_ Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1 _ Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập Toán II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: _ Sách Toán 1 _ Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của[r]
Trang 1Tuần 1 từ ngày :16/8/2010 Đến ngày:20/8/2010
Thứ Ngày TIẾT CTPP MÔN TÊN BÀI DẠY
1 1 Tiếng Việt Ổn định tổ chức
2 2 Tiếng Việt //
4 1 Đạo đức Em là học sinh lớp1
Hai 16/8/2010
1 1 Toán Tiết học đầu tiên
2 3 Tiếng Việt Các nét cơ bản
4 4 Tiếng Việt Các nét cơ bản
Ba 17/8
1 2 Toán Nhiều hơn-ít hơn
2 5 Tiếng việt Bài 1: e
3 6 Tiếng việt //
Tư 18/8
1 3 Toán Hình vuơng- hình trịn
2 7 Tiếng Việt Bài 2: b
3 8 Tiếng Việt //
4 1 Thủ công Giới thiệu một số loại giấy
bìa và dụng cụ học thủ cơng
Năm 19/8
1 4 Toán Hình tam giác
2 9 Tiếng Việt Dấu sắc ( / )
3 10 Tiếng Việt //
4 1 TNXH Cơ thể chúng ta
Sáu 20/8/2010
Trang 2
Ngày soạn:13/8/2010
Ngày giảng:Thứ hai, ngày 16/8/2010
Tiết : 1 &2
Tiết 1 &2 : TIẾNG VIỆT
ỐN ĐỊNH TỔ CHỨC
PPCT1+2 :
I/ MỤC TIÊU :
-Làm quen với sách giáo khoa Tiếng Việt tập một và bộ thực hành Tiếng Việt
-Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa, nề nếp học tập môn Tiếng Việt
-Có ý thức bảo quản sách giáo khoa và đồ dùng học tập.
-Tạo hứng thứ cho học sinh khi làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng của môn học.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Sách giáo khoa Bộ thực hành Tiếng Việt
Một số tranh vẽ minh họa
2/Học sinh: Sách giáo khoa Bộ thực hành Tiếng Việt
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định :
2/kiểm tra bài cũ:
Cả lớp lấy sách giáo khoa và bộ hành để
cô kiểm số lượng
Bao bìa dán nhãn
Nhận xét
Tuyên dương : cá nhân, tổ, lớp
Nhắc nhở học sinh chưa thực hiện tốt.
3/ Bài mới
*Hoạt động 1:
-Giới thiệu sách Làm quen với sách giáo
khoa Tiếng Việt tập một và bộ thực hành
Tiếng Việt.
-Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa, nề
nếp học tập môn Tiếng Việt.
Nhận xét sách, cấu trúc của sách, kí hiệu
hướng dẫn của sách.
Đưa mẫu 3 quyển sách và giới thiệu
Sách tiếng việt 1 :
Hát:
Mỗi em lấy sách giáo khoa gồm 3 quyển và bộ thực hành
Tiếng Việt tập 1
Vở bài tập Tiếng Việt Tập viết
+Quan sát tranh vẽ trong sách giáo khoa +Tưøng em nêu cảm nghĩ khi xem sách …
Nhận biết và học thuộc tên gọi các ký hiệu
Trang 3Là sách bài học gồm có kênh hình và kênh
chữ giúp các em học tập tốt môn Tiếng
Việt là môn học dạy tiếng mẹ đẻ, ngôn
ngữ Việt Nam …
Minh họa một số tranh vẽ đẹp, màu sắc.
Hướng dẫn học sinh xem cấu trúc của sách
Gồm 2 phần, phần dạy âm, phần dạy vần
Hướng dẫn học sinh làm quen với các ký
hiệu trong sách.
Sách tập viết Vở bài tập Tiếng Việt
Giúp các em rèn luyện chữ viết
*Hoạt động 2:
# Biết thực hiện các thao tác học tập có nề
nếp.
Cách mở sách, cầm sách, chỉ que, để sách.
Thao tác sử dụng bảng, viết bảng, xóa
bảng, cất bảng.
Tư thế ngồi học, giơ tay phát biểu.
*Hoạt động 3 :
Trò Chơi: ÔnLuyện
Thi đua theo nhóm, theo tổ nhận nhanh các
thao tác nề nếp theo yêu cầu.
Tiết 2
*Hoạt động 1 :
#Nhận biết tác dụng của bộ thực hành
Biết cách sử dụng các vật dụng Ham thích
hoạt động
Có mấy loại đồ dùng môn Tiếng Việt
Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng, tác
dụng của bảng chữ cái.
Bảng chữ có mấy màu sắc?
Tác dụng của bảng chữ để ráp âm, vần tạo
tiếng.
Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng
bảng cái các màu: bảng cái giúp các em
gắn được âm, vần chữ tạo tiếng
4/ Củng cố:
Trò Chơi
Thi đua chọn đúng các mẫu đồ dùng và
sách giáo khoa.
Có mấy quyển sách dạy môn Tiếng Việt?
Bộ thực hành có mấy loại?
Thực hiện các thao tác học tập Mở sách
Gấp sách Chỉ que Cất sách
Viết, xoá bảng, giơ bảng
Im lặng khi nghe giảng; tích cực phát biểu khi nghe hỏi …
Cá nhân, tổ nhóm thực hiện các thao tác rèn nề nếp :Lấy đúng tên sách,mở sách, gấp sách, cất sách, viết bảng, giơ bảng đúng thao tác…
2 loại Bảng chữ cái
2 màu xanh, đỏ
Thực hiện thao tác ghép một vài âm, tiếng
Trang 4
Nêu cách cầm sách, đọc sách
Khi cô giáo giảng các em ngồi tư thế nào?
Khi cô hỏi các em làm sao?
5/Dặn dò:
Chăm xem sách, giới thiệu sách với bạn
Bảo quản sách và bộ thực hành.
Chuẩn bị bút và vở tập in, thứ ba học bài
các nét cơ bản
Tiết 3: Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
PPCT:1
I.MỤC TIÊU:
1 Học sinh biết được:
Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
Biết tên trường, tên lớp, tên thầy, cô giáo,một số bạn bè trong lớp Bước đầu tự giới thiệu về tên mình, nh3ng điều mình thích trước lớp
Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học và phải học tập tốt
2 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em ” (Nhạc và lời Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc : Bùi Đình Thảo , lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc : Bằng Đức, lời : Theo sách Học vần lớp 1 cũ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Oån định:
2 Bài cũ :
3 Bài mới:
*Hoạt động 1 : Vòng tròn giới thiệu tên.
- GV giới thiệu cách chơi, luật chơi : HS đứng thành
vòng tròn, đầu tiên bạn thứ 1 giới thiệu tên, sau đó
- Hát
- HS quan sát BT1
- Lớp đứng thành vịng trịn và giới thiệu tên.
Trang 5đến bạn thứ 2, 3, …… cho hết một vòng
GV quan sát, gợi ý :
+ Các em có thích trò chơi này không Vì sao ?
+ Qua trò chơi, em đã biết được tên những bạn
nào?
+ Khi nghe bạn giới thiệu tên mình em có thích
không ?
* Kết luận : Qua trò chơi này em biết được, mỗi
người đếu có một cái tên Trẻ em cũng có quyền có
họ, tên
*Hoạt động 2 : HS tự giới thiệu về sở thích của mình.
- Yêu cầu : Các em tự kể cho nhau nghe về sở thích
của mình.
- Hỏi : Những điều bạn nói có giống như em không ?
* Kết luận : Mỗi người điều có những sở thích
riêng Những điều đó có thể giống hoặc không giống
nhau giữa người này và người khác Vì vậy các em
phải biết tôn trọng sở thích riêng của bạn.
*Hoạt động 3 : Kể về ngày đầu tiên đi học
- GV nêu yêu cầu : Kể về ngày đầu tiên đi học của
em
+ Em đã chuẩn bị như thế nào ?
+ Bố mẹ đã mua sắm những gì để chuẩn bị cho
ngày đầu tiên em đi học ?
+ Em có thấy vui khi mình là học sinh lớp Một
không ? vì sao ?
+ Em có thích trường lớp mới của mình không ?
+ Vậy em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp
Một ?
* Kết luận : Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn
mới, Thầy cô mới, em sẽ được học nhiều điều mới lạ,
biết đọc biết viết và làm toán
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em.
- Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp Một.
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan.
4 Củng cố :
- Kể lại một số việc cần làm trước khi đi học ?
- GV nhắc lại cho HS biết về quyền và bổn phận của
trẻ em là được đi học và phải học tập thật tốt Biết tự
giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
5 Dặn dò:
- Tìm hiểu thêm về các bạn ở trong lớp.
- Chuẩn bị tiết 2
- HS trả lời
- HS quan sát BT2
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một vài nhĩm nói trước lớp
- HS quan sát BT3
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
- HS trả lời
- Tập vở, quần áo, viết, bảng
- Vui, vì có thêm nhiều bạn, thầy cô giáo.
- HS trả lời
Trang 6
Ngày soạn: 14/8/2010
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 17/8/2010
Tiết 1: Tốn Tiết học đầu tiên
PPCT: 1
I.MỤC TIÊU:
_Tạo không khívui vẽ trong lớp, HS tự giơí thiệu về mình Bước đầu làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
_ Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
_ Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Sách Toán 1
_ Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1.Giáo viên hướng dẫn học sinh sử
dụng sách Toán 1:
_ Cho HS xem sách Toán 1
_ Hướng dẫn HS mở sách đến trang
“Tiết học đầu tiên”
_ GV giới thiệu về sách Toán:
+ Từ bìa 1 đến “tiết học đầu tiên”
+ Sau “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết có
một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu
trang Mỗi phiếu thường có phần bài
học (cho HS xem), phần thực hành
Trong tiết học, HS phải làm việc để
phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới,
phải làm bài theo hướng dẫn của GV
HS làm càng nhiều bài tập càng tốt
_ Hướng dẫn HS giữ gìn sách
2.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
quen với một số hoạt động học tập
toán ở lớp 1:
_ Cho HS mở sách.
_ Quan sát _ HS lấy và mở sách toán
- HS thực hành gấp và mở sách
Trang 7_ Hướng dẫn HS quan sát từng ảnh:
+ Trong giờ học Toán HS lớp 1
thường có những hoạt động nào?
Bằng cách nào? Sử dụng những dụng
cụ học tập nào?
_ GV tổng kết theo nội dung từng
tranh: Trong tiết học toán có khi GV
phải giới thiệu, giải thích (hình 1); có
khi HS làm việc với các que tính; các
hình bằng gỗ, bìa để học số (ảnh 2),
đo độ dài bằng thước (ảnh 3); có khi
phải làm việc chung trong lớp (ảnh 4);
có khi phải học nhóm để trao đổi ý
kiến với các bạn (ảnh 5) …
Tuy nhiên, trong học tập toán thì học
cá nhân là quan trọng nhất, HS nên tự
học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết
quả theo hướng dẫn của GV
3.Giới thiệu với học sinh các yêu cầu
cần đạt sau khi học toán 1:
Học toán các em sẽ biết:
_ Đếm (từ 1 đến 100); đọc số (đến
100); viết số; so sánh hai số; …
_ Làm tính cộng, trừ (nêu ví dụ)
_ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi
nêu phép tính giải toán (nêu ví dụ)
_ Biết giải các bài toán (nêu ví dụ)
_ Biết đo độ dài (nêu ví dụ); biết hôm
nay là thứ mấy, là ngày bao nhiêu (ví
dụ); biết xem lịch hàng ngày (cho HS
xem tờ lịch và nêu hôm nay là thứ
mấy, ngày bao nhiêu …)
Đặc biệt, các em sẽ biết cách học tập
và làm việc, biết cách suy nghĩ thông
minh và biết nêu cách suy nghĩ của
các em bằng lời (ví dụ) Muốn học
toán giỏi các em phải đi học đều, học
thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu
khó tìm tòi, suy nghĩ …
4.Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học
-Mở bài “Tiết học đầu tiên”
- Quan sát, trao đổi, thảo luận
Trang 8
Toán của HS: _ Giơ từng đồ dùng, và nêu tên gọi của đồ dùng đó (chưa yêu cầu HS ghi nhớ tên gọi đó) _ GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường dùng để làm gì? (que: dùng học đếm, …) _ Hướng dẫn cách mở, đóng, cất hộp; cách lấy các đồ dùng theo yêu cầu của GV 5.Nhận xét -Dặn dò: _ Nhận xét tiết học _ Lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1 _ HS làm theo GV _ Chuẩn bị: Sách toán 1 Tiết 2+ 4 : Tiếng Việt: CÁC NÉT CƠ BẢN PPCT: 3+4 I Mục tiêu: - HS làm quen và nhận biết được các nét cơ bản: Nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét mĩc xuơi… - Bước đầu biết mối liên hệ giữa các nét và các tiếng chỉ đồ vật sự vật II Đồ dùng dạy - học: Vở tập viết, bảng con, phấn màu, bút chì… III Các hoạt động dạy - học: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định: 2 Bài cũ : 3 Bài mới: *Hoạt động 1 : Giới thiệu tên các nét cơ bản - GV lần lượt giới thiệu tên một số các nét cơ bản cho HS làm quen Học và ghi nhớ tên các nét Nét ngang
Nét sổ
Nét xiên trái
Nét xiên phải
Nét móc xuôi
Nét móc ngược
Nét móc hai đầu
- Hát
-HS quan sát, nhắc lại tên nét
Trang 9Nét cong hở phải
Nét cong hở trái
Nét cong kín
Nét khuyết trên
Nét khuyết dưới
Nét thắt
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết
- GV hướng dẫn viết các nét cơ bản
4 Củng cố :
- HS lần lượt đọc tên các nét cơ bản
5 Dặn dò:
- Về nhà tập viết các nét cơ bản
- HS viết bảng con
- HS đọc lại
Ngày soạn: 14/8/2010
Ngày giảng: Thứ tư , ngày 18/8/2010
Tiết 1: Tốn Nhiều hơn , ít hơn
PPCT: 2
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh các nhóm đồ vật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
Ví dụ: 5 cái cốc, chưa dùng từ “năm”, chỉ
nên nói: “Có một số cốc”
_ GV cầm một nắm thìa trong tay (4 cái)
và nói:
+ Có một số cái thìa
_ GV gọi HS lên đặt vào mỗi cái cốc một
cái thìa rồi hỏi:
+ Còn cốc nào chưa có thìa?
_ HS thực hành +HS trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa
Trang 10
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một
cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta
nói:
+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một
cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc
còn lại Ta nói:
+ “Số thìa ít hơn số cốc”
_ Cho HS nhắc:
2 GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ
trong bài học, giới thiệu cách so sánh số
lượng hai nhóm đối tượng như sau:
- GV hướng dẫn nối và so sánh xem nhóm
nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số
lượng nhiều hơn và nhóm kia có số lượng ít
hơn
+ Hình 1: Nối số ly với số muỗng
+ Hình 2: Nối chai với nắp
+ Hình 3: Nối củ cà rốt với một chú thỏ
+ Hình 4: Nối nắp đậy vào các nồi
+ Hình 5: Nối phích điện với các vật dụng
bằng điện
_ Nhóm nào có đối tượng (chai và nút chai,
ấm đun nước …) bị thừa ra thì nhóm đó có số
lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
Chú ý: Chỉ cho HS so sánh các nhóm có
không quá 5 đối tượng, chưa dùng phép đếm,
chưa dùng các từ chỉ số lượng …
3.Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”
GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng
khác nhau Cho HS thi đua nêu nhanh xem
nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào
có số lượng ít hơn.
4 Nhận xét - Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học.
_ Dặn dò:
+ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học
toán
+ 1 vàiHS nhắc lại
+ 1 vài HS nhắc lại _ “Số cốc nhiều hơn số thìa” và “Số thìa ít hơn số cốc” (1 vài HS)
- HS quan sát
- Thực hành nối và nhận xét giữa hai nhóm, số lượng nhóm nào nhiều hơn nhóm nào ít hơn
- HS thi đua nêu xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn
Trang 11Tiết 2+3: Tiếng việt
e
PPCT 5+6:
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
_ HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e
_ Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật _ Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sgk
_ HS khá giỏi luyện noí 4 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh
_ HS trung bình luyện noí 2 câu , hs yếu luyện nĩi 1 câu.
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_ Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) các tiếng: bé, me, xe, ve
_ Sách Tiếng Việt1, tập một (SHS, SGV), vở tập viết 1, tập 1
_ Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1 (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1:
* Kiểm tra bài cũ:
_ GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học
tập của HS
_ Hướng dẫn các em cách giữ gìn sách
vở: không được làm quăng mép sách,
không viết, vẽ vào sách
1.Giới thiệu bài:
_ GV nêu câu hỏi:
+ Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì?
_Bé, me, ve, xe là các tiếng giống nhau ở
chỗ đều có âm e.
_ Cho HS đồng thanh: e
2.Dạy chữ ghi âm:
_ GV viết trên bảng chữ e
a) Nhận diện chữ:
_ GV viết (tô) lại chữ e đã viết sẵn trên
bảng và nói:
_ Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS lấy chữ e ghép bảng
Trang 12
“Chöõ e goăm moôt neùt thaĩt”
_ GV hoûi:
+ Chöõ e gioâng hình caùi gì?
GV thao taùc cho HS xem: töø moôt sôïi dađy
thaúng, vaĩt cheùo lái ñeơ thaønh moôt chöõ e,
táo khođng khí vui töôi cho lôùp hóc
b) Nhaôn dieôn ađm vaø phaùt ađm:
_ GV phaùt ađm maêu: e
_GV chư bạng: e
GV chưnh söûa loêi cú theơ cho HS qua caùch
phaùt ađm
c) Höôùng daên vieât chöõ tređn bạng con:
_GV vieât maêu tređn bạng lôùp chöõ caùi e
theo khung ođ li ñöôïc phoùng to vöøa vieât
vöøa höôùng daên
+Caùch vieât: Ñaịt buùt tređn doøng kẹ 1 vieât
neùt thaĩt cao hai ođ li vaø keât thuùc tređn doøng
kẹ 1
_GV nhaôn xeùt chöõ HS vöøa vieât vaø löu yù
caùc ñaịc ñieơm cụa chöõ e Chuù yù tuyeđn
döông nhöõng HS vieât ñép vaø caơn thaôn
TIEÂT 2
3 Luyeôn taôp:
a) Luyeôn ñóc:
_ GV söûa phaùt ađm
b) Luyeôn vieât:
_ GV nhaĩc nhôû HS tö theâ ngoăi hóc: löng
thaúng, caăm buùt ñuùng tö theâ
c) Luyeôn noùi:
_GV treo tranh vaø ñaịt cađu hoûi:
+ Quan saùt tranh em thaây nhöõng gì?
+ Moêi tranh noùi veă loaøi vaôt gì?
+ Caùc bán nhoû trong böùc tranh ñang hóc
gì?
+ Caùc böùc tranh coù gì laø chung?
_ GV choât lái: Hóc laø caăn thieât vă raât vui
+HS thạo luaôïn vaø trạ lôøi (Hình sôïi dađy vaĩt cheùo)
_HS chuù yù, theo doõi caùch phaùt ađm cụa GV
_HS taôp phaùt ađm e nhieău laăn.
_HS ngoăi thaúng, ngoăi ñuùng tö theâ
_HS vieẫt chöõ tređn khođng trung baỉng ngoùn troû cho ñònh hình trong trí nhôù tröôùc khi vieât chöõ tređn bạng con
_HS vieât vaøo bạng con: chöõ e
_HS laăn löôït phaùt ađm ađm e
_HS ñóc theo nhoùm, baøn, caù nhađn _HS taôp tođ chöõ e
_HS quan saùt vaø trạ lôøi