1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh

95 511 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn (Oreochromis niloticus) dòng Novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Tác giả Nguyễn Bích Huệ
Người hướng dẫn GS.TS Vũ Duy Giảng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thuỷ sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

-NGUYỄN BÍCH HUỆ

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NUÔI THƯƠNG PHẨM

CÁ RÔ PHI VĂN (Oreochromis niloticus) DÒNG NOVIT 4

BẰNG THỨC ĂN VI SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản

Mã số : 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VŨ DUY GIẢNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Bích Huệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau ựại học, Ban lãnh ựạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I, Phòng Hợp tác quốc tế và ựào tạo - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I ựã tạo mọi ựiều kiện ựể hoàn thành tốt khoá học này

đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biét ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Duy Giảng, người thầy ựã tận tình ựịnh hướng, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới TS Trần đình Luân, ThS Tống Hoài Nam và tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất thức ăn thuỷ sản - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn

Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè, những người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Bắch Huệ

Trang 4

1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học và tình hình nuôi thương phẩm cá rô phi 3 1.1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá rô phi 3 1.1.2 Tình hình nuôi thương phẩm cá rô phi 5

Trang 5

1.3.3 Tình hình nghiên cứu thay thế bột cá trong thức ăn cá rô phi 19 1.3.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng nấm men làm thức ăn cá rô phi 21 1.4 Lên men và ứng dụng trong sản xuất thức ăn thuỷ sản 22

2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25 2.2 Thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia 25

2.3 Thí nghiệm thức ăn lên men Vi sinh hoạt tính 28

2.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 31

2.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi sự tăng trưởng của cá 31

3.1 Thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia 34 3.1.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường ao nuôi 34

3.1.5 Thu nhận thức ăn (FC) và hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR) 41

Trang 6

3.1.7 Hiệu quả kinh tế 43 3.2 Thí nghiệm lên men vi sinh hoạt tính 44

3.2.2 Thí nghiệm nuôi cá rô phi trong giai 45 3.2.3 Thí nghiệm nuôi cá rô phi trong bể 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PER Protein efficiency ratio

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1.1-1 Một số loài cá Rô phi có giá trị kinh tế cao trong NTTS 4 1.2-1 Nhu cầu protein của một số loài cá rô phi nuôi trong nước ngọt 9 1.2-2 Nhu cầu acid amin thiết yếu của 1 số loài cá rô phi 10 1.2-3 Tỷ lệ protein/năng lượng (P/E) tối ưu cho cá rô phi 11 1.2-4 Nhu cầu acid béo thiết yếu của cá rô phi 13 1.3-1 Thành phần dinh dưỡng một số nguyên liệu làm thức ăn cho cá

1.3-2 Khả năng tiêu hoá một số nguyên liệu của cá rô phi O niloticus 19

2.2-1 Thành phần dinh dưỡng men bia (S cerevisiae) 25 2.2-2 Công thức thức ăn và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí

nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia 27 2.3-1 Thành phần dinh dưỡng của Men Vi dinh hoạt tính 28 2.3-2 Thành phần dinh dưỡng của hỗn hợp cám gạo, ngô, sắn không

lên men và lên men vi sinh hoạt tính qua các lần phân tích mẫu 29 2.3-3 Công thức và thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm lên men

3.1-2 Tăng trưởng cá rô phi ở các công thức (thí nghiệm thay thế một

3.1-3 Thu nhận thức ăn và hệ số chuyển ñổi thức ăn của cá rô phi (thí

nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia) 42 3.1-4 Hiệu quả sử dụng protein của cá rô phi ở các công thức thức ăn

(thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia) 42

Trang 9

3.1-5 Chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng của cá rô phi (thí nghiệm

thay thế một phần bột cá bằng men bia) 43 3.2-1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm lên men vi sinh hoạt tính 45 3.2-2 Tăng trưởng của cá rô phi giữa hai công thức (thí nghiệm lên

3.2-3 Thu nhận thức ăn, hệ số chuyển ñổi thức ăn và tỷ lệ sống (thí

nghiệm lên men vi sinh hoạt tính) 50 3.2-4 Hiệu quả sử dụng protein của cá rô phi ở hai công thức (thí

nghiệm lên men vi sinh hoạt tính) 50 3.2-5 Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng (thí nghiệm lên men vi sinh

3.2-6 Tăng trưởng, hệ số thức ăn và hiệu quả sử dụng protein của cá rô

phi nuôi trong bể xi măng (thí nghiệm lên men vi sinh hoạt tính) 52 3.2-7 Tần suất thay nước các bể (thí nghiệm lên men vi sinh hoạt tính) 53

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1.1-1 Cá rô phi dòng NOVIT 4 O niloticus 3 1.1-2 Sản lượng cá rô phi nuôi giai ñoạn 1991 – 2004 trên thế giới 6 1.1-3: Quy hoạch diện tích cá Rô phi giai ñoạn 2006 - 2015 7 2.2-1 Thức ăn thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia 26 2.3-1 Thức ăn thí nghiệm lên men vi sinh hoạt tính 30 2.3-2 Sơ ñồ thí nghiệm thức ăn lên men vi sinh hoạt tính trong giai 30 2.3-3 Sơ ñồ thí nghiệm thức ăn lên men vi sinh hoạt tính trong bể xi măng 30 3.1-1 Biến ñộng nhiệt ñộ nước và không khí trong quá trình thí nghiệm 34 3.1-2 Biến ñộng hàm lượng oxy hoà tan trong quá trình thí nghiệm 35 3.1-3 Biến ñộng pH trong quá trình thí nghiệm 36 3.1-4 Tốc ñộ tăng trưởng của cá rô phi (thí nghiệm thay thế một phần

3.1-5 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày qua các lần kiểm tra (thí

nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia) 40 3.1-6 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng của cá rô phi qua các lần thu mẫu

(thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia) 41 3.2-1 Tốc ñộ tăng trưởng của cá rô phi (thí nghiệm lên men vi sinh

3.2-2 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày qua các lần kiẻm tra (thí

nghiệm lên men vi sinh hoạt tính) 48 3.2-3 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng qua các lần thu mẫu (thí nghiệm

3.2-4 Hàm lượng oxy hòa tan (mg/l) trong các bể thí nghiệm trước và

Trang 11

3.2-5 pH trong các bể thí nghiệm trước và sau thay nước 54 3.2-6 Hàm lượng NH4+ (mg/l) trong các bể thí nghiệm trước và sau

3.2-7 Hàm lượng NO2- (mg/l) trong các bể thí nghiệm trước và sau

Trang 12

MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cá rô phi là một trong những ựối tượng phát triển hàng hóa quan trọng trong chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản của nước ta Cá có khả năng thắch ứng tốt với các ựiều kiện nuôi khác nhau nên ựược nhiều ựịa phương trong cả nước quan tâm và là ựối tượng nuôi tiềm năng ở cả vùng nước nội ựịa và ven biển Nuôi cá rô phi góp phần ựảm bảo an ninh thực phẩm và tăng thu nhập cho người dân (Bộ Thủy sản, 2006)

Bên cạnh các yêu cầu nâng cao chất lượng con giống, nâng cấp quy trình công nghệ nuôi thương phẩm thì dinh dưỡng thức ăn cũng là một yêu cầu quan trọng quyết ựịnh năng suất và hiệu quả nuôi cá rô phi

Do vậy, các vấn ựề về dinh dưỡng thức ăn như nâng cao khả năng sử dụng các loại thức ăn tự chế, chế biến ựể tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, tìm các loại thức ăn thay thế ựể hạ giá thành chăn nuôi, hạn chế ô nhiễm môi trườngẦ ựang là các vấn ựề rất ựược quan tâm nghiên cứu và ứng dụng

đối với việc tìm các loại thức ăn thay thế ựể hạ giá thành chăn nuôi, hạn chế ô nhiễm môi trường, thức ăn vi sinh là nguồn thức ăn có nhiều giá trị ựối với việc nuôi cá rô phi và các loài cá khác

đã có nhiều nghiên cứu sử dụng men vi sinh ựể lên men các loại bột ngũ cốc ựể làm tăng giá trị dinh dưỡng thức ăn cho gia súc nuôi trên cạn như lợn, gia cầm Các kết quả nghiên cứu này ựã ựược áp dụng rộng rãi trong sản xuất và thu ựược nhiều lợi ắch về sinh học và kinh tế

Trong lĩnh vục nuôi trồng thủy sản, lên men tinh bột bằng phương pháp

ủ truyền thống làm thức ăn cho cá ựã ựược nhiều hộ nông dân áp dụng Tuy nhiên cho ựến nay có không nhiều nghiên cứu về vấn ựề này và việc áp dụng thức ăn ủ men vi sinh cho cá vẫn chưa phổ biến

Men bia (Saccharomyces cerevisiae), một loại men vi sinh cũng ựược

Trang 13

nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu sử dụng ựể thay thế bột cá trong sản xuất thức ăn cho một số loài cá trong nuôi trồng thuỷ sản như cá hồi vân, cá chẽm, rô phiẦ Kết quả cho thấy, sử dụng ở một tỷ lệ hợp lý sẽ cho kết quả tốt về tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn (C.Y Cho và ctv, 1985; Ebrhim và Abou-Seif, 2008; El-Halim và ctv, 1995) Ở nước ta chưa thấy có một công trình nghiên cứu nào công bố về việc sử dụng men bia trong nuôi trồng thủy sản

để có những ựánh giá về giá trị nuôi dưỡng của men ủ và khả năng

thay thế bột cá của men bia khô, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá hiệu

quả nuôi thương phẩm cá Rô phi văn (Oreochromis niloticus) dòng

NOVIT 4 bằng thức ăn vi sinhỢ

1.2 Mục tiêu của ựề tài

- Nâng cao chất lượng dinh dưỡng của nguyên liệu trong công thức thức ăn nuôi cá rô phi bằng men vi sinh

- đánh giá khả năng thay thế bột cá của men bia khô (Saccharomyces cerevisiae) trong công thức thức ăn nuôi cá rô phi

1.3 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá thành phần dinh dưỡng của hỗn hợp cám gạo, sắn, ngô ựược lên men thông qua các chỉ tiêu: vật chất khô, protein thô, lipit thô, xơ thô, tro tổng số

- đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi vằn dòng NOVIT 4 bằng thức ăn lên men (men vi sinh hoạt tắnh) thông qua các chỉ tiêu về tốc ựộ tăng trưởng, thu nhận thức ăn, hệ số chuyển ựổi thức ăn, tỷ lệ hiệu quả protein, tỷ lệ sống và chi phắ thức ăn

- đánh giá khả năng thay thế bột cá của men bia khô (Saccharomyces cerevisiae) trong công thức thức ăn nuôi thương phẩm cá rô phi vằn dòng

NOVIT 4 thông qua các chỉ tiêu tăng trưởng, hệ số chuyển ựổi thức ăn, tỷ lệ

sống và chi phắ thức ăn

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học và tình hình nuôi thương phẩm cá rô phi

1.1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá rô phi

Cá Rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi và nằm trong hệ thống khoá phân loại như sau:

Hình 1.1-1 Cá rô phi dòng NOVIT 4 O niloticus

Có khoảng 80 loài cá Rô phi ñược phân loại thuộc 3 giống chính, ñó là:

Tilapia, Sarotherodon, Oreochromis, nhưng theo ñánh giá chỉ có khoảng 10

loài có giá trị kinh tế trong nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) (Macintosh và Little, 1995)

Phân bố: Theo Trewavas (1983), ñã mô tả ñặc ñiểm và sự phân bố của

cá Rô phi như sau:

Trang 15

- Giống Tilapia: đẻ trứng bám vào giá thể (tổ ựẻ) bằng cỏ rác Sau khi

ựẻ, cá ựực và cá cái cùng tham gia bảo vệ tổ Giống này phân bố ở Tây Phi và Trung Phi

- Giống Sarotherodon: đào tổ ựẻ trứng, chỉ có cá ựực ấp trứng trong

miệng Giống này phân bố ở Bắc Phi

- Giống Oreochromis: Cá ựực ựào tổ ựẻ, chỉ có cá cái ấp trứng trong

miệng ựến khi cá nở thành cá bột Giống này phân bố rải rác ở miền đông, Trung Phi

Do sự di nhập của con người, vùng phân bố của cá Rô phi ựã có nhiều thay ựổi ựặc biệt ở các nước nhiệt ựới, cận nhiệt ựới (Bardach và ctv, 1972)

Bảng 1.1-1 Một số loài cá Rô phi có giá trị kinh tế cao trong NTTS

Tilapia T zillii, T rendalli

Sarotherodon S galilaeus

Oreochromis O niloticus, O urelepishorno, O mossambicusrum,

O aureu, O andersoni, O macrochir, O spilurus

Cá rô phi là loài ăn tạp, giai ựoạn còn nhỏ cá ăn chủ yếu thực vật phù

du, sau khi nở 20 ngày chúng chuyển sang ăn thức ăn như cá trưởng thành

Tắnh ăn của cá rô phi cũng có sự khác biệt theo loài, cá rô phi O mossambicus chủ yếu ăn mùn bã hữu cơ, thực vật phù du, tảo sợi và cả thực vật thượng ựẳng trong khi thức ăn của cá rô phi O niloticus chủ yếu là thực vật phù du, mùn bã hữu cơ, một số loài tảo như Mycrocystis, AnabaenaẦ(Zhonglin, 1991) (Theo Bạch Thị Tuyết, 1999)

Tốc ựộ tăng trưởng cá rô phi khác nhau tuỳ theo loài và trong cùng một

loài, các dòng khác nhau có tốc ựộ tăng trưởng khác nhau Loài O niloticus

có tốc ựộ tăng trưởng lớn nhất, tiếp ựến là O aureus, O mossambica và cuối

Trang 16

cùng là O hornorum Theo Lê Thanh Hải (2007) trong 3 dòng cá O niloticus:

NOVIT4, GIFT, dòng Việt, dòng NOVIT4 có tốc ựộ tăng trưởng nhanh nhất, kém nhất là dòng Việt (dẫn theo Nguyễn Ngọc Khánh, 2008)

Tốc ựộ tăng trưởng của cá rô phi còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:

thức ăn, môi trường nuôi, nhiệt ựộẦTheo Maluwa và ctv (2005) cá rô phi O shiranus nuôi ở vùng ựịa lý có nhiệt ựộ trung bình 270C có tốc ựộ tăng trưởng cao hơn vùng ựịa lý có nhiệt ựộ trung bình 200C và 240C (dẫn theo Nguyễn Ngọc Khánh, 2008)

1.1.2 Tình hình nuôi thương phẩm cá rô phi

1.1.2.1 Tình hình nuôi thương phẩm cá rô phi trên thế giới

Cá rô phi hiện là ựối tượng nuôi quan trọng thứ hai trên thế giới, chỉ ựứng sau nhóm cá chép, trong ựó cá rô phi xanh (O.aureus), cá rô phi hồng

(Oreochromis sp.) và các dòng cá thuộc loài cá rô phi vằn (O niloticus) ựược

quan tâm và chọn nuôi rộng rãi trên 100 quốc gia

Sản lượng cá rô phi nuôi trên thế giới tăng nhanh, trong 20 năm gần ựây sản lượng cá rô phi nuôi trên thế giới tăng gần 8 lần, từ 200.000 tấn năm

1980, ựến 400.000 tấn năm 1991 và ựạt gần 1,6 triệu tấn năm 2003, giá trị ước tắnh khoảng 2,5 triệu USD, dự ựoán năm 2010 tổng giá trị cá rô phi nuôi toàn cầu ựạt 5 tỷ USD Trong khi ựó sản lượng cá rô phi khai thác tự nhiên trong nhiều năm ổn ựịnh ở mức 500.000 nghìn tấn/năm Châu Á là nơi nuôi nhiều cá rô phi nhất trên thế giới, tập trung chủ yếu ở các nước vùng đông Á

và đông Nam Á Năm 2003 sản lượng cá rô phi nuôi ở Chấu Á chiếm 80% sản lượng toàn cầu, 20% còn lại từ các nước Châu Phi, Trung Ờ Nam Mỹ (Fitzsimmon, 2004)

Trang 17

Hình 1.1-2 Sản lượng cá rô phi nuôi giai ựoạn 1991 Ờ 2004 trên thế giới

(Giá trị sản lượng cá rô phi năm 2004 là ước tắnh) (Theo Fitzsimmon, 2004)

Công nghệ nuôi cá rô phi trên thế giới rất ựa dạng, tùy thuộc ựiều kiện kinh tế xã hội của từng nước Các hệ thống nuôi bán thâm canh kết hợp tận dụng thức ăn tự nhiên với bổ sung thức ăn tự chế ựược nuôi phổ biến ở Philippine và vùng ựông bắc Thái Lan Các hệ thống nuôi thâm canh trong ao, lồng bè trên sông hồ khá phổ biến ở Trung Quốc, đài Loan và IsrealẦ Nuôi thâm canh với mật ựộ cao (5ọ20 con/m2), cho ăn thức ăn viên nổi ựạt năng suất 15ọ50 tấn/ha Năng suất cá rô phi nuôi lồng dao ựộng từ 40ọ300 kg/m3tùy thuộc vào kắch thước lồng và trình ựộ thâm canh Lồng có kắch thước nhỏ

sẽ cho năng suất cao hơn lồng có kắch thước lớn do khả năng trao ựổi nước trong và ngoài lồng cao hơn Lồng có kắch thước giới hạn từ 5ọ20 m3 là phù hợp nhất (Schmittou và ctv, 1998) Công nghệ nuôi cá rô phi trên thế giới ngày càng ựược phát triển nhằm thu ựược năng suất cao, giảm giá thành sản phẩm và tạo ra lượng sản phẩm tập trung ựồng thời nâng cao chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn ựa dạng sinh học loài

Trang 18

1.1.2.2 Tình hình nuôi thương phẩm cá rô phi ở Việt Nam

Nuôi cá rô phi ở nước ta có lịch sử hơn 50 năm, khởi ựầu từ khi nhập

nội cá rô phi ựen (O mossambicus) vào nước ta ựầu những năm 1950 Do

công tác bảo tồn và lưu giữ giống chưa ựược quan tâm ựúng hướng nên chất lượng giống suy giảm nhanh, người nuôi không chấp nhận Phong trào nuôi

cá rô phi ựược khôi phục và phát triển dần từ những năm ựầu thập kỷ 90, khi

chúng ta nhập nội ựàn cá rô phi vằn (O.niloticus) dòng GIFT thế hệ thứ 5

ựược nuôi thuần hóa và chọn lọc theo phương pháp chọn giống gia ựình ựạt kết quả cao Cá ựược nuôi ở nhiều ựịa phương, nuôi theo các hình thức khác nhau: nuôi ựơn, nuôi ghép, nuôi kết hợp với nhiều mức ựộ khác nhau

đông Nam Bộ

Tây Nam Bộ

Bắc Trung Bộ

Ven biển Bắc Bộ

đB Bắc Bộ

Trung miền núi Giai ựoạn 2006 - 2010 Tổng Giai ựoạn 2006 - 2010 Lợ/ mặn Giai ựoạn 2006 - 2010 Ngọt Giai ựoạn 2011 - 2015 Tổng Giai ựoạn 2011 - 2015 Lợ/ mặn Giai ựoạn 2011 - 2015 Ngọt

du-Hình 1.1-3: Quy hoạch diện tắch cá Rô phi giai ựoạn 2006 - 2015

Hiện nay, cá rô phi là ựối tượng hàng hóa chiến lược và trọng ựiểm của ựất nước, ngày 14/6/2005 Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ựã quyết ựịnh phê duyệt ựề cương xây dựng quy hoạch phát triển nuôi cá Rô phi giai ựoạn 2006 - 2015 ựể

Trang 19

phát triển nuôi cá Rô phi có hiệu quả kinh tế, bền vững, ñáp ứng nhu cầu an ninh thực phẩm và tạo sản phẩm có giá trị hàng hoá cao, góp phần tăng nguồn ngoại tệ và phát triển kinh tế ñất nước (Bộ Thủy sản, 2006).

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cá rô phi

1.2.1 Protein và acid amin

Nhu cầu Protein của cá rô phi thay ñổi theo từng loài và trong cùng một loài nhu cầu ñó cũng khác nhau giữa các giai ñoạn phát triển của cá và các ñiều kịên môi trường nuôi khác nhau

Theo De Silva (1988) nhu cầu protein tối ưu cho cá rô phi sinh trưởng

từ 28÷30% và có thể giảm xuống 20÷25% trong ao giàu thức ăn tự nhiên Jauncey và Ross (1982) cho rằng mức protein tối ưu cho sinh trưởng cá rô phi bột là 50% và giảm dần xuống 40% ñối với cá cỡ 0,5÷10g, 30÷35% ñối với

cỡ 10÷30g và 25% với cỡ cá >35g Nhưng theo Wee và Tuan (1988) nhu cầu protein tối ưu cho sinh trưởng cá hương và cá giống khoảng 27÷35% ðây cũng là mức tối ưu cho cá rô phi bố mẹ sinh sản trong các bể thí nghiệm (dẫn theo Patel, 1993)

Thí nghiệm của Yakupitiyage (1989) cho thấy sự sinh trưởng của cá là như nhau ñối với cùng khẩu phần thức ăn có hàm lượng protein từ 16÷40% (Theo Patel, 1993)

Nhu cầu protein của cá rô phi còn phụ thuộc vào năng lượng trong khẩu phần và khả năng thu nhận thức ăn ðể ñáp ứng nhu cầu protein tối ưu cho cá, khi xây dựng công thức thức ăn phải tính ñến khả năng tiêu hoá protein của

cá Protein tiêu hoá thấp phải có hàm lượng trong thức ăn cao ñể cung cấp ñủ nhu cầu protein cho cá Nguồn protein khác nhau có protein tiêu hoá là khác nhau (Jauncey và Ross, 1982) Hàm lượng protein tiêu hoá trong thức ăn cá chưa ñược xác ñịnh tuy nhiên thức ăn có hàm lượng protein thấp nhưng hàm lượng lipid cao cũng có thể cho tăng trưởng tối ña (Steffen, 1989)

Trang 20

Bảng 1.2-1 Nhu cầu protein của một số loài cá rô phi nuôi trong nước ngọt

Loài cá Cỡ cá

(g)

Nhu cầu protein (%)

Tác giả

0,838 40 Siddiqui et al (1988) 1,5÷7,5 36 Kubaryk (1980) 3,2÷3,7 30 Wang et al (1985)

24 27,5÷35 Wee and Tuan (1988)

Cân bằng acid amin trong khẩu phần nuôi rất quan trọng, một hỗn hợp thức ăn cân bằng ñược acid amin ñặc biệt các acid amin không thay thế sẽ cho vật nuôi tăng trưởng tốt hơn và làm giảm hàm lượng protein trong khẩu phần (Vũ Duy Giảng, 2007)

Trang 21

Bảng 1.2-2 Nhu cầu acid amin thiết yếu của 1 số loài cá rô phi

Acid amin O niloticus

Nhu cầu năng lượng của cá phụ thuộc chủ yếu vào tốc ñộ sinh trưởng

và mức ñộ hoạt ñộng ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ nước, cỡ cá, tuổi cá,

tỷ lệ tiêu hoá, thành phần thức ăn, ñộ dài ngày và tình trạng stress do các yếu

tố thuỷ lý thuỷ hoá của môi trường (Barrows and Hardy, 2001)

Nhu cầu về năng lượng cá rô phi ñược ñưa ra dưới dạng năng lượng tổng số hay năng lượng thô (GE), năng lượng tiêu hoá (DE) hay năng lượng trao ñổi (ME) trong sự tương quan với mức protein khẩu phần (Bảng 1.1-3) Nhìn chung, tỷ lệ protein/năng lượng (P/E) ñược yêu cầu cho tăng trưởng tối

ña của cá sẽ giảm khi khối lượng cá tăng (Trich từ Lê ðức Ngoan và ctv, 2009)

Nghiên cứu về năng lượng trao ñổi (ME) trên cá O niloticus, Burgdorff

và Gunther (1989) cho rằng cá rô phi không nên ăn nhiều hơn 400KJ

Trang 22

ME/kg/ngày (Jauncey, 1998) Mối quan hệ giữa protein tiêu hoá và năng lượng tiêu hoá ñược ñề nghị cho cá rô phi vằn tăng trưởng là: DP: 300mg/g; DE: 12,1 KJ/g và DP/DE: 26mg/KJ (Theo Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2009)

Bảng 1.2-3 Tỷ lệ protein/năng lượng (P/E) tối ưu cho cá rô phi

O aureus

7,50 108 mg P/Kcal DE 1,65 95,3 mg P/Kcal DE Mazid và ctv (1979)

T zilli

50,00 103 mg P/Kcal DE El-Sayed (1987)

O niloticus x

O aureus

0,16 111 mg P/Kcal DE Santiago và Laron (1991)

1.2.3 Lipid và các acid béo thiết yếu

So với cá nước lạnh, những thông tin về vai trò của lipid và các acid béo ñối với cá rô phi còn hạn chế (Stickney và Hardy, 1989) (Theo Jauncey, 1998)

Theo Jauncey (1998) cá rô phi không sử dụng thức ăn có hàm lượng lipid cao như cá hồi và cá chép; hàm lượng lipid là 10% ñối với cá 25g và giảm xuống 6% ñối với cá lớn Tuy nhiên Hanley (1991) cho rằng việc tăng hàm lượng lipid tron khẩu phần ăn không làm tăng tốc ñộ sinh trưởng nhưng lại làm tăng tích luỹ lipid trong cơ thể cá rô phi và cải thiện ñáng kể tỷ lệ hiệu

Trang 23

quả protein cũng như giá trị protein tích luỹ (PPV) (Teshima và ctv, 1978; Sayed và Garling, 1988) Kết quả tương tự cũng ñược chứng minh bởi Li và ctv, 1991 (dẫn theo Shiau, 2002)

El-Mức lipid tối ưu trong khẩu phần ñược xác ñịnh bởi Chou và Shiau (1996) Các chất 5-isoenerdetic và isonitrogenous ñược tinh chế từ khẩu phần

chứa từ 0÷20% lipid với 5% lượng phụ gia dùng ñể nuôi con lai O niloticus x

O aureus giai ñoạn cá con Kết quả nghiên cứu cho thấy 5% lipid khẩu phần

ñủ cho nhu cầu tối thiểu của cá rô phi giai ñoạn chưa trưởng thành, nhưng mức 12% mới cho kết quả tối ưu (Trích từ Lê ðức Ngoan và ctv, 2009)

Các loài cá khác nhau có nhu cầu acid béo thiết yếu khác nhau nhưng nhìn chung cá Rô phi có nhu cầu acid béo (n-6) cao hơn cá da trơn (Stickney

và Hardy, 1989) Theo Ranozawa và ctv (1980) cá rô phi T.zilli có khả năng

biến ñổi 18:2n-6 thành 20:4n-6 và tác giả cho rằng những loài gần nhau chắc chắn biến ñổi ñược 18:2n-6 thành 20:4n-6 (dẫn qua Lê ðức Ngoan và ctv,

2009) Takeuchi và ctv (1983) cho biết sinh trưởng của cá rô phi O niloticus

ăn khẩu phần thức ăn có dầu cá pôlăc giảm ñáng kể so với khẩu phần thức ăn

có dầu ngô hay dầu ñậu nành Tuy nhiên cá rô phi O aureus có tốc ñộ tăng

trưởng như nhau khi cho ăn khẩu phần thức ăn có 10% dầu ñậu nành (có nhiều 18:2n-6) hay 10% dầu cá mòi (có nhiều 22:5n-3 và 22:6n-3) (Stickney

và MCGeachin, 1983) (dẫn qua Siau, 2002) Theo Santiago và Reyes (1993) mặc dù dầu cá có một lượng lớn 22:6n-3 thúc ñẩy sự tăng trưởng cao nhất cho

cá rô phi nhưng cùng hàm lượng lipid ñó lại cho sự tái thành thục cá rô phi kém nhất (dẫn qua Siau, 2002)

Nhu cầu acid béo thiết yếu của cá rô phi trong các ñiều kiện môi trường khác nhau chưa ñược xác ñịnh, tuy nhiên theo những tài liệu ñược công bố nhu cầu acid béo thiết yếu của cá rô phi ñược tóm tắt trong bảng 1.2-4

Trang 24

Bảng 1.2-4 Nhu cầu acid béo thiết yếu của cá rô phi

Tilapia zillii 1% 18:2n-6 hoặc

Teshima và ctv (1982)

Takeuchi và ctv (1983)

Oreochromis aureus 18:2n-6 Stickney và MCGeachin

(Theo Jauncey, 1998)

Stickney và Wurts (1986) cho rằng hàm lượng linolenic acid quá 1%

trong khẩu phần thức ăn cá rô phi Oreochromis aureus sẽ làm giảm tăng

trưởng của cá nhưng với acid béo có chuỗi n-3 dài hơn, hàm lượng cao hơn cũng không ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của cá (dẫn qua Jauncey, 1998) Theo Stickney và MCGeachin (1983) hàm lượng linolenic acid có thể trên

2,5% trong công thức thức ăn cá rô phi O aureus (dẫn qua Jauncey, 1998)

1.2.4 Carbohydrate

Cá không có nhu cầu carbohydrate và sử dụng rất ít, cơ chế sử dụng ít carbohydrates của cá ñến nay vẫn chưa ñược giải thích (Tung, Shiau và ctv, 1991) Tuy nhiên carbohydrate là nguồn năng lượng rẻ hơn protein và lipid nên trong sản xuất thức ăn thuỷ sản các nhà sản xuất vẫn sử dụng với những

tỷ lệ khác nhau tuỳ theo loài cá Với cá rô phi tỷ lệ phần trăm tinh bột sử dụng tối ña trong thức ăn là 35-40% (Theo Vũ Duy Giảng, 2006)

Theo Anderson và ctv (1984) cá rô phi O niloticus tăng trưởng nhanh hơn

khi tăng carbohydrate trong khẩu phần tới 40% bằng các nguồn glucose, sucrose, dextrin và tinh bột nhưng không cho α–cellulose Khi tăng α–cellulose lên 10% trong khẩu phần tốc ñộ tăng trưởng của cá cũng không giảm

Số lần cho ăn ảnh hưởng tới khả năng sử dụng carbohydrate của cá

Trang 25

Các nghiên cứu gần ñây cho thấy cá rô phi thiếu thụ thể tiếp thụ glucose do insulin ñem ñến do ñó có phản ứng chậm và không hiệu quả ñối với insulin Tuy nhiên nếu tăng số lần cho ăn thì thấy tăng khả năng sử dụng glucose (Vũ Duy Giảng, 2006) Các nhân tố sinh học như ñặc ñiểm sinh lý cũng ảnh hưởng tới khả năng sử dụng carbohydrate của cá

Carbohydrat ảnh hưởng tới tỷ lệ chuyển hoá lipid (Shimeno và ctv, 1993) (Theo Jauncey, 1998), sự bài tiết ammonia và sự tiêu thụ oxy của cá rô phi (Shiau và Cheng, 1999) (Theo Shiau, 2002)

Kết quả nghiên cứu của Dioundick và Stom (1990) trên cá O mossambicus cho thấy hàm lượng chất xơ trong công thức thức ăn cho sự sinh

trưởng tối ưu của cá là 2,5÷5% (Theo Jauncey, 1998)

1.2.5 Vitamin

Cá rô phi nuôi trong ao sử dụng nhiều thức ăn tự nhiên là nguồn cung cấp vitamin cho cá ñồng thời cá có thể hấp thu trực tiếp vitamin từ nước ao ở giai ñoạn ñầu của quá trình sinh trưởng (Hepher, 1988) nên không cần cung cấp vitamin nhưng trong hệ thống nuôi thâm canh cần chú ý nhu cầu vitamin của cá ñể ñề phòng các dấu hiệu suy dinh dưỡng (Theo Patel, 1993)

Lovell và Limsuwan (1982) cho rằng O.niloticus sản xuất vitamin B12

trong ống tiêu hoá thông qua hoạt ñộng của vi khuẩn và không cần vitamin trong khẩu phần thức ăn Tuy nhiên, theo Anadu và ctv (1990) cá rô phi ăn thức ăn nhân tạo không thể thiếu Cobalt Chloride-thành phần quan trọng trong vitamin B12 (Theo Schimittous và ctv, 1998)

Khẩu phần 10mg calcium- pantothenate/ kg thức ăn sẽ phòng ngừa các

dấu hiệu thiếu pantothenic acid ở cá O aureus (Soliman và Wilson, 1992a)

(dẫn theo Patel, 1993) nhưng cá ñược nuôi trong hệ thống tuần hoàn có thể ñáp ứng nhu cầu pantothenate bằng cách ăn các vi khuẩn có trong nước (Roem và ctv, 1990)

Trang 26

ðối với riboflavin nhu cầu cho cá hương O aureus nuôi trong nước ngọt là

6 mg/kg thức ăn (Soliman và Wilson, 1992b) (theo Patel, 1993) và 5mg/kg thức

ăn cho cá rô phi lai O mossambicus x O niloticus nuôi trong nước biển 32ppt (Lim và ctv, 1993) (theo Shiau, 2002) Nhu cầu vitamin E ñối với cá rô phi từ 25÷50 mg/kg thức ăn (Satoh và ctv, 1987) nhưng thức ăn có nhiều chất béo không

no (PUFA) cần tăng hàm lượng vitamin E trong khẩu phần (theo Patel, 1993)

Nhu cầu vitamin D3 cho sự sinh trưởng tối ưu của cá rô phi lai O niloticus x O aureus là 374.8 IU/kg thức ăn (Shiau và Huang, 1993) Chưa có

nghiên cứu nào về nhu cầu vitamin A và K trên cá rô phi (theo Shiau, 2002)

1.2.6 Khoáng

Có rất nhiều trở ngại khi nghiên cứu về nhu cầu khoáng cho ñộng vật thuỷ sản do ñộng vật thuỷ sản có thể hấp thu khoáng trực tiếp từ môi trường nước thông qua việc uống hoặc hấp thụ qua mang, da… (Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2009)

Theo Robinson và ctv (1987) nhu cầu canxi ñối với cá rô phi là 0,7% Tuy nhiên cá rô phi có thể hấp thụ ñủ canxi từ môi trường nước ngọt nên không cần bổ sung canxi trong premix khoáng cho cá (Jauncey, 1998) Nồng

ñộ photpho hoà tan trong nước ngọt rất thấp, không ñủ cho cá rô phi hấp thụ nên cần bổ sung trong thức ăn Nhu cầu photpho ñối với cá rô phi từ 0,6-

<0.9% tuỳ theo loài (Jauncey, 1998)

Mức 0,05% mangan và 0,002% zinc là cần thiết cho sự phát triển tối ưu

cá rô phi O aureus (Moclain và Gatlin, 1988), ñối với cá rô phi O niloticus là

0,059÷0,077% mangan (Dabrowska và ctv, 1989) và 0,003% zinc (Eid và Ghomin, 1994) (dẫn theo Shiau, 2002)

Chưa có nghiên cứu nào về nhu cầu copper, cobalt, iod, sellen, chromium của cá rô phi tuy nhiên, 0,0012% mangan và 0,0003÷0,0004%

copper ñược ñề nghị với cà rô phi O niloticus (Shiau, 2002)

Trang 27

1.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng và thức ăn cho cá rô phi

1.3.1 Thức ăn và các loại nguyên liệu làm thức ăn

Cá rô phi là loài ăn tạp, thức ăn chủ yếu là thực vật phù du, các loài tảo

và một số thực vật bậc cao (Trewavas, 1983) Tuy nhiên trong nuôi thâm canh hay bán thâm canh mật ñộ cao, thức ăn tự nhiên không ñủ cung cấp nhu cầu dinh dưỡng của cá vì vậy phải sử dụng thức ăn bổ sung nhằm tăng tốc ñộ tăng trưởng và năng suất cá (Hepher, 1963)

Cá rô phi có thể sử dụng nhiều khẩu phần khác nhau, ở dạng bột và dạng nhão, viên chìm hay viên nổi Cá ñược nuôi rất thành công với công thức thức ăn dành cho các ñối tượng khác như cá chép và cá da trơn Công thức thức ăn chế biến thưòng bao gồm chỉ 3 hoặc 4 loại thức ăn với hàm lượng protein thô 24÷ 28% Thức ăn viên chứa 25% protein phối hợp từ 15% bột cá, 20% ñậu nành, 20% lúa mì và 45% cao lương ñã ñược sử dụng rất hiệu quả trong mô hình nuôi cá rô phi thâm canh và bán thâm canh ở Israel (Viola và Arieli, 1983) (dẫn theo Lê ðức Ngoan và ctv, 2008)

Cá rô phi ưa thích thức ăn dạng viên nhỏ hơn cá da trơn và cá hồi cùng kích cỡ Theo Jauncey và Ross (1982) cỡ thức ăn phổ biến có ñường kính 3÷4

mm và dài 6÷10 mm Thức ăn bột hoặc bóp vụn ñược sử dụng cho cá rô phi bột và cá giống

1.3.2 Thành phần dinh dưỡng và hệ số tiêu hoá của cá ñối với một số loại

nguyên liệu

Cá rô phi có phổ thức ăn rộng rất thuận lợi cho việc lựa chọn nguyên liệu có giá thành rẻ mà vẫn ñảm bảo cho sinh trưởng tốt làm thức ăn cho cá Các loại nguyên liệu thường ñược sử dụng là: cám gạo, bột sắn, bột ngô, khô ñậu tương, bột cá, khô lạc…

Trang 28

Bột cá sử dụng cho cá rô phi có hàm lượng protein thô từ 45÷60% và thường chiếm 10% công thức thức ăn Bột cá chứa ñầy ñủ các acid amin cần thiết cho ñộng vật thuỷ sản và là nguồn khoáng ñược ñộng vật thuỷ sản sử dụng hiệu quả Một số nghiên cứu gần ñây cho thấy trong bột cá có chứa “yếu

tố sinh trưởng chưa ñược nhận biết” (unidentified growth factors), ñây là nguyên nhân chính khi thay thế bột cá bằng các nguồn protein ñộng vật khác kết quả không hoàn toàn ñạt ñược như sử dụng bột cá (Theo Lê ðức Ngoan

và ctv, 2008)

Khô ñậu tương chủ yếu có hàm lượng protein 42÷48%, khô ñậu tương giàu lysine nhưng hạn chế methionine, cystine, canxi, phospho và vitamin B Khẩu phần nuôi cá rô phi có thể thay thế hoàn toàn bột cá bằng khô ñỗ tương nếu bổ sung thêm 0,25% methionine (Lê ðức Ngoan và ctv, 2008)

Cám gạo là nguyên liệu truyền thống ñược sử dụng phổ biến nhất làm thức ăn tự chế trong nuôi trồng thuỷ sản Hàm lượng protein trong một số cám dao ñộng trong khoảng từ 8,34÷16,3% Cám có nhiều vitamin A, D, E, vitamin nhóm B (B1, B2) và hàm lượng phospho cao cùng nhiều nguyên tố quan trọng như: Fe, Cu, Co, Zn, Se Cá rô phi có thể sử dụng cám gạo trong công thức lên ñến 60% (Hiền, 2009) (Theo Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2009)

Ngô ñược sử dụng làm nguyên liệu chế biến thức ăn thuỷ sản dưới dạng: bột ngô, cám ngô, glutein ngô và dầu ngô Hạt và bột ngô có nhiều năng lượng nhưng hàm lượng protein thấp, lysine, methionine, tryptophan hạn chế

Có thể sử dụng tới 20% ngô trong công thức thức ăn cá rô phi

Trang 29

Bảng 1.3-1 Thành phần dinh dưỡng một số nguyên liệu làm thức ăn

cho cá rô phi

Nguyên liệu Vật chất khô

(%)

Protein thô (%)

Béo thô (%)

Tro thô (%)

(Theo Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2009; Jauncey, 1998)

Sắn là nguồn thức ăn có giá trị năng lượng cao nhưng hàm lượng protein (0,9÷2,87%) và lipid (0,6÷1,68%) rất thấp (Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2009) Hiện nay sắn ñược sử dụng khá phổ biến trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và thuỷ sản tuy nhiên cần chú ý ñộc tố acid cyanhydric có trong sắn Lá sắn có thể cung cấp 20% protein trong công thức thức ăn và cá rô phi

có thể sử dụng 60% rễ sắn trong công thức (Ng và Wee, 1986) (dẫn qua Jauncey, 1998)

ðộ tiêu hoá chủ yếu ảnh hưởng bởi tính chất của thức ăn, giống loài và phương thức cho ăn ðộ tiêu hoá tăng khi kích thước viên thức ăn giảm Thức

ăn nấu chín hay hồ hoá tinh bột cũng có tác dụng tăng ñộ tiêu hoá protein và carbohydrate Thức ăn có nguồn gốc thực vật thường có ñộ tiêu hoá thấp hơn thức ăn có nguồn gốc ñộng vật

Trang 30

Bảng 1.3-2 Khả năng tiêu hoá một số nguyên liệu của cá rô phi O

niloticus

Hệ số tiêu hoá (%) Nguyên liệu

Protein thô (%)

Năng lượng (KJ/g) Protein Năng lượng

Nguồn

Bột cá mòi 64 20,14 87 80 Hanley, 1987 Bột ñỗ tương 45 19,80 91 57 Hanley, 1987 Bánh dầu ñỗ tương 50 - 93 - Moreau, 1996

1.3.3 Tình hình nghiên cứu thay thế bột cá trong thức ăn cá rô phi

Bột cá là nguyên liệu tốt nhất cung cấp protein và acid amin trong sản xuất thức ăn thuỷ sản Tuy nhiên nhiều năm qua sản lượng khai thác cá biển không tăng trong khi sản lượng thức ăn thuỷ sản cũng như thức ăn cho chăn nuôi ngày càng cao khiến cho ngành công nghiệp thức ăn ñặc biệt là thức ăn

cá phải giảm dần tỷ lệ bột cá trong khẩu phần

Trang 31

Nguồn protein thực vật như ñậu tương, bột sắn, bèo tấm…ñã ñược quan tâm nghiên cứu nhằm thay thế hoàn toàn hay một phần bột cá trong thức

ăn cá rô phi Wee và Shu (1989) dùng khẩu phần chứa 58% ñậu tương nấu chín ñể nuôi cá rô phi, kết quả thu ñược tốc ñộ tăng trưởng và hệ số chuyển hoá thức ăn tốt Theo New (1987) cá rô phi sinh trưởng tốt với khẩu phần 30÷60% bột sắn (dẫn qua Jauncey, 1998) Kết quả nghiên cứu của Yogarajoh (1989) cho thấy có thể thay thế hoàn toàn bột cá bằng bột sắn ñược lên men

nấm sợi Aspergillus niger kết hợp với một số nguồn protein thực vật khác Sử

dụng bèo tấm nuôi cá rô phi cũng cho sinh trưởng tốt (Santos, 1987) Khi cho

cá rô phi ăn bèo tấm có bổ sung thức ăn viên cá giảm sử dụng bèo tấm nhưng tốc ñộ phát triển tăng gấp ñôi so với chỉ ăn bèo tấm (Gaigher và ctv, 1984)

Nghiên cứu thay thế bột cá trong khẩu phần thức ăn cá rô phi lai O niloticus

x O mossambicus, Soliman (2000b) cho rằng có thể thay thế 30% protein bột

cá bằng bột protein cô ñặc từ bèo tây (Eichhornia crassipes) mà không ảnh

hưởng tới thành phần protein trong thịt cá cũng như tốc ñộ tăng trưởng và tỷ

lệ sống của cá

Bã bia- sản phẩm thừa từ quá trình sản xuất bia có thể thay thế lên ñến 50% bột cá trong công thức thức ăn cá rô phi mà không ảnh hưởng bất lợi tới tăng trưởng, thu nhận thức ăn cá rô phi và hệ số tiêu hoá protein từ bã bia ñược xác ñịnh là 70% (Zerai D.B và ctv, 2008) Tuy nhiên protein có nguồn gốc thực vật có hợp chất kháng nguyên, chất ức chế protease và các yếu tố kháng dinh dưỡng khác ảnh hưởng tới năng suất nuôi cá (Gatlin và ctv, 2007)

Nguồn protein ñộng vật như bột tôm, bột thịt… cũng ñược nghiên cứu thay thế bột cá trong công thức thức ăn cá rô phi Theo Soliman (2000a) bột phế phẩm tôm có thể thay thế dưới 25% bột cá trong công thức thức ăn cá rô phi

Trang 32

1.3.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng nấm men làm thức ăn cá rô phi

Nấm men là một nguồn thức ăn giàu protein, vitamin ñặc biệt các vitamin nhóm B và nhiều thành phần sinh học không thể thiếu cho hoạt ñộng sống của sinh vật

Nấm men khác nhau có hàm lượng protein khác nhau, khoảng từ 38,8%

trong Candida boidinii tới 67,8% trong Candida lipolytica (Shulz và Oslage,

1976) do ñó giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm từ nấm men khác nhau tuỳ

theo loài trong ñó, Candida sp, Hansenula sp, Pichia sp và Saccharomyces sp

có ý nghĩa nhất, chúng ñược sử dụng như một nguồn bổ sung protein trong khẩu phần thức ăn của cá (Liao, 1977) (dẫn qua Ebrhim và Abou-Seif, 2008) Hiệu quả sử dụng protein nấm men cao hơn so với các nguồn cung cấp protein khác (Ballerini và Thonon, 1980) tuy nhiên, sự hiện diện cao của nitơ phi protein và sự hạn chế về hàm lượng lysine ñặt ra một số hạn chế ñối với việc sử dụng nấm men (Theo Ebrhim và Abou-Seif, 2008)

Theo Kohler và Pagan-Font (1978) cá rô phi ăn thức ăn có nấm men có tốc ñộ tăng trưởng thấp hơn thức ăn có bột cá Tuy nhiên, Olvra-Novoa và ctv (2002) cho rằng có thể thay thế lên ñến 65% ñạm ñộng vật với một hỗn hợp ñạm thực vật trong ñó 30% từ nấm men trong khẩu phần ăn cá rô phi mà không ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và lợi nhuận nuôi cá

Wu và Jan (1977) cho rằng sự tăng trưởng kém của cá rô phi khi ăn thức ăn chứa 100% nấm men do sự không cân bằng hoặc nghèo amino acid của nấm men (dẫn theo Ebrhim và Abou-Seif, 2008) Theo Windell và ctv (1974) tỷ lệ tiêu hoá nấm men thấp một phần do phương pháp chế biến ñã làm giảm tỷ lệ tiêu hoá carbohydrate và do ñó giảm tỷ lệ tiêu hoá nitơ từ nấm men

ở cá (dẫn theo Ebrhim và Abou-Seif, 2008) Tỷ lệ tiêu hoá nấm men thấp còn

do hàm lượng axid nucleic trong nấm men cao (Tacon và Cooke, 1980) (dẫn theo Ebrahim và Abou-Seif, 2008)

Trang 33

Theo El-Halim và ctv (1995) nấm men S cerevisiae có thể thay thế

50% bột cá trong khẩu phần ăn cá rô phi mà không ảnh hưởng tới tỷ lệ sống

và tốc ñộ tăng trưởng Nếu bổ sung hỗn hợp lysine hữu cơ, S cerevisiae có

thể thay thế hoàn toàn protein ñộng vật (bột cá) trong khẩu phần cá rô phi (Ebrhim và Abou-Seif, 2008) Tác giả cũng cho biết thức ăn ñược thay thế 50÷75% bột cá bằng men bia cho tốc ñộ tăng trưởng cao hơn thức ăn có 100% bột cá trong cùng ñiều kiện nuôi

Men S cerevisiae ở dạng hoạt ñộng (active) ảnh hưởng ñáng kể tới sự

tăng trưởng của cá rô phi và cao hơn so với tác dụng của men chết (inactive) (Omar và ctv, 1989) (Ebrhim và Abou-Seif, 2008) Lara-Flores và ctv (2001)

cho rằng có thể bổ sung S cerevisiae (dạng hoạt ñộng) như một chất kích thích sinh trưởng trong công thức thức ăn cá rô phi Tỷ lệ men S.cerevisiae

(dạng hoạt ñộng) bổ sung trong thức ăn cá rô phi ñược ñề nghị là 0,1÷1% (Jonvel, 1993) (dẫn theo Hertrampf và Piedad-Pascual, 2000)

1.4 Lên men và ứng dụng trong sản xuất thức ăn thuỷ sản

Một quy trình lên men gồm các giai ñoạn chính:

Trong ñó lên men là khâu quyết ñịnh kết quả của một quy trình lên men ðây là giai ñoạn nuôi vi sinh vật ñể chúng tạo sản phẩm hoặc là sinh khối vi sinh vật, hoặc là các sản phẩm trao ñổi chất bậc 1, 2… (Trần Thị Thanh, 2001)

Trang 34

Có hai phương pháp chủ yếu ựể lên men: lên men bề mặt và lên men chìm Trong sản xuất thức ăn thuỷ sản chỉ dùng phương pháp lên men bề mặt với môi trường bán rắn Các nguyên liệu thường dùng là: bột sắn, cám, bột ngô, ựậu tươngẦ Phương pháp này yêu cầu thiết bị ựơn giản, có thể dùng cho

cả vi sinh vật hiếu khắ và kị khắ

Nguyên liệu sử dụng làm môi trường lên men khác nhau cho kết quả lên men cũng khác nhau Theo Wee (1991) quá trình lên men các nguyên liệu làm thức ăn cho cá có nguồn gốc thực vật cho kết quả tốt Quá trình lên men không chỉ làm tăng hàm lượng ựạm mà còn làm tăng tỷ lệ tiêu hoá các amino acid và cả acid béo tự do ở cá (dẫn theo Ebrhim và Abou-Seif, 2008) Kết quả nghiên cứu của Yogarajah (1989) cho thấy cá rô phi có thể sử dụng tới 25%

bột sắn lên men nấm sợi Aspergillus niger trong khẩu phần mà vẫn tăng

trưởng tốt Kết quả ựiều tra tình hình sử dụng cám gạo lên men làm thức ăn cho một số loài cá ở Cần Thơ cho thấy cá có tốc ựộ tăng tốt và thức ăn lên men không ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của cá

đánh giá ảnh hưởng của phương pháp lên men ựến giá trị dinh dưỡng

của bèo tây làm thức ăn cá rô phi O niloticus, El-Sayed (2002) cho biết cá ăn

bèo tây lên men bia có tốc ựộ tăng trưởng và thu nhận thức ăn tốt hơn lên men gia súc và với thức ăn có tỷ lệ bèo tây ≥ 20%, thức ăn lên men cho kết quả tốt hơn thức ăn không lên men

Tận dụng các sản phẩm thừa của quá trình chế biến như: bột ựầu tôm, bột vây cá ngừẦựể lên men nhằm thay thế bột cá trong sản xuất thức ăn là một hướng ựi mới trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Quá trình lên men

sẽ nâng cao giá trị dinh dưỡng ựồng thời làm giảm sự hiện diện của chitin exoskeletal, loại bỏ các yếu tố phi dinh dưỡng giúp tôm tăng trưởng tốt, chi phắ thức ăn giảm và do ựó tăng lợi nhuận nuôi trồng (Felix và ctv, 2008)

Trang 35

1.5 Men Vi sinh hoạt tính

Men Vi sinh hoạt tính là một tổ hợp gồm 4 chủng nấm men thuộc 2

giống: Saccharomyces cereviasae, S bouladii, S fibuligee, Torulopsis utilis

Các chủng nấm men này ñược tách và chọn lọc ra từ nhiều năm Các chủng nấm men ñược nhân và giữ giống trên môi trường thạch nghiêng và chúng ñược sử dụng ñể nhân giống trên môi trường tổng hợp theo một quy trình ñặc biệt ñể ñược một chế phẩm men cấp I Men cấp I sau ñó ñược nhân tiếp qua môi trường bột ñể ñược men cấp II và ñược ñóng túi thành chế phẩm men Vi sinh hoạt tính cung cấp cho người tiêu dùng (Nguyễn Khắc Tuấn, 2006)

Men Vi sinh hoạt tính ñã ñược sử dụng khá rộng rãi trong chế biến thức

ăn chăn nuôi lợn ở nhiều nông trường, trạm trại chăn nuôi quốc doanh, hợp tác xã và nhiều hộ chăn nuôi

Giá trị dinh dưỡng của thức ăn lên men Vi sinh hoạt tính ñược tăng lên nhiều do sự cải thiện chất lượng của chất ñạm trong thức ăn tinh bột và sự tăng lên của vitamin nhóm B cũng như sự tăng lên một lượng protein ñáng kể nếu trong thức ăn ủ có bổ sung thêm ñạm vô cơ như (NH4)2SO4 ðặc biệt, thức ăn lên men “Vi sinh hoạt tính” hình thành yếu tố sinh trưởng chưa ñược nhận biết trong môi truờng lên men – UGF (unidentified growth factor)

Nấm men sinh ra một số men: proteza, amylaza, catalaza, lactaza, mantaza, lipaza, cellulaza ñã tạo ra sự biến ñổi các thành phần như ñạm, bột ñường, chất béo… có trong thức ăn từ dạng khó tiêu hoá thành dạng dễ tiêu hoá, hấp thu hơn do ñó tăng tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của khẩu phần

+ Tỷ lệ tiêu hoá protit tăng từ 55,95% lên 65,09%

+ Tỷ lệ tiêu hoá bột ñường tăng từ 71,72% lên 75,58%

+ Tỷ lệ tiêu hoá chất béo tăng từ 61,45% lên 62,74%

Trang 36

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðề tài ñược thực hiện tại Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 (Viện 1)

- Thời gian: Từ 1/2010 ñến 10/2010

2.2 Thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: cá Rô phi vằn (O niloticus) dòng NOVIT 4

có khối lượng trung bình 47,8 g/con

- Giai thí nghiệm: Giai cước ni lông có diện tích 3m2 (kích thước: 1,5m

x 2m x 1,5m)

- Thức ăn thí nghiệm: gồm 3 loại do Viện 1 sản xuất theo quy trình thức ăn công nghiệp: MB1, MB2, MB3 Trong ñó công thức MB1 là công thức ñối chứng có tỷ lệ bột cá 15%, hai công thức còn lại MB2, MB3 ñược

thay thế lần lượt 33%, 66% bột cá bằng men bia khô (Saccharomyces cerevisiae)

Bảng 2.2-1 Thành phần dinh dưỡng men bia (S cerevisiae) (%)

Trang 37

- Cá ñược thả với mật ñộ 7con/m2

- Cho ăn 2 lần/ngày (sáng và chiều), với khẩu phần 2÷3% khối lượng cá

- Thời gian nuôi thí nghiệm: 12 tuần

- Kiểm tra trọng lượng cá 3 tuần/lần, mỗi lần cân toàn bộ số cá trong giai bằng cân ñiện tử có ñộ chính xác 1%g

Trang 38

Bảng 2.2-2 Công thức thức ăn và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí

nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia

MB3 MB1

MB3

Trang 39

2.3 Thí nghiệm thức ăn lên men Vi sinh hoạt tính

2.3.1 Vật liệu nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: cá Rô phi vằn (O niloticus) dòng NOVIT 4 có

khối lượng trung bình 46,4 g/con

- Giai thí nghiệm: giai cước ni lông có diện tích 3m2 (kích thước: 1,5m

x 2m x 1,5m)

- Bể thí nghiệm: bể xi măng hình tròn có mái che, thể tích 2,5m3

- Thức ăn thí nghiệm: gồm 2 loại: thức ăn không lên men vi sinh: CT1

và thức ăn lên men vi sinh: CT2 Men vi sinh sử dụng là “Men Vi sinh hoạt tính” của TS Nguyễn Khắc Tuấn – Khoa Chăn nuôi thú y - ðại học Nông nghiệp I Hà Nội

2.3.2 Chế biến thức ăn

- Cám gạo, ngô, sắn phối trộn theo tỷ lệ 13:6:2 ñược hỗn hợp C-N-S

- Hỗn hợp C-N-S lên men vi sinh hoạt tính sau ñó trộn ñều với nguyên

liệu khác có trong công thức ñược thức ăn có tên là CT2

- Hỗn hợp C-N-S không lên men ñược trộn ñều với thức ăn khác có trong công thức ñược hỗn hợp có tên CT1

- Tạo viên thức ăn ẩm cho cả CT1 và CT2 bằng máy ép ñùn viên, kích

Trang 40

Bảng 2.3-2 Thành phần dinh dưỡng của hỗn hợp cám gạo, ngô, sắn không lên men và lên men vi sinh hoạt tính qua các lần phân tích mẫu

Hồn hợp C-N-S không lên men Hỗn hợp C-N-S lên men Thành phần

dinh dưỡng (%) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Vật chất khô 90,00 90,00 90,00 91,02 91,01 91,02 Protein thô 10,92 10,92 10,92 11,53 11,58 11,55 Lipid 9,28 9,28 9,28 9,67 9,67 9,67

Tro tổng số 6,12 6,12 6,12 6,12 6,13 6,12

Bảng 2.3-3 Công thức và thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm lên

men vi sinh hoạt tính

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1-1. Cá rô phi dòng NOVIT 4  O. niloticus - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Hình 1.1 1. Cá rô phi dòng NOVIT 4 O. niloticus (Trang 14)
Hỡnh 1.1-2. Sản lượng cỏ rụ phi nuụi giai ủoạn 1991 – 2004 trờn thế giới - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
nh 1.1-2. Sản lượng cỏ rụ phi nuụi giai ủoạn 1991 – 2004 trờn thế giới (Trang 17)
Hỡnh 1.1-3: Quy hoạch diện tớch cỏ Rụ phi giai ủoạn 2006 - 2015 - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
nh 1.1-3: Quy hoạch diện tớch cỏ Rụ phi giai ủoạn 2006 - 2015 (Trang 18)
Bảng 1.2-1. Nhu cầu protein của một số loài cá rô phi nuôi trong nước ngọt - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Bảng 1.2 1. Nhu cầu protein của một số loài cá rô phi nuôi trong nước ngọt (Trang 20)
Bảng 1.2-2. Nhu cầu acid amin thiết yếu của 1 số loài cá rô phi - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Bảng 1.2 2. Nhu cầu acid amin thiết yếu của 1 số loài cá rô phi (Trang 21)
Bảng 1.2-3. Tỷ lệ protein/năng lượng (P/E) tối ưu cho cá rô phi - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Bảng 1.2 3. Tỷ lệ protein/năng lượng (P/E) tối ưu cho cá rô phi (Trang 22)
Bảng 1.2-4. Nhu cầu acid béo thiết yếu của cá rô phi - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Bảng 1.2 4. Nhu cầu acid béo thiết yếu của cá rô phi (Trang 24)
Bảng 2.2-1. Thành phần dinh dưỡng men bia (S. cerevisiae) (%) - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Bảng 2.2 1. Thành phần dinh dưỡng men bia (S. cerevisiae) (%) (Trang 36)
Hình 2.2-1. Thức ăn thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia. - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Hình 2.2 1. Thức ăn thí nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia (Trang 37)
Bảng 2.3-1. Thành phần dinh dưỡng của Men Vi dinh hoạt tính (%) - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Bảng 2.3 1. Thành phần dinh dưỡng của Men Vi dinh hoạt tính (%) (Trang 39)
Bảng 2.3-2. Thành phần dinh dưỡng của hỗn hợp cám gạo, ngô, sắn  không lên men và lên men vi sinh hoạt tính qua các lần phân tích mẫu - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Bảng 2.3 2. Thành phần dinh dưỡng của hỗn hợp cám gạo, ngô, sắn không lên men và lên men vi sinh hoạt tính qua các lần phân tích mẫu (Trang 40)
Hình 2.3-1. Thức ăn thí nghiệm lên men vi sinh hoạt tính. - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
Hình 2.3 1. Thức ăn thí nghiệm lên men vi sinh hoạt tính (Trang 41)
Hỡnh 2.3-2. Sơ ủồ thớ nghiệm thức ăn lờn men vi sinh hoạt tớnh trong giai. - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
nh 2.3-2. Sơ ủồ thớ nghiệm thức ăn lờn men vi sinh hoạt tớnh trong giai (Trang 41)
Hỡnh 3.1-1. Biến ủộng nhiệt ủộ nước và khụng khớ trong quỏ trỡnh   thí nghiệm - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
nh 3.1-1. Biến ủộng nhiệt ủộ nước và khụng khớ trong quỏ trỡnh thí nghiệm (Trang 45)
Hỡnh 3.1-2. Biến ủộng hàm lượng oxy hoà tan trong quỏ trỡnh thớ nghiệm - Đánh giá hiệu quả nuôi thương phẩm cá rô phi văn(oreochromis niloticus) dòng novit 4 bằng thức ăn vi sinh
nh 3.1-2. Biến ủộng hàm lượng oxy hoà tan trong quỏ trỡnh thớ nghiệm (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w