1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 6 môn học Sinh học - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1 : Thế giới động vật đa dạng phong phú

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 116,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : - Giới thiệu : - Giaûng baøi : Hoạt động của thầy và trò Noäi dung GV: Cho học sinh quan sát hình 1.Sự đa dạng, phong phú của thực 3.1 –3.4 vaät HS: Quan saùt thực vật sống hầu[r]

Trang 1

Trang 1

PHÒNG GD - ĐT ỨNG HÒA –HÀ NỘI

TRƯỜNG THCS TẢO DƯƠNG VĂN

GIÁO ÁN

SINH HỌC 6

Trang 2

NGÀY SOẠN :11-08-2010 NGÀY GIẢNG: 18-08-2010

TUẦN 1 - TIẾT 1 BÀI 1 : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phú

-Xác định nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi nến có giới thực vật đa dạng phong phú

2 Kỹ năng

Nhận biết các động vật quahình vẽ và liên hệ thục tế

3 Thái độ

bảo vệ những loài động vật, tình yêu môn học

B CHUẨN BỊ

GV : Tranh vẽ phóng to hình 11.3 SGK

HS : Quan sát các loài động vật

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Oån dịnh lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

-Giới thiệu

-Bài giảng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

GV: yêu cầu HS nêu VD vật sống và

vật

Không sống

HS:Nêu ví dụ

GV:Cho HS thảo luận hướng về 3 VD

trong SGK

GV: Những động vật đó cần gì để

sống?

+ Hòn đá cục gạch có cần điều kiện

đó không?

+ Con gà khi nuôi có lớn lên không ?

Còn cục đá thì sao?

Từ những điều kiện trên hãy nêu

những điểm giống và khác nhau giữa

chúng?

HS thảo luận ,đại diện nhóm trả

1.Nhận dạng vật sống và vật không sống.

Cơ thể sống là cơ thể có sự lớn lên và sinh sản, còn cơ thể không sống thì không có khả năng lớn lên và sinh sản

Trang 3

lời,các nhóm khác nhận xét bổ sung.

GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận

GV: Cho học sinh đọc thông tin trong

SGK

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

GV: Nêu câu hỏi

Những vật nào lấy được chất cần thiết

và loại bỏ những chất không cần

thiết?

HS thảo luận , đại diện nhóm trả lời,

các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận

GV: Cho HS tiến hành làm bảng Từ

bảng HS rút ra kết luận

HS: hoàn thành bảng rút ra kết

HS khác nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét bổ sung rút ra tiểu kết

2 Đặc điểm của cơ thể sống.

Cơ thể sống có những đăc điểm:

Có sự trao đổi chất với môi trường thì mới tồn tại được , lớn lên và sinh sản

4 Cũng cố – Kiểm tra đánh giá

-So sánh giữa cơ thể sống và cơ thề không sống?

-Nêu đặc điểm của cơ thể sống?

5 Dặn dò:

-Học thuộc bài

-Chuẩn bị: bài nhiệm vụ của sinh học

Tiết 2

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

A:Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với ngững mặt lợi hạicủa chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh vật và thực vật học

2 Kỹ năng:

Quan sát , so sánh

3 Thái độ :

Yêu thiên nhiên , yêu môn học

B Tiến trình lên lớp

Trang 4

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của cơ thể sống

3 Bài mới:

-Giới thiệu:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung GV: yêu cầu HS hoàn thành bảng SGK

tr7

GV: cho học sinh tìm thêm một số ví dụ

GV: Em hãy cho biết sinh vật sống ở

đâu?

Có kích thước và trò như thế nào?

GV: những điều trên nói lên điều gì?

HS: Trả lời câu hỏi và rút ra kết luận

GV: Dựa vào sinh vật trên chia sinh vật

ra làm mấy nhóm chính ?

HS: Kết hợp thông tin trả lới câu hỏi

GC: Tóm lại sinh vật trong tự nhiên có

đặc điểm như thế nào ?

GV: yêu cầu HS đọc phần thông tin

trong SGK

HS: Đọc trong sách giáo khoa

GV: Chúng có lợi như thế nào đối với

đời sống của con người ? Ngoài mặt lợi

chúng có gì hại đến con người không ?

Hs trả lời dựa vào thông tin trong SGK

GV: Nhiệm vụ của HS là gì ?

HS: trả lời giáo viên rút ra kết luận

Tiếp tục cho HS nghiên cứu thông tin

trong SGK

GV: Yêu cầu HS nêu nhiệm vụ của sinh

vật học

HS nêu nhiệm vụ của thựt vật học

1 sinh vật trong tự nhiên

Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng bao gồm những nhóm lớn : vi khuẩn nấm, thực vật, động vật.Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và với con người

2 Nhiệm vụ của sinh học

Nhiệm vụ của sinh học nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lý chúng phục vụ đời sống con người

- Thực vật có nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu đặc điểm

cơ thể cùng các đặc điểm hình thái , cấu tạo…

+ NC sự đa dạng của thực vật

+ Tìm hiểu vai trò của thực vật

4.Cũng cố :

Câu hỏi trong sách giáo khoa

4 Dặn dò:

- Học bài

Trang 5

- Chuẩn bị bài : “ Đặc điểm chung của thực vật “

TUẦN 2.

Tiết 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT.

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nêu được sự đa dạng, phong phú của thực vật

- Nêu được đặc điểm chung của thực vật

2 Kỹ năng :

Rèn kỹ năng quan sat , phân tích , tổng hợp

3 Thái độ :

Giáo dục tình yêu thiên nhiên bảo vệ các loài thực vật

B Chuẩn bị :

GV: Tranh phóng to hình 3.2 , 3.1 , 3.4

HS: Kẻ bảng dưới mục 2

C Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Sinh vật trong tự nhiên như thế nào ? nêu ví dụ

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

3 Bài mới :

- Giới thiệu :

- Giảng bài :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

GV: Cho học sinh quan sát hình

3.1 –3.4

HS: Quan sát

GV: Yêu cầu hoàn thành bãng

1, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

SGK

1.Sự đa dạng, phong phú của thực vật

thực vật sống hầu hết khắp nơi trên trái đấtcó mặt ở các miền khí hậu:

hàn dới ôn đới, phong phú nhất là nhiệt đới Môi trường sống của thực

Trang 6

HS: Thảo luận đại diện nhóm

thình bày , nhòm khác nhận xét,

bổ sung

GV: Rút ra kết luận

GV: yêu cầu HS làm bài tập 2

SGK

HS: Làm theo bảng nhóm 2

GV: theo dõi hướng dẫn các

nhóm

HS: Cử đại diện nhóm lên làm

bảng 2

GV: Nhận xét ,chỉnh sửa bài tập

GV: Tiếp tục cho học sinh nhận

xét các hiện tượng dưới bảng

HS: Tiến hành nhận xét các

hiện tượng

GV: Cây sống bằng gì ?

-Trồng một thời gian cây như

thế nào ?

-Khi lấy cây đánh cây cây có

chạy như chó không ?

-Chặt cây cay có héo ngay

không ?

Em hãy nêu đặc điểm chung của

thực vật ?

vật : trong nước, trên mặt nước, trên cạn

2 Đặc diểm chung của thực vật Thực vật có những đặc điểm chung:

-Tự tổng hợp chất hữu cơ -Không có khả năng di chuyển -Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài

4 Củng cố:

-Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ?

-Nêu đặc điểm chung của thực vật ?

5 Dặn dò:

-Học thuộc bài

-Chuận bị: “Có phải tất cả thực vật đều có hoa”

Tiết 4:

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

-HS biết quan sát, so sánh phân biệt cây có hoa cây không có hoa

-Phân biệt cây một năm, cây lâu năm

2.Kĩ năng

Trang 7

Rèn kĩ năng quan sát nhận biết.

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

B CHUẨN BỊ:

-Tranh phóng to hình 4.1- 4.2 SGK

-Mẫu cây cà chua, đậu có hoa, quả ,hạt

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

-Thực vật đa dạng và phong phú như thế nào ?

-Cho biết đặc điểm chung của thực vật ?

3 Bài mới :

-Giới thiệu

-Bài giảng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

GV : cho HS tìm hiểu cá cơ quan của

cây cải

Cây cải có những loại cơ quan nào?

HS: cơ quan sinh dưỡng và cơ quan

sinh sản

Chức năng của từng loại cơ quan ?

HS trả lời chức năng

HS : Thảo luận phân biệt cây có hoa

cây không có hoa Đại diện nhóm

trả lời các nhóm khác nhận xét bổ

sung

GV : Nhận xét bổ sung rút ra kết

luận

GV : Thế nào là thực vật có hoa ?

Thế nào là thực vật không có hoa ?

GV : cây mướp, ngô, lúa nở hoa mấy

lần trong đời ?

HS trả lời

GV : cây xoài mít hoa nở mấy lần

trong đời ?

HS : Trả lời

GV : Cây xoài, mít …là những cây

lâu năm

Cây mướp, ngô,….là cây một năm

Vậy thê1 nào là cây một năm ,thế

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

-Thực vật có hoa là thực vật có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt Thực vật không có hoa có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt

Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan Cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng

2.Cây một năm, cây lâu năm

Cây lâu năm là cây thường có hoa nở nhiều lần trong đời

Cây một năm thường có hoa nở một lần trong đời

Trang 8

nào là cây lâu năm ?

HS :Thảo luận nhóm trả lời thế nảo

là cây một năm , thế nào là cây lâu

năm các nhóm khác nhận xrt1 bổ

sung

GV : Nhận xét , bổ sung rút ra kết

luận

4 Củng cố:

-Thế nào là thực vật có hoa ?

-Thế nào là cây lâu năm ? Cây một năm ?

5 Dặn dò:

-Học thuộc bài

-Chuẩn bị :”Kính lúp kính hiển vi”

TUẦN 3

Tiết 5

KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI

A Mục tiêu

1.Kiến thức:

-HS nhận biết được các phần của lúp, kính hiển vi

-Biết cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi

2 Kỹ năng:

Rèn kĩ năng thực hành

3 Thái độ:

Cẩn thận khi sử dụng kính

B Chuẩn bị:

Kính lúp, kính hiển vi

C Tiến trình lên lớp:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thực vật coá hoa gồm những cơ quan nào ?

-Thế nào là cây một năm, thế nào là cây lâu năm ?

3 Bài mới :

-Giới thiệu

-Bài giảng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

Trang 9

GV cho HS đọc mục thông tin

trong SGK

GV cầm kính lúp xác định các bộ

phận của kính

HS quan sát và xác định các phần

của kính

GV cho HS nghiên cứu SGK cách

sử dụng kính lúp

HS nêu cách sử dụng kính lúp

GV tóm tắt các ý của học sinh

HS nếu tổng quát cấu tạo và cách

sử dụng kính lúp

GV rút ra kết luận

HS đọc thông tin trong SGK

GV giới thiệu kính hiển vi và cho

HS quan sát

GV kính hiển vi gồm những bộ

phận nào ?

HS chỉ các bộ phận của kính hiển

vi

GV bộ phận nào của kính hiển vi

là quan trọng nhất

GV nhấn mạnh thị kính vì có ống

kính phóng to ảnh của vật

GV kính hiển vi sử dụng như thế

nào ?

HS dựa vào thông tin trả lới câu

hỏi GV hướng dẫn cách sử dụng

kính hiển vi

HS ghi nhớ các bước

GV cho một vài HS lên thực hành

cách sử dụng

1 Kính lúp cách sử dụng

Kính lúp cấu tạo gồm một tay cầm bằng kinh loại được gắn với tấm kính trong dày có khung bằng kim loại có khả năng phóng to vật tử 3 đến 20 lần

Cách sử dụng : Để mắt kính sát vật mẫu , từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn thật rõ

2 Kính hiển vi

KÍnh hiển vi được cấu tạo gồm

3 phấn chính: chân kính, thân kính, bàn kính

Cách sử dụng -Đặt tiêu bản cố định trên bàn kính

-Sử dụng hệ thống ốc điều khiển quan sát rõ vật

-Kình hiển vi giúp ta nhìn những vật mà mắt thường không nhìn thấy

4 Củng cố :

-Cấu tạo , cách sử dụng kính lúp ?

-Cấu tạo cách sử dụng kính hiển vi ?

5.Dặn dò :

Họ thuộc bài

Xem trước bài thực hành

Trang 10

Tiết 6

QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Giúp HS tự làm 1 tiêu bản tế bảo thực vật

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng kinh hiển vi

-Tập vẽ hình qua quan sát được dưới kính hiển vi

3 Thái độ:

Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

II CHUẨN BỊ:

-Biểu bì vẩy hành, cà chua

-Kính hiển vi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cách sử dụng kính hiển vi?

3 Bài mới

-Giới thiệu

-Bài giảng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

GV: Cho HS nghiên cứu cách lấy

mẫu và tiến hành quan sát mẫu

trên kính

GV: Làm mẫu tiêu bản để HS tiến

hành quan sát

HS : Quan sát trên tiêu bản

GV: Quan sát quán xuyến giúp đỡ

các nhóm, giải dáp thắc mắc của

HS

GV: Yêu cầu HS vẽ hình quan sát

được

GV: Giải đáp thắc mắc của HS nếu

GV: Treo tranh phóng to giới thiệu

các mẫu quan sát được dưới kính

hiển vi

GV: Hướng dẫn HS quan sát và vẽ

1 Quan sát tế bào thực vật dứa kinh hiểu vi

-Đặt mẫu lên tiêu bản

-Đặt và cố định tiêu bản lên bàn kính

-Quan sát dưới kinh hiển vi -Vẽ hình

2 Vẽ hình dưới kinh hiển vi khi quan sát được

HS tiến hành vẽ hình các tế bào thực vật quan sát được

Trang 11

GV: Cho các nhóm trao đổi tiêu

bản, quan sát tiêu bản để hiểu

thêm về tế bào của các mẫu vật

khác

HS: Làm theo hướng dẫn của GV

4 Nhận xét – đánh giá

Đánh giá chung buổi thực hành

Cho điểm các nhóm làm tốôt1

5.Dặn dò :

Trả lời câu hỏi 1,2 SGK

Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

TUẦN 4

Tiết 7

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Cơ quan của thực vật đều có cấu tạo từ tế bào

-Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

-Khái niệm về mô

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, vẽ hình

3 Thái độ:

Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

II CHUẨN BỊ:

-Tranh vẽ hình 7.1 > 7.5 SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

-Giới thiệu

-Bài giảng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

GV : Cho HS quan sát hình vẽ và

n/c SGK mục 1

HS: Thực hiện theo hướng dẫn

1 Hình dạng và kích thước của tế bào.

Cơ quan của thực vật đều được

Trang 12

GV: Tìm điểm cấu tạo giữa thân và

lá?

GV: Cho HS quan sát kỹ hình vẽ

trong SGK ở một số cây khác nhau

Em có nhận xét gì về tế bảo thực

vật từ hình dạng, kích thước?

HS :Trả lời

GV: Nhận xét, rút ra kết luận từ

bảng trong SGK

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK

HS: Đọc thông tin

GV: Tế bào thực vật gồm những bộ

phận nào?

GV: Cho HS chỉ ra các bộ phận

trên hình 7.4 SGK

GV: Hãy cho biết chức năng của

từng bộ phận? Tại sao hầu hết thực

vật có màu xanh?

GV: Tổng hợp ý kiến của HS rút ra

kết luận

GV: Treo tranh các loại mô cho HS

quan sát

Em có nhận xét gì về hình dạng

cấu tạo của tế bào cùng một loại

mô? Của các mô khác nhau

HS: Trả lời các HS khác nhận xét,

bổ sung

GV: Mô là gì nó có chức năng như

thế nào?

cấu tạo từ tế bào Hình dạng kích thước của tế bào thực vật khác nhau nhưng chúng gồm các thành phần : Vách tế bào, màng sinh chất, TBC, nhân &

một số không bào khác

2 Cấu tạo tế bào

Tế bào thực vật được cấu tạo gồm các thành phần: Vách tế bào chỉ có ở tế bào thực vật, màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác

3 Mô

Mô là một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

4 Củng cố

-Trình bày hình dạng và kích thước của tế bào?

-Cho biết cấu tạo của tế bào?

-Mô là gì? Chức năng?

5.Dặn dò :

Trả lời câu hỏi 1,2 SGK

-Chuận bị bài “sự lớn lên và phân chia của tế bào”

Tiết 8

Trang 13

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-HS trả lời được tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?

-HS biết được ý nghĩa của sự lớn lên và sự phân chia của tế bào, ở tế bào chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát vẽ hình tìm kiến thức

II CHUẨN BỊ:

Tranh phóng to hình 8.1, 8.2

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày hình dạng và kích thước của tế bào?

-Cho biết cấu tạo của tế bào?

-Mô là gì? Chức năng?

3 Bài mới

-Giới thiệu

-Bài giảng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

GV: Cho HS đọc thông tin trong

SGK quan sát hình 8.1

HS làm theo hướng dẫn

GV: tế bào con có kích thước như

thế nào? Còn khi trưởng thành thì

kích thước như thế nào?

HS: Trưởng thành có kích thước lớn

hơn

GV: Tế bào lớn lên có những phần

nào?

HS: Dựa vào bài đã học trả lời

GV: Không bào như thế nào?

GV: Tế bào lớn lên được là do

đâu?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

GV: Cho HS n/c SGK thảo luận

nhóm

1 Sự lớn lên của tế bào

Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn lên thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất

2 Sự phân chia của tế bào

Tế bào được sinh ra và lớn lên

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w