1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam

80 597 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley của một số giống lúa phổ biến ở Việt Nam
Tác giả Đỗ Thị Đào
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 12,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

- -

ðỖ THỊ ðÀO

BƯỚC ðẦU ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ NHIỄM

NHỆN GIÉ Steneotarsonemus spinky Smiley

CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ðĨNH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan!

Bản luận văn tốt nghiệp này ựược hoàn thành bằng sự nhận thức chắnh xác của bản thân

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ựược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cám ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

đỗ Thị đào

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi

ựã nhận ựược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự ựộng viên của bạn bè và gia ựình

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Văn đĩnh - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ựỡ tận tình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành ựề tài

Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ của tập thể các thầy cô giáo bộ môn Côn trùng Ờ Khoa Nông học Ờ trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ựến tất cả các bạn bè, người thân và gia ựình ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tác giả

đỗ Thị đào

Trang 4

3 NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 5

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu ñánh giá khả năng gây hại của nhện gié

3.3.4 Phương pháp xác ñịnh sự ưa thích các giống lúa của nhện gié 15 3.3.5 Phương pháp xác ñịnh mối liên quan giữa kích thước khoang mô,

ñộ dày lớp cutin và hàm lượng Silic tự nhiên ñến sự gây hại của

3.3.6 Phương pháp xác ñịnh ảnh hưởng của việc bón phân chứa hàm

lượng Silic ñến sự gây hại của nhện gié trên giống Khang Dân 18 18 3.3.7 Chỉ tiêu theo dõi, phương pháp tính toán và phương pháp xử lý

4.1 Mức ñộ nhiễm nhện gié của 35 giống lúa trồng phổ biến ở Việt

4.4 Ảnh hưởng của việc bón phân chứa hàm lượng Silic ñến sự gây

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

4.1 Tỷ lệ (%) dảnh có triệu chứng nhện gié gây hại ở một số giai

ñoạn sinh trưởng chính của cây lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu

4.2 Mật ñộ trứng nhện gié (quả) trên dảnh lúa ở một số giai ñoạn

sinh trưởng của cây lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia

4.3 Mật ñộ nhện gié (con) trên dảnh lúa ở một số giai ñoạn sinh trưởng

của cây lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 27 4.4 Mật ñộ trứng và nhện trên các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm

4.5 Tỷ lệ (%) hạt lép, hạt chắc, hạt bị nhện hại lúa trên các giống lúa

vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (n=30) 32 4.6 Góc bông lúa, khối lượng hạt tươi, khối lượng hạt khô trên bông

lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 35 4.7 Mật ñộ của nhện gié trên các vết cắt bẹ lá và gân lá của các giống

lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 38 4.8 ðộ dày lớp Cutin, mật ñộ trứng và nhện ở giai ñoạn lúa trỗ và

khối lượng hạt trên bông của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa

4.9 Diện tích khoang mô, mật ñộ trứng và nhện ở giai ñoạn lúa trỗ tại

các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia

4.10 Hàm lượng silic tự nhiên và mật ñộ nhện và trứng ở giai ñoạn lúa

trỗ (60 ngày sau cấy) của các giống lúa thí nghiệm tại Trâu Quỳ,

Trang 7

4.11 Mật ñộ nhện gié (cá thể/dảnh) giai ñoạn lúa trỗ trên giống Khang

dân 18 ờ các công thức thí nghiệm phân bón chứa hàm lượng

4.12 Các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất trên giống Khang

dân 18 tại các công thức thí nghiệm phân bón chứa hàm lượng Silic vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Mật ñộ trứng nhện gié ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh trên 35 giống lúa

thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 25

4.2 Mật ñộ trứng nhện gié ở giai ñoạn trước trỗ trên 35 giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 25

4.3 Mật ñộ trứng nhện gié ở giai ñoạn lúa trỗ trên 35 giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 25

4.4 Mật ñộ trứng nhện gié ở giai ñoạn lúa chín sữa trên 35 giống lúa

thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 26

4.5 Mật ñộ nhện gié ở giai ñoạn ñẻ nhánh trên 35 giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội 28

4.6 Mật ñộ nhện gié ở giai ñoạn trước trỗ trên 35 giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội 28

4.7 Mật ñộ nhện gié ở giai ñoạn lúa trỗ trên 35 giống lúa thí nghiệm

4.8 Mật ñộ nhện gié ở giai ñoạn lúa chín sữa trên 35 giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội 29

4.9 Tỷ lệ hạt chắc trên bông của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa

4.10 Tỷ lệ lép và tỷ lệ nhện hại trên các giống lúa thí nghiêm vụ mùa

4.11 Tương quan giữa góc bông lúa và khối lượng hạt khô/bông 36

Trang 9

4.12 Mật ñộ của nhện gié trên các vết cắt bẹ lá của các giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 39

4.13 Mật ñộ của nhện gié trên các vết cắt gân lá của các giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội 39 4.14 Mối tương quan giữa ñộ dày lớp cutin và mật ñộ cá thể nhện gié

trên các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ,

4.15 Mối tương quan giữa kích thước khoang mô và mật ñộ cá thể

nhện ở giai ñoạn lúa trỗ trên các giống thí nghiệm vụ mùa năm

4.16 Mối tương quan giữa hàm lượng Silic tự nhiên và mật ñộ nhện

gié ở giai ñoạn trỗ trên các công thức thí nghiệm vụ mùa năm

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Dân số thế giới ngày càng tăng, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp ðể ñáp ứng nguồn lương thực, thực phẩm con người phải áp dụng rất nhiều biện pháp ñể tăng sản lượng lương thực, thực phẩm ñó là việc thâm canh cao, sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật… Kéo theo

ñó là hàng loạt các vấn ñề về mất cân bằng sinh thái, sự bùng phát của các sinh vật thứ yếu, ô nhiễm môi trường…

Thời gian gần ñây, một vấn ñề ñáng quan tâm và lo ngại cho trồng trọt

ñó là các loài dịch hại cây trồng trước kia là thứ yếu nay trở thành chủ yếu ñiển hình như loài nhện nhỏ hại lúa Nhện hại lúa có kích thước hiển vi, khó nhìn thấy bằng mắt thường và ít ñược quan tâm, chỉ một vài năm trở lại ñây, khi có những thiệt hại ñáng kể do chúng gây ra trên lúa và cây trồng nói chung nên nhện nhỏ hại cây trồng ñang ñược quan tâm nhiều hơn

Một ñối tượng mới, ñang bắt ñầu thu hút quan tâm nhiều do những tác

hại gây ra trên lúa ñó là nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley Nhện gié

Steneotarsonemus spinki gây hại trên bẹ, trên bông, trên hạt lúa làm bẹ lúa biến màu nâu, bông lúa không trỗ thoát, hạt lúa bị ñen lép, có khi hạt lúa bị biến dạng méo mó Nhện gié phân bố ở nhiều nước trên thế giới và gây hại nghiêm trọng từ rất lâu Ở Việt Nam, nhện gié cũng ñã xuất hiện và gây hại khá lâu ñặc bịêt là trong một vài năm trở lại ñây nhện gié nổi lên như một ñối tượng dịch hại nghiêm trọng

Mức ñộ gây hại của nhện gié khá lớn, những diện tích bị nhện gié gây hại năng suất giảm trung bình từ 10 – 20 %, có những diện tích lúa ñã

bị nhện gié gây hại làm giảm tới 70 – 80 % năng suất, hạt lúa bị ñen không

Trang 11

để góp phần vào phương hướng quản lý nhện gié một cách tổng hợp và hiệu quả, ựược sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn đĩnh chúng tôi tiến

hành ựề tài ỘBước ựầu ựánh giá mức ựộ nhiễm nhện gié Steneotarsonemus

spinky Smiley của một số giống lúa phổ biến ở Việt NamỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

Xác ựịnh mức ựộ nhiễm của các giống lúa phổ biến ở Việt Nam ựối với nhện gié ựể từ ựó ựề xuất biện pháp phòng trừ và hạn chế tác hại của chúng bằng việc sử dụng các giống lúa ắt nhiễm nhện gié

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá khả năng gây hại của nhện gié trên 35 giống lúa phổ biến ở Việt Nam

- đánh giá sự ưa thắch của nhện gié ựối với các giống lúa

- Xác ựịnh sự liên quan giữa kắch thước khoang mô, ựộ dày tầng cutin

và hàm lượng Silic tự nhiên của cây lúa ựến khả năng gây hại của nhện gié trên các giống lúa

- đánh giá ảnh hưởng của phân bón chứa Silic ựến mức ựộ gây hại của nhện gié

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng: Nhện gié và các giống lúa phổ biến ở Việt Nam

- Phạm vi: Mức ựộ nhiễm của các giống lúa ựối với nhện gié thông qua

các chỉ tiêu: Mật ựộ nhện trên dảnh lúa, tỷ lệ dảnh lúa bị nhện hại, tỷ lệ hạt bị nhện hại trên bông, tỷ lệ hạt lép trên bông, góc ựòng bông lúa, khối lượng hạt trên bông lúaẦ

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ựược coi là

một loài dịch hại khá nguy hiểm trên lúa Tại nhiều nơi, nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley không những gây ra những tác hại trực tiếp trên lúa mà còn gián tiếp là môi giới truyền bệnh vi khuẩn, nấm cho lúa

Chắnh vì vậy mà ngay từ năm 1967 nhện gié Steneoatarsonemus spinki ựã

ựược nghiên cứu bởi Smiley [17] Về sau còn rất nhiều tác giả khác nghiên cứu về loài dịch hại này

Về phân bố ựịa lý: Nhện gié Steneotarsonemus spinki xuất hiện ở

nhiều nước như Costa Rica, Cu Ba, Haiti, Panama, Dominica, Nicaragoa (Ramos và Rodrắguez, 1998) [27], Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Ấn độ, Srilanca, Thái Lan, đài Loan (Smiley et al, 1967[17]; Cho et al 1999 [13]; Lo

và Ho, 1979 [15])

Về phạm vi ký chủ: Cho ựến nay người ta vẫn chưa tìm thấy nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley gây hại trên loài cây nào khác ngoài cây lúa

Về triệu chứng và mức ựộ gây hại:

Nhện gié Steneotarsonemus spinki gây hại trên bẹ, trên bông, trên hạt

lúa làm bẹ lúa biến màu nâu, bông lúa không trỗ thoát, hạt lúa bị ựen lép, có khi hạt lúa bị biến dạng méo mó

Ngay từ những năm 1930 nhện gié Steneotarsonemus spinki ựã là loài

dịch hại nguy hiểm trên lúa ở châu Á (Xu et al, 2001) [18] Nhện gié

Steneotarsonemus spinki làm giảm trung bình 5 - 20%, nặng có thể lên tới 30-

90 % sản lượng nông nghiệp tại Trung Quốc.(Xu et al, 2001)[18] Tại Cu Ba, thiệt hại năm ựầu tiên do loài này ựã làm giảm ựến 70% năng suất (Ramosvaf Rodrắguez, 2000) [21] Tại Brazin, thiệt hại làm giảm 30 - 70 % mỗi năm

Trang 13

tương ựương với thiệt hại 3,8 Ờ 8,9 triệu tấn mỗi năm làm ảnh hưởng nghiêm trọng ựến nguồn lương thực và ngành công nghiệp chế biến gạo [23] Ở phắa Nam vùng lãnh thổ đài Loan, nhện gié là loài nhện nguy hiểm nhất trên cây lúa Năm 1977 diện tắch bị hại là 19 000 ha, thiệt hại do chúng gây ra ước tắnh khoảng 9.2 triệu USD (dẫn theo Nguyễn Văn đĩnh, 2004)

Nhện gié Steneotarsonemus spinki không những gây ra những tác hại

trực tiếp trên lúa mà còn gián tiếp là môi giới truyền bệnh hại lúa khác (theo Ramos và Rodrắguez, 2000) [21], ựiều này cho thấy loài này có thể thành dịch gây tổn thất lớn Ở châu Á và vùng Caribe cho thấy thiệt hại còn do loài nhện

gié Steneotarsonemus spinki kết hợp với bệnh nấm S oryzae (Cho et al, 1999) [13] Nhện gié là môi giới truyền các bệnh nấm, vi khuẩn: Fusarium

moniliform, Currvularia lunata, Anternaria padwickii, Pseudomonas glumae

Năm 1997, ở Cu Ba vùng sản xuất lúa bị thiệt hại nặng, mật ựộ nhện lên ựến 200 con trên dảnh làm thiệt hại 15 - 20 % năng suất lúa do tác ựộng

cộng gộp của nhện và các loại nấm: Pyricularia, Rhychosporium, Rhyzoctonia

gây ra Do ựó phải nhận biết ựược triệu chứng do nhện gié và các bệnh hại trên hạt khác

Về phân loại và ựặc ựiểm hình thái: Nhện gié Steneotarsonemus

spinki Smiley thuộc ngành chân ựốt (Athropoda), lớp nhện (Arrachinidae), bộ

ve bét (Acari), tổng họ Tarsonemoidae (Canetrini và Fanzago, 1877)[23], họ

Tarsonemidae (Canetrini và Fanzago, 1877)[23], giống Steneotarsonemus Beer,1954; Steneotarsonemus spinki Smiley, 1967[17]

Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley, 1967 gồm 4 pha phát triển:

Trứng (egg), nhện non di ựộng (larva), nhện non không di ựộng (nymph), nhện trưởng thành (Adult) (Flechtman, 1985 [23]; Lindquist, 1986 [13]; Ramos và Rodrắguez, 2000[21]; Xu et al, 2001)[18] Trứng nhện gié hình ô van, màu trắng trong, ựẻ rải rác thành từng quả hoặc dắnh thành cụm, kắch

Trang 14

thước chiều dài 110µm chiều rộng 74µm Nhện non di ñộng và nhện non không di ñộng có hình thái giống nhau, cơ thể màu trắng trong và 3 ñôi chân, chiều dài từ 147 - 186µm chiều rộng từ 73- 110µm (Bossman, 2004) [24] Nhện non di ñộng chuyển sang pha nhện non không di ñộng không có sự lột xác như nhộng của các loài côn trùng khác (Ramos và Rodríguez, 2000 [21]; 2001[22]; Almaguol et al, 2004 [25]; Rolando L et al, 2006[24] Nhện trưởng thành hình ô van dài màu vàng nhạt, có 4 ñôi chân, ñôi chân thứ tư của con cái thoái hoá dạng vuốt dài, con ñực biến thành dạng kẹp (Smiley, 1967)[17] Trưởng thành cái có kích thước thân dài hơn trưởng thành ñực Kích thước của trưởng thành cái 274 x 108µm, trưởng thành ñực có kích thước 217x 121µm (Ramos và Rodríguez, 1998) [27]

Về tập quan sinh sống và quy luật phát sinh: Nhiệt ñộ 25.5 - 27.5 oC,

ẩm ñộ 83.8 - 85.5 % là ñiều kiện thích hợp làm gia tăng quần thể và phát sinh thành dịch ở Cu Ba (Cabrera et al, 2001) [29] Vòng ñời của nhện gié 3 - 11 ngày tuỳ theo nhiệt ñộ (Cabrera et al, 1998; Almaguel, 2004) [20] [25] Nhiệt

ñộ cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến thành phần quần thể nhện gié, vào cuối vụ trên ñồng ruộng tỷ lệ trưởng thành ñực là chủ yếu Nhiệt ñộ các tháng có liên quan ñến mật ñộ quần thể Mật ñộ quần thể nhện trên các giống lúa khác nhau

là khác nhau

Về biện pháp phòng chống:

* Biện pháp sinh học: ðây là một trong những biện pháp phòng chống nhện gié quan trọng và có ý nghĩa nhất Việc tìm kiếm và sử dụng kẻ thù tự nhiên của nhện gié có tác dụng phòng ngừa sự phá hoại của nhện gié và tác dụng bảo vệ môi trường (Santos M., 2004) [28]

Nhện bắt mồi là loài thiên ñịch hiện rất ñược quan tâm nghiên cứu, ñặc

biệt là hai họ nhện bắt mồi Phytoseiidae và Ascidae Ở châu Á có hai loài

Amblyseius taiwanicus sp và Lasioseus parberiesei Bhattcharyya (Lo & Ho,

Trang 15

1979) [15] Ở Cu Ba các loài nhện bắt mồi như Amblyseius asetus,

Galendromus sp; Typhlodromus sp và Lasioseius sp ñược sử dụng rất rộng

rãi trong phòng trừ nhện gié (Santos M., 2004) [28]

Ngoài sử dụng nhện bắt mồi người ta còn quan tâm ñến sử dụng các

chế phẩm sinh học như nấm kí sinh Hirsutela nodulosa (theo Cabrera, 2003) [29], Bacillus thuringiensis, Beauveria bassiana, Verticilin lecanii và

Metazhizium anissopliae ðây là biện pháp có ý nghĩa rất lớn trong phòng trừ nhện gié và công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ con người

* Biện pháp canh tác: Sử dụng các biện pháp thâm canh, cơ giới hình thành nên ñiều kiện ñồng ruộng hạn chế sự phát sinh và gây hại của nhện gié Một số vùng ở Cu Ba ñã có mô hình quản lý dịch hại về nhện gié Bắt ñầu từ khâu làm ñất, chọn hạt giống sạch nhện hại, quá trình gieo mạ và theo dõi chăm sóc thường xuyên trên ñồng ruộng, hiệu quả tổng hợp các biện pháp này làm tăng năng suất lúa từ 6,8 tấn/ha năm 1999 lên 7,65 tấn/ha năm 2000 (Santos M et al, 2004) [28] Cũng tại Cu Ba người ta thấy rằng mật ñộ nhện gié tăng khi lượng phân ñạm tăng

* Biện pháp sử dụng giống chống chịu nhện gié ñược coi là biện pháp mang lại hiệu quả ngay từ ñầu Một số quốc gia ñã quan tâm ñến biện pháp này Ở Cuba có một số giống có khả năng chống chịu nhện gié như: IA Cuba

29, IA Cuba 30, IA Cuba 31 Ở ðominica có 2 giống kháng nhện gié là Prosedoca - 97 và Prosequisa - 4, hai giống này chỉ nhiễm nhẹ nhện gié ở giai ñoạn mẫn cảm nhất Ở Costa Rica các giống Fedearro 350, CFX 18, CR 4477 cũng ñược coi là kháng nhện gié (Santos M., 2004) [28]

* Biện pháp hoá học: ðây là biện pháp phòng trừ nhện gié hiệu quả ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới tuy nhiên lại có rất nhiều ñiểm hạn chế: Làm tăng khả năng kháng thuốc của nhện gié, tạo dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm môi trường Một số loại thuốc hoá học ñang ñược sử dụng phổ

Trang 16

biến trên thế giới có hiệu lực cao: Dimethoato 30 EC 0.04 % có hiệu lực phòng trừ 88.49 %; thuốc trừ sâu Triazophos (Hostathion 40 EC) liều lượng 1.5 lit hoạt chất/ha, hiệu lực ñạt 78.25 % (sau 7 ngày) và 95.91 % (sau 14 ngày); MoCap 10G hiệu lực 50% sau 15 ngày; Fujione 40 EC; Carbofunram 50G hiệu lực trung bình 95 % sau 10 ngày; Famaron MF hiệu lực ñạt 86.8% sau 15 ngày (Santos M et al., 2004) [28]

2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, nhện gié ñã xuất hiện và gây hại khá lâu tuy nhiên không có những nghiên cứu cơ bản về loài dịch hại này Một vài năm gần ñây

do những thiệt hại ñáng kể gây ra trên lúa mà loài dịch hại này mới ñược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn

Về phân bố: Nhện gié hầu như phân bố trên khắp các tỉnh thành của cả

nước (Công ty cổ phần BVTV An Giang, 2006)

Về phạm vi ký chủ: Tại Việt Nam, chưa tìm thấy nhện gié gây hại trên

loài cây trồng nào khác ngoài cây lúa

Về triệu chứng và mức ñộ gây hại:

* Triệu chứng: Triệu chứng xuất hiện ở tất cả các bộ phận của cây lúa như gân lá, bẹ lá, thân, bông và hạt Trên gân lá là các vết hình chữ nhật dài 3

- 5 cm, màu vàng nhạt ñến nâu ñen Trên bẹ lá các vết hại tương tự trên gân lá nhưng mức ñộ phát triển nhanh hơn: vết hại ban ñầu màu trắng vàng về sau chuyển màu vàng, nặng vết hại có màu ñen chiếm toàn bộ bẹ lá Trên thân triệu chứng tương tự trên bẹ nhưng ít hơn Trên bông và cổ bông có màu thâm ñen, thường trỗ không thoát, nếu trỗ thoát thì bông dễ bị gãy gập xuống khi có gió, mưa Thường thấy hạt lúa bị biến dạng méo mó, hạt lép lửng màu nâu ñen, hạt gạo bị mủn Trên hạt, nhị, nhuỵ và ñài hoa bị nhện hại hoàn toàn có màu vàng nâu và teo khô (Trần Thị Thu Phương, 2006) [9] Theo Nguyễn Văn ðĩnh, 2006, trên bẹ lúa tạo nên các vết hại màu xám nhạt hoặc ñen dài

Trang 17

vài centimet Nếu nặng lúa không trỗ ựược hoặc nếu trỗ ựược thì hạt biến màu méo mó, vỏ trấu màu trắng xám Trên lá vết nhện hại ban ựầu có một lỗ ựục nhỏ 0,3 - 0,5 mm xung quanh màu trắng vàng, sau ựó vết hại có hình chữ nhật dài màu trắng vàng ựến vàng nâu kắch thước 0,2 - 15 cm Nhện gié ựục thông qua các khoang mô và tạo ra mủn

* Mức ựộ thiệt hại: Theo Ngô đình Hoà, 1992 [7]: Tại Thừa Thiên Huế năm 1992 có 40 ha lúa bị hại và có ựến 15% hạt bị lép Theo Trần Thị Thu Phương, 2006 [9], trong phòng thắ nghiệm khi lây 20 nhện so với ựối chứng không lây nhện năng suất giảm 42,3 - 48,3%

Về ựặc ựiểm hình thái: Nhện gié Steneotarsonemus spinki gồm 4 pha

phát triển: Trứng, nhện non di ựộng, nhện non không di ựộng và nhện trưởng thành (Nguyễn Văn đĩnh, 2006) Trứng hình ô van dài, màu trắng trong, sáng bóng, bề mặt có nhiều chất nhầy Nhện non di ựộng hình thon dài màu trắng

và gây hại trong khoang mô Nhện non không di ựộng màu trắng ựục, không

di chuyển Nhện ựực trưởng thành có màu vàng ựậm, chiều ngang gần bằng chiều dài cơ thể, ựặc trưng bởi ựôi kìm Nhện cái trưởng thành màu vàng nhạt ựến váng ựậm, ựôi chân thứ tư biến ựổi dạng vuốt dài

Về tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại: Nhện gié xuất

hiện và gây hại khá nặng trong những năm gần ựây, ựặc biệt là vụ lúa hè thu

Bà con nông dân rất khó nhận dạng ựối tượng này Nhìn bằng mắt thường rất khó thấy phải nhìn qua kắnh lúp, chúng gây hại trên lúa khoảng 40 ngày trở về sau, sống mặt dưới lá lúa chắch hút nhựa cây lúa tạo thành những vết bầm kéo dài (Nguyễn Văn Vui, 2006) điều kiện thời tiết nóng khô thắch hợp cho nhện gié phát triển gây hại Trong vụ ựông xuân nhện thường phát sinh gây hại vào tháng 5 - 6 lúc lúa có ựòng ựến trỗ Sự phát sinh gây hại của nhện gié có liên quan ựến việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức làm giảm mật ựộ các loài thiên ựịch và quản lý mực nước trong ruộng (Phạm Văn Kim, 2005) Các yếu tố

Trang 18

như giống lúa, chân ñất, phân bón và thời vụ ñều ảnh hưởng ñến quy luật phát sinh gây hại của nhện gié Các giống lúa thân lá phát triển cấy trên chân ñất vàn cao bón với lượng phân urê lớn ở thời vụ quá sớm hoặc quá muộn ñều bị nhện gié hại nặng hơn những giống lúa thân cây bẹ lá mỏng cấy trên chân ruộng trũng, bón ít phân và cấy ñúng thời vụ Nhện gié bảo tồn trên lúa chét, trong hạt giống Nhện gié bảo tồn chủ yếu ở pha trứng Nhện gié có khả năng lây lan chủ ñộng qua nước và lây lan nhờ côn trùng

Nhện gié là loài dịch hại nguy hiểm có vòng ñời ngắn, Trung bình 9,22

± 0,14 ngày ở ñiều kiện 25o C và 6,12 ± 0,22 ngày ở 30oC Tỉ lệ tăng tự nhiên cao: 0,2616 ở 25oC và 0,4035 ở 30oC

Về biện pháp phòng chống:

Theo Nguyễn Văn ðĩnh thiên ñịch của nhện gié là loài Bù lạch ñen

thuộc họ Phlaeraothrippidae và nhện nhỏ bắt mồi Amblyseius sp

Cách ly thời vụ ít nhất 3 tuần, tuy nhiên một số nơi biện pháp này khó thực hiên do bà con phải xuống giống sớm ñể tránh lũ Luân canh lúa với cây

họ ñậu nhằm cắt ñứt nguồn ký chủ ở những vùng trồng lúa 3 vụ Sau khi thu hoạch lúa xuân nếu ruộng bị nhện gié bà con nên rải rơm ñều trên mặt ruộng rồi ñốt, cày ải phơi ñất Vệ sinh ñồng ruộng ñể hạn chế nguồn nhện gié ban ñầu Áp dụng trương trình 3 giảm, 3 tăng, sạ thưa, sạ theo hàng, quản lý mực nước trong ruộng ñầy ñủ tránh ñể khô hạn, thăm ñồng thường xuyên

Sử dụng thuốc Kinalux 25EC khi thấy có trên 10 % số dảnh có vêt nâu

Ở những vùng trồng lúa thường xuyên bị nhện gié gây hại nên phun phòng ngừa vào giai ñoạn lúa 40 - 60 ngày, có thể phun 2 lần cách nhau 10 ngày, phun kết hợp với thuộc trừ sâu cuốn lá và sâu ñục thân

Trang 19

3 NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Nghiên cứu ñánh giá khả năng gây hại của nhện gié trên 35 giống lúa phổ biến ở Việt Nam

3.1.2 Nghiên cứ ñánh giá sự ưa thích của nhện gié ñối với các giống lúa 3.1.3 Nghiên cứu xác ñịnh sự liên quan giữa kích thước khoang mô, ñộ dày của lớp cutin và hàm lượng Silic ñến khả năng gây hại của nhện gié trên các giống lúa

3.2.4 Nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng của phân bón chứa Silic ñến mức ñộ gây hại của nhện gié

3.2 Vật liệu, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành từ tháng 7 năm 2010 ñến tháng 12 năm 2010

3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

3.2.3 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu bao gồm các giống lúa: Q5, Khang dân 18, Bắc thơm 7, IBR1, Nếp IR 352, Tẻ ðỏ, Hương cốm, Nam ưu 714, DL7, BC15, Tám mới, Nếp VN1, Nam ưu 601, Khâm dục, VL24, VLD95-20, Vð 20, Hð1, Jasmine, IR 5040, OM 5472, OM 4900, OM 4218, OM 1490, OM

6162, OM 6561, OM 4655, OM 6377, OM 8923, OM 2514, OM 2517, OM

3536, OM 4101, OMCS 2000, OMCS 2009

Trang 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nhân nuôi quần thể nhện gié

* Chuẩn bị ống thân: Chọn những ống thân to, mập nhiều dinh dưỡng (thường chọn những ống thân cây lúa sau trỗ 2 - 7 ngày) sau ñó xử lý mầm bệnh bằng cách rửa sạch, loại bỏ bẹ lá và ngâm vào nước Javen pha loãng 10% trong vòng 5 phút, rửa lại bằng nước sạch và ñể ráo hết nước và cho bay hết mùi Clo Sau ñó dùng dao lam sắc cắt ống thân thành từng ñoạn dài khoảng 5 - 7 cm Phần gốc ống ñược cắt vát cách ñốt ống 0,5cm Với những cây lúa chưa dùng ñến còn lại trên ñồng phải rút hết bông ñể cây tập trung dinh dưỡng phát triển thân

* Chuẩn bị nhện: Cắt những dảnh lúa có triệu chứng bị nhện gié gây hại trong nhà lưới mang về phòng thí nghiệm Bóc bẹ lá và cắt phần gân lá có triệu chứng nhện hại soi dưới kính lúp soi nổi ñộ phóng ñại 40 lần

* Chuyển nhện vào ống thân: Khi soi thấy nhện dùng bút lông chuyển nhẹ nhàng nhện vào trong ống thân ñã chuẩn bị hoặc dùng dao lam cắt nhỏ bộ phận cây lúa có nhện gié rồi ñưa vào ống thân, bịt ñầu ống bằng nilon mỏng, cắm các ñoạn ống thân ñó trên miếng xốp cắm hoa kích thước 10 x 5 cm và ñặt vào hộp nhựa, ñáy hộp có lớp nước mỏng ñể giữ ẩm cho xốp

Hình 3.1 Ống thân nhân nuôi nhện

Trang 21

Khi ống thân nuôi nhện gié ñã chuyển từ vàng sang màu nâu, khô, hết chất dinh dưỡng thì tiến hành chuyển nhện sang ống thân mới ñể nhân nguồn

3.3.2 Phương pháp lây thả nhện gié

- Chuẩn bị nhện ñem lây: dùng các ống thân nhỏ hoặc ống ñòng của cây lúa sạch cắt thành ñoạn 3 - 4 cm, dùng bút lông mềm chuyển 20 nhện cái

di ñộng chậm (tuỳ thuộc vào mỗi thí nghiệm mà lượng nhện chuyễn vào mỗi ống thân là khác nhau) vào mỗi ống thân Chú ý khi chuyển nhện cần cách lý tuyệt ñối và không ñể nhện bắt mồi tồn tại cùng với nhện gié khống chế nhện gié su khi lây thả Cố ñịnh nhện trong ống thân bằng cách dùng nilon mỏng cuộn tại các ñầu hở của ống thân

- Lây, thả nhện ra ñồng ruộng thí nghiệm: Trước khi lây thả nhện ra ñồng ruộng thí nghiệm cần chú ý quan sát thời tiết, tốt nhất nên thả nhện vào bưổi sáng sớm hoặc chiều mát ðặc biệt lưu ý nếu thời thiết có mưa hoặc chuẩn bị mưa thì không ñược thả nhện vì nhện gié rất dễ dàng bị rửa trôi bởi nước mưa nhằm ñảm bảo tính chính xác của thí nghiệm Trước khi ñưa các ống thân cây lúa ñã chứa nhện kẹp vào nách lá lúa cần gỡ bõ nilon cố ñịnh nhện ñể nhện gié có thể di chuyển dễ dàng ra cây lúa và gây hại

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu ñánh giá khả năng gây hại của nhện gié

trên một số giống lúa

Thí nghiệm ñược tiến hành trên 35 giống: Q5, Khang dân 18, Bắc thơm 7, IBR1, Nếp IR 352, Tẻ ðỏ, Hương cốm, Nam ưu 714, DL7, BC15, Tám mới, Nếp VN1, Nam ưu 601, Khâm dục, VL24, VLD95-20, Vð 20, Hð1, Jasmine, IR 5040, OM 5472, OM 4900, OM 4218, OM 1490, OM

6162, OM 6561, OM 4655, OM 6377, OM 8923, OM 2514, OM 2517, OM

3536, OM 4101, OMCS 2000, OMCS 2009

Trang 22

Bước 1: Bố trí thí nghiệm, cấy lúa:

- Bố trí thí nghiệm, cấy lúa:

+ Mỗi ô thí nghiệm có kích thước là 1m2, ñóng cọc 4 góc căng dây ñể làm khung

Hình 3.2 Thí nghiệm sau 30 ngày cấy

+ Cấy 35 giống lúa trên cùng 1 ruộng thí nghiệm, mỗi giống cấy 40 khóm lúa, mỗi khóm cấy 3 dảnh lúa (khoảng cách là 18 x 14 cm) Giữa các giống cấy cách nhau 30 cm

+ Sau khi cấy dùng nilon khoét hai ô hình vuông nhỏ hai bên bao xung quanh, phía trên dùng vải màn ñính lên bằng ghim nhằm hạn chế tối ña sự phá hại của các sâu bệnh hại khác Mỗi ô ñược làm một cửa ñể tiện cho quá trình thăm nom, chăm sóc, theo dõi các chỉ tiêu

Trang 23

ba dảnh ñược lây nhện là các dảnh to nhất của khóm

Bước 3: Theo dõi mức ñộ gây hại của nhện trên các giống lúa

+ Sau 15 ngày lây nhiễm bắt ñầu theo dõi sự phát triển của nhện gié và mức ñộ gây hại của chúng trên các giống lúa Tiến hành theo dõi theo tại 4 giai ñoạn phát triển của cây lúa: giai ñoạn ñẻ nhánh, làm ñòng (sau cấy 40 ngày), giai ñoạn trước trỗ 1 tuần (sau cấy 53 ngày), giai ñoạn trỗ (sau cấy 60 ngày), giai ñoạn trước chín (sau cấy 75 ngày)

+ Trước mỗi lần theo dõi tiến hành ñếm số dảnh bị hại và tính tỷ lệ bị hại trên các giống

+ Lấy mẫu: Mỗi giống theo dõi 10 dảnh trên 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm theo dõi 2 khóm, mỗi khóm theo dõi 1 dảnh (dảnh chính), sau ñó cho mỗi giống vào một túi lấy mẫu ñem về phòng soi nhện

+ Soi nhện: sau khi lấy mẫu ñem về phòng dùng dao tem tách từng lá lúa rồi miêu tả màu sắc vết hại, ño kích thước vết hại lớn nhất, kích thước vết hại (cm) trên mỗi dảnh, ñếm số lượng nhện, số lượng trứng trên trên bẹ lá, mặt trong bẹ lá, trên gân lá, mặt lá và các bộ phận khác, xác ñịnh theo thứ tự các bẹ lá tính từ lá ñòng ñến các lá tiếp theo

Bước 4: Thu hoạch và tính toán năng suất

+ Trên mỗi giống thu ngẫu nhiên 30 dảnh lúa, ngắt riêng bông và cây rồi ñánh số tương ứng, với bông ño góc ñòng rồi bỏ vào bao xi măng (ñã cân khối lượng bao và ñược ñánh số thứ tự tương ứng với thân cây)

Trang 24

- Phương pháp ño góc

ñòng: ðặt cổ bông lúa

trùng với gốc toạ ñộ của

bảng ño góc ω, ñuôi của

bông lúa chạm vào vạch ño

nào thì ñó là góc của bông

lúa ñó

Hình 3.3 Cách ño góc ñòng bông lúa

+ Cân khối lượng tươi, sau ñó ñem phơi 5 nắng, ñếm tổng số hạt trên bông, số hạt chắc, hạt lép, hạt nhện hại, rồi cân khối lượng hạt chắc Tính tỷ lệ hạt chắc, tỉ lệ hạt lép trên bông, tỷ lệ hạt nhện hại và khối lượng hạt trên bông, góc ñòng của mỗi giống Với thân cây ño chiều dài thân, ño chiều dài vết hại, tính phần trăm vết hại thân rồi phân cấp thân tương ứng theo thang phân cấp

+ Từ các kết quả theo dõi ñánh giá giai ñoạn gây hại nặng ảnh hưởng ñến năng suất, và mức ñộ kháng nhiễm của các giống lúa

3.3.4 Phương pháp xác ñịnh sự ưa thích các giống lúa của nhện gié

Thí nghiệm ñược tiến hành trên 35 giống (trùng với các giống ở thí nghiệm 1) Thí nghiệm ñược tiến hành trên bẹ lá lúa và gân lá lúa

Cắt toàn bộ cây lúa ở giai ñoạn trỗ về phòng sau ñó lấy toàn bộ lá và bẹ

Trang 25

lá phía dưới làm thí nghiệm Xếp thành 3 vòng xung quanh 1 ống thân cây lúa chứa 200 nhện trưởng thành Theo dõi và ñếm số nhện (ñếm trên không gian

2 cm từ trên xuống) sau 24 giờ Làm lặp lại 10 lần như vậy mỗi lần lặp lại là 1 lần hoán ñổi vị trí của các giống

3.3.5 Phương pháp xác ñịnh mối liên quan giữa kích thước khoang mô, ñộ

dày lớp cutin và hàm lượng Silic tự nhiên ñến sự gây hại của nhện gié

Thí nghiệm ñược tiến hành trên 35 giống (trùng với các giống ở thí nghiệm 1)

* Dùng cây lúa ở giai ñoạn trỗ ñem ño kích thước khoang mô, ñộ dày tầng cutin như sau:

Phương pháp xử lý mẫu:

- Mẫu ñem xử lý là các bẹ lá lúa và gân lá lúa

- Thu mẫu: Thu mỗi giống 30 mẫu, các mẫu thu ñảm bảo không bị sâu, héo, úa hay hỏng do thời tiết (ñể ñảm bảo tính toàn vẹn của tiêu bản)

- Sau khi thu mẫu cần rửa sạch bùn ñất bám trên lá, bẹ rồi ñể cho ráo nước

- ðưa các mẫu ñã thu ñược vào dung dịch cồn 50% ñể cố ñịnh tạm thời

- Mẫu ñược ñưa về phòng thí nghiệm ñể tiếp tục xử lý

+ Thay dung dịch cồn 50% cố ñịnh tạm thời bằng dung dịch FAA ñể giữ mẫu trong thời gian dài và cố ñịnh toàn bộ các tổ chức mô Trong tuần ñầu tiên liên tục kiểm tra chất lượng dung dịch cố ñịnh, nếu dung dịch ngả màu nâu ñen ngay lập tức rửa sạch mẫu và chuyển sang dung dịch mới ðối với mẫu lá lúa và bẹ lá lúa chỉ cần chuyển 1 lần vì lá, bẹ lúa khô, ít dịch chứa trong các khoang mô nên chất lượng dung dịch cố ñịnh ñược ñảm bảo

+ Các mẫu ñược sử dụng phương pháp cắt mỏng bằng tay, nhuộm kép, chụp ảnh, ño kích thước bằng trắc vi thị kính và trắc vi vật kính của ðức cụ thể như sau:

Trang 26

- Phương pháp cắt:

Các mẫu ñều ñược cắt ngang những lát thật mỏng (mỗi số hiệu ñược cắt riêng biệt ñể trong từng ñĩa ñồng hồ ñể ñảm bảo không lẫn mẫu, cắt mẫu lần lượt theo các số hiệu ñã ñược ñánh số) Mẫu cắt ñược lấy từ các phần khác nhau của bẹ, của lá ñể lấy giá trị trung bình: Ví dụ lá lúa sẽ ñược cắt ở 3 vị trí: Phần phiến lá gần bẹ, phần giữa phiến lá và phần phiến lá gần chóp lá

 Rửa sạch mẫu bằng nước (tối thiểu 3 lần) tùy ñộ nhiều của mẫu

 Ngâm mẫu vào dung dịch axit axetic 5% trong 5 phút (ñể trung hoà hết Javen còn sót lại) tránh làm mất màu mẫu nhuộm sau này

 Rửa sạch mẫu bằng nước

 Nhuộm mẫu lần 1 trong dung dịch carmin phèn chua từ 20 ñến 30 phút (ñối với những mẫu ñem cố ñịnh thì nhuộm trong vòng 3 ñến 4 giờ hoặc 10 giờ trong ñiều kiện nhiệt ñộ 4-5oC)

 Rửa sạch mẫu bằng nước

 Nhuộm mẫu lần 2 trong dung dịch xanhmethylen 1% từ 30” ñến 1 phút (ñối với những mẫu ñem cố ñịnh thì nhuộm trong vòng 30 phút ñến 1 giờ) Sau ñó lấy mẫu ra rửa sạch và lên kính quan sát

- Phương pháp chụp ảnh:

Các mẫu sau khi nhuộm xong, chọn những mẫu ñẹp, sắc nét lên kính và tiến hành chụp ảnh Máy ảnh có thể sử dụng máy ảnh gắn trực tiếp với kính hiển vi hoặc máy ảnh kĩ thuật số bình thường chụp ngoài qua thị kính ðối với

Trang 27

máy ảnh chụp ngoài cần chụp ở chế ựộ MACRO

Chỉ tiêu chụp: Hình thái của gân, sự phân bố của các khoang chứa khắ, lột tả bó dẫn, mô cứng và các tổ chức bị tổ thương do sự xâm nhập của nhện

- Phương pháp ựo: Sử dung trắc vi thị kắnh ựo kắch thước khoang mô

và ựộ dày tầng cutin ở các ựộ phóng ựại khác nhau: 40 lần, 100 lần và 400 lần đơn vị tắnh là ộm

* Phương pháp xác ựịnh hàm lượng Silic tự nhiên

Cắt 35 giống lúa (các giống lúa ở thắ nghiệm 1) giai ựoạn lúa chắn (cắt sát gốc), mỗi giống cắt 10 khóm ựem về ựánh dấu, cắt bỏ phần bông lúa, phơi khô 5 nắng Sau ựó ựem sấy ở tủ sấy (sấy nhiệt ựộ 80oC trong 2 tiếng ựồng hồ) Tiến hành ựốt lấy tro đem gửi ựi phân tắch hàm lượng Silic trong mẫu tro tại phòng thắ nghiệm bộ môn Hoá phân tắch, khoa đất và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Cân khối lượng mẫu trước khi sấy, sau khi sấy, sau khi ựốt

Phương pháp phân tắch hàm lượng Silic trong mẫu tro: Nung chảy tro thực vật với Na2CO3, tách Silic dưới dạng axit Silixic bằng HClO4 nồng ựộ 2

M Rửa kết tủa bằng dung dịch HCl nồng ựộ 2M Sau ựó sấy khô kết tủa ở nhiệt ựộ 110oC và tiến hành cân (Viện Thổ nhưỡng nông hoá 1998)

3.3.6 Phương pháp xác ựịnh ảnh hưởng của việc bón phân chứa hàm

lượng Silic ựến sự gây hại của nhện gié trên giống Khang Dân 18

Thắ nghiệm gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại, ựược bố trắ theo khỗi ngẫu nhiên hoàn toàn (RCB) Mỗi ô thắ nghiệm rộng 30 m2

- CT1: NPK + Silica (bón lượng 72 kg/sào tương ựương 0,2 kg/m2)

(Mức bón khuyến cáo của nhà sản xuất là 0,2 kg/m 2 )

- CT2: NPK + NatriSilicat dạng lỏng Na2SiO3 (75Kg phân thương phẩm/ha tương ựương 0,0075 kg/m2 hay 5,4 ml/m2)

- CT3: Phân bón lá đài Loan (Dùng kết hợp 2 loại chế phẩm có tên: PU

Trang 28

HUANG GUI VÀ ZHU DA ZHI)

- CT4: ðối chứng bón NPK theo mức bình thường của nông dân

lá cho diện tích 1 sào (360 m2)

+ Lần 2: (giai ñoạn lúa giữa và sau ñẻ nhánh 30 ngày sau cấy) dùng chế phẩm PU HUANG GUI, pha 15 ml chế phẩm cho bình 12 lít sau ñó phun lên lá cho diện tích 1 sào (360 m2)

+ Lần 3 (Giai ñoạn lúa trỗ 60 ngày sau cấy):phun kết hợp 2 loại chế phẩm có tên: PU HUANG GUI VÀ ZHU DA ZHI: Lấy mỗi loại 14 ml pha vào bình 12 lit ròi phun cho 1 sào (360 m2)

Lây nhện: Tiến hành lây thả nhện ñều trên các ô thí nghiệm Mỗi ô thí nghiệm thả 10 ñiểm theo ñường chéo, mỗi ñiểm lây toàn bộ 1 m2 mỗi khóm lúa 1 ống nhện chứa 20 nhện cái trưởng thành di ñộng chậm (phương pháp nhân nuôi nguồn nhện trong ống thân cây lúa, phương pháp lây thả nhện ñã trình bày phân 3.3.2)

Theo dõi thí nghiệm: Tiến hành theo dõi mật ñộ nhện ở giai ñoạn lúa

Trang 29

Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 5 ñiểm theo ñường chéo góc, mỗi ñiểm theo dõi 3 khóm lúa, mỗi khóm theo dõi 1 dảnh lúa Cắt toàn bộ dảnh lúa ñem về phòng soi dưới kính lúp soi nổi ñếm toàn bộ số nhện trên dảnh lúa Từ ñó so sánh mức ñộ gây hại của nhện gié trên các nền phân bón khác nhau

Thu hoạch và tính toán năng suất:

- Xác ñịnh các chỉ tiêu cấu thành năng suất: Mỗi ô thí nghiệm tiến hành thu 10 bông: Tính tổng số hạt, số hạt chắc, số hạt lép, số hạt bị nhện hại, ño chiều dài vết hại cộng dồn trên thân, ño góc ñòng và cân khối lượng hạt tươi, hạt khô trên mỗi bông lúa ñể từ ñó tính toán so sánh mức ñộ gây hại ở các công thức thí nghiệm

- Mỗi ô thí nghiệm tiến hành thu 10 khóm lúa, tiến hành cân khối lượng tươi, khối lượng khô của mỗi khóm

3.3.7 Chỉ tiêu theo dõi, phương pháp tính toán và phương pháp xử lý số liệu

Công thức tính toán:

Tổng số nhện ñiều tra (con)

Tổng số chiều dài bẹ lá (cm)

Trang 30

Phân cấp hại theo 9 cấp

Trang 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mức ñộ nhiễm nhện gié của 35 giống lúa trồng phổ biến ở Việt

Nam

Qua quá trình theo dõi thí nghiệm chúng tôi nhận thấy nhện gié có khả năng gây hại mạnh ở hầu hết các giống lúa Chỉ sau 1 tuần lây nhiễm ở tất cả các giống lúa ñều có biểu hiện triệu chứng gây hại

Bảng 4.1 Tỷ lệ (%) dảnh có triệu chứng nhện gié gây hại ở một số giai

ñoạn sinh trưởng chính của cây lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ,

Gia Lâm, Hà Nội

STT

giống Tên giống

ðẻ nhánh

(30 ngày sau cấy)

Trước trỗ (45 ngày sau cấy)

Trỗ (60 ngày sau cấy)

Chín sữa (sau cấy

Trang 32

Mật ñộ trứng nhện cao nhất ñạt 962,1 quả/dảnh trên giống BC15 ở giai ñoạn trước lúa trỗ (giai ñoạn ñòng to) Ở hầu hết các giai ñoạn mật ñộ trứng nhện cao dao ñộng 50 ñến 900 trứng/dảnh trên một số giống: BC15, Khâm dục, Hð1, Hương cốm, Tẻ ñỏ, Khang dân 18, nếp IR 352, Nam ưu 601 Mật

ñộ nhện thấp hơn dao ñộng 0,4 - 10 trứng/dảnh ở một số giống: OM 4101, OMCS 2009, OM 8923, VL24, OMCS 2000

Trang 33

Bảng 4.2 Mật ñộ trứng nhện gié (quả) trên dảnh lúa ở một số giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm,

Trước trỗ (45 ngày sau cấy)

Trỗ (60 ngày sau cấy)

Chín sữa (75 ngày sau cấy)

Trang 34

Mật ñộ nhện thấp hơn dao ñộng 0,4 – 10 trứng/dảnh ở một số giống:

OM 4101, OMCS 2009, OM 8923, VL24, OMCS 2000

0 100 200 300 400 500 600

Trang 35

0,00 20,00 40,00 60,00 80,00 100,00

Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh cũng biểu hiện ñược một cách rõ nét sự khác biệt về mật ñộ trứng nhện gié giữa các giống lúa thí nghiệm Mật ñộ trứng cao ở một số giống: Khang dân 18, Hương cốm, BC 15, Khâm dục, Hð1,

OM 5472

Mật ñộ nhện gié cao nhất trên giống BC15 ở hầu hết các kỳ ñiều tra, ở giai ñoạn lúa chuẩn bị trỗ mật ñộ 761,7 con/dảnh Một số giống có mật ñộ nhện (con/dảnh) ở các giai ñoạn ñiều tra cao dao ñộng từ 30 – 760 con như:

BC 15, Hương cốm, Hð1, Khâm dục, Khang dân 18, Tẻ ñỏ, Nếp IR 352 Một

số giống có mật ñộ nhện thấp (dưới 10 con/dảnh): OM 3536, Nếp VN 1, OM

4101, OMCS 2009, OM 8923

Trang 36

Bảng 4.3 Mật ñộ nhện gié (con) trên dảnh lúa ở một số giai

ñoạn sinh trưởng của cây lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ,

Gia Lâm, Hà Nội (n=10)

STT

giống Tên giống

ðẻ nhánh

(30 ngày sau cấy)

Trước trỗ (45 ngày sau cấy)

Trỗ (60 ngày sau cấy)

Chín sữa (75 ngày sau cấy)

Trang 37

0 50 100 150 200 250

Trang 38

0 50 100 150 200 250

Mật ñộ

(con)

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35

STT giống

Hình 4.8 Mật ñộ nhện gié ở giai ñoạn lúa chín sữa trên 35 giống lúa thí

nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội

Mật ñộ nhện và mật ñộ trứng có mối tương quan với nhau: mật ñộ nhện

và trứng ở giai ñoạn trước khi lúa trỗ cao hơn các giai ñoạn khác ở hầu hết các giống Tuy nhiên mật ñộ nhện ở giai ñoạn trỗ cao hơn ở giai ñoạn ñẻ nhánh, ñiều này khác với mật ñộ trứng (mật ñộ trứng ở giai ñoạn ñẻ nhánh cao hơn giai ñoạn trỗ)

Trang 39

Bảng 4.4 Mật ñộ trứng và nhện trên các giống lúa thí nghiệm vụ mùa

năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (n=10)

Trỗ (60 ngày sau cấy)

Chín sữa (75 ngày sau cấy)

Trang 40

Mật ñộ trứng và nhện trên giống BC15 là 1724 cá thể (trứng và nhện) trên dảnh ở giai ñoạn lúa chuẩn bị trỗ, cao vượt trội so với các giống khác trong cùng ñiều kiện thí nghiệm Các giống Nếp IR 352, Khâm dục, Hương cốm có mật ñộ nhện cao hơn so với các giống khác ở các giai ñoạn ñiều tra Các giống lúa gieo cấy nhiều ở Miền Nam có mật ñộ nhện thấp hơn so với các giống lúa ñược gieo cấy nhiều ở Miền Bắc có thể do các giống lúa trong Nam gieo cấy ở ñiều kiện ngoài Bắc so với các giống lúa Miền Bắc thì chúng sinh trưởng kém hơn, thân lá kém phát triển hơn vì thế nguồn dinh dưỡng ít dồi dào hơn và không hấp dẫn sự gây hại của nhện gié trên thân

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Ống thân nhân nuôi nhện - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Hình 3.1. Ống thân nhân nuôi nhện (Trang 20)
Hình 3.2. Thí nghiệm sau 30 ngày cấy - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Hình 3.2. Thí nghiệm sau 30 ngày cấy (Trang 22)
Hỡnh 3.3. Cỏch ủo gúc ủũng bụng lỳa - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
nh 3.3. Cỏch ủo gúc ủũng bụng lỳa (Trang 24)
Bảng 4.1. Tỷ lệ (%) dảnh có triệu chứng nhện gié gây hại  ở một số giai - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Bảng 4.1. Tỷ lệ (%) dảnh có triệu chứng nhện gié gây hại ở một số giai (Trang 31)
Bảng 4.2. Mật ủộ trứng nhện giộ (quả) trờn dảnh lỳa ở một số giai   ủoạn sinh trưởng của cõy lỳa vụ mựa năm 2010 tại Trõu Quỳ, Gia Lõm, - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Bảng 4.2. Mật ủộ trứng nhện giộ (quả) trờn dảnh lỳa ở một số giai ủoạn sinh trưởng của cõy lỳa vụ mựa năm 2010 tại Trõu Quỳ, Gia Lõm, (Trang 33)
Hỡnh 4.1. Mật ủộ trứng nhện giộ ở giai ủoạn lỳa ủẻ nhỏnh trờn 35 giống  lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
nh 4.1. Mật ủộ trứng nhện giộ ở giai ủoạn lỳa ủẻ nhỏnh trờn 35 giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (Trang 34)
Hỡnh 4.4. Mật ủộ trứng nhện giộ ở giai ủoạn lỳa chớn sữa trờn 35 giống  lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
nh 4.4. Mật ủộ trứng nhện giộ ở giai ủoạn lỳa chớn sữa trờn 35 giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (Trang 35)
Bảng 4.3. Mật ủộ nhện giộ (con) trờn dảnh lỳa ở một số giai - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Bảng 4.3. Mật ủộ nhện giộ (con) trờn dảnh lỳa ở một số giai (Trang 36)
Hỡnh 4.5. Mật ủộ nhện giộ ở giai ủoạn ủẻ nhỏnh  trờn 35 giống lỳa thớ  nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
nh 4.5. Mật ủộ nhện giộ ở giai ủoạn ủẻ nhỏnh trờn 35 giống lỳa thớ nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội (Trang 37)
Hỡnh 4.6. Mật ủộ nhện giộ ở giai ủoạn trước trỗ  trờn 35 giống lỳa thớ  nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
nh 4.6. Mật ủộ nhện giộ ở giai ủoạn trước trỗ trờn 35 giống lỳa thớ nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội (Trang 37)
Hỡnh 4.8. Mật ủộ nhện giộ ở giai ủoạn lỳa chớn sữa trờn 35 giống lỳa thớ  nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
nh 4.8. Mật ủộ nhện giộ ở giai ủoạn lỳa chớn sữa trờn 35 giống lỳa thớ nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm Hà Nội (Trang 38)
Bảng 4.4. Mật ủộ trứng và nhện trờn cỏc giống lỳa thớ nghiệm vụ mựa  năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (n=10) - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Bảng 4.4. Mật ủộ trứng và nhện trờn cỏc giống lỳa thớ nghiệm vụ mựa năm 2011 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (n=10) (Trang 39)
Bảng 4.5. Tỷ lệ (%) hạt lép, hạt chắc, hạt bị nhện hại lúa trên các giống  lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (n=30) - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Bảng 4.5. Tỷ lệ (%) hạt lép, hạt chắc, hạt bị nhện hại lúa trên các giống lúa vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (n=30) (Trang 41)
Hình 4.9. Tỷ lệ hạt chắc trên bông của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa  năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Hình 4.9. Tỷ lệ hạt chắc trên bông của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (Trang 42)
Hình 4.10. Tỷ lệ lép và tỷ lệ nhện hại trên các giống lúa thí nghiêm vụ  mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội - Bước đầu đánh giá mức độ nhiễm nhện gié steneotarsonemus spinki smiley của một số giống lúa phổ biến ở việt nam
Hình 4.10. Tỷ lệ lép và tỷ lệ nhện hại trên các giống lúa thí nghiêm vụ mùa năm 2010 tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w