luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO BỘ NN&PT NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-***** -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ GIỐNG NẾP
MỚI TẠI TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 606201 Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Vĩnh Thảo
Hà Nội - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn ñã chỉ bảo giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
PGS.TS Lê Vĩnh Thảo, Nguyên phó giám ñốc Trung tâm nghiên cứu
và phát triển lúa thuần- Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quang Tấn, thầy Nguyễn Tất Khang và tập thể cán bộ Ban ñào tạo Sau ñại học- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa thuần, Viện Cây lương thực
và Cây thực phẩm, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè gần
xa ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày tháng năm 2010
Học viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
Có ñược kết quả nghiên cứu này là do tôi thực hiện dưới sự chỉ bảo của thầy hướng dẫn và sự giúp ñỡ tận tình của các thầy, bạn bè ñồng nghiệp
ðây là một công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập, nghiêm túc và lần ñầu tiên ñược công bố
Hà nội, ngày tháng năm 2010
Học viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 46 FAO Tổ chức lương thực thế giới
7 IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
8 KHKTNNVN Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
14 NSLT Năng suất lý thuyết
15 NSTT Năng suất thực thu
18 TGST Thời gian sinh trưởng
19 TTKKNGCTTW Trung tâm Khảo kiểm nghjiệm giống và cây trồng
Trung Ương
Trang 5MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1.1 Nghiên cứu chung về cây lúa, lúa nếp 5
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa 5
1.1.2 Phân loại 6
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo 9
1.1.4 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của cây lúa 10
1.1.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 12
1.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa và lúa nếp trên thế giới 13
1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa, lúa nếp ở Việt Nam 15
1.3.1 Tài nguyên di truyền lúa nếp Việt Nam 15
1.3.2 Tình hình sản xuất lúa và lúa nếp 16
1.3.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo lúa và lúa nếp 21
1.3.4 Các sản phẩm làm từ gạo nếp 24
1.4 Xuất khẩu gạo trong nước và trên thế giới 24
1.4.1 Chất lượng gạo, các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng gạo 25
1.4.2 Xuất khẩu gạo trên thế giới 27
Trang 61.4.3 Xuất khẩu gạo ở Việt Nam 30 1.5 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến năng suất, chất lượng
giống lúa 31 CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1 Vật liệu nghiên cứu 34 2.2 Nội dung nghiên cứu 35 2.2.1 điều tra ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất lúa của tỉnh
Hưng Yên 35 2.2.2 Nghiên cứu thắ nghiệm các biện pháp canh tác ựể ựánh giá khả năng
sinh trưởng, phát triển của các giống nếp mới 35 2.2.2.1 Thắ nghiệm quan sát sinh trưởng, phát triển các dòng, giống nếp
mới tại Thanh Trì, Hà Nội vụ Xuân 2009 35 2.2.2.2 Thắ nghiệm ựánh giá các giống nếp mới tại Thanh Trì, Hà Nội vụ
Mùa 2009 35 2.2.2.3 Thắ nghiệm mật ựộ cấy, thời vụ cấy các giống nếp mới tại một số
ựịa ựiểm tại tỉnh Hưng Yên, vụ Xuân 2010 36 2.2.2.4 Thắ nghiệm các mức bón phân Kali cho các giống nếp mới tại một
số ựịa ựiểm của tỉnh Hưng Yên, vụ Xuân 2010 36 2.2.3 đánh giá ựộ ổn ựịnh của các giống nếp mới tại Hưng Yên 36 2.2.4 đánh giá chất lượng các giống nếp tham gia thắ nghiệm bằng các chỉ
tiêu phân tắch 36 2.3 Phương pháp nghiên cứu 36 2.3.1 điều tra ựiều kiện tự nhiên, thực trạng sản xuất lúa ở tỉnh Hưng Yên 36 2.3.2 Thắ nghiệm quan sát dòng, giống nếp tại Trung Tâm nghiên cứu và
phát triển lúa thuần, Viện CLT&CTP, Thanh Trì - Hà nội, vụ
xuân 2009
36
2.3.3 Thắ nghiệm ựánh giá các giống nếp mới tại Trung tâm nghiên cứu và 36
Trang 7phát triển lúa thuần, Viện CLT&CTP, Thanh Trì- Hà Nội, vụ mùa
2009
2.3.4 Thắ nghiệm về biện pháp canh tác với các giống nếp mới tham gia thắ nghiện tại Hưng Yên 37
2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 38
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42 3.1 điều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên 42
3.1.1 điều kiện khắ hậu thời tiết 42
3.1.2 Tình hình sử dụng ựất ựai ở Hưng Yên 45
3.2 đánh giá hiện trạng sản xuất lúa ở Hưng Yên 46
3.2.1 Diễn biến sản xuất lúa từ năm 2005 Ờ 2009 46
3.2.2 Cơ cấu mùa vụ 49
3.2.3 Tình hình sản xuất lúa nếp tại ựịa phương từ năm 2005-2009 50
3.3 Kết quả nghiên cứu thắ nghiệm các giống nếp mới 51
3.3.1 Kết quả thắ nghiệm quan sát dòng, giống nếp mới tại Thanh Trì- Hà Nội, vụ Xuân 2009 51
3.3.2 Thắ nghiệm ựánh giá các giống nếp mới tại Thanh Trì vụ mùa 2009 54 3.3.3 Kết quả nghiên cứu thắ nghiệm kỹ thuật tại Hưng Yên, vụ Xuân 2010 60 3.3.3.1 Thắ nghiệm kỹ thuật các giống nếp mới tại Phú Thịnh, Kim động 60 3.3.3.2 Thắ nghiệm kỹ thuật các giống nếp mới tại xã Bắc Sơn, Ân Thi 71 3.3.3.3 Thắ nghiệm kỹ thuật các giống nếp mới tại xã Minh Tân, Phù Cừ 73 3.3.3.4 Khả năng thắch ứng và ựộ ổn ựịnh của giống 76
3.3.3.5 Kết quả ựánh giá chất lượng các giống nếp tham gia thắ nghiệm 79
3.3.3.6 Hiệu quả kinh tế của các giống lúa nếp mới tham gia thắ nghiệm 80
3.4 Dự kiến ứng dụng các giống nếp mới triển vọng 82
Trang 8Phụ lục 1: Một số hình ảnh thí nghiệm các giống nếp mới
Phụ lục 2: Diễn biến một số yếu tố khí hậu thời tiết chính ở Hà Nội
Phụ lục 3: ANALYSIS OF VARIANCE FOR TN SO SANH GIONG
Phụ lục 4: Phương pháp kiểm tra ñộ ổn ñịnh của giống
Phụ lục 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ðỘ ỔN ðỊNH CÁC GIỐNG NẾP MỚI
Trang 9DANH MỤC BẢNG
B¶ng 1.1 Hàm lượng Vitamin và vi lượng có trong lúa gạo 9 Bảng 1.2 Giá trị dinh dưỡng của gạo trên 100 gam 10 Bảng 1.3 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới từ năm 2000- 2009 13 Bảng 1.4: Tình hình sản xuất lúa, gạo ở Việt Nam từ 2000-2009 17 Bảng 1.5: Nguồn gen lúa ñặc sản theo mùa- vụ ở các vùng (2000-2001)
(Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 2005)
18
Bảng 1.6: Diện tích lúa ñặc sản theo mùa - vụ ở các vùng (2000-2001)
(Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 2005)
19
Bảng1.7: Diện tích gieo trồng của một số loại lúa ở các vùng, miền 19
Bảng 3.1: Diễn biến một số yếu tố khí hậu chính qua các tháng trong năm
Bảng 3.6: Thời gian sinh trưởng phát triển các giống nếp tham gia thí
nghiệm vụ Mùa 2009 tại Thanh Trì- Hà Nội
54
Bảng 3.7: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống nếp tham
gia thí nghiệm vụ Mùa 2009 tại Thanh Trì- Hà Nội
55
Bảng 3.8: ðộng thái ñẻ nhánh của các giống nếp tham gia thí nghiệm vụ
Mùa 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội
57
Trang 10Bảng 3.9: Cao cây và các yếu tố cấu thành năng suất các giống nếp 58 Bảng 3.10: Một số sâu bệnh hại các giống nếp mới thí nghiệm vụ Xuân
2009
60
Bảng 3.11: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây thí nghiệm mật ñộ cấy
các giống nếp mới vụ Xuân 2010 tại HTX Phú Thịnh, Kim ðộng, Hưng Yên
61
Bảng 3.12: ðộng thái ñẻ nhánh các giống nếp mới tham gia thí nghiệm
mật ñộ gieo cấy, vụ Mùa 2010 tại HTX Phú Thịnh, huyện Kim ðộng
64
Bảng 3.13: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất thí nghiệm mật
ñộ cấy các giống nếp mới tại Phú Thịnh vụ Xuân 2010
Bảng 3.16: Nămg suất và các yếu tố cấu thành năng suất thí nghiệm các
mức bón phân cho các giống nếp mới tại HTX Phú Thịnh, vụ mùa 2010
70
Bảng 3.17: Năng suất thực thu thí nghiệm các mức phân bón các giống
nếp mới tại HTX Bắc Sơn, huyện Ân Thi
72
Bảng 3.18: NSTT các giống nếp mới ở thí nghiệm thời vụ tại HTX Bắc
Sơn
73
Bảng 3.19: Năng suất thực thu thí nghiệm các mức phân bón cho giống
nếp mới tại HTX Minh Tân, huyện Phù Cừ
74
Bảng 3.20: Năng suất thực thu thí nghiệm mật ñộ gieo cấy các giống nếp
mới tại HTX Minh Tân, huyện Phù Cừ
75
Bảng 3.21: Năng suất trung bình của các giống nếp mới thí nghiệm vụ 77
Trang 11Xuân 2010 tại các ñiểm thí nghiệm
Bảng 3.22: Kết quả kiểm ñịnh về sự ổn ñịnh giống (b=1) ở vụ Xuân 2010
tại các ñiểm nghiên cứu ở Hưng Yên
giống lúa tẻ ñang trồng phổ biến tại HTX Phú Thịnh, Kim ðộng
81
Trang 12DANH MỤC ðỒ THỊ
trang
ðồ thị 3.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu thời tiết tại Hưng Yên trong
một số năm trở lại ñây (từ năm 2005- 2006)
44
ðồ thị 3.2: Thời gian sinh trưởng các giống nếp mới tại Thanh Trì, vụ
Mùa 2009
54
ðồ thị 3.3: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các giống nếp mới tham
gia thí nghiệm vụ Mùa 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội
56
ðồ thị 3.4: ðộng thái ñẻ nhánh của các giống nếp mới tham gia thí
nghiệm vụ Mùa 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội
57
ðồ thị 3.5: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng các giống nếp mới
tại Thanh Trì- Hà Nội vụ Mùa 2009
58
ðồ thị 3.6: NSTT tại các ô thí nghiệm so sánh các giống nếp mới tại
Thanh Trì vụ Mùa 2009
59
ðồ thị 3.7: ðộng thái ñẻ nhánh của các giống nếp mới tham gia thí
nghiệm tại HTX Phú Thịnh vụ Xuân 2010
63
ðồ thị 3.8: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất thí nghiệm mật
ñộ cấy các giống nếp mới tại HTX Phú Thịnh, vụ Xuân 2010
67
ðồ thị 3.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất thí nghiệm các
mức phân bón Kali cho các giống nếp mới tại HTX Phú Thịnh, vụ Xuân 2010
71
ðồ thị 3.10: NSTT tại các ô thí nghiệm bón phân Kali cho các giống nếp
mới tại HTX Bắc Sơn, vụ Xuân 2010
72
ðồ thị 3.11: NSTT tại các ô thí nghiệm các mức bón phân Kali cho các
giống nếp mới tại Minh Tân vụ Xuân 2010
74
ðồ thị 3.12: NSTT tại các ô thí nghiệm mật ñộ cấy các giống nếp mới
tại Minh Tân vụ Xuân 2010
75
Trang 13MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa gạo là lương thực của 3 tỉ người trên thế giới [69] Sản lượng lúa gia tăng trong thời gian qua ñã mang lại sự an sinh Ngày 16/12/2002, kỳ họp thứ 57 hàng niên của Hội ñồng Liên hiệp Quốc ñã chọn năm 2004 là năm Lúa gạo Quốc tế với khẩu hiệu “Cây lúa là Cuộc sống” Lúa là cây lương thực quan trọng có diện tích 148,4 triệu ha ở thế giới, (trong ñó Châu Á có 135 triệu ha) Việt Nam có diện tích ñất canh tác lúa 4,36 triệu ha - là một ñất nước với hơn 80% dân số tham gia sản xuất nông nghiệp, cùng vốn kinh nghiệm sản xuất ñã ñược hình thành tích luỹ và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của dân tộc, những tiến bộ khoa học trong nước và thế giới trên lĩnh vực nghiên cứu sản xuất ñã thúc ñẩy mạnh mẽ ngành trồng lúa nước
ta bắt kịp trình ñộ tiên tiến của thế giới, cây lúa ñã, ñang và sẽ ñóng vai trò rất quan trọng trong ñời sống cũng như trong cơ cấu kinh tế của ñất nước Trước năm 1980, Việt Nam còn thiếu lương thực cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và trong những năm gần ñây, Việt Nam ñã vươn lên vị trí xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 thế giới với sản lượng 4 - 5 triệu tấn/năm, trong ñó có khoảng trên 50.000 tấn gạo nếp Tuy nhiên, việc duy trì mức xuất khẩu này là một thách thức với chúng ta trong tương lai vì nhu cầu sử dụng thóc gạo trong nước ngày càng tăng, hơn nữa những vùng ñất thấp ven biển của nước ta, ñặc biệt
là hai vùng trồng lúa quan trọng nhất là ðBSCL và ðBSH có thể chịu ảnh hưởng nặng nề bởi mực nước biển dâng cao trong quá trình biến ñổi khí hậu toàn cầu Bên cạnh ñó, diện tích ñất trồng lúa trong nước sẽ ngày càng thu hẹp bởi chính sách công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn của ðảng và Nhà nước trong những thập niên qua và trong tương lai
Từ xa xưa ñến nay, cây lúa nếp ñã có giá trị rất lớn về kinh tế và văn hoá không chỉ với người Việt ta mà theo một số nghiên cứu, lúa nếp còn là
Trang 14lương thực chính của một số dân tộc ở châu Á như Lào, Inñonesia, Ấn ñộ Tập tục ăn cơm nếp/xôi thay cho cơm nay còn thấy ở Lào Nếp có hương thơm, hiếm hơn gạo tẻ nên ñược chọn làm nguyên liệu ñể chế biến thành lễ vật dâng cúng thần linh và tiên tổ Ở nước ta, lúa nếp ñược trồng chủ yếu ñể phục vụ nhu cầu của người dân, nhiều sản phẩm ñược làm từ lúa nếp như bánh trưng, bánh dày, bánh tét, bánh rán, bánh phu thê, bánh khảo, bột dinh dưỡng, các loại xôi, cốm, rượu,…tồn tại ngày càng ña dạng trong cuộc sống của người dân Việt trong và ngoài nước Xã hội phát triển các lễ hội ngày càng nhiều, nhu cầu về các sản phẩm lúa nếp ngày càng gia tăng Chúng
ta ñã qua ñược thời sản xuất lương thực bằng mọi giá, ñến thời sản xuất phải
có lời, và ñang xuất hiện những mô hình sản xuất vừa có lời, vừa bền vững cho môi trường sinh thái trong lành
Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm ðBSH Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yên Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía ñông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp thủ ñô Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội Là một trong những tỉnh sản xuất lúa lớn vùng ðBSH, ñất ñai màu mỡ, thuỷ lợi- ñược ðảng và Nhà nước quan tâm lên từng bước ñược cải thiện có thể chủ ñộng ñược tưới tiêu nước, nguồn lao ñộng dồi dào Lại nằm trên trục ñường quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng (thành phố cảng biển lớn nhất nhì cả nước), có tuyến ñường sắt Bắc Nam chạy qua, giao thông thuận tiện nên rất thuận lợi cho giao lưu buôn bán, dân cư ñông… Hiện nay, trong tỉnh ñang gieo trồng các giống nếp ñịa phương, giống BM9603, IRi352, TK90 (phần lớn các giống nếp này có tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại rất cao và năng suất còn hạn chế) với diện tích 8-15% tổng diện tích trồng lúa và xu hướng gieo cấy các giống lúa nếp ngày càng nhiều Trong những năm gần ñây, Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa thuần, Viện Cây lương
Trang 15thực và Cây thực phẩm ựã chọn tạo thành công một số giống Nếp triển vọng mới như: N98, N208, N202 Vấn ựề ựặt ra, tỉnh Hưng Yên cần có bộ giống lúa nếp năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với các loại sâu bệnh hại chắnh, mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân ở các vùng trồng lúa
Từ thực tiễn này chúng tôi tiến hành ựề tài: "đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng một số giống lúa nếp mới (N98, N202, N208) tại tỉnh Hưng YênỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài:
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, giá trị kinh tế, quy trình kỹ thuật của một số giống nếp mới tại tỉnh Hưng Yên
- Chọn ra một số giống nếp mới năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với một số loại sâu bệnh chắnh phù hợp với ựiều kiện ở vùng thắ nghiệm
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn:
3.1 Ý nghĩa khoa học
- đề tài góp phần làm sáng tỏ việc cần thiết bố trắ giống lúa nếp mới có khả năng sinh trưởng, phát triển theo mùa vụ, trà lúa áp dụng cho tỉnh Hưng Yên
và mở rộng quy mô trong những năm tới
- Xác ựịnh ựặc tắnh nông học, năng suất, chất lượng của một số giống nếp mới góp phần làm phong phú bộ giống lúa cho vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Làm vật liệu cho cho chương trình chọn tạo giống lúa mới phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ựịnh các giống nếp có chất lượng cao bổ sung vào cơ cấu giống lúa góp phần mở rộng diện tắch các giống nếp mới làm tăng giá trị kinh tế trên một ựơn vị diện tắch, thúc ựẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá
- Thắ nghiệm ở một số vùng trồng trong tỉnh Hưng Yên nhằm ựánh giá khả năng thắch ứng của các giống nếp mới
Trang 16- Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống nếp mới
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các giống tham gia thí nghiệm gồm 3 giống mới: N98, N208, N202 ñược chọn tạo tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa thuần - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm - Viện khoa học Nông Nghiệp Việt Nam
- Giống ñối chứng là N97, IRi352 là các giống ñược trồng rộng rãi ở ñịa phương nghiên cứu
+ HTX Minh Tân, huyện Phù Cừ
+ HTX Bắc Sơn, huyện Ân Thi
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.2 Nghiên cứu chung về cây lúa, lúa nếp
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa
Có rất nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc cây lúa (Oryza Sativa)
Theo Chang T.T (1976), cùng với những sinh vật khác trên trái ựất, loài lúa hoang dại ựã phát triển cách ựây hàng triệu năm và hai loài trồng hiện nay ựã trải qua quá trình tiến hoá từ một loài tổ tiên chung trên quả ựất nguyên thuỷ Gondwanaland Sau khi trái ựất tách rời thành 5 lục ựịa (châu Á, châu Âu- bao gồm cả châu Bắc Cực, châu Mỹ, châu Phi, châu Úc), thuỷ tổ của loài lúa
có lẽ tập chung ở dãy Hymalaya và sau ựó phân bổ rải rác ở Tây Phi, châu Úc, Nam Mỹ và Tân Ghinê[62]
Cũng theo Chang T.T (1985), các tổ tiên của loài lúa trồng ở châu Á
(Oryza Sativa) ựã xuất hiện vào thời kỳ ựồ ựá mới cách ựây 10.000- 15.000
năm tại vùng chân núi phắa Nam dãy Hymalaya, tại miền Nam và đông Nam châu Á Sự thay ựổi thời tiết ựã ựẩy nhanh quá trình tiến hoá của các loài lúa hàng năm, tồn tại ở miền đông Bắc và đông của Ấn độ, ở miền Bắc của đông Nam châu Á và miền Nam của Trung Quốc[63] Theo Lu BR và cộng
sự (1996) cho rằng: Lúa trồng ở Châu Á xuất hiện cách ựây 8000 năm Tổ
tiên trực tiếp của cây lúa trồng châu Á (Oryza sativa L) vẫn chưa có kết luận
chắc chắn[17]
Theo Watanabe (1973), những nghiên cứu trên ựất gạch bằng trấu tại các thành phố danh tiếng ựổ nát ở Ấn độ và tại vùng sông Mê Kông như Myanma, Thái Lan, Lào, Camphuchia và Việt Nam ựã phát hiện rằng cây lúa
ở đông Dương phát triển theo hai hướng: Từ Lào theo sông Mê Kông ựi
xuống phương Nam với ựặc tắnh của lúa Japonica nhiệt ựới Một hướng khác
từ Ấn độ qua vịnh Bengal ựến bờ biển đông Dương với ựặc tắnh của lúa
Indica [100]
Trang 18Ở Việt Nam cây lúa ựược coi là cây trồng Ộbản ựịaỢ, nó không phải là loại cây từ nơi khác ựưa vào (Bùi Huy đáp, 1985) Với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa nước Từ lâu, cây lúa ựã trở thành cây lương thực chủ yếu có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế, xã hội của nước ta [37]
Theo Ngô Doãn Diên (1990), cây lúa ựược trồng từ hàng ngàn năm trước ở Việt Nam và nơi ựây cũng ựược coi là biểu tượng của nền văn minh lúa nước Vùng ựồng bằng Bắc Bộ là một trong những vùng sinh thái của cả nước có các nguồn gen ựa dạng và phong phú[12]
Lúa nếp có tổ tiên lâu ựời là lúa tẻ trồng hiện nay trên thế giới vì lúa nếp có thể thắch ứng với nhiều ựiều kiện khắ hậu khắc nghiệt như lạnh, khô hanh[15] Nhưng Takane Matsuo (1997) cho rằng lúa nếp nương là dạng khởi nguồn của lúa trồng vì nó ựược tìm thấy ựầu tiên ở Assam-Yunnan, nơi lúa nếp chiếm ưu thế Quan ựiểm này ựược giải thắch theo quá trình ựột biết tự nhiên ựể phát triển thành lúa nếp Dạng lúa nếp ựột biến ựã ựược người dân cổ xưa dễ dàng chấp nhận và mở rộng[99]
Tác giả Chaudhary R.C và D.V.Trâm (2001) cho rằng: Lào và đông Bắc Thái Lan là Trung tâm xuất xứ của lúa nếp[65]
1.1.2 Phân loại
Việc phân loại cây lúa nói riêng và cây trồng nói chung nhằm tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc sử dụng nguồn gen ựể phục vụ cho mục tiêu chọn tạo giống Các nhà khoa học Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) trước ựây ựã
nghiên cứu và thống nhất xếp lúa trồng ở Châu Á (Oryza sativa) thuộc họ hoà thảo (Graminae) tộc Oryzae, có bộ nhiễm sắc thể 2n =24 [17] Tuỳ theo theo
các ựặc ựiểm và tiêu trắ khác nhau mà các nhà khoa học phân loại cây lúa theo các quan ựiểm khác nhau:
Phân loại theo ựiều kiện sinh thái:
Trang 19Kato (1993) chia lúa trồng thành hai nhóm lớn là Japonica (lúa cánh)
và Indica (lúa tiên) Lúa tiên thường phân bố ở vĩ ựộ thấp như: Trung Quốc,
Ấn độ, Việt Nam, Indonesia là loại hình cây to, lá nhỏ xanh nhạt, bông xoè, hạt dài, vỏ trấu mỏng, cơm khô nở nhiều, chịu phân kém, dễ lốp ựổ nên năng suất thường thấp Lúa cánh thường phân bố ở vĩ ựộ cao như: Nhật Bản, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc, Châu Âu là loại hình cây lá to, xanh ựậm, bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dày, cơm thường dẻo, ắt nở, thắch nghi với ựiều kiện thâm canh, chịu phân tốt thường cho năng suất cao[37]
Các nhà khoa học IRRI chia lúa trồng thành 3 loại phụ là: Indica (hạt dài ựến ngắn, thon ựôi khi hơi dẹt), Japonica (hạt ngắn, to, tròn), Javanica (hạt dài, rộng, dài), Javanica là loài phụ ựược hình thành ở Indonesia[17]
Phân loại theo ựịa lý
Dựa trên cơ sở kiểu gen và môi trường là một khối thống nhất Theo Liakhovki (1992)(Trắch theo Nguyễn Văn Hoan, 1994) [18], Lúa trồng có các nhóm sinh thái ựịa lý sau:
Nhóm đông Á: Bao gồm Triền Tiên, Nhật Bản, Bắc Trung Quốc đặc trưng của nhóm là chịu lạnh rất tốt và hạt khó rụng
Nhóm Nam Á: Bắt ựầu từ Pakistan sang vùng bờ biển phắa nam Trung Quốc ựến bắc Việt Nam đặc ựiểm nổi bật của nhóm sinh thái ựịa lý này là chịu lạnh kém và phần lớn có hạt dài và nhỏ
Nhóm Philippin: Nhóm lúa ựiển hình nhiệt ựới không chịu lạnh Toàn bộ vùng đông Nam Á, miền nam Việt Nam nằm trong nhóm này
Nhóm Trung Á: Bao gồm các nước Trung Á đặc ựiểm nổi bật của lúa vùng này là hạt to, khối lượng 1000 hạt ựạt trên 32 gam, chịu lạnh và chịu nóng khá
Nhóm Iran: Gồm toàn bộ các nước Trung đông xung quanh Iran đây là nhóm sinh thái ựịa lý với các loại hình chịu lạnh tốt, hạt gạo to, ựục, cơm dẻo
Trang 20Nhóm Châu Âu: Bao gồm các nước trồng lúa ở Châu Âu như: Nga,
Italia,Bungaria ðây là nhóm sinh thái với các loại hình Japonica chịu lạnh,
hạt to, cơm dẻo, chịu nóng kém
Nhóm Châu Phi: Nhóm lúa trồng thuộc loại Oryza Glaberrima
Nhóm Châu Mỹ La Tinh: Gồm các nước Trung Mỹ và Nam Mỹ Nhóm lúa cao cây, thân to, hạt gạo lớn, gạo trong và dài, chịu ngập và chống ñổ tốt
Theo quan ñiểm canh tác học
Qua quá trình thuần hoá và thích nghi với ñiều kiện sống và ñiều kiện canh tác của từng vùng, cây lúa trồng ñược phân thành các nhóm:
Lúa cạn: Lúa ñược trồng trên ñất cao, không có khả năng giữ nước, cây lúa sống hoàn toàn nhờ nước trời trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển
Lúa có tưới: Lúa ñược trồng trên những cánh ñồng có công trình thuỷ lợi, chủ ñộng về nước tưới trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển
Lúa nước sâu: Lúa ñược trồng trên những cánh ñồng thấp, không có khả năng rút nước sau mưa hoặc lũ Tuy nhiên, nước không ngập quá 10 ngày và nước không cao quá 50 cm
Lúa nổi: Lúa ñược gieo trồng trước mùa mưa, khi mưa lớn cây lúa ñã ñẻ nhánh, khi nước lên cao cây lúa vươn khỏi mặt nước khoảng 10 cm/ngày ñể ngoi theo[44]
Ở Việt Nam tồn tại cả bốn nhóm lúa trên
Ngoài các kiểu phân loại trên, người ta còn phân loại lúa trồng theo quan ñiểm: Nguồn gốc hình thành, tính trạng, mùa vụ, thời gian sinh trưởng, theo mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình, hình dạng hạt Dựa vào chất lượng người ta chia cây lúa thành hai loại: Lúa nếp và lúa tẻ (lúa nếp và lúa tẻ khác nhau về cấu tạo và thành phần tinh bột có trong hạt gạo)
Lúa nếp ở Việt Nam ñược phân loại gồm lúa nếp nương và lúa nếp
ruộng, nếp thuộc loài phụ Indica và nếp thuộc loài phụ Japonica
Trang 211.1.3 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo
Lúa gạo là lương thực chính của nhiều nước trên thế giới 80% nhu cầu calo của người dân Châu Á lấy từ lúa gạo Ở Châu Âu và Nam Mỹ, lúa cũng ñang dần trở thành loại lương thực quan trọng[67]
B¶ng 1.1 Hàm lượng Vitamin và vi lượng có trong lúa gạo
Ribo flavin (mg)
Niacin (mg)
toco fherol (mg)
Α-Cacium (mg)
Phos Phorus (g)
Phytin (g)
Sắt (mg)
Kẽm (mg)
Lúa 378 0,33 0,11 5,60 2,0 80 0,39 0,21 6,0 3,1 Gạo
lứt 385 0,61 0,14 5,0 2,5 50 0,43 0,27 5,2 2,8 Gạo 373 0,11 0,06 2,4 0,30 30 0,15 0,07 2,8 2,3 Cám 476 2,40 0,43 49,9 13,30 120 2,50 2,20 43,0 25,8 Trấu 332 0,21 0,07 4,2 - 130 0,07 - 9,5 4,0
Nguồn: Juliano, 1993 [83]
Thành phần hoá sinh trung bình của lúa gạo (% chất khô) ñược tính như sau: Tinh bột 63,0%; Protein 7,0%; Dầu 2,3%; Xellulose 12,0%; ðường tan 3,6%; Tro 6,0% và Gluxit khác 2.0% Ngoài thành phần hoá sinh kể trên trong lúa gạo còn chứa 1,6-3,2% Lipít và một số Vitamin như Vitamin nhóm
B (chủ yếu là B1), Vitamin PP, Vitamin E Ngoài ra, òn có nhiều chất khoáng Protein trong lúa gạo có giá trị dinh dưỡng cao và có sự cân bằng giữa các axit amin không thay thế Về phương diện dinh dưỡng thì lúa gạo cung cấp lượng calo nhiều nhất trong các loại cây ngũ cốc[22]
Những chỉ tiêu chính ñược dùng ñể ñánh giá giá trị dinh dưỡng của lúa gạo là hàm lượng Protein, amylose, chất khoáng và ñộ bền thể gen, trong ñó
có hai chỉ tiêu ñược quan tâm hàng ñầu là hàm lượng protein và amylose
Trang 22Amylose của tinh bột có liên quan mật thiết ựến ựặc tắnh của cơm như ựộ nở,
ựộ cứng, ựộ bóng, ựộ mềm và ựộ dẻo dắnh[42]
Bảng 1.2 Giá trị dinh dưỡng của gạo trên 100 gam
Cacbonhydrat (g)
Chất khoáng (mg)
chất béo (g) đường Fibra Ca P Fe Na K Gạo lật 15,5 4,4 3,0 71,8 1,0 10 300 1,1 2,0 250 Gạo xát 15,5 6,8 1,3 75,6 0,3 6 140 0,5 2,0 110
Nguồn: Nguyễn đăng Hùng (1993) [22]
1.5.4 Một số ựặc ựiểm nông sinh học của cây lúa
Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng của cây lúa là thời gian ựể cây lúa thực hiện một chu kỳ sống ựược tắnh từ nảy mầm cho ựến khi chắn Các giống lúa có TGST khác nhau, thường kéo dài từ 90- 180 ngày hoặc dài hơn Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa ựược chia làm 3 giai ựoạn: Giai ựoạn sinh trưởng sinh dưỡng, giai ựoạn sinh trưởng sinh thực và giai ựoạn chắn [59]
Chiều cao cây
đây là một trong những tắnh trạng quan trọng liên quan ựến khả năng chống ựổ, khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời và chịu phân của giống
Theo đào Thế Tuấn (1977) muốn nâng cao năng suất lên 60 tạ/ha thì phải dùng giống lúa thấp cây[47] Bùi Huy đáp quan niệm các giống lúa cao cây, ựẻ nhiều, chắn muộn, mẫn cảm với quang chu kỳ ựã ựược gieo cấy từ lâu ựời ở các vùng nhiệt ựới do khả năng của chúng có thể sinh sống ở mực nước sâu, ắt hay nhiều có thể cạnh tranh ựược với nhiều cỏ dại và chịu ựựng những ựất xấu[13]
Theo những kết quả nghiên cứu của IRRI (1972) năng suất giảm khoảng 75 % khi lúa bị ựổ sớm là do tỷ lệ hạt thối tăng Do ựó, mục tiêu hàng
Trang 23ựầu của các nhà chọn tạo là tạo ra các giống thắch nghi, thấp cây, thân rạ cứng, chống ựổ[76]
Khả năng ựẻ nhánh
đẻ nhánh là ựặc tắnh sinh học của cây lúa, quyết ựịnh số bông trên ựơn
vị diện tắch và năng suất lúa
Quá trình này liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá, nhánh lúa là những nhánh ựược mọc ra từ nách lá của mỗi ựốt trên thân chắnh hoặc nhánh khác nhau ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng Ngoài ra, ựặc tắnh ựẻ nhánh còn liên quan ựến các ựặc trưng khác như chiều cao cây Theo Nakata, Jackson B.R (1973) chiều cao cây thường tỷ lệ nghịch với khả năng ựẻ nhánh, các giống cao cây thường ựẻ nhánh ắt hơn các giống thấp cây[90] Theo Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ và Trần Thị Nhàn (2000) [20] khẳng ựịnh những giống lúa ựẻ sớm, tập trung sẽ trỗ dễ và cho năng suất cao hơn Còn theo đinh Văn Lữ (1978) [26] những giống lúa ựẻ rải rác thì trỗ bông không ựều, không
có lợi cho thu hoạch dẫn ựến năng suất giảm
Phát triển lá
Lá có vai trò vô cùng quan trọng ựối với cây, lá quang hợp ựể tạo ra các hợp chất cấu tạo nên các bộ phận của cây xanh, và lá ở thời kỳ nào thường quyết ựịnh ựến sinh trưởng của cây ở thời kỳ ựó Một giống lúa tốt có bộ lá thắch hợp, thông thoáng sẽ tăng cường khả năng hấp thụ ánh sáng và hiệu suất quang hợp cao góp phần làm tăng năng suất
Theo đào Thế Tuấn (1977) [47], một giống lúa có năng suất cao phải
có ựủ hai ựiều kiện: Một là phải có diện tắch cao trước trỗ ựể tạo ra nguồn dự trữ lớn, muốn vậy lá phải thẳng ựứng và nhỏ; Hai là phải có hiệu suất quang hợp sau trỗ cao ựể tạo ra ựược bông lúa to tức là sức chứa lớn
Trang 241.5.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Tất cả các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa ñều liên quan ñến việc tạo năng suất hạt Thể hiện:
Gieo hạt → ðẻ nhánh → Phân hoá ñòng → Trỗ bông → Chín ↓ ↓ ↓ ↓
N/S hạt = Số bông/m2 X Số hạt/bông X Tỷ lệ hạt chắc/bông X KL 1000 hạt
Số bông trên ñơn vị diện tích hình thành bởi 3 yếu tố: Số nhánh (số dảnh hữu hiệu), ñiều kiện ngoại cảnh và biện pháp kỹ thuật (mật ñộ cấy, tưới nước, bón phân ) ðể khai thác số nhánh ñẻ tối ña, tăng số bông trên ñơn vị diện tích cần có biện pháp kỹ thuật tốt tác ñộng vào giai ñoạn ñẻ nhánh và sinh trưởng thân lá ðây là giai ñoạn lúa cần nhiều dinh dưỡng ñạm nhất[101] Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) [37], các giống lúa thấp cây, lá ñứng ñẻ khoẻ, chịu ñạm có thể cấy dày ñể tăng số bông trên ñơn vị diện tích Giữa năng suất và số bông trên khóm của mỗi giống lúa có sự tương quan khác nhau, ở giống bán lùn có tương quan chặt (r = 0,85) hơn nhóm lùn (r = 0,62) và nhóm cao cây (r = 0,54) [19]
Số hạt trên bông nhiều hay ít tuỳ thuộc vào số gié, số hoa phân hoá, số hoa thoái hoá Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực (từ trỗ ñến làm ñòng) ðiều kiện nhiệt ñộ và cường ñộ ánh sáng quá thấp ở giai ñoạn này sẽ làm tăng số hạt lép và làm giảm năng suất hạt[59]
Tỷ lệ hạt chắc trên bông ñược quyết ñịnh ở thời kỳ sau trỗ, nếu gặp ñiều kiện bất thuận ở thời kỳ này tỷ lệ hạt lép sẽ rất cao
Khối lượng 1000 hạt là yếu tố cuối cùng tạo năng suất, yếu tố này ít biến ñộng so với các yếu tố khác, ít chịu tác ñộng của ñiều kiện môi trường và
nó phụ thuộc chủ yếu vào giống Tuy nhiên, nếu áp dụng kỹ thuật canh tác không hợp lý, bón phân thiếu cân ñối sẽ làm cho cây yếu, dễ ñổ, hạt lép lửng, năng suất hạt giảm rõ rệt[101]
Trang 251.6 Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa và lúa nếp trên thế giới
Hàng năm, trên thế giới lúa ựược trồng khoảng 150 triệu ha chiếm 11% ựất gieo trồng trên thế giới (Khush, 1994) [86] Tuy nhiên, diện tắch ựất trồng lúa nếp không nhiều, và lúa nếp chỉ ựược trồng nhiều ở một số nước Châu Á
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới từ năm 2000- 2009
Năm Diện tắch
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Ở Thái Lan, lúa là cây lương thực chủ yếu, lúa ựược trồng rải rác ở các vùng và tập trung chủ yếu ở vùng đông Bắc sau ựó ở miền Trung, vùng phắa Nam diện tắch trồng lúa không ựáng kể Thái Lan trồng nhiều giống lúa cổ truyền ựịa phương có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu Giống lúa cải tiến ngắn ngày, năng suất cao chiếm tỷ lệ thấp (Pingali, M Hossain and
Trang 26R.V.Gerpacio, 1997) [93] Thái Lan là nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo với loại gạo hạt thon dài, trắng trong, cơm thơm ngon và gạo nếp Trong
số 6 loại gạo chất lượng chính trên thị trường thế giới, Thái Lan có tới 4 loại: Indica hạt dài chất lượng tốt, Indica hạt dài trung bình chất lượng tốt, lúa thơm và lúa nếp (lúa dẻo dính) Gạo nếp Thái Lan có hai loại trên thị trường: gạo nếp hạt dài tỷ lệ gãy 10% và gạo nếp hạt ngắn tỷ lệ gãy 10%, phần lớn gạo nếp xuất khẩu thuộc hạt dài[55]
Trung Quốc là nước sản xuất lúa lớn trên thế giới với sản lượng chiếm khoảng 35% tổng sản lượng lúa trên thế giới (Jay Maclean, 1994)[78] tập trung ở miền Nam vùng núi Quiling và lưu vực sông Hoàng Hà (khoảng 30 triệu ha)
Ở Campuchia có rất nhiều giống lúa nếp ñược gieo trồng chiếm 8% tống số các giống lúa gieo cấy Các giống lúa nếp, lúa dẻo dính ñều là các giống cảm quang, trỗ bông vào ñầu tháng 10, chất lượng ngon Một số giống ñược gieo trồng phổ biến ở nước này là: Damnoeub Kansengsoth và Damnoeub Krachakses [88]
Lào là nước trồng lúa nếp nhiều, dự án hợp tác bảo tồn nguồn gen cây lúa giữa Bộ Nông nghiệp Lào và IRRI ñã thu thập ñược 12.555 mẫu giống lúa
cổ truyền thì ñã có 85,9 % là lúa nếp[58] Khoảng 85% tổng sản lượng lúa gạo của Lào là lúa nếp, vùng ñất thấp, ñất có tưới ở miền Bắc có sản lượng lúa nếp cao hơn vùng cao Cũng giống như Campuchia, các giống lúa ở Lào hầu hết là các giống cổ truyền (lúa nếp cảm quang, dài ngày và thường trỗ bông vào cuối tháng 10 ñến tháng 11 và chỉ ñạt năng suất từ 1,55- 3,69 tấn/ha) Một số giống chính ñang ñược biết ñến ở ñây là: Muang-nga; Dok-mai; Dok-iaw; Mak-hinh; Mak-yom; Ta-khiat; Nang-nuan; Homnang-nuan; Lay-keaw và hai giống có nguồn gốc Thái Lan: Giống lúa nếp Hang-yi 71 và giống lúa tẻ Namsagu 19[81] Lào là nước rất có tiềm năng xuất khẩu lúa nếp
Trang 27trong tương lai gần
Các nhà khoa học khi nghiên cứu về chất lượng gạo hầu hết ñã khẳng ñịnh tính trạng chất lượng gạo do ña gen khống chế (Chang TT, 1974) [60] Các kết quả nghiên cứu cho thấy các giống lúa nếp có hàm lượng amylose thấp và có mặt gen Wx (Heu MH, SZ Part, 1976) [73]
Nghiên cứu về di truyền tính thơm ở lúa, Kadam khẳng ñịnh do một gen ñơn lặn khống chế (Kadam,B.M., V.K patankar, 1938)[84] Các nghiên cứu về di truyền tính thơm lúa gạo ở Ấn ðộ ñược Reddy và cộng sự nghiên cứu nhiều năm và ở nhiều vật liệu có mang tính thơm và không mang tính thơm bằng lai hữu tính Kết quả cho thấy mùi thơm di truyền lặn ở nhiều tổ hợp nhưng thể hiện nửa lặn ở tổ hợp khác (Reddy P.R, K Satyanranaiah, 1980) [95]
Trên thế giới, các nhà chọn tạo ñã quan tâm ñến chất lượng nấu nướng ñối với các giống lúa cải tiến Chọn tạo giống lúa phù hợp cho các nước nhiệt ñới ở Châu Á cần phải có ñặc tính chống chịu sâu bệnh và thời gian sinh trưởng ngắn (Parthasarathy,1972) [91]
1.7 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa, lúa nếp ở Việt Nam
1.3.1 Tài nguyên di truyền lúa nếp Việt Nam
Việt Nam là nước nông nghiệp lâu ñời, nằm giữa khu vực Trung Ấn- Indonesia, Việt Nam ñược xác ñịnh là một trong 12 khu vực ña dạng tài nguyên thực vật của thế giới[61]
Tại Viện lúa ðBSCL hơn 1800 mẫu giống lúa cổ truyền, 160 quần thể
lúa hoang dại (thuộc 3 loài O rufipogon; O nivara; O officinalis) và 30 quần
thể lúa hoang của 5 loài khác cũng ñang ñược lưu giữ Ngoài ra còn có 438 mẫu giống lúa trồng có nguồn gốc từ nước khác, trong ñó 400 mẫu thuộc
Indica, 38 mẫu thuộc Japonica, 160 mẫu giống lúa cải tiến và nhiều giống lúa
ñột biến lai tạo trong nước và nhập nội Hơn 5000 mẫu giống lúa ñịa phương
Trang 28ựược lưu giữ tại trung tâm quỹ gen Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam[9]
Lúa nếp là một trong những loại lúa ựặc sản ựang ựược trồng khá phổ biến ở Việt Nam và có nguồn gốc rất lâu ựời Lần ựầu tiên ựược mô tả trong cuốn ỘVân ựài loại ngữỢ của Lê Quý đôn, nhà bác học Lê Quý đôn ựã mô tả
70 giống lúa cổ truyền trong ựó có 29 giống nếp Hiện nay, ngân hàng gen quốc gia tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựang bảo quản 1200 mẫu giống lúa nếp truyền thống - bản ựịa ựược thu thập trên toàn quốc[30] Trong
359 mẫu giống lúa nếp ựịa phương bảo quản tại ngân hàng gen quốc gia ựược
phân loại bằng phản ứng phenol cho thấy 54,6% là lúa Japonica, 45,4% là lúa Indica Trong 643 mẫu giống lúa cổ truyền ựại diện cho các hệ sinh thái của
Việt Nam ựã phát hiện ra lúa Indica chiếm 91,9% nguồn gen lúa Việt Nam,
lúa Japonica là 6,8%, 1,3% là không xác ựịnh ựược và trong số lúa Japonica
phân loại ựược thì lúa nếp chiếm tỷ lệ cao hơn so với cấu trúc di truyền chung của nguồn gen lúa Việt Nam[45] Khi sử dụng phương pháp RADP ựể xác ựịnh sự ựa dạng di truyền trên 29 mẫu giống nếp ựịa phương ựại diện cho các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam Lưu Ngọc Trình cho thấy có 20 mẫu
giống chiếm 68,9% là lúa Japonica
Tại 18 huyện thuộc 11 tỉnh vùng núi phắa đông, Tây Bắc và vùng Bắc Trung Bộ có 173 giống lúa ựặc sản trong ựó có 114 giống lúa nếp, 59 giống lúa tẻ[23] Phần lớn lúa nếp ở khu vực ựất nương rẫy của Bắc Việt Nam là lúa
Japonica Có thể nói lúa nếp Việt Nam vô cùng phong phú và ựa dạng và tập
trung chủ yếu ở khu vực miền núi và trung du
1.3.2 Tình hình sản xuất lúa và lúa nếp
Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực chắnh, có một bề dày về nền văn minh lúa nước Sản xuất lúa gạo không chỉ tạo ra kinh tế, ổn ựịnh chắnh trị -
xã hội mà còn tạo ra những giá trị văn hoá, tinh thần Xây dựng vùng lúa có
Trang 29phẩm chất gạo cao phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu là chiến lược lâu dài (Bùi Bá Bổng, 1998) [4] Việc chọn tạo giống lúa có phẩm chất gạo cao ñáp ứng xuất khẩu, ñáp ứng mở rộng vùng sản xuất hàng hoá chất lượng cao là nhiệm vụ lớn của các nhà tạo giống (Bùi Bá Bổng, 1995) [5]
Việt Nam diện tích lúa chiếm 50% diện tích ñất nông nghiệp và trên 60% tổng diện tích ñất gieo trồng hàng năm, vùng trồng lúa Việt Nam chủ yếu tập trung ở ðBSCL và ðBSH với tổng diện tích trên 7 triệu ha[57] Có khoảng 80% hộ gia ñình nông thôn trong cả nước tham gia sản xuất lúa gạo[46] Việt Nam từ một nước thiếu lương thực trước năm 1985, ñến năm
1989 ñã có thể tự túc ñược lương thực và duy trì lượng gạo xuất khẩu ngày một tăng Việt Nam ñược cộng ñồng quốc tế ñánh giá cao về những thành tựểttong việc giải quyết các vấn ñề về an ninh lương thực
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất lúa, gạo ở Việt Nam từ 2000-2009
Diện tích (1000 ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1000 tấn) Năm Cả
nước ðBSH
Hưng Yên
Cả nước ðBSH
Hưng Yên
Cả nước ðBSH
Hưng Yên
[56]
ðiều ñáng chú ý là trong khi diện tích lúa giảm từ 7666,3 nghìn ha năm
2000 xuống còn 7207,4 nghìn ha năm 2007, nhưng sản lượng lúa vẫn không ngừng tăng lên từ 32529,5 nghìn tấn năm 2000 lên 35942,7 nghìn ha năm
Trang 302007 và ñạt 38895,5 nghìn ha năm 2009 (bảng 1.4) Ở cả ðBSH và tỉnh Hưng Yên cũng tương tự như cả nước, diện tích lúa giảm nhưng sản lượng vẫn tăng ðiều ñó chứng tỏ rằng, sản lượng lúa hàng năm tăng do năng suất tăng và nguyên nhân chủ yếu do người trồng lúa ñã biết áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật và giống lúa là chủ lực
Lúa nếp là một trong những giống lúa ñặc sản của Việt Nam, ñược trồng từ lâu ñời và sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau Theo ñiều tra tình hình sử dụng giống lúa năm 2000 - 2001 của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống Cây trồng Trung ương năm 2002 cho thấy: Mặc dù nhiều nơi ñang tập trung gieo trồng các giống lúa thâm canh, năng suất cao, nhưng tỷ lệ các giống lúa ñặc sản vẫn còn lớn, chiếm 18,9% tổng số các loại giống ñang sử dụng trong sản xuất thời kỳ ñó, trong ñó lúa nếp chiếm 7,66% (bảng 1.5) và diện tích các giống lúa nếp chiếm 3,53% tổng diện tích trồng lúa (bảng 1.6) Bảng 1.5: Nguồn gen lúa ñặc sản theo mùa- vụ ở các vùng (2000-2001)
(Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 2005) [30]
Số giống gieo trồng Vùng sinh
Lúa thơm %
Lúa nương %
Từ bảng 1.6 và bảng 1.7 thấy, lúa nếp ñược gieo trồng, sản xuất còn rất
ít, chỉ chiếm hơn 5% diện tích ñất trồng lúa ở Miền Bắc và 3,53% diện tích
Trang 31trồng lúa của cả nước, lại tập trung chủ yếu ở Miền Bắc, còn các vùng miền khác thì rất ít
Bảng 1.6: Diện tích lúa ñặc sản theo mùa - vụ ở các vùng (2000-2001)
(Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 2005) [30]
% diện tích lúa ñặc sản/ Tổng diện tích lúa - vụ Vùng sinh
thái
Mùa
vụ Diện tích lúa ñặc sản
Diện tích lúa nếp
Diện tích lúa thơm
Diện tích lúa nương
Bảng1.7: Diện tích gieo trồng của một số loại lúa ở các vùng, miền
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Vùng, miền
Tổng diện tích 2,574,977 100 100 3,243,147 100
Lúa thuần Trung Quốc 984,454 38,29 62,046 12,63 -
Lúa lai Trung Quốc 435,508 16,91 11,822 20,06 -
Lúa lai tạo và nhập nội
(Nguồn: Dự án ñiều tra giống lúa cả nước 2000-2001 TTKKNGCTTƯ [49])
Trang 32Tuy nhiên, những năm trở lại ñây khi nhu cầu về các sản phẩm từ lúa nếp ngày càng tăng thì cả số lượng giống và diện tích các giống lúa ñặc sản, lúa nếp trong cả nước không ngừng ñược gia tăng nhưng vẫn còn chưa ñáng
kể Như vậy, có thể thấy rằng việc sản xuất lúa nếp vẫn chưa ñược quan tâm nhiều, theo xu hướng của xã hội ta ngày nay và nhu cầu gạo nếp trên thế giới, nhất là những nước phật giáo nhu cầu gạo nếp và các sản phẩm từ gạo nếp sẽ còn tăng mạnh
Lúa nếp ñược trồng chủ yếu ở miền núi, ở những nơi có ñiều kiện sinh thái bất lợi, thậm chí ở các khu vực thâm canh cao, chiếm hơn một nửa diện tích trồng lúa nương Ở các vùng trồng lúa nếp, chất lượng, hương vị ngon là tiêu chuẩn ưu tiên mà người nông dân chọn một giống lúa nếp Thường các giống nếp bản ñịa có chất lượng cao ñược người dân chọn ñể trồng [40]
Lúa nếp ở ñồng bằng Bắc Bộ ñược ñánh giá là dẻo và có mùi rất thơm Ngày nay, có thể những ñặc ñiểm và chất lượng của chúng ñã bị thay ñổi bởi quá trình tiến hoá tự nhiên, thoái hoá và chọn lọc nhân tạo Lúa nếp ở vùng này, lúa Japonica nhiều hơn lúa Indica [48]
Miền Trung có ñặc thù riêng thường bị thiên tai bất thường Do vậy, các giống lúa sử dụng cho miền Trung yêu cầu có thời gian sinh trưởng ngắn
ñể tránh bão lụt (Phạm Văn Chương, 1997) [11] Các giống tẻ thơm, nếp gieo trồng cho miền Trung ñược mở rộng trong 6 năm trở lại ñây như Bắc thơm 7, HT1, N97, N99
Nhìn chung, lúa nếp ñược trồng từ bắc ñến Nam, mỗi vùng có giống nếp ñặc sản ñặc trưng từng vùng: Miền Bắc có giống nếp rất thơm và dẻo như nếp Cái, nếp Hoa vàng, nếp Quýt, nếp Mơ, nếp Nàng Hương, nếp Nương, nếp Cái Lào, nếp Cơm trắng…; Miền Trung có các giống nếp ñược trồng ở khu vực ven bờ biển như nếp Kỳ lân, nếp Suất, nếp Hạt cau, nếp hương bầu, nếp Trâu, nếp Bò…; Miền Nam có các giống nếp như nếp Mướp, nếp Mây, nếp
Trang 33Than, nếp Sáp, nếp Tàu Hương, nếp Mống chim, nếp Huyết hồng, nếp Mỡ, nếp Lùn, nếp Bồ câu, nếp đỏẦ Tuy nhiên, diện tắch trồng các giống lúa nếp này không nhiều chỉ mang tắnh chất ựơn lẻ tự cung tự cấp Những năm gần ựây chỉ một số giống nếp ựặc sản, cổ truyền của ựịa phương như nếp Cái Hoa vàng (Hải Dương), nếp Nàng Hương (Xắ Mần), nếp Tú lệ (Yên Bái) Ầ mới ựược quy thành từng vùng trồng như hộ gia ựình, hợp tác xã
Hiện nay, hầu hết các tỉnh trồng lúa ựều có gieo trồng lúa nếp thơm ựể phục vụ nội tiêu hàng ngày và các tục lệ lễ tết cổ truyền (Lê Vĩnh Thảo, 2003) [39]
1.3.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo lúa và lúa nếp
Trong những năm qua, chương trình chọn tạo giống lúa ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng khắch lệ nhờ vận dụng tốt các kết quả nghiên cứu của mạng lưới quốc tế về ựánh giá nguồn tài nguyên cây lúa (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1993) [28]
Từ năm 1990 Ờ 1995 ựề tài KN 08- 01 ựã chọn tạo, ựược công nhận 26 giống lúa cho ựưa vào vùng thâm canh ở Việt Nam
Từ năm 1996 Ờ 2000, ựề tài KN 08 - 01 chọn tạo một số giống lúa thuần và lúa lai có tiềm năng năng suất cao cho các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước: đã tạo ra 35 giống lúa quốc gia, 44 giống khu vực hoá, một số giống triển vọng ựược người sản xuất chấp nhận rộng rãi [28]
Các công trình nâng cao chất lượng gạo ựược nhiều cơ quan nghiên cứu quan tâm, Viện KHKTNN Miền Nam, Viện lúa đBSCL ựã tập chung nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa hạt dài phục vụ xuất khẩu Kết quả 10 năm qua, nhiều giống lúa mới năng suất cao ựã ựáp ứng xuất khẩu và tiêu thụ trong nước (Bùi Chắ Bửu, 2000) [7]
Trong tổng số 156 giống lúa ựược công nhận từ 1997- 2004 (Bộ NN&PTNN, Cục Nông nghiệp, 2005) có 11 giống lúa nếp
Trang 34Khi nghiên cứu về kiểu cây cho năng suất cao của giống ngắn ngày, Mai Văn Quyền (1983) [33] cho rằng một số giống lúa cĩ tiềm năng, năng suất cao: Cĩ khả năng hút một lượng dinh dưỡng khá, thường là các giống lúa thấp cây hoặc cĩ chiều cao trung bình, thân cứng, ít bị đổ ngã, bộ rễ phát triển; Cĩ bộ lá xếp hợp lý (tầng lá dưới thẳng, tầng lá ngọn hơi cong, cĩ khả năng tiếp nhận ánh sáng mặt trời từ mọi phía); Cĩ cường độ quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ cao;
Cơng tác nghiên cứu chọn tạo lúa nếp cho đến nay vẫn chưa được chú trọng nhiều, với những phương pháp chọn tạo hiện cĩ cũng đã cho những kết quả khả quan và chúng vẫn cịn phát huy khá tốt cho đến ngày nay:
Phương pháp chọn lọc dịng thuần chủ yếu là từ tập đồn các giống lúa địa phương như: nếp cái hoa vàng; nếp Quýt, nếp Hồ Bình, nếp cái, nếp Dầu Hương, nếp Lý, nếp Xoắn, nếp Trắng Bắc Ninh, nếp Thái Bình, nếp khẩu lếch Kết quả là đã cĩ nhiều giống triển vọng được các địa phương chấp nhận và mở rộng trong sản xuất[30] ðây là phương pháp sử dụng phổ biến ở Việt Nam và rất cĩ giá trị trong cơng tác phục tráng các giống lúa cổ truyền Gần đây nhất là chương trình phục tráng giống lúa nếp cái hoa vàng tại Hải Dương
Phương pháp nhập nội được thực hiện rất nhiều nhưng với các giống lúa nếp thì rất ít, ngồi một số giống khơng chính thức được đưa vào sản xuất như, nếp Ấn ðộ thì từ năm 1977- 2004 Bộ NN&PTNT (2005) chỉ mới cơng nhận một giống lúa nếp nhập nội đĩ là IRi352 [30]
Phương pháp lai cĩ sử dụng nguồn gen lúa nếp địa phương trong hầu hết các tổ hợp lai hoặc lúa nếp cải tiến đã tạo ra các giống lúa nếp cĩ triển vọng, cơng nhận tạm thời, cơng nhận chính thức như: nếpN 415, nếp N97, nếp ðS101, OM208, N99, nếp 44 [30]
Phương pháp xử lý đột biến phĩng xạ trên các giống nếp địa phương, nếp
Trang 35cải tiến, kết hợp với phương pháp lai ựã tạo ra các giống nếp: PD2, DT21, DT22, nếp TK106 ; bằng khai thác biến dị soma từ các giống nếp ựịa phương miền Nam, nếp Thái Lan Viện lúa đBSCL ựã tạo ra các dòng, giống nếp có triển vọng như OM4661, ỌM4662, OM4671, OM4672 ựang ựược nghiên cứu và thử nghiệm trong sản xuất [1]
Bên cạnh những giống nếp bản ựịa ựang ựược trồng ở các ựịa phương, các nhà chọn tạo giống lúa ựã chọn tạo thành công ựược các giống nếp mới ựang ựược trồng phổ biến ở các vùng trồng như:
Giống nếp N97 do TS Lê Vĩnh Thảo, Bộ môn nghiên cứu chọn tạo giống lúa, Viện KHKTNN Việt Nam lai tạo từ tổ hợp: NếpN87/NếpN415, ựược công nhận chắnh thức năm 2004, là giống ngắn ngày Cũng với phương pháp trên Bộ môn nghiên cứu và chọn tạo giống lúa - nay là Trung Tâm nghiên cứu
và phát triển lúa thuần- Viện CLT&CTP ựã chọn tạo thành công các giống nếp N99 (ựược công nhận là giống triển vọng năm 2004), giống nếp N98 (công nhận triển vọng năm 2006) [50]
Giống nếp TK90 do Bộ môn Côn trùng - Viện Bảo vệ Thực vật chọn lọc
từ giống nếp ựịa phương Hòa Bình đã qua khảo nghiệm quốc gia và ựược công nhận là giống quốc gia năm 1991[50]
Giống lúa DT21 do KS Nguyễn Văn Bắch và các CTV Bộ môn Di truyền
và Công nghệ Lúa lai - Viện Di truyền Nông nghiệp lai tạo từ tổ hợp lai đV2 (nếp hoa vàng ựột biến) với nếp N415 đã qua khảo nghiệm quốc gia và ựược phép khu vực hóa ựầu năm 1998 và ựược công nhận chắnh thức năm 2001 Cũng với phương pháp này Bộ môn Di truyền và Công nghệ Lúa lai - Viện Di truyền Nông nghiệp ựã tạo ra giống DT22 từ tổ hợp lai TK90/ đV2 (nếp hoa vàng ựột biến) ựược công nhận là giống triển vọng năm 2002[50]
Giống nếp TK106 tạo ra từ ựột biến phóng xa Co60 trên giống TK90 ựược công nhận là giống triển vọng năm 2002
Trang 36Giống nếp OM4672 tạo ra từ phương pháp gây ñột biến (biến dị soma) trên giống lúa nếp An Giang, giống nếp OM4662 tạo ra từ biến dị soma trên giống nếp Ômôn, giống nếp OM4672 tạo ra từ biến dị soma trên giống nếp Thái Lan do Viện lúa ðBSCL tạo ra và ñược công nhận là các giống lúa triển vọng năm 2003
ðến nay, công tác chọn tạo giống lúa nói chung và lúa nếp nói riêng vẫn ñang ñược các nhà chọn tạo giống tiến hành, nhưng ñể có hiệu quả cao trong việc chọn tạo giống mới ñảm bảo cả chất và lượng thì cần phải có sự quan tâm chú trọng hơn nữa của ðảng, Nhà nước và các ban ngành có liên quan
1.7.4 Các sản phẩm làm từ gạo nếp
Từ xưa ñến nay, từ miền núi ñến miền xuôi, từ thành thị ñến nông thôn Việt Nam vẫn còn giữ nhiều nét văn hoá, phong tục, tập quán truyền thống và những hoạt ñộng văn hoá truyền thống ấy luôn luôn gắn liền với những sản phẩm ñược chế biến từ gạo nếp như tập quán làm bánh chưng, bánh dày, bánh trôi, bánh chay, bánh tét, bánh su xê Ngoài ra người ta còn sử dụng gạo nếp
ñể chế biến những món bánh quà, quà ăn sáng như xôi (ñậu xanh, ñậu ñen, ngô, lạc, xéo, ñậu, gấc, dành ), cơm nếp, bánh gai, bánh dẻo, bánh khúc, bánh nếp, bánh rán, bánh tro, bánh xèo, các loại kẹo, cốm, với người dân vùng cao do thường làm nương xa nên họ sử dụng cơm nếp ñể ăn trưa, xôi ống lứa Khi xã hội ngày càng phát triển, ñời sống vật chất ñược ñảm bảo, ñời sống tinh thần ñược nâng cao, khi ñó ngoài nhu cầu giải trí, du lịch nhu cầu giải trí tâm linh: tham quan, vãng cảnh ñền chùa, lễ hội diễn ra ngày càng nhiều và nhu cầu về gạo nếp và các sản phẩm làm từ gạo nếp ngày càng trở nên ña dạng và phong phú Như vậy, có thể nói không chỉ ngày lễ tết, hội hè,
lễ cưới, lễ tang mới cần sử dụng các sản phẩm chế biến từ gạo nếp mà ngay
cả ngày thường người dẫn cũng sử dụng các chế phẩm từ gạo nếp Và các sản phẩm ñược làm từ gạo nếp trở lên thiết yếu sử dụng hàng ngày của người dân
Trang 371.8 Xuất khẩu gạo trong nước và trên thế giới
1.4.1 Chất lượng gạo, các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng gạo
Chất lượng gạo ñược ñánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như: Hình dạng hạt, màu sắc vỏ hạt, tỷ lệ gạo xay, tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ bạc bụng, chất lượng thử nếm, chất lượng dinh dưỡng và ñặc ñiểm trong quá trình chế biến Theo Juliano (1985) [81] có thể ñánh giá chất lượng gạo theo các nhóm chỉ tiêu chất lượng sau:
Chất lượng thương trường: ðây là tiêu chuẩn ñể mua bán và trao ñổi trong nước và quốc tế, ñược căn cứ vào hình dạng hạt, chiều dài hạt, ñộ trong ñộ bóng, ñộ bạc bụng, màu sắc hạt
Chất lượng thương trường chủ yếu là hình dạng hạt Dạng hạt do yếu tố
di truyền của giống lúa quyết ñịnh[59] Theo tác giả Ramaiah (1953) [94] ñó
là ñặc tính tương ñối ổn ñịnh của giống, ít bị thay ñổi bởi ñiều kiện ngoại cảnh, tuy nhiên nếu sau khi nở hoa nhiệt ñộ hạ thấp có thể làm giảm chiều dài hạt nhưng không nhiều.Gạo nếp thường có hình dạng từ bầu ñến tròn Chiều dài hạt là tính trạng ổn ñịnh, ít bị ảnh hưởng bởi môi trường Chiều rộng hạt ñược ñiều kiển bởi ña gen[93] Hạt có khối lượng riêng cao là một tính trạng quan trọng, góp phần làm tăng năng suất và tỷ lệ gạo nguyên, nó là một tính trạng di truyền số lượng, bị chi phối bởi ñiều kiện môi trường Nếu gặp ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi sự vận chuyển và tích luỹ các sản phẩm quang hợp ñến hạt diễn ra mạnh và khối lượng riêng của hạt tăng[6] Nội nhũ nếp do gen
Wc ñiều khiển và có tương tác giữa gen và môi trường [97] Trong một nghiên cứu khác thì ñộ bạc bụng lại do một gen quy ñịnh [89] ðộ bạc bụng bị ảnh hưởng bởi môi trường, nhất là nhiệt ñộ từ lúa trỗ ñến chín Thiếu nước ở giai ñoạn trỗ hoặc bệnh ñạo ôn cổ bông, bọ xít hại giai ñoạn lúa ngậm sữa ñều làm tăng tỷ lệ bạc bụng[85]
Với giống lúa nếp ñộ bạc bụng của hạt thể hiện hoàn toàn trên hạt[21]
Trang 38Tinh bột ñược hình thành nhờ hai ñại phân tử amylose và amylosepectin Nhóm gạo nếp có hàm lượng amylose thấp (< 2%), vì tinh bột của nhóm này chủ yếu ñược cấu tạo bởi amylosepectin Trên bề mặt tinh bột hạt gạo nếp có nhiều lỗ cực nhỏ (microspore), mà phôi nhũ gạo tẻ không thấy Do vậy, khi kết hợp lại cấu trúc sẽ có nhiều khoảng trống, hình thành hạt ñục hoàn toàn[77]
Chất lượng xay xát: ñược ñánh giá thông qua tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ tấm
Chất lượng xay xát rất có ý nghĩa trong việc chế biến và tiêu thụ Trên
cơ sở chất lượng xay xát và nhu cầu của thị trường tiêu thụ mà nhà phân phối
có thể cung ứng tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao Kích thước, dạng hạt, ñộ bạc bụng là những yếu tố ảnh hưởng nhiều ñến chất lượng xay xát, nhất là tỷ
lệ gạo nguyên Tỷ lệ gạo nguyên thay ñổi ít nhiều tuỳ theo ñặc tính của giống
và phụ thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh (nhiệt ñộ, ẩm ñộ khi chín, thu hoạch, ñiều kiện bảo quản, ) [12] Hạt càng mảnh, dài, ñộ bạc bụng càng cao thì tỷ
lệ gạo nguyên càng thấp Tỷ lệ gạo nguyên là tính trạng kém ổn ñịnh nó phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật thu hoạch và sau thu hoạch[8] Bên cạnh ñó, tỷ lệ gạo nguyên còn chịu ảnh hưởng của thành phần phân bón NPK, bón kết hợp NPK bao giờ cũng cho tỷ lệ gạo nguyên cao hơn, trong ñó P là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng, ñặc biệt trong vụ Hè thu[6] Khi nghiên cứu về tỷ lệ vỏ trấu, Viện Công nghệ sau thu hoạch kết luận: Các giống lúa ở ðBSH có tỷ lệ
vỏ trấu cao hơn các giống lúa ở ðBSCL[54]
Chất lượng nấu nướng: Nhiệt ñộ hoá hồ, ñộ bền thể gen, ñộ nở cơm, sức hút nước và hương thơm Sản phẩm chính của gạo là cơm, chất lượng cơm ñược ñánh giá qua các chỉ tiêu về ñộ mềm, ñộ dẻo, ñộ chín, ñộ bóng, ñộ rời, mức ñộ khô khi nguội, vị
Tinh bột chiếm 80% khối lượng hạt gạo, tỷ lệ hai phân tử amylose và
Trang 39amylosepectin ảnh hưởng ñến chất lượng nấu nướng, nó quyết ñịnh ñến ñộ mềm, ñộ dẻo dính[8] cơm Nhiệt ñộ hoá hồ là một tính trạng biểu thị nhiệt
ñộ cần thiết ñể gạo thành cơm và không hoàn nguyên, biến ñộng 55-
700C[79] Nhiệt ñộ hoá hồ không có mối liên quan trực tiếp ñến các tính chất cơm Tuy nhiên, theo kết quả ñiều tra thị hiếu của người tiêu dùng thì các giống có nhiệt ñộ hoá hồ cao ñược xếp loại chất lượng kém hơn so với các giống có nhiệt ñộ hoá hồ thấp[24]
Chất lượng dinh dưỡng: Hàm lượng protein, hàm lượng amylose
Tinh bột ñược cấu tạo chủ yếu từ amylose và amylosepectin, tỷ lệ giữa amylose: amylosepectin trong các loại gạo không dính của Nhật là 80:20, có nghĩa là amylosepectin là yếu tố làm cho cơm dính[66]
Theo Vũ Văn Liết và cộng sự (1995) [25] hàm lượng amylose có tương quan tương ñối chặt chẽ với ñặc ñiểm nông học của giống như chiều cao cây, chiều dài bông, khối lượng 1000 hạt Hàm lượng amylose thấp có tỷ lệ gãy cao Hàm lượng amylose phụ thuộc vào vùng sản xuất và ñiều kiện khí hậu giai ñoạn chín[66] Hàm lượng amylose hơi giảm nhẹ với việc bón phân N nuôi hạt[92] Ngoài ra hàm lượng này còn thay ñổi theo thời gian tồn trữ gạo[72]
Hàm lượng protein ñược ñiều khiển bởi ña gen, hệ số di truyền thấp và chịu ảnh hưởng của môi trường khá rõ[82]
Theo Bùi Chí Bửu (1995)[5], mức ñộ ổn ñịnh của các chỉ tiêu chất lượng của hạt gạo ñược sắp xếp: Dạng hạt < ñộ hoá hồ < hàm lượng amylose
< tỷ lệ gạo lật < Tỷ lệ gạo trắng < ñộ bạc bụng < ñộ bền thể gen < tỷ lệ gạo nguyên
1.4.2 Xuất khẩu gạo trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 20 nước xuất khẩu gạo và khoảng 80 nước nhập khẩu gạo[96] Các nước xuất khẩu gạo chính ña số ở Châu Á-
Trang 40chiếm 70% lượng gạo xuất khẩu của thế giới[102] như Thái Lan, Việt Nam,
Ấn độ
Nhu cầu tiêu dùng lúa gạo trên thế giới tương ựối khác nhau Các nước nhập khẩu gạo lớn trên thế giới hiện nay gồm: Indonesia, Philippines, Malaysia, Nhật[70] Châu Âu và Mỹ thường có nhu cầu nhập khẩu gạo có chất lượng tốt, Châu Phi và Trung đông có nhu cầu nhập khẩu gạo có phẩm cấp trung bình và thấp Châu Á là khu vực nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới chiếm 49% tổng lượng nhập khẩu toàn cầu[27]
Các loại gạo trên thế giới, thị trường và các nước xuất khẩu các loại gạo tương ứng thể hiện ở bảng 1.8
Bảng 1.8: Thị trường gạo thế giới
1 Gạo hạt dài, phẩm chất
tốt (trong, không bạc
bụng, hạt ựồng ựều,
không có tạp chất, không
mùi, ≤ 4% gạo gẫy)
Châu Âu, Trung đông, Singapore, Malaysia, Hồng Kông, và các quốc gia vùng Caribbera
Thái Lan, Mỹ, Bangladesh
2 Gạo thơm Các quốc gia Trung
đông: Iran, Saudi Arập , UAE, Iraq, Oman Châu Âu: Anh, Nga, đức, Hà Lan
Bắc Mỹ: Mỹ, Canada
Thái Lan, Pakistan, Mỹ, Ấn
độ, Bangladesh, Việt Nam
Việt Nam, Trung Quốc, Ấn độ, Pakistan