1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyên yên phong tỉnh bắc ninh

145 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Phạm Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Hồ Quang Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-    

 -PHẠM THỊ THANH HUYỀN

ðÁNH GIÁ ðẤT ðAI

PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP

HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Quang ðức

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

FAO Food and Agriculture Organization

(Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc)

GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GIS Geographic Information System (Hệ thống Thông tin ðịa lý)

GO Tổng giá trị sản xuất

GTNC Giá trị ngày công

HQKT Hiệu quả kinh tế

HSðV Hiệu suất ñồng vốn

HTSDð Hiện trạng sử dụng ñất

IC Chi phí trung gian

ISRIC International Soil and Reference Information Centre

(Trung tâm Thông tin và Tư liệu ñất Quốc tế)

KHKT Khoa học kỹ thuật

LHSDð Loại hình sử dụng ñất

LMU Land Mapping Unit - ðơn vị bản ñồ ñất ñai

LUT Land use type - Loại hình sử dụng ñất

MI Thu nhập hỗn hợp

SDð Sử dụng ñất

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

TBTK Tiến bộ kỹ thuật

UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ

chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)

USDA United States Department of Agriculture (Bộ Nông nghiệp Mỹ)

VA Giá trị gia tăng

WRB World Reference Base for Soil Resources

(Cơ sở Tham chiếu Tài nguyên ñất Thế giới)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

1.3 Yêu cầu của ựề tài

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

3

3

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ựánh giá ựất ựai 5

2.2.1 Các kết quả nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai trên thế giới 6

2.2.2 Các kết quả nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai ở trong nước 11

2.2.4 Các nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai ở huyện Yên Phong trước ựây 22

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.3.2 điều tra thu thập thông tin, tư liệu cho ựánh giá ựât ựai 24

3.3.3 đánh giá phân hạng ựất thắch hợp theo phương pháp của FAO 25

3.3.4 Xử lý số liệu và tắnh toán hiệu quả kinh tế sử dụng ựất 25

4.1.2 Các yếu tố liên quan ựến quá trình hình thành ựất 27

4.1.3 Kết quả phân loại và xây dựng bản ựồ ựất huỵen Yên Phong 31

4.2 điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng ựất của huyện 32

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

4.2.4 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất huyện Yên Phong 36

4.2.5 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp 39

4.3 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai huyện Yên Phong 44

4.3.1 Lựa chọn và phân cấp chi tiêu các yếu tố ựất ựai

4.3.2 Chồng ghép các lớp thông tin xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai

45

50

4.4 Kết quả ựánh giá thắch hợp ựất ựai huyện Yên Phong 52

4.4.2 Yêu cầu ựất ựai và khả năng thắch hợp ựất ựai của các cây trồng 53

4.5.1 Lý luận cho ựề xuất hướng sử dụng ựất ựai

4.5.2 Bố trắ cơ cấu cho các cây trồng chắnh

4.6 đề hướng cho quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 6

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả công bố trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thục hiện luận văn ñã ñược cám ơn Các thông tin trích dẫn trong luận ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Thanh Huyền

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

LỜI CÁM ƠN

Trước hết cho tôi ñược bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy hướng dẫn của tôi là PGS.TS Hồ Quang ðức ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn ðồng thời tôi cũng vô cùng biết ơn các thầy

cô ñã trực tiếp giảng dạy tôi trong quá trình học tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến Bộ môn Phát sinh học và Phân loại ñất - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Phòng nông nghiệp và Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Yên Phong, ñã tạo mọi ñieuù kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin cám ơn ñến các bạn bè ñồng nghiệp, những người luôn giúp ñỡ, khích lệ, ñộng viên tôi trong công việc nghiên cứu Tôi xin cám ơn gia ñình và những người thân ñã luôn chia sẻ nhưng khó khăn và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học tập

và làm luận văn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Thanh Huyền

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI:

để sử dụng, bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên ựất ựai một cách có hiệu quả thì ựánh giá ựất ựai là một công tác có vai trò rất quan trọng đánh giá ựất ựai làm cơ

sở cho việc phát huy tối ựa tiềm năng của ựất ựai, ựồng thời sử dụng có hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này Tuy có nhiều trường phái, quan ựiểm và phương pháp nghiên cứu khác nhau, song nhìn chung, công tác nghiên cứu và ựánh giá ựất ựai

ựã ựạt ựược nhiều kết quả to lớn, góp phần tắch cực trong việc sử dụng, quản lý cũng như bảo vệ một cách hệ thống nguồn tài nguyên ựất ở các cấp hành chắnh khác nhau

Từ những năm 1960, Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) ựã tập hợp lực lượng gồm các chuyên gia nghiên cứu ựất trên Thế giới ựể xây dựng phương pháp ựiều tra, ựánh giá tài nguyên ựất (Soil) và khả năng sử dụng ựất ựai (Land) toàn cầu và trên cơ sở áp dụng cho các phạm vi khu vực, quốc gia và các vùng lãnh thổ Phương pháp của FAO

ựã kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp của các nước có trường phái phân loại, ựánh giá ựất ựai có ảnh hưởng mạnh và ựã chứng minh ựược tắnh ưu việt của nó, ựược các nước quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương pháp tốt nhất ựể ựánh giá tiềm năng ựất ựai và quy hoạch sử dụng ựất

để hòa nhập với sự phát triển của ngành khoa học ựất trên Thế giới và khu vực, cũng như hợp tác và phát triển kỹ thuật phục vụ cho các chiến lược phát triển ngắn, trung và dài hạn trong sản xuất nông, lâm nghiệp; từ những năm 1990 trở lại ựây các nhà khoa học nước ta ựã và ựang nghiên cứu ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO trong ựiều kiện của Việt Nam

Năm 1999, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựã ban hành Quy trình ựánh giá ựất ựai phục vụ cho nông nghiệp dựa trên cơ sở phương pháp của FAO có

chỉnh biên cho phù hợp với ựiều kiện nước ta (Tiêu chuẩn Ngành 10 TCN 343-98) theo Quyết ựịnh số 195/198Qđ-BNN-KHCN ngày 05 tháng 12 năm 1998, hướng dẫn các cơ quan chức năng và ựịa phương áp dụng ựể ựánh giá tài nguyên ựất ựai trên phạm vi cả nước

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

Những năm gần ựây, theo chủ trương của Nhà nước, các ựịa phương ựều quan tâm và ựi sâu vào lĩnh vực chuyển ựối cơ cấu cây trồng, xây dựng các mô hình canh tác, trên cơ sở tiến hành công tác ựánh giá ựất ựai Nhiều ựịa phương ựã ựề xuất ựược những giống cây trồng thắch hợp cho từng vùng ựất với hiệu quả kinh tế cao phục vụ phát triển kinh tế, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng ựất

Yên Phong là một huyện nông nghiệp với diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 6.221,69 ha; nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ ựạo trong chiến lược phát triển của huyện trong tương lai Trong tổng số diện tắch tự nhiên 9.686,15 ha; ựất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (68,16 %) Người dân Yên Phong phần lớn vẫn sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, thu nhập từ ngành nông nghiệp vẫn là nguồn thu chắnh của các hộ gia ựình

Trong những năm vừa qua, Yên Phong ựã ựạt ựược những thành tựu nhất ựịnh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ựạt ựược, việc sử dụng ựất ựai trong nông nghiệp còn thiếu quy hoạch, bố trắ cơ cấu cây trồng còn manh mún cũng như ựầu tư chăm sóc chưa hợp lý Mặt khác, cho ựến nay huyện vẫn chưa có cơ sở dữ liệu khoa học về ựánh giá tài nguyên ựất

Do ựó, ựánh giá ựất ựai cho huyện nhằm nắm vững quỹ ựất cả về số lượng và chất lượng, làm cơ sở cho việc ựề xuất mức ựộ thắch hợp ựất ựai ựối với các cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng ựất hợp lý, có hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp là công việc rất cần thiết

Xuất phát từ thực tiễn trên ựề tài: Ộđánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp huyện Yên Phong tỉnh Bắc NinhỢ là cần thiết

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI:

- điều tra ựánh giá tài nguyên ựất nông nghiệp của huyện Yên Phong theo phương pháp ựánh giá thắch hợp ựất ựai của FAO

- Xác ựịnh mức ựộ hợp lý của việc bố trắ cây trồng theo tiêu chuẩn của FAO

đề xuất hướng sử dụng các loại ựất cho từng loại hình sử dụng ựất trên quan ựiểm phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 10

1.3 YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI:

- điều tra ựánh giá tổng hợp các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai

- Xây dựng bản ựồ thắch hợp ựất ựai

- đề xuất hướng bố trắ cơ cấu cây trồng

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI:

- Kết quả ựánh giá thắch hợp ựất ựai và những ựề xuất sử dụng ựất hợp lý sẽ làm

cơ sở cho quy hoạch và quản lý sử dụng ựất lâu bền cho sản xuất nông nghiệp của huyện

- Góp phần giúp ựịa phương tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững, ựem lai hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng ựất và góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của huyện, của tỉnh

Kết quả nghiên cứu là bộ cơ sở dữ liệu về ựất, mức ựộ thắch hợp của một số cây trồng với ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu của ựịa phương

Ngoài ra bộ cơ sở dữ liệu này còn hỗ trợ các liên kết ựộng giữa bản ựồ với các file dữ liệu bên ngoài Do ựó, nó là công cụ ựắc lực trong việc giám sát quy hoạch, quản lý sử dụng ựất, nắm bắt hiện trạng sử dụng ựất, ựặc tắnh, diện tắch của từng khoanh ựất, kế hoạch và khả năng tưới tiêu, kiểm tra nguồn nước,

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

2 TỔNG QUAN

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ựánh giá ựất ựai:

Dân số ngày càng tăng ựã gây sức ép mạnh trong việc sử dụng nguồn tài nguyên ựất ựai rất quý hiếm của nhân loại Một mặt, ựất ựai phải dành cho sản xuất nông nghiệp, ựủ bảo ựảm nhu cầu lương thực và thực phẩm nuôi sống con người Mặt khác, khi dân số tăng, nhu cầu về ựất ở và các hạ tầng cơ sở phục vụ sinh hoạt cũng phải tăng theo làm giảm diện tắch ựất canh tác để thỏa mãn nhu cầu của con người về lương thực và thực phẩm, sản xuất nông nghiệp phải ựi theo hai hướng: Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng hoặc mở rộng diện tắch ựất nông nghiệp Dù ựi theo hướng nào, việc ựiều tra, nghiên cứu ựất ựai ựể nắm vững quỹ ựất cả về số lượng lẫn chất lượng là hết sức cần thiết ựối với tất cả các nước trên thế giới cũng như ựối với nước ta Việc ựiều tra, nghiên cứu ựất ựai này ựược bao gồm các quá trình: ựiều tra, phân loại lập bản ựồ ựất (thổ nhưỡng); ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất; ựánh giá khả năng và mức ựộ thắch hợp ựất ựai và quy hoạch sử dụng ựất ựai

Trong khoảng 30 năm trở lại ựây, nhận thức ựược ựiều này, FAO ựã có nhiều hoạt ựộng về nghiên cứu ựất ựai, tập trung chủ yếu theo 4 hướng:

- Lập bản ựồ tài nguyên ựất,

- đánh giá ựất ựai,

- Nghiên cứu hiệu suất tiềm năng ựất ựai,

- Sử dụng, quản lý và bảo vệ ựất ựai

Công tác nghiên cứu phân loại, lập bản ựồ ựất các tỷ lệ khác nhau ựã ựược triển khai hàng chục năm qua với những nghiên cứu chuyên ựề về ựất và sử dụng ựất Những năm gần ựây, việc tổ chức nghiên cứu ựánh giá ựất ựai ựược FAO ựặc biệt quan tâm và FAO cũng ựã ựưa ra phương pháp ựánh giá ựất ựai (1976, 1982, 1983, 1985) Phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO ựã ựược áp dụng rộng rãi trên thế giới, trong ựó có một số ựịa phương của nước ta và ựã chứng minh ựược tắnh ưu việt và tắnh khả thi của nó

Trang 12

2.2 Tổng quan về ựánh giá ựất ựai:

Thuật ngữ Ộ ựánh giá ựất ựaiỢ ựược sử dụng từ năm 1950 tại Hội nghị Khoa học đất thế giới ở Amsterdam

Theo A.Young: đánh giá ựất ựai là quá trình ựoán ựịnh tiềm năng của ựất ựai cho một hoặc một số loại sử dụng ựất ựai ựược ựưa ra ựể lựa chọn FAO ựã ựịnh nghĩa

về ựánh giá ựất ựai: đánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai theo yêu cầu của ựối tượng

sử dụng (FAO, 1976) [28]

Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), ựất ựai ựược coi

là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System) Trong ựánh giá phân hạng, ựất ựai

ựược ựịnh nghĩa như sau: Ộ Một vạt ựất xác ựịnh về mặt ựịa lý là một diện tắch bề mặt của trái ựất với những thuộc tắnh ổn ựịnh hoặc thay ựổi có tắnh chất chu kỳ có thể dự ựoán ựược của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: không khắ, ựất, ựiều kiện ựịa chất, thủy văn, thực vật và ựộng vật cư trú, những hoạt ựộng hiện nay và trước ựây của con người, ở chừng mực mà những thuộc tắnh này có ảnh hưởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt ựất ựó của con người hiện tại và trong tương laiỢ

(Brinkman R and Smyth A J - 1973) [26]

Như vậy, ựánh giá ựất ựai phải ựược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đặc ựiểm của ựất ựai ựược

sử dụng trong ựánh giá là những tắnh chất của ựất ựai mà ta có thể ựo lường hoặc ước lượng ựược Có rất nhiều ựặc ựiểm nhưng ựôi khi chỉ lựa chọn ra những ựặc ựiểm chắnh, có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa tới ựất ựai của vùng nghiên cứu (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1995) [14]

2.2.1 Các kết quả nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai trên thế giới:

Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc ựánh giá khả năng sử dụng ựất ựã ựược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ựặc ựiểm ựất Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp đGđđ ựược nhiều nhà khoa học hàng ựầu trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm, do vậy trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và ựặc biệt gần gũi với

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6

những nhà quy hoạch, nguời hoạch ựịnh chắnh sách ựất ựai và người sử dụng (Viện Quy hoạch và Thiết kế NN, 1995) [21]

Mấy chục năm gần ựây đGđđ ựã ựược nhiều nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới quan tâm, tập trung nghiên cứu nhằm tìm ra những cơ sở khoa học cho công tác đGđđ Nhận thức ựược ý nghĩa tầm quan trọng của công tác đGđđ trong việc quản lý, sử dụng, cải tạo và bảo vệ ựược nguồn tài nguyên ựất, từ những năm 70 của thế kỷ XX, nhiều nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới ựã tập trung nghiên cứu nhằm xây dựng một phương pháp đGđđ chung, có tắnh khoa học cao, ựồng thời khắc phục ựược tình trạng chưa thống nhất trên thế giới về công tác đGđđ Năm 1972

ựề cương đGđđ ựã ựược phát thảo và công bố vào năm 1973 Sau ựó năm 1975 tại hội nghị ở Rome ựề cương đGđđ năm 1973 ựã ựược các chuyên gia hàng ựầu về đGđđ bổ xung biên soạn lại và hình thành nội dung phương pháp ựánh giá ựất ựầu tiên của FAO ựược công bố năm 1976 và sau ựó liên tục ựược bổ xung, chỉnh sửa và từng bước hoàn thiện (Trần Thị Minh Thu, 2005) [18]

đánh giá ựất ựai cần các nguồn thông tin: đất (cùng với khắ hậu, nước, thảm thực vật tự nhiên, ), tình hình sử dụng ựất và các thông tin về ựiều kiện kinh tế - xã hội Tùy theo mục ựắch và ựiều kiện cụ thể, mỗi nước ựã ựề ra nội dung phương pháp ựánh giá ựất ựai cho từng mức ựộ chi tiết trên từng tỷ lệ bản ựồ của mình đã có rất nhiều các phương pháp ựánh giá ựất ựai khác nhau, nhưng nhìn chung có hai khuynh hướng: ựánh giá ựất ựai về mặt tự nhiên và ựánh giá ựất ựai về mặt kinh tế

- đánh giá ựất ựai về mặt tự nhiên nhằm xác ựịnh tiềm năng và mức ựộ thắch hợp của ựất ựai với các mục ựắch sử dụng ựất cụ thể

- đánh giá ựất ựai về mặt kinh tế là ựánh giá hiệu quả về mặt kinh tế trên một loại hình sử dụng ựất ựai nhất ựịnh, trên cơ sở tắnh toán các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh về mặt giá trị trong các kiểu sử dụng ựất ở cùng một loại ựể tìm ra kiểu sử dụng ựất có hiệu quả nhất

đánh giá ựất ựưa ra nhiều phương pháp khác nhau ựể giải thắch hoặc dự ựoán việc sử dụng tiềm năng ựất ựai, từ phương pháp thông thường ựến mô tả bằng máy tắnh Có thể tóm tắt ựánh giá ựất thành 3 phương pháp cơ bản sau:

Trang 14

- đánh giá về mặt tự nhiên theo ựịnh tắnh, chủ yếu dựa trên sự xét ựoán chuyên môn

- đánh giá ựất về mặt tự nhiên dựa trên phương pháp thông số

- đánh giá ựất về mặt tự nhiên theo ựịnh lượng dựa trên các mô hình mô phỏng quá trình ựịnh lượng

* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ):

đánh giá ựất ựai ở ựây ựã xuất hiện từ trước thế kỷ thứ 19 Tuy nhiên, ựến những năm 60 của thế kỷ 20, việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai mới ựược quan tâm

và tiến hành trên cả nước Liên Xô cũ theo quan ựiểm ựánh giá ựất của Docutraep (1846 - 1903) bao gồm 3 bước:

- đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (So sánh các loại thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)

- đánh giá khả năng sản xuất của ựất (Yếu tố ựược xem xét kết hợp với yếu tố khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)

- đánh giá kinh tế ựất (Chủ yếu là ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất)

Phương pháp này quan tâm nhiều ựến khắa cạnh tự nhiên của ựất ựai, chưa xem xét kỹ các khắa cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ựất

Quan ựiểm ựánh giá ựất của Docutraep áp dụng phương pháp cho ựiểm các yếu

tố, ựánh giá trên cơ sở thang ựiểm ựã ựược xây dựng thống nhất Dựa trên quan ựiểm khoa học của ông, các thế hệ học trò của ông ựã bổ sung, hoàn thiện dần, do ựó phương pháp ựánh giá ựất của Docutraep ựã ựược thừa nhận và phổ biến ra nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc hệ thống Xã hội Chủ nghĩa trước ựây (đông Âu) Ngoài những ưu ựiểm trên, phương pháp ựánh giá ựất của Docutraep cũng còn một số hạn chế như quá ựề cao khả năng tự nhiên của ựất, hay ựánh giá không dung hòa quy luật tối thiểu với phương pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt Mặt khác, phương pháp ựánh giá ựất ựai cho ựiểm cụ thể chỉ ựánh giá ựược ựất hiện tại mà không ựánh giá ựược ựất ựai trong tương lai, tắnh linh ựộng kém vì chỉ tiêu ựánh giá ựất ựai ở các vùng

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

cây trồng khác nhau là khác nhau, do ựó không thể chuyển ựổi việc ựánh giá ựất ựai giữa các vùng khác nhau (Nguyễn Văn Thân, 1995) [17]

* đánh giá ựất ựai ở Mỹ:

đánh giá phân hạng ựất ựai ựược ứng dụng rộng rãi theo hai phương pháp:

- Phương pháp tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý ựi vào phân hạng ựất ựai cho từng loại cây trồng

- Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế ựể so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% ựể làm mốc so sánh với các ựất khác

Ở mức tổng quan, Mỹ ựã phân hạng ựất ựai bằng phương pháp quy nhóm ựất phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp Toàn bộ ựất ựai của nước Mỹ ựược phân thành

8 nhóm trong ựó có 4 nhóm có khả năng sản xuất nông nghiệp (từ mức thắch hợp cao ựến thấp) có 2 nhóm có khả năng sản xuất lâm nghiệp, còn lại 2 nhóm hiện tại không

có khả năng sử dụng

* đánh giá ựất ựai ở một số nước châu Âu khác:

đánh giá ựất ựai chủ yếu thực hiện theo cả hai hướng:

- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, xác ựịnh tiềm năng sản xuất của ựất ựai (Phân hạng ựịnh tắnh)

- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xác ựịnh sức sản xuất thực tế của ựất ựai (Phân hạng ựịnh lượng)

Thông thường áp dụng phương pháp so sánh bằng tắnh ựiểm hoặc tắnh phần trăm

Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ựất ựai ựược chọn ựể ựánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựộ phì nhiêu, sự sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng như: thành phần cơ giới; mức ựộ mùn; ựộ dầy tầng ựất; các tắnh chất lý, hóa học của ựất, Qua ựó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các hạng ựất, ựược phân chia rất chi tiết tới 10 hạng (với mức chênh lệch 10 ựiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt; tốt; trung bình; xấu và không sử dụng ựược

Trang 16

Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất là dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của ựất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất

- Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất: Cơ

sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên ựất lấy làm chuẩn

- Phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất: Phương pháp này chia làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của ựất ựối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

* đánh giá ựất ựai ở Ấn độ và các vùng nhiệt ựới ẩm Châu Phi:

Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc của một

số tắnh chất ựất ựối với sức sản xuất, các nhà khoa học ựất ựi sâu nghiên cứu, phân tắch về các ựặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ựến sản xuất như: sự phát triển của phẫu diện ựất (sự phân tầng, cấu trúc ựất, CEC, ), mầu sắc ựất, ựộ chua,

ựộ no bazơ (V%), hàm lượng mùn Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng % hoặc ựiểm (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [15] Các yếu tố dùng trong đGđđ ở Ấn độ ựược phân thành nhiều cấp và tắnh % Theo phương pháp này ựất ựai ựược chia thành 6 nhóm: nhóm siêu tốt, nhóm tốt, nhóm TB, nhóm nghèo, nhóm rất nghèo và nhóm cuối cùng Các yếu tố dùng trong đGđđ ở vùng nhiệt ựới ẩm Châu Phi ựược các nhà khoa học Bỉ nghiên cứu, ựề xuất và thể hiện bằng phương trình toán học, từ ựó sẽ tắnh toán ựược sức sản xuất của ựất (Dương Thành Nam, 2004) [16]

Như vậy, các nước trên thế giới ựều ựã nghiên cứu về ựánh giá và phân hạng ựất ựai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức chi tiết cho các vùng

cụ thể Hạng ựất phân ra ựều thể hiện tắnh thực tế theo ựiều kiện từng nước

*đánh giá ựất ựai theo Tổ chức Nông Luơng của Liên Hiệp Quốc (FAO):

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia ựất ựã nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm ựạt ựược sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ựánh giá ựất ựai, phân hạng ựất ựai làm

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10

cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai, Tổ chức Nông Lương của Liên Hiệp Quốc (FAO) ựã tổ chức tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước và ựề ra phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa trên cơ sở phân loại ựất ựai thắch hợp (Land suitability classification) Cơ sở của phương pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng ựất với chất lượng ựất, gắn với phân tắch các khắa cạnh về kinh tế - xã hội, môi trường ựể lựa chọn phương án sử dụng ựất tối ưu đó chắnh là ựề cương ựánh giá ựất ựai ựược công bố năm 1976 Làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ựất ựai trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững

Tài liệu này ựược cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và ựã ựược chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất ựể ựánh giá tiềm năng ựất ựai Tiếp theo ựó, FAO ựã xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về ựánh giá ựất ựai trên từng ựối tượng cụ thể:

- đánh giá ựất cho nông nghiệp nhờ nước trời (1983)

ý nghĩa tới ựất ựai của vùng/khu vực nghiên cứu Khi tiến hành ựánh giá ựất ựai cụ thể cho từng ựối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tùy thuộc vào yêu cầu, ựiều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu ựể lựa chọn mức ựộ ựánh giá ựất ựai là sơ lược, bán chi tiết và chi tiết

2.2.2 Các kết quả nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai ở trong nước:

* Nghiên cứu, ựánh giá ựất ựai trước khi có phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO:

Từ xa xưa, trong quá trình sản xuất, nhân dân ta ựã ựánh giá ựất với cách thức hết sức ựơn giản như: ựất tốt, ựất xấu Dưới thời phong kiến, ựất ựược ựánh giá theo

Trang 18

kinh nghiệm quản lý, ựánh thuế, mua bán đến thời thực dân phong kiến, ựã có một

số công trình nghiên cứu về ựất do một số nhà khoa học người pháp chủ trì với ý ựồ lập ựồn ựiền, trang trại

Khái niệm và công tác ựánh giá ựất, phân hạng ựất cũng ựã có từ lâu ở Việt Nam Trong thời kỳ phong kiến, thực dân; ựất ựược chia ra ỘTứ hạng ựiền, Lục hạng thổỢ nhằm mục ựắch cho việc ựánh giá thuế (Nguyễn Văn Thân, 1995) [17]

Theo Phan Huy Lê (1959), năm 1802, nhà Nguyễn ựã tiến hành phân chia ra

ỘTứ hạng ựiềnỢ (ựối với ruộng trồng lúa) và ỘLục hạng thổỢ (ựối với ruộng trồng màu) ựể làm cơ sở cho việc mua bán và phân cấp ruộng ựất (dẫn theo Trần Thị Minh Thu, 2005) [18]

Năm 1954, hòa bình lập lại, ở miền Bắc, Vụ Quản lý Ruộng ựất, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ựã tiến hành nghiên cứu phân hạng ựất các vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của Docutraep) Các chỉ tiêu chắnh ựể phân hạng là tắnh chất và ựiều kiện sinh thái của vùng sản xuất nông nghiệp Kết quả ựã phân chia ựất thành 4 ựến 7 hạng ựất (theo yêu cầu của cơ sở sử dụng ựất) bằng cách phân hạng ựánh giá ựất theo giá trị tương ựối của ựất

Từ ựầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học khác của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ựã nghiên cứu và thực hiện công tác phân loại ựánh giá phân hạng ựất ựai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Qua ựó ựã ựề

ra quy trình kỹ thuật gồm 4 bước:

1 Thu thập tài liệu

2 Vạch khoanh ựất (với hợp tác xã hoặc với vùng chuyên canh)

3 đánh giá và phân hạng chất lượng ựất

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

nhà khoa học ñất và quản lý ñất ñai Bản ñồ ñất toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000 ñã ñược xây dựng cùng với một hệ thống phân loại ñất có thuyết minh chi tiết kèm theo Bên cạnh ñó, nhiều công trình khoa học về nghiên cứu ñánh giá ñất ñai cũng ñã ñược công bố (Nguyễn Văn Thân, 1995) [17]

ðể thực hiện Chỉ thị 299/TTg, Tổng cục Quản lý Ruộng ñất ( này là Tổng cục Quản lý ñất ñai) ñã ban hành dự thảo phương pháp phân hạng ñất với 5 nguyên tắc cơ bản sau:

1 Phân hạng ñất phải dựa vào vùng ñịa lý thổ nhưỡng

2 Phân hạng ñất tùy thuộc vào loại, nhóm cây trồng

3 Phân hạng ñất phải mang ñặc thù của ñịa phương

4 Phân hạng ñất tùy thuộc vào trình ñộ thâm canh

5 Phân hạng ñất và năng suất cây trồng có tương quan chặt chẽ

* Một số ứng dụng phương pháp ñánh giá ñất ñai của FAO:

Từ ñầu những năm 90 thế kỷ trước trở lại ñây, các nhà khoa học ñất Việt Nam

ñã nghiên cứu và ứng dụng phương pháp ñánh giá ñất ñai của FAO vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể ở Việt Nam Các kết quả thu ñược từ những nghiên cứu này cho thấy tính khả thi cao của phương pháp ñánh giá ñất ñai của FAO và khẳng ñịnh việc vận dụng phương pháp này là một tiến bộ kỹ thuật cần ñược áp dụng rộng rãi vào Việt Nam Cho ñến nay ñã có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñể ñánh giá tài nguyên ñất ñai trên các phạm vi khác nhau

Trong nghiên cứu ñánh giá và quy hoạch sử dụng ñất khai hoang ở Việt Nam của Bùi Quang Toản và nhiều người khác, thực hiện năm 1985, phân loại khả năng của FAO ñã ñược áp dụng Tuy nhiên, ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thủy văn và tưới tiêu, khí hậu NN) Trong nghiên cứu này, hệ thống phân vị chỉ dừng lại ở lớp (Class) thích hợp cho từng loại hình sử dụng ñất

Ở ðồng bằng sông Cửu Long, một số nghiên cứu chuyên ñề (Case study) ở khu vực nhỏ ñã bước ñầu ứng dụng phương pháp ñánh giá ñất ñịnh lượng của FAO (Lê Quang Trí, 1989; Trần Kim Tính, 1986) (Dẫn theo Bùi Tân Yên, 2001)

Trang 20

Trong chương trình 48C, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa do Vũ Cao Thái chủ trì ựã nghiên cứu ựánh giá, phân hạng ựất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm đề tài ựã vận dụng phương pháp ựánh giá phân hạng ựất ựai của FAO theo kiểu ựịnh tắnh và hiện tại ựể ựánh giá khái quát tiềm năng ựất ựai của vùng đất ựai ựược phân chia theo 4 hạng thắch hợp và 1 hạng không thắch hợp

đó là những thử nghiệm ựầu tiên ở Việt Nam, bước ựầu ứng dụng các phương pháp ựánh giá ựất ựai ựịnh lượng gắn với yếu tố kinh tế của sử dụng ựất, qua ựó ựánh giá khả năng ựất ựai không những ở phạm trù tự nhiên mà còn xem xét ựất ựai ở khắa cạnh xã hội (Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp, 1995) [21] Cho ựến nay, ựã có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp đGđđ của FAO ựể ựánh giá tài nguyên ựất ựai ở các phạm vi khác nhau:

Công trình ựánh giá ựất ựai toàn quốc của Viện Quy hoạch và thiết kê NN ựược tiến hành trong 2 năm 1993-1994

đánh giá ựất vùng Tây Bắc của Lê Thái Bạt thực hiện năm 1995; vùng Tây Nguyên của Nguyễn Khang và nhiều người khác thực hiện năm 1995; vùng đồng bằng sông Cửu Long của Nguyễn Văn Nhân thực hiện năm 1995-1996; vùng đông Nam Bộ của Phạm Quang Khánh thực hiện năm 1995; vùng đồng bằng Sông Hồng của Nguyễn Công Pho thực hiện năm 1995

đánh giá ựất tỉnh Bình định của Nguyễn Chiến Thắng - Cấn Triển thực hiện năm 1995; tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu của Phạm Quang Khánh (Phạm Quang Khánh, 2003); tỉnh Cà Mau của Lê Quang Trắ, Võ Quang Minh, Võ Thị Gương (đại học Cần Thơ); tỉnh Kon Tum của Nguyễn Văn Tuyển; tỉnh Tuyên Quang của Nguyễn đình Bồng, đào Châu Thu, Nguyễn Khang; tỉnh Hà Nam, Lào Cai, Bắc Ninh, của các nhà khoa học Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa Trong thời gian qua, các cơ quan khác nghiên cứu về ựất và đGđđ (Viện Quy hoạch và TK NN, Hội Khoa học ựất VN, Trường đại học Nông Nghiệp 1 Hà Nội, ) cũng ựã tiến hành ựánh giá ựất ựai cho nhiều ựịa phương như: các tỉnh Tây Nguyên, Bình định, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Ninh Bình,

đánh giá ựất ựai huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ của đặng Kim Sơn và nhiều người khác thực hiện năm 1995; huyện Gia Lâm của Vũ Thị Bình thực hiện năm

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

1995; ựánh giá tài nguyên ựất huyện Yên định, tỉnh Thanh Hóa của đỗ Ánh và Trịnh Văn Chiến (đỗ Ánh, Trịnh Văn Chiến, 1999) [1]; đánh giá mức ựộ thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất phục vụ quy hoạch sử dụng ựất nông lâm nghiệp huyện Lâm Thao- Phú Thọ của đỗ Nhạ thực hiện năm 2001; ựịnh hướng

sử dụng ựất ựến năm 2010 trên cơ sở kết quả ựánh giá ựất huyện đại Từ- Thái Nguyên của đoàn Công Quỳ thực hiện năm 2002; ứng dụng ALES trong ựánh giá tiềm năng ựất ựai theo FAO phục vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Sen Chiểu- Phúc Thọ- Hà Tây của đỗ Thị Tám thực hiện năm 2002; nghiên cứu thực trạng và khả năng thắch hợp ựất ựai, ựề xuất hướng sử dụng ựất dốc hợp lý trên ựịa bàn huyện Cao Lộc- Lạng Sơn của Vũ Thị Bình và nhiều người khác,

Các kết quả nghiên cứu trên ựã ựược các ựịa phương sử dụng như là một tài liệu khoa học có giá trị và ựáng tin cậy về tài nguyên ựất, phục vụ cho ựịnh hướng sử dụng ựất ựai hợp lý đồng thời ựã cho thấy tắnh khả thi cao của phương pháp đGđđ của FAO và khẳng ựịnh việc vận dụng phương pháp này như là một tiến bộ kỹ thuật cần ựược áp dụng rộng rãi vào Việt Nam

2.2.3 Phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO:

Theo FAO (1976), ựánh giá ựất ựai (Land Evaluation) là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt, khoanh ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai mà loại yêu cầu sử dụng ựất cần phải có Khi tiến hành đGđđ cụ thể cho các ựối tượng sản xuất nông, lâm nghiệp, tùy thuộc vào yêu cầu, ựiều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu ựể lựa chon mức ựộ ựánh giá ựất sơ lược, bán chi tiết hoặc chi tiết

2.2.3.1 Mục ựắch của ựánh giá ựất ựai theo FAO:

đánh giá ựất ựai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết phương pháp ựánh giá ựất ựai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm tăng cường lương thực cho một số nước trên Thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên ựất không bị thoái hóa, sử dụng ựất ựược lâu bền, (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [15]

2.2.3.2 Yêu cầu ựạt ựược trong ựánh giá ựất ựai theo FAO:

+ Thu thập ựược những thông tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Trang 22

+ đánh giá ựược sự thắch hợp của vùng ựất ựó với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người

+ Phải xác ựịnh ựược mức ựộ chi tiết ựánh giá ựất theo quy mô và phạm vi quy hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hay cơ sở sản xuất

+ Mức ựộ thực hiện ựánh giá ựất ựai phụ thuộc vào tỷ lệ bản ựồ, (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [15]

2.2.3.3 Nguyên tắc ựánh giá ựất ựai theo FAO:

+ Mức ựộ thắch hợp của ựất ựai ựược ựánh giá và phân hạng cho các loại sử dụng ựất cụ thể

+ Việc ựánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận với ựầu tư cần thiết trên các loại ựất khác nhau (bao gồm cả năng suất thu ựược

và ựầu tư chi phắ cần thiết)

+ đánh giá ựất ựai ựòi hỏi một phương pháp tổng hợp ựa ngành, yêu cầu có một quan ựiểm tổng hợp, có sự phối hợp và tham gia ựầy ựủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế - xã hội học

+ Việc ựánh giá ựất phải phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối cảnh và ựặc ựiểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu

+ Khả năng thắch hợp ựưa vào sử dụng cần ựặt trên cơ sở sử dụng ựất bền vững + đánh giá ựất cần phải so sánh các loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn (so sánh hai hay nhiều loại hình sử dụng ựất) (Hội Khoa học đất Việt Nam)

+ Các loại hình sử dụng ựất cần ựược mô tả và ựịnh rõ các thuộc tắnh về kỹ thuật, kinh tế - xã hội

FAO dùng 4 cấp phân vị trong đGđđ, gồm : Bộ (Order), Lớp (Class), Lớp phụ (Subclass) và đơn vị (Unit) thể hiện trong bảng cấu trúc (Sơ ựồ 2.1)

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

Sơ ñồ: 2.1 Cấu trúc bảng phân loại khả năng thích hợp ñất ñai của FAO

S2

(Not Suitable)

N1 N2

N1 sl N1 e

Trong ñó: m: ðộ ẩm e: ðộ cao d: ðộ dày tầng ñất

d-1: Dày > 100 cm; d-2: Dày 50-100 cm; d-3: Dày < 50 cm

* Bộ thích hợp-gồm 3 lớp thích hợp:

S1 - Thích hợp cao (Highly Suitable): ðặc tính ñất ñai không thể hiện những yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức ñộ nhẹ, rất dễ khắc phục và không ảnh hưởng ñến năng suất của các loại sử dụng ñất Sản xuất trên các hạng ñất này dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao

S2 – Thích hợp trung bình (Moderately Suitable): ðặc tính ñất ñai có thể hiện một số yếu tố hạn chế ở mức ñộ trung bình có thể khắc phục ñược ở các biện pháp KHKT hoặc tăng mức ñầu tư Sản xuất trên các hạng ñất này khó khăn hơn hoặc ñầu

tư tốn kém hơn S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất khá

Trang 24

S3 - Ít thắch hợp (Marginally Suitable): ựặc tắnh ựất ựai ựã thể hiện nhiều yếu tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục Sản xuất trên các hạng ựất này khó khăn hơn hoặc ựầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn có thể cho năng suất và

có lãi

*Bộ không thắch hợp-gồm 2 lớp:

N1 - Không thắch hợp hiện tại (Currently not Suitable): đặc tắnh ựất ựai không thắch hợp với các loại sử dụng ựất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng Tuy nhiên yếu tố hạn chế ựó có thể khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo ựất ựồng bộ, ựầu tư lớn trong tương lai ựể nâng lên hạng thắch hợp

N2 - Không thắch hợp vĩnh viễn (Permanently not Suitable): đặc tắnh ựất ựai thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục ựược và cũng không nên ựưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [15]

2.2.3.4 Các phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO:

Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tắch kinh tế - xã hội cũng như ựối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng ựất ựược xây dựng có thể tiến hành theo phương pháp 2 bước (Two Stage) hoặc phương pháp song hành (Paralell)

- Phương pháp 2 bước: bao gồm bước thứ nhất chủ yếu là ựánh giá ựiều kiện tự

nhiên, sau ựó là bước thứ 2 bao gồm những phân tắch về kinh tế - xã hội

- Phương pháp song hành: Trong phương pháp này, sự phân tắch mối liên hệ

giữa ựất ựai và loại hình sử dụng ựất ựược tiến hành ựồng thời với phân tắch kinh tế -

xã hội

Phương pháp hai bước thường ựược dùng trong các cuộc thống kê tài nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất sinh học Phân hạng thắch hợp ựất ựai ở bước ựầu tiên ựược dựa vào khả năng thắch hợp của ựất ựai ựối với các loại hình sử dụng ựất ựã ựược chọn ngay từ ựầu cuộc khảo sát Sự ựóng góp của phân tắch kinh tế xã hội ở bước này chỉ nhằm kiểm tra sự thắch ứng của các loại hình sử dụng ựất Sau khi giai ựoạn một ựã hoàn tất, kết quả sẽ

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

ñược trình bầy dưới dạng bản ñồ và báo cáo Những kết quả này có thể sau ñó tùy thuộc vào bước thứ hai: bước phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế - xã hội

Trong phương pháp song hành việc phân tích kinh tế - xã hội các loại hình

sử dụng ñất ñược tiến hành song song với khảo sát và ñánh giá các yếu tố tự nhiên, các yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay ñổi khác nhau theo từng kiểu

sử dụng Phương pháp song hành thích hợp cho các ñề xuất rõ ràng trong các dự

án phát triển ở mức ñộ chi tiết và bán chi tiết ñòi hỏi thời gian ngắn hơn so với phương pháp hai bước và thích hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñai

2.2.3.5 Nội dung chính của ñánh giá ñất ñai theo FAO:

+ Xác ñịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai

Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu của việc ñánh giá ñất ñai trong mối quan hệ

chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của các cấp hành chính

Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các ñặc

thù về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu ðồng thời kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác ñánh giá ñất ñai

Bước 3: Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất Lựa chọn và mô tả các loại hình sử

dụng ñất phù hợp với chính sách, mục tiêu phát triển, các ñiều kiện sinh thái về tự nhiên, ñiều kiện chung về kinh tế - xã hội, tập quán, ñất ñai của khu vực nghiên cứu (ñặc biệt là các hạn chế sử dụng ñất) Xác ñịnh yêu cầu của mỗi loại hình sử dụng ñất

ñã lựa chọn

Trang 26

Bước 4: Xác ựịnh các ựơn vị ựất ựai dựa vào các yếu tố tác ựộng và các chỉ

tiêu phân cấp

Bước 5: đánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai thông qua việc so sánh, ựối chiếu

giữa các yêu cầu sử dụng ựất của các loại hình sử dụng ựất ựã lựa chọn với các ựặc tắnh ựất ựai của vùng nghiên cứu, qua ựó phân loại khả năng thắch hợp của từng ựơn

vị ựất ựai ựối với mỗi loại sử dụng ựất, gồm có:

- Khả năng thắch hợp trong ựiều kiện hiện tại

- Khả năng thắch hợp trong ựiều kiện ựất ựai sẽ ựược cải tạo

Bước 6: Phân tắch những tác ựộng của các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường

tới tắnh thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất ựai ựược ựánh giá

Bước 7: Dựa trên phân tắch tắnh thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất trên

từng ựơn vị ựất ựai, xác ựịnh và ựề xuất loại hình sử dụng ựất thắch hợp nhất trong hiện tại và tương lai

Bước 8: Quy hoạch sử dụng ựất Trên cơ sở ựánh giá tắnh thắch hợp của cây

trồng, các mục tiêu phát triển ựể bố trắ sử dụng ựất thắch hợp

Bước 9: Áp dụng kết quả ựánh giá ựất ựai vào thực tế sản xuất, (đào Châu

Thu, Nguyễn Khang, 1998) [15]

đề cương hướng dẫn của FAO là khái quát toàn bộ những nội dung, các bước tiến hành, những gợi ý và các vắ dụ nêu ra ựể minh họa, tham khảo Trên cơ sở ựó, tuỳ theo ựiều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia mà vận dụng cho thắch hợp

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

Sơ ñồ: 2.2 Các bước chính trong ñánh giá ñất ñai theo FAO

5 ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP

6 XÁC ðỊNH HIỆN TRẠNG KINH

TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

7 XÁC ðỊNH LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT THÍCH HỢP NHẤT

8 QUY HOẠCH

SỬ DỤNG DẤT

9 ÁP DỤNG CỦA VIỆC ðÁNH GIÁ ðẤT

Trang 28

2.2.4 Các nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai ở huyện Yên Phong trước ựây :

Nguồn tài liệu về ựất ựã có và ựược xem như là tài liệu nghiên cứu cơ bản nhất

về ựất trước ựây của huyện là Bản ựồ thổ nhưỡng tỉnh Hà Bắc tỷ lệ 1/50.000 do Ty Nông nghiệp Hà Bắc xuất bản năm 1962 Theo tài liệu này, huyện Yên Phong có một

số loại ựất chắnh như sau:

2.2.4.1 đất phù sa không ựược bồi phần nhiều không glây hoặc glây yếu hệ thống sông Hồng (Ph): đất này ựược hình thành chủ yếu do sự bồi ựắp phù sa của hệ thống

sông Hồng hay sông Cà Lồ, màu sắc ựất thường là màu nâu vàng hoặc nâu nhạt đất ắt chua, một số nơi có thể là kiềm yếu Loại ựất này phân bố chủ yếu tại các xã như Yên Phụ, Hòa Tiến và Thị trấn Chờ

2.2.4.2 đất phù sa không ựược bồi phần nhiều không glây hoặc glây yếu hệ thống các sông khác (P): Loại ựất này cũng bị ảnh hưởng của ựịa hình, quá trình canh tác nước

tạo cho ựất có màu sắc nâu vàng hoặc nâu nhạt, ựất chua, một số nơi có thể là kiềm yếu Loại ựất này phân bố tại các xã như Dũng Liệt, Tam Giang, Yên Trung,Ầ

2.2.4.3 đất phù sa không ựược bồi phần nhiều glây trung bình hoặc mạnh hệ thống sông khác (Pg): Loại ựất này ựược hình thành chủ yếu do sự bồi ựắp của hệ thống

sông Hồng ựại bộ phận nằm trong ựê hàng năm không ựược bồi ựắp thêm phù sa mới nữa đất thường phân bố tại các ựịa thế tương ựối thấp, thường xuyên bị ngập nước nên phần lớn phẫu diện ựã bị glây hóa, những vệt xanh hoặc xanh xám mà ta thường gặp ở ựộ sâu 10 - 30 cm hoặc ở dưới 30 cm là do trong ựiều kiện quá ẩm thường xuyên hoặc từng thời kỳ khiến cho không khắ khó xâm nhập vào ựất, quá trình khử mạnh (ựặc biệt là Fe+3 thành Fe+2) Loại ựất này phân bố tại đông Thọ, đông Phong, Trung Nghĩa

2.2.4.4 đất phù sa úng nước (Pj): Loại này hình thành chủ yếu ở những vùng trũng, là

nơi tiếp giáp giữa vùng ựồi núi và vùng phù sa mới ven sông Tình trạng ngập nước lâu ngày ựã làm ựất có hiện tượng glây Các sản phẩm này có khi xen lẫn các vệt xanh xám nhưng ựại bộ phận là làm thành một lớp rõ rệt và thường là nằm dưới tầng glây Loại ựất này phân bố trên hầu hết các xã, chủ yếu tập trung tại Tam đa, Tam Giang, Trung Nghĩa

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22

2.2.4.5 ðất bạc màu (B): ðây là loại ñất hình thành và phát triển trên các bậc thềm

phù sa cũ, nằm tiếp giáp giữa vùng trung du và vùng ñồng bằng phù sa mới Trong ñất

ñã trải qua quá trình rửa trôi chất màu và quá trình tích lũy tuyệt ñối sắt, nhôm tạo thành các vệt loang lổ ñỏ vàng Loại ñất này phân bố trên ñịa bàn hầu hết các xã trong toàn huyện

Trang 30

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

* đối tượng nghiên cứu:

- Tài nguyên ựất ựai và các ựiều kiện kinh tế - xã hội liên quan ựến sản xuất

nông nghiệp của huyện

- Các loại hình sử dụng ựất và hiệu quả sử dụng ựất

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: đề tài thực hiện trên các loại ựất ựang sản xuất nông nghiệp

của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

- Về thời gian: đề tài ựược thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2009 ựến tháng

12/2010

3.2 Nội dung nghiên cứu:

- điều tra nghiên cứu tổng thể các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến vấn ựề sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Yên Phong

- đánh giá mức ựộ thắch hợp ựất ựai cho sản xuất ựất nông nghiệp theo phương pháp ựánh giá thắch hợp ựất ựai của FAO

- đề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng trên cơ sơ sử dụng ựất hợp lý của huyện

3.3 Phương pháp áp dụng trong nghiên cứu:

3.3.1 điều tra lấy mẫu ngoài thực ựịa:

- Về sử dụng ựất: điều tra, phỏng vấn nông dân về tình hình sử dụng ựất trên các

ựơn vị ựất khác nhau và các loại hình sử dụng ựất khác nhau theo mẫu có sẵn về các chỉ tiêu nhân khẩu, lao ựộng, trình ựộ văn hóa, loại hình sử dụng ựất, quy mô nông trại, chế

ựộ ựầu tư, năng suất cây trồng, kỹ thuật canh tác, hiệu quả kinh tế sử dụng ựất,

* điều tra tình hình sản xuất nông hộ theo mẫu phiếu ựiều tra

* điều tra, tìm hiểu các ựặc ựiểm, tắnh chất thổ nhưỡng dựa theo phương pháp phân loại ựất của FAO - UNESCO - WRB

* điều tra hiện trạng cây trồng, các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp hiện có của huyện Yên Phong

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

3.3.2 điều tra thu thập thông tin, tư liệu cho ựánh giá ựât ựai:

- Số liệu tắnh trung bình tháng với một số yếu tố khắ hậu: mưa, nhiệt ựộ, ựộ ẩm, bốc hơi,Ầ thu thập tại Trạm khắ tượng Yên Phong và các trạm xung quanh

- Các nguồn số liệu, bản ựồ có liên quan ựến tài nguyên nước, chế ựộ thuỷ văn, chế ựộ tưới tiêu thu thập tại Phòng Nông nghiệp huyện

- Các số liệu, bản ựồ về tình hình sử dụng ựất và hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp ựược thu thập tại Phòng Nông nghiệp của huyện

- Các thông tin ựánh giá tình hình sử dụng ựất ựược ựiều tra, thu thập bằng phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn Các hộ nông dân ựược ựiều tra ngẫu nhiên theo mẫu phiếu ựiều tra phỏng vấn có sẵn dựa theo hướng dẫn của FAO Những thông tin thu thập bao gồm những vấn ựề có liên quan ựến sở hữu ựất ựai, các loại hình sử dụng ựất, các thuộc tắnh quản lý và kỹ thuật, hoạt ựộng sản xuất, những yếu tố gây ảnh hưởng, trở ngại tới khả năng sử dung ựất, các chi phắ ựầu tư, giá cả sản phẩm nông nghiệpẦ

3.3.3 đánh giá phân hạng ựất thắch hợp theo phương pháp của FAO:

- Phương pháp xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai (LMU) bằng cách chồng ghép các bản ựồ ựơn tắnh (trên bản ựồ ựịa hình tỷ lệ 1/10.000) Các bản ựồ ựơn tắnh dự kiến

sẽ ựược sử dụng cho việc chồng ghép bao gồm: Bản ựồ ựất, bản ựồ thành phần cơ giới, bản ựồ ựộ phì tự nhiên,

- đánh giá phân hạng thắch hợp ựất ựai theo phương pháp của FAO hướng dẫn năm 1976 Cấu trúc phân hạng thắch hợp ựối với các loại hình sử dụng ựất (LMU) của FAO ựược xác ựịnh theo 4 mức của hệ thống phân vị, bao gồm: S1 - Rất thắch hợp, S2

- Thắch hợp, S3 - Ít thắch hợp, N - Không thắch hợp

- Kết quả ựánh giá thắch hợp ựất ựai dược thực hiện chi tiết ựến các lớp phụ ựể xác ựịnh rõ các yếu tố hạn chế trong mức phân hạng Khả năng thắch hợp của các loại hình sử dụng (LUT) dược xác ựịnh trên từng ựơn vị bản ựồ ựất ựai (LMU)

3.3.4 Xử lý số liệu và tắnh toán hiệu quả kinh tế sử dụng ựất:

- Dùng phần mềm Excel xử lý phiếu ựiều tra nông hộ Trên cơ sở ựó ựánh giá hiệu quả kinh tế (HQKT) của các loại hình sử dụng ựất, giúp cho việc lựa chọn loại

Trang 32

hình sử dụng ñất và ñánh giá mức ñộ thích hợp ñất ñai với từng loại cây trồng của huyện

Việc ñánh giá HQKT các loại cây trồng chính ñược thực hiện dựa vào các số liệu thu thập và kết quả ñiều tra về kinh tế xã hội và tình hình sản xuất NN của hộ nông dân với

ðể ñánh giá HQKT các loại cây trồng chính theo mùa vụ trong huyện, trong quá trình ñiều tra, tại mỗi xã lựa chọn ngẫu nhiên từ 10 - 15 nông hộ với ñịnh hướng sao cho 1/3 trong số ñó là hộ giàu và khá, 1/3 là hộ trung bình và 1/3 là hộ nghèo theo phân cấp của ñịa phương Các hộ này phải ñang thực hiện canh tác trên các ñơn vị ñất ñai khác nhau với các loại hình sử dụng ñất khác nhau Số liệu ñiều tra ñược xử lý

bằng phần mềm chuyên dụng trên máy tính

3.3.5 Phương pháp xây dựng bản ñồ :

- Kế thừa bản ñồ ñất và bản ñồ ñộ phì (tỷ lệ 1/10.000) do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa xây dựng cho huyện (năm 2009)

- Ứng dụng phần mềm MapInfo và ArcInfo trong xây dựng bản ñồ

- Các bản ñồ ñơn tính, bản ñồ ñơn vị ñất ñai, bản ñồ ñánh giá thích hợp ñất ñai

và bản ñồ ñề xuất hướng sử dụng ñất hợp lý trong nghiên cứu ñược xây dựng trên bản

ñồ nền ñịa hình huyện Yên Phong tỷ lệ 1/10.000

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 điều kiện tự nhiên:

4.1.1 Vị trắ ựịa lý:

Yên Phong là một huyện ựồng bằng nằm ở phắa Tây của tỉnh Bắc Ninh, trung tâm huyện cách trung tâm tỉnh 13 km Tổng diện tắch tự nhiên 9.686,15 ha;dân số 125.069 người, mặt ựộ dân số 1.291 người/km2 Huyện có tọa ựộ ựịa lý nằm trong khoảng 210 09Ỗ 27Ợ ựến 210 15Ỗ 54Ợ ựộ vĩ Bắc; từ 1050 54Ỗ 05Ợ ựến 1060 02Ỗ 16Ợ ựộ kinh đông

- Phắa Bắc giáp huyện Yên Hòa và huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang

- Phắa Nam và phắa Tây giáp huyện Từ Sơn và huyện Tiên Du

- Phắa đông giáp Thành phố Bắc Ninh

Yên Phong có vị trắ thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xã hội Trung tâm huyện cách Thủ ựô Hà Nội 25 km, cách Thành phố Bắc Ninh 13 km, cách quốc lộ 1A

8 km Trong những năm qua quốc lộ 18 ựã ựược xây dựng qua ựịa bàn huyện đây là tuyến ựường quan trọng nối liền Quảng Ninh với khu chế xuất đông Anh - Sóc Sơn, sân bay Quốc tế Nội Bài, các khu công nghiệp tập trung có công nghệ cao của các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Bắc điều ựó tạo cơ sở thuận lợi cho huyện tiếp thu, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển các loại thương mại, dịch vụ, đây chắnh là một trong các tiềm lực phát triển to lớn cần ựược phát huy một cách triệt ựể nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh

4.1.2 Các yếu tố liên quan ựến quá trình hình thành ựất:

4.1.2.1 địa hình:

Nằm trong vùng ựồng bằng sông Hồng, cho nên ựịa hình toàn huyện tương ựối bằng phẳng Trừ các gò ựồi nhỏ còn sót lại của xã Hòa Long, còn tất cả diện tắch ựất trong huyện ựều có ựộ dốc dưới 30 địa hình có xu thế dốc dần từ Tây sang đông độ cao trung bình 4 - 5 m so với mặt biển, nơi cao nhất 7 m, nơi thấp nhất 2,5 m Xung quanh huyện ựều có sông, vào mùa mưa mực nước sông cao hơn mặt ruộng trong ựồng, nên luôn có nguy cơ úng (nếu không có hệ thống bơm tiêu tốt)

Trang 34

Nhìn chung ựịa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết ựồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa, mầu và cây công nghiệp ngắn ngày

4.1.2.2 Yếu tố khắ hậu:

- Yên Phong là một huyện thuộc ựồng bằng châu thổ Sông Hồng có nền nhiệt

ựộ khá cao: Nhiệt ựộ trung bình năm ựạt 24,50C; tổng nhiệt ựộ toàn năm tới 8.6580C Tháng Giêng lạnh nhất, nhiệt ựộ trung bình trên dưới 17,20C; tháng Bảy nóng nhất, nhiệt ựộ trung bình xấp xỉ 290C

- Lượng mưa: Lượng mưa phân bố ở mức trung bình khoảng 1.330 mm/năm,

với số ngày mưa trên dưới 130 ngày Mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng Năm ựến tháng Mười), chiếm tới 84,4% tổng lượng mưa năm Các tháng mùa đông mưa rất ắt, nhiều năm hàng tháng không có mưa, gây nên tình trạng hạn hán nghiêm trọng

- Bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm ựạt khoảng 1.068 mm/năm Các tháng

ựầu mùa mưa (tháng Năm, Sáu, Bẩy) là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất Lượng bốc hơi bình quân tháng 7 ựạt trên 100 mm

- độ ẩm: độ ẩm tương ựối trung bình năm khoảng 81,7% Hai tháng giữa và

cuối mùa xuân (tháng Ba, Bốn) là thời kỳ ẩm ướt nhất, ựộ ẩm trung bình ựạt 90% hoặc hơn Các tháng mùa đông (tháng Mười Một, Mười Hai) là thời kỳ khô hanh nhất, ựộ

ẩm trung bình tháng có thể xuống dưới 81% độ ẩm cao nhất có ngày ựạt tới 98% và thấp nhất có thể xuống dưới 64 %

- Sương mù: Trung bình mỗi năm có trên 10 ngày có sương mù Hiện tượng này

xảy ra chủ yếu vào các tháng ựầu mùa đông, nhiều nhất vào các tháng Mười Một, Mười Hai

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

Hình: 4.1 Biểu ựồ một số yếu tố khắ hậu huyện Yên Phong

Lượng mưa Bốc hơi Nhiệt ựộ

Nguồn: Trạm Khắ tượng Bắc Ninh, 2009, (Số liệu trung bình 5 năm 2005 - 2009) 4.1.2.3 Yếu tố thủy văn:

Chế ựộ thủy văn của huyện Yên Phong chịu ảnh hưởng của hệ thống các sông trong ựó, sông Cầu là con sông lớn chảy qua ựịa bàn Huyện, co chiều dài 21 km, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Yên Phong và tỉnh Bắc Giang và các con sông nhỏ hơn sông Ngũ Huyện Khê là con sông lớn thứ 2 chảy qua huyện có chiều dài 18 km, là ranh giới giữa huyện Tiên Du và huyện Yên Phong,sông Cà Lồ chảy qua huyện có chiều dài

7 km, là ranh giới giữa huyện Yên phong với các huyện Sóc Sơn và đông Anh TP Hà Nội

Về nước ngầm tuy chưa ựược khảo sát tắnh toán cụ thể, song qua thực tế sử dụng nước giếng ựào của nhân dân trong huyện cho thấy: mực nước ngầm có ở ựộ sâu trung bình từ 4 - 6 m với chất lượng nguồn nước khá tốt

Nhìn chung nước mặt, nước ngầm trong huyện dồi dào, ựảm bảo cung cấp ựủ nước cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt ựộng kinh tế xã hội khác Tuy nhiên do ựiều kiện ựịa hình và sự phân bố lượng mưa theo mùa, hiện tượng hạn hán, úng lụt cục

bộ vẫn xảy ra, nhất là vấn ựề úng

L−ĩng m−a, mm

Trang 36

4.1.2.4 địa chất:

đặc ựiểm ựịa chất mang những nét ựặc trưng của cấu trúc ựịa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tắch ựệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Trên ựịa bàn toàn huyện không có mặt các thành tạo tuổi Cổ Sinh (Proterozoi) cũng như Trung Sinh (Merozoi) mà chỉ có mặt các thành tạo tuổi Tân Sinh (Kainozoi) Dưới ựây

là phần mô tả các phân vị ựịa tầng ựó (Mô tả theo bản ựồ ựịa chất vùng đông Bắc Việt Nam tỷ lệ 1/200.000 do Cục địa Chất và Khoáng sản Việt Nam, năm 1999)

* Hệ tầng Nà Khuất (T 2 nk)

- Phân bố: lộ ra duy nhất 1 khối gần khu vực trung tâm huyện

- Thành phần: ựặc trưng bởi ựá sét màu lục xen bột kết, cát kết màu tắm, bột kết

ựá sét màu phớt hồng

* điệp An Châu (Tn-rac):

- Phân bố: lộ ra dưới dạng 3 khối nhỏ gần khu vực trung tâm huyện

- Thành phần: chủ yếu là ựá phiến sét, cát kết

* Hệ Neogen:

- Phân bố: chủ yếu tập trung các thành tạo của điệp An Châu

- Thành phần; bao gồm cát kết hạt mịn màu trắng, trắng xám, bột kết màu xám, xám ựen, sét kết chứa nhiều ổ than và các thấu kắnh than nâu

* Hệ tầng Hà Nội (Q II-III hn):

- Phân bố; chủ yếu tại đông Phong và Yên Trung

- Thành phần: ựặc trưng là trầm tắch sông lũ, cuội, sỏi, cát, sườn tắch, tảng dăm, sỏi

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

- Thành phần: ñặc trưng là trầm tích sông, biển, hồ, ñầm lầy, sét xám xanh, bột sét xám vàng, phong hóa laterit yếu

4.1.3 Kết quả phân loại và xây dựng bản ñồ ñất huyện Yên Phong:

Kết quả xây dựng bản ñồ ñất theo hệ thống phân loai FAO-UNESCO-WRB của Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa (năm 2008) cho huyện Yên Phong ñã xác ñịnh ñược 4 nhóm ñất chính với 9 ðơn vị ñất và 18 ðơn vị ñất phụ (chi tiết xem bảng 4.1 và phụ lục 1) Nhằm thể hiện rõ ñặc tính, tính chất của các ðơn vị ñất và ðơn vị ñất phụ trong hệ thống phân loại ở vùng nghiên cứu, học viên ñã tiến hành phúc tra các phẫu diện ñất ñại diện ñể mô tả về hình thái và phân tích các tính chất lý hóa học của ñất Cấp ðơn vị ñất phụ ñược dùng ñể phân chia loại ñất cho xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai (LMU) của huyện

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

Bảng: 4.1 Bảng Phân loại ñất và Chú dẫn bản ñồ ñất huyện Yên Phong

Ký hiệu

Diện tích, (ha) DTðT DTTN

FLgl.dycm2 2 Endocambi- Dystri- Gleyic Fluvisol ðất phù sa glây, chua, có tầng biến ñổi sâu 489,86 7,87 5,06

FLcm.gl1dy 4 Dystri - Epigleyi- Cambic Fluvisol ðất phù sa có tầng biến ñổi, glây nông, chua 236,35 3,80 2,44

FLcm.gl2dy 5 Dystri - Endogleyi- Cambic Fluvisol ðất phù sa có tầng biến ñổi, glây sâu, chua 166,52 2,68 1,72

FLcm.dyha 6 Hapli- Dystri- Cambic Fluvisol ðất phù sa có tầng biến ñổi, chua, ñiển hình 577,99 9,29 5,97

FLdy.ptfr2 7 Endoferri- Plinthi- Dystric Fluvisol ðất phù sa chua, có tầng loang lổ, kết von sâu 514,07 8,26 5,31

FLdy.pt1at 8 Anthraqui- Epiplinthi- Dystric Fluvisol ðất phù sa chua, có tầng loang lổ nông, ñọng nước 159,09 2,56 1,64 FLdy.pt1ha 9 Hapli- Epiplinthi- Dystric Fluvisol ðất phù sa chua, có tầng loang lổ nông, ñiển hình 558,25 8,97 5,76

FLdy.pt2sl 10 Silti- Endoplinthi- Dystric Fluvisol ðất phù sa chua, có tầng loang lổ sâu, cơ giới trung bình 204,80 3,29 2,11 FLdy.pt2ha 11 Hapli- Endoplinthi- Dystric Fluvisol ðất phù sa chua, có tầng loang lổ sâu, ñiển hình 99,56 1,60 1,03

FLdy.slha 13 Hapli- Silti- Dystric Fluvisol ðất phù sa chua, cơ giới trung bình, ñiển hình 417,40 6,71 4,31

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 32

FLeu.slha 14 Hapli- Silti- Eutric Fluvisol ðất phù sa ít chua, cơ giới trung bình, ñiển hình 61,33 0,99 0,63

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 33

Tiếp Bảng: 4.1 Bảng Phân loại ñất và Chú dẫn bản ñồ ñất huyện Yên Phong

GLdy.flcm2 15 Endocambi- Fluvi- Dystric Gleysol ðất glây chua, có ñặc tính phù sa, có tầng biến ñổi sâu 142,50 2,29 1,47 GLdy.flsl 16 Silti- Fluvi- Dystric Gleysol ðất glây chua, có ñặc tính phù sa, cơ giới trung bình 301,15 4,84 3,11

PTab.dyvt 17 Veti- Dystri- Albic Plinthosol ðất loang lổ có tầng bạc trắng, chua, nghèo bazơ 84,50 1,36 0,87

PTdy.vtha 18 Hapli- Veti- Dystric Plinthosol ðất loang lổ chua, nghèo bazơ, ñiển hình 358,67 5,76 3,70

ACpt.dyhar 19 Areni- Hyperdystri- Plinthic Acrisol ðất xám có tầng loang lổ, rất chua, cơ giới nhẹ 334,74 5,38 3,46 ACpt.dyhvt 20 Veti- Hyperdystri- Plinthic Acrisol ðất xám có tầng loang lổ, rất chua, nghèo bazơ 203,17 3,26 2,10

ACdyh.ptfr2 21 Endoferri- Plinthi- Hyperdystric Acrisol ðất xám rất chua, có tầng loang lổ, kết von sâu 78,92 1,27 0,81

ACdyh.arpt2 22 Endoplinthi- Areni- Hyperdystric Acrisol ðất xám rất chua, cơ giới nhẹ, có tầng loang lổ sâu 12,07 0,19 0,12

ACdyh.abpt2 23 Endoplinthi- Albi- Hyperdystric Acrisol ðất xám rất chua, có tầng bạc trắng, có tầng loang lổ sâu 54,19 0,87 0,56 ACdyh.abar 24 Areni- Albi- Hyperdystric Acrisol ðất xám rất chua, có tầng bạc trắng, cơ giới nhẹ 43,57 0,70 0,45

ACdyh.vtfr2 25 Endoferri- Veti- Hyperdystric Acrisol ðất xám rất chua, nghèo bazơ, kết von sâu 125,00 2,01 1,29

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: 4.1. Bảng Phõn loại ủất và Chỳ dẫn bản ủồ ủất huyện Yờn Phong - Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyên yên phong tỉnh bắc ninh
ng 4.1. Bảng Phõn loại ủất và Chỳ dẫn bản ủồ ủất huyện Yờn Phong (Trang 38)
Tiếp Bảng: 4.1. Bảng Phõn loại ủất và Chỳ dẫn bản ủồ ủất huyện Yờn Phong - Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyên yên phong tỉnh bắc ninh
i ếp Bảng: 4.1. Bảng Phõn loại ủất và Chỳ dẫn bản ủồ ủất huyện Yờn Phong (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm