1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tập đọc 2 tuần 27: Ôn tập – kiểm tra đọc – học thuộc lòng (tiết 2)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gắn chữ mẫu e -Tô chữ mẫu -Chữ e gồm một nét thắt -Tìm chữ e trong bộ thực hành chữ cái +Cầm chữ e in giới thiệu Chữ e các em tìm được gọi là chữ in Hoạt động 2Nhận Diện Và Phát Aâm -Ph[r]

Trang 1

Tuần 1

I/ Mục tiêu :

-Làm quen với sách giáo khoa Tiếng Việt tập một và bộ thực hành Tiếng Việt

-Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa, nề nếp học tập môn Tiếng Việt

-Có ý thức bảo quản sách giáo khoa và đồ dùng học tập Tạo hứng thứ cho học sinh khi làm quen với sách giáo khoa của môn học

II/ Chuẩn bị :

Bộ thực hành Tiếng Việt, một số tranh vẽ minh họa

HS: Sách giáo khoa

III/ Hoạt động dạy và học

1/ Oån định Hát

2/ Kiểm tra bài cũ

- Cả lớp lấy sách giáo khoa và bộ

Ngày Môn Tiết Tên bài dạy

HV

T 1-2 1 Oån định tổ chứcTiết học đầu tiên

TD HV T

1 3-4 2

Oån định tổ chức, trò chơi Các nét cơ bản

Nhiều hơn ,ít hơn

TNXH HV T

1 5-6 3

Cơ thể chúng ta Bài 1: e

Hình vuông, hình tròn

ĐĐ HV T TC

1 7-8 4 1

Em là hs lớp 1 Bài 2: b

Hình tam giác Giới thiệu giấy bìa và dụng cụ học thủ công HV

SHL

9-10 1

Bài 3: /

Trang 2

hành để cô kiểm

- Số lượng

- Bao bìa dán nhãn

- Nhận xét

- Tuyên dương : cá nhân, tổ, lớp

- Nhắc nhở học sinh chưa thực hiện

tốt

3/ Bài mới

Hoạt động 1:Giới thiệu sách

Sách tiếng việt 1 : Là sách bài học

gồm có kênh hình và kênh chữ giúp các

em học tập tốt môn Tiếng Việt là môn học

dạy tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ Việt Nam …

-Minh họa một số tranh vẽ đẹp, màu sắc

-Hướng dẫn học sinh xem cấu trúc của

sách

- Gồm 2 phần, phần dạy âm, phần dạy

vần

-Hướng dẫn học sinh làm quen với các ký

hiệu trong sách

Sách bài tập Tiếng Việt Giúp học sinh ôn

luyện và thực hành các kiến thức đã học ở

sách bài học

Sách tập viết, vở in : Giúp các em rèn

luyện chữ viết

Họạt động 2: Rèn Nếp Học Tập

-Hướng dẫn :

- Cách mở sách, cầm sách, chỉ que,

để sách

- Thao tác sử dụng bảng, viết bảng,

xóa bảng, cất bảng

- Tư thế ngồi học, giơ tay phát biểu

Hoạt động 3:Trò Chơi Oân Luyện

Nhận xét

Thư giãn

Chuyển tiết

-Mỗi em lấy sách giáo khoa gồm 3 quyển và bộ thực hành

- Tiếng Việt tập 1

- Bài tập Tiếng Việt

- Tập viết, vở in

-Quan sát tranh vẽ trong sách giáo khoa -Từng em nêu cảm nghĩ khi xem sách … -Nhận biết và học thuộc tên gọi các ký hiệu

-Thực hiện các thao tác học tập

- Mở sách

- Gấp sách

- Chỉ que

- Cất sách

- Viết, xoá bảng

- Tư thế ngồi học

- Im lặng khi nghe giảng; tích cực phát biểu khi nghe hỏi …

Cá nhân, Tổ nhóm thực hiện các thao tác rèn nề nếp :

- Lấy đúng tên sách

- Mở sách, gấp sách, cất sách, viết bảng, giơ bảng đúng thao tác…

4/ Củng cố:

-Giáo dục hs thực hiện nhanh gọn gàng

Trang 3

5/ Dặn dò:

-Nhớ lại các cách thức trên

-Chuẩn bị học tiết 2

Tiết 2

1/ Kiểm tra bài cũ:

Thực hiện cách sử dụng bảng

2/ Bài mới:

Hoạt động 1:Giới Thiệu Bộ Thực Hành

Tiếng Việt

-Kiểm tra bộ thực hành

-Hướng dẫn học sinh phân loại đồ dùng

của môn Tiếng Việt và Toán

- Có mấy loại đồ dùng môn Tiếng

Việt

-Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng,

tác dụng của bảng chữ cái

- Bảng chữ có mấy màu sắc?

- Tác dụng của bảng chữ để ráp

âm, vần tạo tiếng

-Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng

bảng cái

- Bảng cái giúp các em gắn được âm,

vần chữ tạo tiếng

3/Củng cố :

Trò Chơi -Thi đua chọn đúng các mẫu đồ dùng và

sách giáo khoa

- Có mấy quyển sách dạy môn

Tiếng Việt?

- Bộ thực hành có mấy loại?

- Nêu cách cầm sách, đọc sách

- Khi cô giáo giảng các em ngồi tư

thế nào?

- Khi cô hỏi các em làm sao

4/ Dặn dò:

- Chăm xem sách, giới thiệu sách

với bạn

-2 loại

Bảng chữ cái Bảng cái

-2 màu:xanh, đỏ

-Thực hiện thao tác ghép một vài âm, tiếng

Ngồi học im lặng, chú ý nghe cô giaó giảng

Hoạt động và phát biểu sôi nổi, nghiêm túc trong học tập

Trang 4

- Bảo quản sách và bộ thực hành.

- Chuẩn bị bút và vở tập in, thứ ba

học bài các nét cơ bản

Toán (tiết 1) Tiết học đầu tiên I/ Mục tiêu :

-Làm quen với sách giáo khoa môn Toán Bộ thực hành môn Toán

-Giúp học sinh nhận biết được những việc cần làm trong các tiết học Toán,nắm được các yêu cầu cần đạt trong tiết học Toán,rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa và bộ thực hành Rèn nề nếp học tập bộ môn

Có ý thức bảo quản đồ dùng học tập Ham thích học Toán qua các hoạt động học II/ Chuẩn bị :

GV:Sách giáo khoa, bài tập Toán,bộ thực hành – tranh vẽ trang 4 và 5

HS:Sách Toán 1,sách bài tập – bộ thực hành

III/ Hoạt động dạy và học

1/ Kiểm tra bài cũ

-Cả lớp lấy sách giáo khoa và Bộ thực hành để kiểm tra

2/ Bài mới :Giới thiệu bài

Để giúp các em biết được những việc

cần làm và những yêu cầu đạt được trong

tiết học Toán Hôm nay cô sẽ dạy các em

tiết Toán 1 đó là Tiết Học Đầu Tiên

Hoạt động 1:Cách sử dụng và bảo quản

sách

a Đưa mẫu sách Toán và vở bài tập

b Hướng dẫn học sinh xem cấu trúc

của sách

Mỗi tiết học có 1 phiếu ( 1 trang hay 2

trang) tùy lượng kiến thức của bài, cấu trúc

như sau :

- Tên của bài học đặt ở đầu trang

- Phần bài học

- Phần thực hành

+ Nêu lại nội dung của phiếu học?

- Phân biệt được sách toán và sách bài tập qua hình ảnh trên bìa sách

- Mở sách quan sát các tranh

+ Phần bài học Phần thực hành Tên bài học

Trang 5

c Hướng dẫn làm quen với các ký hiệu

lệnh trong sách

oạt động 2:

a Hướng dẫn học sinh quan sát tranh

vẽ trong sách bài “Tiết học đầu tiên”

- Tranh 1 vẽ gì?

- Cô giáo và các bạn trong trang 2

đang làm gì?

- Bạn gái đang sử dụng que tính để

làm gì?

- Bạn trai trong tranh đang làm gì?

- Tranh 5 các bạn đang làm gì?

- Nêu tên các mẫu vật sử dụng khi học

Toán

b Tác dụng khi học toán

- Giúp các em biết đếm que, học số, làm

tính, biết giải toán

- Vậy muốn học tốt môn toán các em cần

làm gì?

Hoạt động 3

Giới Thiệu Bộ Thực Hành Môn Toán

 Phương pháp : Quan sát, đàm thoại, thực

hành

- Qua quan sát tranh ở hoạt động 2

Hãy nêu tên gọi đúng của các vật

dụng trong bộ thực hành

- Tác dụng

- Que tính dùng để làm gì?

Các mẫu số, mẫu dấu dùng để làm gì?

- Hướng dẫn cách bảo quản

Tô màu Cắt ghép Viết, làm bài tập Quan sát (nhìn)

- Giới thiệu sách toán

- Đang học toán

- Học số

- Tập đo độ dài

- Học nhóm

- Que tính, đồng hồ, bàng gài, thước, các hình

- Phải chăm học, phải thuộc bài, chăm phát biểu …

-Que tính

- Đồng hồ

- Bảng số

- Bảng cái

- Hình   

- Đếm số

- Làm tính

- Thực hành mở ra, cất vào theo nề nếp

3/ Củng cố :

Tập bài hát đếm số

Trang 6

4/ Dặn dò:

- Giới thiệu sách toán với bạn đọc ở xóm

- Biết cách giữ gìn để sử dụng đồ dùng được bền

Xem trước bài học nhiều hơn, ít hơn

Vắng: Ổn định tổ chức lớp – Trò chơi

I/ Mục tiêu:

-Bước đầu biết được một số n6ọi quy tập luyện cơ bản

-Biết làm theoGV sửa lại trang phịc cho gọn gàng khi tập luyện

-Bước đầu biết cách chơi trò chơi

II/ Chuẩn bị:

Dọn vệ sinh nơi tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Phần mở đầu:

-GV tập hợp lớp, nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

-HS vỗ tay và hát

-HS giậm chân tại chỗ

2/ Phần cơ bản:

-GV hướng dẫn hs tập hợp lớp ở ngoài sân

dưới sự điều khiển của lớp trưởng

-Trang phục gọn gàng, sạch sẽ

-Bắt đầu giờ học đến kết thúc giờ học, ai

muốn ra vào lớp phải xin phép

GV hướng dẫn HS chơi “ Diệt các con vật

có hại”

Khi gọi đến tên con vật có hại HS hô “

Diệt’’ 3 lần, còn không đứng im

3/ Phần kết thúc:

-GV hệ thống bài học

-GV nhận xét và giao bài tập về nhà

-HS kiểm tra lại trang phục của mình

-HS thực hiện trò chơi

-HS tập hợp lớp, vỗ tay

Học vần (tiết 3 – 4)

Trang 7

Các Nét Cơ Bản

I/ Mục tiêu

-Làm quen và thuộc tên các nét cơ bản : Nét ngang ; nét sổ ; nét xiên trái \; nét xiên phải /; móc xuôi ; móc ngược ; móc hai đầu ; cong hở phải , cong hở trái

; cong kín , khuyết trên ; khuyết dưới ; nét thắt

-Rèn viết đúng đơn vị nét, dáng nét

-Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận rèn chữ giữ vở

II/ Chuẩn bị :

GV:Mẫu các nét cơ bản,kẻ bảng tập viết

HS:Bảng, tập viết vở nhà

III/ Hoạt động dạy và học

1/ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Bảng , phấn, bông lau

- Vở tập viết nhà, bút chì

3/ Bài mới Các Nét Cơ Bản

Hoạt động 1

Giới thiệu nhóm nét  / \

Nét ngang 

Nét sổ 

Nét xiên trái \

Nét xiên phải /

-Đính mẫu từng nét và giới thiệu

- Nét ngang  rộng 1 đơn vị có dạng

nằm ngang

- Nét sổ  cao 1 đơn vị có dạng thẳng

- Nét (móc) xiên trái \ xiên 1 đơn vị, có

dạng nghiêng về bên trái

- Nét xiên phải / 1 đơn vị, có dạng

nghiêng về bên phải

-Hướng dẫn viết bảng:

- Viết mẫu từng nét và hướng dẫn :

-  Đặt bút tại điểm cạnh của ô

vuông, viết nét ngang rộng 1 đơn vị

-  Đặt bút ngang đường kẻ dọc, hàng

kẻ thứ ba viết nét sổ 1 đơn vị

- \ Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li

thứ ba viết nét xiên nghiêng bên trái

 Đọc tên nét và kích thước của các nét

 Nét ngang rộng 1 đơn vị (2 dòng li)

 Nét sổ cao 1 đơn vị (2 dòng li)

\ Nét xiên trái

1 đơn vị -Thao tác viết bảng con :

Trang 8

- / Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li

thứ ba viết nét xiên nghiêng bên phải

Hoạt động 2

Giới Thiệu Nhóm Né tinh1

Móc xuôi

Móc ngược

Móc hai đầu

Dán mẫu từng nét và giới thiệu

Nét móc xuôi cao 1 đơn vị (2 dòng li)

Nét móc ngược cao 1 đơn vị (2 dòng li)

Nét móc hai đầu cao 1 đơn vị (2 dòng li)

Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết

Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết

nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc

trên đường kẻ thứ nhất

Đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết

nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc

trên đường kẻ thứ nhất

Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết

nét móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc

trên đường kẻ thứ hai

Hoạt động 3:

Trò Chơi Củng Cố

- Nội dung : Tìm các mẫu chữ có dạng

các nét vừa học

- Luật chơi : Thi đua nhóm nào tìm

được nhiều và đúng sẽ thắng

- Hỏi : Chỉ và gọi tên các nét mà em

tìm trong nhóm chữ

- Lần thứ nhất

Viết từng nét

- Lần thứ hai

Viết 4 nét   / \ Đọc tên nét Đọc tên nét, độ cao của nét

Thao tác viết bảng con

- Lần thứ nhất viết từng nét vào bảng :

- Lần thứ hai: Luyện viết liền 3 nét

-Đếm số, kết nhóm ngẫu nhiên

- Tham gia trò chơi

- Các nét cần tìm có trong các chữ

- Ví dụ :

i, u, ư, n, m, p … .

Tiết 2

Trang 9

Giới Thiệu Nhóm Nét

Nét cong hở trái

Nét cong kín

Dán mẫu từng nét và giới thiệu

Nét cong hở (trái) cao mấy đơn vị ?

Nét cong hở (trái) cong về bên

nào?

Nét cong hở (phải) cao mấy đơn vị

?

Nét cong hở (phải) cong về bên

nào?

Nét cong kín cao mấy đơn vị?

Vì sao gọi là nét cong kín?

-Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết :

Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết

nét cong hở (trái), điểm kết thúc trên đường

kẻ thứ nhất

Tương tự, nhưng viết cong về bên

phải

Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết

nét cong kín theo hướng từ phải  trái nét

cong khép kín điểm kết thúc trùng với

điểm đặt bút

Hoạt động 2Giới Thiệu Nhóm Nét

-Dán mẫu từng nét và giới thiệu :

Nét khuyết trên

Nét khuyết dưới

Nét thắt

- Nét khuyết trên cao mấy dòng li

- Nét khuyết dưới mấy dòng li

 Nét khuyết viết 5 dòng li hoặc nói cách

khác viết 2 đơn vị 1 dòng li

- Nét thắt cao mấy đơn vị?

Nét thắt cao 2 đơn vị nhưng điểm thắt của

nét hơi cao hơn đường kẻ thứ hai 1 tí

-Hướng dẫn viết bảng

- Đọc tên nét và trả lời

……… Cao hai đơn vị ……… Bên trái

……… Cao hai đơn vị ……… Bên phải

……… Cao hai đơn vị ……… Nét cong không hở -Viết bảng con :

- Lần thứ nhất viết từng nét, đọc tên nét

………… Cong hở trái

………… cong hở phải

……… Cong kín

- Lần hai viết 3 nét

- 5 dòng li

- 5 dòng li

Trang 10

Nêu qui trình viết:

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ hai,

viết nét khuyết trên 5 dòng li Điểm kết

thúc trên đường kẻ thứ nhất

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ ba,

viết nét khuyết dưới 5 dòng li Điểm kết

thúc trên đường kẻ thứ hai

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ

nhất, viết nét thắt cao trên 2 đơn vị 1 tí ở

điểm thắt Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ

hai

2 đơn vị

-Luyện viết bảng con và đọc tên nét Lần thứ nhất

Nét khuyết trên Nét khuyết dưới

Nét thắt

Viết lần hai 4/ Củng cố:

Tìm các mẫu chữ có dạng có nét vừa học

5/ Dặn dò:

-Luyện viết các nét đã học vào bảng con và vở nhà

Xem trước bài âm e tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa

Toán (tiết 2) Nhiều hơn – Ít hơn I/ Mục tiêu :

-Học sinh hiểu được khái niệm nhiều hơn, ít hơn qua việc so sánh số lượng với các nhóm

đồ vật

-Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật

-Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật

II/ Chuẩn bị :

GV:Vật thật: Ly và muỗng, Bình và nắp, tranh minh họa trang6

HS:Sách Toán 1, bút chì

III/ Hoạt động dạy và học

1/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra SGK và bút chì

- Bài : “Tiết học đầu tiên”

- Nêu các vật dụng cần có khi học toán

3/ Bài mới Giới thiệu bài

Treo tranh hai nhóm quả yêu cầu học sinh quan sát

1.Nhóm quả của hàng trên và hàng dưới có bằng nhau không?

Trang 11

- Không bằng nhau

- 2.Vì sao?(Hàng trên có số quả ít hơn hàng dưới)

Đính hàng trên 2 quả cam và hàng

dưới 2 quả cam

- Số quả cam ở hàng trên và hàng dưới

như thế nào?

- Đính thêm một quả cam ở hàng

dưới yêu cầu học sinh quan sát

- Cố đính thêm hàng dưới một quả

cam nữa Vậy số quả cam ở cả 2

hàng còn bằng nhau không?

Để so sánh các nhóm mẫu vật có số

lượng không bằng nhau Hôm nay cô sẽ

dạy cho các em bài nhiều hơn, ít hơn

Ghi tựa bai ø Nhiều hơn, ít hơn

Hoạt động 1Hướng dẫn so sánh hai nhóm

mẫu vật

Để 5 cái ly trên bàn Giáo viên yêu cầu

học sinh đặt lần lượt nhóm muỗng cô cầm

trên tay, mỗi muổng để vào 1 cái ly nêu

nhận xét

-Sau khi để muỗng vào ly có nhận xét gì?

có đủ muỗng để vào ly không?

-Số ly so với muỗng như thế nào?

-Số muỗng so với ly như thế nào?

 Sau khi thao tác và quan sát các em

thấy tại sao nói

-Số ly nhiều hơn số muỗng số muỗng ít

hơn số ly vì sao?

-Đọc mẫu :

Số ly nhiều hơn số muỗng

Số muỗng ít hơn số ly

-Tương tự : Thực hiện thao tác và so sánh :

5 cái chén và 4 cái dĩa

Hoạt động 2Thực hành so sánh các nhóm đồ

vật (SGK/6)

- Biết dùng đúng khái niệm nhiều

hơn, ít hơn

- Bằng nhau

- Không bằng nhau

-Học theo lớp Quan sát bạn thực hiện

-Có 1 cái ly không có muỗng -Số ly nhiều hơn số muỗng -Số muỗng ít hơn số ly

- Số ly thì dư, số muỗng thì thiếu

Đọc

Cá nhân Đồng thanh

-Phương pháp: thực hành

Trang 12

Tranh 1 :

So sánh bình và nút

Tranh 2

Thỏ và cà rốt

Tranh 3

Nồi và nắp nồi

Tranh 4

Oå cắm điện và phích cắm điện

-Hình thức: học cá nhân

Thực hiện thao tác mới để tìm kiếm ra số lượng dư và thiếu của từng nhóm mẫu vật Nói đúng :

Nắp nhiều hơn Bình ít nắp hơn

4 Củng cố :

Kiểm tra kiến thức vừa học

Trò chơi: Thi đua gắn số lượng các nhóm mẫu vật nhiều hơn, ít hơn

- So sánh nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn vì sao?

5/ Dặn dò :

 Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài hình

Ngày dạy: Tự nhiên xã hội ( tiết 1)

Vắng: Bài : Cơ thể chúng ta

I/ Mục tiêu :

-Nhận ra 3 phần chính của cơ thể:đầu,mình ,chân ,tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc,tai mắt,mũi ,miệng lưng ,bụng

-Nhận biết được một số cử động của đầu, cổ , mình và chân tay

-Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt

-SH phân biệt được bên phải bên trái cơ thể

GDMT:Giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ

II/ Chuẩn bị :

GV:Tranh minh họa theo sách giáo khoa

HS:Sách Giáo khoa và bài tập TN

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :Kiểm tra SGK và vở bài tập TNXH

3/ Bài mới:

Hoạt động 1 :Quan sát các bộ phận bên ngoài

của cơ thể

-Treo tranh trang 4

Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài

Trang 13

 Tất cả các bộ phận mà em chỉ vềø nêu

tên gọi, gọi chung đó là các bộ phận bên

ngoài của cơ thể

Hoạt động 2:Quan sát các phần cơ thể

Treo từng tranh giới thiệu và hưóng

dẫn học sinh cách quan sát

-Giao việc

Nhóm 1: Quan sát tranh 1 Bạn gái trong

tranh đang làm gì?

Nhóm 2 : Quan sát tranh 2

Bạn gái trong tranh đang làm gì?

Nhóm 3: các bạn nam trong tranh đang

làm gì?

- Hướng dẫn trình bày theo hệ thống

câu hỏi :

- Cuí xuống, cưòi áp má, ăn là các

hoạt động thuộc phần nào cơ thể?

- Ngữa lên, cúi xuống nhờ bộ phận

nào?

- Cười và ăn nhờ bộ phận nào

- Chị và bé áp má nhau ở bộ phận

nào?

 Mắt, mũi, miệng, má cổ là các bộ

phận thuộc phần đầu của cơ thể

- Bạn cúi xuống nhặt con mèo nhờ bộ

phận nào?

Ngực, lưng, bụng thuộc phần mình của

cơ thể

- Bạn đá banh bằng gì?

- Động tác thể dục của bạn là động

tác gì?

- Muốn chạy được xe đạp bạn phải

nhờ đến bộ phận nào của cơ thể?

Các bộ phận tay vả chân thuộc phần tay

và chân

 Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?

- Phần đầu gồm các bộ phận nào?

- Phần mình gồm các bộ phận nào?

- Học theo lớp, học đôi bạn -Đôi bạn cùng quan sát lẫn nhau

Cả lớp phát biểu Tóc, Mắt, mũi, miệng, rốn …

học nhóm, học cả lớp Kết bạn học nhóm Thảo luận tìm việc Nội dung tranh các nhóm trình bày và thể hiện động tác

- Cổ

- Miệng

- Má

- Lưng

Chân

- Tay

- Tay, chân

3 phần: Đầu, minh và tay chân

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w