1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 16 năm 2012

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 171,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: - GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập trong sgk... các số cho sẵn để có kết quả đúng là 8.[r]

Trang 1

Tuần 16

Soạn : ngày 15 tháng 12 năm 2012

giảng : Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2 + 3 Tiếng việt

Bài 65: iêm , yêm

I Mục tiêu:

HS đọc và nhận biết được vần iêm, yêm Đọc được từ, câu ứng dụng sgk Phát triển lời

nói tự nhiên ( 2 -3 câu theo ) chủ đề: Điểm 10

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, bộ chữ ghép vần

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc và viết: con nhím, trốn tìm, tủm

tỉm, mũm mĩm

- 2 em đọc câu ứng dụng sgk

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta học tiếp vần có âm cuối

là m, đọc giống nhau, viết khác nhau, đó là

iêm – yêm

- đọc mẫu

b Dạy vần.

* Vần iêm: được tạo nên từ âm nào?

- So sánh êm, iêm

- Đánh vần :

- Thêm âm x trước vần iêm ta được tiếng gì?

- Hỏi vị trí tiếng: xiêm?

- Quan sát tranh đưa từ mới: dừa xiêm

- Chỉnh sửa cho HS cách đọc

* Vần yêm: tương tự

- Đọc lại: yêm, yếm, cái yếm

- Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu, HD các em cách viết:

- Lưu ý độ cao và các nét nối của con chữ

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng

* Đọc từ ứng dụng:

- GV ghi bảng, đọc mẫu , giảng từ

- Giải thích từ cho HS dễ hiểu, dễ nhớ

- HS lắng nghe và đọc lại: cá nhân, tổ, lớp:

iêm, yêm

- Đọc nối tiêp tổ

- từ iê và m

- Giống nhau: m, khác: iê, ê

- HS cài vần iêm

- HS đánh vần

- xiêm

- x trước, iêm sau

- HS đọc lại: iêm, xiêm, dừa xiêm

- HS viết bảng con

Θłm dừa xΘłm ΐłm cỏi ΐãm

thanh kiếm âu yếm

Trang 2

Tiết 2

c Luyện tập

* Luyện đọc:

- Hôm nay học vần gì? (iêm, yêm)

- GV chỉ không thứ tự cho HS đọc lại bài

- HS đọc, GV chỉnh sửa cho các em Tìm

chữ hoa, cách ngắt nghỉ câu

- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

* Luyện viết:

iêm, yêm, dừa xiêm, yếm dãi vào vở tập

viết

- Lưu ý nét nối giữa iê-m, yê-m và vị trí dấu

thanh

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình

viết chữ

- GV uốn nắn cho HS

* Luyện nói:

- HS đọc tên bài luyện nói: Điểm 10

Gợi ý:

+ Khi đến lớp học em thích cô giáo ghi

điểm mấy?

+ Tranh vẽ có những ai?

+ Em nghĩ thế nào khi cô giáo cho điẻm 10?

+ Em có vui không? em khoe với ai đầu

tiên?

+ Em phải học như thế nào để đạt điểm 10?

+ Lớp mình ai được nhiều điểm 10 nhất?

4 Củng cố, dặn dò:

- Học thuộc bài ở nhà

quý hiếm yếm dãi

- HS đọc nối tiếp, đồng thanh

- HS lần lượt đọc lại bài trên bảng: 5 em

- HS đọc từ ứng dụng: cá nhân, đồng thanh

- HS đọc câu nói dưới tranh

- HS viết bài

- Thảo luận cặp đôi

Tiết 59 : Luyện tập

( Trang 85 )

A- Mục tiêu:

- Sau giờ học HS được củng cố khắc sâu về:

- Phép trừ trong phạm vi 10 cũng như các bảng tính đã học

- Viết phép tính tương ứng với tình huống

- Làm các bài tập : Bài 1, bài 2 (cột 1, 2), bài 3

B- Đồ dùng dạy - học:

- Các mảng bìa ghi các số tự nhiên từ 0 đến 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I- Kiểm tra bài cũ:

II bài mới:

1 Giới thiệu bài

Trang 3

2- Hướng dẫn làm các BT trong SGK:

Bài 1/b: Bảng con

- GV đọc phép tính, yêu cầu HS viết phép

tính theo cột dọc vào bảng con rồi tính kết

quả

- 10

5 - 10 4 - 10 8 - 10 3 - 10 9

5 6 2 7 1

- HS làm theo tổ:

Bài 2: (Sách GK cột 1, 2)

- Cho HS quan sát rồi nêu cách làm - Điền số thích hợp đối với từng từng phép tính

- Cho HS làm, 1HS lên bảng chữa, yêu cầu

HS dưới lớp nhận xét, bổ sung 5 + 5 = 10 8 - 2 = 6 8 - 7 = 1 10 + 0 = 10

Bài 3 (85): Sách

- Cho HS quan sát tranh, đặt đề toán và phép

tính tương ứng

Có 7 con vịt thêm 3 con vịt Hỏi tất cả có mấy con vịt

7 + 3 = 10

- GV lưu ý HS có những cách đặt đề toán

khác nhau, đồng thời lưu ý HS viết phép tính

phải tương tự ứng với đề đặt ra

b- 10 quả táo, bớt đi 2 quả táo, Hỏi còn lại mấy quả táo?

10 - 2 = 8

3- Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét và giao bài về nhà

Tiết 5 Đạo đức

Bài 8: Trật tự trong trường học (tiết 1)

I Mục tiêu:

Giúp HS hiểu: Trường học là nơi thầy, cô giáo và các bạn học sinh học tập Giữ trật tự giúp cho việc học tập, rèn luyện của HS được thuận lợi, có nền nếp Để giữ trật tự trong trường học, các em thực hiện tốt nội quy của nhà trường, quy định của trường lớp mà không gây ồn ào, chen lấn, xô đẩy

HS có thái độ tự giác, tích cực, giữ trật tự trong trường học

HS có thái độ thực hiện việc trật tự, không gây ồn ào, chen lấn, xô đẩy

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập đạo đức

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể tên các bạn ở lớp mình đã đi

học đúng giờ

2 Bài mới:

a.Hoạt động 1:

- Tranh 1, 2 ở bài tập 1:

+ Các bạn vào lớp như thế nào? (rất nghiêm

trang và trật tự)

+ Các bạn ra khỏi lớp như thế nào?

+ Việc ra khỏi lớp như vậy có tác dụng gì?

+ Em cần thực hiện như tranh nào? vì sao?

- Thảo luận cặp đôi bài tập 1

- 2 em HS quan sát và thảo luận

+ (Xô đẩy làm bạn ngã)

Trang 4

- HS thảo luận bổ xung cho nhau, hãy so

sánh 2 tranh

* Kết luận: Xếp hàng ra vào lớp là biết giữ

gìn trật tự, chen lấn xô đẩy là gây mất trật

tự, có khi bị ngã nguy hiểm Trong trường

học các em cần phải giữ trật tự

b Hoạt động 2:

- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:

+ Để giữ trật tự các em có biết nhà trường,

lớp, cô giáo quy định những điều gì? (em

cần giữ yên lặng, có ý thức trong mọi mặt)

+ Để tránh mất trật tự trong trường học em

cần làm gì?

+ Giữ trật tự có lợi gì?

+ Mất trật tự, mất đoàn kết có hại gì?

- HS thảo luận, bổ xung ý kiến cho nhau

theo từng nội dung

* GV tổng kết quy định:

Thực hiện quy định của trường lớp, đi nhẹ,

nói khẽ, không làm việc riêng, không trêu

nhau, không chen lấn xô đẩy nhau khi ra

vào lớp, giúp các em học tập tốt và ngoan

ngoãn Nếu gây mất trật tự sẽ bị chê cười

c Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

- Hướng dẫn các em tự liên hệ:

+ Kể ra bạn luôn chăm chú thực hiện tốt

các quy định của nhà trường, lớp

+ Bạn nào chưa thực hiện được

d Tổng kết và phát động thi đua.

- Khen ngợi 1 số tổ, cá nhân biết giữ trật

tự Nhắc nhở những tổ, cá nhân còn vi

phạm trong giờ học

- Thảo luận cả lớp

Tiết 6 Tiếng việt

I Mục tiêu:

- Củng cố HS đọc và viết chắc chắn được vần đã học Các từ, tiếng có vần iêm, yêm Làm

đúng, đủ các bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng con, sgk, vở bài tập TV

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

iêm, yêm, thanh kiếm, cái yếm - Bảng con

Trang 5

Đọc bài: 1 số em, GV nhận xét.

3 Bài mới:

a Ôn đọc sgk:

- HS mở sgk GV đọc mẫu, HS quan sát chỉ

tay theo

- Kèm HS yếu

- Đánh vần tiếng, từ, đọc từng tiếng trong

câu

- Đọc đồng thanh: 1 lần

b Luyện viết:

- GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết

iêm: 1 dòng

yêm: 1 dòng thanh kiếm: 1 dòngâu yếm: 1 dòng

- HS thực hành viết bài, GV quan sát kiểm

tra, giúp đỡ em viết kém

c Làm bài tập:

- Viết đúng mẫu: quý hiếm, yếm dãi

Điền iêm hay yêm?

thanh k , đồng ch , dãi

Nối:

em là niềm vui điểm 10

mẹ nhìn em của gia đình

cô cho em âu yếm

4 Củng cố, dặn dò:

- Chấm bài 1 số vở, nhận xét, tuyên dương

- Về nhà đọc kĩ bài đã học

- HS đọc cá nhân, tổ, lớp

Θłm Ǖίý hΘĞm ΐłm ΐĞm dói

(Ôn): Tiết 59: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố khắc sâu kiến thức cho HS phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10

- Biết so sánh và chọn dấu đúng để điền vào chỗ trống

- Bước đầu biết tóm tắt bài toán

II Chuẩn bị:

- Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

7 + 3 = 10 5 + 5 = 10

10 – 5 = 5 10 – 4 =

6

2 Bài mới:

- GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập

- Bảng con:

Trang 6

trong sgk.

Bài 1: HS nêu yêu cầu:

- áp dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 10

để ghi kết quả

Bài 2: Số ?

- Các em thực hiện cộng và trừ cho đến

hình ông sao sau cùng

- Kết quả là 8 ở giữa, em hãy cộng trừ với

các số cho sẵn để có kết quả đúng là 8

Bài 3: Điền dấu: >, <, = vào ô trống

7 + 3 … 10 10 - 4 … 10

6 + 4 … 9 10 - 5 … 8

- Tính kết quả , so sánh sau đó mới điền

dấu

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

Tân có 5 cái kẹo, Mĩ có 5 cái kẹo Hỏi cả

hai cả 2 bạn có bao nhiêu cái kẹo?

- HS ghi: 5 + 5 = 10

- HDHS nêu lời toán sau đó mới ghi phép

tính

4 Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài toán đã làm

- Học thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi

10

b Có 10 quả, cho em 7 quả Hỏi còn lại mấy quả

- HS ghi: 10 – 7 = 3

Soạn : Ngày 16 tháng 12 năm 2012

Giảng : Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2012

Tiết 1+ 2 Tiếng việt

Bài 67: Ôn tập

I Mục tiêu:

- Củng cố HS đọc và viết các vần có kết thúc là m đã học Đọc viết một cách chắc chắn các

vần có kết thúc là m

- Đọc đúng từ, câu ứng dụng trong sgk

Nghe , hiểu truyện kể: Đi tìm bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng ôn, bộ chữ ghép vần Tranh kể chuyện

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

ao chuôm, nhuộm vải, vườn ươm, cháy

đượm

Đọc câu ứng dụng: GV nhận xét đánh giá.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Bảng con

- 2 em

Trang 7

- Ôn các vần có kết thúc bằng m.

b Ôn tập:

- GV chỉ không thứ tự

- HS tự chỉ và đọc

- Ghép âm thành vần: em hãy ghép các âm

ở cột dọc với các âm ở hàng ngang sao cho

thích hợp để tạo vần tương ứng

- Đọc vần vừa ghép

* Đọc từ ứng dụng:

- GV ghi: lưỡi liềm, xâu kim, nhóm lửa

- GV đọc lại, giải thích từ

* Viết bảng con: lưu ý nét nối, vị trí dấu

thanh

- GV uốn nắn, sửa chữ: lưỡi liềm, xâu kim

Tiết 2

c Luyện tập:

* Luyện đọc:

- Đọc các từ ứng dụng

- Em cho biết tranh vẽ gì? (bà đưa tay nâng

quả trong vườn)

* Luyện viết: Hướng dẫn HS viết từ ứng

dụng: xâu kim, lưỡi liềm

* Kể chuyện: Đi tìm bạn

Tranh 1: Sóc và Nhím là đôi bạn thân

Tranh 2: Nhím đi tránh rét

Tranh 3: Sóc đi tìm Nhím khắp nơi

Tranh 4: Đôi bạn thân lại gặp nhau

- GV rút ra ý nghĩa câu chuyện

- Truyện nói lên tình bạn thân thiết của Sóc

và Nhím, mặc dù mỗi người có những hoàn

cảnh sống khác nhau

4 Củng cố, dặn dò:

- Đọc lại toàn bài đã học trong sgk

- HS đọc

- cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc từ

- HS đọc nối tiếp: cá nhân

- HS viết bảng con

lưǫ lΘϛm xõu kim

- Đọc lại các vần : cá nhân, đồng thanh

- HS đọc 4 câu thơ ứng dụng, cá nhân

- Vở tập viết

Tiết 3 Toán

Tiết 61: Luyện tập

( Trang 88)

A Mục tiêu:

- Củng cố và rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10

- Tiếp tục củng kỹ năng từ tóm tắt bài toán, hình thành bài toán rồi giải bài toán

- Làm các bài tập : Bài 1 (cột 1, 2, 3 ), bài 2 (phần 1), bài 3 (dũng 1), bài 4

B Chuẩn bị:

1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án, bộ đồ dùng dạy toán lớp 1

2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng học tập

C Các hoạt động dạy học:

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh nêu bảng cộng, trừ 10

3- Bài mới

a Hôm nay chúng ta học tiết luyện tập phép

cộng, trừ trong phạm vi 10

Bài 1: Tính (cột 1, 2, 3 ),

- GV hướng dẫn cho học sinh sử dụng bảng

cộng, trừ 10 để làm tính

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Tính

-GV hướng dẫn cho học sinh thảo luận nhóm

- GV nhận xét tuyên dương

Bài 3: Điền dấu > ; < ; =

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét bài

Bài 4: Số

- Gọi học sinh đọc bài trên bảng

- GV nhận xét, tuyên dương

4- Củng cố, dặn dò

- Ôn lai các bảng cộng, trừ từ 2 đến 10

- GV nhận xét giờ học

- Học sinh nêu bảng cộng và trừ

- Về nhà học bài xem trước bài học sau

1 + 9 = 10

10 - 1 = 9

6 + 4 = 10

10 - 6 = 4

2 + 8 = 10

10 - 2 = 8

7 + 3 = 10

10 - 3 = 7

- 7 - 3 + 2 + 8

Tổ 1 : 6 bạn

Tổ 2 : 4 bạn Cả hai tổ : bạn ?

10 > 3 + 1

7 < 7 + 1

8 < 2 + 7

10 = 5 + 5

6 + 4 = 10

Bài 16: Gấp cái quạt (tiết 2)

I Mục tiêu :

- HS biết cách gấp cái quạt Gấp được cái quạt bằng giấy

II Chuẩn bị:

- Mẫu quạt giấy, 1 tờ giấy màu hình chữ nhật, 1 sợi dây, hồ dán

- Giấy màu hình chữ nhật có kẻ ô, vở thủ công, bút chì

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

- GV hướng dẫn HS cách gấp quạt

- Nhắc lại quy trình gấp quạt theo 3 bước:

+ Bước 1: Đặt giấy màu lên bàn và gấp các

- Quan sát quy trình gấp

2

10 3

Trang 9

nếp gấp cách đều.

+ Bước 2: Gấp đôi hình để lấy đường dấu

giữa, sau đó dùng dây buộc chặt phần giữa

và phết hồ dán lên nếp gấp ngoài cùng

+ Bước 3: Gấp đôi, dùng tay ép chặt để 2

phần bôi hồ dính sát vào nhau, khi hồ khô

mở ra ta được chiếc quạt

- HS thực hành theo thao tác 3 bước

- Mỗi nếp gấp các em miết thật kĩ rồi lật

giấy

- Gấp xong gấp đôi đều để lấy đường dấu

giữa, buộc dây chặt, bôi hồ dán mép ngoài

cùng của quạt

- GV giúp đỡ các em còn lúng túng

* Trình bày sản phẩm: Lấy 1 số bài đẹp để

tuyên dương

Treo sản phẩm tại lớp

4 Nhận xét và dặn dò:

- GV nhận xét: Thái độ học tập và sự chuẩn

bị của HS

- Đánh giá sản phẩm của HS: mức độ đạt

kĩ thuật gấp của toàn lớp

- Nhắc nhở các em chuẩn bị tốt để học bài

“gấp cái ví”

* HS thực hành:

- HS thực hành gấp các nêp gấp cách đều trên giấy màu

Soạn : ngày 17 tháng 12 năm 2012

Giảng : Chiều thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2012

Tiết 1 + 2 Tiếng việt

(Ôn): ot - at

I Mục tiêu:

- Củng cố HS đọc và viết chắc chắn được vần đã học Đọc đúng các từ, câu ứng dụng

- Làm đúng, đủ các bài tập Luyện viết vở ôli

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng con, vở ô li, vở bài tập TV

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

chùm nhót, thơm ngát

Đọc bài: 2 em

3 Bài mới:

a Ôn đọc sgk:

- GV đọc mẫu, HS quan sát chỉ tay theo

- Đọc đồng thanh: 1 lần

- Bảng con

- HS đọc cá nhân

Trang 10

- Chỉ những tiếng trong bài có vần ot, at?

c Làm bài tập:

Nối:

Điền ot hay at?

nhà h , r trà

- Viết đúng , đẹp 2 dòng: bánh ngọt, trẻ lạt

b Luyện viết vở ô li

ot :1 dòng at : 1 dòng

tiếng hót: 1 dòng ca hát: 1 dòng

- HS thực hành viết bài, GV quan sát kiểm

tra, giúp đỡ em viết kém

4 Củng cố, dặn dò:

- Chấm bài cho 1 số vở, nhận xét, tuyên

dương

- Vở bài tập TV I

- viết vở ô li

bỏnh ngĠ Έ˞ lạt LJΘĞng hĝ ca hỏt

(Ôn): Luyện tập

(Tiết 61)

I Mục tiêu:

- Củng cố khắc sâu kiến thức cho HS phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10

- Biết so sánh và chọn dấu đúng để điền vào chỗ trống

- Bước đầu biết tóm tắt bài toán

II Chuẩn bị:

- Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

8 + 2 = 10 10 – 8 = 2 10 – 7 =

3

2 Bài mới:

- GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập

trong sgk

Bài 1: HS nêu yêu cầu:

- áp dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 10

để ghi kết quả

Bài 2: Số ?

- Các em thực hiện cộng và trừ cho đến

hình ông sao sau cùng

- Kết quả là 8 ở giữa, em hãy cộng trừ với

- Bảng con:

Trang 11

các số cho sẵn để có kết quả đúng là 8.

Bài 3: Điền dấu: >, <, = vào ô trống

Lưu ý các phép tính: 2 + 6 > 3 + 2

4 + 4 = 5 + 3

4 + 5 = 5 + 4

- Tính kết quả 2 bên ô trống sau đó mới

điền dấu

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

Tân có 6 cái thuyền, Mĩ có 4 cái

thuyền.Hỏi cả hai cả 2 bạn cóbao nhiêu cái

thuyền?

- HS ghi: 6 + 4 = 10

- HDHS nêu lời toán sau đó mới ghi phép

tính

4 Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài toán đã làm

-Học thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi10

b Có 8 quả, cho em 3 quả Hỏi còn lại mấy quả

- HS ghi: 8 – 3 = 5

Soạn : Ngày 19 tháng 12 năm 2012

Giảng : Chiều thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2012

Tiếng việt

Tiết 1 (Ôn): ăt - ât

I Mục tiêu:

- Củng cố HS đọc và viết chắc chắn được vần ăt, ât Các tiếng, từ có chứa vần ăt, ât Đọc

đúng câu, từ ứng dụng Làm đúng, đủ các bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng con, sgk, vở ô li, vở bài tập TV

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

bánh ngọt, trái nhót, bãi cát, chẻ lạt, bài hát,

rót trà

3 Bài mới:

a Ôn đọc sgk:

- GV đọc mẫu, HS chỉ tay theo Cho 1 số HS

khá đọc lại, bạn khác theo dõi

- Đọc đồng thanh: 1 lần

b Làm bài tập:

- Nối:

Bầu trời lấy mật

Chị cắt cỏ cho bò

Bố nuôi ong xanh ngắt

- Viết bảng con

- Đọc cá nhân, nhiều em GV kèm những

HS yếu Thi đua đọc theo tổ, nhóm

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w