hs đọc thầm đoạn 1

Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.

Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.

-1Hs đọc đoạn 2(Hs còn lại đọc thầm)

+Có cầu trượt, đu quay.

+Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.

Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.

-1 Hs đọc đoạn 3

+Ca ngợi mến dũng cảm,ca ngợi người nhà quê tốt bụng

-Hs lắng nghe

Trang 3

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3.

+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?

- Gv chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi

phẩm chất tốt đẹp của những người số ng ở

làng quê – những người sẵn sàng giúp đỡ

người khác khi có khó khăn, không ngần

ngại khi cứu người

* Hoạt động 3: Luyện đọc lạiá.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 2, 3

- Gv cho 2 Hs thi đọc đoạn 3

- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3

đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

-Gv kể mẫu toàn bài

-Gv mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý:

- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:

Đoạn 1: Trên đường phố.

- Bạn ngày nhỏ

- Đón bạn ra chơi

Đoạn 2: Trong công viên.

- Công viên

- Ven hồ

- Cứu em nhỏ

Đoạn 3: Lời của bố.

- Bố biết chuyện

- Bố nói gì?

- Gv cho từng cặp Hs kể

- Ba Hs tiếp nối nhau kể thi kể 3 đoạn cuả

câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể

-Hs lắng nghe -2 Hs thi đọc diễn cảm đoạn 3

- Hs thi đọc 3 đoạn của bài

-Hs nhận xét

-Hs lắng nghe -Một Hs kể đoạn 1

Một Hs kể đoạn 2

Một Hs kể đoạn 3

-Từng cặp Hs kể

-Hs tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện

-Hs nhận xét

Trang 4

5Củng cốt – dặn dò.

-Em nghĩ gì về những người sống ở làng quê -Về luyện đọc lại câu chuyện

-Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.

-Nhận xét bài học

Bổ sung :

Thứ , ngày tháng năm 200

Tập viết

I/ Mục đích-yêu cầu:

-Viết đúng chữ hoa M (1 dòng),T ,B (1 dòng)

-Viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1 dòng)

-Viết đúng câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa M

Các chữ Mạc Thị Bưởi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.

Trang 5

.- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát.

- Nêu cấu tạo chữ M:viết nét móc từ dưới lên

lượn sang phải,viết nét thẳng đứng,nét xiên phải

và nét móc ngược phải

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng

con.

* Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong tên

riêng:Mạc Thị Bưởi

- Gv viết mẫu M, kết hợp với việc nhắc lại cách

viết từng chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “M”(“T”,”B”) vào

bảng con

*Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

-Gv viết từ ứng dụng lên bảng

- Gv giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải

Dương, là một nữ du kích hoạt động ở vùng địch

tạm chiếm trong thời kì kháng chiến chống thực

dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã man, chị vẫn

không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

*Luyện viết câu ứng dụng

- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

Một cây làm chẳng nên non.

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

-Gv viết câu ứng dụng lên bảng

.- Hs viết trên bảng con

-Hs quan sát

-Hs lắng nghe

-Chữ: M,T,B -Hs quan sát, lắng nghe

-1Hs lên bảng viết ,Hs còn lại viết vào bảng con

-Hs đọc: tên riêng Mạc Thị

Bưởi

-Một Hs nhắc lại.

-Hs quan sát

-Hs lắng nghe

-Hs viết trên bảng con

-Hs đọc câu ứng dụng:

-Hs quan sát -Hs viết trên bảng con các

chữ: Một, Ba.

Trang 6

-Gv nhận xét

Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người

phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

.- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ M: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ T, B: 1 dòng.

+ Viết chữ Mạc Thị Bưởi : 2 dòng

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và

khoảng cách giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm - Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp - Trò chơi: Thi viết chữ đẹp - Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là M Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp. - Gv công bố nhóm thắng cuộc -Hs lắng nghe -Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở -Đại diện 2 dãy lên tham gia -Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Về luyện viết thêm phần bài ở nhà - Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa N. - Nhận xét tiết học Bổ sung :

-t -

-

Thứ , ngày tháng năm 200

Trang 7

Chính tả

Nghe – viết : Đôi bạn.

I/ Mục tiêu :

- Chép và trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng bài tập 2 a/b

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên.

- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi

thư, sưởi ấm , tưới cây.

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs viết chính tả.

*Tìm hiểu bài viết:

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn viết có mấy câu.

+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?

+ Lời của bố nói thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những chữ dễ

viết sai: sưởi lửa, ném,thọc tay, làm lụng.

*HD Hs viết

-Đọc bài lần 2

- Dăïn dò cách viết

-Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết(cả lớp đọc thầm)

-Đoạn viết có 6 câu

-Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng.

-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng.

Hs viết bảng con

Hs lắng nghe

Học sinh viết vào vở

Trang 8

-Đọc lại toàn bài cho Hs soát lỗi

*Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập

+ Bài tập 2: - Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài - Gv chia lớp thành 3 nhóm - GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và nhanh -Các nhóm lên bảng làm - Gv nhận xét, chốt lại: a) Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự Bọn trẻ ngồi chầu gẫu, chờ bà ăn trầu ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích b) Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão Em vẽ mấy bạn vẽ mặt tươi vui đang trò chuyện Mẹ em chó bé uống sữa rồi sửa soạn đi làm

Học sinh soát lại bài Hs tự chữ lỗi Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Về xem và tập viết lại từ khó - Chuẩn bị bài: Về quê ngoại - Nhận xét tiết học Bổ sung :

Trang 9

Thứ , ngày tháng năm 200 Tập đọc. Về quê ngoại. I/ Mục đích yêu cầu: -Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về quê thăm ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu) II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Đôi bạn.

- GV gọi 3 Đọc nối tiếp đoạn1 – 2 – 3 bài “ Đôi bạn ” và trả lời các

câu hỏi:

+ Thành và Mến kết bạn khi nào?

+ Mến có hành động gì đáng khen ?

+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

-Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng: mê

hương trời, trăng gặp gió, rực màu rơm phơi,

mát rợm.

*Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải

-Học sinh lắng nghe

-HS đọc nối tiếp

Trang 10

nghĩa từ.

- Gv cho Hs đọc nối tiếp mỗi em 2 câu thơ cho

đến hết bài

-Luyện đọc từ khó: ríu rít, rực vàng rơm phơi,

mát rợp, thuyền rôi

.- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ

trong bài

- Gv cho Hs giải thích từ : hương trời, chân đất.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

-Gv gọi các nhóm đọc trước lớp

-Gv nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm khổ thơ 1

+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em

biết điều đó?

+ Quê ngoại bạn ở đâu?

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

- Gv gọi1 Hs đọc khổ 2

+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm nên hạt

gạo?

- Cả lớp trao đổi nhóm đôi

- Gv nhận xét chốt lại: Bạn ăn gạo đã lâu, nay

-Hs luyện đọc từ khó

-Hs đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

-Hs giải thích từ

-Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

-Hs đọc trước lớp -Hs nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

-Hs đọc thầm khổ 1:

+Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.

+Ơû nông thôn.

Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai người / vần trăng như lá thuyền trôi êm êm.

-Hs đọc khổ 2 (Hs còn lại đọc thầm)

-Hs thảo luận nhóm đôi

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Hs nhận xét

Trang 11

mới gặp những người làm ra hạt gạo Họ rất

thật thà Bạn thương họ như những người ruột

thịt, thương bà ngoại mình

- Gv hỏi tiếp:

+ Chuyến về thăm ngoại đã làm cho bạn nhỏ có

gì thay đổi ?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài

thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mình

thích

- Gv mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

+Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê.

-Hs đọc lại toàn bài thơ

-Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

-2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

Hs nhận xét

5 Củng cố– dặn dò.

- Bạn nhỏ có cảm giác như thế nào khivề thăm quê ngoại

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét tuyên dương

Bổ sung :

-

Thứ , ngày tháng năm 200

Luyện từ và câu

Từ ngữ về thành thị, nông thôn Dấu phẩy

I/ Mục tiêu:

-Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và Nông thôn (BT1,

BT2 )

-Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

Trang 12

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT3, giấy A4

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh.

- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv cho Hs làm việc theo nhóm đôi

- Sau đó Gv mời đại diện các nhóm kể

- Gv chốt lại

+ Các thành phố lớn tương đương một tỉnh : Hà

Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần

Thơ.

+ Các thành phố thuộc tỉnh tương đương với

quận huyện: Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì,

Nam Định, Hải Dương, Hạ Long, Thanh Hoá,

Vinh, Quy NHơn, Nha Trang, Đà Lạt.

* Hoạt động 2 :Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm

- Gv phát băng giấy cho các nhóm

-Gọi các nhóm đính băng giấy lên bảng

-Gọi các nhóm nhận xét lẫn nhau

-Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Ơû thành phố

+ Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, công viên,

rạp xiếc, rạp chiếu bóng, bể bơi, cửa hàng lớn,

trung tâm văn hóa, bến xe buýt, tắc xi

+ Công việc: kinh doanh, chế tạo máy móc, chế

tạo ô tô, lái xe, nghiên cứu khoa học, biểu diễn

nghệ thuật ………

b) Ơû nông thôn:

-Hs đọc yêu cầu của đề bài

-Hs thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm lên đọc kết quả

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm

-Các nhóm đímh -Các nhóm nhận xét -Hs chữa bài vào VBT

Trang 13

+ Sự vật: nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn, cánh

đồng, lũy tre, cây đa, ao cá, giếng nước, con

ngan, trâu bò, hồ sen ……

+ Công việc: cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc, xay thóc, giã gạo, phun thuốc sâu bảo vệ lúa * Hoạt động 3: Bài tập 3: - Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài - Gv chia lớp thành 4 nhóm - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm - Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng - Gv nhận xét chốt lới giải đúng Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh :Đồng bào Kinh hay tày, Mường hay Dao, Gia – rai hay Ê – đê, Xơ – đăng hay Ba – na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau Hs đọc yêu cầu đề bài Hs thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình Hs nhận xét Hs sửa bài vào VBT Bốn Hs đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh 4 Tổng kết – dặn dò. - Về tập làm lại bài: - Chuẩn bị : Ôn về từ chỉ đặt điểm Oân tập câu Ai thế nào, dấu phẩy - Nhận xét tiết học Bổ sung :

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w