I.Môc tiªu: - Giúp các em ghép được các âm với các dấu thanh đã học để tạo thành các tiếng mới - Rèn kĩ năng đọc, viết đúng, đẹp tất cả các tiếng đã học - Gi¸o dôc ý thøc häc tËp cho c¸c[r]
Trang 1TUầN 3 Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010
HọC VầN Tiết 28: ÔN TậP I.Mục tiêu:
- Giúp các em ghép được các âm với các dấu thanh đã học để tạo thành các tiếng mới
- Rèn kĩ năng đọc, viết đúng, đẹp tất cả các tiếng đã học
- Giáo dục ý thức học tập cho các em
II.Chuẩn bị:
- GV: Bảng ôn tong SGK, tranh minh hoạ
- HS: Bộ ghép chữ học vần, SGK
III.Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp các tiếng đã
học trong bìa 10
- Nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới( 30’)
a, Giới thiệu bài:
- Các em đã được học những âm gì?
- Em hãy nói tên các dấu thanh đã học
GV treo bảng ôn và giới thiệu
b, Ôn tập:
* Các chữ và âm đã học:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các âm trong bảng ôn 1
- Gọi 2 HS lên bảng chỉ âm do GV đọc
* Ghép chữ thành tiếng:
GV treo bảng ôn:
Gọi HS tiếp nối đọc các tiếng ghép theo thứ tự
hàng
GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ bảng ôn
* Ghép tiếng với các dấu thanh:
HS đọc nối tiếp
HS lần lượt nêu các âm : b, e, v ê l ,
h, o, ô, ơ, c và các dấu thanh: \, /, ?,
~,
HS lắng nghe
HS đọc nối tiếp
HS lên bảng
HS đọc bài
HS thực hiện ghép tiếng với các dấu t
Trang 2- Yêu cầu HS lấy từng tiếng ở hàng dọc ghép với
từng dấu thanh ở hàng ngang ta được các tiếng
mới
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
TIếT 2:
c, Luyện tập ( 30’)
* Luyện đọc:
- GV cho HS đọc từ ứng dụng trong SGK
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
* Luyện viết:
- GV viết mẫu từ lò cò, vơ cỏ lên bảng Yêu cầu
HS viết vào vở tập viết
- KT tư thế ngồi và cách cầm bút của HS
- Cho HS viết vào trong vở
- GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS
* Luyện nói:
HS thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Trên tay bạn nhỏ cầm bức vẽ gì?
- GV cho HS đọc câu ứng dụng
* Kể chuyện: Hổ
GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ những con vật nào?
GV kể toàn bộ câu chuyện và hướng dẫn HS nắm
được nội dung câu chuyện
GV tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh: Chia
lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
GV nhận xét, khen ngợi HS
3/ Củng cố – dặn dò(3’)
Cho HS đọc lại bài
Gọi 1 số HS đọc lại các từ khó phát âm
Dặn các em về nhà luyện đọc bài 2 lần
HS đọc bài( cá nhân, nhóm, lớp)
HS viết bài
Tranh vẽ bạn nhỏ khoe bức tranh mình vẽ
- Bé vẽ cô, bé vẽ cờ
- HS đọc
- Tranh vẽ con hổ và con mèo
- HS lắng nghe
HS nối tiếp nhau kể theo nhóm
Cả lớp đọc bài( 1 lần)
HS lắng nghe
Trang 3TOáN Tiết 14: lớn hơn, dấu >
I.Mục tiêu:
- Biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”, dấu “ >” để diễn đạt kết quả so sánh
- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt hơn
II.Chuẩn bị:
- GV: Bộ đồ dùng học toán
- HS: Bảng con
III.Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ( 3’)
Điền số hoặc dấu thích hợp vào ô trống:
4 <
Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS khác làm
vào bảng con
GV nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới( 30’)
a, Giới thiệu: Trực tiếp
b, Nhận biết quan hệ lớn hơn:
* Giới thiệu dấu “ >” : 2 > 1 ( 2 lớn hơn 1)
GV treo tranh và hỏi:
- Bên trái có mấy con bướm?
- Bên phải có mấy con bướm?
- So sánh 2 con bướm với 1 con bướm?
GV yêu cầu HS nhắc lại
GV treo tranh tiếp theo lên bảng và hỏi:
- Bên trái có mấy hình vuông?
- Bên phải có mấy hình vuông?
- 2 hình vuông so với 1 hình vuông
như thế nào?
GV nêu: Ta nói “ Hai lớn hơn một”, viết là:
2 > 1
- Dấu “ >” gọi là dấu lớn hơn, đọc là “
lớn hơn” dùng để viết kết quả so sánh
các số
* Giới thiệu 3 > 2:
GV treo tranh 2 con thỏ và 3 con thỏ, Yêu
HS lên bảng thực hiện
HS lắng nghe
- 2 con bướm
- 1 con bướm
- 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm
- 2 hình vuông
- 1 hình vuông
- 2 hình vuông nhiều hơn 1 hình vuông
HS lắng nghe
- 3 con thỏ nhiều hơn 1 con thỏ
Trang 4cầu HS thảo luận nhóm 4 và so sánh số thỏ
bên trái và bên phải
- Gọi HS bất kì và yêu cầu so sánh
Tương tự treo tranh 3 chấm tròn và 2 chấm
tròn
GV yêu cầu HS lên bảng viết kết quả
- So sánh 4 với 3 và 5 với 4?
- Dấu lớn hơn và dấu nhỏ hơn có gì
khác nhau?
c, Luyện tập:
Bài 1: Viết dấu lớn hơn cho đúng mẫu:
GV hướng dẫn HS viết dấu “ >”
Yêu cầu HS viết
Baì 2: Viết( theo mẫu)
- Hướng dẫn HS cách làm
- Yêu cầu HS làm bài và chữa miệng
Bài 3: Viết theo mẫu:
Yêu cầu HS làm bài
Gọi 2 HS lên bảng làm
GV nhận xét, cho điểm
Bài 4: Viết dấu “ >” vào ô trống:
Hướng dẫn HS làm bài
GV nhận xét, cho điểm
3/ Củng cố – dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng so sánh : 2 và 3, 3 và 4
Về nhà làm bài tập vào vở bài số 5 vào vở
bài tập về nhà
- 3 chấm tròn nhiều hơn 2 chấm tròn
- 4 > 5; 5 < 4
HS làm bài
HS trả lời: 5 > 3; 3 > 2
HS : 4 > 3; 5 > 2; 5 > 4
HS làm bài
HS lắng nghe
Tự NHIÊN Và Xã HộI Tiết 3: NHậN BIếT CáC VậT XUNG QUANH I.Mục tiêu:
- HS nhận xét, mô tả được nét chính của các vật xung quanh
- HS hiểu được: mắt, mũi, tai, lưỡi, tay là các bộ phận giúp ta nhận biết ra các vật xung quanh
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các bộ phận của cơ thể
II.Chuẩn bị:
- GV: khăn, bông hoa, lọ nước hoa
Trang 5- HS: SGK
III.Hoạt động dạy- học:
1/ Kiểm tra bài cũ( 3’)
GV: Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh, phát
triển tốt chúng ta cần làm gì?
GV nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới( 30’)
a, Giới thiệu bài:
- Đưa ra 1 số vật như: thước, quyển vở và
hỏi HS đó là vật gì? Nhờ bộ phận nào của
cơ thể mà em biết?
- Đưa ra 1 số vật khác như: tiếng chim hót,
lọ nước hoa, muối ta phải dùng bộ phận
nào của cơ thể?
KL: Như vậy, mắt, mũi, lưỡi, tai, tay đều là
những bộ phận giúp chúng ta nhận biết các
vạt xung quanh
b, Hoạt động 1: Quan sát vật thật
GV yêu cầu HS quan sát màu sắc, hình
dáng, kích thước của các vật xung quanh
như: cái bàn, cái ghế
GV gọi 1 số HS bất kì lên bảng chỉ và nêu
lên những điều mình quan sát được
GV nhận xét, bổ sung
c, Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
GV đưa ra các câu hỏi tiến hành thảo luận
nhóm:
- Bạn nhận ra màu sắc của các vật
bằng gì?
- Bạn nhận ra tiếng của các con vật
bằng gì?
- Bạn nhận biết mùi vị bằng gì?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và tìm
câu trả lời
GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
GV kết luận
3/ Củng cố- dặn dò( 3’)
Nhận xét tiết học
Dặn các em phải biết giữ gìn và bảo vệ các
giác quan trên cơ thể
HS trả lời
Nhờ mắt mà em nhận ra được các vật đó
Nhờ mũi, tai
HS lắng nghe
HS quan sát
HS lên bảng trả lời
HS thảo luận nhóm:
- Bằng mắt
- Bằng tai
- Bằng lưỡi
HS lắng nghe
HS lắng nghe
Trang 6Chuẩn bị bài tiếp theo
TUầN 4 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010
HọC VầN Tiết 38: ÔN TậP I.Mục tiêu:
- Giúp các em ghép được các âm với các dấu thanh đã học để tạo thành các tiếng mới
- Rèn kĩ năng đọc, viết đúng đẹp tất cả các tiếng đã học
- Giáo dục HS ý thức học tập
II.Chuẩn bị:
- GV: Bảng ôn trong SGK, tranh minh hoạ
- HS: Bộ ghép chữ học vần, SGK
III.Hoạt động dạy – học:
Trang 71/Kiểm tra bài cũ ( 2’)
Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp các tiếng đã
học trong bài 15
GV nhận xét, cho điểm
2/Bài mới (30’)
a, Giới thiệu bài:
- Các em đã được học những âm gì?
- Em hãy nói tên các dấu thanh đã học
- GV treo bảng ôn và giới thiệu
b,Ôn tập:
*Các chữ và âm đã học:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các âm trong
bảng 1
- Gọi 2 HS lên bảng chỉ âm do GV đọc
*Ghép chữ thành tiếng:
- GV treo bảng ôn
Gọi HS tiếp nối đọc các tiếng ghép theo thứ
tự hàng
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi HS đọc lại toàn bộ bảng ôn 1
GV treo bảng ôn 2:
- Gọi HS đọc bài
*Ghép tiếng với các dấu thanh:
- Yêu cầu HS lấy từng tiếng ở hàng dọc
ghép với từng dấu thanh ở hàng ngang ta
được các tiếng mới
GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
TIếT 2:
c, Luyện tập ( 30’)
*Luyện đọc:
- GV cho HS đọc từ ứng dụng trong SGK
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
*Luyện viết:
- GV viết mẫu từ tổ cọ, da thỏ, lá mạ, thợ nề
HS đọc bài
HS nêu
HS đọc nối tiếp
HS đọc bài ( cá nhân, nhóm, lớp)
HS thực hiện ghép:
HS đọc bài
Trang 8lên bảng Yêu cầu HS viết vào vở tập viết
- KT tư thế ngồi và cách cầm bút của HS
- GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS
* Luyện nói:
HS thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Các thành viên trong gia đình nhà cò
đang làm gì?
GV cho HS đọc câu ứng dụng
Kể chuyện: Cò đi lò dò
GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ gì?
- GV kể toàn bộ câu chuyện và hướng
dẫn HS nắm được nội dung câu
chuyện
GV tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh:
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Gọi 1 hs khá kể lại toàn bộ câu
chuyện
GV nhận xét, khen ngợi
3/Củng cố – dặn dò ( 2’)
- Gọi 2 HS đọc các âm trong bảng ôn 2
- Dặn các em về nhà luyện đọc bài 2 lần
và đọc bài trang 33
HS viết bài
HS nêu
- Tranh vẽ anh nông dân và con cò
- HS lắng nghe
HS kể chuyện theo nhóm
HS lắng nghe
TOáN Tiết 19: LUYệN TậP CHUNG I.Mục tiêu:
- HS củng cố khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn, bằng nhau
- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 và cách dùng các từ “ lớn hơn” , “ bé hơn” , “ bằng nhau” Các dấu ( > ,< , = ) để ghi kết quả so sánh
- Giáo dục HS ý thức học tập
II.Chuẩn bị:
- GV: Bộ đồ dùng học toán
- HS: Bảng con
III.Hoạt động dạy – học:
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/Kiểm tra bài cũ (3 ‘)
Điến số hoặc dấu thích hợp vào ô trống:
4 <
Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS khác làm vào phiếu
GV nhận xét, cho điểm
2/Bài mới ( 30’)
Bài 1:
GV hỏi:
a, Nhận xét số hoa ở cả hai bình
- Muốn cho bên có hai bông hoa bằng bên có hai
bông hoa ta phải làm gì?
b, Em hãy so sánh số con kiến ở cả hai bình
- Bằng cách gạch bớt em hãy làm cho số con kiến ở
cả hai bình bằng nhau
c, So sánh số nấm ở cả hai hình
- Muốn số nấm ở cả hai hình bằng nhau ta làm
những cách nào?
GV nhận xét, cho điểm
Bài 2: Nối ô trống với số thich hợp theo mẫu:
Hướng dẫn HS làm bài
< 2 < 3 < 5
Gọi HS lên bảng làm
GV chữa bài, nhận xét
Bài 3:Nối ô trống với số thích hợp:
Gv hướng dẫn HS làm bài
Goị hs lên bảng làm bài
GV nhận xét, cho điẻm
3/Củng cố – dặn dò( 2’)
- Chỉ ra đâu là dấu lớn hơn, dấu nào là dấu bé
hơn và chỉ ra dấu bằng nhau
- Dặn HS về nhà làm bài tập
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập so sánh lớn
hơn, bé hơn, bằng nhau
HS lên bảng thực hiện
-Không bằng nhau, một bên 2 bông hoa một bên ba bông hoa
-vẽ thêm một bông hoa vào bên có hai bông hoa
-số kiến ở cả hai bình không bằng nhau
-gạch một con ở hình bên trái
HS làm bài
HS làm bài
HS lắng nghe
5
1
Trang 10Tự NHIÊN Xã HộI
Tiết 4: BảO Vệ MắT Và TAI I.Mục tiêu:
- Học sinh biết các việc nên làm và không nên làm đẻ bảo vệ mắt và tai
- Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mát và tai
- Giáo dục HS có ý tức giữ gìn và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể
II.Chuẩn bị:
- GV: Các hình trong SGK
- HS: SGK
III.Hoạt động dạy – học :
1/Kiểm tra bài cũ (3’)
Để nhận biết các bộ phận xung quanh chúng ta nhờ
những bộ phận nào trên cơ thể?
GV nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới ( 30’)
a, Khởi động:
Cả lớp hát bài “ Rửa mặt như mèo”
GV giới thiệu bài học ngày hôm nay
b,Hoạt động 1: Các việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ mắt:
Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và hỏi:
- Bức tranh bạn nhỏ làm gì?
- Việc làm của bạn nhỏ là đúng hay sai?
- Chúng ta có được làm như bạn không?
các bức tranh tiếp theo làm tương tự
HS trả lời
HS hát
- Bạn nhỏ lấy tay che mắt khi nhìn lên mặt trời
- Việc làm đó là đúng
- HS trả lời
Trang 11GV hỏi: Vậy qua bức tranh đó thì việc nào nên làm
và việc nào không nên làm?
GV kết luận
GV liên hệ: Khi ngồi học bài chúng ta cần ngồi học
đúng tư thế, không được cúi quá thấp khi viết để
tránh cận thị
c,Hoạt động 2: Các việc “ nên làm” và “ không nên
làm” để bảo vệ tai:
GV yêu cầu các em quan sát từng hình trong SGK
GV hỏi : Hai bạn đang làm gì?
- Theo em việc làm đó là đúng hay sai?
- Nếu em nhìn thấy hai bạn đó em sẽ làm gì?
GV chia HS thành các nhóm nhỏ yêu cầu các em
quan sát, tập đặt câu hoỉ và trả lời cho những câu
hỏi đó
Gọi đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến thảo
luận của nhóm mình
GV liên hệ thực tế:
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tai?
d,Hoạt động 3:
- Tập xử lí tình huống:
Tình huống 1:
- Đi học về Hùng thấy Tuấn và Nam đang chơi
trò bắn súng cao su vào mắt Nếu là Hùng em
sẽ làm gì?
Tình huống 2:
- Lan đang ngồi học bài thì Hoa chạy ra hét to
vào tai Lan Nếu là Lan em sẽ làm gì?
GV cho các nhóm tập xử lí tình huống
GV nhận xét, bổ sung
3/Củng cố – dặn dò ( 2’)
- Hãy kể những việc làm hàng ngày để bảo vệ mắt
và tai
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em về nhà xem trước bài Vệ sinh
hàng ngày
HS lắng nghe
HS quan sát
- Một bạn lấy tay chọc vào tai bạn khác
- Việc làm đó là sai
- Không nên làm như vậy
HS trình bày
HS giải quyết tình huống
- Nếu là Hùng em sẽ khuyên 2 bạn không nên chơi như vậy vì rất nguy hiểm có thể gây
mù mắt
- Em sẽ khuyên bạn không
được làm như vậy vì có thể gây điếc tai
HS kể các việc để bảo vệ mắt và tai
HS lắng nghe
Trang 12TUầN 5 Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010
HọC VầN BàI 20 : K, Kh I.Mục tiêu:
- Nhận diện được chữ k, kh trong các tiếng có trong văn bản
- Ghép âm k, kh với các âm cà các dấu thanh đã học để tạo thành từ có nghĩa
- Đọc và viết được k, kh, kẻ, khế
- Đọc được các từ ngữ và các câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung tranh vẽ trong SGK vơis chủ đề: các âm thanh
II.Chuẩn bị:
- GV: Bảng gài, bộ ghép chữ học vần
- HS: bộ đồ dùng học tiếng việt
III.Hoạt động dạy – học:
1/Kiểm tra bài cũ (3’)
Gọi hs lên bảng đọc các từ bài 19
GV nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới (30’)
a, Giới thiệu bài:
GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Trong tiếng kẻ, khế có âm nào đã học?
GV giới thiệu bài
b, Dạy âm:
*Âm k:
- GV dùng bảng gài và nói: Chữ k
- Yêu cầu HS tìm chữ k trong bộ chữ học vần tiếng
việt
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại theo hình thức
cá nhân, nhóm, cả lớp
*Tiếng khoá: kẻ
- Yêu cầu HS ghép tiếng “ kẻ”
- GV gọi HS đọc nối tiếp nhau theo hình thức cá
nhân, nhóm, cả lớp
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
*Từ khoá: kẻ
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng kẻ
- GV đọc: ca- e- ke- hỏi- kẻ
GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
Gọi HS đọc theo hình thức cá nhân, nhóm, cả lớp
HS lên bảng
HS trả lời
HS lắng nghe
HS đọc bài
HS đọc bài
HS đọc bài
Trang 13*Âm kh:
- Tiếng khoá: khế
- Từ khoá: khế
GV đọc: khờ – ê- khê- sắc- khế
GV gọi HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
*Hướng dẫn HS so sánh: k và kh
- Giống nhau: có cùng chữ k
- Khác nhau: chữ kh có thêm chữ h
*Từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc các tiếng, từ ngữ ứng dụng:
kẽ hở khe đá
kì cọ cá kho
Gọi HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
c, Tập viết:
- GV viết mẫu chữ lên bảng
- Cho HS viết trên không trung
- Yêu cầu các em viết vào bảng con
GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi cho HS
TIếT 2:
3/ Luyện tập:
a, Luyện đọc:
- GV gọi HS luyện đọc bài trên bảng
- Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
*Đọc câu ứng dụng:
- Tranh vẽ gì?
GV giới thiệu : Chị Kha kẻ vở cho bè Hà và bé lê
- Yêu cầu HS tìm tiếng mới
- Gọi HS đọc và phân tích một số tiếng
Gọi HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
b, Luyện viết:
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở
- Dặn HS tư thế ngồi viết
c, Luyện nói:
GV giới thiệu tranh và hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Mỗi vật trong tranh có tiếng kêu như thế nào?
Gv tổ chức cho HS bắt trước những âm thanh mà
em thích
4/ Củng cố – dặn dò (2’)
- Gọi HS đọc lại các câu ứng dụng trong bài
- Dặn các em về nhà luyện đọc bài 2 lần
HS đọc bài
HS đọc bài
HS viết bài
HS đọc bài
- tranh vẽ chị đang kẻ vở cho 2 em
- HS tìm các tiếng vừa học
HS viết vào vở tập viết
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 14TOáN Tiết 24: Số 9 I.Mục tiêu:
- Có khái niệm ban đầu về số 9
- Biết đọc, biết viết số 9, đếm, so sánh các số trong phạm vi 9
- Biết vị trí số 9 trong dãy số từ 1 đến 9
- Giáo dục HS ý thức học toán
II.Chuẩn bị:
- GV: Bộ đồ dùng học toán
- HS: Vở viết, bộ đồ dùng học toán
III.Hoạt động dạy – học:
1/Kiểm tra bài cũ (2’)
Gọi HS lên bảng nhận biết nhóm đồ vật có số lượng
là 8
- Yêu cầu đếm số từ 1 đến 8
- GV nhận xét, cho điểm
2/Bài mới (30’)
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Lập số 9:
Yêu cầu HS xem hình trong SGK và hỏi:
- Lúc đầu có mấy bạn đang chơi trò chơi?
- Có thêm mấy bạn muốn chơi?
- Có 8 bạn muốn thêm 1 bạn là mấy bạn?
GV nêu: “ 8 bạn thêm 1 bạn là 9 Tất cả có 9 bạn”
- Yêu cầu HS nhắc lại
GV yêu cầu HS lấy 8 que tính sau đó thêm 1 que tính
nữa trong bộ đồ dùng học toán
GV hỏi:
- Lúc đầu có mấy que tính?
- Lấy thêm mấy que tính?
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
GV kết luận: 8 que tính thêm 1 que tính là 9 que tính
GV lấy 1 số ví dụ khác
KL: 9 hs, 9 que tính đều có số lượng là 9
c, Giới thiệu chữ số 9:
- Để thể hiện số lượng là 9 người ta dùng chữ số 9
- GV gắn bảng gài số 9 và cho HS đọc
- Yêu cầu HS tìm số 9 trong bộ đồ dùng học tập
- GV hướng dẫn HS viết chữ số 9
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
HS lên bảng
HS lắng nghe
- Có 8 bạn
- Thêm 1 bạn
HS lắng nghe
- Có 8 que tính
- Thêm 1 que tính
HS lắng nghe
HS viết bảng con số 9