luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
ðÀM THỊ HƯNG
CÁC GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN CHO PHỤ NỮ NÔNG THÔN
HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS QUYỀN ðÌNH HÀ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn ựầy ựủ, cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2011
Học viên
đàm Thị Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn Phát triển nông thôn cùng các Thầy Cô giáo ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học làm luận văn
đặc biệt tôi xin gửi tới lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền đình Hà giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ựã tận tình giúp ựỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Qua ựây tôi xin cảm ơn UBND huyện Văn Giang, Phòng Nông nghiệp huyện Văn Giang, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Văn Giang cùng bạn bè ựồng nghiệp và người thân ựã nhiệt tình giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập và nghiên cứu ựề tài
Do trình ựộ và thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận ựược sự thông cảm, góp ý của các Thầy Cô giáo và các ựộc giả ựể luận văn ựược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2011
Học viên
đàm Thị Hưng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục ñồ thị vii
Danh mục viết tắt viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi, ñối tượng nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
2.1 Cơ sở lý luận về TCTT nông sản cho PNNT 5
2.2 Cơ sở thực tiễn TCTT nông sản cho PNNT 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - huyện hội huyện Văn Giang 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
3.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 62
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64
4.1 Thực trạng tiếp cận thị trường nông sản của phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên 64
4.1.1 Thông tin chung và nguồn lực của các hộ ñiều tra 64
4.1.2 Thị trường hàng hoá ñầu ra của PNNT huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên 71
Trang 54.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tiếp cận thị trường nông
sản của phụ nữ nông thôn 84
4.2.1 Các yếu tố khách quan 84
4.2.2 Các yếu tố chủ quan 87
4.3 Mô hình phân tích SWOT 90
4.4 Những giải pháp ñẩy mạnh tiếp cận thị trường cho phụ nữ huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên 98
4.4.1 Nhóm giải pháp chung 98
4.4.2 Những giải pháp cho phụ nữ 106
5 KẾT LUẬN 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 116
Trang 6DANH MỤC BẢNG
3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Văn Giang trong 3 năm
(2007-2009) 41
3.2: Diện tích, dân số và mật ñộ dân số năm 2009 phân theo ñơn vị hành chính huyện/ phường/ thị trấn 43
3.3: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Văn Giang trong 3 năm (2007-2009) 44
3.4: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang 3 năm (2007-2009) 49
3.5: Diện tích, giá trị sản xuất (giá cố ñịnh) và cơ cấu ngành trồng trọt 3 năm 2007- 2009 huyện Văn Giang 52
3.6: Dân số nữ từ 18 ñến 55 tuổi ñã thôi học chia theo bậc học cao nhất, nhóm tuổi của huyện Văn Giang năm2009 56
4.7: Quy mô sản xuất của hộ chia theo giới tính chủ hộ 65
4.8: Trình ñộ học vấn của phụ nữ theo nhóm tuổi 65
4.9: Diện tích ñất ñai bình quân của các hộ ñiều tra 67
4.10: Nhân khẩu, lao ñộng bình quân của các hộ ñiều tra 68
4.11: Thực trạng nguồn vay và vốn vay của các hộ ñiều tra 68
4.12: Thu nhập trong năm của các hộ ñiều tra 69
4.13: Phương tiện hỗ trợ tiếp cận thị trường tiêu thụ SP của PNNT 75
4.14: ðịa ñiểm tiêu thụ nông sản của các hộ ñiều tra 76
4.15 Hình thức tiêu thụ hàng hóa nông sản của các hộ ñiều tra 77
4.16: Lý do ra quyết ñịnh tiêu thụ nông sản của các hộ ñiều tra 78
4.17: ðộ hoàn thiện sản phẩm hàng hóa khi bán của các hộ 79
4.18: Cơ sở quyết ñịnh giá theo kênh tiêu thụ 80
4.19: Cơ sở quyết ñịnh giá theo thời ñiểm tiêu thụ 81
Trang 74.20: Vai trò quyết ñịnh và hạch toán trong tiêu thụ nông sản của
PNNT 83
4.22: Mô hình phân tích SWOT 96
Trang 8DANH MỤC ðỒ THỊ
3.3: Giá trị sản xuất chăn nuôi ( theo giá cố ñịnh) của huyện Văn
Giang giai ñoạn 2007-2009 53
4.4: Phụ nữ tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội 67
4.7: Mức ñộ quan tâm thu thập thông tin thị trường tiêu thụ SP của
PNNT 73
4.8: Quyết ñịnh giá theo thời ñiểm thu hoạch 82
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong kinh doanh, ñiều người ta quan tâm nhất là ñầu ra của sản phẩm
và lợi nhuận thu ñược ðây cũng là yếu tố quyết ñịnh sự thành bại của mỗi
mô hình kinh tế Tuy nhiên, trước hàng loạt khó khăn, bất cập như mua bán trôi nổi, không qua hợp ñồng, có quá nhiều trung gian, thiếu sự liên kết khiến việc tiêu thụ nông sản của nông dân gặp khó khăn Sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm làm ra luôn là thách thức và là mối quan tâm, lo lắng của chính phủ các quốc gia trên thế giới Bởi lẽ sản phẩm nông nghiệp do các hộ nông dân, phần lớn thuộc ñối tượng nghèo trong xã hội làm
ra, nếu không ñược tiêu thụ tốt và có lợi cho họ, thì thu nhập và ñời sống của
họ sẽ bị ảnh hưởng xấu, trách nhiệm sẽ có phần thuộc về Chính phủ Ở Việt Nam, trong tiêu thụ nông sản của mình, người nông dân cũng thường rơi vào tình trạng “ñược mùa thì mất giá và mất mùa thì ñược giá” Hiện tượng người nông dân “lúc trồng, lúc chặt” diễn ra khắp nơi gây nên tình trạng bất ổn về ñời sống của chính họ và tạo ra khó khăn cho Chính phủ trong ñiều hành sản xuất nông nghiệp
Sau 3 năm gia nhập WTO, nhu cầu việc làm cao lên do nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm cao hơn ðồng thời yêu cầu khắt khe ñối với sản phẩm trên thị trường khiến cho phản ứng của người dân nông thôn, mà trong ñó có phụ nữ
có nhiều chuyển biến tích cực Họ quan tâm nhiều hơn ñến kỹ thuật, ñến mẫu
mã và chất lượng sản phẩm Mặt khác, các quyền tự do sản xuất và mua bán cũng ñược người dân tận dụng Vấn ñề này ñược ñề cập trong các giải pháp ñào tạo nghề cho phụ nữ nông thôn, ñào tạo nghề không chỉ về kiến thức và
kỹ năng sản xuất mà còn cả sự hiểu biết và nâng cao năng lực tiếp cận thị trường trong sản xuất, kinh doanh
Trang 11Hiện nay nông nghiệp nước ta tạo ra gần 20% GDP cả nước, nhưng sản xuất còn rất manh mún, quy mô nhỏ lẻ trong hộ nông dân, sức cạnh tranh hàng nông sản thấp, 90% sản phẩm nông nghiệp vẫn bán ra ở dạng thô và 60% sản phẩm bị bán ép giá với giá thấp Bình quân mỗi hộ nông dân có 2,5 lao ñộng ( phần lớn là lao ñộng nữ ) và chỉ có 0,7 ha ñất canh tác, chỉ có khoảng 25% nông dân tiếp cận ñược với thông tin thị trường ( Bộ NN
&PTNT) Trong kinh tế hộ khu vực nông nghiệp nông thôn, phụ nữ với 68% lực lượng lao ñộng, giữ vai trò chủ ñạo trong các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt trong trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông lâm sản (Hà Thị Khiết, 2006) Có thể nói, việc bỏ qua hoặc xem nhẹ các yếu tố về giới ñã dẫn ñến một số chương trình xóa ñói giảm nghèo cho phụ nữ nghèo trong những năm qua chưa ñạt ñược hiệu quả Việc nhận diện và tiếp cận vấn ñề ñói nghèo và môi trường từ góc ñộ giới là yếu tố nền tảng ñể hiểu ñược bản chất và nguyên nhân sâu xa của tình trạng ñói nghèo, từ ñó ñề ra các chính sách phù hợp
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa mở ra nhiều cơ hội hơn cho phụ nữ nông thôn nhưng cũng nảy sinh nhiều thách thức mới, họ phải lo toan nhiều hơn cho thu nhập và cuộc sống gia ñình, ít thời gian ñể giao tiếp và tham gia hội họp cộng ñồng, ít tiếp cận thông tin ñể nâng cao hiểu biết và tiếp cận thị trường Phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên cũng không nằm ngoài tình trạng chung của phụ nữ nông thôn toàn quốc, tuy trong vùng có một số yếu tố và ñiều kiện thuận lợi hơn các vùng khác về sản xuất và cơ sở hạ tầng nhưng cũng có nhiều yếu tố bất lợi hơn các vùng khác ñó là: Mật ñộ dân số ñông, ruộng ñất manh mún, lại ñang bị sức ép lớn
về giảm quỹ ñất nông nghiệp cho quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa của một khu vực kinh tế trọng ñiểm của ñất nước Phụ nữ khu vực huyện Văn Giang do ñiều kiện ñất chật người ñông chỉ quen sản xuất nông nghiệp quy
Trang 12mô nhỏ, tự cung , tự cấp; sản phẩm dôi ra của hộ gia ñình mới ñem bán trực tiếp cho người tiêu dùng ở chợ nông thôn Hiện nay một số nông sản trong vùng từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa như rau, hoa, quả, thịt… thì
có không ít phụ nữ gặp khó khăn khi ra quyết ñịnh lựa chọn mua giống, phân bón, vật tư nông nghiệp ñảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý, tìm kiếm nguồn vốn và bố trí sản xuất sản phẩm ñáp ứng yêu cầu của thị trường, ñặc biệt là tìm phương thức tiêu thụ sản phẩm, giá cả sản phẩm, bán sản phẩm một cách chủ ñộng, cách liên kết giữa những cá thể tham gia trong chuỗi giá trị sản phẩm… Hiện nay, những kiến thức có bản và sự hiểu biết về thị trường của phụ nữ nông thôn còn rất thấp; khả năng thu nhận thông tin, xử lý, ứng xử với thị trường trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ñang là những rào cản làm cho năng lực tiếp cận thị trường yếu Vấn ñề này cần ñược ñề cập trong các giải pháp ñào tạo nghề cho nông dân trong ñó có phụ nữ; ñào tạo nghề bao gồm cả kiến thức, khả năng tiếp cận thị trường trong sản xuất, kinh
doanh ðề tài: “ Các giải pháp ñẩy mạnh tiếp cận thị trường nông sản cho
phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên” nhằm góp phần giải quyết những vấn ñề nêu trên, ñồng thời rút kinh nghiệm triển khai giúp phụ
nữ trong vùng và các vùng khác trong cả nước phát triển nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh ñẩy mạnh công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, phân tích thực trạng tiếp cận thị trường nông sản nhằm ñưa ra các giải pháp cụ thể nhằm ñẩy mạnh tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận thị trường cho phụ
nữ nông thôn trong nền kinh tế thị trường
Trang 13Nghiên cứu, phân tích thực trạng tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản của phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên
ðề xuất các giải pháp nhằm ñẩy mạnh tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình tiếp cận thị trường nông sản của phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc tiếp cận thị trường nông sản của phụ nữ nông thôn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên?
- Giải pháp nào ñẩy mạnh tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ nông thôn?
1.4 Phạm vi, ñối tượng nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu:
ðề tài tập trung nghiên cứu ñánh giá các khía cạnh thuộc trình ñộ nhận thức, khả năng tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm của phụ nữ nông thôn tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm chủ yếu Chủ thể mà ñề tài hướng vào nghiên cứu là phụ nữ nông thôn trực tiếp tham gia sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
ở ñịa phương và tiếp cận với thị trường
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ñề tài:
Do giới hạn về thời gian, nguồn lực, ñề tài tập trung nghiên cứu tại xã
Mễ Sở và Phụng Công của huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên
Về nội dung, ñề tài tập trung nghiên cứu vấn ñề nhận thức và giải pháp tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản của phụ nữ nông thôn; các giải pháp ñi sâu vào tăng cường kiến thức về kinh tế thị trường và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản ở nông thôn huyện Nông sản chủ yếu là lúa, rau màu, cam quả, quýt quả, cây cảnh … của huyện Văn Giang
Phạm vi về thời gian: ðề tài ñiều tra, thu thập tài liệu có liên quan ñến nội dung nghiên cứu từ năm 200 ñến năm 2010 Từ ñó, ñưa ra giải pháp ñẩy mạnh tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ nông thôn
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận về TCTT nông sản cho PNNT
- Theo David Begg: "Thị trường là tập hợp các sự thoả thuận mà thông qua ựó người mua và người bán tiếp xúc với nhau ựể trao ựổi hàng hoá dịch vụ"
Hay, "thị trường ựược coi là tổng hoà các mối quan hệ người mua và người bán, là nơi tổng hợp số cung và cầu về một loại hàng hoá hoặc một tập hợp hàng hoá nào ựó và ựược biểu hiện ra ngoài bàng các hành vi mua bán hàng hoá thông qua các ựơn vị tiền tệ nhằm giải quyết các mâu thuẫn về lợi ắch của các thành viên tham gia thị trường" (Vũ đình Thắng, 2004)
- Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong ựó người mua và bán một thứ hàng hoá tác ựộng qua lại nhau ựể xác ựịnh giá cả và số lượng hàng hóa, là nơi diễn ra các hoạt ựộng mua bán bằng tiền trong một thời gian và không gian nhất ựịnh (Trần Minh đạo,2003)
- Theo Ngân hàng PT Châu Á: Thị trường là một thể chế ( hay là tập hợp các nguyên tắc) tồn tại ựể phục vụ việc trao ựổi; ựó là, chúng tồn tại ựể giảm giá thành của việc thực hiện giao dịch Một thị trường vận hành tốt sẽ giảm giá giao dịch giữa người mua và người bán ựến mức thấp nhất Một thị
Trang 15trường làm việc gồm có 4 thành phần, bao gồm:
Ớ Một nền tảng thể chế, gồm luật, quy tắc, quy ựịnh và năng lực bắt buộc ựiều chỉnh tạo nên và giữ vững thị trường
Ớ Tổ chức dịch vụ cung cấp dịch vụ trung gian cho ngững người tham gia và ựiều khiển thị trường: những dịch vụ này bao gồm từ những dịch vụ cơ bản ựến việc nghiên cứu về thị trường
Ớ Người tiêu dùng là những người muốn mua sản phẩm và dịch vụ và có tiền ựể làm việc ựó
Ớ Người sản xuất là người cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong TT: mặc
dù cơ cấu thị trường về số lượng, quy mô, và loại hình tổ chức rất ựa dạng trong các lĩnh vực thị trường dựa vào lịch sử, giai ựoạn tăng trưởng và các rào cản ựể ựi vào lĩnh vực ựó
- Theo Cramer, 1997: Thị trường gồm có người mua và người bán với những ựiều kiện ựảm bảo ựể có thể giao thiệp ựược với nhau Thị trường không nhất thiết phải có một ựịa ựiểm cụ thể, cho dù một số người vẫn hiểu thị trường theo khắa cạnh này, nghĩa là phải có thị trường hàng hoá Thị trường có thể là ở tầm ựịa phương, khu vực, quốc gia hay quốc tế Một yêu cầu duy nhất về sự tồn tại của thị trường là phải có luồng cung và cầu ựể xác ựịnh giá thị trường thông qua giao tiếp giữa người mua và người bán
Như vậy, thị trường khái quát 3 yếu tố:
+ Có chủ thể tham gia: người mua, người bán
+ Có ựối tượng trao ựổi: hàng hoá, dịch vụ
+ Có ựiều kiện ựể thực hiện quá trình trao ựổi: khả năng thanh toán của người mua, thời gian, không gian, pháp luật,
* Phân lo ại thị trường :
- Căn cứ vào công dụng của hàng hóa ta chia ra:
+ Thị trường các yếu tố ựầu vào: đó là những sản phẩm dùng ựể sản xuất, là những tư liệu sản xuất như các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật
Trang 16liệu, hoá chất, dụng cụ,ẦTrong sản xuất nông nghiệp như: giống, phân bón, thức ăn, thuốc, nguồn vốn,Ầ
+ Thị trường các yếu tố ựầu ra (hàng tư liệu tiêu dùng) : là những sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của con người như: lương thực, thực phẩm, quần áo,Ầ
- Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá:
+ Thị trường hàng công nghiệp: là các sản phẩm do các xắ nghiệp công nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra
+ Thị trường hàng nông nghiệp (nông, lâm, thủy, hải sản) : là những hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật
* Khái ni ệm về thị trường nông sản
Thị trường nông sản là tập hợp những người mua có cùng nhu cầu, có khả năng thanh toán về một sản phẩm nông sản nào ựó
- Bản chất của thị trường nông sản
Xét về phắa kết quả của các cuộc trao ựổi hàng hoá, kể cả trao ựổi hàng hoá giản ựơn trực tiếp vật lấy vật hay trao ựổi dùng tiền làm trung gian, thì kết cục của mọi cuộc mua bán trên thị trường ựều là sự chuyển giao quyền sở hữu một vật gì ựó từ người chủ này sang người chủ khác với một giá cả nhất ựịnh
do họ thoả thuận ựịnh ra (Vũ đình Thắng, 2004) Nói cách khác nếu khi có sự chuyển giao quyền sở hữu một vật gì ựó thì cần có sự ựịnh giá vật ựó trên thị trường Quá trình ựịnh giá vật trao ựổi trên thị trường hàng hoá gọi là quá trình mặc cả hay ựàm phán giá trong thương mại Mọi cuộc ựàm phán thương mại giữa hai bên bán và mua trong nền kinh tế thị trường phát triển cao dần mang lại kết quả là hình thành ựược một tập hợp các thoả thuận cụ thể về việc mua bán một loại hàng hoá hay dịch vụ cụ thể liên quan ựến ngành nông nghiệp (Vũ đình Thắng, 2004)
Về bản chất, thị trường nông sản nói chung ựược hiểu là một tập hợp những thoả thuận, dựa vào ựó mà các chủ thể kinh tế trong và ngoài ngành
Trang 17nông nghiệp có thể trao ựổi ựược các hàng hoá nông sản hay các dịch vụ cho nhau (Vũ đình Thắng,2004)
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất và trao ựổi hàng hoá trong nông nghiệp, thị trường nông nghiệp phát triển ngày càng phức tạp Tắnh chất phức tạp và ựa dạng của thị trường nông nghiệp là do tắnh ựa dạng trong nhu cầu tiêu dùng các loại nông sản thực phẩm của người dân ở thành thị hay nông thôn Tuy nhiên, nếu ta coi một loạt sự biến ựổi về quyền sở hữu và các quy trình khoa học kỹ thuật làm cho sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp ựến tay người tiêu dùng cuối cùng là những dây chuyền marketing thì có rất nhiều dây chuyền khác nhau tuỳ thuộc vào ựặc ựiểm sản xuất và tiêu dùng của mỗi loại nông sản nhất ựịnh Mỗi dây chuyền marketing nói trên tuy khác nhau nhiều về thời gian, không gian, hình thức biến ựổi của sản phẩm, các chủ thể quan hệ mua bán nhưng chúng ựều có thể ựược xem xét trên hai mặt:
Cơ cấu tổ chức của mỗi dây chuyền tuỳ thuộc loại hình kinh doanh của những người nắm quyền sở hữu ở ựiểm nào ựó trên dây chuyền
Chức năng hoạt ựộng tạo ra giá trị ựược thể hiện ở mỗi khâu tuỳ thuộc vào những chi phắ thu gom, chế biến, vận chuyển, bảo quản mà những người kinh doanh hoạt ựộng trên dây chuyền ựã thực hiện
Việc ựi theo những dây chuyền marketing khác nhau ựể hiểu cơ cấu tổ chức của thị trường nông nghiệp không làm mất ựi sự khác nhau bản chất giữa marketing nông nghiệp với thị trường nông sản
- Các yếu tố ảnh hưởng ựến thị trường nông sản
Các yếu tố ảnh hưởng ựến thị trường nông sản hàng hoá nói riêng rất ựa dạng và phức tạp, song chúng ta có thể nhận thấy hai nhóm yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến thị trường nông sản:
+ Nhóm các yếu tố khó kiểm soát mang tắnh khách quan
điều kiện hoàn cảnh kinh tế xã hội, tâm lý con người, các phong tục tập quán lễ giáoẦ
Trang 18Các yếu tố về kinh tế có vai trò quyết ựịnh bởi nó trực tiếp tác ựộng ựến cung cầu, giá cả, tiền tệ Một xã hội có thu nhập cao bao giờ cơ cấu cung cầu cũng phong phú và ngược lại
Các yếu tố chắnh trị xã hội cũng làm ảnh hưởng to lớn ựến thị trường Các yếu tố này thường ựược thể hiện qua chắnh sách tiêu dùng, chắnh sách dân tộc, quan hệ quốc tế, chiến tranh và hoà bình
Các yếu tố tâm lý tác ựộng mạnh mẽ ựến người tiêu dùng và do ựó tác ựộng mạnh mẽ tới nhu cầu trên thị trường Tâm lý con người rất ựa dạng nên nhu cầu về sản phẩm cũng rất ựa dạng
Khắ hậu, thời tiết, môi trường ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp và do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường nông sản phẩm
+ Nhóm yếu tố chủ quan có thể kiểm soát ựược
Các chắnh sách kinh tế vi mô và các chắnh sách kinh tế vĩ mô
Các chắnh sách kinh tế vĩ mô là các chủ trương, chắnh sách, biện pháp của Nhà nước tác ựộng vào thị trường Thực chất những yếu tố này thể hiện
sự quản lý của Nhà nước ựối với thị trường Sự can thiệp có chủ ựịnh của Nhà nước với thị trường như thuế, trợ giá, ựiều hoà giữ giá
Những yếu tố thuộc quản lý vi mô là những chắnh sách biện pháp kinh doanh của doanh nghiệp Những yếu tố này thường phức tạp và cá tác dụng làm cho sản phẩm thắch ứng thị trường
đặc ựiểm của thị trường nông sản
Những ựặc ựiểm của thị trường nông sản gắn liền với những ựặc ựiểm của sản xuất nông nghiệp, những ựặc ựiểm ựó là (Vũ đình Thắng):
+ Sản phẩm nghiệp và thị trường nông sản mang tắnh chất vùng và khu vực
đặc ựiểm này xuất phát từ ựặc ựiểm của sản xuất nông nghiệp gắn chặt với ựiều kiện tự nhiên mang tắnh chất vùng, lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt ựối của vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn hướng sản xuất của các
Trang 19chủ thể sản xuất và tổ chức hợp lý quá trình tiêu thụ sản phẩm Các sản phẩm chỉ thắch ứng với một vùng, thậm chắ tiểu vùng và lợi thế tuyệt ựối có ựược coi như là những ựặc ựiểm mà ở những vùng khác, khu vực khác không có
+ Tắnh chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
Tắnh chất này tác ựộng mạnh mẽ ựến cung cầu của thị trường nông sản
và giá cả nông sản Sự khan hiếm dẫn ựến giá cả cao vào ựầu vụ, cuối vụ và
sự dư thừa làm cho giá cả giảm vào chắnh vụ là một biểu hiện của ựặc ựiểm này Việc chế biến, bảo quản và dự trữ sản phẩm là ựể ựảm bảo cung cầu tương ựối ổn ựịnh là một yêu cầu cần ựược chú ý trong quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm
+ Sản phẩm nông nghiệp rất ựa dạng, phong phú và trở thành nhu cầu tối thiểu hàng ngày của mỗi người, với thị trường rất rộng lớn nên việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm phải hết sức linh hoạt Sản phẩm cồng kềnh, tươi sống, khó bảo quản, chuyên chở xa, vì vậy phải tổ chức các chợ nông thôn, các cửa hàng lưu ựộng và nhiều lĩnh vực linh hoạt và thuận tiện cho người tiêu dùng, hoặc sơ chế trước khi ựưa ựi tiêu thụ, ựồng thời phải sử dụng các phương tiện chuyên dụng khi vận chuyển
+ Tình trạng ựộc quyền tương ựối phổ biến trên thị trường nông sản Nền nông nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, chịu sự tác ựộng của quy luật cạnh tranh thị trường Về lý luận có hai loại cạnh tranh trong thị trường nông nghiệp, ựó là thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh ựộc quyền Về mặt thực tiễn cho thấy không phải mọi thị trường ựều có tắnh chất cạnh tranh và ngược lại trong thị trường nông nghiệp, ựộc quyền một người bán và một người mua là những nét ựặc trưng ( Vũ đình Thắng,2004)
- đặc trưng của thị trường nông sản hàng hoá
+ Là loại thị trường có nhiều người bán và nhiều người mua Ở đây
Trang 20tắnh chất ựậm ựặc ựược thể hiện rõ Người sản xuất thường chịu những rủi ro (ựược mùa - hạ giá), (mất mùa - không có sản phẩm ựể bán) Tắnh chất không
ổn ựịnh của thị trường này ựược thể hiện rõ nhất ở tình trạng rối loạn cục bộ ( ựối với một số sản phẩm, một số thời ựiểm, một số tác nhânẦ)
+ Là loại thị trường có nhiều sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau điều có lợi ở ựây là sự phù hợp với nhu cầu tiêu dùng ựa dạng cho nhiều mục ựắch khác nhau của các tầng lớp dân cư khác nhau, nhưng mặt khác rất nhiều khó khăn khi phân biệt giá cả với những sản phẩm có chất lượng khác nhau
và thực hiện ựiều ựó là không thoả ựáng Vì vậy, thái ựộ của người mua và người bán hàng thường ảnh hưởng lớn ựến sự phân bổ lợi ắch của người sản xuất và người tiêu dùng ựối với nhũng sản phẩm có phẩm chất khác nhau + Tắnh chất tự do di chuyển nguồn lực biểu hiện ở những ựặc ựiểm riêng Tốc ựộ thu hồi vốn ựầu tư trong nông nghiệp chậm, thời gian vốn nằm trong sản xuất tương ựối dài nên sự di chuyển nguồn lực không dễ dàng gì
đó là chưa kể ựến trường hợp xảy ra ựối với các vườn cây lâu năm và ựàn gia súc cơ bản Giá trị thu hồi các vườn cây lâu năm là không ựáng kể trong khi mất mát là to lớn nếu ta thay ựổi hướng sản xuất Sự thay thế ựàn gia súc cơ bản cũng làm mất ựi một lượng giá trị lớn khi chuyển sang nuôi thịt trước khi thanh lý và việc cải tạo chuồng trại thành các cơ sở sản xuất theo các hướng khác nhau cũng gây sự tốn kém ựáng kể
b) Khái niệm về tiếp cận thị trường
* Khái ni ệm về tiếp cận thị trường
Tiếp cận thị trường (Marketing) là việc nhận dạng ra ựược những gì
mà con người và xã hội cần Một sản phẩm nếu ựược tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán ra ựược, từ ựó sẽ không có lãi Mà nếu vậy, thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi Do ựó, ựịnh nghĩa ngắn nhất mà
ta có ựược ựó là nhận dạng ựược nhu cầu một cách có lợi
Trang 21Theo Robert W.Bly trong “ Hướng dẫn hoàn hảo phương pháp tiếp cận thị trường” tiếp cận thị trường là một quá trình tìm kiếm, phát hiện và ñánh giá những nhu cầu của thị trường từ ñó lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, xâm nhập thị trường, tiếp cận khách hàng ñể ñạt mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm Tiếp cận thị trường là việc người sản xuất có ñầy ñủ thông tin, tiềm lực tài chính, vật chất ñể mua vật tư ñầu vào và bán sản phẩm làm ra ở các khu vực có lợi cho họ Nghĩa là người sản xuất có ñủ nguồn lực ñể có thể giao thiệp với người bán vật tư ñầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất của họ, ñồng thời họ cũng có ñủ khả năng ñể tiếp cận và ñàm phán với các nhà cơ sở thu mua ñể bán sản phẩm họ làm ra ở một mức có lợi (Kleih, 1999)
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho
ñịnh nghĩa sau: "TCTT là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình ñể nhằm tạo ra, trao ñổi, truyền tải các giá trị ñến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau ñể mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội ñồng cổ ñông"
Có thể xem như TCTT là quá trình mà những cá nhân hoặc tập thể ñạt ñược những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo lập, cống hiến, và trao ñổi
tự do giá trị của các sản phẩm và dịch vụ với nhau(MM - Kotler)
Do ñó TCTT hiện ñại là một hệ thống kết hợp của nhiều hoạt ñộng kinh
tế, nhưng nói một cách cơ bản ñó là qua trình gồm có bốn việc: bán ñúng sản phẩm ñến ñúng thị trường ñang cần nó, ñịnh giá ñúng theo nhu cầu, thoả mãn ñúng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho nhà sản xuất
Tiếp cận thị trường là một quá trình bao gồm việc nhận diện, phân tích, chọn lựa và khai thác các cơ hội nhằm giúp cho người sản xuất kinh doanh ñạt ñược mục tiêu và hoàn thành nhiệm vụ của mình Tiếp cận thị trường bao gồm các bước :
Trang 22Bước 1: Nhận diện và phân tích các cơ hội kinh doanh ðể thành công, người sản xuất kinh doanh phải phân tích chọn lựa giữa các cơ hội rải rác trong môi trường, xem cơ hội nào phù hợp thực lực và ưu thế của mình Nhằm chiếm ưu thế trong các cơ hội kinh doanh, người sản xuất kinh doanh phải không ngừng cải thiện các ưu thế của mình so với các ñối thủ cạnh tranh Bước 2: Phân loại và chọn lựa thị trường mục tiêu Mỗi thị trường bao gồm rất nhiều nhóm khách hàng Nói chung, mỗi nhà sản xuất kinh doanh nên phục vụ và ñáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng bằng phương thức cạnh tranh nhất Cần phải chọn lựa thị phần cho mình, trong phân chia thị trường, bằng cách phân tích và phân biệt khách hàng theo thị hiếu, phương thức mua sắm và tất cả các ñặc tính quan trọng khác Một nhà sản xuất kinh doanh không thể ñáp ứng nhu cầu của tất cả các nhóm khách hàng trong vùng, lãnh thổ Vì vậy họ phải chọn một nhóm khách hàng ñặc thù và nỗ lực phục
vụ ñể thỏa mãn các nhu cầu của nhóm khách hàng này
Bước 3: Triển khai một chiến lược tiếp cận thị trường hỗn hợp mang tính cạnh tranh Phương thức tiếp cận thị trường hỗn hợp là một phối hợp ñặc thù của các yếu tố liên quan tới việc bán sản phẩm Chúng ta có thể phân thành bốn nhóm chính là : sản phẩm, giá, nơi chốn và khuyến mãi
Bước 4: ðưa chiến lược tiếp cận thị trường này vào kế hoạch và thiết lập một hệ thống ñể theo dõi, kiểm tra
Các phương pháp TCTT ñược hấp thụ bởi nhiều ngành khoa học xã hội khác nhau ðặc biệt là từ môn tâm lý học, xã hội học, kinh tế học Nhân loại học cũng có liên quan nhỏ và là một môn ñang phát triển có ảnh hưởng ñến TCTT Nghiên cứu thị trường tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt ñộng này Thông qua ngành quảng cáo ( là một phân ban trong TCTT), nó cũng có liên quan rất nhiều ñến tố chất sáng tạo nghệ thuật
Trang 23Thị trường nông nghiệp
Những yêu cầu nhằm tăng khả năng xâm nhập
Thị trường cho khu vực nông thôn:
Môi trường thuận lợi
ðầu tư công và tư
• Cơ sở/ nhà máy chế biến
• Thị trường xuất khẩu
Trang 24bán sản phẩm trước khi bắt ñầu hoạt ñộng sản xuất Mặt khác, nguồn cung ñầy ñủ, thích hợp và thoả ñáng các khía cạnh chất lượng và số lượng là yêu cầu tiên quyết cho một hệ thống thị trường hiệu quả
Luồng cung và cầu về hàng hoá ñược trao ñổi bằng các hợp ñồng bao tiêu sản phẩm hoặc giao dịch ăn khớp giữa người mua và người bán thông qua thị trường
Nâng cao sự liên kết giữa các mắt xích của hệ thống thị trường (chuỗi sản xuất), ở ñây là người nông dân nói chung và người phụ nữ nói riêng với người kinh doanh, là một vấn ñề cực kỳ quan trọng của tiếp cận thị trường Bên cạnh ñó, cải thiện hệ thống giao thông, luồng thông tin về sản phẩm, về thị trường là các yếu tố không thể thiếu nhằm có ñược sự liên kết hiệu quả và bền vững
Nói ñến thị trường là nói ñến cả thị trường ñầu vào và ñầu ra Có những phương pháp tiếp cận khác nhau, nhưng ñiều quan trọng nhất là phải nắm ñược thông tin về thị trường một cách ñầy ñủ, kịp thời và chính xác hình thức tiếp cận từ ñó có chiến lược trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm
Tiếp cận tiêu thụ sản phẩm nông sản: Là tiếp cận với khách hàng tiêu thụ sản phẩm là những cá nhân hay gia ñình mua hàng hoá nông sản ñể phục
vụ cho các mục ñích cá nhân Thị trường sản phẩm rất ña dạng về chủng loại, mẫu mã và phụ thuộc rất nhiều vào ñặc ñiểm của người tiêu dùng ðối với thị trưòng ñầu ra hay thị trường hàng hoá nông sản thì người sản xuất với tư cách
là người bán, người cung ứng, khi ñó họ chịu tác ñộng ảnh hưởng của các thị trường ñầu ra như: (quy mô, xu hướng nhu cầu, giá cả, mức ñộ cạnh tranh, ñộ
co dãn của cầu, chính sách của nhà nước và những áp lực từ sự hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới) Sản phẩm của các chủ sản xuất bán ở ñâu, cho ai, giá
cả như thế nào và bằng cách nào ñể bán ñược nông sản ñang là vấn ñề ñặt ra ñối với những người sản xuất Quá trình bán sản phẩm của họ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thông tin thị trường, giá cả hàng hoá, chất lượng sản phẩm,
Trang 25kênh phân phối và các chính sách trong nước và rào cản quốc tế trong quá trình hội nhập Vấn ñề ñặt ra khi tiếp cận thị trường ñầu ra là không chỉ bằng các biện pháp kích thích tiêu thụ, làm tốt công tác yểm trợ marketing, tìm kiếm thị trường mà quan trọng hơn là làm cho sản phẩm ñáp ứng nhu cầu thị trường Sản phẩm của người sản xuất sẽ bán ở ñâu, với giá cả như thế nào phải ñược hình thành từ trong ñầu của người sản xuất trước khi có sản phẩm ñó
Yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng về ñộ an toàn, chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và cả số lượng sản phẩm khiến cho các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị trở nên chuyên nghiệp và chuyên môn hoá hơn, tiến tới một nền kinh tế thị trường mạnh mẽ ở khu vực nông thôn
2.1.2 ðặc ñiểm, vị trí của người PNNT
Trong lịch sử loài người từ trước ñến nay, phụ nữ bao giờ cũng là một
bộ phận quan trọng trong ñội ngũ ñông ñảo những người lao ñộng trong xã hội Bằng lao ñộng sáng tạo của mình, phụ nữ ñã góp phần làm giàu cho xã hội, làm phong phú cuộc sống con người Phụ nữ luôn thể hiện vai trò không thể thiếu của mình trong các lĩnh vực ñời sống xã hội, cụ thể là:
Trong lĩnh vực hoạt ñộng vật chất, phụ nữ là một lực lượng trực tiếp sản xuất
ra của cải ñể nuôi sống con người Không chỉ tái sản xuất ra của cải vật chất, phụ nữ còn tái sản xuất ra bản thân con người ñể duy trì và phát triển xã hội Trong lĩnh vực hoạt ñộng tinh thần, phụ nữ có vai trò sáng tạo nền văn hoá nhân loại Nền văn hóa dân gian của bất cứ nước nào, dân tộc nào cũng có sự tham gia bằng nhiều hình thức của ñông ñảo phụ nữ
Song song với những hoạt ñộng góp phần sáng tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần, phụ nữ còn tích cực tham gia ñấu tranh giai cấp, ñấu tranh giải phóng dân tộc, vì sự tiến bộ của nhân loại
Trong lịch sử phát triển của ñất nước, bị chiến tranh ñô hộ kéo dài và ngành nông nghiệp giữ vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế, các tầng lớp phụ nữ nước ta nói chung và phụ nữ ở nông thôn nói riêng, phát huy truyền thống
Trang 26“anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”, đã đồn kết, đổi mới sáng tạo trong lao động, cơng tác, đạt nhiều thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hĩa, huyện hội, gĩp phần xứng đáng vào cơng cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ đất nước, làm đẹp thêm những phẩm chất cao quý của phụ nữ Việt Nam : Yêu nước, thơng minh, cần cù, nhẫn nại, nhân hậu …
Phụ nữ phải dành nhiều thời gian cho cơng việc gia đình, kể cả canh tác và trồng trọt, thậm chí cả việc nặng nhọc trong gia đình do chồng ốm đau hoặc đi làm xa Phụ nữ cũng vắng bĩng trong các chương trình nghị sự quan trọng của cộng đồng, do đĩ khơng biết về quyền lợi và khơng cĩ tiếng nĩi của mình
Nhiều phụ nữ ở nơng thơn, nhất là phụ nữ ở miền núi, vùng nơng thơn hẻo lánh, mù chữ, tái mù chữ và học vấn thấp cịn nhiều Mức hưởng thụ văn hĩa, văn nghệ thấp Phụ nữ cịn bị phân biệt đối xử dưới nhiều hình thức Phụ
nữ là nạn nhân của nhiều tệ nạn đang cĩ chiều hướng phát triển như : Mại dâm, nghiện hút, cờ bạc, mê tín dị đoan …
Thực tế cho thấy, các hoạt động kinh tế của PNNT thường được thực hiện theo tập quán và kinh nghiệm truyền thống, chưa được đào tạo ngay cả
kỹ năng nghề nơng Vì vậy, mặc dù cơng sức của chị em bỏ ra rất lớn nhưng sản lượng cây trồng, vật nuơi thu được rất thấp và dễ gặp rủi ro Trong khi đĩ, hiệu quả sản xuất nơng nghiệp cĩ ý nghĩa quyết định đối với thu nhập, việc làm và đời sống của phụ nữ cũng như đối với cả gia đình họ Do những đặc điểm đĩ mà hầu hết phụ nữ ở nơng thơn gặp một số khĩ khăn nổi bật sau:
1) V ề thu nhập: Nguồn thu nhập chính của PNNT là từ sản xuất
nơng-lâm nghiệp, nuơi trồng thuỷ sản Những lĩnh vực sản xuất này thường rất vất
vả và cho thu nhập rất thấp Hơn nữa do khơng cĩ kinh nghiệm làm ăn và thiếu vốn sản xuất nên nhiều chị em phụ nữ vẫn phải chấp nhận cuộc sống nghèo khĩ, thu nhập thấp hoặc phụ thuộc vào người chồng
Trong cái nghèo khổ chung, chị em là người chịu đựng cơ cực nhiều hơn vì bị
Trang 27ràng buộc bởi nhiều hủ tục lạc hậu Ngoài những bữa ăn ñạm bạc, ñàn ông còn nhiều thú vui khác như uống rượu cần, hút thuốc hoặc vui thú hát hò nhưng với phụ nữ, ngoài bữa ăn no, họ không ñược hưởng thú vui nào hơn ngoài việc quanh năm, suốt tháng lo lắng cho gia ñình, con cái Thậm chí các chị còn không có thời gian và ñiều kiện ñể lo cho chính bản thân mình
2) V ề việc làm: Phụ nữ Việt Nam nếu trước kia chỉ phải làm các công
việc nhà, chăm sóc gia ñình, không phải lo kiếm tiền thì hiện nay các chị phải làm tất cả các công việc từ sản xuất kinh doanh, nuôi con, chăm lo gia ñình, thậm chí còn làm cả công việc của nam giới như cày, bừa Hầu như các chị thường xuyên làm không hết việc, không có thời gian nghỉ ngơi…
3) V ề quyền và lợi ích: Vì ñời sống khó khăn nên phụ nữ nông dân
không có thời gian nghỉ ngơi Do nạn tảo hôn, nhiều phụ nữ phải ñẻ sớm, ñẻ nhiều và do ñó sức khoẻ giảm sút Nhiều nơi còn giữ những hủ tục lạc hậu như mẹ phải ăn cơm sau con trai, sinh con phải ở ngoài rừng, con sống hay chết là trách nhiệm của người mẹ Chị em vẫn thường chấp nhận những hủ tục này như một ñiều hiển nhiên vì thiếu hiểu biết về luật pháp, thiếu nhận thức về bình ñẳng Khi ñược hỏi về quyền bình ñẳng nam nữ, phần lớn chị em trả lời không biết là gì hoặc không trả lời
4) V ề trình ñộ văn hoá: Hiện nay ở nông thôn trình ñộ văn hoá của phụ
nữ hầu hết còn rất thấp Tuy tỷ lệ mù chữ còn ít nhưng trình ñộ học hết cấp 1 còn khá phổ biến, tỷ lệ học hết cấp 2 và cấp 3 có thể nói là hiếm có ở những vùng nông thôn ñặc biệt là ở vùng núi, vùng sâu vùng xa Nguyên nhân là do
ña số họ là những phụ nữ sống từ thời chiến tranh nên không có ñiều kiện ñể học hành Song song với ñó là do những quan niệm cũ của thời phong kiến nên ñã hạn chế rất nhiều ñến trình ñộ học vấn của họ
• Vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp
Hiện nay, Việt Nam có hơn 12 triệu nữ nông dân (Trung tâm thông tin, 2005) và chỉ riêng con số khổng lồ này cũng ñủ ñể coi họ là một ưu tiên Hầu
Trang 28như tất cả những người mới tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp ựều là phụ nữ (ADB, 2005) và ựiều này có thể chỉ ra rằng trong tương lai, phụ nữ sẽ gánh vác trách nhiệm lớn hơn trong sản xuất nông nghiệp Nhiều công việc ựang ựược tiến hành ựể cung cấp dịch vụ cho nữ nông dân và 30% cán bộ khuyến nông là phụ nữ
Hộp 1.1: Vắn tắt về Phụ nữ trong nông nghiệp
- Nam nông dân chi ếm 40% tổng lực lượng lao ựộng (18 - 64 tuổi) và
n ữ nông dân chiếm 49% tổng lực lượng lao ựộng nữ Ở nông thôn, 62% phụ
n ữ lao ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp và 87% phụ nữ dân tộc thiểu số làm
nông nghi ệp (NHTG 2006)
- 92% lao ựộng mới tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian
t ừ năm 1993 ựến năm 1998 là phụ nữ, trong khi số nam nông dân giảm dần
(0,3% hàng n ăm) (ADB 2005)
- Theo b ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2005, 30% cán bộ
khuy ến nông là nữ giới Một ựiều tra của viện KHXH Việt Nam cho thấy ắt
h ơn một nửa nữ nông dân ựã từng tham gia các lớp học khuyến nông (Viện
KHXH Vi ệt Nam 2006)
Ngu ồn:đánh giá tình hình giới ở Việt Nam (2006) WB, ADB, Vụ Phát
triển Quốc tế Vương quốc Anh và Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada
Với những ựặc ựiểm và vị trắ mà người phụ nữ Việt Nam ựang có có thể cho ta thấy ựược những thay ựổi to lớn của phụ nữ nông thôn hiện nay Họ ựang dần trở thành những bà, chủ là nhân lực chủ chốt trong nhiều lĩnh vực, nhất là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
2.1.3 Yêu cầu ựẩy mạnh tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ nông thôn
Ớ đặc ựiểm thị trường nông thôn hiện nay
Là thị trường có nhiều người bán và nhiều người mua Ở ựây tắnh tập trung chưa ựược thể hiện rõ Người sản xuất thường chịu những rủi ro: ựược mùa thì mất giá, mất mùa thì không có sản phẩm ựể bán Tắnh chất không ổn
Trang 29ựịnh của thị trường này ựược thể hiện rõ rệt nhất ở tình trạng rối loạn cục bộ: ựối với một số sản phẩm, một số thời ựiểm, một số tác nhân
Là loại thị trường có nhiều chủng loại sản phẩm với các phẩm cấp khác nhau điều này là sự phù hợp với nhu cầu tiêu dùng ựa dạng cho nhiều mục ựắch khác nhau của các tầng lớp dân cư khác nhau, nhưng mặt khác rất khó khăn khi phân biệt giá cả với những sản phẩm có chất lượng khác nhau và thực hiện ựiều ựó là không thoả ựáng Vì vậy, thái ựộ của người mua và người bán hàng thường ảnh hưởng lớn ựến sự phân bổ lợi ắch của người sản xuất và người tiêu dùng ựối với những sản phẩm có phẩm cấp khác nhau
Tắnh chất tự do di chuyển nguồn lực biểu hiện ở những ựặc ựiểm riêng Tốc ựộ thu hồi vốn ựầu tư trong nông nghiệp chậm, thời gian vốn nằm trong sản xuất tương ựối dài nên sự di chuyển nguồn lực không dễ dàng gì đó là chưa kể ựến trường hợp xảy ra ựối với các vườn cây lâu năm và ựàn gia súc
cơ bản Giá trị thu hồi các vườn cây lâu năm là không ựáng kể trong khi mất mát là to lớn nếu ta thay ựổi hướng sản xuất
Ớ Sự cần thiết phát triển thị trường nông sản
Thị trường nông sản của Việt Nam thời gian qua ựã có những bước phát triển vượt bậc cùng với những thành tựu to lớn của nền nông nghiệp nước nhà Tốc ựộ tăng trưởng bình quân kim ngạch xuất khẩu trong vòng 6 năm trước khi gia nhập WTO ( từ năm 2000 ựến năm 2006) ựạt mức 16,5%, với mức tăng 2,4 lần ở thời ựiểm năm 2006 so với năm 2000 đặc biệt trong bối cảnh chúng ta ựã chắnh thức ra nhập WTO vào năm 2007, cơ hội phát triển thị trường nông sản càng ựược mở ra, vì vậy chúng ta cũng cần thiết phải phát triển thị trường nông sản ựể nhằm tận dụng những cơ hội có ựược Bên cạnh ựó thế giới vẫn tồn tại những hàng rào thương mại áp dụng ựối với nhiều mặt hàng nông sản của Việt Nam Nền nông nghiệp nước ta lại phần lớn còn phát triển theo hướng tự phát, thiếu quy hoạch, không có thông tin hoặc vì lợi nhuận trước mắt không tuân thủ quy trình sản xuất nông sản ựể bảo ựảm vệ sinh an toàn thực phẩm, trong khi yêu cầu của thị trường thế giới giai ựoạn
Trang 30mới là nông sản “sạch”hay nông sản “an toàn” Vì thế, nhiều nông sản không vượt qua ñược các rào cản kỹ thuật khi thâm nhập thị trường các nước, ñặc biệt là các thị trường “khó tính”như EU, Nhật Bản Nguyên nhân của thực trạng trên là do:
Các hộ nông dân không biết ñược nhu cầu của thị trường, sản xuất ra những mặt hàng không ñược thị trường chấp nhận
Thông tin trao ñổi giữa các thị trường gặp nhiều trở ngại Kết quả là hầu hết các thị trường chỉ giới hạn trong khu vực ñịa phương, không thông thương
Các hộ nông dân, phần lớn là người nghèo, thiếu thông tin về giá cả thị trường các loại vật tư và sản phẩm nên gặp khó khăn khi chọn lựa ñầu
tư vào cây trồng vật nuôi có lợi nhất, dẫn ñến việc phân bố nguồn lực không hiệu quả
• Sự cần thiết ñẩy mạnh tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ nông thôn
Thị trường nông sản là một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược sinh kế của các hộ nông dân mà ở ñó phụ nữ ñóng vai trò quan trọng, bất
kể hộ giàu hay hộ nghèo ðây cũng là nơi mà người sản xuất nói chung và người phụ nữ nói riêng mua các loại vật tư ñầu vào và bán ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi họ sản xuất ñược Thị trường cũng là nơi người tiêu dùng mua lương thực, thực phẩm và các loại nông sản hàng hoá khác phục vụ ñời sống Trong nông nghiệp hàng hoá, mục tiêu của nông sản phẩm ñược sản xuất ra là ñến ñược người tiêu dùng thông qua thương mại hàng hoá Và như vậy, thị trường ñược xem như một bước ñi trung gian, ñể chuyển tải hàng hoá từ nhà sản xuất, trực tiếp hay gián tiếp tới tay người tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi giá trị hàng hoá nông nghiệp Vì vậy việc tiếp cận thị trường nông sản là rất quan trọng ñối với người nông dân nói chng và người phụ nữ nông thôn nói riêng trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp
Trang 31Thời gian qua, thị trường nông sản khu vực nông thôn nước ta từ huyện, thị trấn, thị tứ ựến cụm huyện, ựã thể hiện ựược từng bước vai trò và vị trắ quan trong trong phát triển kinh tê - huyện hội của ựất nước trên cả hai phương diện: cung ứng lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cho xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tiêu thụ vật tư và hàng công nghiệp của sản xuất trong nước và nhập khẩu Từ chỗ phải nhập khẩu nửa triệu tấn lương thực và nhiều hàng hoá nông sản khác như chè, cà phê, cao su, ựiều cho nhu cầu trong nước mà còn tạo ra một nguồn hàng xuất khẩu ngày càng giữ vị trắ ựáng kể trong khu vực và thế giới
Sự thay ựổi trong cơ chế quản lý mới ựã tác ựộng tắch cực tới phát triển thị trường, mà trước hết là cơ chế chắnh sách mới như: chắnh sách lưu thông hàng hoá, tự do thương mại, thực hiện thị trường thống nhất trong cả nước, giá cả do thị trường quyết ựịnh, các thành phần kinh tế ựược khuyến khắch tham gia vào hoạt ựộng thương mại, ựã tác ựộng tắch cực vào quá trình phát triển kinh tế nông thôn, làm cho thị trường nông sản có những htay ựổi rất cơ bản này càng trở nên sôi ựộng Nhiều vùng sản xuất tập trung, chuyên môn hoá ựã hình thành ( vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng đồng bằng sông Hồng, cao su đông Nam Bộ ) Nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm kinh tế thương mại trao ựổi hàng hoá bắt ựầu hình thành Chắnh vì vậy, nông thôn một số vùng ựã bước ựầu thoát khỏi trạng thái khép kắn, tự cung, tự cấp, bước vào thờikỳ phát triển nông nghiệp hàng hoá gắn liền với thị trường trong nước và nước ngoài đây là bước tắch cực trong việc phát triển thị trường nông sản khu vực nông thôn chuẩn bị cho hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam
Mặt khác, toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại mang lại nhiều cơ hội
ựể nông dân trong ựó có người phụ nữ kết nối với thị trường nhưng ựồng thời cũng ựem lại nhiều rủi ro do tắnh cạnh tranh cao, dao ựộng bất thường của giá
cả, và về lâu dài làm giảm giá của các mặt hàng nông sản Hơn nữa, người
Trang 32nông dân cũng như người phụ nữ sản xuất nhỏ không chỉ phải cạnh tranh với các ñối thủ lớn có tiềm lực vốn mà còn phải ñối mặt với sự méo mó của thị trường do có sự can thiệp của Nhà nước Lúc ñó các mối quan hệ thương mại
sẽ bị tác ñộng bởi vô số người bán và người mua, và khi ñó giá mua vật tư ñầu vào và giá bán sản phẩm có sự thương thảo trong phạm vi rộng
Ngoài ra thông tin thị trường ñem lại lợi ích bằng cách tăng khả năng cạnh tranh của các thị trường Càng nhiều thông tin ñến ñược với người mua và người bán hàng càng hạn chế ñược nguy cơ các nhà buôn hay Công ty lũng ñoạn thị trường hoặc lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người phụ nữ ñể trục lợi Việc cung cấp thông tin giá cả - thị trường chắc chắn sẽ làm tăng thu nhập của họ
Do là lực lượng sản xuất chính nên phụ nữ thường yêu cầu có các thông tin cần thiết về vật tư và sản phẩm nông nghiệp Họ bị lẫn lộn về chất lượng sản phẩm, các loại cây trồng và vật nuôi khác nhau và họ không biết loại nào thì thích hợp với họ Một số vấn ñề phổ biến mà người phụ nữ thường ñặt ra là: Nếu có thông tin về việc tiêu thụ sản phẩm, nếu có cơ hội phát triển thị trường với một giá cả phù hợp thì người phụ nữ sẽ tập trung sản xuất mà không cần khuyến khích gì nhiều
Nếu có nhiều thông tin về giá của những nông sản, thì tư thương sẽ không
ép giá ñược
Yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về ñộ an toàn, chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và cả số lượng sản phẩm khiến cho các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị trở nên chuyên nghiệp và chuyên môn hoá hơn, tiến tới một nền kinh tế thị trường mạnh mẽ ở khu vực nông thôn Người sản xuất nếu không có năng lực và hiểu biết về thị trường thì khó có thể cạnh tranh và ñứng vững
Chính vì vậy muốn tiếp cận ñược và tiếp cận tốt thị trường nông sản thì người phụ nữ nông thôn cần có năng lực nhất ñịnh Bởi vì năng lực tiếp cận thị trường của cá nhân phụ nữ nông thôn trong ñề tài nghiên cứu ñược hiểu là
Trang 33năng lực của cá nhân phụ nữ bao hàm những kiến thức, hiểu biết của bản thân
họ về tiêu thụ nông sản trong thị trường sản xuất hàng hoá, từ ñó họ có những ứng xử ñể tiếp cận thị trường cho phù hợp ðồng thời năng lực bản thân họ chịu tác ñộng của hoàn cảnh, ñiều kiện xung quanh Do ñó việc tiếp cận thị trường của họ thể hiện trong:
+ Những kiến thức của phụ nữ về kinh tế thị trường: Kiến thức về kinh
tế thị trường tiêu thụ nông sản sẽ quyết ñịnh việc tiếp cận thị trường tốt hay không, nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố như trình ñộ học vấn, kỹ thuật, sự cần cù chăm chỉ, ñiều kiện của hộ ñể họ tham gia vào thị trường tiêu thụ nông sản của mình
+ Khả năng hạch toán kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ: Hạch toán kinh
tế là việc cần phải có trong sản xuất nói chung, nhất là trong sản xuất nông sản hàng hoá Khả năng hạch toán của phụ nữ ñến ñâu, cách hạch toán của họ
có thực sự chính xác và mức ñộ tham gia hạch toán của họ như thế nào sẽ phản ánh kết quả sản xuất của họ Từ việc có hạch toán phụ nữ sẽ ñưa ra ñược cách bố trí sản xuất mới hiệu quả hơn trong chu kỳ sản xuất sau Nếu không
có khả năng hạch toán kinh tế sẽ hạn chế xác ñịnh sự lãi lỗ trong sản xuất ñồng thời hạn chế phụ nữ khi tham gia thị trường
+ Khả năng phân tích tình huống và ứng xử trong kinh tế thị trường: ðây ñược coi là khả năng khá quan trọng của phụ nữ Có kiến thức nhất ñịnh, kinh nghiệm sản xuất và ñiều kiện sản xuất thực tế, diễn biến của thị trường nông sản thì người phụ nữ rất cần có ñầu óc, khả năng phân tích tình huống ñể ứng xử trong hoàn cảnh cụ thể
+ Khả năng tiêu thụ nông sản của mình: Tuỳ từng ñối tượng phụ nữ mà
họ có thể tham gia mức ñộ khác nhau vào thị trường tiêu thụ, có phụ nữ bán ñược số lượng nhiều hơn, giá cao hơn, hay tham gia nhiều kênh tiêu thụ hơn,
và ngược lại ðiều này ñã phản ánh năng lực tham gia thị trường tiêu thụ nông sản của họ
Trang 34Trên thực tế rất nhiều phụ nữ nhận ra rằng một trong những nguyên nhân làm cho họ khó có thể cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống của gia ñình mình ñó là tiếp cận thị trường Hậu quả ñem lại của việc thiếu khả năng tiếp cận thị trường là lượng sản phẩm giao dịch mua ñầu vào và bán sản phẩm ñầu ra thấp, không ñúng ñối tượng mà họ cần mua hoặc bán, từ ñó sẽ dẫn ñến:
Các hộ nông dân không biết ñược nhu cầu của thị trường, sản xuất
ra những mặt hàng không ñược thị trường chấp nhận
Thông tin trao ñổi giữa các thị trường gặp nhiều trở ngại Kết quả
là, hầu hết các thị trường chỉ giới hạn trong khu vực ñịa phương, không thông thương
Các hộ nông dân, phần lớn là người nghèo, thiếu thông tin về giá cả thị trường các vật tư và sản phẩm, nên gặp khó khăn chọn lựa ñầu tư vào cây trồng vật nuôi có lợi nhất, dẫn ñến việc phân bố nguồn lực không hiệu quả
Nghèo ñói, thiếu an ninh lương thực và khả năng tiếp cận với các dịch vụ huyện hội như y tế, giáo dục thấp
Trước những bối cảnh và yêu cầu như trên thì việc nâng cao năng lực TCTT cho phụ nữ ở nông thôn là một việc làm cần thiết và quan trọng Hiểu biết càng nhiều về thị trường thì người phụ nữ sẽ càng có nhiều cơ hội giảm giá ñầu vào, tăng giá ñầu ra góp phần cải thiện cuộc sống cho chính gia ñình
họ và tăng trưởng kinh tế của ñất nước
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc TCTT của PNNT
1) Trình ñộ lao ñộng và khả năng tham gia phát triển kinh tế của phụ nữ:
Nói ñến chất lượng của lao ñộng nữ không thể không xem ñến trình ñộ văn hoá của họ Nói chung, so với nam giới, phụ nữ thường có trình ñộ thấp hơn Ở nông thôn, ñiều này càng rõ nét Có những nguyên nhân kinh tế có những nguyên nhân thuộc về tâm lý huyện hội Tâm lý “trọng nam khinh nữ” tồn tại lâu ñời khiến phụ nữ luôn chịu thiệt thòi về học vấn
Trang 35Trong huyện hội truyền thống, việc ñào tạo và giáo dục kiến thức trước hết ưu tiên cho con trai, người sẽ kế thừa sản nghiệp và nối dõi tông ñường Nếu cho cả con gái và con trai ñi học thì phần lớn học lên cao hơn vẫn là con trai Tình trạng này thể hiện rõ nét ở tầng lớp nông dân trung niên trở lên
Với những phụ nữ nông thôn trẻ, thời kỳ tập thể hoá ñã tạo cho họ nhiều cơ hội học vấn hơn, nhưng tình trạng học hết cấp 2 ở nhà làm ruộng vẫn
là phổ biến Sự chuyển ñổi cơ chế, xoá bỏ bao cấp về giáo dục ñồng thời với khó khăn trong tìm kiếm việc làm ñã gây trở ngại lớn cho sự tiến bộ về học vấn của phụ nữ khu vực nông thôn trong những năm gần ñây Bên cạnh ñó khoán 10 ñã ñưa các em gái lùi về trình ñộ học vấn thấp ở nhiều nơi Con gái chỉ cần biết chữ, ở nhà giúp cha mẹ ñẻ và khi ñi lấy chồng lại trông nom công việc nhà chồng Thực tế này ñã trở thành một yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến việc nhận thức về nền kinh tế thị trường và làm giảm năng lực tiếp cận thị trường của PNNT
2) Thời gian: Ở nông thôn hầu hết phụ nữ ñều rất bận rộn Họ phải làm
rất nhiều việc từ việc gia ñình hằng ngày cho ñến tham gia sản xuất Những công việc này có lẽ ñã chiếm hết tâm trí của họ nên việc tìm hiểu những thông tin về thị trường như giá cả ñầu ra, ñầu vào, nhu cầu của người mua sản phẩm
là những việc làm không quan trọng Họ cho rằng mua, bán theo số ñông là ñược, do ñó ñã hạn chế rất lớn ñến năng lực TCTT của họ
3) Nguồn tài chính: ðây là một yếu tố thể hiện cho ñiều kiện kinh tế
của gia ñình người phụ nữ cũng như bản thân người phụ nữ Nếu có kinh tế khá giả thì tần suất ñi chợ cũng nhiều và việc nắm bắt những thông tin về giá
cả, về nhu cầu cũng như các sản phẩm mới sẽ tốt hơn những phụ nữ ít ñi chợ
Họ sẽ cảm thấy việc tìm hiểu những thông tin này là một việc làm có lợi cho việc mua hay bán một sản phẩm nào ñó Nên kinh phí là một yếu tố cũng ảnh hưởng khá nhiều tới năng lực TCTT của PNNT
Trang 364) Môi tr ường thông tin kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế - xã hội như
môi trường sống quanh khu vực sống của người phụ nữ, phong tục tập quán,… ñều có ảnh hưởng tới năng lực TCTT của PNNT Ví dụ nếu khu vực sống của người phụ nữ gần với các khu vực ñông dân cư, có nhiều hàng quán, có chợ thì năng lực tiếp cận thị trường của họ sẽ tốt hơn rất nhiều so với những phụ nữ sống ở những nơi xa xôi, hẻo lánh, thông tin không phát triển
5) Cơ sở hạ tầng: Sự thiếu hụt phương tiện lưu thông dẫn ñến thị
trường sẽ làm giảm khả năng của người sản xuất trong việc mua bán hàng hoá, và kết quả là chi phí vận chuyển và chi phí giao dịch tăng cao Chi phí vận chuyển cao cùng với trở ngại trong khâu bảo quản thường là nguyên nhân chính dẫn ñến việc phụ nữ trong gia ñình có xu hướng bán rau quả và nông sản dễ hư thối tại ñịa phương Khoảng cách xa xôi tới thị trường với
sự kém phát triển của hệ thống giao thông làm giảm sự lựa chọn của nông dân mà kết quả là giới hạn cơ hội thị trường, giảm giá bán tại chỗ và chi phí vật tư ñầu vào tăng Do vậy CSHT là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ ñến việc tiếp cận thị trường của nông dân nói chung và phụ nữ nông thôn nói riêng
6) Chính sách và sự bình ñẳng giới: Quan niệm về giới, sự bất bình ñẳng nam nữ và phong tục tập quán là một nguyên nhân cơ bản cản trở sự tiến bộ
và vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế và tiếp cận thị trường Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã dạy “ Nói phụ nữ là nói nửa phần huyện hội Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài người Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa huyện hội chỉ một nửa” Lời dạy của Bác cho thấy tầm quan trọng của phụ nữ trong huyện hội, trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa huyện hội ở nước ta Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản pháp lý nhằm cụ thể hoá quyền bình ñẳng nam nữ; tạo ñiều kiện cho phụ nữ ngày càng có nhiều cơ hội và ñiều kiện tham gia vào các hoạt ñộng chính trị, kinh tế, văn hoá, huyện hội Nghị quyết 04 ngày 12-07-1993
Trang 37của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương ðảng về ñổi mới tăng cường công tác vận ñộng phụ nữ trong tình hình mới, ñã nhấn mạnh: “Giải phóng phụ nữ là mục tiêu và nội dung quan trọng của công cuộc ñổi mới” ðề án
“Vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn” của Bộ chính trị ngày 9/7/2008
ñã ñề ra: Tổ chức làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế trong nông nghiệp, nông thôn Tăng cường công tác theo dõi phân tích thông tin thị trường, hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp áp dụng các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO, GAP ) Thực hiện các chính sách bảo vệ thị trường nội ñịa và phát triển thị trường nông thôn Thực hiện bình ñẳng giới, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng năng lực và khẳng ñịnh vị thế của phụ nữ ở nông thôn
Theo FAO thì phụ nữ hoàn toàn chiếm ưu thế trong lĩnh vực nâng cao thu nhập trong sản xuất ở nông thôn qua các công việc chế biến, sản xuất và bán lương thực, kinh doanh, sản xuất hàng thủ công và lao ñộng ñược trả lương (FAO,1997)
Thực tế cho thấy ðảng và Nhà nước ta ñã có rất nhiều chính sách về bình ñẳng giới và phát huy vai trò của phụ nữ nói chung, phụ nữ nông thôn nói riêng trong ñời sống, huyện hội Tuy vậy, tác ñộng của các chủ trương, chính sách tới khả năng tiếp cận thị trường của phụ nữ nông thôn chưa thực
sự ñạt kết quả như mong muốn Lý do một phần có thể là các chính sách này chưa ñến ñược với từng phụ nữ ở nông thôn do thông tin chưa ñầy ñủ; hoặc khả năng áp dụng, thực hiện các chính sách này của ñịa phương, của bản thân người phụ nữ còn nhiều hạn chế Vấn ñề ñặt ra là các tổ chức, chính quyền ñịa phương và Hội phụ nữ cơ sở cần tạo mọi ñiều kiện và cơ hội, có giải pháp phù hợp ñể giúp chị em phụ nữ nông thôn phát triển sản xuất và tiếp cận thị trường tốt hơn, vững vàng vượt qua mọi thử thách của thị trường
7) Nhận thức và quyết tâm của phụ nữ; Một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực tiếp cận thị trường của phụ nữ nông thôn ñó là do nhận
Trang 38thức của chắnh họ đôi lúc cũng chắnh họ cho rằng những công việc nội trợ, chăm sóc gia ựình, con cái là công việc của mình, còn những quyết ựịnh trong công việc làm ăn kinh tế hay việc tiếp cận thị trường là của người ựàn ông, mình không cần phải quan tâm Chắnh những suy nghĩ, những quan niệm của một bộ phận phụ nữ ựã tự trói buộc họ vào công việc gia ựình, làm hạn chế năng lực tiếp cận thị trường hay làm giảm nhu cầu tham gia thị trường của họ Nếu có sự tuyên truyền và giúp ựỡ ựể họ nhận thức ựúng ựắn hơn, vượt qua sự mặc cảm của bản thân, có quyết tẩm trong cuộc sống, trong lao ựộng sản xuất thì khả năng tiếp cận thị trường của họ sẽ ựược nâng cao hơn 8) Sức khoẻ: Sự hạn chế về sức khoẻ do ựặc thù của người phụ nữ và thời gian làm việc cũng ảnh hưởng lớn ựến hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của
họ đặc biệt với phụ nữ nông thôn vừa phải lao ựộng nặng, vừa phải thực hiện thiên chức của mình, cùng với ựiều kiện sinh hoạt thấp ựã làm cho sức khoẻ của họ bị giảm sút điều này không những làm ảnh hưởng ựến khả năng lao ựộng mà còn làm cho vai trò của phụ nữ trong gia ựình trở thành thấp kém Ngoài những yếu tố trên cũng còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng ựến năng lực TCTT của người PNNT như nhu cầu tham gia thị trường của họ, tần suất ra khỏi ựịa phương hoặc vị trắ của họ trong gia ựình,ẦMỗi một yếu tố ựều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp, ảnh hưởng nhiều hay ắt ảnh hưởng ựến năng lực tiếp cận thị trường của từng phụ nữ nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn TCTT nông sản cho PNNT
2.2.1 Kinh nghiệm của nước ựang phát triển về TCTT nông sản cho PNNT
* Thực tiễn và kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là một ựất nước láng giềng của nước ta, trong quá trình phát triển nông thôn, ựặc ựiểm kinh tế xã hội có một số ựiểm tương ựồng, và nhiều bài học kinh nghiệm trong kinh tế huyện hội mà nước ta học tập
Phụ nữ ở khu vực nông thôn Trung Quốc sống trong cảnh nghèo khổ chiếm hơn 60% tổng số lao ựộng nông thôn Bên cạnh ựó, thu nhập của những
Trang 39người này thường thấp hơn nam giới và khoảng cách vẫn ñang mở rộng tỷ lệ
mù chữ trong phụ nữ Trung Quốc là 16% trong khi ở nam giới con số này là 6%.1 Hiện nay nước này ñã có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp nông thôn Nông nghiệp Trung Quốc ñược coi trọng, nhiều thời kỳ gặp khó khăn nhưng ñã có bước phát triển mới Các chính sách xoá ñói giảm nghèo, quan tâm ñến ñời sống của phụ nữ
Khi gia nhập WTO nông nghiệp Trung Quốc gặp không ít khó khăn, người phụ nữ nông thôn ñặc biệt là phụ nữ nghèo, phụ nữ vùng núi chịu sức
ép nặng nề, họ lạc lõng trước nền kinh tế thị trường, bị tụt hậu và bần cùng hơn Năm mục tiêu xây dựng nông thôn mới huyện hội chủ nghĩa ñược Trung Quốc ñưa ra là: phát triển sản xuất, mở rộng cuộc sống, làm văn minh vùng quê, chỉnh tề bộ mặt nông thôn và thực hiện dân chủ trong quản lý ñang trên
ñà thực thi Hội Liên hiệp phụ nữ mở nhiều chiến dịch giáo dục, mang trình
ñộ sản xuất và kỹ năng lao ñộng ñến tận mỗi vùng quê Các chương trình khám chữa bệnh miễn phí, tập huấn kiến thức cho phụ nữ nghèo nông thôn ñã góp phần hạn chế những chênh lệch về giới của Trung Quốc.2
Các hoạt ñộng nhằm nâng cao sức khoẻ cho phụ nữ, cho họ hiểu biết hơn với những kiến thức về kinh tế thị trường, việc mở rộng phát triển nông sản hàng hoá, tạo ñiều kiện tốt hơn cho phụ nữ vùng núi nghèo ñã giúp họ cống hiến nhiều cho công cuộc phát triển nông thôn của Trung Quốc Tư tưởng của phụ nữ nông thôn nghèo ñang dần mở rộng theo xu hướng hiện ñại hóa Họ thật sự ñã có nhiều ñổi mới, biết tích cực tiếp thu và học hỏi những ñiều hay Qua chính sách nâng cao tri thức và khuyến khích người phụ nữ làm giàu, chính phủ Trung Quốc ñã có bước tiếp cận gần hơn với ước mơ vươn
Trang 40lên của người phụ nữ nông thôn Có thể thấy một tương lai tốt ñẹp và tươi sáng hơn cho những phụ nữ này ñang ñược mở rộng ở phía trước
* Thực tiễn và kinh nghiệm của nước Hàn Quốc
Trong xã hội Hàn Quốc truyền thống, vai trò của người phụ nữ bị giới hạn trong gia ñình Phụ nữ ít ñược tham gia vào công tác xã hội như nam giới
và vai trò của họ bị hạn chế trong các công việc nhà
Phong trào xây dựng nông thôn mới hay “làng mới” ñã dần thay dổi nhận thức của nông dân trong ñó có phụ nữ nông thôn Họ bớt mặc cảm và ñã vươn lên phát triển kinh tế
Tháng 6-2005, chính phủ Hàn Quốc nâng cấp Bộ Bình ñẳng giới thành
Bộ bình ñẳng giới và gia ñình nhằm xử lý các chính sách về gia ñình Kể từ năm 2003 chính phủ ñã tạo ra các công việc dành cho phụ nữ cải thiện hệ thống chăm sóc trẻ em và tạo ra một môi trường khuyến khích cho phép phụ
nữ phát huy năng lực cao nhất và công nhận khả năng của họ
Học tiểu học và cơ sở là bắt buộc và miễn phí ở Hàn Quốc do ñó phụ
nữ dần ñược bình quyền với nam giới, trình ñộ học vấn của họ cũng tăng Chính phủ Hàn Quốc ñang tạo ra nhiều cách sáng tạo ñể tận dụng kiến thức
và năng lực kỹ thuật của phụ nữ ñể ñạt tới mức thu nhập bình quân ñầu người 20.000 ñô la Phụ nữ Hàn Quốc ngày nay tiếp tục tham gia vào các lĩnh vực
ña dạng, rộng rãi ñang ñóng góp lớn cho huyện hội
Tháng 3-2005, chính phủ Hàn Quốc ñã thực hiện xóa bỏ hệ thống chủ
hộ vốn là tiêu biểu về việc ñối xử ñối với phụ nữ Việc dỡ bỏ hệ thống này tạo
ra cơ sở cho một phong cách văn hóa gia ñình mới dựa trên các giá trị dân chủ
và bình ñẳng giới Phụ nữ ñược tiếp cận nhiều hơn với thông tin thị trường và dần làm chủ cuộc sống của họ Rất nhiều phụ nữ sản xuất nông sản ngày càng tham gia tích cực vào thị trường, phụ nữ ñược làm chủ hơn trong hoạt ñộng phát triển kinh tế gia ñình.3
3 http://www.hanquocngaynay.com/about_content.php?x=6&y=1&z=5