1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động huyện việt yên tỉnh bắc giang giai đoạn 2000 2010

123 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Bích Động - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000 - 2010
Tác giả Tạ Thị Kim Bình
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Khắc Thời
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số 60.62.16

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS NGUYỄN KHẮC THỜI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Tạ Thị Kim Bình

Trang 3

Lời cám ơn

Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình,

sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi

ñể tôi hoàn thành bản Luận văn này

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Khắc Thời, Giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên, Ủy ban nhân dân thị trấn Bích ðộng, Phòng ðịa chính và xây dựng thị trấn Bích ðộng, Trạm Quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang) ñã giúp

ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân trong gia ñình và ñồng nghiệp ñã tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Tạ Thị Kim Bình

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……….………….…i

Lời cảm ơn……….………ii

Mục lục……… …… iii

Danh mục các chữ viết tắt……….……….…… vi

Danh mục bảng………vii

Danh mục biểu ñồ……….……… viii

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về ñô thị, quá trình ñô thị hóa, ảnh hưởng

3.2.3 Tình hình ñô thị hóa trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 -

Trang 5

3.2.4 Ảnh hưởng của ñô thị hóa ñến biến ñộng ñất ñai trên ñịa bàn thị

3.2.7 ðề xuất các giải pháp trong sử dụng ñất và nâng cao ñời sống hộ

4.2.4 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn thị trấn 47 4.3 Tình hình ñô thị hóa trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 -

4.4 Ảnh hưởng của ñô thị hóa ñến biến ñộng ñất ñai trên ñịa bàn thị

4.5 Ảnh hưởng của ñô thị hóa ñến ñời sống của hộ nông dân trên ñịa

Trang 6

4.5.1 Ảnh hưởng của ñô thị hóa ñến nguồn lực của hộ nông dân 65

4.5.4 ðộng thái ñời sống của hộ nông dân dưới ảnh hưởng của quá trình

4.6 Ảnh hưởng của ñô thị hóa ñến vấn ñề môi trường trên ñịa bàn thị

4.6.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường ñối với sức khỏe con người và

4.7 ðề xuất các giải pháp trong sử dụng ñất và nâng cao ñời sống hộ

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT

1 BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường

2 BVTV Bảo vệ thực vật

4 CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa

8 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

9 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

10 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

11 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ dân số ñô thị các khu vực trên thế giới theo các giai ñoạn 26

Bảng 4.1 Hiện trạng dân cư trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng năm 2010…… 42

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất thị trấn Bích ðộng năm 2010 48

Bảng 4.3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 53

Bảng 4.4 Sự biến ñộng dân cư trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 55

Bảng 4.5 Biến ñộng diện tích ñất ñai theo mục ñích sử dụng ñịa bàn thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 60

Bảng 4.6 Nguồn lực ñất ñai của hộ nông dân thị trấn Bích ðộng 66

Bảng 4.7 Bình quân lao ñộng của hộ giai ñoạn 2000 - 2010 68

Bảng 4.8 Trình ñộ học vấn của lao ñộng ñược ñiều tra 70

Bảng 4.9 Tiền vốn của các hộ nông dân ñiều tra giai ñoạn 2000 - 2010 72

Bảng 4.10 Thu nhập bình quân ñầu người của hộ nông dân và số lượng hộ nghèo thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 73

Bảng 4.11 Thu nhập trung bình từ sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân ñiều tra giai ñoạn 2000 - 2010 75

Bảng 4.12 Thu nhập trung bình của các thành phần lao ñộng của hộ nông dân ñiều tra giai ñoạn 2000 - 2010 76

Bảng 4.13 Vật dụng gia ñình của hộ nông dân ñược ñiều tra giai ñoạn 2000 - 2010 78

Bảng 4.14 Quy mô hộ gia ñình ñiều tra giai ñoạn 2000 - 2010 80

Bảng 4.15 Biến ñổi nghề nghiệp ñối với hộ ñiều tra 82

Bảng 4.16 Tình hình tệ nạn xã hội trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 84

Bảng 4.17 Hiện trạng môi trường ñất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 85

Bảng 4.18 Hiện trạng môi trường nước mặt của thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 86

Bảng 4.19 Hiện trạng môi trường nước ngầm của thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 87

Bảng 4.20 Hiện trạng môi trường không khí của thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 89

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng

giai ñoạn 2000 - 2010 53 Biểu ñồ 2 Cơ cấu dân cư theo khu vực sinh sống trên ñịa bàn thị trấn

Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 57 Biểu ñồ 3 Biến ñộng diện tích ñất theo mục ñích sử dụng ñất trên ñịa bàn

thị trấn Bích ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 61 Biểu ñồ 4 Lao ñộng bình quân trong hộ nông dân ñiều tra thị trấn Bích

ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 68 Biểu ñồ 5 Tình trạng nhà ở của hộ nông dân trên ñịa bàn thị trấn Bích

ðộng giai ñoạn 2000 - 2010 77

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Gần 150 năm trước, trào lưu ựô thị hoá bắt ựầu ở phương Tây rồi lan sang nước Mỹ những năm cuối thế kỷ XIX và châu Á là những thập niên 60,

70 thế kỷ XX, ựó là hệ quả tự nhiên của quá trình hiện ựại hoá ựất nước thông qua các cuộc cách mạng công nghiệp Trong thế kỷ XX, các nước phát triển

ựã chuyển gần 80% - 90% dân số cư trú từ nông thôn sang cư trú ở ựô thị, ựưa

số người sống trong ựô thị hiện nay lên 50% dân số của thế giới (khoảng hơn

3 tỉ người chỉ trong một thế kỷ) Các cuộc cách mạng công nghiệp tác ựộng ựã làm thay ựổi diện mạo của cả khu vực thành thị và nông thôn một cách sâu sắc, hình thành nên hệ thống kiến trúc hiện ựại, nếp sống văn minh ựô thị tại các nước phát triển trên thế giới Do ựó, ựô thị hóa là quá trình tất yếu diễn ra

ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước trong khu vực châu Á trong ựó có Việt Nam đô thị hóa song hành với quá trình công nghiệp hóa ở nước ta ựang từng ngày làm ựổi thay diện mạo ựất nước, cung cấp những công năng ựô thị ựa dạng, ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện ựại và nền kinh tế càng phát triển thì quá trình ựô thị hóa diễn ra với tốc ựộ ngày càng nhanh Quá trình ựô thị hóa tất yếu dẫn ựến quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa Nhưng, ở một bình diện khác, làn sóng ựô thị hóa tự phát trên diện rộng cũng làm nảy sinh nhiều bất cập và ựể lại những hậu quả nặng

nề về mặt xã hội, quy hoạch, kiến trúc, sản xuất, hệ sinh thái , gây nên nhiều

áp lực ựối với sự phát triển của ựất nước

Trong những năm qua, tốc ựộ ựô thị hóa ở Việt Nam diễn ra khá nhanh

Vì vậy, việc ựánh giá những vấn ựề phát sinh trong quá trình ựô thị hóa, từ ựó

ựề xuất những giải pháp nhằm giải quyết một cách cơ bản vấn ựề việc làm và ựời sống của người dân là việc làm cần thiết đó là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu hoạch ựịnh chắnh sách phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình

ựô thị hóa ở Việt Nam

Trang 12

Thị trấn Bích ðộng là một trong những ñơn vị hành chính có lịch sử phát triển lâu ñời trên ñịa bàn huyện Việt Yên Thị trấn hình thành từ năm

1998, có vị trí tương ñối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội Một số tuyến giao thông quan trọng như: Quốc lộ 37, tỉnh lộ 298 và các tuyến ñường liên huyện khác chạy qua ñịa bàn thị trấn, nối thị trấn Bích ðộng với những trung tâm kinh tế - xã hội như: thành phố Bắc Giang, thành phố Bắc Ninh và ñặc biệt là thủ ñô Hà Nội Với vị trí chiến lược, thị trấn Bích ðộng có ñiều kiện phát huy các nguồn lực và tiềm năng ñất ñai phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội

Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài

nghiên cứu: “Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa ñến biến ñộng ñất ñai và ñời sống hộ nông dân trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng - huyện Việt Yên -

tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2000 - 2010”

1.2 Mục ñích của ñề tài nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa tới vấn ñề biến ñộng ñất ñai và ñời sống của các hộ nông dân trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang trong giai ñoạn 2000 - 2010 Căn cứ vào các kết quả ñiều tra ñó ñề xuất một số giải pháp sử dụng ñất hiệu quả và nâng cao

chất lượng ñời sống của hộ nông dân ñịa bàn nghiên cứu

1.3 Yêu cầu của ñề tài nghiên cứu

- Tổng hợp ñược những vấn ñề lý luận và thực tiễn trong các tài liệu nghiên cứu về ñô thị hóa của Việt Nam và thế giới có liên quan ñến nội dung của ñề tài nghiên cứu;

- ðưa ra ñược các số liệu về tình hình biến ñộng ñất ñai và ñời sống của các hộ nông dân trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang trong quá trình ñô thị hóa từ năm 2000 ñến năm 2010 và rút ra ñược các nhận xét, ñánh giá có ý nghĩa;

Trang 13

- Rút ra ñược các kết luận chung về tình hình biến ñộng ñất ñai và ñời sống của các hộ nông dân trên ñịa bàn thị trấn Bích ðộng - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang trong quá trình ñô thị hóa từ năm 2000 ñến năm 2010 và ñưa

ra các kiến nghị ñể có giải pháp cho tình hình cụ thể

Trang 14

2 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về ựô thị, quá trình ựô thị hóa, ảnh hưởng của ựô thị hóa ựến biến ựộng ựất ựai và ựời sống hộ nông dân

2.1.1 Khái niệm, phân loại và chức năng của ựô thị

2.1.1.1 Khái niệm về ựô thị

Trong tiếng Việt, có nhiều từ chỉ khái niệm Ộđô thịỢ: ựô thị, thành phố, thị trấn, thị xã Các từ ựó ựều có 2 thành tố: ựô, thành, trấn, xã hàm nghĩa chức năng hành chắnh; thị, phố có nghĩa là chợ, nơi buôn bán, biểu hiện của phạm trù hoạt ựộng kinh tế Hai thành tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác ựộng qua lại trong quá trình phát triển Như vậy, một tụ ựiểm dân cư sống phi nông nghiệp và làm chức năng, nhiệm vụ của một trung tâm hành chắnh - chắnh trị - kinh tế của một khu vực lớn nhỏ, là những tiêu chắ cơ bản ựầu tiên

ựể ựịnh hình ựô thị [12]

Theo Nghị ựịnh số 42/2009/Nđ-CP về việc phân loại ựô thị, có quy ựịnh

các tiêu chuẩn cơ bản ựể phân loại ựô thị, việc phân loại ựược xem xét, ựánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển ựô thị tại năm trước liền kề năm lập ựề án phân loại ựô thị hoặc tại thời ựiểm lập ựề án phân loại ựô thị [16], bao gồm:

* Chức năng ựô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của

cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất ựịnh

* Quy mô dân số toàn ựô thị tối thiểu phải ựạt 4000 người trở lên

* Mật ựộ dân số phù hợp với quy mô, tắnh chất và ựặc ựiểm của từng loại ựô thị và ựược tắnh trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn

* Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp ựược tắnh trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải ựạt tối thiểu 65% so với tổng

số lao ựộng

Trang 15

* Hệ thống công trình hạ tầng ựô thị gồm có hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

- đối với khu vực nội thành, nội thị phải ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ

và có mức ựộ hoàn chỉnh theo từng loại ựô thị;

- đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ hạ tầng và ựảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển ựô thị bền vững

* Kiến trúc, cảnh quan ựô thị: việc xây dựng phát triển ựô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc ựô thị ựược duyệt, có các khu ựô thị kiểu mẫu, có tuyến phố văn minh ựô thị, có các không gian công cộng phục vụ ựời sống tinh thần của dân cư ựô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên

2.1.1.2 Phân loại ựô thị

Theo cách tiếp cận của các nhà quản lý, phân loại ựô thị là hoạt ựộng của các cơ quan chức năng của nhà nước, nghiên cứu, ựánh giá các yếu tố cấu thành tạo nên ựô thị theo một tiêu chuẩn nhất ựịnh, nhằm xếp loại các ựô thị

trong mạng lưới ựô thị quốc gia

Việc phân loại ựô thị dựa trên các tiêu chắ: quy mô dân số; vị trắ của các

ựô thị trong hệ thống ựô thị quốc gia; theo chức năng hành chắnh - chắnh trị; theo cấp hành chắnh - chắnh trị; theo tắnh chất sản xuất, thương mại, du lịch hoặc theo tắnh chất tổng hợp [4]

- Phân loại ựô thị theo quy mô dân số: đô thị nhỏ (2000 - 4000 người),

ựô thị trung bình (20.000 - 100.000 người), ựô thị lớn (100.000 - 500.000 người), ựô thị loại rất lớn (trên 1 triệu người), siêu ựô thị (trên 10 triệu người)

- Phân loại theo chức năng hành chắnh - chắnh trị, gồm có: thủ ựô (quốc gia hay bang), thủ phủ bang, tỉnh lỵ, huyện lỵ

Trang 16

- Phân loại theo cấp hành chắnh - chắnh trị, gồm có:

+ đô thị loại ựặc biệt - là thủ ựô hay thành phố có sự phát triển nhanh

và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước;

- Phân loại theo tắnh chất sản xuất, gồm có: ựô thị công nghiệp, ựô thị thương mại, ựô thị tài chắnh, ựô thị văn hóa, ựô thị du lịch

- Phân loại theo vị trắ vai trò và mức ựộ ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội, gồm có:

+ đô thị có vai trò ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, ựào tạo, du lịch dịch vụ, ựầu mối giao thông giao lưu trong nước và quốc tế

+ đô thị có vai trò thúc ựẩy kinh tế - xã hội của vùng, là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong và ngoài nước, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển nền kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, liên tỉnh hoặc cả nước

+ đô thị có vai trò thúc ựẩy nền kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một

số lĩnh vực ựối với vùng liên tỉnh

+ đô thị có vai trò thúc ựẩy nền kinh tế - xã hội của một vùng, một ựịa phương, một số lĩnh vực liên ựịa phương hoặc trung tâm phát triển tổng hợp của một ựịa phương

Trang 17

- Phân loại ựô thị tổng hợp là sự phân loại dựa vào nhiều tiêu chắ khác nhau như vai trò trung tâm (chủ yếu), tiêu chắ dân số, lao ựộng phi nông nghiệp, hạ tầng cơ sở, mật ựộ cư trú

Ở Việt Nam, dựa vào các tiêu chắ trên, theo Nghị ựịnh số

42/2009/Nđ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chắnh phủ về việc phân loại ựô thị, ựô thị nước ta chia làm 6 loại như sau: loại ựặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV,

loại V [16]

* đô thị loại ựặc biệt

(1) Chức năng ựô thị là Thủ ựô hoặc ựô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chắnh, hành chắnh, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - ựào tạo, du lịch,

y tế, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc ựẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

(2) Quy mô dân số toàn ựô thị từ 5 triệu người trở lên

(3) Mật ựộ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên

(4) Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp tối thiểu ựạt 90% so với tổng số lao ựộng

(5) Hệ thống các công trình hạ tầng ựô thị:

a) Khu vực nội thành: ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo ựảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường ựô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc ựược trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: ựược ựầu tư xây dựng cơ bản ựồng bộ mạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ thuật ựầu mối phục vụ ựô thị; hạn chế tối ựa việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các ựiểm dân cư nông thôn phải ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ; phải bảo vệ những khu vực ựất ựai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng cây xanh phục vụ ựô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

Trang 18

(6) Kiến trúc, cảnh quan ựô thị: thực hiện xây dựng phát triển ựô thị theo quy chế quản lý kiến trúc ựô thị Các khu ựô thị mới phải ựạt tiêu chuẩn ựô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố chắnh ựô thị phải ựạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh ựô thị, có các không gian công cộng, phục vụ ựời sống tinh thần nhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia

* đô thị loại I

(1) Chức năng ựô thị

đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chắnh, giáo dục - ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước

đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chắnh, giáo dục - ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh

(2) Quy mô dân số ựô thị

a) đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn ựô thị từ 1 triệu người trở lên;

b) đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn ựô thị từ 500 nghìn người trở lên

(3) Mật ựộ dân số bình quân khu vực nội thành

a) đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km2 trở lên;

b) đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2 trở lên

(4) Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu ựạt 85%

so với tổng số lao ựộng

(5) Hệ thống các công trình hạ tầng ựô thị

Trang 19

a) Khu vực nội thành: nhiều mặt ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo ựảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc ựược trang bị các thiết

bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các ựiểm dân cư nông thôn phải ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ; bảo vệ những khu vực ựất ựai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ ựô thị và các vùng cảnh quan sinh thái (6) Kiến trúc, cảnh quan ựô thị: thực hiện xây dựng phát triển ựô thị theo quy chế quản lý kiến trúc ựô thị Các khu ựô thị mới phải ựạt tiêu chuẩn

ựô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chắnh ựô thị phải ựạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh ựô thị Phải có các không gian công cộng, phục vụ ựời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia

* đô thị loại II

(1) Chức năng ựô thị

đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chắnh, giáo dục - ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh

Trường hợp ựô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chắnh, giáo dục - ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với cả nước

(2) Quy mô dân số toàn ựô thị phải ựạt từ 300 nghìn người trở lên

Trang 20

Trong trường hợp ựô thị loại II trực thuộc Trung ương thì quy mô dân số toàn ựô thị phải ựạt trên 800 nghìn người

(3) Mật ựộ dân số khu vực nội thành

đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp ựô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000 người/km2 trở lên

(4) Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu ựạt 80%

so với tổng số lao ựộng

(5) Hệ thống các công trình hạ tầng ựô thị

a) Khu vực nội thành: ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải ựược áp dụng công nghệ sạch hoặc ựược trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường; b) Khu vực ngoại thành: một số mặt ựược ựầu tư xây dựng cơ bản ựồng bộ; mạng lưới công trình hạ tầng tại các ựiểm dân cư nông thôn cơ bản ựược ựầu tư xây dựng; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khu vực ựất ựai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, các vùng xanh phục vụ ựô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

(6) Kiến trúc, cảnh quan ựô thị: thực hiện xây dựng phát triển ựô thị theo quy chế quản lý kiến trúc ựô thị Các khu ựô thị mới phải ựạt tiêu chuẩn ựô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chắnh ựô thị phải ựạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh ựô thị Phải có các không gian công cộng, phục vụ ựời sống tinh thần nhân dân và có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia

* đô thị loại III

(1) Chức năng ựô thị

đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chắnh, giáo dục - ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh Có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với vùng liên tỉnh

Trang 21

(2) Quy mô dân số toàn ựô thị từ 150 nghìn người trở lên

(3) Mật ựộ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km2 trở lên (4) Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu ựạt 75% so với tổng số lao ựộng

(5) Hệ thống các công trình hạ tầng ựô thị

a) Khu vực nội thành: từng mặt ựược ựầu tư xây dựng ựồng bộ và tiến tới

cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải ựược áp dụng công nghệ sạch hoặc ựược trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: từng mặt ựược ựầu tư xây dựng tiến tới ựồng bộ; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các ựiểm dân cư nông thôn cơ bản ựược ựầu tư xây dựng; bảo vệ những khu vực ựất ựai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ ựô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

(6) Kiến trúc, cảnh quan ựô thị: thực hiện xây dựng phát triển ựô thị theo quy chế quản lý kiến trúc ựô thị Các khu ựô thị mới phải ựạt tiêu chuẩn ựô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chắnh ựô thị phải ựạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh ựô thị, có các không gian công cộng, phục vụ ựời sống tinh thần nhân dân và có công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia

* đô thị loại IV

(1) Chức năng ựô thị

đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chắnh, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh Có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với một tỉnh

(2) Quy mô dân số toàn ựô thị từ 50 nghìn người trở lên

(3) Mật ựộ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên

Trang 22

(4) Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu ựạt 70% so với tổng số lao ựộng

(5) Hệ thống các công trình hạ tầng ựô thị

a) Khu vực nội thành: ựã hoặc ựang ựược xây dựng từng mặt tiến tới ựồng bộ và hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải ựược áp dụng công nghệ sạch hoặc ựược trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành từng mặt ựang ựược ựầu tư xây dựng tiến tới ựồng bộ; phải bảo vệ những khu vực ựất ựai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ ựô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

(6) Kiến trúc, cảnh quan ựô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển

ựô thị theo quy chế quản lý kiến trúc ựô thị

* đô thị loại V

(1) Chức năng ựô thị

đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chắnh, văn hóa, giáo dục - ựào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã

(2) Quy mô dân số toàn ựô thị từ 4 nghìn người trở lên

(3) Mật ựộ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên

(4) Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu ựạt 65% so với tổng số lao ựộng

(5) Hệ thống các công trình hạ tầng ựô thị: từng mặt ựã hoặc ựang ựược xây dựng tiến tới ựồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải ựược áp dụng công nghệ sạch hoặc ựược trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường

(6) Kiến trúc, cảnh quan ựô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển

ựô thị theo quy chế quản lý kiến trúc ựô thị

Trang 23

2.1.1.3 Chức năng của ựô thị

Tuỳ theo mỗi giai ựoạn phát triển mà ựô thị có thể có các chức năng khác nhau, nhìn chung có mấy chức năng chủ yếu sau [4]:

* Chức năng kinh tế: ựây là chức năng chủ yếu của ựô thị Sự phát triển kinh tế thị trường ựã ựưa ựến xu hướng tập trung sản xuất có lợi hơn là phân tán Chắnh yêu cầu kinh tế ấy ựã tập trung các loại hình xắ nghiệp thành khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng

và ựa dạng hoá Tập trung sản xuất kéo theo tập trung dân cư, trước hết là thợ thuyền và gia ựình của họ tạo ra bộ phận chủ yếu của dân cư ựô thị

* Chức năng xã hội: chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với tăng quy mô dân cư ựô thị Những nhu cầu về nhà ở, y tế, ựi lại là những vấn ựề gắn liền với yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường Chức năng xã hội ngày càng nặng nề không chỉ vì tăng dân số ựô thị, mà còn vì chắnh những nhu cầu về nhà ở, y tế, ựi lại thay ựổi

* Chức năng văn hoá: Ở tất cả các ựô thị ựều có nhu cầu giáo dục và giải trắ cao Do ựó ở ựô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng, các trung tâm nghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn

* Chức năng quản lý: tác ựộng của quản lý nhằm hướng nguồn lực vào mục tiêu kinh tế, xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, vừa nâng cao khả năng ựáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm ựến những nhu cầu chắnh ựáng của cá nhân Do ựó chắnh quyền ựịa phương phải

có pháp luật và quy chế quản lý về ựô thị

2.1.1.4 Vai trò của ựô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

đô thị thường ựóng vai trò là trung tâm kinh tế, chắnh trị, thương mại, văn hoá của xã hội; là sản phẩm mang tắnh kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ

sở vật chất kỹ thuật và văn hoá [4]

đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò ựặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là ựiều kiện cho giao thương và

Trang 24

sản xuất phát triển, tạo ựiều kiện thúc ựẩy CNH nhanh chóng đô thị tối ưu hoá việc sử dụng năng lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt, có năng suất lao ựộng cao Các ựô thị tạo ựiều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữa các không gian ựô thị, ven ựô, ngoại thành và nông thôn [1] đô thị có vai trò

to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của cả nước

đô thị luôn phải giữ vai trò ựầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng ựồng nông thôn ựi trên con ựường tiến bộ và văn minh

2.1.2 đô thị hoá

2.1.2.1 Khái niệm ựô thị hoá

Các nhà khoa học ựã nghiên cứu quá trình đTH và ựưa ra không ắt ựịnh nghĩa cùng với những ựịnh giá về quy mô, tầm quan trọng và dự báo tương lai của quá trình này

Ộđô thị hoáỢ ựược hiểu theo chiều rộng là sự phát triển của thành phố

và việc nâng cao vai trò của ựô thị trong ựời sống của mỗi quốc gia với những dấu hiệu ựặc trưng như: tổng số thành phố và tổng số cư dân ựô thị [1]

Theo khái niệm này thì quá trình đTH chắnh là sự di cư từ nông thôn vào thành thị đó cũng là quá trình gia tăng tỷ lệ dân cư ựô thị trong tổng số dân của một quốc gia

Tuy nhiên, nếu chỉ hạn chế trong cách tiếp cận nhân khẩu học như trên thì sẽ không thể nào giải thắch ựược toàn bộ tầm quan trọng và vai trò của đTH cũng như ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của xã hội hiện ựại Các nhà khoa học ngày càng ngả sang cách hiểu đTH như một phạm trù kinh tế -

xã hội, phản ánh quá trình chuyển hoá và chuyển dịch chủ yếu sang phương thức sản xuất và tiêu dùng, lối sống và sinh hoạt mới - phương thức ựô thị đây là một quá trình song song với sự phát triển CNH và cách mạng khoa học

kỹ thuật [12]

Tóm lại, đô thị hóa là quá trình biến ựổi và phân bố các lực lượng sản

Trang 25

xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hình thức và ñiều kiện sống theo kiểu ñô thị, ñồng thời phát triển ñô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện ñại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số

* Phân loại quá trình ðTH:

Quá trình ðTH diễn ra trên thế giới có thể phân chia thành 2 loại [1]:

- Quá trình ðTH ở các nước ñã phát triển: ñặc trưng cho sự phát triển này là nhân tố chiều sâu và sự tận dụng tối ña những lợi ích, hạn chế những ảnh hưởng xấu của quá trình ðTH ðTH diễn ra do nhu cầu công nghiệp phát triển, mang tính tự nhiên

- Quá trình ðTH ở các nước ñang phát triển: có ñặc trưng là ðTH không ñi ñôi với CNH (trừ một số nước công nghiệp mới - NIC) Sự bùng nổ dân số ñô thị quá tải không mang tính tự nhiên mà do sức hấp dẫn từ sự cách biệt sâu sắc về chất lượng cuộc sống giữa ñô thị và nông thôn

* Quá trình ðTH diễn ra theo 2 xu hướng:

- ðTH tập trung (ðTH “hướng tâm”): ñó chính là sự tích tụ các nguồn lực tư bản và chất xám hình thành nên các trung tâm ñô thị công nghiệp tập trung cao ñộ, những thành phố toàn cầu như Tokyo, Seoul, [1] ðiều này sẽ dẫn ñến xu hướng “CNH co cụm”, khi ñó chỉ những khu vực ñô thị trung tâm

là nơi thu hút vốn ñầu tư, tập trung các hoạt ñộng công nghiệp, trong khi các lĩnh vực nông thôn và sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ ñạo tạo ra

sự ñối lập giữa ñô thị và nông thôn, ñồng thời gây ra mất cân bằng sinh thái

- ðTH phân tán (ðTH “ly tâm”): là xu hướng dịch chuyển ñầu tư và hoạt ñộng sản xuất công nghiệp từ các vùng trung tâm ra các vùng ngoại vi, tạo nên hiệu ứng lan toả, thúc ñẩy sự ra ñời và hình thành các trung tâm vệ tinh công nghiệp ðiều này dẫn ñến tiến trình “CNH lan toả”, các hoạt ñộng công nghiệp ở ñô thị trung tâm có xu hướng dịch chuyển ra ngoại vi ñể chuyển sang các hoạt ñộng công nghiệp mức cao hơn, hay chuyên môn hoá

Trang 26

các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, dịch vụ Xu hướng này sẽ ñảm bảo cân bằng sinh thái, tạo ñiều kiện việc làm, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho cư dân

ñô thị và cư dân nông thôn [1]

2.1.2.2 Tính tất yếu của ñô thị hoá

Bất cứ một quốc gia nào, dù là phát triển hay ñang phát triển, khi chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế công nghiệp bằng con ñường CNH thì ñều gắn liền với ðTH

Trong lịch sử cận ñại, ðTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình công nghiệp hoá và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo hướng hiện ñại hoá: tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP

Nhìn chung, từ góc ñộ kinh tế, ðTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển Như vậy, ðTH là một quy luật khách quan, phù hợp với ñặc ñiểm tình hình chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sử, toàn cầu và không thể ñảo ngược của sự phát triển xã hội ðTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở thành mục tiêu của nền văn minh thế giới

2.1.2.3 Quan ñiểm của ñô thị hoá

Công nghiệp hoá và cùng với nó là ðTH trở thành xu thế chung của mọi quá trình chuyển từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp [8] Vấn ñề quan trọng ñặt ra là làm gì và bằng cách nào ñể phát huy tối ña mặt tích cực của ñô thị hoá, ñồng thời hạn chế và ñi ñến thủ tiêu mặt tiêu cực của nó ðiều này cũng ñồng nghĩa với việc quá trình ñô thị hoá phải

gắn liền với khái niệm “Phát triển bền vững”

ðTH phải vừa thúc ñẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải ñảm bảo môi trường tự nhiên, xã hội trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội Tuy rằng tăng trưởng kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình ðTH song nó vẫn chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối

Trang 27

thượng Mục tiêu của đTH là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con người, tức là phát triển ựô thị lấy con người làm trọng tâm [7]

2.1.2.4 Mối quan hệ giữa quá trình ựô thị hoá và quá trình công nghiệp hoá

đTH là một quá trình song song với sự phát triển CNH và cách mạng khoa học kỹ thuật Quá trình đTH phản ánh tiến trình CNH - HđH trong nền kinh tế thị trường Không ai phủ nhận rằng một quốc gia ựược coi là CNH thành công lại không có tỷ lệ cư dân ựô thị ngày càng chiếm vị trắ áp ựảo so với

cư dân nông thôn đó cũng là lý do mà kinh tế học phát triển ựã coi sự gia tăng

tỷ lệ cư dân ựô thị như một trong những chỉ tiêu chủ yếu phản ánh tình trạng

Ộcó phát triểnỢ của nền kinh tế chậm phát triển ựang tiến hành CNH hiện nay đTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình CNH và sau này là hệ quả của quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện ựại hóa: tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP [21]

Trong ựiều kiện ựẩy mạnh CNH - HđH ựất nước, đTH giữ vai trò ựặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, ựảm bảo

an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường đTH xúc tiến tối ựa CNH - HđH ựất nước Sự nghiệp CNH - HđH muốn thực hiện thành công cần phải chuyển ựổi căn bản cơ cấu kinh tế từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp với kỹ thuật cao, thay ựổi cơ cấu lao ựộng Trước hết có sự tập trung cao các ựiểm dân cư, kết hợp với xây dựng ựồng bộ và khoa học các cơ quan và các xắ nghiệp trung tâm Quá trình này là bước chuẩn bị lực lượng ban ựầu cho CNH - HđH ựất nước Khi ựó máy móc hiện ựại ựược ựưa vào sản xuất nhiều hơn kéo theo việc nâng cao trình ựộ tay nghề công nhân, ựồng thời nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý đTH sẽ ựánh dấu giai ựoạn phát triển mới của tiến trình CNH, trong ựó công nghiệp và dịch vụ trở thành lĩnh vực chủ ựạo của nền kinh tế, không chỉ xét về phương diện ựóng góp tỷ trọng trong GDP

Trang 28

mà còn cả về phương diện phân bố nguồn lao ñộng xã hội [13]

2.1.2.5 Tác ñộng của ñô thị hoá

ðTH là một quá trình ñã, ñang và sẽ tiếp tục diễn ra một cách phổ biến trên thế giới ðTH từng bước ñưa con người tiếp cận cuộc sống văn minh, ñồng thời cũng ñặt ra không ít vấn ñề tiêu cực, khó khăn - những vấn ñề ảnh hưởng xấu ñối với quá trình ðTH một cách bền vững [7]

* Mặt tích cực:

Một là, ðTH thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế Sản xuất hàng hóa và dịch

vụ thường ñạt hiệu quả cao tại những ñô thị lớn - nơi có quy mô mật ñộ dân

số tương ñối lớn với nguồn lao ñộng dồi dào, có quy mô hoạt ñộng kinh tế ñủ lớn do các doanh nghiệp tập trung ñông, có hệ thống phân phối rộng khắp trên một không gian ñô thị nhất ñịnh ðồng thời khi kinh tế của các ñô thị lớn ñạt tới ñộ tăng trưởng cao thì nó sẽ gây ra hiệu ứng lan toả kích thích mạnh tới tăng trưởng kinh tế của cả nước

Hai là, ðTH ñẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH

- HðH Trong quá trình ðTH, cơ cấu ngành kinh tế thay ñổi theo hướng giảm tỷ trọng của khu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ ðối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, ðTH góp phần làm thay ñổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất Các loại cây có giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao ñộng ñang có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây cần ít lao ñộng hơn và cho giá trị kinh

tế cao hơn ñang ñược tăng dần diện tích canh tác Trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỷ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi

Ba là, cải tạo kết cấu hạ tầng Xu hướng ðTH tạo ra sự tập trung sản xuất công nghiệp và thương mại, ñòi hỏi phải tập trung dân cư, khoa học, văn hóa và thông tin Những ñiều kiện ñáp ứng nhu cầu ñó là sự phát triển kết cấu

hạ tầng, nhà ở, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất và ñời sống dân cư Do ñó

Trang 29

mà hệ thống giao thông vận tải, năng lượng, bưu chính viễn thông và cấp thoát nước cũng sẽ ñược cải tiến về quy mô và chất lượng

Ở nông thôn, việc cải tạo kết cấu hạ tầng ñang ñược thực hiện với chủ trương “ñiện, ñường, trường, trạm” tạo ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao ñời sống của người nông dân [7]

Bốn là, ðTH nâng cao trình ñộ khoa học kỹ thuật và công nghệ Các ñô thị ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng quản lý tổ chức sản xuất hiện ñại, làm tăng năng suất lao ñộng và nâng cao chất lượng sản phẩm Trong sản xuất nông nghiệp, quá trình ðTH cung cấp những cơ sở kỹ thuật cần thiết cho người nông dân như thủy lợi hóa, ñiện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa ñể làm tăng năng suất lao ñộng, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lượng tốt, ñảm bảo an toàn lương thực, ñáp ứng nhu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường trong, ngoài nước

Năm là, ðTH góp phần cải thiện ñời sống của dân cư ñô thị và các vùng lân cận Nhờ duy trì ñược tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao mà các ñô thị có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người dân, góp phần quan trọng trong việc nâng cao thu nhập cho họ Khi mức thu nhập bình quân người/ tháng tăng lên thì nhu cầu chi tiêu ñời sống của dân cư cũng tăng nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng cá nhân ðiều ñó cho thấy ðTH làm mức sống của dân cư ñược cải thiện ñáng kể, góp phần vào việc thực hiện xóa ñói giảm nghèo

Sáu là, ðTH cũng ñem lại một số tiến bộ về mặt xã hội ñó là: nâng tuổi thọ trung bình, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tăng tỷ lệ dân cư dùng nước sạch, phát triển giáo dục, văn hóa,

Trang 30

và ñất ñô thị tăng lên rất nhanh ðiều này dẫn ñến tình trạng nuốt chửng những diện tích ñất nông nghiệp vốn rất cần thiết cho một ñô thị như: sản xuất lương thực thực phẩm, tạo mảng không gian xanh có vai trò “giải ñộc” cho môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho thị dân ðồng thời sự suy giảm diện tích ñất nông nghiệp ñã ảnh hưởng không nhỏ tới việc cải thiện mức sống của nhiều người dân ở khu vực ngoại ô vì họ trở nên thiếu phương tiện lao ñộng và kế sinh nhai truyền thống

Thứ hai, khoét sâu hố phân cách giàu nghèo Quá trình ðTH nhanh ñã làm cho hố phân cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong ñô thị, giữa nông thôn và thành thị trở nên trầm trọng hơn

Thứ ba, gia tăng tình trạng di dân Chính sự chênh lệch về mức sống, ñiều kiện sống, khả năng tìm kiếm việc làm và cơ hội tăng thu nhập ñã và ñang ñược coi là những nguyên nhân kinh tế quan trọng nhất thúc ñẩy một bộ phận lớn người dân rời khỏi khu vực nông thôn ñể di dân tới thành thị Lực lượng lao ñộng ở nông thôn chỉ còn lại những người già yếu và trẻ nhỏ, không ñáp ứng ñược những công việc nhà nông vất vả Cơ cấu lao ñộng ở nông thôn hoàn toàn bị thay ñổi theo hướng suy kiệt nguồn lực lao ñộng, ñồng thời thị trường lao ñộng ở thành thị lại bị ứ ñọng

Thứ tư, môi trường bị ô nhiễm Chất lượng môi trường ñô thị bị suy thoái khá nặng nề do mật ñộ dân số tập trung cao, sản xuất công nghiệp phát triển mạnh làm phát sinh một lượng chất thải, trong ñó chất thải gây hại ngày càng gia tăng; bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn

Thứ năm, phát sinh các tệ nạn xã hội ðây chính là mặt trái của ñời sống ñô thị hay của cả quá trình ðTH Trong khi nhiều khía cạnh tốt ñẹp của văn hóa truyền thống bị mai một, thì lối sống lai căng, không lành mạnh lại ñang ngự trị trong lối sống ñô thị hiện nay Những tệ nạn xã hội phổ biến nhất hiện nay ñều ñược phát sinh và phát triển tại các trung tâm ñô thị lớn

Tóm lại, trong công cuộc CNH - HðH ñất nước thì quá trình ðTH

Trang 31

ngày càng gia tăng Vậy chúng ta phải làm thế nào ñể quá trình ðTH phát triển lành mạnh và bền vững Tăng trưởng kinh tế do quá trình này ñem lại phải ñược chú trọng ñồng thời việc phát triển văn hóa, lấy việc biến ñộng nguồn nhân lực con người làm trọng tâm

2.1.3 Hộ nông dân và ñời sống hộ nông dân

2.1.3.1 Hộ nông dân

Hộ nông dân là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện qua sự hoạt ñộng của hộ nông dân

Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ñộng nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn Trong các hoạt ñộng phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt ñộng có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp [8] Cho ñến gần ñây có một khái niệm rộng hơn là “Hộ nông thôn”, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vấn ñề còn tranh luận

Khái niệm hộ nông dân gần ñây ñược ñịnh nghĩa như sau: "Nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt ñộng với một trình ñộ hoàn chỉnh không cao" [8]

Hộ nông dân có những ñặc ñiểm sau [8]:

- Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở vừa là một ñơn vị sản xuất vừa là một ñơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của

hộ tự cấp, tự túc Trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào hoạt

Trang 32

ñộng phi nông nghiệp với các mức ñộ rất khác nhau Lý thuyết về doanh nghiệp gia ñình nông dân, coi hộ nông dân là một doanh nghiệp không dùng lao ñộng làm thuê, chỉ sử dụng lao ñộng gia ñình Do ñó các khái niệm kinh tế thông thường không áp dụng ñược cho kiểu doanh nghiệp này Do không thuê lao ñộng nên hộ nông dân không có khái niệm tiền lương và tiếp theo là không thể tính ñược lợi nhuận, ñịa tô và lợi tức Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của tất cả hoạt ñộng kinh tế của gia ñình là giá trị sản lượng hàng năm trừ ñi chi phí Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập

ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề, ñó là kết quả chung của lao ñộng gia ñình

Khái niệm gốc ñể phân tích kinh tế gia ñình là sự cân bằng lao ñộng - tiêu dùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia ñình và sự nặng nhọc của lao ñộng Giá trị sản lượng chung của hộ gia ñình trừ ñi chi phí sẽ là giá trị sản lượng thuần mà gia ñình sử dụng cho tiêu dùng, ñầu tư tái sản xuất và tích lũy Người nông dân không tính giá trị tiền công lao ñộng ñã sử dụng, mà chỉ lấy mục tiêu là có thu nhập thuần cao Bởi vậy, muốn có thu nhập cao hơn thì các hộ nông dân phải tăng thời gian lao ñộng của gia ñình Số lượng lao ñộng

bỏ ra gọi là trình ñộ tự bóc lột của lao ñộng gia ñình Mỗi một hộ nông dân cố gắng ñạt ñược một thu nhập thoả mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức ñộ thoả mãn nhu cầu của gia ñình với mức ñộ nặng nhọc của lao ñộng Sự cân bằng này thay ñổi theo thời gian, theo quy luật sinh học

do tỷ lệ giữa Người tiêu dùng và Người lao ñộng quyết ñịnh Một hộ nông

dân sau khi một cặp vợ chồng cưới nhau và ra ở riêng, ñẻ con thì người tiêu dùng tăng lên, gia ñình gặp khó khăn, nhưng dần dần con cái lớn lên số lao ñộng tăng thêm, gia ñình trở nên khá hơn ðến lúc con lớn lên thành lập hộ mới thì chu kỳ bắt ñầu lại từ ñầu Sự cân bằng này phụ thuộc rất nhiều yếu tố

tự nhiên và kinh tế - xã hội Chính nhờ quy luật này mà các doanh nghiệp gia ñình có sức cạnh tranh mạnh hơn các nông trại tư bản chủ nghĩa vì trong ñiều

Trang 33

kiện mà nông trại lớn phá sản thì hộ nông dân làm việc nhiều giờ hơn, chịu bán sản phẩm rẻ hơn, không tính ñến lãi, hạn chế tiêu dùng ñể qua ñược các thời kỳ khó khăn

2.1.3.2 ðời sống hộ nông dân

Nền kinh tế nông dân vẫn tồn tại như một hình thái sản xuất ñặc thù nhờ các ñặc ñiểm [11]:

* Khả năng của hộ nông dân thỏa mãn nhu cầu của tái sản xuất ñơn giản nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng ñất Nhờ giá trị xã hội của nông dân hướng vào quan hệ qua lại hơn là việc ñạt lợi nhuận cao nhất

* Nhờ việc chuyển giao ruộng ñất từ thế hệ này sang thế hệ khác, tránh tình trạng tập trung ruộng ñất vào tay một số ít nông dân

* Khả năng của nông dân thắng ñược áp lực của thị trường bằng cách tăng khả năng lao ñộng vào sản xuất (khả năng tự bóc lột sức lao ñộng)

* ðặc trưng của nông nghiệp không thu hút việc ñầu tư vốn do có tính rủi ro cao và hiệu quả ñầu tư thấp

* Khả năng của nông dân kết hợp ñược hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ñể sử dụng hết lao ñộng và tăng thu nhập

* Việc huy ñộng thặng dư của nông nghiệp ñể thực hiện các lợi ích của toàn xã hội thông qua ñịa tô, thuế và sự lệch lạc về giá cả Các tiến bộ kỹ thuật làm giảm giá trị của lao ñộng nông nghiệp thông qua việc làm giảm giá thành và giá cả của sản phẩm nông nghiệp Vì vậy, nông dân chỉ còn có khả năng tái sản xuất ñơn giản nếu không có sự hỗ trợ từ bên ngoài

Mục tiêu sản xuất của hộ quyết ñịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, quyết ñịnh mức ñộ ñầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ñộng và sản phẩm của thị trường

Như vậy, sản xuất của hộ nông dân tiến hóa từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hóa ở các mức ñộ khác nhau Trong quá trình tiến hóa ấy, hộ nông dân thay ñổi mục tiêu và cách thức kinh doanh cũng như phản ứng với

Trang 34

thị trường

“Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp” theo lý thuyết của Tchayanov có mục tiêu tối ña hóa lợi ích Lợi ích ở ñây là sản phẩm cần ñể tiêu dùng trong gia ñình Người nông dân phải lao ñộng ñể sản xuất lượng sản phẩm cho ñến lúc không ñủ sức ñể sản xuất nữa, do vậy nông nhàn (thời gian không lao ñộng) cũng ñược coi như một lợi ích Nhân tố ảnh hưởng nhất ñến nhu cầu và khả năng lao ñộng của hộ là cấu trúc dân số của gia ñình

Hộ nông dân tự cấp hoạt ñộng như thế nào còn phụ thuộc vào các ñiều kiện sau [8]:

(1) Có khả năng mở rộng diện tích canh tác (có thể bằng tăng vụ) không?

(2) Có thị trường lao ñộng không? Vì người nông dân có thể bán sức lao ñộng ñể tăng thu nhập nếu có chi phí cơ hội của lao ñộng cao

(3) Có thị trường vật tư không? Vì có thể tăng thu nhập bằng cách ñầu

tư thêm một ít vật tư (nếu có tiền ñể mua và có lãi)

(4) Có thị trường sản phẩm không? Vì người nông dân phải bán ñi một

ít sản phẩm ñể mua các vật tư cần thiết hay một số hàng tiêu dùng khác

Trong các ñiều kiện này người nông dân có phản ứng một ít với thị trường, nhất là thị trường lao ñộng và thị trường vật tư

Tiến lên một bước nữa, hộ nông dân bắt ñầu phản ứng với thị trường, tuy

vậy mục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp ðây là kiểu “Hộ nông dân nửa tự cấp” có tiếp xúc với thị trường sản phẩm, thị trường lao ñộng, thị trường vật tư Hộ nông dân thuộc kiểu này vẫn chưa phải một xí nghiệp kiểu tư bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường Các yếu tố tự cấp vẫn còn lại rất nhiều và vẫn quyết ñịnh cách sản xuất của hộ Vì vậy, trong ñiều kiện này nông dân có phản ứng với giá cả, với thị trường chưa nhiều Tuy vậy, thị trường ở nông thôn

là những thị trường chưa hoàn chỉnh, ñó ñây vẫn có những giới hạn nhất ñịnh

Cuối cùng ñến kiểu “Hộ nông dân sản xuất hàng hoá” là chủ yếu:

Trang 35

Người nông dân với mục tiêu tối ựa hoá lợi nhuận từ các hoạt ựộng kinh doanh của gia ựình Kiểu nông dân này phản ứng với thị trường vốn, thị trường ruộng ựất, thị trường vật tư, lao ựộng và thị trường sản phẩm Tuy vậy, giả thiết rằng: Người nông dân là người sản xuất có hiệu quả không ựược chứng minh trong nhiều công trình nghiên cứu điều này, có thể giải thắch do

hộ nông dân thiếu trình ựộ kỹ thuật và quản lý, do thiếu thông tin thị trường,

do thị trường không hoàn chỉnh đây là một vấn ựề ựang còn tranh luận Vấn

ựề ở ựây phụ thuộc vào trình ựộ sản xuất hàng hoá, trình ựộ kinh doanh của nông dân

2.2 Thực tiễn quá trình ựô thị hóa trên thế giới và ở Việt Nam

Tiến trình ựô thị hoá gắn bó chặt chẽ với sự trường tồn phát triển của lịch sử nhân loại Quá trình này mới là sản phẩm của nền văn minh, vừa là ựộng lực của những bước tiến kỳ diệu mà nhân loại ựã ựạt ựược trong mấy thiên nhiên kỷ qua đối với Việt Nam, một nước nông nghiệp truyền thống với nền ựô thị hoá thấp và chậm trong lịch sử ựang bước vào thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường, thời kì CNH - HđH, việc nghiên cứu tìm hiểu diễn biến của quá trình ựô thị hoá thế giới càng có ý nghĩa to lớn cả về mặt nhận thức, lý luận cũng như giá trị thực tiễn

2.2.1 Tình hình ựô thị hoá trên thế giới

đô thị hoá là hiện tượng mang tắnh toàn cầu và diễn ra với tốc ựộ ngày một tăng, ựặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển Theo các chuyên gia nghiên cứu về ựô thị hoá thì trong tiến trình ựô thị hoá nửa sau thế kỷ 20, các quốc gia kém phát triển có chung một ựặc ựiểm là: ở giai ựoạn ựầu, tỷ trọng dân số ựô thị trên tổng dân số thấp và tốc ựộ phát triển dân số ựô thị nhanh, nhanh hơn rất nhiều so với các quốc gia phát triển

Trang 36

Bảng 2.1 Tỷ lệ dân số ñô thị các khu vực trên thế giới theo các năm

(Nguồn: World urbanization prospect: 1996, New York 1997 [25])

Trong cùng một khoảng thời gian 50 năm từ 1950 - 2000, tỉ lệ dân số

ñô thị toàn thế giới là từ 29,7% lên ñến 47,4%, khu vực kém phát triển từ 17,8% lên 40,5% trong khi khu vực phát triển là từ 54,99% lên 76,1%

Vào thập niên 90, tỉ lệ ñô thị hoá châu Á là 35%, châu Âu là 75%, châu Phi là 45%, Bắc Mỹ trên 90% và 80% ở Mỹ La tinh Theo báo cáo của Liên hợp quốc, trong 1/4 thế kỷ tới, việc tăng dân số hầu như sẽ chỉ diễn ra ở các thành phố mà phần lớn thuộc các nước kém phát triển ðến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới sống ở các ñô thị [6]

Tiến trình phát triển ñô thị ñã góp phần to lớn vào sự nghiệp CNH - HðH Song sự bùng nổ ñô thị quá tải ñã tạo ra hàng loạt vấn ñề gay cấn ñối với cuộc sống con người, tạo ra sự thiếu cân bằng trong phân bố dân cư và vùng lao ñộng theo vùng lãnh thổ, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm ven ñô tiêu hao nhiên liệu, năng lượng Nếu trong năm 1990, bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người ở mức 0,27 ha thì con số này dự báo sẽ tụt xuống 0,17 ha vào năm 2025 Chiến lược chung của vấn ñề ñô thị hiện nay là:

(1) Hạn chế việc di cư từ nông thôn ra ñô thị trong ñó yêu cầu nhất thiết phải nâng cao mức sống nông thôn

(2) Khi tập trung quá tải, cùng với việc hạn chế nhập cư vào các tụ ñiểm lớn thì ñồng thời phải tạo nên sự cân bằng hài hoà dân số ñô thị, khuyến khích các

ñô thị vừa và nhỏ, tăng cường ñầu tư hệ thống dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng,

Trang 37

2.2.2 Kinh nghiệm đơ thị hố ở một số nước trên thế giới

2.2.2.1 Trung Quốc

Trung Quốc là nước cĩ tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh và tốc độ phát triển nhanh Nếu vào năm 1949, Trung Quốc cĩ 136 thành phố với số dân khoảng 54 triệu người, chiếm khoảng 10,6% dân số cả nước thì đến năm 2005, dân số đơ thị nước này đã đạt tới 800 triệu người sống ở trên 700 thành phố, tỷ

lệ bằng 37% Cĩ những dự đốn cho rằng đến năm 2050, tỷ lệ ðTH sẽ đạt 75% Tính trung bình mỗi năm cĩ 12 triệu người ở nơng thơn vào sinh sống ở

đơ thị [1]

Như vậy là một lượng lớn nhân cơng đã di chuyển khỏi vùng nơng thơn lạc hậu và hiệu quả kém sang các thành phố - nơi cĩ trình độ tiên tiến hơn, năng suất lao động cao và hiệu quả hơn Khơng những bản thân người lao động cĩ mức sống khá hơn mà gia đình họ cũng đỡ gặp khĩ khăn trong sản xuất nơng nghiệp, cĩ thể trang trải các khoản ăn mặc, học hành, thiết bị sản xuất, tình trạng đĩi nghèo ở nơng thơn được giảm bớt Tuy nhiên, mặt trái của vấn đề di chuyển nhân cơng từ nơng thơn ra thành phố là rất rõ rệt, trở thành mâu thuẫn chủ yếu của quá trình ðTH ở Trung Quốc [1] Nhiều hậu quả kinh

tế - xã hội nghiêm trọng đang thách đố khả năng quản lý của Nhà nước như thiếu nhà ở cho người nghèo, sự phân hố xã hội, việc sinh đẻ khơng thể kiểm sốt, trật tự trị an kém, mơi trường ơ nhiễm, kết cấu hạ tầng thiếu thốn

Mặt khác, trước đây ở Trung Quốc đã cĩ một thời kỳ cơng nghiệp hương trấn phân bố quá phân tán, xây dựng các thành phố nhỏ và thị trấn một cách bừa bãi, thiếu quy hoạch làm lãng phí nguồn lực của nơng thơn, gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng và làm mất đi đặc điểm và ưu thế của nơng thơn

ðể đối phĩ với tình hình trên, Nhà nước Trung Quốc đã coi trọng tiếp tục giữ vững nguyên tắc phát triển hài hồ, tiên tiến, tránh tình trạng mở rộng

ào ạt các đơ thị lớn, làn sĩng nhân cơng lưu động tràn vào thành phố quá lớn, làm xáo trộn hoạt động kinh tế Tư tưởng chiến lược ðTH của Trung Quốc

Trang 38

hiện nay là: khai thác tiềm lực các thành phố lớn, mở rộng và xây dựng các thành phố loại vừa, phát triển có lựa chọn và thích hợp các thành phố nhỏ và thị trấn [1]

ðối với quá trình ðTH nông thôn, Trung Quốc chủ trương tiếp tục xây dựng xí nghiệp hương trấn theo hướng khắc phục dần tình trạng thô sơ, phân tán trong phân công lao ñộng giữa công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện

khẩu hiệu “Ly ñiền bất ly hương”, “Ly hương bất ly ñiền”, dần dần tiến tới

phân công lao ñộng theo chiều sâu Nhà nước cũng chủ trương phải có chính sách giảm bớt bạn ñồng hành của việc phát triển các ñô thị nhỏ, ñó là sự tụt hậu về văn hoá, giáo dục, trình ñộ quản lý, ô nhiễm môi trường, lấn chiếm nhiều ñất canh tác

2.2.2.2 Hà Lan

Hà Lan là một quốc gia phát triển Theo Joanna Wilbers, ñể khắc phục những tác ñộng tiêu cực của quá trình ñô thị hoá, năm 1994, các nhà hoạch ñịnh cuộc sống thuộc bộ tài nguyên môi trường ñã ñưa ra “Chính sách hiệp ước” Theo chính sách này, các khu vực nông thôn vẫn giữ nguyên là nông thôn ñồng thời cũng quy hoạch phát triển ñô thị làm các khu dân cư, trung tâm tài chính và thương mại Chính sách này cũng ñưa ra những nguy hại ñối với việc ñô thị hoá các khu vườn ven thành phố [1] Ngay từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Amsterdam ñã bắt ñầu tiến trình ñô thị hoá và nhanh chóng trở thành một thành phố có tầm ảnh hưởng lớn ñến kinh tế, chính trị của Hà Lan Tuy mật ñộ dân số hiện nay ở thành phố có những nơi ñạt trên 20.000 người/km2 nhưng xung quanh thành phố vẫn tồn tại khoảng 600 khu vườn Diện tích vườn ở Amsterdam chiếm ñến 300 ha trong tông số diện tích 21.907

ha của thành phố

Những người nông dân ở thành phố Amsterdam ñã thành lập các tổ chức gọi là “Hội những người nông dân ñô thị” và “Hiệp hội những người làm vườn ở Amsterdam” Các hiệp hội ñại diện cho tầng lớp nông dân thương

Trang 39

lượng với Chính phủ trong việc duy trì sự tồn tại của các khu vườn trong quá trình ðTH Hiệp hội những người làm vườn ñã ñưa ra lý luận về sự ña chức ngành của các khu vườn Các khu vườn ñược sử dụng ñể sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho nhu cầu của thành phố, ñồng thời còn thực hiện nhiều chức năng khác nhau ñể bình ñẳng hoá các nhóm lợi ích như: cung cấp cho thị dân một không gian mới, giáo dục cho trẻ em về thiên nhiên và môi trường; làm gia tăng số lượng loài ñộng vật, côn trùng và cây cỏ; duy trì

“không gian xanh” cho thành phố, làm trong sạch khí hậu thành phố

Vào năm 1995, khoảng 170 nông dân ñã tổ chức “Diễn ñàn ñối thoại của nông dân vùng ñất xám” Họ ñã ñưa ra những phân tích cuả mình về triển vọng kinh tế dài hạn của vùng ñất này nếu tiếp tục sản xuất nông nghiệp và thay ñổi phương pháp sử dụng ñất Họ ñã ñối thoại trực tiếp với chính phủ và các tổ chức môi trường nhằm giữ vững và phát triển sản xuất nông nghiệp Bản thân những người nông dân ñã trở thành người quản lý, giáo dục và hoạt ñộng kinh tế ở ñịa phương mình [1]

Một số nông trang quanh các khu ñô thị ñã thấy rõ tầm quan trọng của nông nghiệp ñối với thành phố trong quá trình ðTH Họ nhận thức ñược tính

ña chức năng của một nền nông nghiệp ñô thị Do ñó trong quá trình ðTH, sản xuất nông nghiệp vẫn không mất ñi mà tiếp tục tồn tại hài hoà, kết hợp với sự phát triển bền vững của kinh tế ñô thị

Tóm lại, kinh nghiệm ở một số nước cho thấy ðTH không ñược bó hẹp trong phạm vi ñô thị mà phải bao gồm cả ñịa bàn nông thôn Chúng ta còn phải phát triển mạng lưới ñô thị hợp lý, xây dựng các ñô thị có quy mô vừa phải, gắn kết với hệ thống ñô thị vệ tinh Ngay từ bây giờ, chúng ta phải gắn ðTH với quá trình CNH - HðH ñất nước Khi làm quy hoạch phát triển một thành phố cụ thể cần có kế hoạch xây dựng ñồng bộ về nhà ở, kết cấu hạ tầng,

hệ thống dịch vụ, hệ thống xử lý nước thải

Trang 40

2.2.3 Tình hình ñô thị hóa ở Việt Nam

Việt Nam vốn là một quốc gia nông nghiệp, ðTH ở Việt Nam ñã trải qua mỗi giai ñoạn ðTH bộ mặt ñô thị Việt Nam lại có những biến ñổi nhất ñịnh

* Thời kỳ trước năm 1954:

Nửa ñầu thế kỷ XX, người Pháp ñã mở ñầu cho quá trình ðTH Việt Nam thông qua việc thiết lập một mạng lưới ñô thị - trung tâm hành chính thương mại và công nghiệp khai thác ở cả 3 miền Bắc - Trung - Nam Tuy vậy, tốc ñộ tăng dân số mới ñạt 7,5%; năm 1936 là 7,9%; 20 năm sau - năm

* Thời kỳ năm 1975 - 1989:

Trong giai ñoạn này quá trình ðTH hầu như không có biến ñộng, phản ánh nền kinh tế còn trì trệ

* Thời kỳ từ năm 1989 ñến nay:

Dưới tác ñộng của công cụ ñổi mới, cải tổ nền kinh tế theo ñịnh hướng thị trường thì cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, cơ cấu lao ñộng, nghề nghiệp cũng như những khuôn mẫu của ñời sống ñô thị ñã và ñang diễn ra những biến ñổi quan trọng

Quá trình ðTH ñã có những chuyển biến nhanh hơn, ñặc biệt trong những năm gần ñây tình hình CNH ñang diễn ra mạnh mẽ Về số lượng ñô thị, năm 1990, cả nước có khoảng 500 ñô thị lớn nhỏ, năm 2000 có 703 ñô thị, ñến năm 2010 Việt Nam ñã có 743 ñô thị các loại, trong ñó có hai ñô thị

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ủất thị trấn Bớch ðộng năm 2010 - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ủất thị trấn Bớch ðộng năm 2010 (Trang 58)
Bảng 4.3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trờn ủịa bàn thị trấn Bớch ðộng - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trờn ủịa bàn thị trấn Bớch ðộng (Trang 63)
Bảng 4.4 Sự biến ủộng dõn cư trờn ủịa bàn thị trấn Bớch ðộng - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.4 Sự biến ủộng dõn cư trờn ủịa bàn thị trấn Bớch ðộng (Trang 65)
Bảng 4.5 Biến ủộng diện tớch ủất ủai theo mục ủớch sử dụng ủịa bàn thị - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.5 Biến ủộng diện tớch ủất ủai theo mục ủớch sử dụng ủịa bàn thị (Trang 70)
Bảng 4.8 Trỡnh ủộ học vấn của lao ủộng ủược ủiều tra - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.8 Trỡnh ủộ học vấn của lao ủộng ủược ủiều tra (Trang 80)
Bảng 4.11  Thu nhập trung bình từ sản xuất nông nghiệp của hộ nông - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.11 Thu nhập trung bình từ sản xuất nông nghiệp của hộ nông (Trang 85)
Bảng 4.12 Thu nhập trung bỡnh của cỏc thành phần lao ủộng của - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.12 Thu nhập trung bỡnh của cỏc thành phần lao ủộng của (Trang 86)
Bảng 4.13 Vật dụng gia ủỡnh của hộ nụng dõn ủược ủiều tra - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.13 Vật dụng gia ủỡnh của hộ nụng dõn ủược ủiều tra (Trang 88)
Bảng 4.15 cho thấy, sự biến ủổi nghề nghiệp trong cỏc hộ nụng dõn ủược  ủiều tra diễn ra mạnh mẽ, nhất giữa hai loại hỡnh nghề nghiệp: nụng nghiệp và  công  nghiệp  và  tỷ  lệ  lao  ủộng  khụng  cú  việc  làm  giảm  dần  theo  thời  gian - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Bảng 4.15 cho thấy, sự biến ủổi nghề nghiệp trong cỏc hộ nụng dõn ủược ủiều tra diễn ra mạnh mẽ, nhất giữa hai loại hỡnh nghề nghiệp: nụng nghiệp và công nghiệp và tỷ lệ lao ủộng khụng cú việc làm giảm dần theo thời gian (Trang 92)
Hình 1. Một số hình ảnh về các khu phố thị trấn Bích ðộng - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Hình 1. Một số hình ảnh về các khu phố thị trấn Bích ðộng (Trang 113)
Hình 2. Một số hình ảnh về làng Trung - thị trấn Bích ðộng - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Hình 2. Một số hình ảnh về làng Trung - thị trấn Bích ðộng (Trang 114)
Hình 3. Một số hình ảnh về làng Dục Quang - thị trấn Bích ðộng - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Hình 3. Một số hình ảnh về làng Dục Quang - thị trấn Bích ðộng (Trang 115)
Hình 4. Một số hình ảnh về làng đông - thị trấn Bắch động - Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động đất đai và đời sống hộ nông dân trên địa bàn thị trấn bích động   huyện việt yên   tỉnh bắc giang giai đoạn 2000   2010
Hình 4. Một số hình ảnh về làng đông - thị trấn Bắch động (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w