luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THÀNH NAM
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TAM ðƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KHOA HỌC ðẤT
Mã số : 60.62.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thành Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản
tập thể Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Thành ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Bên cạnh ñó, tôi xin chân thành cảm
ơn các thầy cô giáo, cán bộ trong bộ môn Khoa Học ðất, khoa Tài nguyên & Môi trường – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các cán bộ trong huyện Tam Dường ñặc biệt là các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam ðường tỉnh Lai Châu ñã luôn tạo ñiều kiện, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa phương ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân và bạn bè ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thành Nam
Trang 42.1 Một số vấn ựề lý luận cơ bản về sử dụng ựất và hiệu quả sử
2.5 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp vùng ựồi núi Việt Nam 27
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội tác ựộng ựến sử
Trang 53.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 30 3.2.3 đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội Ờ môi trường các loại hình sử
3.2.4 đề xuất loại hình sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên
ựịa bàn huyện Tam đường, tỉnh Lai Châu và giải pháp thực hiện 30
3.3.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: 31 3.3.4 Phương pháp đánh già hiệu quả loại hình sử dụng ựất 31 3.3.5 Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu 32
Trang 64.5 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 58 4.5.1 Loại hình sử dụng ựất và kiểu sử dụng ựất của huyện 59 4.5.2 đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 68 4.5.3 Hiệu quả xã hội trong sử dụng ựất nông nghiệp huyện Tam đường 80 4.5.4 Hiệu quả môi trường trong sử dụng ựất nông nghiệp huyện Tam
4.6 định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông
4.6.1 Quan ựiểm phát triển nông nghiệp của huyện ựến 2015 89 4.6.2 định hướng sử dụng ựất cho huyện Tam đường ựến năm 2015 90 4.6.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất huyện Tam đường 95
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LUT: (Land Use Type) Loại hình sử dụng ñất
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4 1 Dân số và lao ựộng huyện Tam đường 2010 45
4 2 Hiện trạng sử dụng ựất huyện Tam đường 2010 48
4.3 Hiện trạng sử dụng ựất Nông nghiệp huyện Tam đường 2010 50
4 4 Biến ựộng sử dụng ựất Nông Nghiệp huyện Tam đường giai ựoạn 2006 -2010 52
4 5 Diện tắch, năng suất một số loại cây trồng chắnh trong huyện Tam đường qua các năm 53
4 6 Biến ựộng ngành Chăn nuôi 57
4 7 Loại hình sử dụng ựất chắnh của vùng 1 61
4 8 Loại hình sử dụng ựất chắnh của vùng 2 62
4 9 Loại hình sử dụng ựất chắnh của vùng 3 63
4 10 Phân cấp mức ựộ ựánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất 68
4 11 Hiệu quả một số cây trồng chắnh trong vùng 1 69
4 12 Hiệu quả một số cây trồng chắnh trong vùng 2 70
4 13 Hiệu quả một số cây trồng chắnh trong vùng 3 71
4 14 Hiệu quả kinh tế và mức phân cấp các kiểu sử dụng ựất vùng 1 73
4 15 Hiệu quả kinh tế và mức phân cấp các kiểu sử dụng ựất vùng 2 74
4 16: Hiệu quả kinh tế và mức phân cấp các kiểu sử dụng ựất vùng 3 76
4 17 Hiệu quả kinh tế trung bình các LUT trong toàn huyện 77
4 18 đánh giá hiệu quả xã hội các LUT trên ựịa bàn huyện Tam đường 82
4 19 So sánh mức ựầu tư phấn bón một số cây trồng trong huyện với mức bón tiêu chuẩn 84
4 20 độ che phủ của các LUT qua thời gian trong năm: 86
Trang 94 21 Khả năng thắch hợp của kiểu sử dụng ựất theo ựộ ổn ựịnh năng
suất và kinh nghiêm của người dân 88
4 22 đánh giá chung hiệu quả kinh tế - xã hội Ờ môi trường các LUT 91
4 23 định hướng sử dụng ựất của vùng 1 ựến 2015 92
4.24 định hướng sử dụng ựất của vùng 2 ựến 2015 93
4 25 định hướng sử dụng ựất của vùng 3 ựến 2015 94
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
4 3 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tam ðường năm 2010 51 4.4 Biến ñộng ñàn gia súc trong huyện giai ñoạn 2006 – 2010 58
4.5 Kiểu sử dụng lúa nương kết hợp ñậu tương ở bờ 66
4.8 Kiểu sử dụng ruộng bậc thang trồng lúa hè thu 67
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ñã ban tặng cho con người ðất ñai là nền tảng ñể ñịnh cư và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế xã hội, nó không chỉ là ñối tượng lao ñộng mà cón là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñươc, ñặc biệt là ñối với sản xuất nông nghiệp ðất là cơ
sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố ñầu vào có tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững ñang trở thành vấn ñề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của ñất ñai cho hiện tại và cho tương lai
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
ngư-ời Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ
sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển các ngành khác Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu Mục ñích của việc sử dụng ñất là làm thế nào ñể bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững Huyện Tam ðường thuộc tỉnh miền núi Lai Châu ðây là huyện mới thành lập từ sau khi tỉnh Lai Châu tách ra thành tỉnh ðiện Biên và tỉnh Lai Châu mới Với ñặc thù là tỉnh mới nên quá trình ñô thị hóa ñang diễn ra nhanh chóng nhằm ñáp ứng các nhu cầu về cơ sở hạ tầng của 1 tỉnh lỵ, trong
ñó có huyện Tam ðường Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của huyện với
Trang 12hơn 90% dân số hoạt ựộng trong ngành này, và trong tương lai ựây sẽ vẫn là ngành kinh tế chủ chốt của huyện do ựặc thù huyện miền núi, giao thông khó khăn nên các hoạt ựộng công nghiệp, thương mại dịch vụ rất khó phát triển Tuy nhiên ựất giành cho sản xuất nông nghiệp của huyện Tam đường lại rất hạn chế do ựịa hình vùng tây bắc có ựộ dốc cao, chia cắt mạnh, trong quá trình ựô thị hóa thì một phần ựất sản xuất nông nghiệp lại cần chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựể ựáp ứng xây dựng cơ sở hạ tầng Mặc dù là ngành sản xuất chắnh nhưng nông nghiệp của huyện vẫn còn rất lạc hậu, sản xuất manh mún,
tự phát, nhỏ lẻ, công cụ lao ựộng còn thô sơ, sản xuất chủ yêu ựáp ứng nhu cầu trong huyện chứ chưa có khả năng xuất ựi các nơi trong tỉnh
để giúp cho huyện Tam đường có hướng ựi ựúng về phát triển ngành nông nghiệp, giúp người dân lựa chọn ựược phương thức sản xuất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của từng loại hình sử dụng ựất, từng loại nông sản phẩm sao cho có hiệu quả kinh tế, sử dụng dụng ựất một cách bền vững, duy trì an ninh lương thực vùng cao và giúp cho quá trình quy hoạch sản xuất nông nghiệp của huyện Tam đường ựạt hiệu quả chúng tôi ựi nghiên cứu ựề
tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
trên ựịa bàn huyện Tam đường tỉnh Lai ChâuỢ
Trang 13của các loại hình sử dụng ñất trong huyện Tam ðường tỉnh Lai Châu
- ðề xuất ñược hướng sử dụng ñất bền vững cho huyện Tam ðường tỉnh Lai Châu
- Những ñề xuất kiến nghị phải có tính khả thi phù hợp với ñiều kiện hiện tại và tương lai của ñịa phương
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số vấn ựề lý luận cơ bản về sử dụng ựất và hiệu quả sử dụng
ựất nông nghiệp
2.1.1 đất nông nghiệp và sử dụng ựất nông nghiệp
a) đất nông nghiệp
đất là một thể vật chất ựặc biệt ựược hình thành do sự tác ựộng tổng hợp của Sinh quyển, Khắ quyển, Thuỷ quyển, năng lượng bức xạ mặt trời lên bề mặt Thạch quyển V.V.Docuchaev và các nhà khoa học khác ựã xác ựịnh ựược rằng: đất trong tự nhiên ựược hình thành là kết quả của sự tác ựộng của 6 yếu tố là:đá mẹ và mẫu chất, Sinh vật, Khắ hậu, địa hình, Thời gian và con người Sự tác ựộng của các yếu tố hình thành ựất tạo nên các quá trình hình thành và biến ựổi diễn ra trong ựất Sản phẩm của quá trình hình thành và biến ựổi tạo thành các loại ựất khác nhau.[7]
Theo FAO (1976) thì ựất ựai ựược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tắnh sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ựất có ảnh hưởng nhất ựịnh ựến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ựất đất ựai bao gồm:
- Những biến ựổi của ựất do các hoạt ựộng của con người
Từ những ựịnh nghĩa trên ta có thể hiểu một cách ựơn giản: đất ựai là một vùng lãnh thổ có ranh giới, vị trắ cụ thể và có các thuộc tắnh tổng hợp về
Trang 15các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, ñịa hình, con người và các hoạt ñộng sử dụng ñất của con người ñối với ñất ñai
Theo luật ñất ñai 2003 thì ở nước ta phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử dụng, ñó là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp
và nhóm ñất chưa sử dụng ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể
sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối hoặc ñất dùng ñể nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp[19] ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội
ðất ñai trong ñó bao gồm cả ñất nông nghiệp là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất riêng khiến nó trở thành tư liệu sản xuất ñặc biệt không giống như bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là: ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian, rất khó cải tạo nếu sử dụng ñất không ñi kèm các biện pháp bảo vệ tuy nhiên có thể duy trì
ñộ phì mãi mãi nếu sử dụng ñất ñúng ñắn và hợp lý
b) Khái niệm về loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
Loại hình sử dụng ñất (LUT: Land Use Type): Là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng ñất của một vùng ñất với những phương thức quản lý sản xuất trong các ñiều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật xác ñịnh Nói cách khác loại hình sử dụng ñất là những hình thức sử dụng ñất khác nhau ñể trồng một loại cây hay trồng một tổ hợp cây trồng
Loại hình sử dụng ñất cho thấy các loại cây trồng sản xuất có trong vùng nghiên cứu
Việc ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất sẽ lựa chọn các LUT từ các loại
sử dụng ñất có triển vọng
Trang 16Liệt kê các LUT hiện tại theo thứ tự ñánh giá hiện trạng:
- Các LUT có ý nghĩa sản xuất của vùng
- Các LUT có triển vọng của vùng và các vùng lân cận có cùng ñiều kiện
tự nhiên, kinh tế và xã hội
- Các LUT có triển vọng theo kinh nghiệm của các nông dân, các nhà khoa học – kỹ thuật trong vùng nghiên cứu
- Các LUT có triển vọng theo các kết quả thử nghiệm từ việc nghiên cứu khoa học hay khuyến nông
Việc lựa chọn, chắt các LUT dựa trên kết quả ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của các LUT
c) Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng ñất là sử dụng khoa học và hợp lý [1] Trong thực tế trong quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về
sử dụng ñất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái hoá, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người Những diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do ñó con người phải mở mang thêm diện tích ñất canh tác trên các vùng không thích hợp Hậu quả ñã gây ra quá trình thoái hoá rửa trôi và phá hoại ñất một cách nghiêm trọng
Trong những năm gần ñể sử dụng ñất có hiệu quả và có tính bền vững thì ñã có rất nhiều các quan ñiểm về sử dụng ñất ñã ñược ñưa ra:
Tận dụng triệt ñể các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu
Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục[21]
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện ña
Trang 17dạng hóa hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ựất nông nghiệp, ựa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển dổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
Nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
Chú ý ựầu tư có trọng ựiểm ựể tạo ra vùng kinh tế làm ựộng lực lôi cuốn nhưng không lãng quên ựầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữ các tầng lớp dân cư [16]
2.1.2 Khái quát về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng ựất là vấn ựề rất ựược quan tâm hiện nay vì khi sử dụng ựất có hiệu quả thì tắnh bền vững mới khả thi, tuy nhiên hiệu quả cao và
sự bền vững lại ựang là vấn ựề khó hết hợp trong nền nông nghiệp hiện nay
Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn ựề bức xúc của hầu hết các nước trên thế giới [35] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao đó là một trong những ựiều kiện vô cùng quan trọng ựể phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá vừa mang tắnh ổn ựịnh vừa ựảm bảo sự bền vững
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những nhận thức lắ luận của lắ thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [36]
Trang 18* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học ðức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman-1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [4]
Như vậy hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh
tế sử dụng ñất là: trên một diện tích ñất nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình ñánh giá ñất nông nghiệp cần phải chỉ ra ñược loại hình sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế cao
* Hiệu quả xã hội
Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [42] thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [27],
Từ những quan niệm trên ñây của các tác giả cho ta thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề
Trang 19của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại Trong giai ñoạn hiện nay việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp là nội dung ñược nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hoá học, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của
hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn ñến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường dẫn ñến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác ñộng vật lý dẫn ñến [31]
Như vậy hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài Hiệu quả môi trường vừa ñảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng ñất vừa ñảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại hình sử dụng ñất nào
ñó ñược ñảm bảo thì hiệu quả môi trường càng cần ñược quan tâm
2.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
(1) Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
- Các khả năng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñược ñề xuất cho các thayñổi sử dụng ñất ñó
Trang 20(2) Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc,[13], [32]
- ðề ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội của hiệu quả biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn.[12], [14]
- Hệ thống chỉ tiêu phải biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, trung thực và ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ở trên ñể soi sáng sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải găn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện ñại của nền kinh tế [29]
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với trình ñộ phát triển nông nghiệp nước ta, ñồng thời có khả năng so sanh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại ( nhất là những sản phẩm có khả năng hướng xuất khẩu)
- Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học,[33] và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Các chỉ tiêu phản ánh khách quan, trung thực các ñiều kiện thực tế về ñiều kiện kinh tế, môi trường, xã hội
(3) Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [10]
Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm)
GTSX = sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
Trang 21thường xuyên bằng tiên mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố ựầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số của giá trị sản xuất với chi phắ trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong quá trình sản xuất ựó
GTGT = GTSX Ờ CPTG
- Hiệu quả kinh tế tắnh trên một ựộng CPTG, bao gồm: GTSX / CPTG
và GTGT / CPTG đây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả
sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng (Lđ) quy ựổi, bao gồm : GTSX / Lđ và GTGT/ Lđ Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng, làm cơ sở ựề so sánh với chi phắ cơ hội của từng người lao ựộng
Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng ( Giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành và ựịnh tắnh (giá tương ựối), ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:
- Trình ựộ dân trắ, trình ựộ tay nghề sản xuất [33], [42]
- Theo hiệp hội khoa học ựất Việt Nam [11] hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu
+ Mức ựộ thu hút lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm (công/ha) + đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ắch cho người nông dân, ghóp phần xóa ựói giảm nghèo
+ Mức ựộ tham gia vào loại hình sử dụng ựất của người dân tộc bản ựịa + Ghóp phần ựịnh canh ựịnh cư, mức ựộ chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật
+ Tăng cường sản phẩm hàng hóa , ựặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu
Trang 22Chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trưởng
Trong sử dụng ựất luôn có sự mẫu thuẫn giữa lợi ắch vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ắch xã hội lâu dài Việc người dân khai thác tử ựất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho ựất lượng phân hữu cơ ắt và tăng các dạng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật ựều là những nguyên nhân làm suy thoái ựất, tổn hại tới môi trường Sử dụng ựất thực sự ựạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên Vì vậy, một số chỉ tiêu ựược ựưa ra khi ựánh giá ựến hiệu quả môi trường trong sử dụng ựất là:
+ đánh giá các nguồn tài nguyên nước bền vững
+ đánh giá quản lý ựất ựai bền vững
+ đánh giá hệ thống quản lý cây trồng
+ đánh giá về tắnh bền vững với việc duy trì, bảo vệ ựộ phì của ựất và bảo vệ cây trồng
+ Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất.[14]
Tiếp ựó là việc xác ựịnh các cơ sở các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng che phủ ựất và nguy cơ gây ra xói mòn, suy thoái ựất, về vấn ựề sử dụng phân bón, vấn ựề sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong một thơì gian ựể có thể kiểm và ựánh giá, dựa trên cơ sở ựiều tra ựánh giá phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân
2.2 Quan ựiểm về phát triển nông nghiệp bền vững và sử dụng ựất bền
vững
2.2.1 Sự cần thiết sử dụng ựất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững
Ngày nay, sử dụng ựất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ựã trở thành chiến lược quan trọng có tắnh toàn cầu Nó ựặc biệt quan trọng ựối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:
Trang 23Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư
liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn
lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại
do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu héc-ta ñất canh tác
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuât Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có
ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác
Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu
quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái
hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu
quả nghiêm trọng khác
Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến
hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm Vì vậy, mỗi khi sử dụng ñất ñang sản xuất nông nghiệp cho các mục ñích khác cần cân nhắc kỹ ñể không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt [2]
Trang 242.2.2 Quan ñiểm về phát triển bền vững
Khái niệm “phát triển bền vững” chính thức xuất hiện năm 1987 trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội ñồng Thế giới về Môi
trường và Phát triển (WCED) như là “sự phát triển ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” Mục tiêu tổng quát của sự phát triển bền vững là ñạt ñược sự
ñầy ñủ về vật chất, sự giàu có về tình thần và văn hóa, sự bình ñẳng của các công dân và sự ñồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên, phát triển phải kết hợp chặt chẽ hợp lý và hài hòa ñược ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người ðiều ñó ñã ñược khẳng ñịnh Tuyên bố Rio de janeiro (1992) về môi trường và phát triển, bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 Tại Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (2002) ở Johannesburg, các nguyên tắc trên và Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững ñã ñược khẳng ñịnh lại và cam kết thực hiện ñầy ñủ
Phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: Kinh tế - Xã
hội - Môi trường ñể ñáp ứng những nhu cầu về ñời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại ñến khả năng cung cấp tài nguyên ñể phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ trong tương lai
Hay nói một cách khác: muốn phát triển bền vững thì phải cùng ñồng thời thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình ñộ sống của các tầng lớp dân cư và (3) cải thiện môi trường môi sinh, bảo ñảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau
- Về mặt xã hội, bền vững có nghĩa xã hội công bằng, cuộc sống bình an
Trang 25Sự PTBV ñòi hỏi phải ñề phòng tai biến, không có người sống ngoài lề xã hội hoăëc bị xã hội ruồng bỏ Xã hội của một nước không thể PTBV nếu một tầng lớp xã hội bị gạt ra ngoài tiến trình phát triển quốc gia Thế giới sẽ không có PTBV về mặt xã hội nếu tính mạng của một phần nhân loại bị ñe dọa vì bệnh tật, ñói nghèo, thiên tai hoặc thiếu thốn PTBV về mặt xã hội có nghĩa con người có môi trường sống hài hòa, công bằng và có an sinh
- Về mặt kinh tế, cần phải phân biệt phát triển với tăng trưởng Tăng trưởng chú trọng tới vật chất và số lượng, tích lũy và bành trướng trong khi phát triển quan tâm tới tiềm năng, phẩm chất, phục vụ con người một cách toàn diện, về vật chất lẫn tinh thần PTBV về măët kinh tế nghịch với gia tăng sản xuất không giới hạn, chinh phục thị trường bằng mọi cách, thương mại hóa và tìm lợi nhuận tối ña PTBV kinh tế ñòi hỏi phải cân nhắc ảnh hưởng bây giờ hay sau này của hoạt ñộng sản xuất và tăng trưởng kinh tế lên chất lượng cuộc sống, cứu xét xem có gì bị tiêu hủy, có gì bị phí phạm
- PTBV về phương diện môi trường có nghĩa phải bảo vệ khả năng tái sinh của hệ sinh thái, nhịp ñộ gia tăng sử dụng tài nguyên có khả năng tái sinh phải thấp hơn tốc ñộ tái sinh, việc sử dụng tài nguyên không có khả năng tái sinh phải tùy thuộc khả năng sáng chế tư liệu thay thế Sau cùng, mức ñộ ô nhiễm phải thấp hơn khả năng tái tạo của môi trường, môi sinh Kinh tế chỉ là một bộ phận của hệ sinh thái và phát triễn kinh tế phải bảo toàn sự cân bằng sinh thái
Phát triển bền vững ñã trở thành ñường lối, quan ñiểm của ðảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam ðể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, nhiều chỉ thị, nghị quyết khác của ðảng, nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ñã ñược ban hành và triển khai thực hiện; nhiều chương trình, ñề tài nghiên cứu về lĩnh vực này ñã ñược tiến hành và thu ñược những kết quả bước ñầu; nhiều nội dung cơ bản về phát triển bền vững ñã ñi vào cuộc sống và dần dần trở thành xu thế tất yếu trong sự phát triển của ñất nước [8]
Trang 262.2.3 Quan ựiểm về Nông nghiệp bền vững
Mục ựắch của nền nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực vế kinh tế, có khả năng thoã mãn những nhu cầu của con người mà không làm huỷ diệt ựất ựai, không làm ô nhiễm môi trường
Nông nghiệp bền vững tạo ra một hệ sinh thái nông nghiệp sản suất lương thực thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi nhiều hơn so với
hệ thống tự nhiên Nông nghiệp bền vững là một hệ thống trong ựó con người tồn tại và sử dụng những nguồn năng lượng không ựộc hại, tiết kiệm và tái sinh năng lượng, sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục phá hoại những nguồn tài nguyên ựó Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ những hệ sinh thái ựã có trong tự nhiên mà còn tìm cách khôi phục những hệ sinh thái ựã bị suy thoái
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sàng kiến mới từ các nhà khoa học, từ nông dân hoặc cả hai điều trở nên thông thường ựối với những người nông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa ựược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp ựể giảm giá thành ựầu vào
đó là những công nghệ về chăn nuôi ựộng vật, những kiến thức về sinh thái
ựể quản lý sâu hại và thiên dịch [49]
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chắnh những người sinh ra và lớn lên ở ựó vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững cần thiết phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, ựịnh hướng những thay ựổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho ựạt ựến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau [26]
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ựịnh về
Trang 27mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất, không gây ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp ñặc trưng của cảnh quan và cấu trúc diện tích ñất sử dụng một cách thống nhất
Gần ñây xuất hiện khuynh hướng "nông học hữu cơ", chủ trương dùng máy cơ khí nhỏ và sức kéo gia súc, sử dụng rộng rãi phân hữu cơ, phân xanh, phát triển cây họ ñậu trong hệ thống luân canh cây trồng, hạn chế sử dụng các loại hoá chất ñể phòng trừ sâu bệnh [24]
Anbert K và Voisin A ñã hình thành trường phái "nông nghiệp sinh học", bác bỏ việc sản xuất và sử dụng nhiều loại phân hoá học vì như thế sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản và sức khoẻ người tiêu dùng Phần Lan
ñã ñưa ra thị trường những sản phẩm nông nghiệp ñược sản xuất theo con ñường "Green way", hoàn toàn không dùng phân hoá học [30]
Ở Việt Nam ñã hình thành nền văn minh lúa nước từ hàng ngàn năm nay, có thể coi ñó là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp trong ñiều kiện thiên nhiên nước ta VAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ñất ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra từ quá trình ñấu tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người ñể tồn tại và phát triển
Thực chất của nông nghiệp bền vững là phải thực hiện ñược khâu cơ bản là giữ ñộ phì nhiêu của ñất ñược lâu bền Vì ñộ phì nhiêu ñất là tổng hoà các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học ñể tạo môi trường sống thuận lợi nhất cho cây trồng tồn tại và phát triển [24]
2.2.4 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững
Trong năm 1992 thế giới kỷ niệm 20 năm thành lập chương trình bảo vệ môi trường của liên hợp quốc (UNEP), lần ñầu tiên Hội nghị thượng ñỉnh về môi trường và phát triển ñã họp tại Rio De Janerio, Brazin (gọi tắt là Rio 92), ñịnh hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và
Trang 28phát triển bền vững ñể bước vào thế kỷ 21 [17] Trong bối cảnh ñó quan ñiểm
sử dụng ñất bền vững ñã ñược triển khai trên toàn thế giới
* Các nguyên tắc sử dụng ñất bền vững
Theo Smyth và Dumanski [50]
sử dụng ñất bền vững ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc:
- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất ( năng suất)
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước (bảo vệ)
- Khả thi về mặt kinh tế ( tính khả thi)
Theo Lal và Miller (1993) sử dụng ñất bền vững có nghĩa là sự duy trì sức sản xuất cao trên mỗi ñơn vị diện tích trên một cơ sở liên tục, với sự tăng cường chất lượng ñất, và cải thiện các ñặc trưng của môi trường
Cũng có thể hiểu rằng sử dụng ñất bền vững có nghĩa là sử dụng ñất vừa ñáp ứng ñược nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng ñến sử dụng ñất của thế hệ tương lai và ñảm bảo an toàn về mặt môi trường – kinh tế - xã hội
Các thuộc tính chính của sử dụng ñất bền vững là:
- sử dụng các tài nguyên ñất ñai trên một cơ sở dài hạn;
- ñáp ứng nhu cầu hiện tại mà không hủy hoại tiềm năng tương lai;
- tăng cường sản xuất trên ñầu người;
- duy trì/tăng cường chất lượng môi trường; và
Trang 29- phục hồi sức sản xuất và khả năng ñiều hòa môi trường của các hệ sinh thái bị suy thoái và nghèo nàn
Mục tiêu chính của một hệ thống sử dụng ñất bền vững là duy trì một sức sản xuất ở mức cao, duy trì hay cải thiện các thuộc tính môi trường và thẩm mỷ cảnh quan, và tăng cường chất lượng ñất Tính bền vững liên kết với mật thiết chất lượng ñất , và nó phải ñược duy trì hay tăng cường
2.3 Những nghiên cứu trên thế giới về phát triển Nông nghiệp bền
vững
Vấn ñề phát triển bền vững ñang là vấn ñề ñược quan tâm nhiều nhất hiện nay tại các quốc gia trên thế giới, từ phát triển kinh tế bền vững, xã hội bền vững, môi trường bền vững Ngành nông nghiệp là ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Bất cứ một quốc gia nào trong chiến lược phát triển kinh tế của mình cũng ñều hết sức quan tâm tới chiến lược phát triển nông nghiệp, ñặc biệt là chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững và ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ở trên thế giới
Theo báo cáo của Tổ chức FAO, nhờ các phương pháp tạo giống hiện ñại như ñột biến thực phẩm, công nghệ sinh học bao gồm nuôi cấy bao phân cứu phôi, dung hợp tế bào trần, kỹ thuật gen các nước trồng lúa trên thế giới
ñã tạo ra nhiều giống ñột biến, trong ñó có các nước như Trung Quốc, Nhật,
Ấn ðộ, Mỹ là những quốc gia ñi ñầu trong các lĩnh vực này Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn Trung Quốc ñã tạo ra nhiều giống lúa thuần khác nhau, bằng kỹ thuật gen cũng ñã chuyển ñược một số gen kháng bệnh hại lúa Trung Quốc cũng ñã cho thế giới thấy ñược kinh nghiệm của nước này trong việc tạo ra nền nông nghiệp bền vững: Sản lượng một số nông sản phẩm của Trung Quốc ñã và ñang ñứng ñầu thế giới: Lương thực ñứng vị trí số 1 (lúa gạo, lúa mỳ); ngô ñứng thứ 2: ñậu tương ñứng thứ 3; bông, cây có dầu, các loại thịt, thức ăn gia cầm và các loại thủy sản ñều ñứng ở top ñầu thế giới Trung Quốc
Trang 30chỉ sử dụng 7% ñất canh tác của thế giới nhưng ñã nuôi sống 22% dân số thế giới [22]
Các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới hàng năm cũng ñưa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới, các kỹ thuật canh tác mới, ñặc biệt, viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cũng ñã ñóng ghóp nhiều thành tựu về giống lúa và hệ thống canh tác trên ñất trồng lúa Xu hướng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên những vùng ñất bằng cách ñưa thêm một số loại cây trồng mới vào
hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm trên một ñơn vị
diện tích một năm nhằm ổn ñịnh sản xuất tạo sự bền vững [44]
Ở châu á trong những năm ñầu của thập kỷ 70 nhiều vùng ñã ñưa các cây trồng cạn vào hệ thống cây trồng trên ñất lúa làm tăng hiệu quả sử dụng ñất [28] Nông dân Ấn ðộ thực hiện sự chuyển dịch từ cây trồng truyền thống kém hiệu quả sang cây trồng có hiệu quả cao bằng cách trồng mía thay cho lúa gạo
và lúa mì, trồng ñậu tương thay cho cao lương vùng ñất ñen, trồng lúa ở vùng
có mạch nước ngầm cao thay cho cây lấy hạt có dầu, bông và ñậu ñỗ[19]
Gần ñây, vấn ñề khai thác ñất gò ñồi ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng
kể ở một số nước trên thế giới Hướng khai thác chủ yếu trên ñất gò ñồi là ña dạng hóa cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm với cây lâu năm, trồng rừng với cây nông nghiệp trên cùng một vạt ñất dốc [28]
Theo Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai
là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm
và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất [28]
Ngành nông nghiệp Thái Lan cũng cho thấy sự phát triển bền vững rất
ổn ñịnh Hiện tại, Thái Lan ñang phát triển một nền nông nghiệp hoàn chỉnh
Trang 31với sự da dạng hóa, chuyên môn hóa nhiều loại vật nuôi, cây trồng, vừa ựảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước vừa ựảm bảo xuất khẩu Sản xuất nông nghiệp của Thái Lan trong mấy thập kỷ qua phát triển tương ựối ổn ựịnh Thái Lan ựã chuyển sang cơ cấu kinh tế công Ờ nông nghiệp nhưng phần ựóng góp của nông nghiệp trong GDP của Thái Lan vẫn rất quan trọng Nông nghiệp ựóng góp 18% trong GDP của Thái Lan Ngành nông nghiệp nhiệt ựới phong phú ựã ựem lại cho Thái Lan vị trắ xuất khẩu gạo số một Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu gạo của Thái Lan ựạt 73,8 tỉ Bạt (1,9 tỉ USD), năm 2000 là 257,8 tỉ Bạt (6,5 tỉ USD) Năm 2006, Thái Lan xuất khẩu khoảng 7,5 triệu tấn, mang về cho ựất nước trên 9 Tỉ USD Có ựược những thành công trên, bên cạnh những thuận lợi về ựiều kiện tự nhiên, Thái Lan ựã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển ngành nông nghiệp ựúng ựắn Nội dung của chiến lược bao hàm rất nhiều vấn ựề, song tập trung nhất vào các việc xây dựng một số ngành nông nghiệp với kỹ nghệ cao và bền vững.Thái Lan là một quốc gia nằm trong khu vực đông Nam Á, có ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội gần giống như Việt Nam Việc Thái Lan phát triển mạnh mẽ ngành nông nghiệp ựang là một bài học kinh nghiệm rất quý báu ựối với Việt Nam trong tiến trình ựổi mới ựất nước, phát triển ngành nông nghiệp [22]
Trong những năm gần ựây, với sự gia tăng dân số quá nhanh, trong khi ựất ựai vùng ựồng bằng dành cho sản xuât nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, suy thoái do quá trình ựô thị hóa và công nghiệp hóa gây ra đã làm cho thế giới quan tâm hơn tới việc sử dụng ựất có hiệu quả và bền vững cho vùng ựất
gò ựồi Hướng khai thác chủ yếu trên ựất vùng gò ựồi là ựa dạng hóa cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm ket hợp với cây lâu năm, trồng rừng với cây công nghiệp trên cùng một vạt ựất dốc, bằng việc ựưa vào các mô hình sử dụng ựất như salt1,2,3 mô hình ruộng bậc thang ựể sản suất nông nghiệp Các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn như: ựắp bờ, san ựất tạo ruộng bậc
Trang 32thang, trồng cây theo ñường ñồng mức, sử dụng vật liệu che phủ ñã ñem lại những hiệu quả tốt , giảm và chống xói mòn rõ rệt Theo Rumbo (1982) thì khi ñắp bờ, san ruộng ñộ dốc giảm xuống 20 - 50% thì xói mòn sẽ giảm từ 1 -
3 lần Thí nghiệm của trường ðại học Naronnero ñã cho thấy tạo bờ, san ruộng bậc thang ñất ñồi núi thì xói mòn sẽ giảm từ 7 - 10 tấn ñất/ha/năm
2.4 Những nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và sử dụng ñất bền
vững ở Việt Nam
2.4.1 ðịnh hướng phát triển bền vững ở Việt Nam
Phát triển bền vững ñã trở thành ñường lối quan ñiểm và chính sách của ðảng và Nhà nước ta Chỉ thị số 36 – CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của
Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HðH ñất nước nhấn mạnh: “Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong ñường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các cấp các ngành, là cơ sở quan trọng bảo ñảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước” Quan ñiểm phát triển bền vững ñã ñược tái khẳng ñịnh trong các văn kiện của ðại hội IX của ðảng Cộng sản Việt Nam trong Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 2001 – 2010 là: “phát triển bền nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế ñi ñôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” và “phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo ñảm sự hài hóa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn ña dạng sinh học”.[25]
ðể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững như Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc ñã ñề ra và thực hiện cam kết quốc tế về phát triển bền vững, Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt “ðịnh hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam” [8]
Trang 33ðây là chiến lược khung, bao gồm những ñịnh hướng lớn làm cơ sở pháp lý ñể các Bộ, ngành, ñịa phương, các tổ chức và cá nhân triển khai thực hiện và phối hợp hành ñộng nhằm bảo ñảm phát triển bền vững ñất nước trong thế kỷ 21
ðịnh hướng chiến lược về phát triển bền vững ở Việt Nam nêu lên những thách thức mà Việt Nam ñang phải ñối mặt, ñề xuất những chủ trương, chính sách, công cụ pháp luật và những lĩnh vực hoạt ñộng ưu tiên ñể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
2.4.2 Nghiên cứu về phát triển bền vững nông nghiệp trong nước
• Chiến lược sử dụng ñất tiết kiệm và bền vững ở Việt Nam
Ưu tiên sử dụng ñất tốt cho nông nghiệp, dành ñất xấu (có khả năng sản xuất thấp) cho các mục ñích phi nông nghiệp ðiều hòa giữa áp lực tăng dân
số và tăng trưởng về kinh tế nhằm ñáp ứng yêu cầu sử dụng ñất bền vững Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm ñảm bảo có sản phẩm tối ña về lâu dài, ñồng thời duy trì ñộ phì nhiêu ñất Bảo ñảm phát triển tài nguyên rừng nhằm thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ñốt, xây dựng và dân dụng mà không làm mất nguồn nước và thoái hóa ñất Sử dụng ñất trên cơ sở quy hoạch bảo ñảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng ñất và cộng ñồng Khi phân bố sử dụng ñất cho các ngành kinh tế quốc dân cần sử dụng bản ñồ, tài liệu ñất và ñánh giá phân hạng ñất ñai mới xây dựng, nâng cao chất lượng quy hoạch và dự báo sử dụng lâu dài
Thực hiện chiến lược phát triển ña dạng, khai thác tổng hợp ña mục tiêu: nông - lâm kết hợp, chăn nuôi dưới rừng, nông - lâm và chăn nuôi kết hợp, nông - lâm - ngư kết hợp, nông lâm ngư mục kết hợp, nông ngư kết hợp Quản lý lưu vực ñể bảo vệ ñất và nước, phát triển thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự tác ñộng hỗ trợ lẫn nhau giữa ñồng bằng
và vùng ñồi núi Phát triển các cây lâu năm có giá trị kinh tế, thương mại cao
Trang 34và góp phần bảo vệ ñất trên vùng ñất dốc như: chè, cà-phê, cao-su, cây ăn quả Áp dụng quy trình và công nghệ canh tác thích hợp theo từng vùng, tiểu vùng, ñơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng Phát triển ngành công nghiệp phân bón và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón thông qua viêc phối hợp tốt giữa phân bón hữu cơ, vô cơ, phân sinh học, vi lượng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích ñất, ñặc ñiểm ñất ñai và nhu cầu dinh dưỡng của cây Trong canh tác nông nghiệp, cần quan tâm thâm canh ngay từ ñầu, thâm canh liên tục và theo chiều sâu
Hoàn thiện hê thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên ñất ðẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến
bộ khoa học - kỹ thuật, giao ñất, giao rừng, cho dân vay vốn phát triển sản xuất, thâm canh nhằm xóa ñói, giảm nghèo và bảo ñảm an toàn lương thực Phát ñộng quần chúng làm công tác bảo vệ ñất ðẩy mạnh hợp tác giữa các tổ chức trong nước, khu vực và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạch hành ñộng bảo vệ và sử dụng ñất tiết kiệm,
có hiệu quả và bền vững
• Những thành tựu ñạt ñược trong nghiên cứu phát triển bền vững
nông nghiệp Việt Nam
Trong suốt quá trình phát triển từ sau khi thực hiên ñổi mới thì , cơ cấu công-nông-dịch vụ cả nước chuyển dịch ñúng quy luật, nông nghiệp luôn làm tròn vai trò nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ phát triển Giá trị sản lượng nông, lâm, ngư nghiệp liên tục tăng trưởng, với tốc ñộ bình quân 5,55% và tăng GDP là 3,63%/năm
Thằng lợi to lớn của ngành Nông nghiệp và PTNT trong những năm ñổi mới là ñã ñáp ứng ñủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước với mức tăng dân số 1,2 triệu người/năm và xuất khẩu nông sản ngày càng tăng Nếu như kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 1985 chỉ ñạt khoảng 400 triệu
Trang 35USD thì ñến năm 2003 ñã ñạt khoảng 3 tỷ USD, chiếm 15% tổng kịp ngạch xuất khẩu của cả nước ðến năm 2005 ñạt 5,8 tỷ USD Trên thị trường thế giới, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu ñứng thứ nhất về hồ tiêu (chiếm 14,3% thị phần) và cà phê vối (chiếm 40% thị phần), thứ hai về lúa gạo (chiếm 12% thị phần) và hạt ñiều (chiếm 9,5% thị phần) Ghóp phần tiếp tục khẳng ñịnh ñược vị thế của nông, lâm sản Việt Nam trên thị trường thế giới
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc cũng không ngừng tăng lên, từ 27,2% năm 1990 ñến ñầu năm 2010 ñã tăng lên thành gần 40%, góp phần ñáng kể vào việc tăng cường năng lực phòng hộ quốc gia và bảo tồn ña dạng sinh học, ñảm bảo an nình môi trường
Về nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững cũng
ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh ñóng ghóp chung vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp việt nam ñặc biệt là việc phát triển nông nghiệp trên ñất dốc, vùng núi cao nhằm ñảm bảo an ninh lương thực cho vùng và quốc gia Trong ñó có thể nói ñến các nghiên cứu như:
Những nghiên cứu về canh tác bền vững trên ñất dốc của Thái Phiên – Nguyễn Tử Siêm (1998)[23] ñã chỉ ra những hệ thống canh tác bền vững theo
ñộ cao của vùng ñồi núi nước ta và ñưa ra các biện pháp canh tác bảo vệ ñất chống xói mòn nhằm phát triển bền vững cho vùng ñất dốc ñược ñánh giá rất cao Bùi Quang Toản (1991) cũng chỉ ra các hướng canh tác nương rẫy, ruộng bậc thang và các biện pháp công trình phục vụ sử dụng ñất bền vững cho vùng tây bắc.[34]
Những nghiên cứu về các loại cây che phủ chống xói mòn và cải tạo ñất dốc nhằm duy trì sức sản xuất của ñất nhiều loại cây trồng họ ñậu sinh khổi lớn, khả năng cố ñịnh ñạm cao ñã ghóp phần tích cực trong việc chống xói mòn ñất ở các vùng ñất dốc Các số liệu thu thập, xử lý theo phương pháp thống kê ñã khẳng ñịnh: Trong ñiều kiện khí hậu thời tiết ở Sơn La việc trồng
Trang 36cây họ ñậu như lạc, ñậu tương, ñậu xanh, ñậu mèo, các cây phân xanh bản ñịa
có khả năng che phủ ñất sau 2 tháng ñạt 45 ñến 65%, sau 3 tháng gieo hạt ñạt
từ 65 ñến 100% Xếp theo khả năng che phủ ñất giảm dần từ ñậu mèo - lạc - ñậu tương và cuối cùng là ñậu xanh Ngoài tác dụng che phủ ñất chống xói mòn, bảo vệ ñất, giữ ẩm ñất sau 3 tháng, các cây họ ñậu còn cho thu hoạch mỗi vụ từ 547 ñến 1057kg hạt/ha; lượng chất hữu cơ từ 6125 ñến 11025 kg/ha; với lượng dinh dưỡng ñạm từ 31,4 ñến 61,3 kg/ha; từ 8,5 ñến 16,5kg P2O5; từ 35,9 ñến 69,8kg K2O/ha Khi trồng xen cây họ ñậu trong vườn xoài thời kỳ kiến thiết cơ bản cũng mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho người dân (từ 5 865 000 ñến 7 902 600 ñồng/ha).[31]
Cả nước ñang cố gắng thực hiện việc dồn ñiền ñổi thửa, xóa bỏ kiểu làm
ăn manh mún, ñể tập trung sản xuất, cơ giới hóa và ñã cho những kết quả rất khả quan Nhiều mặt hàng nông sản ñặc sản ñã ñược tạo thương hiệu có giá trị xuất khẩu vào và ñược thị trường thế giới ưa chuộng như: bưởi Năm roi, bưởi Phúc trạch vải thiều Bắc giang, nhãn lồng Hưng yên, chè Thái nguyên…
ðể nhằm mục tiêu phát triển bền vững, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia diện tích ñất lúa nước luôn ñược chú trọng bảo về và ñầu tư, các giống lúa mới của các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu ñã cho năng suất ngày càng cao năm 2009 sản lượng lúa cùa Việt Nam ñạt 39 triệu tấn Các giống lúa chịu hạn, chịu mặn nhằm thích ứng với tác ñộng của biến ñổi khí hậu ở nước ta khi diện tích vùng khô hạn ngày một mở rộng, sự xâm lấn của nước biển ngày một rõ ràng Hiện nay, một số giống lúa mới của Viện Lúa ðBSCL xác ñịnh có khả năng kháng mặn khá cao như OM6976, OM6677, OM5464, OM5629, OM5166 ñã và ñang ñược khảo nghiệm ở một số tỉnh: Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bến Tre Kết quả khảo nghiệm ban ñầu ghi nhận khá khả quan, trong ñó giống lúa OM5464 ñang ñược ñề nghị nhân rộng
và trình Bộ NN-PTNT công nhận là giống lúa sản xuất thử trong năm 2010
Trang 37Hai giống OM6976 và OM5166 ñang ñược tiếp tục khảo nghiệm, xác ñịnh biện pháp kỹ thuật thích hợp ñể tăng tính chịu mặn và năng suất của giống Hai giống lúa mới này ñang dự kiến xin công nhận trong năm 2011.[47]
Trong giai ñoạn tới, phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam là một nhu cầu cấp thiết, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hóa Phát triển nông thôn bền vững nói chung cần ñược thực hiện trên cơ
sở nghiên cứu, quy hoạch dài hạn, có căn cứ khoa học và xuất phát từ lợi thế
so sánh của nông nghiệp Việt Nam
2.5 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồi núi Việt Nam
Ở Việt Nam ñất ñồi núi chiếm 3/4 diện tích ñất tự nhiên Nhìn chung ñây là những loại ñất khó khai thác sử dụng và kém hiệu quả, ñặc biệt khi ñất
ñã mất thảm thực vật che phủ Trong những năm 40 của thế kỷ XX, diện tích che phủ rừng ở nước ta khoảng 45%; ñến những năm 80 chỉ còn khoảng 25% Hiện nay, diện tích che phủ rừng ở nước ta ñã tăng lên khoảng 38% Tuy nhiên diện tích ñất trống ñồi núi trọc vẫn còn khoảng 10 triệu ha ðất dốc phân bố ở tất cả 9 vùng sinh thái của cả nước, nhưng chủ yếu tập trung ở vùng núi phía Bắc, Tây Trung bộ và Tây Nguyên [41]
Tổng diện tích ñất ñồi núi ở Việt Nam là 23.969.600 ha (72,8% diện tích
tự nhiên toàn quốc), trong ñó sử dụng cho mục ñích nông nghiệp là 4.413.700
ha (18,4%) và cho lâm nghiệp là 11.802.700 ha (49,3%) Khả năng mở rộng diện tích ñất canh tác cho cây lâu năm trên ñất ñồi núi là 561.300 ha
Phần lớn diện tích ñất có ñộ dốc dưới 15% (chiếm 25,5%) ñã ñược sử dụng cho sản xuất nông nghiệp hoặc nông lâm kết hợp Diện tích ñất có ñộ dốc từ 150 ñến 250 chiếm khoảng 12,0%, còn lại là ñất có ñộ dốc lớn hơn 250(chiếm 63,5%) Do thiếu ñất sản xuất nên nông dân miền núi vẫn phải canh tác trên ñất có ñộ dốc lớn hơn 250 chịu xói mòn rất mạnh và thời gian canh tác
bị rút ngắn, thường chỉ trồng ñược 2 - 3 vụ cây lương thực ngắn ngày, sau ñó
Trang 38trồng sắn và bỏ hoá [26]
Vùng miền núi ựiều kiện thao thông rất khó khăn, từ những năm 60 ựến nay ựối với miền bắc và sau năm 1970 ựến nay ựối với miền Nam nhà nước ựã tập trung ựầu tư lớn ựể khai thác ựất ựai miền núi đã hình thành những vùng sản xuất tâp trung trồng cây dài ngày, khai hoang mở rộng diện tắch ựất nông nghiệp, những vùng cao su, cà phê ở Tây Nguyên và đông Nam Bộ, vùng chè ở Trung
du miền núi Bắc Bộ, cà phê và cao su ở Thanh Hóa, Nghệ An, ựã hình thành, ựiều chỉnh dân số và lao ựộng trên phạm vi toàn quốc Những năm gần ựây cây cao su còn bắt ựầu xuất hiện cả vùng tây bắc ựã mở ra hướng ựi mới cho sản xuất nông nghiệp ở vùng ựất còn nhiều khó khăn này.[23]
đặc ựiểm thuận lợi của vùng ựồi núi Việt Nam là rất ựa dạng về các loại hình thổ nhưỡng và phong phú về khả năng sử dụng, ựa dạng hoá cây trồng Nhưng trở ngại nổi bật là do ựịa hình chia cắt, ựộ dốc lớn nên dễ bị xói mòn, rửa trôi Do ựó ựã kéo theo hàng loạt các vấn ựề như: kinh tế chậm phát triển, ựời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.[6]
Theo Hoàng Văn Phụ (2000) [24] thì hệ thống sinh thái nông nghiệp vùng núi phắa Bắc Việt Nam rất dễ bị suy thoái và tổn thương do các hoạt ựộng canh tác thiếu các biện pháp bảo tồn ựất và nước Do có ựộ dốc lớn, mưa tập trung nên xói mòn là nguyên nhân chắnh làm cho năng suất cây trồng giảm sút, ựất ựai nghèo kiệt
Các nghiên cứu về ựất và sử dụng ựất ựồi núi ở nước ta ựã và ựang ựược ựặc biệt quan tâm Ngay từ ựầu những năm hoà bình ở miền Bắc, các nhà thổ nhưỡng Việt Nam ựã cùng với các chuyên gia Liên Xô (cũ) V.M Fridland ựã dày công ựiều tra, phân tắch các loại ựất vùng ựồi, xác ựịnh các quá trình hình thành ựất ựặc trưng của vùng nhiệt ựới nóng ẩm như quá trình Feralit, Lateritic, Alit (V.M Fridland (1973) [15]
Từ những năm 1980 ựến nay, các chương trình nghiên cứu và sử dụng
Trang 39ñất ñồi núi tập trung vào các dự án ñánh giá ñất và xây dựng các mô hình sản xuất như hệ thống nông lâm kết hợp, hệ thống vườn ao chuồng rừng và trang trại sản xuất rừng ñồi, vườn ñồi
Các chương trình phát triển lâm nghiệp xã hội, xóa ñói giảm nghèo, bảo
vệ vùng ñầu nguồn, xây dựng thôn bản mới, quy hoạch sử dụng ñất có người dân cùng tham gia, xây dựng và cải thiện thị trường nông thôn, ngân hàng và tín dụng nông thôn là những hoạt ñộng hữu hiệu và vô cùng quan trọng góp phần bảo vệ ñất và sử dụng ñất ñồi núi hợp lý nhất
Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1996) [44], (2001) [45] ñã phân cấp ñộ dày tầng ñất và ñộ dốc của các loại ñất phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng ñất có hiệu quả và lâu bền Viện ñã có những công trình nghiên cứu tập trung vào xây dựng bản ñồ ñất, ñánh giá ñất, ñánh giá hiện trạng, ñề xuất, ñịnh hướng phát triển, quy hoạch và phân vùng sinh thái cho các loại cây trồng hàng hoá vùng ñồi và cây ñặc sản vùng ñồi, ñặc biệt là ñánh giá và ñề xuất các giải pháp cải tạo, sử dụng ñất trống ñồi núi trọc trên phạm
vi cả nước
Từ khi có Luật ñất ñai 1993 ra ñời, ñất ñồi núi ñã từng bước ñược bảo
vệ và khai thác hợp lý, ñánh dấu một bước tiến quan trọng trong quản lý và sử dụng ñất vùng ñồi núi Người dân ở nhiều vùng ñã ñược giao ñất giao rừng, ñược ñảm bảo quyền sử dụng ñất Do ñó, ở những vùng này người dân có ý thức bảo vệ ñất tốt hơn, ñầu tư cho ñất cao hơn
Hiện tại vẫn chưa có tài liệu nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất trên huyện Tam ðường tỉnh Lai Châu nên chúng tôi ñi nghiên cứu ñề tài về ñánh giá hiện trạng và ñề xuất sử dụng nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn huyên Tam ðường tỉnh Lai Châu
Trang 403 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-đất sản xuất nông nghiệp của huyện Tam đường, tỉnh Lai Châu
-Những vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất bền vững trên ựịa bàn huyện Tam đường, tỉnh Lai Châu
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội tác ựộng ựến sử dụng
ựất nông nghiệp của huyện
3.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện
3.2.3 đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội Ờ môi trường các loại hình sử
dụng ựất trong huyện
3.2.4 đề xuất loại hình sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả và bền vững
trên ựịa bàn huyện Tam đường, tỉnh Lai Châu và giải pháp thực hiện
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ựiều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng từ trung ương ựến huyện, sở Tài nguyên & Môi trường Tỉnh Lai Châu, Phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện, UBND các xã ựã lựa chọn ựể nghiên cứu ựại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái của huyện Tam đường)
- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ựiều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan ựến công tác quản lý ựất ựai, mô hình
sử dụng ựất nông, lâm nghiệp ựã có như: Tài liệu về thổ nhưỡng, khắ hậu, cây trồng trong huyện