1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng

129 729 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Và Đề Xuất Hướng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Vĩnh Bảo Thành Phố Hải Phòng
Tác giả Vũ Văn Bình
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Mai
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-*** -

Vũ văn bình

đánh giá hiệu quả và đề xuất

hướng sử dụng đất nông nghiệp

tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng

Trang 3

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Vũ Văn Bình

Trang 4

Lời cảm ơn !

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực

của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ rất nhiều ñơn vị và cá

nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá

nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ

nhiệt tình của thầy giáo TS Nguyễn Xuân Mai, người ñã trực tiếp

hướng dẫn ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của

các thầy, cô trong Khoa ðất và Môi trường, các thầy cô trong Viện

ñào tạo sau ñại học và cô giáo PGS.TS Hà Thị Thanh Bình

Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện

Vĩnh Bảo, các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên Phòng NN – PTNT,

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê và UBND các

xã ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực

hiện ñề tài này

Cám ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, chị

ñồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà nội, Ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Vũ Văn Bình

Trang 5

Môc lôc

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục ñích: 2

1.2.2 Yêu cầu: 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.1.1 Khái quát về ñất và ñất nông nghiệp 3

2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.1.3 Quan ñiểm và xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp: 9

2.1.4 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và các yếu tố ảnh hưởng 10

2.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 24

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 24

2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 25

2.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 28

2.3 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 28

2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 28

Trang 6

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34

3.1.1 đối tượng nghiên cứu 34

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34

3.2 Nội dung nghiên cứu .34

3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến ựất ựai và sản xuất nông nghiệp hàng hoá 34

3.2.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp 35

3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 35

3.2.4 đề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp và các giải pháp thực hiện 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu .35

3.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập thông tin 35

3.3.2 Phương pháp thống kê, so sánh: 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sử dụng ựất nông nghiệp huyện vĩnh bảo 36

4.1.1 điều kiện tự nhiên 36

4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 41

4.2 Tình hình sử dụng ựất 47

4.2.1 Tình hình biến ựộng ựất ựai của huyện: 47

4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 48

4.3 đánh gắa hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Bảo Ờ thành phố Hải Phòng 51

4.3.1 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Bảo .51

4.3.1.2 Hiệu quả kinh tế 53

4.4.2.3 Hiệu quả xã hội 70

4.3.2.4 Hiệu quả môi trường 76

Trang 7

4.4 ðề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện vĩnh bảo giai ñoạn

2010-2015 78

4.4.1 ðề xuất hướng sử dụng ñất phù hợp 78

4.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác 89

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Giá trị sản xuất và tốc ñộ tăng trưởng ngành nông nghiệp 42

Bảng 4.2 Số lượng lao ñộng phân theo ngành kinh tế năm 2009 44

Bảng 4.3 Biến ñộng diện tích ñất qua một số năm của huyện 48

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 50

Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp với các kiểu sử dụng ñất 52

năm 2009 52

Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 1 54

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 2 56

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 3 58

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất vùng 1 62

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 2 65

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 3 67

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất huyện Vĩnh Bảo 68

Bảng 4.13 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng vùng 1 71

Bảng 4.13 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng vùng 1 73

Bảng 4.15 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng vùng 3 75

Bảng 4.16 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý 77

Bảng 4.17 Hiện trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng 1 80

Bảng 4.18 Hiện trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng 2 83

Bảng 4.19 Hiện trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng 3 86

Bảng.4.20 So sánh diện tích hiện trạng và ñịnh hướng 88

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 2.1: Bình quân diện tích ñất trồng trọt và cho thu hoạch thường

xuyên/dân số nông nghiệp khu vực Asean năm 2003 22

Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2009 41

Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2009 51

Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 53

Biểu ñồ 4.5 GTGT/ha (nghìn ñồng/ha) của các loại hình sử dụng ñất 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ASEAN : Hiệp hội các nước đông Nam Á

Bq : Bình quân

CNH Ờ HđH : Công nghiệp hoá - Hiện ựại hoá

CPTG : Chi phắ trung gian

FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp,

là ñối tượng lao ñộng ñộc ñáo, ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra luơng thực, thực phẩm với giá thành thấp nhất, là một nhân tố quan trọng của môi tr-ường sống và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay huỷ diệt các nhân tố khác của môi trường Vì vậy, chiến lược sử dụng ñất hợp lý là một phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới cũng như của nước ta hiện nay

Vĩnh Bảo là một huyện ñồng bằng ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng với diện tích ñất tự nhiên trên 18 nghìn ha, phần lớn là ñất nông nghiệp nên ñã ñược thành phố Hải Phòng xác ñịnh là một trong những ñịa bàn quan trọng nhất cung cấp lương thực, thực phẩm cho thành phố và các vùng lân cận Trong những năm gần ñây, nông nghiệp của huyện ñã có những khởi sắc Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp tăng, xuất hiện những sản phẩm nông nghiệp hàng hoá có giá trị Tuy nhiên, nông nghiệp của huyện vẫn mang nặng tính truyền thống, các loại nông sản mới, nông sản hàng hoá mới chỉ mang tính tự phát, chưa có quy hoạch và phương án giải quyết ñầu ra nên không phát huy hết các tiềm năng sẵn có Vì vậy, việc nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, ñưa ra những loại hình sử dụng ñất, kiểu sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, có tính hàng hoá và bền vững trên ñịa bàn huyện là vấn ñề rất cần thiết ðồng thời nhằm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên những kiểu sử dụng ñất chính của huyện từ ñó xác ñịnh tiềm năng, mở rộng diện tích các kiểu sử dụng ñất theo hướng nông nghiệp hàng hoá cho giá trị cao và bền vững giúp người dân lựa chọn ñược phương thức sản xuất phù hợp trong ñiều kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, ñáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững

là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết

Trang 12

Xuất phát từ vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh

giá hiệu quả và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiêp tại huyện Vĩnh Bảo Ờ thành phố Hải PhòngỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục ựắch:

- đánh giá hiệu quả sử dụng và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp

góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện

1.2.2 Yêu cầu:

- Xác ựịnh những lợi thế và những khó khăn về các ựiều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội ảnh hưởng ựến việc phát triển nông nghiệp của huyện

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp

- đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng ựất ựể lựa chọn các loại hình

sử dụng ựất thắch hợp trên ựịa bàn huyện Vĩnh Bảo

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất và ñất nông nghiệp

Theo nhà thổ nhưỡng học người Nga Docutraiep cho rằng: “ ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng của 5 yếu tố hình thành ñất ñó là: ñá mẹ, sinh vật, khí hậu, ñịa hình và thời gian” [16]

Nhà nông học người Anh V.R William ñã ñưa ra khái niệm: “ ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” [27]

Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái Với khái niệm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất ðất theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu, dáng ñất, ñịa hình ñịa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm

cả rừng, cỏ dại trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng của con người [37]

Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì tổng diện tích ñất tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [20]

Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác

2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp

* Yếu tố tự nhiên:

- Yếu tố khí hậu:

Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát triển ñòi hỏi phải có ñầy ñủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí, nước và dinh dưỡng Trong ñó, ánh sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa và

Trang 14

ựộ ẩm không khắ chắnh là các yếu tố khắ hậu [3] Chắnh vì thế, khắ hậu là một

trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ựến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây trồng, ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Việt Nam có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ

ựộ ựịa lý và ựịa hình nên khắ hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng Miền bắc có nhiệt ựộ trung bình 22,2 - 23,50C, lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm Trong khi ựó, ở miền nam, khắ hậu mang tắnh chất xắch ựạo, nhiệt ựộ trung bình 22,6 - 27,50C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng trên 2.000 giờ/năm [42] Trải dài trên 15 vĩ ựộ, Việt Nam có 7 tiểu vùng khắ hậu khác nhau nên chúng ta có thể ựa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi Chắnh vì thế, sử dụng ựất cũng ựa dạng và giảm ựược rủi ro vì có thể trồng các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt ựới, Á nhiệt ựới và cả ôn ựới

Khắ hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn ựến việc phân bố các loại cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Nếu như ở trung du và miền núi phắa Bắc có thể trồng mận, hồng, ựào, chuối, ựậu côve, súp lơ xanh ở ựồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ ựông

có nguồn gốc ôn ựới thì ở ựồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt hay miền đông Nam bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long là những cây nhiệt ựới ựiển hình [21]

Yếu tố khắ hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp với các mức ựộ khác nhau ở ựồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ, nhiệt

ựộ thấp vụ ựông và thời kỳ ựầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ựới Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là ựiều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng [33]

- Yếu tố ựất trồng :

Cùng với khắ hậu, ựất tạo nên môi trường sống của cây trồng đất trồng

Trang 15

với các ñặc tính như loại ñất, thành phần cơ giới, chế ñộ nước, ñộ phì có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

ðất giữ cây ñứng vững trong không gian, cung cấp cho cây các yếu tố

sinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí [3] ðộ phì là một trong

những yếu tố quan trọng nhất của ñất Vị trí từng mảnh ñất có ảnh hưởng ñến quá trình hình thành ñộ phì của ñất ðộ phì nhiêu của ñất liên quan trực tiếp ñến năng suất cây trồng Do vậy, tuỳ theo vị trí ñịa hình, chất ñất mà lựa chọn, bố trí cây trồng thích hợp trên từng loại ñất mới cho năng suất, hiệu quả

sử dụng ñất cao

- Yếu tố cây trồng:

Trong sử dụng ñất nông nghiệp, cây trồng là yếu tố trung tâm Con người hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng Những sản phẩm này cung cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu thiết yếu cho con người và cho xuất khẩu

Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng ñất hợp lý trên ñất ñem lại những giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường ñất Ngược lại, nếu cây trồng ñược bố trí bất hợp lý, sử dụng ñất bừa bãi không những gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu ñến ñất

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng ñất Vì vậy, những tiến bộ trong công tác giống cây trồng ñã tạo cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá

* Yếu tố kinh tế- xã hội:

- Yếu tố con người:

Con người là nhân tố tác ñộng trực tiếp tới ñất và hưởng lợi từ ñất Khi dân số còn thấp, trình ñộ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ ñất nông nghiệp

Trang 16

còn ở mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng các nhu cầu thì tài nguyên ñất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt ñể hơn nhằm ñạt năng suất và hiệu quả cao hơn Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền vững tài nguyên ñất kém hơn

[18] Việc ñảm bảo cân bằng giữa sử dụng và bảo vệ ñất trở thành vấn ñề cấp

thiết

ðối với các hoạt ñộng kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn cung về lao ñộng cho sản xuất Các hoạt ñộng kinh tế sẽ không thể phát triển

nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra [8] ðặc biệt,

ñối với một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá thì ñiều này lại càng trở nên quan trọng

Chất lượng nguồn lao ñộng cũng ñóng vai trò quan trọng trong các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Nếu người nông dân có kinh nghiệm, kỹ thuật, có

ý thức trong sản xuất thì việc sử dụng ñất nông nghiệp sẽ ñạt hiệu quả cao

- Yếu tố kinh tế:

ðối với mỗi quốc gia, mức ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh hưởng lớn ñến các hoạt ñộng sản xuất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng và ngược lại Nếu sử dụng ñất có hiệu quả sẽ góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền ñề cho quá trình sử dụng ñất ñạt ñược hiệu quả cao hơn, thông qua việc ñầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao làm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng

- Cơ chế chính sách:

Do có tầm quan trọng ñặc biệt nên nông nghiệp, nông thôn luôn giành ñược những ưu tiên trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội Trong mỗi nền kinh tế, người nông dân tiến hành sản xuất, kinh doanh ở những ñiều kiện khác nhau, ñặc biệt là các ñiều kiện về tự nhiên và kinh tế, gây ra bất bình

Trang 17

ñẳng về thu nhập Mặt khác, thị trường luôn hàm chứa các hoạt ñộng cạnh tranh không lành mạnh dẫn ñến một số người giàu lên do có những việc làm bất chính Vì vậy, Nhà nước cần can thiệp vào thị trường thông qua những chính sách có tính chất trợ giúp và phân phối lại thu nhập nhằm ñảm bảo sự

công bằng xã hội [23] Các chính sách ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn,

chính sách tín dụng nông thôn, chính sách về giải quyết việc làm và xoá ñói giảm nghèo, khuyến nông thực sự ñã giúp ích rất nhiều trong quá trình sử dụng ñất nông nghiệp của những người nông dân

Trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá, người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường, thông tin thị trường, sức mua Hơn nữa, các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sản xuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử dụng bừa bãi phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ có tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, nguồn nước, không khí và ñất Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng các chính sách và pháp luật thích hợp ñã tạo ñiều kiện, khuyến khích, hướng dẫn sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông

nghiệp [23]

Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo ổn ñịnh và lâu dài Trong những năm qua, Chính phủ ñã không ngừng ban hành sửa ñổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về ñất ñai nhằm mục ñích thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Luật ñất ñai sửa ñổi (chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) ñã thể chế hoá và nới rộng quyền của người sử dụng ñất ðây là một chính sách khuyến khích người nông dân ñầu tư vào sản xuất dài hạn, thay ñổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả [21] Mặc dù ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài ñối với ñất Người sử dụng ñất không chỉ ñược quyền sử dụng lâu dài mà còn ñược quyền

Trang 18

thừa kế những ñầu tư trên ñất ðiều ñó ñã trở thành ñộng lực quan trọng trong phát triển nông nghiệp Nó làm cho người nông dân yên tâm ñầu tư trên ñất,

sử dụng ñất nông nghiệp một cách chủ ñộng và hiệu quả, phát huy ñược lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền Thực tế cho thấy, chính sách về ñất ñai thông thoáng sẽ là cơ sở ñể hình thành các phương thức sản xuất mới như thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác, ñặc biệt là sử dụng ñể sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao Các quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất nông nghiệp cũng là cơ sở ñể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ và hợp lý, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Khoa học kỹ thuật;

Khoa học kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế [9] áp dụng khoa học (kiến thức), kỹ thuật (công cụ), công nghệ (kỹ năng) ñể tăng năng suất, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn một cách bền vững [23] Thông qua việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp như giống cây trồng vật nuôi mới, các quy trình kỹ thuật trong canh tác, trong chế biến bảo quản… làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn [44]

Nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Cho ñến giữa thế kỷ 20, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể

góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế [10] Lựa chọn các tác ñộng khoa

học kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật sẽ ñạt ñược mục tiêu ñề ra

Trang 19

2.1.3 Quan ñiểm và xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp:

Tận dụng triệt ñể các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục

Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện ña dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường

Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Chú ý: ðầu tư có trọng ñiểm ñể tạo ra các vùng kinh tế làm ñộng lực lôi

cuốn nhưng không lãng quên ñầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư [12]

* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững:

Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” ñược dựa trên các quan ñiểm sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự suy thoái ñất và nước

- Có hiệu quả lâu bền

- ðược xã hội chấp nhận [30]

Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững, nếu

sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñai ñược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững

ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm

Trang 20

và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H 1990 [49] cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế

ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả

sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [15] Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về

tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [50] ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh häc

2.1.4 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và các yếu

tố ảnh hưởng

2.1.4.1 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.1.4.1.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo ðường Hồng Dật (1994) [10], trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau:

+ Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

+ Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao

Trang 21

ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức;

+ Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Là mô hình nông nghiệp sử dụng

nhiều thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp những vẫn ñáp ứng

ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên [5]

Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ñó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ñiện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy ở nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể Tuy nhiên, nhược ñiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên [10]

* Nông nghiệp sinh thái: Là mô hình nông nghiệp ñưa ra nhằm khắc

phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá, mục tiêu nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học nông nghiệp trong nông nghiệp bao gồm :

- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra, làm cho môi trường bị ô nhiễm, giảm chất lượng nông sản

Trang 22

- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn

- Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong ñất…

- Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với ñất, nước, không khí [5] Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,

ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp

ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế sản xuất nông nghiệp phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau, cụ thể như :

- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển của Châu Á, Châu Âu, Mỹ La Tinh và ñem lại những bước phát triển lớn vào thập niên 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng xanh” dựa vào một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và thành tựu của công nghiệp [10]

- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc

có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh” [10]

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [10]

Trang 23

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt mà chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, khoa học Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển

ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp với ñiều kiện của mỗi nước, mỗi vùng [10]

Theo trung tâm Thông tin chuyên ñề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển về sản xuất nông nghiệp

và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng,

ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

2.1.4.1.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới

Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng

Trang 24

bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của gần 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

+ Tập trung sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm [17], dựa trên cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [47]

+ Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,

xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh

cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá [17]

+ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, nhóm cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50% [17], tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [47] ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn

+ Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá [17] ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, tăng sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thích hợp [6]

+ ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá,

Trang 25

nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá

Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và

tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm [33] và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu

ðại hội ðảng lần thứ X ñã ñề ra mục tiêu chiến lược về CNH - HðH ñất nước là: ðến năm 2020 phấn ñấu ñưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội tiến bộ phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất…

Trong cơ cấu kinh tế, tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GNP và trong lao ñộng xã hội ðặc biệt, coi trọng CNH - HðH nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến… Hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hoá nhiều về số lượng và tốt về chất lượng, ñảm bảo

an toàn lương thực cho xã hội, ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường trong nước, thị trường thế giới Qua ñúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 và tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể khẳng ñịnh con ñường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ 20 bước vào thế kỷ 21 là nông nghiệp sản xuất hàng hoá trên cơ sở CNH - HðH với mức ñộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững [7]

2.1.4.1.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi quốc gia [19] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ Nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp ñã gây ra không ít những xáo ñộng ñến ñời sống xã hội và ảnh

Trang 26

hưởng sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung [13] ðể nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc

Hai mươi năm qua, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới Theo thống kê năm 2006, một số mặt hàng nông sản xuất khẩu với khối lượng lớn như: hạt tiêu ñạt 83.000 tấn, chè ñạt 114.000 tấn, cao su là 715.000 tấn, gạo ñạt 4.568.000 tấn, cà phê ñạt 1.229.000 tấn, hạt ñiều là 153.000 tấn Gia nhập WTO, Việt Nam có một sân chơi khổng lồ cho nông nghiệp phát triển Do ñó phải tuân thủ ‘‘luật chơi’’ Vào WTO, trong vòng 5 - 7 năm, thuế nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% ; riêng hàng nông sản trong 5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9% [43] Hiện nay, chúng ta trồng cây gì, nuôi con gì cũng nhỏ lẻ thiếu tập trung Vậy cần phải nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường, ñảm bảo chất lượng Con ñường tất yếu phát triển nông nghiệp nước

ta là phải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá

Kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỉ USD So với Thái Lan, Malaixia, Philipin các nước có tiềm năng tương tự Việt Nam, họ ñã ñạt và vượt mức này từ lâu Mailaixia ñạt kim ngạch xuất khẩu 14 tỉ USD từ năm 1986, Thái Lan ñạt 10

tỉ USD năm 1987, Philipin năm 1992 Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn hơn Việt Nam [45]

Năm 2004, ñánh dấu sự tăng trưởng nổi trội trong hoạt ñộng xuất khẩu nông, lâm sản với kim ngạch xuất khẩu tăng 32% ñạt mức cao nhất từ trước ñến nay với 4,284 tỷ USD Các mặt hàng chủ lực của nước ta tiếp tục giữ vị thế cao trên thị trường quốc tế như: kim ngạch xuất khẩu gạo tăng 6,3% về số lượng và 31% về giá trị, cao su tăng 14% về số lượng và 53% về kim ngạch [22] Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau trên ñất nông

Trang 27

nghiệp cả năm 2007 của Việt Nam là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm

2000 Năng suất cao nhất từ trước tới nay (149,9 tạ/ha) Tổng sản lượng rau

cả nước ñạt 9,65 triệu tấn, ñạt 144 nghìn tỷ ñồng, chiếm 9% GDP của ngành nông nghiệp, trong khi diện tích chỉ chiếm 6% [46]

Tuy có những ñóng góp tương ñối lớn trong kim ngạch xuất khẩu nhưng nhìn chung, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới ðiều

ñó làm cho nông sản hàng hoá khó tiêu thụ, ảnh hưởng bất lợi ñến thu nhập của người sản xuất Lượng nông sản ñã xuất khẩu ñược năm 2006 cao hơn năm 2004, nhưng hầu như ñều bị giảm giá Mặc dù ñạt kết quả khả quan song bước tăng trưởng chưa bền vững, sâu bệnh hại lúa và mạ như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa, bệnh ñạo ôn vẫn có xu hướng tăng nhanh Dịch bệnh cúm gia cầm vẫn có nguy cơ tái phát trở lại, việc nâng cao chất lượng nông sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñược ñặc biệt chú trọng Diện tích ñất canh tác vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, ñặc biệt công tác dồn ñiền ñổi thửa gặp phải nhiều khó khăn ñã hạn chế phát triển nông nghiệp hàng hoá Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng chưa ñược phổ biến rộng rãi ðặc biệt, khả năng ñầu tư số vốn lớn ñể phát triển các mô hình có quy mô lớn còn hạn chế Một trong những nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hoá sụt giảm là “vì chúng ta chưa có tập quán sản xuất nông nghiệp chất lượng cao ñể cạnh tranh với thị trường thế giới’’ Mặt khác, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá Do ñó, sản xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường [45]

Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển nông nghiệp hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ñịnh hướng và thị trường

ổn ñịnh Muốn vậy chúng ta cần phải có hệ thống sản xuất ñồng bộ, ñạt tiêu chuẩn [45]

Trang 28

Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự nhiên, môi trường, do ựó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh khỏi Mặt khác, chúng ta chưa hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá theo ựúng nghĩa cũng như chưa có công nghệ ựể giải quyết vấn ựề này Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự phát triển hợp quy luật, ựó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ựại Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất của

xã hội ựó [32] Theo V.I Lênin thì nguồn gốc của sản xuất hàng hoá là sự phân công lao ựộng xã hội Vì thế phân công lao ựộng xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển [39]

Nền sản xuất hàng hoá có ựặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, trình ựộ văn hoá của người lao ựộng cao

đó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế

nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao

đưa nông nghiệp sang phát triển hàng hoá là quá trình lâu dài và ựầy khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ựược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ựộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới vào sản xuất

Vậy sản xuất hàng hoá là gì?

+ đối với hộ nông dân, những sản phẩm ựược ựưa bán ra ngoài thì gọi

là sản phẩm hàng hoá [45]

Trang 29

+ ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ñược bán ra thị trường dưới 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) [5] + Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể trao ñổi Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [24]

Hàng hoá là sản phẩm do lao ñộng tạo ra, dùng ñể trao ñổi, sản xuất hàng hoá ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội Sự phân công ấy ngày càng cao, càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hoá càng phát triển, ñời sống người dân ngày một tăng lên ðiều ñó làm cho quá trình trao ñổi diễn ra mạnh hơn, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển ña dạng hơn [41] Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường

là các loại nông sản phẩm…, “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không

có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất

Hiện nay, thị trường và hoạt ñộng tiêu thụ nông sản phẩm ở nước ta nổi lên một số vấn ñề sau [41]:

+ Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thường bị tồn ñọng, nhất là vào thời vụ thu hoạch

+ Trong tất cả các kênh phân phối liên quan ñến sản xuất nông nghiệp ñều có sự tham gia rất phổ biến của tư thương Phân phối qua nhiều khâu

Trang 30

trung gian ựã làm chậm quá trình lưu thông sản phẩm, thậm chắ gây ách tắc dẫn ựến tồn ựọng giả tạo

+ Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước ựang lâm vào thế lúng túng Thị trường ựầu ra không ổn ựịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất

- đối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là Ộbán cái mình

có chứ không phải bán cái thị trường cầnỢ, hoạt ựộng sản xuất kinh doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ không chủ ựộng khai thác các yếu tố của nền kinh

tế thị trường

Từ những vấn ựề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là hướng ựi ựúng, là sự vận ựộng phát triển phù hợp quy luật Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ựầu tư hợp lý ựể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ựịnh là rất cần thiết

2.1.4.2.Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất hàng hoá nông nghiệp :

* Cơ sở chắnh sách:

Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá

Từ khi có chắnh sách ựổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của đảng (ngày 5/4/1988) ựến nay, việc giao quyền sử dụng ựất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chắnh sách kinh tế ựược ban hành như: chắnh sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chắnh sách một giá, chắnh sách cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu ựãi, chắnh sách thuế với nông dân [36] và các chắnh sách trong nông nghiệp ựã tác ựộng có lợi lớn ựến sản xuất nông nghiệp Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 ựã xuất khẩu ựược ựược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ựến nay ựứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo [40]

Trang 31

Chính sách ñất ñai của nước ta ñã ñược thể hiện trong Hiến pháp, Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, 1998, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ñến khai thác và sử dụng ñất ñai ñược quy ñịnh một cách thích hợp cho những ñối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ñịnh 80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp và khung giá của các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi Thuế sử dụng ñất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách ñất ñai ñã thúc ñẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn

Trong công cuộc ñổi mới hiện nay ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân như: Chương trình 327 “phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc”, chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách 773

về “khai thác mặt nước hoang, bãi chiều ven sông biển”, chính sách dồn ñiền ñổi thửa Ngày 25/12/1998, Thủ tướng Chính phủ ñã có quyết ñịnh số 251/Qð-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản ñến năm 2005 với mục tiêu ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành thuỷ sản ñưa kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh và ñạt 2 tỷ USD vào năm 2005 Ngày 08/12/1999, Thủ tướng Chính phủ ñã ra nghị quyết

số 224/1999/Qð-TTg phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Theo Lê Khả Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính

Trang 32

sách mới

* Quy mô ruộng ñất:

Theo số liệu kiểm kê ñất ñai năm 2005, ở nước ta, trong tổng số 33,1 triệu hecta diện tích tự nhiên, có 24,8 triệu hecta ñất nông nghiệp ở vùng ñồng bằng (như ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long), cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao Nhưng ngược lại, ở vùng ñồi núi (như trung du miền núi phía Bắc hay duyên hải miền Trung) thì ñất nông nghiệp thường chiếm tỷ lệ thấp

Việt Nam với khoảng 3/4 diện tích ñất ñai tự nhiên thuộc về miền núi và trung du, có ñịa hình phức tạp nên tài nguyên ñất rất ña dạng và phong phú Tuy nhiên, với số dân khoảng trên 80 triệu người thì nước ta ñã trở thành quốc gia khan hiếm ñất trên thế giới Nếu tính bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người thì Việt Nam là một trong những nước thấp nhất Diện tích canh tác nông nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất trong khu vực Asean [26]

8,5

0,38 0,4 0,24

2,03 0,32 0,36 0,4 0,61 0,17 0,160

Philipin

Singa re

Th¸ian

ViÖ

t N am

Nguồn: Nông nghiêp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)

Tuy ñất ñã chật nhưng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam

ñến nay rất thấp và thấp hơn so với các nước trong khu vực

* Tương quan giữa giá cả ñầu vào và ñầu ra sản phẩm:

Trang 33

Bản chất của mối tương quan này là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

H = K - C

H = K/C

H = (K - C)/C

H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ñó: + H: Hiệu quả

+ K: Kết quả + C: Chi phí + 1, 0 là chi phí tính theo thời gian

* Quan hệ giữa sản xuất và thị trường:

Tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp ñến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác ñộng lớn ñến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [13]

Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá

họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở

Trang 34

rộng các dịch vụ tư vấn ðồng thời, quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở ñâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam ña dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và ñang ñược lưu thông trên thị trường là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả [15]

Trong công cuộc ñổi mới hiện nay, ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân như: chương trình 327 “phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc”, chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách 773

về “khai thác mặt nước hoang, bãi chiều ven sông biển”, chính sách dồn ñiền ñổi thửa Ngày 25/12/1998, Thủ tướng Chính phủ ñã có quyết ñịnh số 251/Qð-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản ñến năm 2005 với mục tiêu ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành thuỷ sản ñưa kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh và ñạt 2 tỷ USD vào năm 2005 Ngày 08/12/1999, Thủ tướng Chính phủ ñã ra nghị quyết

số 224/1999/Qð-TTg phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản Ngày 18/04/2008, Thủ tướng Chính phủ ñã ra quyết ñịnh số 391/Qð-TTg rà soát lại công tác quy hoạch sử dụng ñất, hạn chế chuyển ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp ñặc biệt là ñất trồng lúa nước [14]

2.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu cho mọi hành ñộng có chủ ñích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu quả” ñược hiểu như một phạm trù triết học Quan niệm khá

“nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F Drucker, giáo sư

về quản lý tại New York University, cho rằng: xét cho cùng mang lại hiệu quả

“effect” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường

Trang 35

nào ñều mong ñợi công việc ñược hoàn tất ñúng Thật vậy, trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức của con người phát triển lên thì dần ñi ñến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng, dù là quản lý hay lao ñộng chân tay; mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội: Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả

mà con người chờ ñợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng, ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian

Ta có thể thấy bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất

và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng ngày càng cao về nhu cầu ñời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Cho nên mỗi cá nhân và tổ chức ñều phải có bổn phận nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình

2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Hiện nay, khi nói ñến hiệu quả sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường ñề cập ñến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng ñất có hiệu quả là ñảm bảo ñược cả 3 yếu tố ñó:

* Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất nông nghiệp gồm:

+ Giá trị sản xuất (GTSX)

Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là 1 năm GTSX chính là giá trị sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp

+ Chi phí trung gian (CPTG)

Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ

Trang 36

ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào (trừ khấu hao tài sản cố ñịnh) và dịch vụ

sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT)

Giá trị gia tăng ñược tính theo công thức:

GTGT = GTSX - CPTG

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm ñến GTGT, ñặc biệt trong các quyết ñịnh ngắn hạn Nó là kết quả của việc ñầu tư các chi phí vật chất và lao ñộng sống của từng hộ và khả năng quản lý của người chủ hộ

Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng:

Hiệu quả kinh tế trên một ngày lao ñộng thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất hoặc từng cây trồng, làm cơ

sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của từng lao ñộng, bao gồm: GTSX/công Lð

và GTGT/công Lð

Các chỉ tiêu ñược phân tích, ñánh giá ñịnh lượng bằng tiền theo thời giá hiện hành và ñịnh tính ñược tính bằng mức ñộ cao, thấp Các chỉ tiêu ñạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Hiệu quả xã hội:

+ Trình ñộ dân trí, trình ñộ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết quả của quá trình sử dụng ñất phải ñưa lại những lợi ích như nâng cao trình ñộ dân trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể ñược trau dồi thông qua các hoạt ñộng như ñưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén ñối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi ñạt ñược hiệu quả kinh tế, người dân có ñiều kiện học tập hay ñầu tư kiến thức cho bản thân và con em mình

+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng ñất ñạt hiệu quả trước hết phải ñảm bảo ñược những nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân ðối với sản xuất nông nghiệp ở các nước ñang phát triển, ñảm bảo lương thực ñược ñặt lên hàng ñầu ðiều này có ý

Trang 37

nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và cả về mặt ổn ựịnh chắnh trị, xã hội

+ đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng có những ựiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước ựi ựúng ựắn và phù hợp Sử dụng ựất nói chung

và ựất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những ựịnh hướng mang tắnh chiến lược

+ Thu hút ựược nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao ựộng, mang lại lợi ắch cho người lao ựộng sẽ giải quyết ựược vấn ựề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn ựịnh và phát triển ựất nước

+ Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du

cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn ựịnh mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường ựất, nước Sử dụng ựất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân ựịnh canh, ựịnh cư, yên tâm ựầu tư sản xuất

* Hiệu quả môi trường:

Trong sử dụng ựất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ắch vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ắch xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ ựất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho ựất lượng phân hữu cơ ắt và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật ựều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng ựất thực sự ựạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên Vì vậy, một số tiêu chắ ựược ựưa ra khi ựánh giá ựến hiệu quả môi trường trong sử dụng ựất là:

+ Tăng ựộ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai

+ Tăng ựộ phì nhiêu của ựất

+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên

+ Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

Trang 38

2.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Tạo ñiều kiện sử dụng ñất ñai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển nền kinh tế - xã hội

- Nâng cao thu nhập, tạo ra nhiều lợi ích cho người sử dụng ñất

- Bảo ñảm nguồn lực và ñộng lực cho ñầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo ñất

- Thực hiện phân bổ sử dụng ñất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của ñất nước

2.3 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá

2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và

hệ thống cây trồng trên ñất lúa

Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn [2]

Bên cạnh các công trình khoa học nghiên cứu, việc thực hiện hàng loạt

Trang 39

các chắnh sách ựáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất là tiền ựề quan trọng Hầu hết các nước trên thế giới ựều ựưa ra những chắnh sách phù hợp nhằm ựẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn đó là:

1 Thực hiện chắnh sách ruộng ựất hợp lý, ựảm bảo người cày có ruộng Chắnh sách ruộng ựất hợp lý sẽ khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực, nhất là ựối với những nước có nền nông nghiệp chiếm vị trắ chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân ở đài Loan, ựầu tiên Chắnh phủ thực hiện chắnh sách giảm tô ựể giảm bớt gánh nặng cho nông dân, sau ựó ựưa ra chắnh sách "hạn ựiền" quy ựịnh số lượng ruộng ựất ựược tư hữu ựối với các chủ ựất Vì vậy, người sản xuất nông nghiệp gắn bó với ruộng ựất, yên tâm ựầu tư khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp Khi nông nghiệp phát triển, Chắnh phủ đài Loan ựã ựưa ra chủ trương khuyến khắch nông dân "chung nhau kinh doanh", "ủy thác kinh doanh", "thay mặt kinh doanh"Ầ ựể tập ruộng ựất ựạt tới quy mô cần thiết của nông nghiệp hàng hóa, khai thác hiệu quả ựất ựai [24]

2 Ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra giống cây, con cho năng suất cây trồng, vật nuôi ao và góp phần tăng năng suất lao ựộng nông nghiệp ở Trung Quốc, nhờ ưu tiên phát triển công nghệ sinh học, nhiều giống lúa lai như Tạp Giao thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3 ựược áp dụng dẫn ựến bước nhảy vọt về năng suất lúa, sản lượng lương thực và năng suất lao ựộng nông nghiệp Nhờ vậy, sản lượng lương thực Trung Quốc vượt mức 425 triệu tấn

và mức lương thực bình quân ựầu người 390 kg/người Chắnh sách khoa học

kỹ thuật của Trung Quốc tập trung vào những vấn ựề như giống, ựào tạo cán

bộ chuyên môn kỹ thuật, tổ chức tốt các mô hình triển khai công nghệ sản xuất nông nghiệp Ước tắnh trong thập kỷ 90 của thế kỷ 20 tiến bộ khoa học công nghệ ựóng góp tới 30% tổng giá trị gia tăng của nông nghiệp Trung Quốc [24]

Trang 40

Bên cạnh Trung Quốc, Thái Lan cũng là nước ựầu tư nhiều cho khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học ựể tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt mang lại giá trị xuất khẩu lớn Tại cuộc triển lãm nông nghiệp thế giới, Nhật Bản ựã làm cho nhiều nước phải kinh ngạc với những giống cây trồng có năng suất cao như cà chua hàng tạ/quả, giống bắ ựỏ có quả khổng lồ Ngày nay, ở nhiều nước, những lợi thế của ựiều kiện tự nhiên ựã ựược khai thác gần tối ựa, nên muốn có năng suất cao phải tìm cách ựầu tư vào khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học tiến bộ khoa học công nghệ về sinh học sẽ tạo ra những bộ giống cây trồng vật nuôi có khả năng thắch nghi với thời tiết, khắ hậu khắc nghiệt và có năng suất cao, chất lượng tốt [24]

3 Thực hiện tốt chắnh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Thái Lan rất chú trọng ựến chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo yêu cầu thị trường Từ chỗ ựộc canh cây lúa, dẫn tới sản xuất nhiều cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như ngũ cốc, cây ăn quảẦ Mặt hàng nông sản xuất khẩu của Thái Lan ựứng ựầu thế giới như cao su, sắn, gạoẦ Kinh nghiệm của đài Loan cho thấy, công nghiệp hóa bắt ựầu ựi từ nông thôn Tức

là ựã theo hướng lấy phát triển nông nghiệp nuôi công nghiệp và lấy công nghiệp ựể thúc ựẩy phát triển nông nghiệp đó chắnh là nguyên nhân chắnh tạo

ra sự thành công lớn ựối với vùng lãnh thổ ựất chật người ựông [24]

2.3.2 Nhng nghiên cu  Vit Nam

Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm Châu á có nhiều ựiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Tốc ựộ tăng dân số bình quân là 2,0% Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Giỏ trị sản xuất và tốc ủộ tăng trưởng ngành nụng nghiệp - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.1. Giỏ trị sản xuất và tốc ủộ tăng trưởng ngành nụng nghiệp (Trang 52)
Bảng 4.2. Số lượng lao ủộng phõn theo ngành kinh tế năm 2009  Số l−ợng  Cơ cấu  Danh môc - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.2. Số lượng lao ủộng phõn theo ngành kinh tế năm 2009 Số l−ợng Cơ cấu Danh môc (Trang 54)
Bảng 4.3. Biến ủộng diện tớch ủất qua một số năm của huyện - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.3. Biến ủộng diện tớch ủất qua một số năm của huyện (Trang 58)
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng ủất năm 2009 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng ủất năm 2009 (Trang 60)
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 1 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 1 (Trang 64)
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 2 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 2 (Trang 66)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 3 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 3 (Trang 68)
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 (Trang 72)
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 (Trang 75)
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 3 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 3 (Trang 77)
Bảng 4.13. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập/ngày cụng lao ủộng vựng 1 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.13. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập/ngày cụng lao ủộng vựng 1 (Trang 81)
Bảng 4.14. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập/ngày cụng lao ủộng vựng 2 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.14. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập/ngày cụng lao ủộng vựng 2 (Trang 83)
Bảng 4.16. So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn cõn  ủối và hợp lý - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.16. So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn cõn ủối và hợp lý (Trang 87)
Bảng 4.19. Hiện trạng và ủịnh hướng sử dụng ủất nụng nghiệp vựng 3 - Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.19. Hiện trạng và ủịnh hướng sử dụng ủất nụng nghiệp vựng 3 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w