1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy khối 1 - Tuần 3 - Trường tiểu học Hồng Thái

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Môc tiªu: - Giúp các em ghép được các âm với các dấu thanh đã học để tạo thành các tiếng mới - Rèn kĩ năng đọc, viết đúng, đẹp tất cả các tiếng đã học - Gi¸o dôc ý thøc häc tËp cho c¸c[r]

Trang 1

TUầN 3 Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010

HọC VầN Tiết 28: ÔN TậP I.Mục tiêu:

- Giúp các em ghép được các âm với các dấu thanh đã học để tạo thành các tiếng mới

- Rèn kĩ năng đọc, viết đúng, đẹp tất cả các tiếng đã học

- Giáo dục ý thức học tập cho các em

II.Chuẩn bị:

- GV: Bảng ôn tong SGK, tranh minh hoạ

- HS: Bộ ghép chữ học vần, SGK

III.Hoạt động dạy – học:

1/ Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp các tiếng đã

học trong bìa 10

- Nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới( 30’)

a, Giới thiệu bài:

- Các em đã được học những âm gì?

- Em hãy nói tên các dấu thanh đã học

GV treo bảng ôn và giới thiệu

b, Ôn tập:

* Các chữ và âm đã học:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các âm trong bảng ôn 1

- Gọi 2 HS lên bảng chỉ âm do GV đọc

* Ghép chữ thành tiếng:

GV treo bảng ôn:

Gọi HS tiếp nối đọc các tiếng ghép theo thứ tự

hàng

GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ bảng ôn

* Ghép tiếng với các dấu thanh:

HS đọc nối tiếp

HS lần lượt nêu các âm : b, e, v ê l ,

h, o, ô, ơ, c và các dấu thanh: \, /, ?,

~,

HS lắng nghe

HS đọc nối tiếp

HS lên bảng

HS đọc bài

HS thực hiện ghép tiếng với các dấu t

Trang 2

- Yêu cầu HS lấy từng tiếng ở hàng dọc ghép với

từng dấu thanh ở hàng ngang ta được các tiếng

mới

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

TIếT 2:

c, Luyện tập ( 30’)

* Luyện đọc:

- GV cho HS đọc từ ứng dụng trong SGK

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

* Luyện viết:

- GV viết mẫu từ lò cò, vơ cỏ lên bảng Yêu cầu

HS viết vào vở tập viết

- KT tư thế ngồi và cách cầm bút của HS

- Cho HS viết vào trong vở

- GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS

* Luyện nói:

HS thảo luận:

- Tranh vẽ gì?

- Trên tay bạn nhỏ cầm bức vẽ gì?

- GV cho HS đọc câu ứng dụng

* Kể chuyện: Hổ

GV cho HS quan sát tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ những con vật nào?

GV kể toàn bộ câu chuyện và hướng dẫn HS nắm

được nội dung câu chuyện

GV tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh: Chia

lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

GV nhận xét, khen ngợi HS

3/ Củng cố – dặn dò(3’)

Cho HS đọc lại bài

Gọi 1 số HS đọc lại các từ khó phát âm

Dặn các em về nhà luyện đọc bài 2 lần

HS đọc bài( cá nhân, nhóm, lớp)

HS viết bài

Tranh vẽ bạn nhỏ khoe bức tranh mình vẽ

- Bé vẽ cô, bé vẽ cờ

- HS đọc

- Tranh vẽ con hổ và con mèo

- HS lắng nghe

HS nối tiếp nhau kể theo nhóm

Cả lớp đọc bài( 1 lần)

HS lắng nghe

Trang 3

TOáN Tiết 14: lớn hơn, dấu >

I.Mục tiêu:

- Biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”, dấu “ >” để diễn đạt kết quả so sánh

- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn

- Giáo dục HS ý thức học tập tốt hơn

II.Chuẩn bị:

- GV: Bộ đồ dùng học toán

- HS: Bảng con

III.Hoạt động dạy – học:

1/ Kiểm tra bài cũ( 3’)

Điền số hoặc dấu thích hợp vào ô trống:

4 <

Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS khác làm

vào bảng con

GV nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới( 30’)

a, Giới thiệu: Trực tiếp

b, Nhận biết quan hệ lớn hơn:

* Giới thiệu dấu “ >” : 2 > 1 ( 2 lớn hơn 1)

GV treo tranh và hỏi:

- Bên trái có mấy con bướm?

- Bên phải có mấy con bướm?

- So sánh 2 con bướm với 1 con bướm?

GV yêu cầu HS nhắc lại

GV treo tranh tiếp theo lên bảng và hỏi:

- Bên trái có mấy hình vuông?

- Bên phải có mấy hình vuông?

- 2 hình vuông so với 1 hình vuông

như thế nào?

GV nêu: Ta nói “ Hai lớn hơn một”, viết là:

2 > 1

- Dấu “ >” gọi là dấu lớn hơn, đọc là “

lớn hơn” dùng để viết kết quả so sánh

các số

* Giới thiệu 3 > 2:

GV treo tranh 2 con thỏ và 3 con thỏ, Yêu

HS lên bảng thực hiện

HS lắng nghe

- 2 con bướm

- 1 con bướm

- 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm

- 2 hình vuông

- 1 hình vuông

- 2 hình vuông nhiều hơn 1 hình vuông

HS lắng nghe

- 3 con thỏ nhiều hơn 1 con thỏ

Trang 4

cầu HS thảo luận nhóm 4 và so sánh số thỏ

bên trái và bên phải

- Gọi HS bất kì và yêu cầu so sánh

Tương tự treo tranh 3 chấm tròn và 2 chấm

tròn

GV yêu cầu HS lên bảng viết kết quả

- So sánh 4 với 3 và 5 với 4?

- Dấu lớn hơn và dấu nhỏ hơn có gì

khác nhau?

c, Luyện tập:

Bài 1: Viết dấu lớn hơn cho đúng mẫu:

GV hướng dẫn HS viết dấu “ >”

Yêu cầu HS viết

Baì 2: Viết( theo mẫu)

- Hướng dẫn HS cách làm

- Yêu cầu HS làm bài và chữa miệng

Bài 3: Viết theo mẫu:

Yêu cầu HS làm bài

Gọi 2 HS lên bảng làm

GV nhận xét, cho điểm

Bài 4: Viết dấu “ >” vào ô trống:

Hướng dẫn HS làm bài

GV nhận xét, cho điểm

3/ Củng cố – dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng so sánh : 2 và 3, 3 và 4

Về nhà làm bài tập vào vở bài số 5 vào vở

bài tập về nhà

- 3 chấm tròn nhiều hơn 2 chấm tròn

- 4 > 5; 5 < 4

HS làm bài

HS trả lời: 5 > 3; 3 > 2

HS : 4 > 3; 5 > 2; 5 > 4

HS làm bài

HS lắng nghe

Tự NHIÊN Và Xã HộI Tiết 3: NHậN BIếT CáC VậT XUNG QUANH I.Mục tiêu:

- HS nhận xét, mô tả được nét chính của các vật xung quanh

- HS hiểu được: mắt, mũi, tai, lưỡi, tay là các bộ phận giúp ta nhận biết ra các vật xung quanh

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các bộ phận của cơ thể

II.Chuẩn bị:

- GV: khăn, bông hoa, lọ nước hoa

Trang 5

- HS: SGK

III.Hoạt động dạy- học:

1/ Kiểm tra bài cũ( 3’)

GV: Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh, phát

triển tốt chúng ta cần làm gì?

GV nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới( 30’)

a, Giới thiệu bài:

- Đưa ra 1 số vật như: thước, quyển vở và

hỏi HS đó là vật gì? Nhờ bộ phận nào của

cơ thể mà em biết?

- Đưa ra 1 số vật khác như: tiếng chim hót,

lọ nước hoa, muối ta phải dùng bộ phận

nào của cơ thể?

KL: Như vậy, mắt, mũi, lưỡi, tai, tay đều là

những bộ phận giúp chúng ta nhận biết các

vạt xung quanh

b, Hoạt động 1: Quan sát vật thật

GV yêu cầu HS quan sát màu sắc, hình

dáng, kích thước của các vật xung quanh

như: cái bàn, cái ghế

GV gọi 1 số HS bất kì lên bảng chỉ và nêu

lên những điều mình quan sát được

GV nhận xét, bổ sung

c, Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

GV đưa ra các câu hỏi tiến hành thảo luận

nhóm:

- Bạn nhận ra màu sắc của các vật

bằng gì?

- Bạn nhận ra tiếng của các con vật

bằng gì?

- Bạn nhận biết mùi vị bằng gì?

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và tìm

câu trả lời

GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV kết luận

3/ Củng cố- dặn dò( 3’)

Nhận xét tiết học

Dặn các em phải biết giữ gìn và bảo vệ các

giác quan trên cơ thể

HS trả lời

Nhờ mắt mà em nhận ra được các vật đó

Nhờ mũi, tai

HS lắng nghe

HS quan sát

HS lên bảng trả lời

HS thảo luận nhóm:

- Bằng mắt

- Bằng tai

- Bằng lưỡi

HS lắng nghe

HS lắng nghe

Trang 6

Chuẩn bị bài tiếp theo

TUầN 4 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010

HọC VầN Tiết 38: ÔN TậP I.Mục tiêu:

- Giúp các em ghép được các âm với các dấu thanh đã học để tạo thành các tiếng mới

- Rèn kĩ năng đọc, viết đúng đẹp tất cả các tiếng đã học

- Giáo dục HS ý thức học tập

II.Chuẩn bị:

- GV: Bảng ôn trong SGK, tranh minh hoạ

- HS: Bộ ghép chữ học vần, SGK

III.Hoạt động dạy – học:

Trang 7

1/Kiểm tra bài cũ ( 2’)

Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp các tiếng đã

học trong bài 15

GV nhận xét, cho điểm

2/Bài mới (30’)

a, Giới thiệu bài:

- Các em đã được học những âm gì?

- Em hãy nói tên các dấu thanh đã học

- GV treo bảng ôn và giới thiệu

b,Ôn tập:

*Các chữ và âm đã học:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các âm trong

bảng 1

- Gọi 2 HS lên bảng chỉ âm do GV đọc

*Ghép chữ thành tiếng:

- GV treo bảng ôn

Gọi HS tiếp nối đọc các tiếng ghép theo thứ

tự hàng

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

- Gọi HS đọc lại toàn bộ bảng ôn 1

GV treo bảng ôn 2:

- Gọi HS đọc bài

*Ghép tiếng với các dấu thanh:

- Yêu cầu HS lấy từng tiếng ở hàng dọc

ghép với từng dấu thanh ở hàng ngang ta

được các tiếng mới

GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

TIếT 2:

c, Luyện tập ( 30’)

*Luyện đọc:

- GV cho HS đọc từ ứng dụng trong SGK

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

*Luyện viết:

- GV viết mẫu từ tổ cọ, da thỏ, lá mạ, thợ nề

HS đọc bài

HS nêu

HS đọc nối tiếp

HS đọc bài ( cá nhân, nhóm, lớp)

HS thực hiện ghép:

HS đọc bài

Trang 8

lên bảng Yêu cầu HS viết vào vở tập viết

- KT tư thế ngồi và cách cầm bút của HS

- GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS

* Luyện nói:

HS thảo luận:

- Tranh vẽ gì?

- Các thành viên trong gia đình nhà cò

đang làm gì?

GV cho HS đọc câu ứng dụng

Kể chuyện: Cò đi lò dò

GV cho HS quan sát tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ gì?

- GV kể toàn bộ câu chuyện và hướng

dẫn HS nắm được nội dung câu

chuyện

GV tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh:

Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- Gọi 1 hs khá kể lại toàn bộ câu

chuyện

GV nhận xét, khen ngợi

3/Củng cố – dặn dò ( 2’)

- Gọi 2 HS đọc các âm trong bảng ôn 2

- Dặn các em về nhà luyện đọc bài 2 lần

và đọc bài trang 33

HS viết bài

HS nêu

- Tranh vẽ anh nông dân và con cò

- HS lắng nghe

HS kể chuyện theo nhóm

HS lắng nghe

TOáN Tiết 19: LUYệN TậP CHUNG I.Mục tiêu:

- HS củng cố khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn, bằng nhau

- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 và cách dùng các từ “ lớn hơn” , “ bé hơn” , “ bằng nhau” Các dấu ( > ,< , = ) để ghi kết quả so sánh

- Giáo dục HS ý thức học tập

II.Chuẩn bị:

- GV: Bộ đồ dùng học toán

- HS: Bảng con

III.Hoạt động dạy – học:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ (3 ‘)

Điến số hoặc dấu thích hợp vào ô trống:

4 <

Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS khác làm vào phiếu

GV nhận xét, cho điểm

2/Bài mới ( 30’)

Bài 1:

GV hỏi:

a, Nhận xét số hoa ở cả hai bình

- Muốn cho bên có hai bông hoa bằng bên có hai

bông hoa ta phải làm gì?

b, Em hãy so sánh số con kiến ở cả hai bình

- Bằng cách gạch bớt em hãy làm cho số con kiến ở

cả hai bình bằng nhau

c, So sánh số nấm ở cả hai hình

- Muốn số nấm ở cả hai hình bằng nhau ta làm

những cách nào?

GV nhận xét, cho điểm

Bài 2: Nối ô trống với số thich hợp theo mẫu:

Hướng dẫn HS làm bài

< 2 < 3 < 5

Gọi HS lên bảng làm

GV chữa bài, nhận xét

Bài 3:Nối ô trống với số thích hợp:

Gv hướng dẫn HS làm bài

Goị hs lên bảng làm bài

GV nhận xét, cho điẻm

3/Củng cố – dặn dò( 2’)

- Chỉ ra đâu là dấu lớn hơn, dấu nào là dấu bé

hơn và chỉ ra dấu bằng nhau

- Dặn HS về nhà làm bài tập

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập so sánh lớn

hơn, bé hơn, bằng nhau

HS lên bảng thực hiện

-Không bằng nhau, một bên 2 bông hoa một bên ba bông hoa

-vẽ thêm một bông hoa vào bên có hai bông hoa

-số kiến ở cả hai bình không bằng nhau

-gạch một con ở hình bên trái

HS làm bài

HS làm bài

HS lắng nghe

5

1

Trang 10

Tự NHIÊN Xã HộI

Tiết 4: BảO Vệ MắT Và TAI I.Mục tiêu:

- Học sinh biết các việc nên làm và không nên làm đẻ bảo vệ mắt và tai

- Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mát và tai

- Giáo dục HS có ý tức giữ gìn và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể

II.Chuẩn bị:

- GV: Các hình trong SGK

- HS: SGK

III.Hoạt động dạy – học :

1/Kiểm tra bài cũ (3’)

Để nhận biết các bộ phận xung quanh chúng ta nhờ

những bộ phận nào trên cơ thể?

GV nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới ( 30’)

a, Khởi động:

Cả lớp hát bài “ Rửa mặt như mèo”

GV giới thiệu bài học ngày hôm nay

b,Hoạt động 1: Các việc nên làm và không nên làm

để bảo vệ mắt:

Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và hỏi:

- Bức tranh bạn nhỏ làm gì?

- Việc làm của bạn nhỏ là đúng hay sai?

- Chúng ta có được làm như bạn không?

các bức tranh tiếp theo làm tương tự

HS trả lời

HS hát

- Bạn nhỏ lấy tay che mắt khi nhìn lên mặt trời

- Việc làm đó là đúng

- HS trả lời

Trang 11

GV hỏi: Vậy qua bức tranh đó thì việc nào nên làm

và việc nào không nên làm?

GV kết luận

GV liên hệ: Khi ngồi học bài chúng ta cần ngồi học

đúng tư thế, không được cúi quá thấp khi viết để

tránh cận thị

c,Hoạt động 2: Các việc “ nên làm” và “ không nên

làm” để bảo vệ tai:

GV yêu cầu các em quan sát từng hình trong SGK

GV hỏi : Hai bạn đang làm gì?

- Theo em việc làm đó là đúng hay sai?

- Nếu em nhìn thấy hai bạn đó em sẽ làm gì?

GV chia HS thành các nhóm nhỏ yêu cầu các em

quan sát, tập đặt câu hoỉ và trả lời cho những câu

hỏi đó

Gọi đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến thảo

luận của nhóm mình

GV liên hệ thực tế:

- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tai?

d,Hoạt động 3:

- Tập xử lí tình huống:

Tình huống 1:

- Đi học về Hùng thấy Tuấn và Nam đang chơi

trò bắn súng cao su vào mắt Nếu là Hùng em

sẽ làm gì?

Tình huống 2:

- Lan đang ngồi học bài thì Hoa chạy ra hét to

vào tai Lan Nếu là Lan em sẽ làm gì?

GV cho các nhóm tập xử lí tình huống

GV nhận xét, bổ sung

3/Củng cố – dặn dò ( 2’)

- Hãy kể những việc làm hàng ngày để bảo vệ mắt

và tai

- Nhận xét tiết học

- Dặn các em về nhà xem trước bài Vệ sinh

hàng ngày

HS lắng nghe

HS quan sát

- Một bạn lấy tay chọc vào tai bạn khác

- Việc làm đó là sai

- Không nên làm như vậy

HS trình bày

HS giải quyết tình huống

- Nếu là Hùng em sẽ khuyên 2 bạn không nên chơi như vậy vì rất nguy hiểm có thể gây

mù mắt

- Em sẽ khuyên bạn không

được làm như vậy vì có thể gây điếc tai

HS kể các việc để bảo vệ mắt và tai

HS lắng nghe

Trang 12

TUầN 5 Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010

HọC VầN BàI 20 : K, Kh I.Mục tiêu:

- Nhận diện được chữ k, kh trong các tiếng có trong văn bản

- Ghép âm k, kh với các âm cà các dấu thanh đã học để tạo thành từ có nghĩa

- Đọc và viết được k, kh, kẻ, khế

- Đọc được các từ ngữ và các câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung tranh vẽ trong SGK vơis chủ đề: các âm thanh

II.Chuẩn bị:

- GV: Bảng gài, bộ ghép chữ học vần

- HS: bộ đồ dùng học tiếng việt

III.Hoạt động dạy – học:

1/Kiểm tra bài cũ (3’)

Gọi hs lên bảng đọc các từ bài 19

GV nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới (30’)

a, Giới thiệu bài:

GV cho HS quan sát tranh và hỏi:

- Tranh vẽ gì?

- Trong tiếng kẻ, khế có âm nào đã học?

GV giới thiệu bài

b, Dạy âm:

*Âm k:

- GV dùng bảng gài và nói: Chữ k

- Yêu cầu HS tìm chữ k trong bộ chữ học vần tiếng

việt

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại theo hình thức

cá nhân, nhóm, cả lớp

*Tiếng khoá: kẻ

- Yêu cầu HS ghép tiếng “ kẻ”

- GV gọi HS đọc nối tiếp nhau theo hình thức cá

nhân, nhóm, cả lớp

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

*Từ khoá: kẻ

- GV yêu cầu HS phân tích tiếng kẻ

- GV đọc: ca- e- ke- hỏi- kẻ

GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

Gọi HS đọc theo hình thức cá nhân, nhóm, cả lớp

HS lên bảng

HS trả lời

HS lắng nghe

HS đọc bài

HS đọc bài

HS đọc bài

Trang 13

*Âm kh:

- Tiếng khoá: khế

- Từ khoá: khế

GV đọc: khờ – ê- khê- sắc- khế

GV gọi HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

*Hướng dẫn HS so sánh: k và kh

- Giống nhau: có cùng chữ k

- Khác nhau: chữ kh có thêm chữ h

*Từ ngữ ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc các tiếng, từ ngữ ứng dụng:

kẽ hở khe đá

kì cọ cá kho

Gọi HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

c, Tập viết:

- GV viết mẫu chữ lên bảng

- Cho HS viết trên không trung

- Yêu cầu các em viết vào bảng con

GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi cho HS

TIếT 2:

3/ Luyện tập:

a, Luyện đọc:

- GV gọi HS luyện đọc bài trên bảng

- Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

*Đọc câu ứng dụng:

- Tranh vẽ gì?

GV giới thiệu : Chị Kha kẻ vở cho bè Hà và bé lê

- Yêu cầu HS tìm tiếng mới

- Gọi HS đọc và phân tích một số tiếng

Gọi HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

b, Luyện viết:

- Hướng dẫn HS viết bài vào vở

- Dặn HS tư thế ngồi viết

c, Luyện nói:

GV giới thiệu tranh và hỏi:

- Tranh vẽ gì?

- Mỗi vật trong tranh có tiếng kêu như thế nào?

Gv tổ chức cho HS bắt trước những âm thanh mà

em thích

4/ Củng cố – dặn dò (2’)

- Gọi HS đọc lại các câu ứng dụng trong bài

- Dặn các em về nhà luyện đọc bài 2 lần

HS đọc bài

HS đọc bài

HS viết bài

HS đọc bài

- tranh vẽ chị đang kẻ vở cho 2 em

- HS tìm các tiếng vừa học

HS viết vào vở tập viết

HS trả lời

HS lắng nghe

Trang 14

TOáN Tiết 24: Số 9 I.Mục tiêu:

- Có khái niệm ban đầu về số 9

- Biết đọc, biết viết số 9, đếm, so sánh các số trong phạm vi 9

- Biết vị trí số 9 trong dãy số từ 1 đến 9

- Giáo dục HS ý thức học toán

II.Chuẩn bị:

- GV: Bộ đồ dùng học toán

- HS: Vở viết, bộ đồ dùng học toán

III.Hoạt động dạy – học:

1/Kiểm tra bài cũ (2’)

Gọi HS lên bảng nhận biết nhóm đồ vật có số lượng

là 8

- Yêu cầu đếm số từ 1 đến 8

- GV nhận xét, cho điểm

2/Bài mới (30’)

a, Giới thiệu bài: Trực tiếp

b, Lập số 9:

Yêu cầu HS xem hình trong SGK và hỏi:

- Lúc đầu có mấy bạn đang chơi trò chơi?

- Có thêm mấy bạn muốn chơi?

- Có 8 bạn muốn thêm 1 bạn là mấy bạn?

GV nêu: “ 8 bạn thêm 1 bạn là 9 Tất cả có 9 bạn”

- Yêu cầu HS nhắc lại

GV yêu cầu HS lấy 8 que tính sau đó thêm 1 que tính

nữa trong bộ đồ dùng học toán

GV hỏi:

- Lúc đầu có mấy que tính?

- Lấy thêm mấy que tính?

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

GV kết luận: 8 que tính thêm 1 que tính là 9 que tính

GV lấy 1 số ví dụ khác

KL: 9 hs, 9 que tính đều có số lượng là 9

c, Giới thiệu chữ số 9:

- Để thể hiện số lượng là 9 người ta dùng chữ số 9

- GV gắn bảng gài số 9 và cho HS đọc

- Yêu cầu HS tìm số 9 trong bộ đồ dùng học tập

- GV hướng dẫn HS viết chữ số 9

- Yêu cầu HS viết vào bảng con

HS lên bảng

HS lắng nghe

- Có 8 bạn

- Thêm 1 bạn

HS lắng nghe

- Có 8 que tính

- Thêm 1 que tính

HS lắng nghe

HS viết bảng con số 9

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w