1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ

99 832 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (Tithonia Diversifolia) làm thức ăn cho thỏ
Tác giả Nguyễn Văn Phú
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Chí Cương, PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 17,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

o0o

NGUYỄN VĂN PHÚ

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CÂY Dà QUỲ

(TITHONIA DIVERSIFOLIA) LÀM THỨC ĂN CHO THỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Chăn nuôi

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ CHÍ CƯƠNG

PGS.TS NGUYỄN BÁ MÙI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công

bố trong bất kỳ công trình, luận văn nào trước ñây

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Phú

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn,

Thầy Vũ Chí Cương, thầy Nguyễn Bá Mùi, cô Nguyễn Thị Hồng Nhân

ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Quý thầy, cô trong trại Nghiện cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp cơ

sở 1 thuộc khoa Nông nghiệp và Sinh học và Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ

Quý thầy, cô tại phòng thí nghiệm thức ăn thuộc Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học và Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ ñã tạo ñầy ñủ ñiều kiện và cơ sở vật chất cho tôi học tập và nghiên cứu trong quá trình thực hiện ñề tài này

Chân thành c ảm ơn,

Quí thầy, cô khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñở em trong quá trinh thực hiện ñề tài

Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc nhất!

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Phú

Trang 4

2.6 Vài nét tiêu hóa của thỏ nuôi 17

3.3 Phương pháp thí nghiệm 26

3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 32

Trang 5

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Thí nghiệm 1: So sánh nguồn thức ăn từ dã quỳ, rau muống, và

cỏ lông tây ñến khả năng tăng trưởng, hệ số chuyển hóa thức ăn

4.1.1 Thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ trong thí nghiệm nuôi dưỡng 33

4.1.2 Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của thỏ thí nghiệm nuôi

4.1.3 Chỉ tiêu thân thịt và cơ quan nội tạng của thỏ thí nghiệm nuôi

dưỡng 43

4.1.4 Các chỉ tiêu sinh lý máu thỏ thí nghiệm 48

4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ tiêu hóa của khẩu phần thỏ thịt lai

ñược nuôi từ dã quỳ, rau muống, và cỏ lông tây 51

4.2.1 Thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ 51

4.2.2 Tỷ lệ tiêu hoá dưỡng chất 54

4.2.3 Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm tiêu hoá 57

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ADF Xơ axit

Ash Khoáng tổng số

CLT Cỏ lông Tây

CP Protein thô

CPD Protein tiêu hóa

DE Năng lượng tiêu hóa

DM Vật chất khô

DMD Vật chất khô tiêu hóa

DP Protein tiêu hóa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Thành phần hoá học của cây rau muống 6

2.2 Hàm lượng các chất kháng dưỡng trong cây dã quỳ 9

2.3 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ lông tây (%) 12

2.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp 13

2.5 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng 22

4.2 Lượng DM ăn vào (g/con/ngày) của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng 36

4.3 Lượng CP ăn vào (g/con/ngày) của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng 38

4.4 Khối lượng ñầu, khối lượng cuối thí nghiệm và hệ số chuyển hoá

4.5 Tăng trọng trong tuần (g/con/ngày) của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng 41

4.6 Các chỉ tiêu năng suất thịt và nội tạng của thỏ thí nghiệm 43

4.7 Các chỉ tiêu sinh lý máu của thỏ tăng trưởng thí nghiệm 48

4.8 Thành phần hóa học của thức ăn sử dụng trong thí nghiệm tiêu

4.9 Lượng dưỡng chất ăn vào (g/con/ngày) của thỏ trong thí nghiệm

4.10 Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất (%) của thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa 55

4.11 Hệ số chuyển hoá thức ăn 57

Trang 8

4.10 Tăng trọng và hệ số chuyển hoá thức ăn của thỏ thí nghiệm tiêu hoá 58

5.3 Xác ñịnh khối lượng của thỏ 61

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong thời gian gần ñây nuôi thỏ ñã ñược khuyến cáo phát triển ñể ñáp ứng cho nhu cầu thịt tăng cao trong tương lai (El-Raffa và cộng sự 2004) [42] Thỏ có khả năng tạo ra thịt nhanh và cao nhờ có khả năng sinh sản hiệu quả Thịt thỏ ñã ñược biết như là nguồn thịt có protein cao (21,3%), ít béo (6,8%) và ít cholesterol (45mg/kg) So với các loài gia súc nuôi phổ biến khác, thỏ có khối lượng cơ thể nhỏ hơn nên chi phí cho chuồng trại của thỏ thấp hơn ðặc biệt thức ăn cho thỏ ít cạnh tranh với lương thực của con người, bên cạnh ñó việc nuôi thỏ ñầu tư ít về giống, chuồng trại, thức ăn và ñược nuôi phổ biến theo hình thức nông hộ ở Việt Nam

Nguồn thức ăn xanh cho thỏ nuôi ở hộ gia ñình ở ðồng Bằng Sông Cửu Long chủ yếu từ cỏ thiên nhiên, lá cây như cỏ lông tây, rau muống, trichanthera…và ñã có nhiều nghiên cứu về các loại thức ăn xanh này Rau muống có giá trị sinh học cao, thời kỳ sinh trưởng ngắn và ñề kháng côn trùng gây hại Nó có thể sinh trưởng trên ñất và dưới nước và sản xuất ra một sinh khối lớn khi vi sinh vật tiêu hoá tạo ra một lượng phân bón (Kean Sophea và

Preston 2001) [54] Theo nghiên cứu của Hongthong Phimmmasan và cộng

sự, (2004) [46] rau muống là một nguồn tài nguyên thức ăn có giá trị cho thỏ

và khi ñược trồng trong môi trường nước protein thô từ 18 ñến 23% (Nguyễn Thiết và cộng sự, 2007) [23]

Theo nghiên cứu của Niang (1996) [70], thì dã quỳ (Tithonia diversifolia ) là cây thân bụi thuộc họ Asteraeeae và ñược xem như là một cây

ña mục ñích Khả năng cố ñịnh ñạm và cung cấp N, P, K cho ñất là khá cao và ñược Anette (1996) [27] báo cáo Hơn nữa, dã quỳ còn ñược xem như là một

Trang 10

loại cây dược thảo có giá trị y học trong việc chữa trị bệnh viêm gan (Lin và cộng sự, 1993) [61], nước sắc từ lá và thân cây ựược sử dụng ựể chữa bệnh viêm gan tại đài Loan và rối loạn tiêu hóa ở Kenya và Thái Lan (Johns và cộng sự, 1995) [51] Ngoài ra, dã quỳ còn ựược sử dụng ựể ựiều trị bệnh Sởi ở Cameroon (Kamdem và cộng sự, 1986) [52], lá khô của dã quỳ ựược sử dụng

ựể trị vết thương bên ngoài ở Costa Rica (Kuo và Chen, 1997) [56]

Bên cạnh ựó những báo cáo từ Olabanji và cộng sự (2007) [71], cho thấy việc sử dụng nguồn dã quỳ làm thức ăn bổ sung cho thỏ, ngoài ra chúng còn là nguồn cung cấp protein cho cừu và dê Các kết quả trên cho thấy việc dùng dã quỳ làm thức ăn thỏ có thể làm giảm ựược chi phắ thức ăn nhưng vẫn cho kết quả tăng trọng tốt Tuy nhiên, những nghiên cứu sử dụng cây dã quỳ làm thức ăn gia súc nói chung, thức ăn cho thỏ nói riêng vẫn còn rất hạn chế ở nước ta

Trong tất cả các thắ nghiệm cho ựến nay, chưa có sự so sánh riêng biệt giữa rau muống và dã quỳ ựể bổ sung làm nguồn thức ăn cho thỏ và gia súc

khác Vì lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu Ộ đánh giá khả năng sử

dụng cây dã quỳ (Tithonia diversifolia) làm thức ăn cho thỏỢ

1.2 Mục ựắch

- Xác ựịnh thành phần hoá học, giá trị dinh dưỡng và khả năng sử dụng của cây dã quỳ làm thức ăn cho thỏ

- So sánh khả năng tăng trưởng thỏ thịt lai khi ăn dã quỳ và rau muống

- Khảo sát ảnh hưởng của dã quỳ và rau muống ựến tiêu hóa các chất dinh dưỡng và chỉ số sinh lý máu của thỏ

Trang 11

1.3 Ý nghĩa

- Tìm ra nguồn thức ăn mới thay thế những thức ăn truyền thống, lại không cạnh tranh với thức ăn của con người

- Tận dụng cây dã quỳ mọc hoang dại làm thức ăn cho thỏ

- Góp phần ñẩy mạnh sự phát triển chăn nuôi hộ gia ñình nói riêng và chăn nuôi trong nước nói chung

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Rau muống

a S ơ lược về rau muống

Tiếng la tinh: Ipomoea aquatica Forst

Tiếng anh: Water spinach

Thuộc họ: Bìm bìm (Convolvulaceae)

Rau muống phân bố ở các vùng nhiệt ñới châu Á, châu Phi, và châu Úc

* Rau muống tía: Rau có thân to khoẻ và có nhiều nhựa trắng Rau này thường ñược trồng ở những nơi có nước Rau có vị chát hơn so với những loại rau khác

* Rau muống trắng: Rau này còn có một tên gọi khác là rau muống Sơn Tây Rau có cành mềm và sống ở trên cạn

Hình 2.1 Rau muống

Rau muống là cây thuỷ sinh và sống nổi trên mặt nước Có những giống rau muống có thể trồng ở trên cạn ñược

Trang 13

 Thân cây rỗng và ñược phân thành nhiều ñốt

 Rễ cây mọc ở những ñốt tiếp xúc với ñất, với nước

 Lá rau muống hình tam giác thuôn dài hoặc lá nhọn như mũi tên

 Quả rau dạng nang, hình cầu và nứt thành bốn mảnh khi già

 Hạt rau có hình nang tròn và lông màu hung bao phủ

 Hoa màu trắng hoặc tím nhạt, hình cái phễu

 Ở các tỉnh phía Bắc nước ta có hai loại rau muống

b Công d ụng của rau muống

* ðối với người

Rau có vị ngọt dịu, tính mát, có tác dụng chống ñộc, chống viêm, lợi tiểu, cầm máu, làm thức ăn như xào, luộc, nấu canh… Ngoài ra còn ñược dùng ñể chữa các bệnh như: Ngộ ñộc thức ăn, ngộ ñộc lá ngón, thạch tín, nấm ñộc và ngộ ñộc thuốc, giảm niệu, ñái ra máu, chảy máu cam, ho ra máu, trĩ xuất huyết, dạ dày xuất huyết, lỵ ra máu Còn dùng chữa phong thũng, ñàn bà

ñẻ khó, huyết vận, mề ñay, phong lở ngứa và rắn trun cắn Thường dùng dưới dạng thuốc sắc hay chiết dịch (Võ Văn Chi, 1991) [5]

* ðối với gia súc

Theo Nguyễn Bích Ngọc (2000) [16]: Rau muống có chứa nhiều vitamin A, B1, B2, và nhất là vitamin C Giá trị dinh dưỡng của rau rất cao, tỉ lệ

xơ trong rau lại thấp, nên rất phù hợp cho gia súc Rau có nhiều muối khoáng như iôt, sắt,…nên cũng là nguồn bổ sung chất cho cơ thể vật nuôi

Rau muống non có thể dùng cho gia súc ăn sống Rau già dùng ñể nấu cám với những thức ăn tinh khác Rau muống giúp lợn nái nhiều sữa, lợn con mau lớn và có chất lượng thịt tốt

Trang 14

ðối với trâu bò thì rau muống là nguồn thức ăn bồi dưỡng rất tốt khi trâu bò phải làm việc nặng nhọc Nếu dùng cho gia cầm thì cần thái nhỏ ñể dễ tiêu hoá Riêng cho thỏ ăn rau muống thì cần lưu ý: Rau muống phải rửa sạch

và ñể ráo nước mới cho thỏ ăn (vì nếu ăn phải lá úa thì thỏ sẽ bị ñau bụng)

Có thể phơi rau khô sau ñó nghiền thành bột ñể cho lợn ăn dần Bột rau muống sau khô có thể thay thế 1/2 ñến 1/3 lượng cám trong khẩu phần ăn hằng ngày của lợn

Bảng 2.1 Thành phần hoá học của cây rau muống

Loại thức ăn DM CP CF NDF Ash Rau muống 9,07 21,8 14,0 29,6 10,5

Ngu ồn: Nguyễn Thị Xuân Linh (2008 [14]), DM: vật chất khô, CP: protein thô, CF: x ơ thô, NDF: xơ trung tính, Ash: khoáng tổng số

2.2 Cây dã quỳ

Tên khoa học: Tithonia diversifolia, tên tiếng Việt là cúc quỳ, sơn quỳ,

quỳ dại, hướng dương dại, hướng dương Mexico, cúc Nitobe

Hình 2.2 Cây dã quỳ

Trang 15

2.2.2 Nguồn gốc phân bố

Dã quỳ có nguồn gốc ở Trung Mỹ, nhưng ựã ựược giới thiệu vào Tây Châu Phi (Akobundu và Agyakwa, 1987) [26] và Ấn độ (Dutta, 1981) [41] với mục ựắch làm cây cảnh Ở T Nigeria dã quỳ ựược xem như là cây hoang dại thường mọc ở vùng ựất ngập nước, ựất ruộng và ven ựường Do khả năng phát tán và tăng trưởng nhanh so với các loài cỏ dại khác nên nó nhanh chóng trở thành cây có tiềm năng hữu ắch cho việc quản lắ ựất hoang (Liasu và Atayese, 1999) [58] Hiện nay, dã quỳ ựược phân bố rộng khắp trong các khu vực cận nhiệt ựới và nhiệt ựới, chẳng hạn như Trung Mỹ, đông Nam Á và Châu Phi Ở Việt Nam, dã quỳ thường mọc nhiều ở các tỉnh Lâm đồng, Gia Lai

Trang 16

lên luống, tạo những rãnh cách nhau từ 0,5 – 1 m (Hình 2.2) Hạt giống ñược gieo dọc theo những rãnh ñã ñược chuẩn bị (Hình 2.3), sau ñó ta phủ một lớp mỏng ñất pha với cát rồi áp rơm khô lên bề mặt mỗi luống ñể tránh hạt bị rửa trôi và giử ẩm cho ñất

Hình 2.3 Cách lên luống Hình 2.4 Cách gieo hạt

Hình 2.5 Cách chọn hom Hình 2.6 Cách trồng bằng hom

Trang 17

2.2.4 Thu hoạch dã quỳ

Những nghiên cứu trong hệ thống nông nghiệp tại Colombia cho thấy rằng dã quỳ cho năng suất chất xanh cao nhất khi ñược thu hoạch vào ngày thứ 150 sau khi trồng, năng suất khoảng 92 tấn/ha (Katto và Salazar, 1995) [53] Kết quả nghiên cứu từ Parada (2000) [74] với khoảng cách trồng 1.0 x

0.5 m thì dã quỳ sẽ cho năng suất 51 tấn/ha sau khi trồng ñược 75 ngày

2.2.5 Các chất kháng dưỡng trong cây dã quỳ

Theo Fasuyi và cộng sự (2010) [43], ngoài vị ñắng do Tagitinin gây ra thì trong cây dã quỳ có chứa một số chất kháng dưỡng mà chủ yếu là trong phần thân và rễ, các chất kháng dưỡng này (trình bày trong bảng 2.2) Tuy nhiên những chất kháng dưỡng này không gây những tác ñộng lớn trên gia súc Những cách làm giảm ñộc tố của dã quỳ như phơi héo hoặc sử dụng chủ yếu là lá làm thức ăn gia súc hầu như chưa có những biến chứng xảy ra trong

Trang 18

2.2.6 Ứng dụng của dã quỳ

Sử dụng dã quỳ làm phân xanh

Theo Lijzenga (1998) [59], ở Tây Kenya dã quỳ ñã ñược biết ñến như một thành phần của hệ thống nông - lâm nghiệp, vì trong cây rất giàu N, P và

K trung bình khoảng 3,5% N, 0,37% P và 4,1% K trên cơ sở vật chất khô, ñó

là những thành phần rất cần thiết cho ñộ màu mỡ của ñất Cây dã quỳ ñã ñược chứng minh là có giá trị trong việc cải thiện ñộ màu mỡ của ñất cho sản xuất vụ mùa ở các khu vực thiếu N, P và K Các nghiên cứu khoa học ñã chứng minh rằng bổ sung các tán lá của dã quỳ vào ñất dẫn ñến tăng gấp ñôi sản lượng của cây trồng và nó hiệu quả hơn urê khi áp dụng với cùng tỷ lệ

Nitơ (Sanchez, 2001) [81] Theo kết quả nghiên cứu của Nguyen Van Sao và

cộng sự (20010) [69], cho thấy rằng dã quỳ có khả năng cải tạo ñất khá tốt (N hữu dụng trong ñất tăng từ 16 lên 19 mg/100g ñất sau 6 tháng trồng) và là nguồn thức ăn tốt cho dê thịt

Sử dụng làm thức ăn gia súc

Theo Wambui và cộng sự (2006) [85], heo ăn ngô khô ñược phối trộn với urea như một chế ñộ ăn uống cơ sở bổ sung với lá dã quỳ với mức ñộ 82,6 g/ngày cho tăng trọng nhanh hơn so với Caliandra và so ñũa Thành phần tannins của dã quỳ tương ñối thấp ñã ñược báo cáo bởi (Wambui và cộng sự, 2006) [85] hỗ trợ những ý tưởng rằng protein trong dã quỳ cũng có thể ñược ñánh giá cao (Preston và Leng, 1987) [76]

Theo Lijzenga (1998) [59], khi sử dụng dã quỳ làm thức ăn bổ sung cho heo với tỉ lệ thay thế trong khẩu phần tương ứng 0%, 5%, 10%, 20%, kết quả cho thấy việc bổ sung dã quỳ làm cho tỉ lệ thức ăn ăn vào và tăng trọng trên heo khác biệt không ý nghĩa (P > 0,05) nhưng cơ quan nội tạng ñặc trưng như khối lượng thận và những tế bào hồng cầu lại tăng lên có ý nghĩa thống

Trang 19

kê Tiếp theo ựó, nghiên cứu của Lijzenga (1998) [59], cho thấy việc sử dụng nguồn dã quỳ làm thức ăn bổ sung cho thỏ với tỉ lệ 0%, 5%, 10%, 20% không làm tăng khối lượng của chúng (như là khối lượng tim, phổi, thận, tụy tạng,

dạ dày, ruột non và ruột già) với mức ý nghĩa (P > 0,05), về phần kinh tế dã quỳ như một nguồn thức ăn rẻ tiền giúp giảm chi phắ trong quá trình nuôi

dưỡng gia súc

Trong y học

Theo nghiên cứu của Calzada và Ciccio (1978) [34], chiết xuất dã quỳ bằng nước nóng ựược sử dụng trong ựiều trị bệnh sốt rét tại Gutemala, đài Loan, Mexico và Nigeria Nước sắc từ lá và thân cây ựược sử dụng ựể chữa bệnh viêm gan tại đài Loan và rối loạn tiêu hóa ở Kenya và Thái Lan (Johns

và cộng sự, 1995) [51], nước sắc từ hoa ựược sử dụng ựể ựiều trị bệnh Eczema (Gurib - Fakim và cộng sự, 2002) [45] Ngoài ra, dã quỳ còn ựược sử dụng ựể ựiều trị bệnh Sởi ở Cameroon (Kamdem và cộng sự, 1986) [52], lá khô của dã quỳ ựược sử dụng ựể trị vết thương bên ngoài ở Costa Rica (Kuo

và Chen, 1997) [56] Chất chiết xuất từ các bộ phận khác của dã quỳ ựã ựược công bố là có khả năng kháng viêm (Rungeler và cộng sự, 1998) [80], giảm ựau và kháng viêm (Owoyele và cộng sự, 2004) [73], kháng khuẩn (Bork và cộng sự, 1996) [32] Vài hợp chất, chủ yếu là sesquiterpens, diterpenes, và các hợp chất có alicylic ựược cô lập từ lá, thân và hoa của dã quỳ (Chon và cộng sự, 2000) [37]

Trong ngành Môi trường

Dã quỳ ựược trồng ở ven các con sông và ven ựường ựể chống ô nhiễm Theo Olivares và cộng sự (2002) [72], các muối oxalate trong dã quỳ trao ựổi ion với môi trường tạo phức chất với kim loại nhôm do ựó ngăn ngừa tác dụng ựộc hại của kim loại này Nồng ựộ oxalate nhôm trong rễ dã quỳ cao

Trang 20

hơn so với lá do quá trình hấp thu diễn ra chủ yếu ở rễ thông qua phản ứng trao ñổi ion, bên cạnh ñó Ca, Fe, P cũng ñược hấp thụ Mặc khác, lá của dã quỳ còn

có khả năng hấp thu Pb (30 – 300 µg.g) cao hơn so với các thảm thực vật khác (150 µg.g) (theo kết quả nghiên cứu của Mengel và Kikby, 2001) [65]

2.3 Cỏ lông tây (Brachiaria mutica)

Loại cỏ thân bò trên mặt ñất, rễ nhiều, thân dài 0,6 - 2,0m, lá to bản, có lông Giống cỏ này có nguồn gốc từ Châu Phi Thuộc giống cỏ ña niên, giàu protein, dễ trồng, chịu ñược ñất ẩm ướt Ở Việt Nam cỏ lông tây ñược nhập trồng ở Nam Bộ từ năm 1887 tại các cơ sở nuôi bò sữa, nay ñã trở thành cây mọc tự nhiên ở khắp hai miền Nam Bắc (NguyễnThiện và ðinh Văn Bình, 2007) [22] Sau 1,5 - 2 tháng trồng thì có thể thu hoạch lứa ñầu Từ ñó cứ khoảng 30 ngày thì thu hoạch ñược một lần, trừ mùa khô phải hơn hai tháng mới cắt ñược nên thu hoạch lúc cỏ cao 50 - 60 cm và khi thu hoạch thì nên cắt cách mặt ñất 5 -10cm Cỏ lông tây rất thích hợp trồng ở các vùng ñồng bằng, năng suất cỏ thay ñổi nhiều, có nơi ñạt 120 tấn/ha trong 5 lần cắt (Nguyễn Thiện và ðinh Văn Bình, 2007) [22] Chúng ta có thể trồng cỏ lông tây ở ñất bùn lầy, ñất ruộng, ñất bãi, bờ ñê, ven hồ ao, bờ sông suối Có thể sử dụng cỏ lông tây cho gia súc ăn dưới dạng cỏ tươi hoặc phơi khô (Nguyễn Thiện và ðinh Văn Bình, 2007) [22]

Bảng 2.3 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ lông tây (%)

Cỏ lông tây 19,2 11,6 26,5 31,1 52,2

Ngu ồn: Nguyễn Thị Hồng Nhân (2007) [19], DM: vật chất khô, CF:Xơ thô, CP: protein thô, ADF:x ơ còn lại sau khi rửa bằng chất tẩy acid,, NDF: xơ trung tính

Trang 21

Bảng 2.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp

TAHH, C225 87,0 20,0 23,5 5,00 8,00

Ngu ồn: Nguyễn Thị Xuân Linh (2008) [14], TAHH: thức ăn hỗn hợp, DM: vật chất khô, CP: protein thô, Ash: khoáng t ổng số, NDF: xơ trung tính

2.5 Sơ lược về con thỏ

Theo phân loại ñộng vật thỏ thuộc lớp ñộng vật có vú (Mammalia), bộ gậm nhấm (Rodentia), họ Leporidae Thỏ rừng có nhiều loài khác nhau, hiện nay chỉ có loài Oryctolagus Cuniculus ñược thuần hóa thành thỏ nhà Có

nhiều giống thỏ khác nhau ñã ñược phát triển từ thế kỷ XVIII, thỏ ñược sử dụng cho sản xuất thịt, lông, ñộng vật thí nghiệm

Thỏ ñược phân loại dựa theo kích thước, khối lượng và bộ lông Theo khối lượng cơ thể, giống thỏ nhỏ con có khối lượng lúc trưởng thành từ 2-3kg, giống thỏ tầm trung có khối lượng từ 4 – 6 kg và giống thỏ lớn con có khối lượng từ 6-9 kg Hai giống thỏ phổ biến ñể sản xuất thịt là thỏ New Zealand và thỏ Califonia vì chúng ñược kết hợp bởi 2 yếu tố là lông trắng và tăng trưởng tốt thích hợp cho sản xuất

Trang 22

2.5.1 Các giống thỏ ngoại

Thỏ Newzealand White

Có nguồn gốc từ Newzealand, ñược nuôi phổ biến ở Châu Âu, Châu

Mỹ, ñược nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và năm 2000, thuộc giống thỏ tầm trung mắn ñẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, nhiều thịt, lông dày, trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5 - 5,5 kg/con Tuổi ñộng dục lần ñầu 4 - 4,5 tháng, tuổi phối giống lần ñầu 5 - 6 tháng, khối lượng phối giống lần ñầu 3 - 3,2 kg/con, ñẻ 5 - 6 lứa/năm, 6 - 7 con/lứa, khối lượng con sơ sinh 50-60 gam/con, tỉ lệ thịt xẻ từ 52 - 55% (Chu Thị Thơm và

cộng sự, 2006) [21], Giống thỏ này thích ứng tốt với ñiều kiện chăn nuôi hộ

gia ñình ở Việt Nam

Thỏ Califonia

Nguồn gốc từ Califonia (Mỹ), ñược tạo thành do lai giữa thỏ Chinchilla, thỏ Nga và thỏ Newzealand, nhập vào Việt Nam từ Hungari năm

1978 và năm 2000 Là giống thỏ cho thịt, khối lượng trung bình 4 - 4,5 kg, tỉ

lệ thịt xẻ 55 - 60% Thân ngắn hơn thỏ NewZealand, lông trắng, mắt hồng nhưng tai, mũi, bốn chân và ñuôi có ñiểm màu ñen, vào mùa ñông lớp lông ñen sậm hơn và nhạt dần vào mùa hè Khả năng sinh sản tương tự như thỏ

Newzealand, giống này cũng ñược nuôi nhiều ở Việt Nam (Chu Thị Thơm và cộng sự, 2006) [21] Giống thỏ Califonia là giống thỏ sản xuất thịt thứ 2 trên

thế giới, chúng có bộ lông màu trắng với ñốm ñen ở mũi và tai, mắt màu hồng Mỗi năm ñẻ 6,5 – 7 lứa, số con/lứa là 6,5 – 8 con Trọng lượng trưởng thành là 3,5 – 4,75 kg

Thỏ Chinchilla

Lần ñầu ñược trình diễn ở Pháp năm 1913 bởi Dybowki ðược tạo ra từ thỏ rừng và hai giống thỏ Blue Beverens và Hymalyans Chinchilla ñược xem

Trang 23

là giống thỏ cho len, nuôi nhiều ở một số nước Châu Âu Giống thỏ này có hai dòng, một có khối lượng 4,5 - 5 kg (Chinchilla giganta) và dòng kia ñạt 2-2,5 kg lúc trưởng thành Trung bình mỗi lứa ñẻ từ 6-8 con, khả năng thích nghi với ñiều kiện chăn nuôi khác nhau Thỏ có lông màu xanh, lông ñuôi trắng pha lẫn xanh ñen, bụng màu trắng xám (Nguyễn Ngọc Nam, 2002) [16]

2.5.2 Các giống thỏ ñược nuôi ở Việt Nam

Từ năm 1978, nước ta ñã tiến hành nhập một số giống thỏ ngoại và xây dựng một trung tâm nghiên cứu về chăn nuôi thỏ tại Sơn Tây – Hà Nội Sau

10 năm nghiên cứu lai tạo, hiện nay tại trung tâm giống thỏ Sơn Tây – Viện Chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã có 3 giống thỏ phát triển ra sản xuất

- Gi ống thỏ trắng Tây Lan Việt Nam ( Newzealand white – Việt Nam)

ðược nhập từ Hungari năm 1978, ñến nay sau 10 năm nuôi dưỡng và chọn lọc ñàn thỏ ñã thích nghi tốt với ñiều kiện nuôi dưỡng và khí hậu ở Việt Nam Thỏ màu lông trắng tuyền, mắt ñỏ, khối lượng trưởng thành 4 – 4,5kg; một năm ñẻ 5 – 6 lứa, mỗi lứa 5 – 6 con, khối lượng sơ sinh 55 -60g, thỏ con cai sữa 550 – 600g, khối lượng thỏ lúc 3 tháng nặng 1,8 – 2kg, tỉ lệ thịt xẻ 54 -56% ðây là giống thỏ kiêm dụng cho thịt và lông da (Nguyễn Chu Chương,

2003) [4]

- Gi ống thỏ ñen Việt Nam

Thỏ có màu lông ñen tuyền, mắt ñen, ñầu nhỏ, mõm nhỏ, cổ không vạm vỡ nhưng thân hình chắc chắn, thịt ngon Khối lượng trưởng thành 3 – 3,5kg, thỏ mắn ñẻ, một năm ñẻ 7 lứa, một lứa 6 – 7 con ðặc ñiểm nổi bật là sức chống ñỡ với bệnh tật tốt hơn thỏ xám, thích nghi tốt với ñiều kiện nuôi dưỡng thấp và khí hậu ở nước ta

Trang 24

- Gi ống thỏ xám Việt Nam

Thỏ có màu lông xám tro hoặc xám ghi, riêng phần dưới ngực, bụng và ñuôi màu trắng nhờ, mắt ñen, ñầu to vừa phải, lưng hơi cong, khối lượng trưởng thành 3 – 3,5kg Thỏ ñẻ khỏe, một năm ñẻ 6 – 7 lứa, một lứa 6 – 7 con Thỏ có khả năng chịu ñựng với ñiều kiện nuôi dưỡng thấp và thích nghi

tốt với ñiều kiện khí hậu ở nước ta

Hai giống thỏ này phù hợp với việc chăn nuôi gia ñình và dùng ñể lai kinh tế với thỏ ngoại ñể nâng cao ñược năng suất lấy thịt và lông da (Chu Thị Thơm và cộng sự, 2006) [21]

2.5.3 Khả năng sản xuất

a Sinh trưởng và phát triển của thỏ sau cai sữa

Thỏ sau cai sữa vài ngày thích ứng ngay với môi trường mới Những cá thể tốt, khỏe mạnh thì lớn nhanh Phụ thuộc vào giống và chế ñộ nuôi dưỡng,

mà tốc ñộ sinh trưởng và thời gian ñạt tới khối lượng xuất thịt có khác nhau Lúc 10 - 12 tuần tuổi, thỏ ñạt khối lượng 1,8 - 2,2kg Sau 12 - 14 tuần tuổi, tốc ñộ tăng trọng của thỏ giảm dần

Khả năng tăng trọng của cá thể ñộc lập với hệ số di truyền ở giai ñoạn 7

- 11 tuần tuổi Ở giai ñoạn này, thỏ con cũng ít bị tác ñộng của môi trường sau cai sữa Từ 12 tuần tuổi, thỏ tăng trọng bắt ñầu giảm, cơ thể lúc này ñã bắt ñầu phát dục Cho nên, việc xác ñịnh khả năng tăng trọng cá thể giai ñoạn 7 -

11 tuần tuổi làm cơ sở chọn giống về tính sinh trưởng là phù hợp và quan trọng nhất

b Khả năng cho thịt

Thỏ ñẻ nhanh, nếu nuôi dưỡng tốt mỗi thỏ cái mỗi năm ñẻ 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con, sau 3 tháng nuôi khối lượng giết thịt 1,7 - 2 kg, như vậy một thỏ mẹ có thể sản xuất 70 - 80kg thịt thỏ/năm

Trang 25

Thỏ cho tỉ lệ thịt xẻ 46 - 49%, tỉ lệ thịt lọc/thịt xẻ là 85-86% Thịt thỏ

giàu và cân ñối chất dinh dưỡng: tỉ lệ ñạm 21%, mỡ 10%, khoáng 1,2% Ngoài những khả năng sản xuất trên, thỏ còn có khả năng cung cấp lông da ñể sản xuất quần áo, mũ lông Thỏ còn ñược dùng làm ñộng vật thể vàng, ñộng vật kiểm nghiệm thuốc và chế vaccin trong y học

2.6 Vài nét tiêu hóa của thỏ nuôi

2.6.1 Tiêu hóa protein

Những enzym phân giải protein của thỏ ñược hoàn thiện vào khoảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của nó phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của tuyến nội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi khẩu phần

Tỉ lệ tiêu hóa của thỏ trưởng thành có mối liên hệ với nguồn protein (Maertens và De Groote, 1984) [63] Theo cách này protein ñến từ thức ăn hỗn hợp và hạt ngũ cốc thì tiêu hóa tốt (cao hơn 70%) trong khi ñó protein ít nhiều có liên kết với xơ thì có giá trị thấp hơn (55 - 70%) nhưng cao hơn những loài dạ dày ñơn khác (tỉ lệ tiêu hóa protein của cỏ linh lăng và bột cỏ ở heo và gia cầm lần lượt là 30 và 50% (Just và cộng sự, 1985) [49]

Sự biến dưỡng nitơ trong manh tràng

NH3 là sản phẩm chính cuối cùng của sự biến ñổi nitơ trong manh tràng, như là một nguồn nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật Giống như những ñộng vật nhai lại, NH3 trong manh tràng ñến từ sự biến dưỡng của urê máu (khoảng 25% NH3 trong manh tràng, Forsythe và Parker, 1985) [44] và ñến từ sự phân hủy thức ăn của khẩu phần Ngoài ra nitơ còn có nguồn gốc nội sinh từ nitơ của những vi sinh vật tại manh tràng, nitơ nội sinh

ñã làm gia tăng sự hoạt ñộng phân giải protein

Nồng ñộ NH3 trong manh tràng từ 6 – 8,5 mg/100 ml chất chứa manh

Trang 26

tràng (Carabano và cộng sự, 1988) [34], lượng này dường như ñủ cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật khi so sánh với nồng ñộ NH3 cần thiết cho tổng hợp protein của vi sinh vật dạ cỏ Có những bằng chứng cho thấy năng lượng

là yếu tố giới hạn có ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng tối ưu của vi sinh vật trong manh tràng nhiều hơn là nitơ (Just và cộng sự, 1983) [50] Trong các trường hợp mà NH3 trong manh tràng có thể là yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật thì nguồn urê cung cấp cũng không thể không ñáp ứng ñược nhu cầu (King, 1971) [57] trong các trường hợp này mặc dù NH3 trong manh tràng có thể là yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật thì nguồn urê cung cấp không ñáp ứng ñược nhu cầu (King, 1971) [57] bởi vì urê ñược thủy phân và hấp thu như NH3 trước khi ñến manh tràng dẫn ñến gia tăng nitơ trong nước tiểu Hơn thế nữa sự gia tăng NH3 trong manh tràng làm

pH cao hơn mức tối ưu và vì thế làm tăng nhanh sự xáo trộn tiêu hóa

2.6.2 Xơ và sự biến dưỡng ở manh tràng

Nguồn năng lượng cung cấp từ xơ thường thấp trong khẩu phần (ít hơn 5% tổng năng lượng tiêu hoá của khẩu phần (De Blas và cộng sự, 1986) [38]

Tuy nhiên, loại xơ ñặc biệt và hoà tan trong manh tràng ñược lên men chủ yếu bởi vi sinh vật tạo ra axit béo bay hơi (VFA) Theo Carabano và công

sự (1988) [34], thì năng lượng là một yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của

vi sinh vật ở manh tràng Axit propionic ñược sản xuất thì rất thấp (8% trong tổng số) Với acid acetic chiếm số lượng lớn (73%)và cao hơn mức ñộ của axit butyric (17%) Thành phần của VFA trong manh tràng thay ñổi rất lớn từ 34,5 µmol/g DM ñến 351 µmol/g DM Tuy nhiên cũng có thể kết luận rằng các yếu tố ñược ñề cập ở trên thích hợp làm gia tăng thời gian lưu giữ thức ăn trong ruột cũng làm gia tăng thành phần của VFA trong manh tràng, ñặc biệt

là acid acetic khi tiêu hoá nhiều xơ, và acid butyric khi tiêu hoá nguồn xơ ít trong khẩu phần (nhỏ hơn 14% CF/DM) làm pH trong manh tràng giảm

Trang 27

Một vài tác giả khác (Borriello Peter và cộng sự, 1983; Rolfe, 1984; Toofanian và Hammen, 1986) [32], [79], [83] cũng chỉ ra sự biến ñổi trong manh tràng và sự tăng trưởng của những vi sinh vật gây bệnh khác tạo cơ hội cho sự xáo trộn tiêu hóa Tuy nhiên, còn cần rất nhiều những nghiên cứu khác nữa ñể hiểu ñược ảnh hưởng của khẩu phần về sự biến dưỡng của năng lượng trong manh tràng Thành phần hóa học của những thức ăn tiêu hóa nhiều hơn

xơ có thể ñóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất VFAS Có sự khác nhau giữa nguồn năng lượng ñược cung cấp từ xơ (khoảng 5% năng lượng tiêu hóa của khẩu phần) và năng lượng cung cấp từ VFA thì khoảng 12-40% của nhu cầu năng lượng cho duy trì ở thỏ trưởng thành (Hoover và Heitmann, 1972;

Marty và Vernay, 1984) [47], [64]

2.6.3 Sự tiêu hoá tinh bột

Do việc nuôi tập trung, thỏ ñược cho ăn với dinh dưỡng cao và vì thế khẩu phần thườg có nhiều hạt ngũ cốc và tinh bột hơn cách nuôi truyền thống

Theo Cheek và Patton (1980) [35], việc tăng sự thuỷ phân nguồn tinh bột

trong khẩu phần cùng với thời gian di chuyển nhanh và tiêu hóa nhanh của thức ăn có thể là nguồn cung cấp tinh bột quan trọng cho vi sinh vật manh tràng, gây nên hiện tượng lên men mạnh tại ñây và gây sự xáo trộn tiêu hoá

Ngoài ra có khoảng 85% tinh bột ñược tiêu hoá trước manh tràng với khẩu phần gồm 35% hạt ngũ cốc Thỏ cai sữa dường như nhạy cảm với tinh bột thoát qua ruột sau bởi vì hệ thống enzym tuyến tụy vẫn còn non nớt và chỉ phát triển nhanh từ 3 - 4 tuần tuổi Theo cách này Blas (1986) [29], ñã chỉ ra rằng ở thỏ 28 ngày tuổi thì tinh bột ở hồi tràng khoảng 4% với khẩu phần gồm 30% tinh bột Trong khi ñó ở thỏ trưởng thành, giá trị này thấp hơn 0,5% Sự quan sát này là một thực tế quan trọng ñể hiểu về những xáo trộn tiêu hoá trong suốt tuần lễ ñầu sau cai sữa (28 - 40 ngày tuổi)

Trang 28

Lee và cộng sự (1985) [60] ñã chỉ ra rằng tỷ lệ tiêu hóa tinh bột phụ thuộc vào nguồn tinh bột cũng như cách nuôi dưỡng Tuy nhiên Santoma và cộng sự (1987) [82] không thấy sự khác nhau về tỷ lệ chết, tăng trọng, tỷ lệ chuyển hóa thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô, vật chất hữu cơ và tiêu hóa protein khi sử dụng khẩu phần có hơn 33% hạt ngũ cốc khác nhau (lúa mì, ngô, lúa mạch)

2.6.4 Sự tiêu hóa chất béo

Khẩu phần của thỏ bình thường có chứa xơ, chất béo cần thiết yếu cho

sự gia tăng nguồn năng lượng Có rất ít số liệu về tỉ lệ tiêu hoá chất béo ở thỏ Nhưng kết quả tỉ lệ tiêu hóa cũng xác ñịnh rằng thỏ cũng giống như những ñộng vật dạ dày ñơn khác Theo cách này Maertens và De Groote (1984) [62]

và Santoma và cộng sự (1987) [82], ñã tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa mức ñộ axit béo chưa bão hòa và tỉ lệ tiêu hóa của chúng ở thỏ Quan hệ này cũng tương tự ở ở heo và gia cầm Những tác giả này cũng chỉ ra rằng có sự ñối lập giữa mức ñộ chất béo của khẩu phần và tỉ lệ tiêu hóa axit béo bão hòa

Santoma và cộng sự (1987) [82] ñã phát hiện hiệu quả ñặc biệt của chất béo, giống như ở gia cầm và ñiều này ñược giải thích là tỉ lệ tiêu hóa của những thành phần không phải là béo tăng 5,8% khi chất béo ñược thêm vào trên 3%

2.7 Nhu cầu dinh dưỡng

Thỏ là loài ñộng vật ăn thực vật, có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, cho nên có thể nuôi thỏ ñược bằng các loại rau, cỏ, củ quả và các phế phụ phẩm gia ñình Nhưng muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ thì cần phải

bổ sung thêm thức ăn tinh bột, ñạm, khoáng, vitamin… ðiều quan trọng là phải biết bổ sung các chất dinh dưỡng ñó ở lứa tuổi và thời kỳ nào ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của chúng (Nguyễn Văn Thu, 2004) [24]

Trang 29

2.7.1 Nhu cầu năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển của thỏ

Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1kg tăng trọng thay ñổi từ 16 - 40 MJ Lúc 3 tuần tuổi là 16MJ, 20 tuần tuổi cần 40 MJ Nhu cầu năng lượng của 1kg thỏ hậu bị là 600-700KJ (140 -

170 Kcal) tương ñương với 25 - 35g tinh bột (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000) [20]

Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: khí hậu, tỉ lệ dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit amin), xơ, trạng thái sức khỏe…Chất bột ñường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn…Những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽ ñược phân giải thành ñường cung cấp năng lượng cho cơ thể ðối với thỏ con sau cai sữa trong thời

kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột ðối với thỏ hậu bị (4 - 6 tháng tuổi)

và con cái giống không sinh ñẻ thì phải khống chế lượng tinh bột ñể tránh sự

vô sinh do quá béo ðến khi thỏ ñẻ và nuôi con trong vòng 20 ngày ñầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2 - 3 lần so khi có chửa bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con ðến khi sức tiết sữa giảm (sau khi ñẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn (Nguyễn Quang Sức, ðinh Văn Bình, 2000) [20]

Theo Robert (2001) [78], thì thỏ có khả năng ñiều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp với nhu cầu năng lượng nhưng cũng ñáp ứng ñủ nhu cầu protein của chúng Nếu protein dư thừa quá mức thì thỏ giảm hoạt ñộng ăn vào trong giai ñoạn này

2.7.2 Nhu cầu protein của thỏ

Tất cả những ñặc tính: Mọc lông, sinh trưởng, sản xuất và cho sữa của thỏ ñều ñòi hỏi cao về hàm lượng protein

Khả năng tăng trọng của thỏ ñang sinh trưởng phụ thuộc rất nhiều vào

Trang 30

protein Vì vậy việc ñáp ứng nhu cầu protein cho thỏ sinh trưởng là rất quan trọng Thỏ nuôi thâm canh tăng trọng cần 4 - 5g protein/kg thể trọng/ngày Nhu cầu protein tiêu hóa của thỏ 6 - 7 tuần tuổi là 7 - 9,5g/kg thể trọng Sau

08 tuần tuổi giảm xuống còn 4,5 - 7g/kg thể trọng/ngày

Bảng 2.5 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng

Ngu ồn: Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000 [20]

Protein ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của cơ thể Nếu thỏ mẹ trong thời kì có chửa và nuôi con mà thiếu ñạm thì thỏ con sơ sinh nhỏ, sức ñề kháng kém Sữa mẹ ít dẫn ñến tỉ lệ nuôi sống ñàn con thấp Sau cai sữa cơ thể thỏ chưa phát triển hoàn hảo, nếu thiếu ñạm thì thỏ con sẽ còi cọc, dễ sinh bệnh tật trong giai ñoạn vỗ béo (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000) [20]

Trang 31

2.7.3 Nhu cầu chất xơ

Chất xơ như là nguồn cung cấp năng lượng, tác ñộng tốt ñến quá trình lên men của vi khuẩn manh tràng Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy: nếu cho thỏ ăn thức ăn nghèo xơ (dưới 8%) thì thỏ sẽ bị tiêu chảy Nhu cầu tối thiểu về xơ thô là 12% trong khẩu phần ăn của thỏ Hàm lượng xơ phù hợp nhất là 13 - 15% Thức ăn này sẽ kích thích sự hoạt ñộng của ñường tiêu hóa

và nhu ñộng ruột bình thường Nhưng nếu tăng tỉ lệ xơ thô lên trên 16% thì sẽ gây cản trở tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn của thỏ Riêng thỏ giống trưởng thành có thể sử dụng ñược khẩu phần ăn chứa hàm lượng xơ thô cao hơn (16 - 18%) Cung cấp xơ thô có thể theo dạng cỏ, lá xanh, khô hoặc dạng bột nghiền nhỏ 2 - 5mm trộn vào thức ăn hỗn hợp ñể ñóng viên hoặc dạng bột (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000) [20]

2.7.4 Nhu cầu nước uống của thỏ

Tỉ lệ thành phần hóa học lớn nhất trong cơ thể thỏ là nước: 85 -92% ở bào thai, 79% ở thỏ sơ sinh, 65 - 71% ở thỏ hậu bị 6-8 tháng tuổi, 50 - 58% ở thỏ trưởng thành Thỏ chửa có 8 - 10 con cần lượng nước rất lớn ñể tăng trưởng thai Thời kì tiết sữa thỏ sử dụng 70 - 75% nước ñể sản xuất sữa ðối với thỏ hậu bị 58 - 68% tổng tăng trọng là nước tạo thành Các số liệu ñó thể hiện tầm quan trọng của việc cung cấp nước cho thỏ (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000) [20]

Cơ thể thỏ thải nước qua ñường nước tiểu, phân, hô hấp và sản phẩm như sữa Lượng nước lớn nhất trong cơ thể ñược lọc qua thận và thải ra ngoài theo ñường nước tiểu Phụ thuộc vào tuổi, nhiệt ñộ môi trường, thời kì sản xuất mà lượng nước tiểu thải ra từ 50 - 100ml/ngày Hàm lượng nước trong phân là 68 - 72% trong tổng số phân thải ra từ 65 - 75g/kg thể trọng/ngày (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000) [20]

Trang 32

Thỏ không có tuyến mồ hôi, nên việc thoát hơi nước qua da không ñáng kể Khi nhiệt ñộ môi trường lên cao sự thải nhiệt qua ñường hô hấp sẽ thoát ñược hơi nước với lượng 2 - 6 g/kg khối lượng cơ thể/giờ Thỏ ñược cung cấp nước trong quá trình trao ñổi chất, nước thực vật và nước uống Nước trao ñổi chất trong quá trình phân giải ñáp ứng 5 - 15% nhu cầu Khi cho ăn có thể cung cấp ñược 5 - 10 g/kg khối lượng cơ thể/ngày Nước thực vật phụ thuộc vào loại thức ăn, và có thể cung cấp ñược 30 - 80% nhu cầu Hai loại nước trên không thể thay thế cho nước uống ñược (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000) [20]

Lượng nước uống hàng ngày cũng phụ thuộc vào loại thức ăn cho ăn và nhiệt ñộ môi trường Thông thường thỏ cần lượng nước uống gấp 1,5 - 2 lần lượng vật chất khô ăn ñược Mùa nóng cần 2,5 - 3,5 lần lượng nước bình thường Thiếu nước còn nguy hiểm hơn thiếu thức ăn Thỏ khát nước ñến ngày thứ hai sẽ bỏ ăn và sẽ chết sau 10 - 12 ngày

Nhu cầu nước uống còn phụ thuộc vào thời kì sản xuất Thỏ vỗ béo và hậu bị cần 0,2 - 0,5 lít/ngày, thỏ chửa cần 0,4 - 0,6 lít/ngày, thỏ cho con bú cần 0,6 - 0,8 lít/ngày (thời kì tiết sữa cao nhất cần tới 0,8 - 1,5 lít/ngày Thỏ sẽ

bị tiêu chảy, chướng hơi khi không cho uống ñều ñặn, cho thỏ uống nước nhiều sau thời gian nhịn khát, cho uống nước nhiễm bẩn (Nguyễn Quang Sức

và ðinh Văn Bình, 2000) [20]

Trang 33

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm và thời gian

3.1.1 ðịa ñiểm

Hai thí nghiệm ñược nghiên cứu ở Trại Nghiện cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp cơ sở 1 thuộc Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ Mẫu thí nghiệm ñược phân tích tại phòng thí nghiệm thức ăn thuộc Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ

Hình 3.1 Thỏ nuôi thí nghiệm

Trang 34

Các phương tiện thí nghiệm gồm có chuồng lồng, máng ăn, máng nước ñược thiết kế phù hợp với mô hình bố trí thí nghiệm và phù hợp với tập tính của thỏ, dụng cụ hứng phân, cân ñồng hồ (loại 2kg và loại 5kg) ñể cân khối lượng thỏ hàng tuần và lượng thức ăn hàng ngày,…

3.3 Phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Thí nghiệm 1: So sánh nguồn thức ăn từ dã quỳ, rau muống, và cỏ lông

tây ñến khả năng tăng trưởng, hệ số chuyển hóa thức ăn của thỏ thịt lai

Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 04 nghiệm thức và 03 lần lập lại Mỗi lần lập lại nuôi 04 con thỏ (02 ñực, 02 cái) có khối lượng từ 790 – 813,6 gram ñược nuôi trong 01 ô chuồng với kích thước 60 x 50 x 40 cm Thời gian thí nghiệm 08 tuần cho giai ñoạn tăng trưởng trong ñó có 01 tuần cho giai ñoạn tiêu hóa

Bốn nghiệm thức là:

Trang 35

1 DQ: 100% dã quỳ

2 DQCLT: 50% dã quỳ và 50% cỏ lông tây ( tính trên VCK)

3 RM: 100% rau muống

4 RMCLT: 50% rau muống và 50% cỏ lông tây ( tính trên VCK)

Tất cả thức ăn xanh sẽ ñược cho ăn phần thân, lá, ngọn và thỏ sẽ ñược

bổ sung 5- 15g viên thức ăn/con/ngày tùy giai ñoạn Thức ăn viên proconco hiệu C225

NTH: Nghi ệm thức, NT: Nhân tố, DQ: dã qùy, DQCLT: dã qùy và cỏ lông tây, RM: rau

mu ống, RMCLT: rau muống và cỏ lông tây

Bảng 3.2 Thành phần hóa học của các loại thức ăn trong thí nghiệm tăng

Trang 36

Bảng 3.3 Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm

Khẩu phần thí nghiệm

CP, % 24,4 19,1 20,3 17,0

CF, % 16,5 14,2 15,6 13,7 NDF, % 27,3 42,4 25,1 41,2

ME MJ/kg VCK 10,5 10,0 9,7 9,6

Ghi chú: CP: protein thô,CF: x ơ thô, NDF: xơ trung tính, ME: năng lượng trao ñổi

Chăm sóc nuôi dưỡng

Thỏ con ñược cách ly, theo dõi tình trạng sức khoẻ, ñược tiêm phòng những bệnh thường gặp ở thỏ như cầu trùng, ghẻ, tiêu chảy…Chuồng ñược che chắn ánh nắng Lồng nuôi, máng ăn ñược phun xịt thuốc sát khuẩn cẩn thận trước khi ñưa vào thí nghiệm Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ñược thực hiện ñồng ñều trên các ñơn vị thí nghiệm Quét dọn vệ sinh chuồng lồng và nền chuồng sạch sẽ Rửa máng ñựng nước và thay nước uống

Thỏ ñược cho ăn 3 lần/ngày, thức ăn ñược chặt nhỏ và trộn ñều

Buổi sáng: 6 - 8 giờ lấy thức ăn thừa, thức ăn rơi theo từng ñơn vị thí nghiệm cho vào rổ Cân dã quỳ, rau muống, cỏ lông tây theo công thức khẩu phần cho thỏ ăn buổi sáng

Buổi trưa: 11 giờ cân TAHH (thức ăn hỗn hợp) thỏ ăn

Buổi chiều: 4 giờ cân dã quỳ, rau muống và cỏ lông tây theo công thức khẩu phần cho thỏ ăn

Trang 37

Thu thập mẫu

Lượng thức ăn hàng ngày ñược xác ñịnh bằng cách cân khối lượng thức

ăn mỗi lần cho ăn Sáng hôm sau cân lại thức ăn thừa và thức ăn rơi vãi, lấy mẫu phân tích hàm lượng vật chất khô từ ñó ta tính ñược mức ăn thật sự mỗi ngày

Xác ñịnh lượng thức ăn ăn vào: Thức ăn ñược cân vào buổi sáng và buổi chiều trước khi cho thỏ ăn ñảm bảo cho thỏ ăn dư so với nhu cầu rồi cân lại thức ăn thừa vào sáng hôm sau Thức ăn ăn vào và thức ăn thừa ñược xác ñịnh vật chất khô ñể tính tiêu tốn

Lượng thức ăn thỏ ñược tính như sau:

Lượng thức ăn ăn vào/ngày = lượng thức ăn trước khi cho ăn - lượng thức ăn thừa

Mỗi tuần cân khối lượng thỏ một lần vào buổi sáng trước khi cho ăn ñể theo dõi tăng trọng

Cuối 08 tuần nuôi dưỡng mỗi lô thí nghiệm sẽ chọn 2 thỏ (1 ñực và 1 cái

có trong lượng tương ñương nhau) ñược lấy máu (ở tỉnh mạch tai) ñể phân tích các chỉ tiêu sinh lý máu và mổ khảo sát

Chỉ tiêu theo dõi

- Thành phần hóa học của thức ăn trong thí nghiệm: DM, OM, CP, NDF, ADF và Ash

- Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào (DM, g/con/ngày): DM, OM, CP, NDF, ADF và Ash

- Tăng trọng bình quân (g/con/tuần): thỏ ñược cân 1 lần/ tuần vào buổi sáng trước khi cho ăn ñể xác ñịnh tăng trọng

- Hệ số chuyển hóa thức ăn

Trang 38

- Chỉ tiêu sinh lý máu gồm: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, công thức bạch cầu, hàm lượng hemoglobin, tỉ lệ hồng cầu (hematocrit) Thỏ ñược bỏ ñói 24 giờ trước khi lấy máu

- Chỉ tiêu mổ khảo sát : Thỏ ñược khảo sát ở 08 tuần tuổi với 24 con thỏ ñược mổ Thỏ ñược bỏ ñói 24 giờ, cân ñể xác ñịnh khối lượng sống

- Thực hiện qui trình giết mổ , cân, ño, ghi chép theo các chỉ tiêu ñề

ra Mỗi lô mổ 2 con : 1 ñực và 1 cái Thỏ ñược mổ là thỏ có khối lượng bình quân trong lô và ghi nhận các chỉ tiêu sau :

Khối lượng sống (g)

Khối lượng thân thịt (g)

Khối lượng ñùi sau (g)

Khối lượng thịt tinh (g)

Khối lượng xương (g)

Dài manh tràng (cm)

Dài ruột già (cm)

Dài ruột non (cm)

Khối lượng tim,phổi (g)

Khối lượng gan (g)

Khối lượng huyết (g)

Khối lượng ñầu (g)

Khối lượng lông, ñuôi (g)

Khối lượng 4 chân (g)

Trang 39

3.3.3 Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ tiêu hóa của khẩu phần thỏ thịt lai ñược

nuôi từ dã quỳ, rau muống và cỏ lông tây

Bảng 3.4 Bố trí thí nghiệm 2

NTH: Nghi ệm thức, NT: Nhân tố, DQ: dã qùy, DQCLT: dã qùy và cỏ lông tây, RM: rau

mu ống, RMCLT: rau muống và cỏ lông tây

Thí nghiệm tiêu hóa ñược thực hiện kết hợp với thí nghiệm tăng trưởng trong 07 ngày ở tuần thứ 06 của giai ñoạn tăng trưởng, các mẫu thức

ăn, thức ăn thừa của từng ñơn vị thí nghiệm ñược cân ñể tính mức ăn vào/ngày Các mẫu thức ăn vào, thức ăn thừa ñược sấy khô, nghiền mịn sau

ñó trộn ñều các loại mẫu của 06 ngày theo từng ñơn vị thí nghiệm ñể phân tích các thành phần hóa học như DM,Ash, CP, ADF, NDF

Mẫu phân của từng ñơn vị thí nghiệm cũng ñược thu và cân khối lượng vào buổi sáng và buổi chiều, ñược bảo quản bằng H2SO4 và ñược trữ lạnh ở nhiệt ñộ -20oC Khi phân tích mẫu ñược rã ñông ñể xác ñịnh hàm lượng CP tính trên phân tươi, các thành phần còn lại ñược sấy khô nghiền mịn phân tích tương tự như ở giai ñoạn tăng trưởng

Chỉ tiêu theo dõi

- Thành phần dưỡng chất của thức ăn

- Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào theo từng nghiệm thức

Trang 40

(g/con/ngày)

- Xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa toàn phần theo Donald và cộng sự (2002)

[40]: ðể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá, thức ăn thừa, phân ñược lấy mẫu hằng ngày

Sau khi kết thúc thí nghiệm mẫu ñược phân tích xác ñịnh DM, OM, CP, NDF

3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phân tích thành phần hóa học của thức ăn thức ăn: DM, CP, CF, Ash theo qui trình tiêu chuẩn của AOAC (2001) [28]

ADF, NDF theo qui trình Van Soest, Robertson và Lewis (1991) [84]

Các chỉ tiêu sinh lý máu ñược xác ñịnh bằng máy phân tích máu tự ñộng CELLDYN-1700 của ðức Máu thỏ ñược lấy từ tĩnh mạch tai, lượng mẫu máu lấy là 1-2 ml sau ñó cho vào ống nghiệm có sẵn chất chống ñông EDTA và phân tích tại trạm xá thú y của trường ðại Học Cần Thơ

Số liệu thí nghiệm sẽ ñược nhập trên bảng tính Excel, ñược xử lý và phân tích phương sai theo mô hình General Linear Model của chương trình Minitab 13.2 (Minitab, 2010)

Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất, % =

Lượng dưỡng chất ăn vào – Lượng dưỡng chất trong phân

Lượng dưỡng chất ăn vào

x 100

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Rau muống - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Hình 2.1 Rau muống (Trang 12)
Hình 2.2 Cây dã quỳ - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Hình 2.2 Cây dã quỳ (Trang 14)
Bảng 2.4  Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 2.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp (Trang 21)
Bảng 2.5 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng   Khối lượng - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 2.5 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng Khối lượng (Trang 30)
Hình 3.1 Thỏ nuôi thí nghiệm - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Hình 3.1 Thỏ nuôi thí nghiệm (Trang 33)
Bảng 3.2 Thành phần hóa học của các loại thức ăn trong thí nghiệm tăng - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 3.2 Thành phần hóa học của các loại thức ăn trong thí nghiệm tăng (Trang 35)
Bảng 3.1 Sơ ủồ thớ nghiệm 1                NT - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 3.1 Sơ ủồ thớ nghiệm 1 NT (Trang 35)
Bảng 3.3 Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm                        Khẩu phần thí nghiệm - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 3.3 Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm Khẩu phần thí nghiệm (Trang 36)
Bảng 3.4 Bố trí thí nghiệm 2 - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 3.4 Bố trí thí nghiệm 2 (Trang 39)
Bảng 4.1 Thành phần hóa học thức ăn sử dụng trong thí nghiệm nuôi dưỡng  (n=3) - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 4.1 Thành phần hóa học thức ăn sử dụng trong thí nghiệm nuôi dưỡng (n=3) (Trang 41)
Bảng 4.2  Lượng DM ăn vào (g/con/ngày) của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng                                Nghiệm thức - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 4.2 Lượng DM ăn vào (g/con/ngày) của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng Nghiệm thức (Trang 44)
Hình 4.1  Lượng DM ăn vào trung bình của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng  (g/con/ngày) - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Hình 4.1 Lượng DM ăn vào trung bình của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng (g/con/ngày) (Trang 45)
Bảng 4.3  Lượng CP ăn vào (g/con/ngày) của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng                                      Nghiệm thức - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 4.3 Lượng CP ăn vào (g/con/ngày) của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng Nghiệm thức (Trang 46)
Bảng 4.4. Khối lượng ủầu, khối lượng cuối thớ nghiệm và hệ số chuyển  hoá thức ăn - Đánh giá khả năng sử dụng cây dã quỳ (TITHONIA DIVERSIFOLIA) làm thức ăn cho thỏ
Bảng 4.4. Khối lượng ủầu, khối lượng cuối thớ nghiệm và hệ số chuyển hoá thức ăn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w