1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 7 môn Địa lí - TuầN 7 - Tiết 13: Ôn tập phần 1 – 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 305,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các nét cơ bản - Học sinh quan sát và nhận xét Hoạt động 2: Nhận diện và phát âm - Giáo viên chỉ và đọc tên từng [r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn 4 - 9 - 2006 Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2006

TOÁN:

TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nhận biết những việc thường làm trong tiết học toán 1

- Biết các yêu cầu cần đạt trong học tập toán 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách toán lớp 1

- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Dạy - học bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh sử dụng sách Toán 1

- Giáo viên cho học sinh xem sách Toán 1

- Hướng dẫn học sinh lấy sách Toán 1 và hướng dẫn học sinh mở sách trang

có bài ''Tiết học đầu tiên''

- Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách Toán 1

+ Từ bìa đến ''Tiết học đầu tiên''

+ Sau ''Tiết học đầu tiên'', mỗi tiết có một phiếu Tên của bài học đặt đầu trang Mỗi phiếu thường có phần bài học và thành phần thực hành (Cho học sinh quan sát trong sách giáo khoa)

- Học sinh thực hành mở sách, gấp sách, cách giữ gìn

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm quen với một số hoạt động học

- Cho học sinh giở sách đến bài ''Tiết học đầu tiên''

- Hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo luận xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt động nào ? Bằng cách nào ? Sử dụng những dụng cụ hoạc toán nào ?

Hoạt động 3: Giới thiệu các yêu cầu cần đạt

Học toán lớp 1 các em sẽ biết:

- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số (Giáo viên nêu ví dụ)

- Làm tính cộng, tính trừ

- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải bài toán

- Biết giải các bài toán

- Biết đo độ dài, biết hôm nay là ngày thứ mấy, là ngày bao nhiêu, biết xem lịch hàng ngày

- Muốn học giỏi toán các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy

đủ, chú ý nghe giảng

Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán:

- Cho học sinh lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học toán 1

- Giáo viên giưo từng đồ dùng, học sinh lấy đồ dùng như thế, Giáo viên nêu tên gọi của đồ dùng đó, học sinh nêu lại tên của đồ dùng

Trang 2

- Học sinh lấy câc đồ dùng trong hộp theo yíu cầu của Giâo viín, học sinh cất

đồ dùng văo đúng nơi qui định

3 Dặn dò:

Về nhă chuẩn bị đầy đủ câc dụng cụ học tập

TIẾNG VIỆT:

ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

I MỤC ĐÍCH YÍU CẦU: Giúp học sinh:

- Biết được câc công việc cần lăm trong tiết học Tiếng Việt

- Biết sử dụng câc đồ dùng trong giờ học

- Bước đầu biết được câc yíu cầu cần đạt trong học tập môn Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sâch Tiếng Việt 1, vở Băi tập Tiếng Việt, vở tập viết

- Bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1

III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Dạy - học băi mới:

TIẾT 1

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh sử dụng sâch Tiếng Việt 1

- Giâo viín giơ quyển sâch Tiếng Việt cho học sinh quan sât

- Hướng dẫn học sinh lấy sâch Tiếng Việt vă câch mở sâch

- Giâo viín giới thiệu ngắn gọn về sâch Tiếng Việt 1

Hoạt động 2: Giới thiệu câc yíu cầu cần đạt khi học Tiếng Việt

- Đọc, viết thănh thạo câc đm, chữ, cđu, đoạn văn

- Biết đọc diễn cảm

- Biết viết theo mẫu trong vở tập viết

- Viết được câc chữ hoa trong mẫu

- Muốn học giỏi Tiếng Việt câc em phải đi học đều, chú ý nghe giảng, học băi, lăm băi tập đầy đủ

Hoạt động 3: Giới thiệu bộ đồ dùng học Tiếng Việt của học sinh.

- Giâo viín đưa bộ đồ dùng ra cho học sinh xem vă quan sât

- Học sinh lấy ra rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học tập Tiếng Việt 1

- Giâo viín giơ từng đồ dùng, học sinh lấy đồ dùng như thế, Giâo viín níu tín gọi của từng đồ dùng, học sinh níu lại tín đồ dùng

- Học sinh lấy đồ dùng theo yíu cầu của giâo viín

- Hướng dẫn học sinh câch bảo quản vă giữ gìn đồ dùng

TIẾT 2

Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chữ cái trong Tiếng Việt 1

- Giáo viên đính bảng chữ cái lên bảng và giới thiệu

- Giáo viên lần lượt chỉ từng chữ cho cả lớp nhận biết và đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc theo bàn, dãy, cá nhân, cả lớp

- Giáo viên chỉ bất kỳ từng chữ, học sinh đọc

Trang 3

- Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tập viết chữ

- Giáo viên Hướng dẫn học sinh cách ngồi viết, cầm phấn viết

- Giáo viên đọc, học sinh viết vào bảng con

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho học sinh

- Học sinh đọc lại chữ vừa viết

3 Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bảng chữ cái

- Chuẩn bị tiếp các đồ dùng dạy học

ĐẠO ĐỨC:

EM LÀ HỌC SINH LỚP 1

I MỤC TIÊU:

1 Học sinh biết được

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vào lớp 1, em có thêm nhiều bạn mới, cô giáo mới, được học thêm nhiều điều mới

2 Học sinh có thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp 1

- Biết qúy trọng bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên

- Các điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Thuộc các bài hát: Trường em, Đi học, Em yêu

2 Học sinh: Thuộc các bài hát

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu tên.

- Học sinh chơi trò chơi " Vòng tròn giới thiệu tên"

Mục đích: Giúp học sinh biết giới thiệu, tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên

Cách chơi: -Giáo viên giới thiệu cách chơi

- Học sinh chơi thử

- Học sinh chơi theo nhóm, Giáo viên quan sát, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Thảo luận: Học sinh trả lời các câu hỏi sau:

Trang 4

+ Trò chơi giúp em điều gì?

+Em thấy thế nào khi được giới thiệu tên với các bạn, nghe các bạn giới thiệu tên của mình?

-Giáo viên kết luận

Hoạt động 2: Giới thiệu về sở thích của mình cho các bạn trong lớp biết; và biết sở thích của bạn mình.

-Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh về những điều em thích bằng lời

-Học sinh tự giới thiệu trong nhóm 2 người

-Gọi học sinh tự giới thiệu trước lớp

+Những điều bạn thích có hoàn toàn giống em không ?

-Giáo viên kết luận

Hoạt động 3: Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học.

Mục đích:Biết kể về ngày đầu tiên đi học của mình cho các bạn nghe Biết được ý nghĩa của ngày đi học

-Giáo viên nêu yêu cầu

Học sinh kể lại theo gợi ý sau:

+Em đã mong chờ; chuẩn bị cho ngày đầu đi học như thế nào ?

+Bố mẹ và mọi người trong gia đình quan tâm, chuẩn bịcho ngày đầu đi họccủa em như thế nào ?

+Em cảm thấy như thế nào khi đã là học sinh lớp 1 ?

+Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1 ?

- Học sinh kể chuyện trong nhóm 2 cho nhau nghe

- Gọi một số học sinh kể lại trước lớp

- Giáo viên kết luận

3 Hoạt động nối tiếp:

`- Về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị bài hát ''Đi đến trường''

Giáo viên nhận xét giờ học

BUỔI CHIỀU

BỒI DƯỠNG - PHỤ ĐẠO

I MỤC TIÍU:

1 Tiếng Việt:

- HS nhận biết được câc chữ trong bảng chữ câi

- HS viết được câc chữ câi trong bảng chữ câi

- Rỉn kỹ năng đọc vă viết cho HS

Trang 5

2 Toán:

- HS nhận biết được các số từ 1 đến 10

- HS biết đọc, viết được các số từ 1 đến 10

- Giáo dục HS luôn có ý thức thích học môn Toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Tiếng Việt

- GV treo bảng chữ cái lên bảng cho HS quan sát GV giới thiệu

- Gọi HS lên bảng chỉ và đọc các chữ cái trong bảng ( lấy tinh thần xung phong lên bảng)

- GV chỉ HS đọc, kết hợp sửa sai cho HS

- GV đọc, HS viết vào bảng con GV giúp đỡ HS chậm

- GV chỉnh sửa sai cho HS

Hoạt động 2: Toán

- GV đưa bảng chữ số lên bảng cho HS quan sát GV giới thiệu

- GV cho HS nhìn bảng đếm từ 1 đến 10 GV cất bảng chữ số

- Gọi HS đếm từ 1 đến 10

- GV đọc HS viết vào bảng con từ 1 đến 10

- GV quan sát và giúp đỡ HS chậm

- GV nhận xét và sửa sai cho HS

Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bảng chữ cái và bảng chữ số

- Tập viết các chữ cái và chữ số vào vở ở nhà

Nhạn xét giờ học.

Ngày soạn: 4 - 9 - 2006 Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2006

THỂ DỤC:

ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP - TRÒ CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Phổ biến nội qui luyện tập, biên chế tổ học tập, chọn cán sự bộ môn Yêu cầu học sinh biết được những qui định cơ bản để thực hiện trong các giờ thể dục

- Chơi trò chơi ''Diệt các con vật có hại'' Yêu cầu học sinh biết tham gia trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Trên sân bãi đã được dọn sạch

- Giáo viên chuẩn bị tranh ảnh một số con vật

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp học sinh thành 3 hàng dọc, sau đó quay thành 3 hàng ngang Phổ biến nội dung và yêu cầu bài học

- Đứng vỗ tay, hát

- Dậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1 - 2, 1 - 2

2 Phần cơ bản:

- Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ môn Giáo viên dự kiến và nêu lên để học sinh cả lớp quyết định

Trang 6

- Phổ biến nội qui luyện tập:

+ Tập hợp ngoài sân dưới sự điều khiển của lớp trưởng

+ Trang phục phải gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai

+ Trong giờ học ai muốn ra ngoài, vào lớp phải xin phép

 Trò chơi ''Diệt các con vật có hại''

- Giáo viên nêu tên trò chơi và hỏi:

+ Những con vật nào có ích ?

+ Những con vật nào có hại ?

- Giáo viên nêu cách chơi, học sinh chơi thử

- Học sinh thực hiện trò chơi, giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Phần kết thúc:

- Đứng vỗ tay và hát

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

Nhận xét giờ học

TOÁN:

NHIỀU HƠN, ÍT HƠN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ ''nhiều hơn'', ''ít hơn'' khi so sánh về số lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - 5 cái cốc + 4 cái thìa, 4 bông hoa + 3 lọ hoa

- Các bức tranh trong sách giáo khoa

2 Học sinh: sách giáo khoa Toán 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Dạy - học bài mới:

Hoạt động 1: So sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Giáo viên đặt 5 cái cốc lên bàn và nói: ''Cô có một số cái cốc''

- Giáo viên cầm 4 cái thìa trong tay và nói: ''Cô có một số cái thìa''

- Giáo viên gọi một học sinh lên đặt mỗi cái cốc một cái thìa và hỏi:

+ Còn cốc nào chưa có thìa ?

- Giáo viên nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì vẫn còn một cái cốc chưa có thìa Ta nói: ''Số cốc nhiều hơn số thìa''

 Gọi học sinh nhắc lại

Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từng hình vẽ trong bài học, giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm đồ vật

Chẳng hạn: Ta nối một cái cốc với một cài thìa, nhóm nào có đối tượng bị thừa thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn

- Học sinh thực hành với các hình còn lại

- Học sinh và giáo viên nhận xét, tuyên dương

Trang 7

Hoạt động 3: Trò chơi ''Nhiều hơn, ít hơn''

- Giáo viên đưa hai nhóm đồ vật có số lượng khác nhau, học sinh thi đua nêu nhanh nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn

- Học sinh quan sát và thực hiện trò chơi

3 Củng cố, dặn dò:

Về nhà ôn lại bài và làm bài tập trong vở bài tập

Nhận xét giờ học:

TIẾNG VIỆT:

CÁC NÉT CƠ BẢN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh làm quen và nhận biết các nét cơ bản

- Đọc và viết được các nét cơ bản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên: Viết sẵn các nét cơ bản trên bảng phụ

2 Học sinh: - Vở tập viết, bút chì

- Bảng con, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

2 Dạy - học bài mới:

TIẾT 1

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các nét cơ bản

- Học sinh quan sát và nhận xét

Hoạt động 2: Nhận diện và phát âm

- Giáo viên chỉ và đọc tên từng nét, học sinh đọc theo

- Giáo viên chỉ, học sinh đọc: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Học sinh tự chỉ và đọc, giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tập viết

- Giáo viên viết mẫu từng nét và nêu qui trình viết

- Học sinh viết trên không trung bằng ngón trỏ

- Học sinh viết lần lượt từng nét vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Học sinh đọc lại

TIẾT 2

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn các nét lên bảng

- Học sinh lần lượt đọc: cá nhân, nhóm, bàn, cả lớp

- Học sinh đọc đồnh thanh

Hoạt động 2: Luyện viết

- Giáo viên viết mẫu lại các nét trên, nêu qui trình viết và tư thế ngồi viết

- Học sinh tập tô các nét cơ bản trong vở tập viết

- Giáo viên đi từng bàn quan sát, uốn nắn sửa sai cho học sinh

Trang 8

- Giáo viên chấm, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại các nét đã học

- Chuẩn bị bài e

Nhận xét giờ học:

BUỔI CHIỀU

- Ôn lại các yêu cầu khi học môn thể dục

- Ôn lại trò chơi: ''Diệt các con vật có hại''

+ Giáo viên nêu lại cách chơi

+ Học sinh thực hiện trò chơi

- Giáo viên nhận xét tuyên duyên

I MỤC TIÊU:

- HS biết được chức năng của các phòng học

- Giáo dục HS yêu trường và có ý thức bảo vệ trường học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu trường học

- GV cho HS ra tập trung ở giữa sân trường, quan sát khung cảnh toàn trường

- GV vừa chỉ vừa giới thiệu cho HS biết:

+ Tầng 1 gồm: lớp 1a, 1b, 1c, 2a, 2b, 3a, phòng bảo vệ, phòng của cô hiệu phó, phòng họp

+ Tầng 2 gồm: 5b, 5a, 4b, 4a, 3b, phòng đội, phòng thư viện, phòng thầy hiệu trưởng, phòng kế toán

- GV giới thiệu cho HS biết sân trường để tập thể dục và vui chơi

- GV cho HS biết sau vườn trường có nhà vệ sinh

Hoạt động 2: Thảo luận

- GV cho HS vào lớp thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Em hãy kể tên các lớp học?

+ Ngoài các lớp học còn có các phòng nào?

+ Phòng thư viện dùng để làm gì?

+ Ai là người lãnh đạo lớn nhất trong nhà trường?

- Sau mỗi câu trả lời GV cho HS nhận xét và bổ sung

- GV cho HS biết nhiệm vụ của cô hiệu phó, cô tổng phụ trách, cô kế toán, bác bảo vệ trong trường học

Nhận xét giờ học.

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ:

CA MÚA TẬP THỂ

I MỤC TIÊU:

- Ôn lại các bài hát, múa đã học ở mẫu giáo

- Rèn cho HS có tính mạnh dạn trước tập thể

Trang 9

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- HS hát tập thể các bài hát:

+ Mẹ yêu không nào

+ Đi học về

+ Cả nhà thương nhau + Con cò bé bé,

- HS hát, múa những bài yêu thích theo nhóm, cá nhân

- GV và HS nhận xét và tuyên dương

Nhận xét giờ học.

Ngày soạn: 4 - 9 - 2006 Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2006

TIẾNG VIỆT:

BÀI 1: e

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e

- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đò vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có trong lớp học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Giấy ô ly có viết chữ cái e để treo bảng

- Tranh minh họa các tiếng: bé, me, xe, ve.

2 Học sinh: sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng viết lại các nét cơ bản đã học

- Gọi học sinh đọc lại các nét trên

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Dạy - học bài mới:

TIẾT 1

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Học sinh giở sách, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Các bức tranh vẽ gì ?

+ Các tiếng: bé, ve, xe, me giống nhau ở điểm gì ?

- Giáo viên chỉ chữ e trong bài rồi cho học sinh phát âm

Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm

Giáo viên đính chữ e viết sẵn lên bảng

a Nhận diện chữ

- Giáo viên tô lại chữ e trên bảng và nói: Chữ e gồm 1 nét thắt

- Gọi học sinh nhắc lại

b Nhận diện âm và phát âm

- Giáo viên phát âm mẫu, học sinh quan sát

- Giáo viên chỉ bảng - học sinh tập phát âm, giáo viên sửa sai cho học sinh

- Học sinh tìm tiếng có âm e

Trang 10

c Hướng dẫn viết chữ trên bảng con

- Giáo viên viết mẫu, hướng dẫn qui trình viết

- Học sinh viết lên không trung bằng ngón trỏ để định hình trong trí nhớ trước khi viết vào bảng con

- Học sinh viết vào bảng con

- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên nhận xét

TIẾT 2

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Học sinh nhìn bảng và lần lượt phát âm âm e

- Giáo viên chú ý sửa sai cho học sinh

- Học sinh đọc, phát âm theo: nhóm, bàn, cá nhân, cả lớp

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Luyện viết

- Học sinh giở vở tập viết, chuẩn bị tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết chữ e

- Học sinh tô lại chữ e trong vở tập viết

- Giáo viên đi từng bàn, sửa tư thế ngồi viết cho học sinh

- Giáo viên chấm, nhận xét

Hoạt động 3: Luyện nói

- Học sinh giở sách giáo khoa, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Quan sát tranh các em thấy những gì ?

+ Mỗi bức tranh nói về loài vật nào ?

+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh đang học gì ?

+ Các bức tranh có điểm gì chung ?

- Giáo viên kết luận

3 Củng cố, dặn dò: - Giáo viên chỉ bảng, học sinh theo dõi và đọc lại

- Học sinh tìm chữ vừa học trong sách giáo khoa

- Về nhà ôn lại bài, xem trước bài 2

TOÁN:

HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn

- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số hình vuông, hình tròn có kích thước, màu sắc khác nhau

- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên đưa ra một số bông hoa và lọ hoa có số lượng khác nhau, học sinh nhận xét và trả lời câu hỏi:

+ Bông hoa nhiều hơn hay ít hơn lọ hoa ?

+ Lọ hoa ít hơn hay nhiều hơn bông hoa ?

- Giáo viên nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm