1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội

103 4,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Và Đề Xuất Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Hợp Lý Trên Đất Sản Xuất Nông Nghiệp Huyện Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Việt Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Đào Châu Thu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sỹ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 7,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VIỆT NAM

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP

VÀ ðỀ XUẤT CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG HỢP LÝ TRÊN ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

HUYỆN GIA LÂM, T.P HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðÀO CHÂU THU

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược

sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Nam

Trang 3

để hoàn thiện Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới sự nhiệt tình hướng dẫn, giúp ựỡ của PGS.TS đào Châu Thu

Qua ựây tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài nguyên

và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê huyện Gia Lâm, thành phố

Hà Nội cùng toàn thể các cô, chú; các anh, chị ựã giúp ựỡ tôi trong thời gian thực tập

Kắnh chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe và hạnh phúc!

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ñánh giá ñất ñai 3

2.1.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá ñất ñai 3

2.1.2 Nguyên lý về ñánh giá ñất ñai 12

2.2 ðặc ñiểm, nguyên tắc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13

2.2.1 ðặc ñiểm 13

2.2.2 Những nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13

2.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và trong nước 14

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 15

2.3.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới 17

2.4 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 19

2.4.1 Một số khái niệm trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 19

2.4.2 Các yếu tố cần quan tâm khi thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 22

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

3.3.1 điều tra, nghiên cứu, ựánh giá tổng thể các ựiều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội có liên quan ựến vấn ựề sử dụng ựất của huyện Gia Lâm 24

3.3.2 điều tra, ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Gia Lâm 24

3.3.3 Xác ựịnh các kiểu sử dụng ựất (LUT), cơ cấu cấy trồng 24

3.3.4 đề xuất chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên các loại ựất sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm Ờ T.p Hà Nội 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24 3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tư liệu bản ựồ 24

3.4.2 Phương pháp ựánh giá, xác ựịnh các kiểu sử dụng ựất (LUT) và cơ cấu cây trồng trên ựất theo phương pháp ựịnh giá ựất của FAO 25

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 26

3.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ, hình ảnh cảnh quan, ựồ thịẦ 26

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 đánh giá về ựiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 27 4.1.1 điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 31

4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 40

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Gia Lâm 41 4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất 41

4.2.2 Tình hình biến ựộng ựất ựai năm 2010 so với năm 2005 và năm 2000 43

4.2.3 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp và xu hướng biến ựộng nhóm ựất nông nghiệp 45

4.3 đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp (LUT), cơ chế chắnh sách phục vụ chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi 49 4.3.1 Các kiểu sử dụng ựất 49

Trang 6

4.4.2 Một số chắnh sách ựang áp dụng cho việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hóa cây trồng, vật nuôi theo mô hình trang trại ựang ựược

áp dụng tại huyện 52

4.3.3 Những nhân tố tắch cực và hạn chế tác ựộng ựến việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng tại huyện Gia Lâm 53

4.3.4 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất 55

4.4 Kết quả ựề xuất chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên ựất sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn 67

4.4.1 Những quan ựiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, ựề xuất chuyển ựổi cơ câu cây trồng tại huyện 67

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ xuân năm 2010 32

Bảng 4.2 Hiện trạng cơ cấu dân số, lao ñộng, nghề nghiệp 39

Bảng 4.3 Biến ñộng diện tích ñất theo mục ñích sử dụng năm 2010 so với

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất chính năm 2009 trên toàn huyện 56

Bảng 4.8 Mức ñầu tư lao ñộng, thu nhập của một số cây trồng chính năm 2009 61

Bảng 4.9 Mức thu nhập thực tế trên các kiểu sử dụng ñất năm 2009 62

Bảng 4.10 Lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng trên các

kiểu sử dụng ñất tại ñịa bàn huyện năm 2009 65

Bảng 4.11 Dự kiến cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp ñến 2015 71

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Biểu ñồ nhiệt ñộ và lượng mưa bình quân của Hà Nội ………… 30

Hình 4.2 ðồ thị cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2009 31

Hình 4.3 Cơ cấu diện tích các loại ñất huyện Gia Lâm 43

Hình 4.4 Cơ cấu diện tích các loại ñất qua các kỳ tổng kiểm kê 45

Trang 9

PHẦN I đẶT VẤN đỀ 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đánh giá ựất ựai là chuyên nghành nghiên cứu sử dụng ựất quan trọng phục vụ cho mục ựắch sử dụng, quy hoạch và quản lý đặc biệt, trong ựiều kiện hiện nay ở nhiều quốc gia dân số ựang gia tăng một cách nhanh chóng, ựòi hỏi nhu cầu lương thực, thực phẩm, cũng gia tăng một cách tương ứng

Sự gia tăng về nhu cầu lương thực làm nảy sinh yêu cầu tăng diện tắch trồng trọt bằng con ựường thâm canh hoặc mở rộng diện tắch vào những vùng ựất kém thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp, có ựiều kiện sinh thái mẫn cảm dễ bị huỷ hoại và không có khả năng hồi phục

Sử dụng ựất ựai hợp lý và lâu bền là một vấn ựề ựang ựược nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm giải quyết, nhất là ở các nước ựang phát triển tỉ lệ tăng dân số cao, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội kéo theo quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa ở mức ựộ cao Bên cạnh ựó, ựất ựai là tài nguyên hạn chế, hiện tại cũng như trong tương lai, diện tắch ựất sử dụng cho nông lâm ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong ựó nông nghiệp vẫn là nghành sử dụng ựất lớn nhất trong các ngành kinh tế ựể sản xuất ra lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người Vì vậy, việc ựánh giá ựúng thực trạng nguồn tài nguyên ựất phục vụ sử dụng ựất bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao là một vấn ựề cần thiết ở nước ta trong giai ựoạn hiện nay

Gia Lâm là huyện ngoại thành thành phố Hà Nội, có tổng diện tắch tự nhiên 11.472,99 ha (nhóm ựất nông nghiệp: 6.223,23 ha) Dân số là 234485 người, mật ựộ dân số 2.044 người/km2

Tắnh từ năm 2005 tỷ lệ ựất nông nghiệp của huyện giảm ựáng kể từ 56,11 % ựất tự nhiên của huyện, ựến năm 2010 chỉ còn 54,24 % ựất phục cho sản xuất lương thực Nguyên nhân do thực hiện quá trình ựô thị hoá, xây dựng

Trang 10

các khu công nghiệp chủ yếu lấy ựất nông nghiệp, khiến ựất nông nghiệp ngày bị thu hẹp Dân số ngày càng tăng; việc ựảm bảo an toàn lương thực thực phẩm cần phải xét lại Các loại hình sản xuất nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi gì? đất nông nghiệp còn lại sử dụng vào mục ựắch gì? Có ựảm bảo an toàn lương thực, phát triển kinh tế xã hội cân ựối? Vấn ựề ựã ựặt ra những câu hỏi ựối với các nhà khoa học và các nhà quản lý Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất chuyển ựổi

cơ cấu cây trồng hợp lý trên ựất sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm, Thành phố Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá các loại ựất sản xuất nông nghiệp của huyện nhằm xác ựịnh khả năng sử dụng ựất thắch hợp và hiệu quả

- đề xuất diện tắch ựất nông nghiệp cần chuyển ựổi nhằm ựạt hiệu quả

sử dụng cao và tiến tới phát triển một nền nông nghiệp bền vững

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ựánh giá ựất ựai

2.1.1 Cơ sở lý luận về ựánh giá ựất ựai

2.1.1.1 đánh giá ựất ựai

đánh giá ựất ựai ựã hình thành từ lâu ựời và là một yêu cầu cần thiết ựối với sản xuất xã hội, ựặc biệt là với sản xuất nông nghiệp đặc biệt là công tác ựánh giá ựất luôn ựược các nhà hoa học của nhiều nước trên thế giới tập trung nghiên cứu phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng ựất

đánh giá ựất ựai là quá trình ựoán ựịnh tiềm năng của ựất ựai cho một hoặc một số loại sử dụng ựất ựai ựược ựưa ra ựể lựa chọn FAO ựã ựịnh nghĩa

về ựánh giá ựất ựai : đánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai mà loại yêu cầu sử dụng ựất cần phải có [17]

Các nhà thổ nhưỡng học ựã ựi sâu nghiên cứu các ựặc tắnh, cấu tạo, các quy luật và quá trình hình thành ựất, ựiều tra lập bản ựồ ựất Sử dụng những thành tựu ựó, kết hợp với thực tế lao ựộng trực tiếp trên ựất, các nhà kinh tế học, xã hội học và sinh thái học ựã nghiên cứu, xem xét tới nhiều khắa cạnh có liên quan ựến quá trình sản xuất trên từng khoanh ựất hay nói cách khác là ựánh giá ựất

Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), ựất ựai ựược coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System) Trong ựánh giá phân hạng, ựất ựai ựược ựịnh nghĩa như sau: ỘMột vạt ựất xác ựịnh về mặt ựịa

lý là một diện tắch bề mặt của trái ựất với những thuộc tắnh ổn ựịnh hoặc thay ựổi có tắnh chất chu kỳ có thể dự ựoán ựược của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: không khắ, ựất, ựiều kiện ựịa chất, thủy văn, thực

Trang 12

vật và ựộng vật cư trú, những hoạt ựộng hiện nay và trước ựây của con người,

ở chừng mực mà những thuộc tắnh này có ảnh hưởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt ựất ựó của con người hiện tại và trong tương lai [35]

Như vậy, ựánh giá ựất ựai phải ựược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đặc ựiểm của ựất ựai ựược sử dụng trong ựánh giá là những tắnh chất của ựất ựai mà ta

có thể ựo lường hoặc ước lượng ựược Có rất nhiều ựặc ựiểm nhưng ựôi khi chỉ lựa chọn những ựặc ựiểm chắnh, có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa tới ựất ựai của vùng nghiên cứu

Tiếp theo thành tựu nghiên cứu của ngành khoa học ựất, công tác ựánh giá ựất hiện ựã ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm Các phương pháp ựánh giá ựất mới ựã dần ựược phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên nghành mang tắnh hệ thống nhằm kết hợp các kiến thức nghiên cứu khoa học

về tài nguyên ựất và sử dụng ựất

Tới nay công tác ựánh giá ựất ựai trên thế giới ựã ựạt ựược nhiểu thành tựu to lớn trong nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng ngoài thực tế sản xuất

2.1.1.2 Các nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai trên thế giới

đánh giá ựất ựai cần các nguồn thông tin: đất (cùng với khắ hậu, nước, thảm thực vật tự nhiênẦ), tình hình sử dụng ựất và các thông tin về ựiều kiện kinh tế Ờ xã hội Tùy theo mục ựắch và ựiều kiện cụ thể, mỗi nước ựã ựề ra nội dung phương pháp ựánh giá ựất ựai cho từng mức ựộ chi tiết trên từng tỷ lệ bản ựồ của mình đã có rất nhiều các phương pháp ựánh giá ựất ựai khác nhau, nhưng nhìn chung có hai khuynh hướng: ựánh giá ựất ựai về mặt tự nhiên và ựánh giá ựất ựai về mặt kinh tế

- đánh giá ựất ựai về măt tự nhiên nhằm xác ựịnh tiềm năng và mức ựộ thắch hợp của ựất ựai với các mục ựắch sử dụng ựất cụ thể

- đánh giá ựất ựai về mặt kinh tế là ựánh giá hiệu quả về mặt kinh tế

Trang 13

trên một loại hình sử dụng ựất ựai nhất ựịnh, trên cơ sở tắnh toán các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh về mặt giá trị trong các kiểu sử dụng ựất ở cùng một loại

ựể tìm ra kiểu sử dụng ựất có hiệu quả nhất

đánh giá ựất ựưa ra nhiều phương pháp khác nhau ựể giải thắch hoặc dự ựoán việc sử dụng tiềm năng ựất ựai, từ phương pháp thông thường ựến mô tả bằng máy tắnh Có thể tóm tắt ựánh giá ựất bằng 3 phương pháp cơ bản sau:

- đánh giá về mặt tự nhiên theo ựịnh tắnh,chủ yếu dựa trên sự xét ựoán chuyên môn

- đánh giá về mặt tự nhiên dựa trên phương pháp thông số

- đánh giá ựất về măt tự nhiên theo ựịnh lượng dựa trên các mô hình

mô phỏng quá trình ựịnh lượng

* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ)

đánh giá ựất ựai ở ựây ựã xuất hiện từ trước thế kỷ thứ 19 Tuy nhiên, ựến những năm 60 của thế kỷ 20, việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai mới ựược quan tâm và tiến hành trên cả nước Liên Xô cũ theo quan ựiểm ựánh giá ựất cuả Docutraep (1846 Ờ 1903) bao gồm 3 bước:

- đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên

- đánh giá khả năng sản xuất của ựất (yếu tố ựược xem xét kết hợp với yếu tố khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)

- đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu là ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất)

Phương pháp này quan tâm nhiều ựến khắa cạnh tự nhiên của ựất ựai, chưa xem xét kỹ các khắa cạnh kinh tế Ờ xã hội của việc sử dụng ựất

Quan ựiểm ựánh giá ựất của Docutraep áp dụng phương pháp cho ựiểm các yếu tố, ựánh giá trên cơ sở thang ựiểm ựã ựược xây dựng thống nhất Dựa trên quan ựiểm khoa học của ông, các thế hệ học trò của ông ựã bổ sung, hoàn thiện dần, do ựó phương pháp ựánh giá ựất của Docutraep ựã ựược thừa nhận

Trang 14

và phổ biến ra nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc hệ thống XHCN trước ựây Ngoài những ưu ựiểm trên, phương pháp ựánh giá của Docutraep cũng còn một số hạn chế như quá ựề cao khả năng tự nhiên của ựất, hay ựánh giá không dung hòa quy luật tối thiểu với phương pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt Mặt khác, phương pháp ựánh giá ựất ựai cho ựiểm

cụ thể chỉ ựánh giá ựược ựất hiện tại không ựánh giá ựược ựất ựai trong tương lai, tắnh linh ựộng kém vì chỉ tiêu ựánh giá ựất ựai ở các vùng cây trồng khác nhau là khác nhau do ựó không thể chuyển ựổi việc ựánh giá ựất ựai giữa các vùng khác nhau [15]

Về sau, ựến ựầu những năm 80, công tác ựánh giá ựất ựai ựược thực hiện trên toàn Liên bang với mục tiêu chỉ ựạo nhằm nhiều mục ựắch:

- để xác ựịnh hiệu quả kinh tế sử dụng ựất

- đánh giá và so sánh hoạt ựộng kinh doanh của các Xắ nghiệp

- Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm, là cơ sở ựể ựảm bảo công bằng trong thu mua và giao nộp sản phẩm

- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các ựề án quy hoạch

đánh giá ựất ựai ựược thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và ựánh giá riêng (theo hiệu suất từng loại cây trồng) Trong ựó các chỉ tiêu ựánh giá chắnh là:

- Năng suất và giá thành sản phẩm

- Mức hoàn vốn

- Lãi thuần

Cây trồng cơ bản ựể ựánh giá ựất ựai là cây ngũ cốc và cây họ ựậu Ngoài ra còn quy ựịnh ựánh giá cụ thể cho: đất có tưới, ựất ựược tiêu úng, ựất ựồng cỏ,

* đánh giá ựất ựai ở Mỹ

đánh giá phân hạng ựất ựai ựược ứng dụng rộng rãi theo hai phương pháp:

Trang 15

- Phương pháp tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý ựi vào phân hạng ựất ựai cho từng loại cây trồng

- Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh

tế ựể so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% ựể làm mốc so sánh với các ựất khác

Ở mức tổng quan, Mỹ ựã phân hạng ựất ựai bằng phương pháp quy nhóm ựất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Toàn bộ ựất ựai của nước Mỹ ựược phân thành 8 nhóm trong ựó có 4 nhóm có khả năng sản xuất lâm nghiệp, còn lại 2 nhóm hiện tại không có khả năng sử dụng

* đánh giá ựất ựai ở một số nước châu Âu khác

đánh giá ựất ựai chủ yếu thực hiện theo cả hai hướng :

- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, xác ựịnh tiềm năng sản xuất của ựất ựai (Phân hạng ựịnh tắnh)

- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xác ựịnh mức sản xuất thực tế của ựất ựai (Phân hạng ựịnh lượng)

Thông thường áp dụng phương pháp so sánh bằng tắnh ựiểm hoặc tắnh phần trăm

Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ựất ựai ựược chọn

ựể ựánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựộ phì nhiêu và sự sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng, như: thành phần cơ giới; mức ựộ mùn; ựộ dầy tầng ựất; các tắnh chất lý, hóa học của ựất,Ầ Qua ựó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các hạng ựất, ựược phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch 10 ựiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt; tốt; trung bình; xấu

Trang 16

với năng suất thực tế trên ựất lấy làm chuẩn

- Phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất: Phương pháp này chia làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan

hệ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của ựất ựối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

* đánh giá ựất ựai ở ấn độ và các vùng nhiệt ựới ẩm ở Châu Phi:

Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc của một số tắnh chất ựất ựối với sản xuất, các nhà khoa học ựất ựi sâu nghiên cứu, phân tắch về các ựặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ựến sản xuất như: sự phát triển của phẫu diện ựất (sự phân tầng, cấu trúc ựất, CEC,Ầ), mầu sắc ựất, ựộ chua, ựộ no bazơ (V%), hàm lượng mùn [17]

Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc ựiểm Như vậy các nước trên thế giới ựều ựã nghiên cứu về ựánh giá và phân hạng ựất ựai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức chi tiết cho các vùng

cụ thể Hạng ựất phân ra ựều thể hiện tắnh thực tế theo ựiều kiện từng nước

Qua quá trình nghiên cứu,các chuyên gia ựất ựã nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm ựạt ựược sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ựánh giá ựất ựai, phân hạng ựất ựai làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai, Tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (FAO) ựã tổ chức tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước và ựề ra phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa trên cơ sở phân loại ựất ựai thắch hợp (Land suitability classification) Cơ sở của phương pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng ựất với chất lượng ựất với chất lượng ựất, gắn với phân tắch các khắa cạnh về kinh tế Ờ xã hội, môi trường ựể lựa chọn phương

án sử dụng ựất tối ưu đó chắnh là ựề cương ựánh giá ựất ựai ựược công bố năm 1976, làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ựất ựai trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững

Tài liệu này ựược cả Thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và ựã

Trang 17

ựược chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất ựể ựánh giá tiềm năng ựất ựai Tiếp theo ựó, FAO ựã xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về ựánh giá ựất ựai trên từng ựối tượng cụ thể:

- đánh giá ựất cho nông nghiệp nhờ nước trời (1983)

2.1.1.3 đánh giá ựất ở Việt Nam

Ở nước ta, người nông dân ựã ựánh giá ựất với cách thức hết sức ựơn giản như: ựất tốt, ựất xấu Dưới thời phong kiến, ựất ựược ựánh giá theo kinh nghiệm quản lý, ựánh thuế, mua bán đến thời thực dân phong kiến, ựã có một số công trình nghiên cứu về ựất do một số nhà khoa học người Pháp chủ trì với ý ựồ lập ựồn ựiền, trang trại [15]

Năm 1954, hòa bình lập lại, ở miền Bắc, Vụ Quản lý Ruộng ựất, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã tiến hành nghiên cứu phân hạng ựất các vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của Docutraep) Các chỉ tiêu chắnh ựể phân hạng là tắnh chất và ựiều kiện sinh thái của vùng sản xuất nông nghiệp Kết quả ựã phân chia ựất thành 4 ựến 7 hạng ựất (theo yêu cầu của cơ sở sử dụng ựất) bằng cách phân hạng ựánh giá ựất theo giá trị tương ựối của ựất

Từ sau năm 1975, ựất nước ựược giải phóng, Nam Bắc thống nhất thì việc ựánh giá tài nguyên ựất ựai của cả nước ựể phục vụ việc xây dựng và phát triển kinh tế nói chung và sản suất nông lâm nghiệp nói riêng là yêu cầu bức bách ựối với các nhà khoa học ựất và quản lý ựất ựai Bản ựồ ựất toàn

Trang 18

quốc tỷ lệ 1/1.000.000 ựã ựược xây dựng cùng với một hệ thống phân loại ựất

có thuyết minh chi tiết kèm theo Bên cạnh ựó, nhiều công trình khoa học về nghiên cứu ựánh giá ựất ựai cũng ựã ựược công bố

Từ ựầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học khác của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ựã nghiên cứu và thực hiện công tác phân loại ựánh giá phân hạng ựất ựai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Qua ựó ựã ựề ra quy trình kỹ thuật gồm 4 bước:

(1) Thu thập tài liệu

(2) Vạch khoanh ựất (với hợp tác xã) hoặc khoanh ựất (với vùng chuyên canh)

(3) đánh giá và phân hạng chất lượng ựất

(1) Phân hạng ựất phải dựa vào vùng ựịa lý thổ nhưỡng

(2) Phân hạng ựất tùy thuộc vào loại, nhóm cây trồng

(3) Phân hạng ựất phải mang ựặc thù của ựịa phương

(4) Phân hạng ựất tùy thuộc vào trình ựộ thâm canh

(5) Phân hạng ựất và năng suất cây trồng có tương quan chặt chẽ

* Một số ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO

Từ ựầu những năm 90 thế kỷ trước trở lại ựây, các nhà khoa học ựất Việt Nam ựã nghiên cứu và ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO vào ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội cụ thể ở Việt Nam Các kết quả thu ựược từ những nghiên cứu này cho thấy tắnh khả thi cao của phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO và khẳng ựịnh việc vận dụng phương pháp này là

Trang 19

một tiến bộ kỹ thuật cần ựược áp dụng vào Việt Nam Cho ựến nay ựã có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO ựể ựánh giá tài nguyên ựất ựai trên các phạm vi khác nhau

Trong chương trình 48C, cố GS Vũ Cao Thái (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa) ựã chủ trì nghiên cứu ựánh giá, phân hạng ựất Tây Nguyên với cây cao

su, chè, cà phê, dâu tằm đề tài ựã vận dụng phương pháp ựánh giá phân hạng ựất ựai của FAO theo kiểu ựịnh tắnh và hiện tại ựể ựánh giá khái quát tiềm năng ựất ựai của vùng đất ựai ựược phân chia theo 4 hạng thắch nghi và 1 hạng không thắch nghi

Dự thảo Nghị ựịnh của Chắnh phủ về phân hạng ựất tắnh thuế năm 1993 với sự tham gia của các cơ quan chức năngvà nhiều nhà khoa học ựã ựề ra chỉ tiêu và tiêu chuẩn phân hạng ựất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả Căn cứ ựể phân hạng ựất gồm 5 yếu tố:

- Chất lượng ựất ựai

- Vị trắ

- địa hình

- điều kiện khắ hậu thời tiết

- điều kiện tưới tiêu

Các yếu tố trên ựược cho ựiểm theo mức ựộ thắch hợp hoặc hạn chế và hạng ựất ựược tắnh theo tổng số ựiểm của cả 5 yếu tố theo bậc thang quy ựịnh sẵn Ngoài ra có tham khảo năng suất ựạt ựược trong ựiều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990)

Năm 1983, Viện Qui hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã chỉ ựạo thực hiện công tác ựánh giá ựất trên cả 9 vùng sinh thái của cả nước, với bản ựồ tỷ

lệ 1/250.000 Kết quả bước ựầu ựã xác ựịnh ựược tiềm năng ựất ựai của các vùng và khẳng ựịnh việc vận dụng nội dung phương pháp ựánh giá ựất của FAO theo tiêu chuẩn và ựiều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay đánh giá ựất nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý và có hiệu quả

Trang 20

nguồn tài nguyên ựất kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển theo hướng bền vững

Ngoài ra, các nhà khoa học ựất còn ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO cho cấp tỉnh, huyện, vùng như: các công trình ở Tây Bắc của

Lê Thái Bạt (1995); Tây Nguyên của Nguyễn Khang và nhóm tác giả (1995); đồng Bằng sông Cửu Long của Nguyễn Văn Nhân (1995,1996); đông Nam

Bộ của Phạm Quang Khánh (1995) Các công trình ựánh giá ựất ựai cấp tỉnh, huyện như ở đồng Nai, Bình định, Tuyên Quang, huyện Ô Môn (Cần Thơ), huyện Gia Lâm (Hà Nội), huyện đoan Hùng (Phú Thọ), thị xã Bắc Ninh, huyện Yên Phong (Bắc Ninh) và dần dần hoàn thiện phương pháp ựánh giá theo FAO trong ựiều kiện Việt Nam, phục vụ các mục ựắch khác nhau theo yêu cầu của các ựịa phương như : phục vụ quy hoạch sử dụng ựất; phục vụ chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, phục vụ phát triển một số cây ựặc sản, cây có giá trị hàng hóa cao

2.1.2 Nguyên lý về ựánh giá ựất ựai

Nguyên lý 1: Khả năng thắch nghi ựất ựai phải ựược ựánh giá và phân hạng cho một loại sử dụng chuyên biệt

Nguyên lý 2: Đánh giá ựòi hỏi phải có so sánh về lợi nhuận có ựược và mức ựầu tư cần thiết cho từng kiểu sử dụng ựất ựai khác nhau

Nguyên lý 3: Đánh giá ựất ựai ựòi hỏi phải ựa ngành

Nguyên lý 4: Đánh giá cần phải chú ý và ựứng trên quan ựiểm sự ảnh hưởng và liên quan các yếu tố về môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội ựến vùng ựang nghiên cứu

Nguyên lý 5: Đánh giá phải xây dựng trên nền tảng tắnh bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dụng ựất phải ựược dùng ựể quyết ựịnh

Nguyên lý 6: Đánh giá thắch nghi thường phải so sánh nhiều kiểu

sử dụng với nhau

Trang 21

2.2 ðặc ñiểm, nguyên tắc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng loại cây trồng, từng công thức luân canh

- Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón vá thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất

- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh

- Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…

2.2.2 Những nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Việc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:

Trang 22

- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh

so sánh có thang bậc

- để ựánh giá chắnh xác, toàn diện cần phải xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ựúng ựắn theo quan ựiểm và tiêu chuẩn ựã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ựể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ựầy ựủ hơn, cụ thể hơn

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ựặc ựiểm và trình ựộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ựồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ựối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

- Hệ thống các chỉ tiêu phải ựảm bảo tắnh thực tiễn, tắnh khoa học và phải có tác dụng kắch thắch sản xuất phát triển

2.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới và trong nước

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chắnh chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới Tại các nước ựang phát triển, nông nghiệp không những ựảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu thu ngoại tệ cho Quốc gia Theo ựánh giá của Ngân hàng thế giới, hiện tại dân số thế giới trên 6 tỷ người thì lượng lương thực có thể ựáp ứng ựược, tuy nhiên có sự không ựồng ựều giữa các vùng Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép của nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng của con người

Dẫn theo Nguyễn đình Bồng [3], hiện nay trên thế giới có khoảng 3.3 tỷ

ha ựất nông nghiệp, trong ựó ựã khai thác ựược 1,5 tỷ ha, còn lại ựa phần là ựất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Quy mô ựất nông nghiệp ựược phân bố như sau: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu phi chiếm 20%, Châu Âu chiếm 13%, Châu đại Dương chiếm 6% Bình quân ựất nông nghiệp trên ựầu người toàn thế giới là 12000m2, Mỹ 2000m2, Bungari 7000m2, Nhật 650m2

Trang 23

Việt Nam là nước có diện tắch không lớn ựứng thứ 4 ở đông Nam Á, nhưng dân số ựứng thứ 2, dẫn tới bình quân diện tắch ựất trên ựầu người ựứng thứ 9 trong khu vực

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ựều chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết các vấn ựề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ựộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ựầu tư

- Mức ựộ và phương thức ựần tư vốn, lao ựộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ựấu giảm lao ựộng chân tay, ựầu tư nhiều lao ựộng trắ óc, tăng cường hiệu quả của lao ựộng quản

lý và tổ chức

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ựề chung trên, mối nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hóa: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng nhiều trang thiết bị máy móc sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ựạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ựộng cao Khoảng 10% lao ựộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ựáp ứng ựủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hóa gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tắnh ựa dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên

* Nông nghiệp sinh thái: đưa ra nhằm khắc phục những nhược ựiểm của nông nghiệp công nghiệp hóa, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ựảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học nông nghiệp trong nông nghiệp Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái:

Trang 24

- Tránh những tác hại do sủ dụng hóa chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra, làm cho môi trường bị ô nhiễm giảm chất lượng nông sản

- Cải thiện chất lượng dinh dương thức ăn

- Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong ñất…

- Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với ñất, nước, không khí Gần ñây, nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,

ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuât nông nghiệp

ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như:

- “ Cách mạng xanh” ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển của Châu Á, Mỹ La Tinh và ñem lại những bước phát triển lớn vào thập niên 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô…), xây dựng hệ thống thủy lợi, sử dụng nhiều loại phân hóa học “ Cách mạng xanh” dựa vào một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hóa học và thành tựu của công nghiệp

- “ Cách mạng trắng” ñược thực hiện dựa vào việ tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ra ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “ cách mạng xanh”

- “Cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy long yêu quý của nông dân ñối với ñất

Trang 25

ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt mà chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Theo trung tâm Thông tin chuyên ñề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển về sản xuất nông nghiệp

và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hóa sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu, ña dạng hóa cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hóa sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực…

2.3.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới

Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hóa và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và hướng mạnh ra xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của gần 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể xu hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Tập trung sản xuất nông sản hàng hóa theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, dựa trên cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng

- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,

xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh

Trang 26

cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hóa

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, nhóm cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50%, tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cấn phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hóa ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hóa, tăng sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hóa với quy mô thích hợp

- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hóa, nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hóa Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học – kỹ thuật và tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu

* Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Gia Lâm, xu hướng

chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi gắn với sản xuất nông nghiệp cấp huyện trong cơ chế thị trường.:

Huyện Gia Lâm có tổng diện tích 11472,99ha, bao gồm cả một phần diện tích sông Hồng, sông ðuống và vùng ñất bãi ven sông ðất trong huyện

Trang 27

chủ yếu thuộc ñất phù sa và một phần là ñất bồi tụ ven sông Hồng Chỉ tiêu bình quân khoảng 526m2 ñất/người

ðất nông nghiệp 6.223,23 ha, chiếm 54,24 % diện tích tự nhiên Trong

ñó phần ñất bãi ven sông có diện tích khoảng 1300ha Quỹ ñất nông nghiệp của huyện còn có thể khai thác cho các nhu cầu phát triển kinh tế khác trong tương lai

Chỉ tiêu ñất nông nghiệp cho mỗi lao ñộng nông nghiệp 0,15 ha

Trong cơ cấu ñất sản xuất nông nghiệp, ñất cây hàng năm chiếm tỷ trọng cao nhất, vào khoảng 96,7%, trong ñó chủ yếu là ñất trồng lúa (chiếm khoảng 64,8%), còn lại là cây lâu năm ðất lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

cả 2 chỉ chiếm khoảng 3,8% so với tổng diện tích ñất nông nghiệp Hiện nay diện tích trồng lúa có xu hướng giảm và tăng ñáng kể diện tích các cây hàng năm khác

Hàng năm khoảng 80ha ñất nông nghiệp ñược chuyển sang ñất chuyên dùng và ñất ở trong quá trình ñô thị hoá

Năm 2009, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ñạt 232,40 tỷ ñồng Tốc

ñộ tăng trưởng bình quân giai ñoạn 2006-2009 ñạt 8,5% Cơ cấu kinh tế lâm-thuỷ sản cũng có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

nông-2.4 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

2.4.1 Một số khái niệm trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

* Khái ni ệm về cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng ñược xuất phát từ thuật ngữ “Cơ cấu theo thuyết cấu trúc (Structuraism) và học thuyết tổ chức hữu cơ (Organism)”, cơ cấu có thể hiểu như là một cơ thể ñược hình thành trong một môi trường nhất ñịnh Trong ñó các bộ phận hay yếu tố của nó ñược cấu tạo có tính quy luật và hệ thống theo một trật tự và tỷ lệ thích ứng [19] Nội dung của nó là biểu hiện vị trí, vai trò của từng bộ phận hợp thành và có mối quan hệ tương tác lẫn nhau

Trang 28

trong tổng thể [14] Một cơ cấu có thể thay ựổi ựể phù hợp với ựiều kiện khách quan nhất ựịnh [13] Từ ựó cơ cấu cây trồng ựược hiểu là thành phần các giống và các loài cây ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một

hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực về tự nhiên và kinh tế Ờ xã hội sẵn có của một vùng [20]

Cơ cấu cây trồng là bộ phận chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Cơ cấu cây trồng ựược xác lập bởi cơ cấu các nhóm cây trồng, trong loại cây với tổng thể ngành trồng trọt Cơ cấu cây trồng ựược thể hiện qua tỷ lệ phần trăm về diện tắch gieo trồng, giá trị sản lượng và một số chỉ tiêu khác trong một cơ sở sản xuất hay một vùng sản xuất nông nghiệp Cơ cấu cây trồng còn là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng bao gồm: Cây trồng; vị trắ cây trồng; tỷ lệ từng loại cây trồng với nhau, mối quan hệ này có tắnh xác ựịnh lẫn nhau trong một cơ cấu tạo thành hệ thống cây trồng

* Khái ni ệm về cơ cấu cây trồng hợp lý

Theo đào Thế Tuấn [22] cơ cấu cây trồng hợp lý với ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của từng vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là

sự thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ của các loại cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cơ sở cho ngành trồng trọt trong nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ, vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hóa và có hiệu quả kinh tế cao Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian

* Khái ni ệm về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

Là sự thay ựổi tỷ lệ phần trăm của diện tắch gieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác ựộng, thay ựổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ

Trang 29

sang một cơ cấu cây trồng mới [19]

Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chính là việc thay ñổi tỷ lệ các loại cây trồng trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác, là việc ñưa vào sản xuất những loại cây trồng có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, thay cho những loại cây trồng cũ năng suất thấp, chất lượng kém ñể thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa, phù hợp với yêu cầu của thị trường

* Quan ñiểm và tác dụng chuyển ñổi hệ thống cây trồng

- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng trên quan ñiểm sản xuất ñạt hiệu quả kinh tế cao, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao

- Sản xuất luôn luôn phải gắn liền với thị trường, do ñó trong cơ chế của kinh tế thị trường, yếu tố sản xuất hàng hóa ñòi hỏi phải có một hệ thống cây trồng phù hợp ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng sẽ quyết ñịnh việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng Quá trình sản xuất nông nghiệp phải nông nghiệp phải gắn liền với chuyên môn hóa và tập trung vào một vài sản phẩm chủ yếu Những sản phẩm ñó chứa ñựng một dạng tri thức khoa học kỹ thuật

và tổ chức quản lý, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ ñược sản phẩm (dẫn theo Nguyễn Duy Tính) [18]

- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng ña dạng hóa sản phẩm trong ñiều kiện kinh tế hộ nông dân ở vùng ít dân Trong nền kinh tế thị trường, hộ gia ñình trở thành một ñơn vị kinh tế tự chủ ñộc lập, người dân tự chịu trách nhiệm về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Những ñiều ñó ñã kích thích các hộ gia ñình khai thác hết mọi tiềm năng về ñất ñai, vốn và con người của mình ñể tạo ra ñược hiệu quả cao, nâng cao ñược tỷ suất hàng hóa thông qua việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và ña dạng hóa cây trồng Hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ do ñó vấn ñề áp ñặt một hệ thống cây trồng là không hợp lý, mà chỉ khuyến khích vận ñộng ñể họ chủ ñộng nắm bắt và nhanh chóng áp dụng những mô hình canh tác tiến bộ Các chủ hộ nông dân căn cứ

Trang 30

vào khả năng của gia ñình ñể quyết ñịnh lựa chọn hệ thống cây trồng thích hợp (theo Nguyễn Duy Tính) [18]

- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng ñi ñôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái, lợi dụng triệt ñể ñược những ñặc tính sinh học của mỗi loại cây trồng, phù hợp với các ñiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối ña sự phá hoại của dịch bệnh và các ñiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra

2.4.2 Các yếu tố cần quan tâm khi thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng

Từ các khái niệm trên có thể tóm tắt như sau: Hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại, giống cây trồng trong từng vụ và giữa các vụ trên một mảnh ñất trong mọi hệ sinh thái

Nghiên cứu hệ thống cây trồng trong hệ thống nông nghiệp nhằm bố trí lại hoặc chuyển ñổi chúng ñể tăng hệ số sử dụng ñất, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, cũng như sử dụng tối ña các nguồn lực về vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao ñộng,…ñể nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm, lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích

*Các nhân t ố ảnh hưởng ñến cây trồng và hệ thống cây trồng

+ Các nhân tố tự nhiên:

- ðất ñai: Loại ñất, các tính chất ñất ñai như: ðộ ẩm, ñộ chặt, thành phần cơ giới, ñộ chua, CEC, các chất dinh dưỡng ña, trung và vi lượng trong ñất,

- ðịa hình: ðồi núi, bằng phẳng, hoặc chia ra cao, vàn, thấp, trũng

- Khí hậu thời tiết, ñịa chất thủy văn

- Nguồn nước: Bao gồm cả nước mặt và nước ngầm

- Thảm thực bì: Phân tích ảnh hưởng ñến khả năng giữ nước, chống

Trang 31

xói mòn,

+ Các nhân tố kinh tế – xã hội:

- Các cơ sở hạ tầng

- Các nguồn vốn

- Tình hình thị trường trong và ngoài nước

- Nguồn lao ñộng: Cả chân tay và trí óc

- Tập quán và kinh nghiệm sản xuất

- Dự báo các tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật

Trang 32

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là ñiều kiện ñất ñai và các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp thuộc huyện Gia Lâm

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn bởi diện tích ñất nông nghiệp của huyện

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra, nghiên cứu, ñánh giá tổng thể các ñiều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội có liên quan ñến vấn ñề sử dụng ñất của huyện Gia Lâm

3.3.2 ðiều tra, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Gia Lâm 3.3.3 Xác ñịnh các kiểu sử dụng ñất (LUT), cơ cấu cấy trồng

3.3.4 ðề xuất chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên các loại ñất sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm – T.p Hà Nội

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tư liệu bản ñồ

- Phương pháp ñiều tra thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và xử lý các nguồn số liệu và tài liệu có sẵn tại các phòng ban chức năng của huyện gồm:

+ Số liệu khí tượng trung bình về nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ ẩm, lượng bốc hơi, chế ñộ gió bão

+ Các nguồn số liệu có liên quan ñến tài nguyên nước, khả năng tưới, tiêu và mức ñộ ngập úng thu thập tại phòng kinh tế và phát triển, ban quản

lý thuỷ lợi

Trang 33

+ Các nguồn số liệu về hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp (Bản ựồ, kết quả tổng kiểm kê ựất ựai, kết quả ựiều tra dân số, ) tại phòng Tài nguyên Môi trường, phòng kinh tế, phòng thống kê, UBND các xã thị trấn

+ Các báo cáo về phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất của Huyện và 1 số xã ựặc trưng như: đông Dư (xã ven sông Hồng

có thế mạnh về cơ cấu cây trồng, rau mầu có giá trị cao); xã Phù đổng (xã ven sông đuống có thế mạnh về chăn nuôi bò sữa, nuôi dâu tằm nhưng hạn chế về sản xuất rau có giá trị); xã Kim Sơn (phát triển cây hoa mầu, nông nghiệp thuần nông); xã trung tâm Trâu Quỳ, đa Tốn (ựã phát triển thành công nhiều mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng)

- Phương pháp ựiều tra, các số liệu sơ cấp:

+ điều tra thu thập các thông tin ựánh giá và hiệu quả sử dụng ựất bằng phương pháp: PRA và ựiều tra phỏng vấn nông hộ (theo mẫu phiếu ựiều tra của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)

+ Dự kiến ựiều tra tình hình sử dụng ựất nông nghiệp khoảng 30 ựến 50

hộ theo các tiểu vùng ựặc trưng Những thông tin thu thập liên quan ựến: quyền sử dụng ựất ựai, các loại hình sử dụng ựất, các chỉ tiêu kinh tế sản xuất (tổng thu nhập, chi phắ vật tư, lao ựộng, ), những yếu tố ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp và những tác ựộng tới khả năng suy thoái ựất và môi trường

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

3.4.2 Phương pháp ựánh giá, xác ựịnh các kiểu sử dụng ựất (LUT) và cơ cấu cây trồng trên ựất theo phương pháp ựịnh giá ựất của FAO

- đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

Các chỉ tiêu sử dụng cho ựánh giá:

+ Tổng giá trị sản xuất (GR): tắnh bằng tổng giá trị tiền (ựồng) của sản phẩm mà LUT thu ựược/ha/năm

Trang 34

+ Tổng chi phắ biến ựổi (TVS): tắnh bằng tổng giá trị tiền (ựồng) chi phắ gồm chi phắ sản xuất + thuế + tiền lao ựộng thuê ngoài cho LUT/ha/năm (không tắnh lao ựộng gia ựình)

+ Thu nhập hỗn hợp (Incomme = GR- TVS): thu nhập của LUT ựược tắnh theo hiệu số giữa tổng thu và tổng chi biến ựổi (ựồng/ha/năm) của mỗi LUT

+ Giá trị sản xuất/1ựồng chi phắ

+ Hiệu quả 1 ựồng chi phắ

- đánh giá hiệu quả về xã hội

+ Khả năng giải quyết việc làm, thu hút lao ựộng

+ Trình ựộ sản xuất, khả năng hiểu biết và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất

+ Sản phẩm cung ứng cho xã hội

- đánh giá hiệu quả về môi trường

+ Mức ựộ ảnh hưởng ựến ựộ phì của ựất

+ Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ựến môi trường

+ Biện pháp hạn chế, khắc phục những tác ựộng xấu ựến môi trường

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu tổng hợp ựược xử lý theo thống kê trên phần mềm Excel

3.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ, hình ảnh cảnh quan, ựồ thịẦ

Trên kết quả thu thập tài liệu (Vd: tổng kiểm kê 2010Ầ), Sử dụng phần mềm Microstation và 1 số phần mềm ựồ họa khác ựể minh họa Ầ

Trang 35

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 đánh giá về ựiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Gia Lâm là huyện ngoại thành bao gồm 02 thị trấn và 20 xã, nằm về phắa đông Bắc thành phố Hà Nội cách trung tâm thành phố khoảng 12 km có

vị trắ ựịa lý như sau:

- Phắa đông, đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh

- Phắa Nam, đông Nam giáp tỉnh Hưng Yên

- Phắa Tây giáp quận Long Biên, quận Hoàng Mai

- Phắa Bắc, Tây Bắc giáp huyện đông Anh, Hà Nội

Gia Lâm là cửa ngõ phắa đông Bắc thành phố Hà Nội, có nhiều tuyến giao thông nối liền với các tỉnh phắa Bắc (Quốc lộ số 3, Quốc lộ 1A, 1B) và thành phố Hải Phòng (Quốc lộ 5) cùng các tuyến ựường giao thông ựang ựược tiến hành xây dựng mới (Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên, ựường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, ựường ô tô liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên), có nhiều cơ quan, xắ nghiệp, khu công nghiệp của Thành phố, Trung ương ựóng trên ựịa bàn

Gia Lâm nằm giữa hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông đuống nên hàng năm thường xảy ra hiện tượng bồi, lở ven sông

Huyện Gia Lâm có tổng diện tắch tự nhiên 114,7299 km2, dân số

234485 người, mật ựộ dân số trung bình 2.044 người/km2, vị trắ ựịa lý thuận lợi ựể giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội với các tỉnh khác trong cả nước

Trang 36

4.1.1.2 địa hình, ựịa chất, thủy văn

đặc ựiểm ựặc trưng của ựiều kiện ựịa hình huyện Gia Lâm là ựịa hình ựồng bằng, ựược bồi tắch phù sa dày, tương ựối bằng phẳng Cấu tạo ựịa chất

từ trên xuống phổ biến là sét dày 3-10m Dọc theo ven sông Hồng ựôi chỗ á sét và cát dày 4-6m độ sâu nước ngầm 2-5m, tại các vùng trũng mực nước nằm sát mặt ựất từ 0,5-1m

Huyện Gia Lâm nằm tại Tả Ngạn sông Hồng Tuyến sông đuống từ phắa Tây Bắc chạy qua trung tâm sang phắa đông Nam huyện và sông Bắc Hưng Hải ở phắa Nam huyện đây là hai con sông ựang làm nhiệm vụ tưới tiêu cho huyện

Sông đuống chia huyện thành hai vùng: Bắc đuống và Nam đuống Vùng Nam đuống ựược bao bọc bởi hệ thống ựê ngăn lũ của sông Hồng và sông đuống

Khu vực Bắc sông đuống :

- Phần ựất phắa Tây Bắc ựường 1A: Cao ựộ giảm dần từ ven sông vào phắa trong ựồng, từ Tây Nam sang đông Bắc và thay ựổi cao ựộ trung bình từ 7,20m ựến 5,5m

- Phần ựất phắa đông Nam ựường 1A: Cao ựộ cũng giảm dần từ ven sông vào phắa trong ựồng, từ Tây Bắc xống đông Nam và thay ựổi cao ựộ trung bình từ 6,2m ựến 4,2m

Khu vực Nam sông đuống :

Cao ựộ giảm dần từ ven sông vào trong ựồng, từ Tây Bắc xuống đông Nam và thay ựổi trung bình từ 7,2m ựến 3,2m Tại các ựiểm dân cư cao ựộ nền thường cao hơn từ 0,4 ựến 0,7m so với cao ựộ ruộng lân cận đê sông Hồng có cao ựộ thay ựổi trong khoảng 13,5-14,0m đê sông đuống có cao ựộ 12,5-13,0m

Huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng bởi chế ựộ thuỷ văn của các sông:

Trang 37

- Sông Hồng: lưu lượng trung bình nhiều năm 2710m3/s mực nước lũ thường cao 9-12m Mực lũ cao nhất là 12,38m vào năm 1904; 12,60m (1915); 13,9m (1945); 12,23m (1968); 13,22m (1969); 14,13m (1971); 13,2m (1983) 13,30m (1985) 12,25m (1986) và 12,36m (1996)

- Sông ðuống: mực nước lớn nhất tại Thượng Cát trên sông ðuống là 13,68m (1971) Tỷ lệ phần nước sông Hồng vào sông ðuống khoảng 25%

- Sông Cầu Bây: Mực nước ở cao ñộ 3m với tần suất 10%

4.1.1.3 ðiều kiện khí hậu

Nằm ở trung tâm ñồng bằng Bắc Bộ, huyện Gia Lâm mang sắc thái ñặc trưng của khí hậu nhiệt ñới ẩm, gió mùa ẩm, với ñặc ñiểm khí hậu của Thành phố Hà Nội mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa ñông lạnh, ít mưa

Lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt ñộ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng năm là 122,8 kcal/cm3 và nhiệt ñộ không khí trung bình hàng năm là 23,50 C

Lượng ẩm và lượng mưa khá lớn, quanh năm không có tháng nào ñộ

ẩm tương ñối của không khí xuống dưới 80%, ñộ ẩm tương ñối trung bình hàng năm là 81% Lượng mưa trung bình hàng năm của Hà Nội là 1676 mm

và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa

Một ñặc ñiểm rõ nét của khí hậu là sự thay ñổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt ñộ trung bình 29,2 °C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa ñông với nhiệt ñộ trung bình 15,2 °C Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, nên có ñủ bốn mùa xuân, hạ, thu và ñông

Khí hậu Hà Nội cũng ghi nhận những biến ñổi bất thường Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt ñộ tại thành phố ñược ghi lại ở mức kỷ lục 42,8 °C Tháng 1 năm 1955, nhiệt ñộ xuống mức thấp nhất, 2,7 °C

Trang 38

19 19

22 27

28 24 22

18 22

23 19 16

240

320340.4

254

100.3 40.6 20.3 0

Hình 4.1 Biểu ñồ nhiệt ñộ và lượng mưa bình quân của Hà Nội

(Nguồn: The Weather Channel[9] và Asia for Visitors[10] 27 tháng 12 năm 2008.)

* Tình trạng ngập lụt: Do ñiều kiện phía Nam sông ðuống thoát nước bằng tự chảy, phụ thuộc hoàn toàn vào cao ñộ mực nước khống chế vào mùa mưa tại các ñiểm xả nên việc tiêu nước hoàn toàn bị ñộng và vào thời ñiểm mưa lớn trên diện rộng, cao ñộ mực nước phải giữ tại cống Xuân Thủy và Tân Quang ở mức 3,5m nên thường xảy ra úng lụt tại các khu vực có cao ñộ nền

thấp hơn 3,5m

°C

Trang 39

Từ những ñiều kiện trên cho ta thấy bên cạnh các yếu tố khó khăn về khí hậu, thời tiết thì có nhiều yếu tố thuật lợi cho phép Gia Lâm có thể trồng nhiều loại cây trồng, sản xuất nhiều vụ trong năm, ña dạng về hình thức sản xuất nông nghiệp hệ thống cây trồng

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Từ năm 2005 ñến nay nền kinh tế xã hội của huyện ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn với nhiều bước tiến vượt bậc, tạo ñà tốt ñể huyện hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá vào năm 2015 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân giai ñoạn 2005-2009 ñạt 15% cao hơn mức tăng trưởng bình quân

của cả nước (10,72%), giá trị sản xuất do huyện quản lý tăng 14,1%, trong ñó:

Khu vực kinh tế CN-XDCB tăng 17,5%

Khu vực dịch vụ tăng 15,1%

Khu vực kinh tế nông nghiệp tăng 4,1%

Năm 2009 cơ cấu kinh tế của huyện cũng có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành nông nghiệp ñạt 20,39%, tỷ trọng ngành công nghiệp ñạt 54,61%, tỷ

trọng ngành thương mại, dịch vụ ñạt 25,00% Cơ cấu theo thành phần kinh tế

cũng có sự chuyển ñộng tích cực, kinh tế khu vực ngoài quốc doanh tăng

nhanh từng bước phát huy ñược nguồn vốn trong khu dân cư

Hình 4.2 ðồ thị cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2009

Trang 40

4.1.2.2 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp

Trong những năm qua, diện tích ñất nông nghiệp của huyện bị thu hẹp

do sử dụng vào các mục ñích ñô thị hoá, hiện ñại hóa, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho các nhu cầu phát triển xã hội Tuy nhiên, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp vẫn giữ mức tăng trưởng ổn ñịnh Năm

2009, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ñạt 232,40 tỷ ñồng Tốc ñộ tăng trưởng bình quân giai ñoạn 2006-2009 ñạt 8,5% Cơ cấu kinh tế nông-lâm-thuỷ sản cũng có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ xuân năm 2010

Vụ xuân 2010

Số

TT Loại cây hàng năm

Năng suất cùng

kỳ năm trước (tạ/ha)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Năng suất so với cùng

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1 Biểu ủồ nhiệt ủộ và lượng mưa bỡnh quõn của Hà Nội. - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
nh 4.1 Biểu ủồ nhiệt ủộ và lượng mưa bỡnh quõn của Hà Nội (Trang 38)
Hình 4.2 ðồ thị cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2009 - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Hình 4.2 ðồ thị cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2009 (Trang 39)
Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ xuân năm 2010. - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ xuân năm 2010 (Trang 40)
Hỡnh 4.3 Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất huyện Gia Lõm - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
nh 4.3 Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất huyện Gia Lõm (Trang 51)
Bảng 4.3 Biến ủộng diện tớch ủất theo mục ủớch sử dụng năm 2010 - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.3 Biến ủộng diện tớch ủất theo mục ủớch sử dụng năm 2010 (Trang 52)
Hỡnh 4.4 Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất qua cỏc kỳ tổng kiểm kờ - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
nh 4.4 Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất qua cỏc kỳ tổng kiểm kờ (Trang 53)
Bảng 4.4  Một số kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2005. - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.4 Một số kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2005 (Trang 57)
Bảng 4.5  Một số kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2009 - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.5 Một số kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2009 (Trang 58)
Bảng 4.6  Tổng hợp cỏc phương ỏn chuyển ủổi trờn ủịa bàn huyện Gia - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.6 Tổng hợp cỏc phương ỏn chuyển ủổi trờn ủịa bàn huyện Gia (Trang 60)
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2009 - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh năm 2009 (Trang 64)
Bảng 4.9 Mức thu nhập thực tế trờn cỏc kiểu sử dụng ủất năm 2009 - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.9 Mức thu nhập thực tế trờn cỏc kiểu sử dụng ủất năm 2009 (Trang 70)
Bảng 4.10 Lượng phõn bún và thuốc bảo vệ thực vật ủược sử dụng trờn - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.10 Lượng phõn bún và thuốc bảo vệ thực vật ủược sử dụng trờn (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w