luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THU TRANG
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG
LỢN ÔNG BÀ CP40, CP42 VÀ BỐ MẸ CP909 NUÔI TẠI TRẠI LỢN CAO THƯỢNG – TÂN YÊN – BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THU TRANG
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG
LỢN ÔNG BÀ CP40, CP42 VÀ BỐ MẸ CP909 NUÔI TẠI TRẠI LỢN CAO THƯỢNG – TÂN YÊN – BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðẶNG VŨ BÌNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn chân thành nhất ñến GS.TS ðặng Vũ Bình, người hướng dẫn khoa học, về sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi – Nuôi trồng Thuỷ sản ; Khoa Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới trại chăn nuôi lợn Cao Thượng - Tân Yên - Bắc Giang về sự hợp tác giúp ñỡ trong quá trình tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình cùng bạn bè ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
I MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Lai giống và ưu thế lai 3
2.1.1 Lai giống 3
2.1.2 Ưu thế lai 3
2.2 Cơ sở khoa học về sinh sản của lợn 5
2.2.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái 5
2.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai và giai ñoạn bú sữa 13
2.2.3 Chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng. 20
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái 22
2.3 Vài nét về dòng lợn ông bà CP40, CP42 và bố mẹ CP909 23
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 24
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26
Trang 6III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng nghiên cứu 28
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3 ðiều kiện nghiên cứu 29
3.4 Nội dung nghiên cứu 29
3.5 Phương pháp nghiên cứu 31
3.5.1 Theo dõi khả năng sinh sản ở lợn nái 31
3.5.2 Xác ñịnh cường ñộ sinh trưởng của lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi 31 3.5.3 Tính tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa. 32
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Năng suất sinh sản của nái ông bà 34
4.1.1 Mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản của nái ông bà 34
4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà CP40, CP42 36
4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái bố mẹ CP909 56
4.2.1 Mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản của nái bố mẹ. 56
4.2.2 Năng suất sinh sản của lợn nái bố mẹ qua các lứa 58
4.3 Tốc ñộ sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi. 62
4.4 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa 64
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
C1230 : Dòng nái lai [Landrace (L06) x Meishan (L95)]
C1050 : Dòng nái lai [Landrace (L06) x Yorkshire (L11)]
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của nái ông bà 35
4.2 Năng suất sinh sản theo các nái 37
4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà phối với các ñực khác nhau 44
4.4 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà theo các tổ hợp lai 47
4.5 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà theo các lứa ñẻ 53
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của nái bố mẹ 57
4.7 Năng suất sinh sản của lợn nái bố mẹ theo các lứa ñẻ 59
4.8 Tốc ñộ sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi 63
4.9 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa 65
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 ðiều khiển hormone chu kỳ tính ở lợn cái 11
2.2 Các yếu tố xác ñịnh thành tích sinh sản 22
4.1 Số con ñẻ ra, ñể nuôi và cai sữa/ổ của nái CP40, CP42 42
4.2 Khối lượng sơ sinh, 21 ngày, cai sữa/ổ của nái CP40, CP42 42
4.3 Số con ñẻ ra, ñể nuôi và cai sữa/ổ của nái ông bà theo các tổ hợp lai 51
4.4 Khối lượng sơ sinh, 21 ngày, cai sữa/ổ của nái ông bà theo các tổ hợp lai 51
4.5 Số con ñẻ ra, ñể nuôi, cai sữa/ổ của nái ông bà theo các lứa ñẻ 55
4.6 Khối lượng sơ sinh, 21 ngày, cai sữa/ổ của nái ông bà theo các lứa ñẻ 55
4.7 Số con ñẻ ra, ñể nuôi, cai sữa/ổ của nái bố mẹ theo các lứa ñẻ 61
4.8 Khối lượng sơ sinh, 21 ngày, cai sữa/ổ của nái bố mẹ theo các lứa ñẻ 61
Trang 10I MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Hiện nay, nông nghiệp nước ta ñang phát triển mạnh với hai ngành chủ ñạo là chăn nuôi và trồng trọt Trong ñó ngành chăn nuôi ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế của gia ñình, kinh tế trang trại cũng như nền kinh tế cả nước Các sản phẩm chăn nuôi ñang có mặt trên thị trường ngày càng nhiều và ña dạng do ñã và ñang ñược áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến vào chăn nuôi Những sản phẩm chăn nuôi có chất lượng tốt ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong ñó phải kể ñến các sản phẩm làm từ thịt Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thịt ñộng vật chủ yếu ở Việt Nam, phù hợp với thị hiếu người dân
Chăn nuôi lợn ở nước ta ñã có từ hàng nghìn năm nay, song chưa bao giờ lại phát triển và ñóng một vai trò quan trọng như bây giờ Trước ñây chăn nuôi lợn chủ yếu theo hướng tự cung tự cấp, nhưng hiện nay chăn nuôi lợn ñang chuyển sang chăn nuôi thâm canh theo hướng công nghiệp Song việc phát triển ñàn lợn trong nước ñể mang lại nhiều giá trị cao hơn vẫn còn gặp khó khăn ñặc biệt là chăn nuôi lợn nái sinh sản
Các giống lợn nội như: Móng Cái, Ba Xuyên… có những ưu ñiểm là chịu kham khổ tốt, thích nghi với ñiều kiện khí hậu nước ta, mắn ñẻ và nuôi con khéo, song lại cho năng suất và chất lượng thịt thấp, tiêu tốn thức ăn cao
ðể nâng cao năng suất, chất lượng thịt, giảm thiểu lượng thức ăn tiêu thụ trong những năm gần ñây nước ta ñã nhập vào các giống lợn ngoại cho năng suất và chất lượng thịt cao, nhằm cải tạo ñàn lợn nội cũng như tiến hành lai tạo ra những giống lợn lai, mang 100% máu ngoại thực sự ñem lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
Trang 11Hiệu quả của việc chăn nuôi lợn nái sinh sản ựược ựánh giá bằng số lợn con cai sữa hay số lợn con có khả năng chăn nuôi/lợn nái/năm Cải tiến nâng cao số lợn con ựến cai sữa là một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành sản xuất lợn con Do vậy kiểm tra thành tắch sinh sản gia súc cái là cần thiết và có ý nghĩa trong nhân giống
Xuất phát từ tình hình ựó ựể góp phần nâng cao hiệu quả nuôi lợn ngoại trong ựiều kiện chăn nuôi hiện nay, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà CP40, CP42 và bố
mẹ CP909 nuôi tại trại lợn Cao Thượng Ờ Tân Yên Ờ Bắc GiangỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
đánh giá khả năng sinh sản của ựàn lợn ông bà CP40, CP42 và ựàn lợn
bố mẹ CP909 nuôi tại trại lợn Cao Thượng Ờ Tân Yên Ờ Bắc Giang
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Về mặt ý nghĩa khoa học:
Thu thập và ựánh giá khả năng sinh sản của ựàn lợn ông bà CP40, CP42 và ựàn lợn bố mẹ CP909 nuôi tại trại lợn Cao Thượng Ờ Tân Yên Ờ Bắc Giang
Về mặt ý nghĩa thực tiễn:
Cung cấp một số thông tin kỹ thuật Ờ kinh tế giúp người chăn nuôi lựa chọn giống lợn phù hợp ựể phát triển chăn nuôi trong ựiều kiện hiện nay
Trang 12
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lai giống và ưu thế lai
2.1.1 Lai giống
Lai giống là cho giao phối các cá thể thuộc các giống và các dòng khác nhau Lai giống bao gồm việc lai khác giống và lai khác dòng (lai ngoài dòng, lai chéo dòng)
Lai khác giống là sự giao phối giữa các cá thể ñực và cái của hai hay nhiều giống khác nhau
Lai khác dòng là cho những cá thể ñực và cái của những dòng khác nhau trong cùng một giống giao phối với nhau ñể tạo ra con lai cho năng suất cao hơn của cùng một giống ấy, nhưng không ñồng huyết
2.1.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, sức chống ñỡ bệnh tật và năng suất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ chúng
Có 3 lo ại ưu thế lai:
- Ưu thế lai cá thể: Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật gây nên
- Ưu thế lai của mẹ: Là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật gây ra thông qua ñiều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó Chẳng hạn nếu bản thân mẹ
là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng nuôi con khéo… mà con lai có ñược ưu thế này
- Ưu thế lai của bố: Là ưu thế lai do kiểu gen của bố con vật gây ra thông qua ñiều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó Ưu thế lai của bố không quan trọng bằng ưu thế lai của mẹ
Có thể giải thích ưu thế lai bằng một trong những giả thuyết sau:
- Thuyết trội: Giả thuyết trội cũng ñược nhiều tác giả dùng ñể giải thích nguyên nhân gây ra ưu thế lai Giả thuyết cho rằng mỗi bên cha mẹ có những
Trang 13cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội
ở tất cả chỗ gen (locus) Nếu cha có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF thì ở thế hệ F1 có kiểu gen AaBbCcDdEeFf Trong trường hợp trội hoàn toàn thì ở thế hệ F1 có kiểu gen nói trên sẽ có kiểu hình không khác so với những cá thể có kiểu gen trội ñồng hợp tử
- Thuyết siêu trội: Ở giả thuyết trội thì giá trị của con lai ở thế hệ F1
vượt giá trị trung bình của hai bên cha mẹ, nhưng trong trường hợp với giả thuyết siêu trội thì con lai vượt cả bố hoặc mẹ
Giả thuyết siêu trội có thể giải thích bằng các tác ñộng sau:
+ Mỗi một gen trong hai alen sẽ thực hiện chức năng riêng của mình ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời ñược biểu lộ
+ Mỗi gen có một khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực hiện ở những ñiều kiện môi trường khác nhau Do vậy kiểu gen dị hợp tử sẽ
có khả năng thích nghi tốt hơn ñối với những thay ñổi của môi trường
+ Cả hai alen ở trạng thái ñồng hợp tử tạo ra số lượng của một chất nhất ñịnh hoặc quá nhiều hoặc quá ít, nhưng ở trạng thái dị hợp tử sẽ sinh ra lượng tối ưu chất này
+ Qua lai giống người ta tìm thấy ở con lai một số chất và ñã chứng minh ñược chúng không có ở hai bên cha mẹ ðiều này khẳng ñịnh là ở genotyp dị hợp tử chất này kích thích quá trình phát triển
- Thuyết gia tăng tác ñộng tương hỗ của gen không cùng locus: Nếu ñồng hợp tử AA và BB chỉ có một tác ñộng tương hỗ giữa A và B thì trong dị hợp tử AA’, BB’ có tới sáu loại tác ñộng tương hỗ là A-A’, B-B’, A-B, A-B’, A’-B, A’-B’ Trong ñó A-A’ và B-B’ là tác ñộng tương hỗ giữa các gen trên cùng một alen, còn bốn loại tác ñộng tương hỗ khác nhau là tác ñộng giữa các gen không cùng alen Hơn nữa nhờ hiểu biết bản chất di truyền của ưu thế lai
Trang 14nên chúng ta cĩ thể dự đốn được giá trị giống của bất cứ một tổ hợp lai khi
chưa được khảo sát
Những giả thuyết trên đây đã phần nào giải thích được cơ sở di truyền
của ưu thế lai và khẳng định lai giống là một phương pháp khơng thể thiếu
nhằm nâng cao năng suất chất lượng con nuơi thương phẩm Tuy nhiên khơng
phải tất cả các giống khi cho lai với nhau đều cho ưu thế lai như mong muốn
Do vậy khi cho lai phải xác định kỹ càng nên cho lai giống nào
Cơng thức tính ưu thế lai:
1/2(AB+BA)-1/2(A+B)
1/2(A+B) Trong đĩ:
H: Là ưu thế lai ( tính theo %)
AB: Là giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố A, mẹ B BA: Là giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B, mẹ A
A: Là giá trị trung bình của giống (hoặc dịng A)
B: Là giá trị trung bình của giống (hoặc dịng B)
2.2 Cơ sở khoa học về sinh sản của lợn
2.2.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính của lợn là tuổi mà con vật bắt đầu các phản xạ sinh
dục và cĩ khả năng sinh sản Khi đĩ, các cơ quan sinh dục bên trong cũng như
bên ngồi phát triển tương đối hồn chỉnh như tuyến vú, tử cung, âm đạo,
trứng bắt đầu chín, rụng và cĩ khả năng thụ thai Biểu hiện rõ nhất của sự
thành thục về tính là con cái xuất hiện lần động dục đầu tiên Mặc dù, ở lần
động dục đầu tiên này lợn cái cĩ trứng rụng và cĩ khả năng thụ thai, nhưng
người ta thường bỏ qua lần động dục đầu tiên này khơng phối giống và cho
Trang 15gia súc sinh sản ngay Bởi vì, lần ñộng dục ñầu tiên này chỉ có ý nghĩa là cho biết con nái bắt ñầu có khả năng sinh sản Nếu như phối giống ở lần ñộng dục ñầu tiên sẽ làm ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn sau này vì bộ máy sinh dục của lợn lúc này mới tương ñối hoàn chỉnh, mặt khác số lượng trứng rụng ở lần ñộng dục ñầu tiên này cũng rất ít, về mặt thể vóc cũng chưa ñạt ñược sự thành thục Do ñó, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng phát dục của cơ thể mẹ tốt, ñảm bảo phẩm chất giống cho thế hệ sau nên cho lợn phối và sinh sản sau khi ñã hoàn toàn thành thục về tính
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính như giống, chế
ñộ dinh dưỡng, khí hậu thời tiết, trạng thái thần kinh của từng cá thể trong ñó giống là yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến thời gian thành thục về tính Giống khác nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau Ở lợn nội như Ỉ, Móng Cái thường là 4 - 5 tháng tuổi (120 - 150 ngày tuổi) sớm hơn so với lợn ngoại thường là 6- 7 tháng tuổi Lợn Landrace, Yorkshire nhập vào nuôi tại Việt Nam
có tuổi ñộng dục lần ñầu khoảng 208 - 209 ngày và 203 - 208 ngày
Dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn ñến sự thành thục về tính như ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ sinh trưởng và sự tích luỹ mỡ, nhìn chung gia súc có chế ñộ dinh dưỡng tốt thành thục về tính sớm hơn gia súc có chế ñộ dinh dưỡng kém
Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng cũng ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính, nhiều nghiên cứu cho biết những lợn cái hậu bị sinh ra vào mùa ñông và mùa xuân thì ñộng dục lần ñầu chậm hơn so với lợn cái hậu bị sinh ra vào các mùa khác trong năm Ngoài ra, sự thành thục về tính dục chậm là do nhiệt ñộ mùa hè cao hay do ñộ dài ngày giảm Nếu nhiệt ñộ quá thấp sẽ ảnh hưởng ñến sự phát dục, nhiệt ñộ cao gây trở ngại cho biểu hiện chịu ñực tập tính, giảm mức ăn và tỷ
lệ trứng rụng trong chu kỳ Do ñó, cần bảo vệ lợn cái hậu bị tránh nhiệt ñộ cao quá hoặc thấp quá Thời kỳ chiếu sáng như một thành phần của ảnh hưởng mùa
Trang 16vụ, bóng tối hoàn toàn làm chậm thành thục so với những biến ñộng ánh sáng tự nhiên hay ánh sáng nhân tạo 12 giờ/ ngày (Dwane và CS 2000)
Ngoài ra, việc nuôi nhốt cũng ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính, mật ñộ nuôi nhốt ñông trên một ñơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển
sẽ làm chậm tuổi ñộng dục, nhưng cần tránh nuôi cái hậu bị tách biệt ñàn trong thời kỳ phát triển Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy việc nuôi nhốt cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại sự thành thục về tính dục so với lợn cái hậu bị ñược nhốt theo nhóm
Bên cạnh những yếu tố trên thì ñực giống cũng là một trong những yếu
tố ảnh hưởng tới tuổi ñộng dục của lợn cái hậu bị Nếu cái hậu bị thường xuyên ñược tiếp xúc với ñực giống thì sẽ nhanh ñộng dục hơn lợn cái hậu bị không tiếp xúc với ñực giống Theo Hughes (1980), có 83% lợn cái hậu bị sẽ ñộng dục ở 165 ngày tuổi nếu cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn ñực, mỗi lần tiếp xúc 15-20 phút Nếu cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn ñực thì sẽ có sự chậm trễ về thành thục tính dục so với những lợn hậu bị cùng lứa ñược tiếp xúc với lợn ñực
* Chu k ỳ tính (chu kỳ ñộng dục)
Chu kỳ tính ñược bắt ñầu từ khi lợn ñã thành thục về tính, tiếp tục xuất hiện và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể ñã già yếu Nó tạo ra hàng loạt các ñiều kiện cần thiết ñể tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai
Chu kỳ tính là quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể ñã phát triển hoàn hảo ở cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý, thì cứ sau 1 khoảng thời gian nhất ñịnh từ ngày ñầu tiên của lần ñộng dục trước ñến lần ñộng dục sau, cơ thể mà nhất là cơ quan sinh dục của con cái có sự biến ñổi như âm hộ, âm ñạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt ñộng, ở bên trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục chín và rụng Sự phát triển của trứng dưới sự ñiều tiết của hormon thuỳ
Trang 17trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ Nó biểu hiện bằng các triệu trứng ñộng dục theo chu kỳ như niêm dịch trong ñường sinh dục ñược phân tiết, con cái có phản xạ sinh dục, song song với hiện tượng rụng trứng, tất cả những biến ñổi ñó ñược xảy ra lặp ñi lặp lại có tính chất chu
kỳ nên gọi là chu kỳ tính Nói cách khác, chu kỳ tính chính là khoảng thời gian giữa 2 chu kỳ rụng trứng liên tiếp, mỗi một chu kỳ của lợn cái trung bình khoảng 21 ngày có thể ñộng dục từ 17- 27 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: Giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục
và giai ñoạn yên tĩnh
- Giai ñoạn trước ñộng dục
Kéo dài 1-2 ngày và ñược tính từ khi thể vàng của lần ñộng trước tiêu biến ñến lần ñộng dục tiếp theo ðây là ñiều kiện chuẩn bị của ñường sinh dục cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng và thụ tinh
Trong giai ñoạn này cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến ñổi nhất ñịnh: con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình Bên trong buồng trứng dưới tác ñộng của FSH noãn bao phát triển và nhô lên bề mặt buồng trứng, các bao noãn tăng lên nhanh về kích thước ở ñầu giai ñoạn ñường kính bao noãn là 4 mm ñến cuối giai ñoạn tăng lên 8-12 mm, các bao noãn này tăng tiết Oestrogen
Cơ quan sinh dục dưới tác ñộng của Oestrogen: âm hộ bắt ñầu sưng lên, hơi mở ra, có màu hồng tươi và có dịch nhờn loãng chảy ra làm trơn ñường sinh dục
- Giai ñoạn ñộng dục
Là giai ñoạn kế tiếp của giai ñoạn trước ñộng dục, thường kéo dài từ
2-3 ngày nó bao gồm 2-3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực
Trang 18ðây là giai ñoạn quan trọng nhưng thời gian ngắn, hoạt ñộng sinh dục bắt ñầu mãnh liệt hơn
Bên trong buồng trứng dưới tác ñộng của hormon LH (Luteino Hormon) là chủ ñạo trên cơ sở tác ñộng của hormon FSH (Folliculo Stimullin Hormon) làm cho các tế bào trứng chín, hình thành nhiều lớp tế bào hạt tiết ra một lượng oestrogen ñạt mức cao nhất 112µg% so với bình thường chỉ 64µg% kích thích lên não làm cơ thể con vật có sự hưng phấn mạnh mẽ toàn thân
Quan sát từ cơ quan sinh dục nhận thấy âm hộ phù nề, xung huyết, chuyển từ màu hồng nhạt sang màu ñỏ rồi màu mận chín, tử cung hé mở rồi
mở rộng, co bóp mạnh, niêm dịch âm ñạo từ trong, loãng chuyển sang keo dính và ñặc dần có tác dụng làm trơn ñường sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn
Con vật lúc này có biểu hiện bỏ ăn hoặc ăn ít chạy kêu rống lên, phá chuồng, ñứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác, lúc ñầu chưa cho con ñực nhảy lên lưng sau ñứng yên cho con ñực nhảy Ở lợn sau khi ñộng dục từ 24-
30 giờ thì trứng rụng, thời gian trứng rụng kéo dài từ 10-15 giờ, do ñó nên phối 2 lần cho lợn sẽ có hiệu quả thụ thai cao
Giai ñoạn này nếu thụ tinh ñạt hiệu quả thì gia súc sẽ mang thai nếu không sẽ chuyển sang giai ñoạn sau ñộng dục
- Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này còn gọi là pha thể vàng, bắt ñầu sau khi kết thúc ñộng dục và kéo dài trong 3- 4 ngày, hoạt ñộng sinh dục bắt ñầu giảm
Bên trong buồng trứng thể vàng ñược hình thành có màu ñỏ tím, ñường kính khoảng 7- 8 mm tiết ra hormon progesteron ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới ñồi, dẫn ñến ức chế tuyến yên làm giảm tiết oestrogen Do ñó, làm giảm hưng phấn thần kinh, sự tăng sinh và tiết dịch của tử cung dừng lại Hoạt
Trang 19ñộng sinh dục ñã giảm rõ rệt, âm hộ teo dần tái nhạt, không muốn gần con ñực, không cho con khác nhảy lên lưng, lợn ăn uống tốt hơn con vật dần trở lại trạng thái bình thường
- Giai ñoạn yên tĩnh
Giai ñoạn này ñặc trưng bởi sự tồn tại của thể vàng, là giai ñoạn dài nhất kéo dài 12-14 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Giai ñoạn này, thể vàng thành thục, hoạt ñộng tiết progesteron, progesteron ức chế tiết FSH và LH làm cho noãn bao không chín và rụng từ ñó dẫn ñến lợn hoàn toàn không có phản xạ sinh dục với lợn ñực, âm hộ teo nhỏ và trắng nhạt, lợn ăn uống bình thường ðây
là giai ñoạn giúp con vật nghỉ ngơi và phục hồi chức năng của cơ quan sinh dục cũng như cơ thể ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Sau ñó, thể vàng thoái hoá giai ñoạn tiền ñộng dục của chu kỳ tiếp theo bắt ñầu Nếu trứng ñược thụ tinh thì giai ñoạn này ñược thay thế bằng thời kỳ mang thai, ñẻ
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chu kỳ ñộng dục như ánh sáng, nhiệt
ñộ, pheromon, tiếng kêu của con ñực, sự tiếp xúc giữa con ñực và con cái, dinh dưỡng
Quy luật và ñặc ñiểm của chu kỳ sinh dục khi gia súc thành thục về tính chịu sự ñiều khiển của thần kinh trung ương Tất cả những kích thích bên ngoài cơ thể như khí hậu, nhiệt ñộ, ánh sáng, nuôi dưỡng, quản lý ñều ảnh hưởng ñến chu kỳ tính thông qua phương thức thần kinh - thể dịch Những kích thích ñó ñược cơ quan cảm nhận như tai, mũi, lưỡi tác ñộng ñến vỏ não
và thông qua sự ñiều tiết của tuyến yên ñể ñiều chỉnh quá trình sinh dục Giữa vùng hypothalamus và tuyến yên có mối quan hệ mật thiết với nhau, nếu thần kinh tác ñộng vào hypothalamus thì sự phân tiết hormon kích thích sinh dục của tuyến yên sẽ giảm xuống
Trang 20Cơ chế ñiều hoà thần kinh- thể dịch ñối với chu kỳ tính của lợn ñược
thể hiện qua sơ ñồ 2.1 sau:
Sơ ñồ 2.1 ðiều khiển hormone chu kỳ tính ở lợn cái
GRH: Gonadotropin releaser hormone LH: Lutein hormone
FSH: Foliculin stimulin hormone PL: Prolactin
Sừng tử cung Prostaglamdine
Trang 21Sự dao ñộng của chu kỳ tính không ñược thực hiện thông qua sự liên hệ phản xạ có ñiều kiện Ngoài ra hệ thần kinh thực vật cũng có tác ñộng ñến chu
kỳ sinh dục
Hormon ñiều khiển chu kỳ sinh dục ñược tiết ra từ buồng trứng và tuyến yên dưới kích thích của pheromon vào vỏ não, vùng dưới ñồi (hypothalamus) sẽ tiết ra hormon chính hormon này sẽ kích thích tuyến yên tiết ra GSH (Gonado Stimuline Hormon) gồm 2 loại:
- FSH (Folliculo Stimuline Hormon) có tác dụng kích thích bao não phát triển trưởng thành và gây tiết hormon oestrogen
- LH (Lutein Hormon) có tác dụng thúc ñẩy bao noãn chín và hình thành thể vàng trong buồng trứng
Hai loại hormon này có tỷ lệ ổn ñịnh (trứng rụng khi tỷ lệ là 2/1 - 3/1) FSH sẽ tiết ra trước, LH ñược tiết ra sau có tác dụng tương hỗ lẫn nhau, 2 loại này ñược tiết ra từ thuỳ trước tuyến yên
Khi noãn bao chín thì tế bào hạt trong biểu mô noãn bao tăng cường tiết oestrogen làm cho lượng hormon này trong máu tăng từ 64µg% lên 112 µg%, lúc này con vật hưng phấn toàn thân và có biểu hiện ñộng dục: âm hộ sưng tấy, chuyển từ màu hồng sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm ñạo tiết nhiều dịch nhầy ñặc keo dính làm trơn ñường sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn Lợn cái bồn chồn không yên, bỏ ăn, phá chuồng, kêu rít, bên trong có hiện tượng rụng trứng
Bên cạnh ñó dưới tác dụng của oestrogen làm cho tuyến yên ngừng tiết FSH nhưng lại tăng tiết LH va prolactin hai hormon này thúc ñẩy quá trình rụng trứng khi ñộng dục Sự rụng trứng thường xảy ra khi con cái bắt ñầu chịu ñực ñược 20 giờ và kéo dài 10 - 15 giờ Số lượng trứng rụng tuỳ thuộc vào giống, tuổi, nồng ñộ hormon GSH và ñiều kiện dinh dưỡng
Trang 22Sau khi trứng rụng thì tại ñó tạo ra một xoang, từ ngày thứ 1 ñến ngày thứ 4 xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 trở ñi thì chuyển thành xoang thể vàng do trong xoang chứa các tế bào hạt có sắc tố vàng
Thể vàng tiết progesteron có tác dụng an thai, ức chế tiết FRH (Folliculin Realising Hormon) và LRH (Lutein Realising Hormon) của vùng dưới ñồi và FSH, LH của thuỳ trước tuyến yên làm gia súc ngừng ñộng dục, ngừng thải trứng Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại gần hết thời gian chửa làm cho các trứng khác không chín, gia súc ngừng ñộng dục Nếu trứng không ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại từ 3-5 ngày sau ñó teo ñi gọi là thể vàng sinh lý Sự tiêu huỷ của thể vàng dẫn ñến sự ngừng tiết progesteron
do ñó trứng tiếp tục phát triển và chín, xuất hiện chu kỳ ñộng dục tiếp theo
Do số lượng trứng rụng ở 2 bên buồng trứng và sừng tử cung không ñều nhau nên trong quá trình mang thai sẽ có khoảng 23% số trứng phải di ñộng ñể số lượng thai ở 2 bên sừng tử cung tương ñương nhau tạo ñiều kiện tốt cho quá trình phát triển của bào thai
Người ta thấy rằng, thời gian chịu ñực và thời gian rụng trứng là không ñồng thời Do ñó, việc xác ñịnh thời ñiểm phối giống thích hợp và phát hiện lợn cái chịu ñực kịp thời là biện pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất sinh sản của lơn nái Mặt khác, do thời gian rụng trứng kéo dài từ 10 -15 giờ nên người ta thường dùng phương pháp phối lặp và phối kép sẽ giúp nâng cao tỷ
lệ thụ thai từ ñó nâng cao năng suất sinh sản
2.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai và giai ñoạn bú sữa
2.2.2.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai
Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn giai ñoạn trong thai chính là giai ñoạn sinh truởng, phát triển của bào thai (thường kéo dài trung bình 114 ngày) và người ta thường chia quá trình sinh trưởng và phát triển này thành 3 thời kỳ:
Trang 23* Thời kỳ phôi thai
Thời kỳ phôi thai từ 1 ñến 22 ngày là thời kỳ phát dục mạnh
Quá trình này diễn ra như sau: khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng thì tinh trùng sẽ tiết ra men hyalurolidaza ñể phá vỡ màng phóng xạ (men này không ñặc trưng cho loài nên ta có thể kết hợp tinh trùng của nhiều loài ñộng vật) Sau ñó, tinh trùng tiết ra men zonalizin ñể phá
vỡ màng trong suốt, cuối cùng tinh trùng tiết ra men muraminidaza phá vỡ màng noãn hoàng ñể ñi vào tế bào trứng Khi tinh trùng kết hợp ñược với nhân của tế bào trứng sẽ tạo thành hợp tử, và sau 20 giờ thụ tinh hợp tử bắt ñầu phân chia, lúc ñầu phân chia thành 2 tế bào phôi, ñến 48 giờ phân chia thành 8 tế bào phôi lúc này hợp tử bắt ñầu chuyển dần về 2 bên sừng tử cung
và làm tổ ở ñó Lúc này, hợp tử lấy chất dinh dưỡng từ tế bào trứng và tinh trùng
Mầm thai ñược hình thành sau khi thụ tinh 3-4 ngày, lúc ñầu nó lấy chất dinh dưỡng từ noãn hoàng và tinh trùng, sau khi hình thành màng thì mầm thai lấy chất dinh dưỡng qua màng bằng phương pháp thẩm thấu Màng
ối ñược hình thành sau khi thụ tinh 7 - 8 ngày, là màng trong cùng và bao bọc lấy bào thai Nó chứa dịch ối giúp cho thai không va chạm vào cơ quan của
mẹ và giúp thai nằm thoải mái Màng ối còn chứa hợp chất dinh dưỡng ñể nuôi thai như protein, ñường, muối Màng ñệm ñược hình thành sau 10 ngày
là màng ngoài cùng tiếp giáp niêm mạc tử cung của lợn mẹ, trên màng ñệm có nhiều lông nhung có tác dụng hút chất dinh dưỡng từ mẹ truyền cho phôi thai Màng niệu hình thành sau 12 ngày là màng ở giữa chứa dịch niệu, kích tố nhau thai, nước tiểu của phôi thai
Thời kỳ này còn hình thành thêm một số cơ quan ở phôi như ñầu, hố mắt, tim, gan nhưng chưa hoàn chỉnh
Trang 24Cuối thời kỳ này khối lượng của phôi thai ñạt 1- 2 gam Thời kỳ này ảnh hưởng ñến số lượng phôi, số lợn con ñẻ ra/ lứa Vì vậy, cần chăm sóc lợn
mẹ cẩn thận tránh những tác ñộng mạnh không tốt lên cơ thể mẹ
* Thời kỳ tiền thai
Thời kỳ này kéo dài từ ngày thứ 23 ñến ngày thứ 39 sau khi phối giống
có chửa Thời kỳ này bắt ñầu hình thành nhau thai do ñó, sự kết hợp giữa mẹ
và con chặt chẽ hơn, phôi phát triển mạnh nhất ñể hình thành các cơ quan và các bộ phận mới khác, ñến cuối thời kỳ này thai ñã tương ñối phát dục xong, trọng lượng tăng nhanh ñến ngày thứ 30 phôi ñạt 3 gam/ thai, ngày thứ 39 ñạt
6 - 7 gam/ thai Chất dinh dưỡng chủ yếu ñược lấy từ cơ thể mẹ qua nhau thai
* Thời kỳ bào thai
Thời kỳ bào thai diễn ra từ ngày thứ 40 sau khi phối giống có chửa cho ñến khi ñẻ
Trong thời kỳ này sự trao ñổi chất của thai diễn ra rất mãnh liệt ñể hình thành nốt những bộ phận còn lại như da, lông, răng và bắt ñầu hình thành ñầy
ñủ ñặc ñiểm giống
Bào thai phát triển rất nhanh nhất là từ ngày thứ 90 trở ñi, ñến cuối thời
kỳ này trọng lượng bào thai tăng gấp 600 ñến 1300 lần cụ thể ñối với lợn ngoại cuối thời kỳ này mỗi thai nặng 1200 -1300 gam, lợn Móng Cái là 500 gam Khối lượng bào thai to hay bé phụ thuộc vào giai ñoạn này vì vậy nuôi dưỡng lợn nái có chửa ở thời kỳ cuối là rất quan trọng, nó quyết ñịnh khối lượng sơ sinh Thực tế trong sản xuất ñể thuận tiện cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng người ta chia thời gian có chửa của lợn làm 2 thời kỳ:
- Chửa kỳ I : Từ khi thụ thai ñến ngày thứ 84
- Chửa kỳ II: Từ ngày thứ 85 ñến khi ñẻ
Trang 252.2.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn con ở giai ñoạn bú sữa
* ðặc ñiểm về sinh trưởng phát dục của lợn con
Lợn ở giai ñoạn này có tốc ñộ sinh trưởng phát dục nhanh, khi theo dõi tốc ñộ tăng trọng của lợn con thấy rằng: khối lượng lợn con 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, giai ñoạn 21 ngày tuổi gấp 4 lần, giai ñoạn 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, giai ñoạn 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, giai ñoạn 50 ngày tuổi gấp 10 lần và giai ñoạn 60 ngày tuổi gấp 12 lần so với khối lượng lúc sơ sinh
Lợn con bú sữa có tốc ñộ sinh trưởng và phát dục nhanh nhưng không ñều ở các giai ñoạn, tốc ñộ nhanh nhất là 21 ngày ñầu, sau 21 ngày tốc ñộ bắt ñầu giảm xuống Sở dĩ có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ tiết ra bắt ñầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con bị giảm Thời gian bị giảm tốc ñộ phát triển thường kéo dài 2 tuần gọi là giai ñoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế giai ñoạn này bằng cách cho lợn con ăn sớm ñể bổ sung thức ăn cho chúng
* ðặc ñiểm phát triển cơ quan tiêu hoá của lợn con
Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện, sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng nhanh về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già
Dung tích dạ dày ở lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 8, 60 lần lúc
sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,031 m3)
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 6, 50 lần lúc sơ sinh (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11m3)
Dung tích ruột già của lợn con lúc sơ sinh khoảng 0,041 m3; dung tích này cũng tăng nhanh qua các giai ñoạn; giai ñoạn 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 1, 5,
2, 5, 50 lần lúc sơ sinh
Cơ quan tiêu hoá của lợn con chưa hoàn thiện do một số men tiêu hoá chưa có hoạt tính mạnh nhất là ở 3 tuần tuổi ñầu, chẳng hạn như men pepsin
Trang 26là men có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn là men chủ yếu của dịch vị trong dạ dày, ở 3 tuần tuổi ñầu men pepsin trong dạ dày lợn con vẫn ở dạng tự
do là pepsinogen vì trong dịch vị chưa có HCl tự do ñể hoạt hoá, do ñó men này chưa có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn, sau 3 tuần tuổi trong dịch
vị lợn con mới có HCl tự do và men pepsinogen mới ñược hoạt hoá thành men pepsin lúc này men mới có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào ñường tiêu hoá, chúng ta có thể hạn chế hiện tượng này bằng cách tập cho lợn con ăn sớm vì thức ăn bổ sung này tác ñộng vào thành mao mạch dạ dày, kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng tự do Nếu tập cho lợn con ăn sớm từ 7- 10 ngày tuổi thì HCl ở dạng tự do có thể ñiều tiết ra từ 14 ngày tuổi
Men amilaza và maltaza: ñây là men có khả năng tiêu hoá tinh bột của thức ăn, hai men này có trong nước bọt và trong dịch tụy từ khi lợn con mới
ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính của nó còn thấp nên chỉ tiêu hoá ñược khoảng 50% lượng tinh bột ăn vào ðối với tinh bột sống lợn con tiêu hoá càng kém nên các loại thức ăn cho lợn con nên nấu chín hoặc rang chín Sau 3 tuần tuổi men amilaza và maltaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con lúc này mới tốt hơn
Men saccaraza: ñây là men có khả năng phân giải ñường saccaroza của thức ăn:
Men amilaza và saccaraza ñược tiết ra ở ruột non Lợn con ở 2 tuần tuổi men này có hoạt tính thấp nếu cho ăn ñường saccaroza thì lợn con dễ bị ñi ỉa chảy
Như vậy, lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu chỉ tiêu hoá tốt các chất dinh dưỡng
có trong sữa mẹ nhờ một số men tiêu hoá có hoạt tính mạnh như men trypsin,
Glucoza Fuctoza
Trang 27catepsin, lactoza, lipaza và men kimozin, nhưng khả năng tiêu hoá thức ăn còn kém Vì vậy, trong khâu nuôi dưỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt ñể nâng cao khả năng tiêu hoá của lợn con
* ðặc ñiểm khả năng ñiều tiết nhiệt
Cơ năng ñiều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt của lợn con chưa ổn ñịnh, nghĩa là sự sinh nhiệt và toả nhiệt chưa ñược cân bằng nhất là lợn con dưới 3 tuần tuổi nguyên nhân là do:
Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thể lợn con thấp, trên thân lợn con lông còn thưa nên khả năng cung cấp năng lượng ñể chống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém
- Hệ thần kinh ñiều chỉnh cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh, trung khu ñiều tiết nhiệt nằm trên vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai ñoạn trong và ngoài thai
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch khá cao nên lợn con bị mất nhiệt nhiều khi trời lạnh
Ở giai ñoạn này lợn con duy trì ñược thân nhiệt chủ yếu là nhờ nước trong cơ thể và nhờ hoạt ñộng rất mạnh của hệ tuần hoàn do cơ thể lợn con có hàm lượng nước rất cao, lúc sơ sinh hàm lượng nước trong cơ thể lợn con chiếm tới 81 - 85%, ở giai ñoạn 3 - 4 tuần tuổi chiếm 75 - 78% Nhịp tim của lợn con thì nhanh hơn rất nhiều so với lợn nái trưởng thành, ở giai ñoạn ñầu lúc mới ñẻ nhịp ñập của tim lên tới 200 lần/ phút (lợn trưởng thành từ 80 - 90 lần/ phút) Lượng máu ñến các cơ quan cũng rất lớn ñạt tới 50 ml máu trong 1 phút/ kg khối lượng cơ thể (ở lợn trưởng thành là 30 - 40 ml/ phút/ kg)
Nói chung, khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất là trong tuần ñầu mới ñẻ cho nên nếu nuôi lợn con trong chuồng có
Trang 28nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ cao thì thân nhiệt của lợn con hạ xuống rất nhanh Newland (1975) cho biết nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban ñầu, nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi giảm xuống 00C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Mức ñộ hạ thân nhiệt của lợn con nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt ñộ chuồng nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt ñộ chuồng nuôi càng thấp thì thân nhiệt của lợn con hạ càng nhanh, tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt hạ càng nhiều
Trên cơ thể lợn con phần thân có nhiệt ñộ cao hơn phần chân và phần tai Ở phần thân thì nhiệt ñộ phần bụng là cao nhất nên khi bị lạnh phần bụng sẽ bị mất nhiều nhiệt nhất Sau 3 tuần tuổi cơ năng ñiều tiết nhiệt của lợn con mới tương ñối hoàn chỉnh và thân nhiệt của lợn con ñược ổn ñịnh hơn (39 - 39,50C)
* ðặc ñiểm về khả năng miễn dịch
Ở 3 tuần tuổi ñầu khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng kháng thể ñược hấp thu từ sữa mẹ, vì lợn con ñẻ ra trong máu hầu như không có kháng thể Lượng kháng thể tăng lên rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu sớm, lượng kháng thể ñạt 20,3 mg/ 100 ml máu ở 24 giờ ñầu, ñến 3 tuần tuổi ñạt 24 mg/ 100 ml máu
Trong sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein chiếm tới 18 - 19% trong
ñó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá cao từ 34 - 35 % γ - globulin có tác dụng tạo sức ñề kháng cho nên sữa ban ñầu có vai trò quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con
Nếu lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sau 3 tuần tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ñó, những lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sức ñề kháng rất kém, còi cọc chậm lớn, tỷ lệ chết cao
Trang 292.2.3 Chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng
Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái như:
- Tuổi ñẻ lứa ñầu
Tuổi ñẻ lứa ñầu là tuổi mà lợn cái hậu bị ñẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối giống có kết quả cộng với thời gian mang thai Tuổi ñẻ lứa ñầu của gia súc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi phối giống lần ñầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai và từng giống lợn khác nhau ðối với lợn nái nội tuổi ñẻ lứa ñầu thường sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi thành thục về tính dục ngắn hơn
- Khối lượng sơ sinh/ổ
Khối lượng này ñược xác ñịnh trước khi cho lợn con bú sữa ñầu, khối lượng sơ sinh/ ổ nói lên khả năng nuôi thai của lợn nái và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng của người chăn nuôi
- Số con 21 ngày tuổi và khối lượng 21 ngày tuổi
ðây là 2 chỉ tiêu ñánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ, khả năng nuôi con cũng như chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng Sau 21 ngày khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm dần do ñó người ta thường lấy khối lượng 21 ngày tuổi toàn ổ ñể ñánh giá khả năng tiết sữa của con mẹ
Trang 30- Thời gian cai sữa
Ngày nay, với trình ñộ kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến ñã rút ngắn thời gian cai sữa ñi rất nhiều, thời gian cai sữa trước kia thường là 8 tuần tuổi, ngày nay còn 28 hoặc 21 ngày thậm chí là thấp hơn ðiều này, ñã giúp cho việc nâng cao năng suất sinh sản của lợn mẹ do làm tăng số lứa ñẻ/nái/năm
- Khoảng cách lứa ñẻ
Khoảng cách lứa ñẻ là khoảng cách tính từ lứa ñẻ này ñến lứa ñẻ sau, khoảng cách này phụ thuộc vào thời gian cai sữa cho lợn con, thời gian chờ ñộng dục trở lại sau cai sữa và phối giống có kết quả của lợn cái
- Số con cai sữa/ lứa
Chỉ tiêu này ñánh giá ñược khả năng nuôi con của con nái, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái, lợn con giai ñoạn bú sữa của các nhà chăn nuôi
- Tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa
- Số lợn con cai sữa/ nái/ năm
Số con cai sữa/ nái/ năm là chỉ tiêu quan trọng ñối với lợn nái sinh sản, chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi con của con mẹ, trình ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như quy trình vệ sinh, phòng dịch của nhà chăn nuôi
- Khối lượng cai sữa/ ổ
Khối lượng cai sữa khác nhau tuỳ thuộc vào thời gian cai sữa khác nhau như cai sữa ở 10 ngày tuổi, 21; 28; 35; 56; 60 ngày tuổi Khối lượng cai sữa còn phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con giai ñoạn bú sữa
Tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa = Số con còn sống ñến cai sữa x 100
Số lợn con ñể lại nuôi
Số lứa ñẻ/nái/năm 365 ngày
Khoảng cách lứa ñẻ
=
Trang 31* Các yếu tố xác ñịnh thành tích sinh sản của lợn nái ñược minh họa qua sơ ñồ 2.2:
Sơ ñồ 2.2 Các yếu tố xác ñịnh thành tích sinh sản
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái
ðể nâng cao ñược năng suất sinh sản của lợn nái thì người chăn nuôi cần phải quan tâm ñến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sinh sản
và cần biết ñược mỗi yếu tố có mức ñộ ảnh hưởng như thế nào Năng suất sinh sản của lợn nái ñược ñánh giá thông qua rất nhiều chỉ tiêu và cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố di truyền, dinh dưỡng, khí hậu, kỹ thuật chăm sóc lợn nái, lợn con ở các giai ñoạn khác nhau trong ñó
Số con cai sữa/ nái/ năm
Số nái không thụ thai
Tỷ lệ rụng trứng
Tỷ lệ thụ tinh các trứng
Thời gian nuôi con
Số con cai sữa/ lứa
Số con chết trước cai sữa
Số phôi
bị chết
Số thai
bị chết
Trang 32ảnh hưởng quyết ñịnh ñến năng suất sinh sản của lợn nái là yếu tố di truyền
và yếu tố dinh dưỡng thức ăn
- Giống: Các giống khác nhau thì năng suất sinh sản cũng khác nhau Các giống ñịa phương có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường, mắn ñẻ nhưng sức sản suất thịt lại kém ðối với các giống lợn ngoại thì khả năng sinh sản và sự thích nghi lại phụ thuộc vào từng giống: Các giống ña dụng như L, Y
có khả năng sinh sản và sản xuất thịt khá Các giống chuyên dụng như Pietrain (P) khả năng sinh sản trung bình nhưng lại có khả năng sản xuất thịt cao
- Ảnh hưởng của con ñực và phương pháp phối giống: Con ñực có ảnh hưởng rất rõ ñến năng suất sinh sản của lợn nái ðực giống quá già hay có những biểu hiện bệnh lý sẽ ảnh hưởng ñến tỉ lệ thụ thai làm giảm số con trong một lứa ñẻ Có thể làm tăng tỉ lệ thụ thai bằng cách cho phối kép sử dụng hơn một ñực giống Phương pháp thụ tinh nhân tạo làm giảm tỷ lệ thụ thai hơn so với phương pháp phối trực tiếp do chưa phát hiện ñược chính xác thời ñiểm rụng trứng
- Chế ñộ dinh dưỡng: Dinh dưỡng là một yếu tố rất quan trọng ñảm bảo năng suất sinh sản của lợn nái ðể sinh sản tốt thì phải ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho lợn ở những giai ñoạn khác nhau phải có chế ñộ ăn hợp lý
- Ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ, mùa vụ: ðiều kiện nhiệt ñộ, mùa
vụ tác ñộng ñến lợn mẹ thông qua các yếu tố như thu nhận thức ăn, tỷ lệ hao hụt, thời gian ñộng dục trở lại Lợn con vào các mùa ẩm thấp hay bị ỉa chảy phân trắng, mùa rét hay mắc các bệnh về ñường hô hấp
2.3 Vài nét về dòng lợn ông bà CP40, CP42 và bố mẹ CP909
- Dòng L01: Dòng Landrace (L) thuần chuyên dùng ñể phối với dòng Y21 (Yorkshire (Y) thuần) ñể sản xuất lợn nái ông bà CP40, CP42, có ñặc ñiểm thân dài, chân yếu, bụng xệ, sản lượng sữa cao, vú nhiều, tai cụp nhưng nhỏ hơn L11
Trang 33- Dòng L11: Dòng L thuần chuyên dùng ñể phối với dòng Y22 (Y thuần) ñể sản xuất lợn ñực ông bà CP51, có ñặc ñiểm ngoại hình giống L01 nhưng có tai to
- Dòng Y21: Dòng Y thuần chuyên dùng ñể phối với dòng L01 (L thuần) ñể sản xuất lợn nái ông bà CP40, có ñặc ñiểm ngoại hình chân khỏe, mình ngắn, tai vểnh
- Dòng Y22: Dòng Y thuần chuyên dùng ñể phối với dòng L11 (dòng L thuần) ñể sản xuất lợn nái ông bà CP42, ñực ông bà CP51 có ñặc ñiểm ngoại hình giống Y21 nhưng mình dài hơn
- Dòng CP40: ðây là dòng lợn ông bà ñược phối từ dòng L01 và dòng Y21, dòng này có ñặc ñiểm ngoại hình là mông to, nở, mõm ngắn, bốn chân
to khỏe, tai cụp, mình ngắn hơn CP42 và CP909
- Dòng CP42: ðây là dòng lợn ông bà ñược phối từ dòng L11 và Y22, dòng này có ñặc ñiểm ngoại hình là mông vai ñều, lưng thẳng, tai cụp, bốn chân cao, mình dài, mõm dài
- Dòng CP909: ðây là dòng lợn bố mẹ, ñược phối từ con ñực CP51 và con cái CP40, dòng này có ñặc ñiểm ngoại hình mình dài, thon, tai dựng, mõm dài, lưng thẳng, 4 chân to khỏe, khả năng sinh sản tốt
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ngành chăn nuôi ở các nước trên thế giới ñã có từ lâu ñời với các nghiên cứu của các nhà khoa học tạo ra con lai ñáp ứng các nhu cầu của con người Các sản phẩm làm từ thịt rất ñược ưa chuộng, ñặc biệt là sản phẩm làm
từ thịt lợn Các giống lợn nổi tiếng khắp thế giới, ñược các nước ưa chuộng và lai tạo ra rất nhiều giống khác nhau ở mỗi nước phải kể ñến giống lợn L, Y,
D, Pi, Hampshire Tạo ra con lai 2, 3, 4, 5 máu với khả năng sinh sản khác nhau, cho các sản phẩm khác nhau, và vẫn còn tiếp tục nghiên cứu ñể dần dần hoàn thiện, ñáp ứng cao hơn nữa nhu cầu của con người
Trang 34Theo Gordon (1997)[21], lai giống trong chăn nuôi lợn ñã có từ hơn 50 năm trước, việc sử dụng lai hai, ba, bốn giống ñể sản xuất lợn thịt thương phẩm ñã trở thành phổ biến
So sánh giữa các tổ hợp lai hai, ba, bốn giống, Ostrowski và CS (1997)[24] cho thấy con lai có 25% và 50% máu Pietrain có tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt Các nghiên cứu của Gerasimov và CS(1997)[20] cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ
ra trên lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con ñẻ ra/lứa so với giống thuần (10,9 con so với 10,1 con/lứa), tăng khối lượng sơ sinh và khối lượng khi cai sữa Vì vậy, việc sử dụng lai hai, ba giống là phổ biến ñể nâng cao khả năng sinh sản và sản xuất lợn thịt thương phẩm (Dzhunelbaev và CS, 1998)[19] Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy lợn lai có mức tăng trọng tốt và tỷ lệ nạc cao hơn so với lợn thuần Gerasimov và CS (1997)[ 20] cho biết tổ hợp lai hai giống (D x Large Black), tổ hợp lai ba giống D x (Poltava Meat x Russian Large White)
có khả năng tăng trọng cao nhưng tiêu tốn thức ăn lại thấp so với các công thức khác
Tại Áo, với 4,8 triệu lợn thịt giết mổ hàng năm thì gần như tất cả ñược sản xuất từ lai hai, ba giống Nái lai ñược sử dụng phổ biến là
F1(Edelschwein×LW) và F1(Edelschwein×L) ñược phối với lợn ñực giống Pi hoặc D ñể sản xuất con lai ba giống nuôi thịt
Việc sử dụng nái lai (L x Y) phối với lợn Pi ñể sản xuất con lai ba giống, sử dụng nái lai (L x Y) phối với lợn ñực lai (Pi x D) ñể sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến tại Bỉ (Pascal Leroy và CS, 1996)[25] Lợn ñực giống
Pi ñã ñược cải tiến (P-Réhal) có tỷ lệ nạc cao ñược sử dụng là dòng ñực cuối cùng ñể sản xuất lợn thịt (Leroy và CS, 2000)[23] Warnants và CS (2003)[26] cho biết ở Bỉ thường sử dụng lợn nái lai phối giống với lợn ñực Pi
ñể sản xuất lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp
Trang 35Nikova (2000)[22] ñã nghiên cứu về năng suất sinh sản của tổ hợp lai
và lợn Y Số con ñẻ ra/ổ của các tổ hợp lai F1(LY) phối D, F1(LY) phối L, F1(LY) phối Y tương ứng là 10,2; 9,8 và 10,3 con Khối lượng sơ sinh trung bình/con của các tổ hợp lai F1(LY) phối D, F1(LY) phối L, F1(LY) phối Y tương ứng là 1,64; 1,36 và 1,13 kg Số ra ñẻ ra/ổ lợn Y là 9,8 con, khối lượng trung bình/con lợn Y là 1,48 con
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về các giống lợn nhập nội vào nước
ta ñặc biệt là nghiên cứu về con lai giữa 2 giống L và Y, tạo ra F1 (LxY), F1 (YxL), giữa F1 (LxY), F1 (YxL) lai với ñực Pi, D, PiDu Tạo ra con thương phẩm cho năng suất, chất lượng thịt cao, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và CS (1995)[1] cho biết năng suất sinh sản của lợn nái L và Y nuôi tại Trung tâm Giống gia súc Hà Tây, khối lượng phối giống lần ñầu của hai giống này là 99,3 và 100,2 kg, tuổi phối giống lứa ñầu của hai giống này là 254,1 và 282,0 ngày, tuổi ñẻ lứa ñầu 367,0
và 396,3 ngày; số con ñẻ ra còn sống là 8,2 và 8,3 con/ổ; khối lượng sơ sinh/ổ
là 9,12 và 10,89 kg; khối lượng 21 ngày tuổi/ổ là 40,7 và 42,1 kg
Kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2006)[6] cho biết khoảng cách lứa ñẻ ở L, Y, F1(LY) tương ứng là: 158,49; 160,11 và 159,02 ngày và
số con cai sữa/ổ cũng lần lượt là 9,45; 9,16 và 9,32 con
Lê Thanh Hải và CS (2001)[5] thông báo nái lai F1(LY) và F1(YL) có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn nái thuần L, Y Số con cai sữa của lợn nái F1(LY), F1(YL), L, Y lần lượt là 9,27; 9,25; 8,55 và 8,6 con với khối lượng toàn ổ tương ứng là 78,90; 83,10; 75,00 và 67,20 kg
Kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và CS (1999)[2] cho thấy nái lai F1(L x Y) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần L Nái lai F1(L x Y) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ñối là 9,25 – 9,87;
Trang 368,50 – 8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa/con là 1,32 kg và 8,12 kg Nái Landrace có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là 9,00 – 9,38 và 8,27 – 8,73 con/ổ
Phùng Thị Vân và CS (2000b)[15] cho biết lai hai giống giữa L, Y và ngược lại ñều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, (Y x L)
và (L x Y) có số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,38 và 9,36 con; với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là 79,30 và 81,50 kg Trong khi ñó, nái thuần Y, L có
số con cai sữa/ổ tương ứng là 8,82 và 9,26 con với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi chỉ ñạt 72,90 kg cho cả hai giống Cũng chính tác giả ñưa ra kết quả khi lai ba giống giữa ñực Duroc với nái lai F1(L x Y) và F1(Y x L) có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản và giảm chi phí thức ăn ñể sản xuất 1 kg lợn con ở 60 ngày tuổi Kết quả cho thấy số con cai sữa ñạt 9,60 – 9,70 con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng: 80,00 – 75,70 kg ở 35 ngày tuổi
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2005) [10] tại Xí nghiệp Giống vật nuôi Mỹ Văn - Hưng Yên thuộc Công ty giống lợn miền Bắc cho biết một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn náii lai F1(LY) tuổi ñộng dục lần ñầu là 226,68 ngày, khối lượng ñộng dục lần ñầu 109,31 kg, tuổi phối giống lần ñầu 247,79 ngày, khối lượng phối giống lần ñầu 123,76 kg, tuổi ñẻ lứa ñầu 362,10 ngày, khoảng cách lứa ñẻ 171,07 ngày Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2005) [10] thì năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LY) phối giống với lợn ñực Pi và
Du có số con ñẻ ra/ổ lần lượt là 10,6 và 10,34 con, số con ñẻ ra còn sống/ổ tương ứng là 10,34 và 10,02 con, số con ñể nuôi/ổ tương ứng là 10,05 và 9,63 con, số con 21 ngày tuổi/ổ 9,70 và 9,23 con, khối lượng sơ sinh/ổ 15,46 và 14,91 kg, khối lượng cai sữa/ổ 69,94 và 67,65 kg
Trang 37III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các dòng lợn ông bà CP40, CP42, và dòng lợn
bố mẹ CP909
Các dòng lợn này ñược phối giống theo sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 1: Sơ ñồ lai tạo dòng lợn ông bà
♂ Y21 x ♀ L01, ♂ L01 x ♀ Y21
♀ CP40
Sơ ñồ 2: Sơ ñồ lai tạo dòng lợn ông bà
♂ Y22 x ♀ L11, ♂ L11 x ♀ Y22
♀ CP42
Sơ ñồ 3: Sơ ñồ lai tạo dòng lợn ông bà
- Lợn nái ông bà CP40: 50 nái với ổ ñẻ 209 ổ (từ lứa 1 ñến lứa 5)
Trang 38- Lợn nái ông bà CP42: 50 nái với ổ ñẻ 204 ổ (từ lứa 1 ñến lứa 5)
- Lợn nái bố mẹ CP909: 100 nái với ổ ñẻ 394 ổ (từ lứa 1 ñến lứa 5)
- Nhóm nái, các lợn ñực phối ñược nhập từ công ty CP (Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội)
- Lợn con của nái ông bà và nái bố mẹ ñược theo dõi từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi, 3 lô thí nghiệm, mỗi lô 30 con
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðề tài ñược thực hiện tại trại lợn Cao Thượng - Tân Yên - Bắc Giang
- Thời gian tiến hành ñề tài: Từ tháng 7 năm 2010 ñến tháng 3 năm 2011
3.3 ðiều kiện nghiên cứu
- Giống của các dòng lợn nái lấy từ các trại giống của công ty C.P.Việt Nam
- Trại lợn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh của công ty C.P.Việt Nam
- Lợn nái, lợn con ở các giai ñoạn ñược nuôi theo phương thức công nghiệp, chuồng trại ñảm bảo yêu cầu thiết kế: Chuồng lồng, diện tích theo quy ñịnh, hệ thống chuồng ñược thiết kế mát về mùa hè, ấm vào mùa ñông
- Các loại lợn ñược nuôi dưỡng và chăm sóc theo quy trình hướng dẫn chung của Công ty C.P.Việt Nam
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Xác ñịnh ảnh hưởng của các yếu tố ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
- Ảnh hưởng của các yếu tố ñến các chỉ tiêu sinh sản của nái CP40, CP42 ñược phân tích theo mô hình thống kê như sau:
Yijklmno = µ+ Mi + Bj + Ck + Ll + Nm + Vn + NmVn + εijklmno
Trong ñó:
Yijklmno: Năng suất sinh sản của lợn nái
µ: Giá trị trung bình của quần thể
Mi: ảnh hưởng của mẹ
Bj: ảnh hưởng của bố
Trang 39Ck: ảnh hưởng của tổ hợp lai
Ll: ảnh hưởng của lứa ñẻ
Nm : ảnh hưởng của năm
Vn: ảnh hưởng của vụ
NmVn: tương tác giữa năm và vụ
ε ijklmno: Sai số ngẫu nhiên
- Ảnh hưởng của các yếu tố ñến các chỉ tiêu sinh sản của nái CP909 ñược phân tích theo mô hình thống kê như sau:
Yijkl = µ+ Li + Nj + Vk + NjVk + εijkl
Trong ñó:
Yijkl: Năng suất sinh sản của lợn nái
µ: Giá trị trung bình của quần thể
Li: ảnh hưởng của lứa ñẻ
Nj : ảnh hưởng của năm
Vk: ảnh hưởng của vụ
NjVk: tương tác giữa năm và vụ
ε ijkl: Sai số ngẫu nhiên
lợn bố mẹ CP909
- Tuổi phối giống lần ñầu
- Tuổi ñẻ lứa ñầu
- Số con ñẻ ra/ ổ
- Số con ñẻ ra còn sống/ ổ
- Số con ñể nuôi/ ổ
- Số con cai sữa/ ổ
- Khối lượng sơ sinh/ ổ
- Khối lượng ở 21 ngày tuổi/ ổ
Trang 40- Thời gian cai sữa
- Khối lượng cai sữa/ ổ
3.5 Phương pháp nghiên cứu
* Thí nghiệm ñược bố trí ñảm bảo ñồng ñều về tuổi, khối lượng, dinh dưỡng, chế ñộ chăm sóc và quản lý
3.5.1 Theo dõi khả năng sinh sản ở lợn nái
- Theo dõi phát hiện lợn ñộng dục
- Phối giống: Lợn cái ñược phối giống truyền tinh nhân tạo
- Số con ñẻ ra trong một ổ: ðếm số con ñẻ ra trong 1 ổ sau khi ñẻ con cuối cùng
- Số con còn sống: ðếm số con ñẻ ra trong 1 ổ còn sống ñến 24 giờ
- Tỷ lệ sống (%)= số con ñẻ ra còn sống ñến 24 giờ/số con ñẻ ra
- Khối lượng bình quân 1 con khi sơ sinh (kg) Cân khối lượng toàn ổ (kg) sau ñó chia cho số con ñẻ trong 1 ổ (sau khi ñẻ)
- Khối lượng bình quân 1 con khi cai sữa (kg): Cân khối lượng toàn ổ lúc cai sữa chia cho số con lúc cai sữa
- ðếm số con sơ sinh (sống, chết và cai sữa)/ ổ
- Cân khối lượng lợn con lúc sơ sinh và cai sữa/ ổ
- Khoảng cách lứa ñẻ: khoảng thời gian từ lần ñẻ này ñến lần ñẻ tiếp theo
3.5.2 Xác ñịnh cường ñộ sinh trưởng của lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi
- Tuổi bắt ñầu thí nghiệm (ngày)
- Khối lượng bắt ñầu thí nghiệm (kg)