1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá

128 505 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Tác giả Trương Cống Thắng
Người hướng dẫn TS. Ninh Thị Phớp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

TRƯƠNG CÔNG THẮNG

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ, THỜI VỤ TRỒNG LẠC THU ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L24 TRONG ðIỀU KIỆN CHE PHỦ

VÀ KHÔNG CHE PHỦ NI LON TẠI XÃ QUẢNG THÀNH,

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi

trực tiếp thực hiện trong vụ thu năm 2010, dưới sự hướng dẫn của TS Ninh

Thị Phíp Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,

chưa từng ñược sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nước

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trương Công Thắng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ninh Thị Phíp,

ng ười ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt

th ời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành c ảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học,

Khoa Nông H ọc, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cây công nghiệp

tr ường ðại học Nông Nghiêp Hà Nôi

Tôi xin chân thành c ảm ơn Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn t ỉnh Thanh Hoá, Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh

Hoá, Trung tâm d ự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Thanh Hoá, UBND xã Quảng

Thành, các b ạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

M ột lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các

thành viên v ới sự giúp ñỡ này

Tác giả luận văn

Trương Công Thắng

Trang 4

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của bố trí mật ñộ và thời vụ trồng lạc 42.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và trong nước 6

2.4 Tình hình nghiên cứu về thời vụ trồng lạc 142.5 Những nghiên cứu về che phủ nilon ñối với lạc 152.6 Các yếu tố hạn chế ñến sản xuất lạc ở Việt Nam 17

3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 5

4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh trưởng

phát triển và năng suất của giống lạc L24 trong ñiều kiện có che

4.1.1 Diễn biến ñiều kiện khí hậu thời tiết tại Quảng Thành - Thành

4.1.7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến khả năng hình thành

4.1.8 Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng tích lũy chất khô 434.1.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến mức ñộ nhiễm sâu,

4.1.10 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ñến các yếu tố cấu

4.1.11 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến năng suất lý thuyết

4.1.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ñến hiệu quả kinh tế

Trang 6

4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát

triển và năng suất của giống lạc L24 trong ñiều kiện có che phủ

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và che phủ ñến thời gian mọc; tỷ lệ

4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng chiều cao thân

chính của giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không che

4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tổng số cành/cây, khả năng

hình thành cành cấp 1, cấp 2 và chiều dài cành cấp 1 584.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của giống lạc

L24 trong ñiều kiện che phủ và không che phủ nilon 594.2.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần

hữu hiệu của giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không che

4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của

giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không che phủ nilon 634.2.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm các loại sâu

bệnh hại chính của giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và

4.2.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất của

giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không che phủ nilon 674.2.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất lý thuyết và năng

suất thực thu của giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không

Trang 7

4.2.11 Ảnh hưởng của ñiều kiện che phủ và mật ñộ trồng ñến hiệu quả

Trang 8

ICRISAT Viện quốc tế nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt

ñới bán khô hạn USDA, FAS Ban Nông nghiệp quốc tế thuộc Bộ Nông

Trang 9

4.7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến khả năng hình thành

4.8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến khả năng tích lũy

4.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến mức ñộ nhiễm các

loại sâu bệnh hại chính của giống lạc L24 464.10 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ñến các yếu tố cấu thành

Trang 10

4.11 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến năng suất lý thuyết

4.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ñến thu nhập thuần 524.13 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và che phủ ñến thời gian và tỷ lệ

4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống

lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không che phủ nilon 554.15 ðộng thái tăng chiều cao thân chính của giống lạc L24 trong ñiều

4.16 Tổng số cành, số cành cấp 1, cấp 2 trên cây và chiều dài cành cấp 1

của giống lạc L24 trong ñiều kiện có che phủ và không che phủ nilon 584.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của giống lạc

L24 trong ñiều kiện che phủ và không che phủ nilon 594.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần

hữu hiệu của giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không che

4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của

giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và không che phủ nilon 644.20 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm các loại sâu

bệnh hại chính của giống lạc L24 trong ñiều kiện che phủ và

4.21 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L24 trong ñiều kiện

4.22 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lạc L24

trong ñiều kiện che phủ và không che phủ nilon 704.23 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và che phủ ñến hiệu quả kinh tế 71

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ñến năng suất lý thuyết

4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và che phủ ñến năng suất lý thuyết

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp, cây thực phẩm ngắn

ngày, Từ xưa ựến nay, cây lạc ựóng vai trò quan trọng trong ựời sống và kinh

tế của nhiều quốc gia trên thế giới Cây lạc cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp

ép dầu

Lạc là cây trồng dễ tắnh, có khả năng thắch ứng rộng, không kén ựất, không ựòi hỏi bón nhiều phân ựạm vì bộ rễ có vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố ựịnh ựạm, tạo ra lượng ựạm sinh học cung cấp cho cây và làm tăng ựộ phì ựất Cây lạc là cây trồng ngắn ngày, do vậy dễ dàng tham gia vào các công thức luân canh như trồng xen, trồng gối, luân canh

Hạt lạc chứa nhiều khoáng chất Ca, Fe, Mg, P, K, Zn và một lượng vitamin lớn, ựặc biệt là vitamin B Dầu của hạt lạc chủ yếu chứa axit béo chưa

no giúp cơ thể con người dễ hấp thụ và hạn chế lượng cholesterol trong máu

Vì thế, ngoài là thức ăn giàu năng lượng, ựủ protein, người ta còn quan tâm ựến tác dụng chữa bệnh của hạt lạc Bằng những nghiên cứu sâu, y học hiện ựại ựã cho thấy hạt lạc có tác dụng hạn chế ựược nhiều loại bệnh Lạc là thức

ăn rất tốt ựối với bệnh nhân bị tiểu ựường vì nó ngăn cản dinh dưỡng gây tăng nhanh nồng ựộ ựường trong máu, và còn bổ sung sự thiếu hụt niacin cho bệnh nhân bị mắc chứng tiêu chảy mãn tắnh

Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, cây lạc nhanh chóng phát huy giá trị về mọi mặt của nó Là cây trồng cho thu nhập, cải tạo ựất, cây lạc ựược trồng trên nhiều loại ựất và ựịa hình khác nhau Ở nước ta những năm gần ựây ựã hình thành nhiều vùng chuyên canh lạc lớn như: Trung du phắa bắc ựồng bằng ven biển Miền Trung, ựồng bằng sông Hồng, đông Nam

Trang 13

Bộ , năng suất lạc những năm gần ựây có tăng nhưng chậm và có sự chênh lệch lớn giữa các vùng trong cả nước

Theo các nhà khoa học ựã khẳng ựịnh một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng suất lạc là do bị tác ựộng của nhiều yếu tố như: điều kiện ngoại cảnh, giống, mật ựộ, các biện pháp kỹ thuật canh tác

để ựảm bảo và nâng cao năng suất và sản lượng lạc cần có những nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật như: Sử dụng giống có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, mật ựộ và thời vụ thắch hợp

Quảng Thành là một xã của Thành phố Thanh Hoá, rất thuận lợi ựể phát triển sản xuất lạc nhưng hàng năm diện tắch trồng lạc cả vụ ựông và vụ xuân của xã vẫn còn thấp Bên cạnh ựó, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về sản xuất lạc chưa ựược người dân quan tâm nhiều, người dân sử dụng nhiều giống ựịa phương hoặc giống cũ, chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật Nhằm mở rộng diện tắch và nâng cao năng suất lạc tại ựịa phương, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa tại ựịa phương; dưới sự hướng dẫn của TS Ninh Thị Phắp chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ, thời vụ trồng lạc thu ựến sinh

trưởng phát triển và năng suất của giống lạc L24 trong ựiều kiện che phủ

và không che phủ ni lon tại xã Quảng Thành, TP Thanh Hoá.Ợ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Xác ựịnh mật ựộ, thời vụ thắch hợp trồng lạc thu giống lạc L24 trong ựiều kiện che phủ và không che phủ nilon tại xã Quảng Thành, Thành phố Thanh Hóa

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc L24 vụ thu năm 2010 trong ựiều kiện có che phủ và

Trang 14

không che phủ nilon

- đánh giá ảnh hưởng thời vụ trồng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc thu giống L24 trong ựiều kiện có che phủ và không che phủ nilon

- đánh giá ảnh hưởng của mật ựộ và thời vụ trồng trong ựiều kiện có che phủ và không che phủ nilon ựến hiệu quả kinh tế trồng lạc thu giống L24 tại Quảng Thành Thanh Hóa

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của bố trắ mật ựộ và thời vụ trồng lạc

2.1.1 Cơ sở xác ựịnh thời vụ gieo trồng

Thời vụ gieo trồng có ảnh hưởng rất lớn ựến năng suất lạc Cây lạc sinh

trưởng phát triển tốt trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao và ẩm ựộ ựầy ựủ Tuy nhiên, từng thời kỳ sinh trưởng của cây lạc có những yêu cầu khác nhau Bố trắ thời

vụ gieo trồng thắch hợp, tạo ựiều kiện cho các yếu tố khắ hậu thời tiết bên ngoài phù hợp với yêu cầu sinh trưởng phát triển của cây lạc ở từng thời kỳ mới ựảm bảo cho lạc tạo ựược năng suất cao

Việc xác ựịnh ựúng thời vụ gieo trồng lạc cho từng giống, từng chân ựất, từng chế ựộ canh tác phù hợp với ựiều kiện khắ hậu thời tiết cụ thể ở từng ựịa phương là ựiều rất quan trọng điều này ựảm bảo cho lạc ựạt năng suất cao, ựồng thời ựảm bảo cho năng suất loại cây trồng tiếp theo

Ở vùng nhiệt ựới (châu Phi, Nam Ấn độ, Tây Nguyên, vùng Nam bộ nước ta) chế ựộ nhiệt ắt thay ựổi, yếu tố chi phối thời vụ chủ yếu là chế ựộ mưa Lạc thường ựược trồng ựầu mùa mưa và thu hoạch cuối mùa mưa Chọn giống có thời gian sinh trưởng thắch hợp với từng vùng

Ở một số nơi có mùa mưa kéo dài (6- 8 tháng) thường trồng 2 vụ/năm:

Vụ 1 gieo ựầu mùa mưa, thu hoạch giữa mùa mưa và vụ 2 gieo giữa mùa mưa thu hoạch cuối mùa mưa Ở các tỉnh Tây Nguyên và miền đông Nam bộ thường theo thời vụ này

2.1.2 Cơ sở xác ựịnh mật ựộ gieo trồng hợp lý

Mật ựộ và khoảng cách gieo trồng là hai yếu tố ảnh hưởng nhiều ựến năng suất lạc Giải quyết tốt vấn ựề về mật ựộ tức giải quyết tốt mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của các cá thể làm cho quần thể cây lạc khai

Trang 16

thác tốt nhất khoảng không gian (không khí, ánh sáng) và mặt ñất (khai thác nước, dinh dưỡng trong ñất) nhằm thu ñược sản lượng cao nhất trên một ñơn

vị diện tích

Mật ñộ càng cao mức ñộ cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt Dưới ñất cây lạc cạnh tranh nhau về nước, dinh dưỡng trong ñất và khoảng trống trong ñất ñể phát triển củ Khi ñất không cung cấp ñủ cho nhu cầu của cây thì cây sẽ phát triển kém, củ sẽ nhỏ Trên khoảng không gian, ñể có thể lấy ñược ánh sáng khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối ña chính vì vậy sẽ làm cho cây yếu, sức chống chịu kém trước các ñiều kiện ngoại cảnh

Khi trồng ở mật ñộ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều do vậy cây sẽ có ñiều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể lại giảm, bên cạnh ñó cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi ñiều kiện ngoại cảnh do tính quần thể bị giảm, quả của cây sẽ bị phân nhánh do bộ rễ của cây sẽ phát triển theo chiều ngang vì không phải cạnh tranh nhiều với bộ

rễ của các cây khác ñiều này sẽ làm giảm phẩm cấp của quả lạc

Mật ñộ trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ñược tối ña các ñiều kiện của ñồng ruộng từ ñó giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích luỹ của cây tăng từ ñó có thể tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như hiệu quả kinh tế

Thanh Hóa là một vùng trồng lạc ñứng thứ 5 trong cả nước Những năm gần ñây công tác giống ngày càng ñược chú trọng Nhiều giống mới năng suất cao như L14, L12, L24… ñược nghiên cứu và ñưa vào sản xuất ðể giống phát huy hết tiềm năng, cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong ñó bố trí thời vụ và mật ñộ trồng góp phần nâng cao năng suất lạc

Trang 17

2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Mặc dù lạc ñược phát hiện và gieo trồng từ khoảng 500 năm nay, nhưng giá trị kinh tế của cây lạc mới chỉ ñược xác ñịnh khoảng 125 năm trở lại ñây, ñến giữa thế kỷ thứ XVIII sản xuất lạc vẫn mang tính tự cung, tự cấp cho từng vùng, cho tới khi ngành công nghiệp ép dầu lạc phát triển ở Pháp, việc buôn bán trở nên tấp nập và thành ñộng lực thúc ñẩy mạnh sản xuất lạc.[2]

Vào những năm cuối thế kỷ XX và những năm ñầu thế kỷ XXI, sản xuất lạc có một số chuyển ñộng Trên thế giới diện tích trồng lạc ở Châu Á giảm xuống chỉ còn chiếm 60% tổng diện tích lạc thế giới, ở Châu Phi diện tích trồng lạc tăng lên và chiếm 30% tổng diện tích trồng lạc của thế giới Trên 60% sản lượng lạc của thế giới thuộc về 5 nước sản xuất chính ñó là: ấn ðộ 31% sản lượng toàn thế giới, Trung Quốc 15% sản lượng toàn thế giới, sau ñó ñến Xênêgan, Nigiênia, Hoa Kỳ (ðường Hồng Dật, 2007) [3]

Hiện nay, cây lạc là một trong số các cây lấy dầu có diện tích và sản lượng lớn - ñứng thứ 2 sau cây ñậu tương và ñược trồng rộng rãi ở hơn 100 nước trên thế giới Tổng hợp từ nguồn số liệu của FAO (2008) cho thấy năm

2000 diện tích trồng lạc là 22,33 triệu ha, tuy nhiên ñến năm 2007 diện tích trồng lạc có xu hướng giảm nhẹ, còn 23,10 triệu ha

Trong những năm gần ñây, nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất lạc nên năng suất lạc trên thế giới không ngừng tăng Năng suất lạc trung bình trong những năm 80 là 9,55 tạ/ha, năm 90 là 11,5 tạ/ha, từ năm 2000 ñến nay năng suất ổn ñịnh 14,4 tạ/ha, tăng so với năng suất năm 80 là 30,9%, năm 90 là 25,2% Năng suất lạc trên thế giới tăng, song không ñều giữa các khu vực, có nhiều nơi giảm Có nước diện tích trồng lạc lớn nhưng lại có năng suất thấp và mức tăng năng suất không ñáng kể như Ấn ðộ, có nước năng suất trồng lạc cao nhưng diện tích lại rất ít như Isael

Trang 18

Bảng 2.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới

từ năm 1998 - 2008

Chỉ tiêu

Năm

Diện tắch (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

(Ngu ồn: FAO STAT)

Năng suất giữa các quốc gia trên thế giới có sự chênh lệch nhau khá lớn, khu vực Bắc Mỹ tuy có diện tắch trồng lạc không nhiều (820 - 850 nghìn ha) nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất (20,0 - 28,0 tạ/ha) Trong khi ựó châu Phi trồng khoảng 6.400.000 ha nhưng năng suất chỉ ựạt 7,8 tạ/ha Châu Á nhờ

sự nỗ lực ựầu tư, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật của các quốc gia nên năng suất lạc tăng nhanh; tăng từ 14,5 tạ/ha năm 90 lên 16,70 tạ/ha năm 2007 Năng suất lạc trong khu vực đông Nam Á nhìn chung còn thấp, năng suất bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc thấp nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất trong khu vực, năng suất trung bình ựạt 23,3 tạ/ha, tiếp ựến là Indonexia và Thái Lan

Trang 19

Sản lượng lạc trên thế giới trong những năm gần ñây liên tục tăng, sản lượng trung bình của thập kỷ 90 là 23,2 triệu tấn ñến năm 2007 là 37,14 triệu tấn, tăng

13, 29 triệu tấn (57%) so với những năm 90, châu Á sản lượng ñạt 104,69%

Ấn ðộ là quốc gia ñứng ñầu thế giới về diện tích trồng lạc ñã thực hiện chương trình phát triển sản xuất nhằm giải quyết cơ bản vấn ñề tự túc dầu ăn từ năm 1980, song lạc chủ yếu ñược trồng ở vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp (9,3 - 9,8 tạ/ha), thấp hơn năng suất trung bình của thế giới, sản lượng hàng năm chỉ ñạt 7,5 - 8 triệu tấn Kinh nghiệm của Ấn ðộ cho thấy, nếu chỉ áp dụng giống mới mà vẫn áp dụng kỹ thuật canh tác cũ thì năng suất chỉ tăng lên khoảng 26 - 30% Nếu áp dụng kỹ thuật canh tác tiến bộ nhưng vẫn dùng giống cũ thì năng suất lạc chỉ tăng 20 - 43% Nhưng khi áp dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác tiến bộ ñã làm tăng năng suất lạc

từ 50 - 63% trên các mô hình trình diễn của nông dân

Trung Quốc là nước ñứng thứ 2 sau Ấn ðộ về diện tích (3,7 - 5,1 triệu ha), năng suất lạc trung bình ở Trung Quốc cao và tăng nhanh trong vài thập niên qua Theo Duan Sufen (1999) [12], những năm 90 nhờ có bước nhảy vọt

về chọn tạo giống và kỹ thuật trồng trọt, năng suất lạc ở Trung Quốc ñã tăng rất nhanh so với thập kỷ trước, trung bình ñạt 26 tạ/ha Theo thống kê của USDA (2000 - 2005), những năm gần ñây diện tích trồng lạc ở Trung Quốc là 5,1 triệu ha, chiếm trên 20% tổng diện tích lạc toàn thế giới Năng suất trung bình ñạt 28,2 tạ/ha, cao gần gấp ñôi năng suất lạc trung bình của thế giới, chiếm 40% tổng sản lượng lạc toàn thế giới Sở dĩ năng suất lạc của Trung Quốc tăng nhanh là nhờ vào áp dụng rộng rãi trong sản xuất các giống lạc cải tiến và áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh (cày sâu, bón phân cân ñối, gieo dày hợp lý, phòng trừ dịch hại ) Hiện nay nước này có tới 60 Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu triển khai các hướng nghiên cứu trên cây lạc Trong thời gian từ 1982 - 1995 các nhà nghiên cứu khoa học Trung

Trang 20

Quốc ựã cung cấp cho sản xuất 82 giống lạc mới với nhiều ưu ựiểm nổi bật như: năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh, chịu hạn

và chịu phèn, tắnh thắch ứng rộngẦ.Sơn đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm 23,0% tổng diện tắch, 33% tổng sản lượng cả nước Năng suất trung bình của tỉnh rất cao, ựạt gần 4,0 tấn/ha, cao hơn năng suất cả nước là 34%

Khu vực đông Nam Á, diện tắch trồng lạc không nhiều, chỉ chiếm 12,61% về diện tắch và 12,95% sản lượng lạc của châu Á Năng suất lạc bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc không nhiều nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất khu vực, trung bình ựạt 22,3 tạ/ha

Về xuất khẩu lạc chỉ có 3 nước là Thái Lan, Việt Nam và Indonexia, trong ựó Việt Nam là nước có sản lượng lạc xuất khẩu lớn nhất với 33,0 nghìn tấn (chiếm 45,13% lượng lạc xuất khẩu trong khu vực)

Những thông tin trên cho thấy, tất cả các nước ựã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc, ựều rất chú ý ựầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, trên ựồng ruộng của nông dân Chiến lược này ựã ựược áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới và ựã trở thành bài học kinh nghiệm sâu sắc trong phát triển sản xuất lạc của thế giới

2.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Những năm trước ựây Việt Nam do còn thiếu về lương thực nên trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu tập trung vào sản xuất cây lương thực, vì vậy cây lạc chưa ựược quan tâm chú trọng ựúng, năng suất, sản lượng lạc thấp Những năm gần ựây do có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng và sản xuất hàng hoá ựã góp phần thúc ựẩy tăng về diện tắch, năng suất và sản lượng lạc Năm 2005 Việt Nam ựứng thứ 12 về diện tắch, ựứng thứ 9 về sản lượng lạc trên thế giới

Trang 21

Bảng 2.2 Diện tắch, năng suất sản lượng lạc của Việt Nam

Cả nước

(1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

(Ngu ồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)

Diện tắch lạc trong giai ựoạn 1995 - 2006 có sự dao ựộng và thiếu tắnh

ổn ựịnh do các nguyên nhân như thời tiết khắ hậu, tình hình giá cả và tiêu thụ cũng làm ảnh hưởng ựến diện tắch trồng lạc qua các năm

Về phân bố, lạc ựược trồng ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam Diện tắch lạc chiếm 28% tổng diện tắch cây công nghiệp hàng năm (ựay, cói, mắa, lạc, ựậu tương, thuốc lá); tuy nhiên, có 6 vùng sản xuất chắnh như sau: Vùng đồng bằng sông Hồng: lạc ựược trồng chủ yếu ở Hà Nội, Vĩnh Phúc,

Hà Tây, Nam định, Ninh Bình với diện tắch 31.400 ha, chiếm 29,3%

Vùng đông Bắc: lạc ựược trồng chủ yếu ở Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên với diện tắch 31.000 ha, chiếm 28,9%

Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ là vùng trọng ựiểm lạc của các tỉnh phắa Bắc với diện tắch 74.000 ha (chiếm 30,5%), tập trung ở các tỉnh Thanh Hoá (16.800 ha), Nghệ An (22.600 ha), Hà Tĩnh (19.900 ha)

Trang 22

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Diện tích trồng 23.100 ha (chiếm 9,5%), ñược trồng tập trung ở 2 tỉnh Quảng Nam, Bình ðịnh

Vùng Tây Nguyên: Diện tích trồng Lạc 22.900 ha (chiếm 9,4%), chủ yếu

Hà Tĩnh và Phú Thọ Diện tích trồng lạc ở các tỉnh phía Nam giảm từ 133,6 ngàn ha năm 1995 xuống 98,5 ngàn ha năm 2003, diện tích giảm mạnh nhất ở tỉnh Tây Ninh (từ 41,1 ngàn ha năm 1995 xuống còn 19,8 ngàn ha năm 2003)

và tiếp ñó ở tỉnh Long An Diện tích lạc ở các tỉnh phía Nam giảm do cây ăn quả và cây cà phê phát triển ồ ạt

Năng suất lạc ở phía Bắc thường thấp hơn năng suất lạc ở các tỉnh phía Nam Tuy nhiên, bước ñầu ñã có một số tỉnh ñạt năng suất lạc bình quân cao như: Nam ðịnh 37,7 tạ/ha (nhờ áp dụng giống lạc mới và kỹ thuật che phủ nilon); Hưng Yên 27,7 tạ/ha; Thành phố Hồ Chí Minh 28,7 tạ/ha; Trà Vinh 28,8 tạ/ha; Khánh Hoà 26,0 tạ/ha; Phú Thọ 15,74 tạ/ha

2.2.3 Tình hình sản xuất lạc của Thanh Hoá

Thanh Hoá là một tỉnh Bắc Trung Bộ có ñiều kiện khí hậu ñặc biệt mang tính chất chuyển tiếp giữa Miền Bắc và Miền Trung Theo niên giám thống kê của tỉnh (bảng 1.1) trong một thời gian dài từ năm 1980 ñến năm

1997 năng suất lạc của Thanh Hoá chỉ dao ñộng trên 10 tạ/ha chưa vượt qua ngưỡng 11tạ/ha, thấp hơn nhiều so với năng suất trung bình của toàn quốc [7]

Trang 23

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Thanh Hoá

Thanh Hóa

(1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

(Ngu ồn: Cục thống kê Thanh Hoá, 2009)

ðến năm 1998 là năm ñầu tiên năng suất lạc của Thanh Hoá ñạt 13,4 tạ/ha, vượt xa ngưỡng 11 tạ/ha, nhưng vẫn thấp hơn năng suất của toàn quốc Năm 1999, do ñiều kiện thời tiết khó khăn năng suất lạc lại giảm xuống chỉ còn 11,7 tạ/ha Năm 2000, năng suất lạc của Thanh Hoá ñạt 15 tạ/ha, là năm ñầu tiên Thanh Hoá vượt năng suất trung bình của toàn quốc Niên vụ năm 2002 năng suất lạc của Thanh Hoá ñã ñạt tới 16,1 tạ/ha Tuy nhiên so với năng suất của một số tỉnh trong khu vực như Nam ðịnh 31,6 tạ/ha năm 2001 và 35 tạ/ha năm 2002 thì năng suất lạc của Thanh Hoá còn rất thấp và không ổn ñịnh

Từ năm 2007 ñến nay, năng suất ñã tăng lên ñạt 17,5 tạ/ha ñến 18,5 tạ/ha Tuy nhiên năng suất vẫn thấp hơn nhiều so với các vùng trồng lạc khác trong cả nước

Trang 24

2.3 Tình hình nghiên cứu về mật ñộ trồng lạc

Khi nghiên cứu mật ñộ, khoảng cách trồng lạc ñối với các loại hình khác nhau Reddy (1982) [53] cho rằng tỷ lệ hạt gieo phải phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng 1000 hạt, ñộ rộng giữa các hàng và khoảng cách giữa các cây trong hàng Loại hình Spanish thân bụi khuyến cáo khoảng cách trồng là 30

cm x 10 cm, lượng hạt gieo 100 - 110 kg/ha, mật ñộ trồng tương ñương 33,3 vạn cây/ha Với loại hình thân bò Viginia thì khoảng cách trồng là 30 cm x 15

cm, lượng hạt 95 – 100 kg/ha và mật ñộ 22,2 vạn cây/ha

Thái Lan hiện nay ñang áp dụng phương pháp gieo thích hợp là khoảng cách hàng 30 – 60, khoảng cách cây là 10 – 20 cm, gieo 1 – 2 hạt/hốc, mật ñộ gieo 150000 – 250000 cây/ha [51] Áp dụng kĩ thuật trồng lạc với luống hẹp giúp cho việc tưới tiêu nước hiệu quả hơn và làm tăng năng suất 10%, biện pháp kỹ thuật này hiện ñược áp dụng phổ biến ở Trung Quốc (XuZeyong 1992) [57] Mật ñộ khuyến cáo cho các giống hạt to, thời gian sinh trưởng trung bình là 24 – 27 vạn cây/ha Còn với các giống thuộc loại hình Spanish là

30 vạn cây/ha (Huang Xunbei, 1991) [40] Tác giả Ưng ðịnh và ðặng Phú (1987) tổng hợp các nghiên cứu và thấy rằng: Mật ñộ trồng tăng từ 22 cây/m2(30 cm x 15 cm x 1 cây) lên 33 cây/m2 (30 cm x 10 cm x1 cây), năng suất lạc tăng từ 15 – 22 tạ/ha; mật ñộ trồng 44 cây/m2 (30 cm x 15 cm x 2 cây), năng suất tăng lên 29 tạ/ha Trên vùng ñất bạc màu Bắc Giang, trồng mật ñộ 25 cây/m2 (40 cm x 20 cm x 2 cây), năng suất 12 tạ/ha; mật ñộ tăng 42 cây/m2(30 cm x 15 cm x 2 cây), năng suất tăng 15 tạ/ha Những giống ñứng cây, phân cành gọn, mật ñộ thích hợp cho vụ xuân là 40 cây/m2 (33 cm x 15 cm x

2 cây hoặc 20 cm x 25cm x 2 cây), năng suất cao hơn so với trồng 33 cây/m2 (

30 cm x 10 cm x 1 cây) là 27 – 36% [13]

Trang 25

2.4 Tình hình nghiên cứu về thời vụ trồng lạc

Thời vụ gieo trồng có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất lạc Cây lạc sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao và ẩm ñộ ñầy ñủ Tuy nhiên, từng thời kỳ sinh trưởng của cây lạc có những yêu cầu khác nhau Bố trí thời vụ gieo trồng thích hợp, tạo ñiều kiện cho các yếu tố khí hậu thời tiết bên ngoài phù hợp với yêu cầu sinh trưởng phát triển của cây lạc ở từng thời

kỳ mới ñảm bảo cho lạc tạo ñược năng suất cao Việc xác ñịnh ñúng thời vụ gieo trồng lạc cho từng giống, từng chân ñất, từng chế ñộ canh tác phù hợp với khí hậu thời tiết cụ thể ở từng ñịa phương là ñiều rất quan trọng ðiều này ñảm bảo cho lạc ñạt ñược năng suất cao, ñồng thời ñảm bảo cho năng suất loại cây trồng tiếp theo

Theo Nguyễn Văn Bình và cộng sự (1996) [2], thời vụ trồng lạc tốt nhất của các tỉnh từ Nghệ An - Hà Tĩnh trở ra Bắc là trong tháng 2 dương lịch Ở thời vụ này, khi gieo gặp nhiệt ñộ tương ñối ổn ñịnh (>20oC), lạc ra hoa vào tháng 4 - bắt ñầu mùa mưa, nhiệt ñộ cao và nắng nhiều, thu hoạch vào cuối tháng 6, trước khi bước sang tháng 7 - tháng bắt ñầu có mưa lớn

Theo ðường Hồng Dật (2007) [7], vùng trung du và ñồng bằng phía Bắc thời vụ trồng các giống lạc có thời gian sinh trưởng 3 tháng và 4 tháng, tốt nhất là từ 15 tháng 2 ñến 6/3, chậm nhất là 10/3 ðối với các chân ruộng trồng 3 vụ 1 năm cần chấm dứt gieo lạc trong tháng 2, chậm nhất là 2/3

Theo Lê Minh Tân (2008) [12], các thời vụ gieo khác nhau thì thời gian từ gieo ñến mọc mầm khác nhau ở giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ xuân trên ñất chuyên màu thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ Thời vụ gieo ngày 20 tháng 1 thời gian từ gieo ñến mọc là 25 ngày và tỷ lệ mọc 62,2%, trong khi gieo ngày 9 tháng 2 thời gian mọc là 20 ngày, tỷ lệ mọc 75,5% Gieo ngày 19 tháng 2 thời gian từ gieo ñến mọc chỉ có 16 ngày, tỷ lệ mọc ñạt 80,3%, trong ñiều kiện không che phủ nilon

Trang 26

Cũng theo Lê Minh Tân (2008) [22], trong ựiều kiện có che phủ nilon gieo ngày 20 tháng 1 thì năng suất giống L14 ựạt 32,33 tạ/ha, gieo ngày 30 tháng 1 ựạt 37,0 tạ/ha, gieo ngày 9 tháng 2 năng suất ựạt 35,33 tạ/ha và gieo ngày 19 tháng 2 là 34 tạ/ha Từ kết quả nghiên cứu tác giả ựưa ra kết luận thời

vụ gieo trồng có ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 Thời vụ gieo ngày 30 tháng 1 sẽ cho năng suất cao nhất 37,0 tạ/ha Theo Vũ đình Chắnh (2008) [4] thời vụ gieo từ 10 - 20/2 ở vụ xuân, 1- 20/8

vụ thu là thắch hợp nhất cho giống L14 Gieo ngày 10 tháng 2 tỷ lệ mọc mầm của giống L14 ựạt 98%, năng suất ựạt 31 tạ/ha; gieo ngày 20 tháng 2 tỷ lệ mọc ựạt 99 % năng suất ựạt 31,6 tạ/ha; Trong khi thời vụ gieo ngày 21 tháng

1 tỷ lệ mọc chỉ ựạt 93% và năng suất ựạt 28,4 tạ/ha

2.5 Những nghiên cứu về che phủ nilon ựối với lạc

Từ các kết quả nghiên cứu của Nhật Bản, kỹ thuật che phủ nilon cho lạc ựã ựược ựưa vào nghiên cứu ở Trung Quốc từ năm 1978 Kỹ thuật này có những ưu ựiểm là: làm tăng nhiệt ựộ ựất, duy trì ựộ ẩm ựất, cải thiện kết cấu ựất, hạn chế sự thất thoát dinh dưỡng, tăng khả năng phát triển của hệ thống rễ nên giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt (Xu Zeyong, 1992) [39]

Kỹ thuật che phủ nilon nhằm hạn chế bốc hơi nước, giảm tưới, hạn chế rửa trôi phân bón, hạn chế cỏ dại và một số sâu bệnh hạiẦ ựược coi là cuộc

Ộcách mạng trắngỢ góp phần tăng năng suất, sản lượng lạc của Trung Quốc Chắnh nhờ việc áp dụng kỹ thuật này ựã tạo ra nhiều tiềm năng to lớn cho việc cải thiện năng suất và khả năng gieo trồng vụ lạc Xuân sớm ở các tỉnh phắa Bắc Trung Quốc khi nhiệt ựộ còn thấp Các kết quả ựiều tra cho thấy: Việc áp dụng kỹ thuật che phủ nilon ở tỉnh Sơn đông, Trung Quốc ựã làm tăng năng suất lạc 36,6% Năm 1984, kỹ thuật phủ nilon ựó ựược áp dụng trên 260.000

ha lạc ở Trung Quốc (Cheng Dong Wean, 1996) [15]

Theo FAO khi khảo nghiệm kỹ thuật che phủ nilon trên 16 tỉnh thành

Trang 27

cho thấy năng suất lạc ñạt bình quân từ 37 - 45 tạ/ha [17] ðến năm 1993, tổng diện tích sử dụng kỹ thuật che phủ nilon ở Trung Quốc ñó lên tới 2,37 triệu ha và ñây là kỹ thuật có hiệu quả nhất trong việc cải thiện năng suất lạc

ở Trung Quốc[17]

Kỹ thuật che phủ nilon cũng ñược áp dụng ở Ấn ðộ và thu ñược những kết quả tốt Trong ñiều kiện thử nghiệm ở nông trại có tưới, năng suất lạc biến ñộng từ 5,4 - 9,5 tấn/ha so với năng suất trung bình là 2,6 tấn/ha ở ñiều kiện không che phủ nilon [40]

Ở Việt Nam, quy trình sản xuất lạc che phủ nilon ñược triển khai nghiên cứu từ năm 1995 và ñược Hội ñồng khoa học Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận quy trình tiến bộ kỹ thuật mới ngày 16/11/2000

Hiện nay, Việt Nam là nước ñứng thứ hai sau Trung Quốc về diện tích

áp dụng kỹ thuật che phủ nilon Kỹ thuật che phủ nilon cho lạc ñã góp phần ñưa vụ lạc thu ñông thành vụ lạc mới ở Việt Nam

Theo Huang Xunbei (1991) [23], việc áp dụng kỹ thuật che phủ nilon cho lạc Xuân ñã ñem lại hiệu quả rõ rệt ñó là: Tăng tỷ lệ cây mọc, cây mọc nhanh, phân cành sớm, sinh trưởng khoẻ hơn, tỷ lệ quả chín cao, rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 8 - 12 ngày và ñặc biệt năng suất có thể tăng từ 30 - 60%, trên diện hẹp có thể tới 80% so với lạc không che phủ nilon

Kết quả thử nghiệm qua 3 vụ thu - ñông (1996 -1998) tại một số tỉnh của miền Bắc ñã cho thấy, kỹ thuật che phủ nilon tác ñộng ñến số quả chín/cây, khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt, năng suất tăng hơn so với không che phủ nilon [7]

Ở Bắc Giang, áp dụng kỹ thuật che phủ nilon cho trên 20 ha lạc vụ xuân ñã làm tăng năng suất lạc từ 25 - 35% so với không che phủ nilon Một

số nông hộ ñạt năng suất tới 4,0 tấn/ha [3]

Trang 28

Kỹ thuật che phủ nilon cho lạc ựã ựược Hội ựồng khoa học, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép khu vực hoá năm 1997 Qua 2 vụ, thu ựông 1998 và xuân 1999 ựều cho năng suất cao ựáng kể Năng suất lạc của 20 ha trong vụ thu ựông có áp dụng kỹ thuật che phủ nilon ở đông Anh

ựã ựạt 41 tạ/ha, 92 ha trong vụ xuân ở Nam định ựạt 44,0 tạ/ha và ở tỉnh Hà Nam, lạc trồng trong vụ xuân trên quy mô 12 ha cũng ựạt năng suất trung bình 43 tạ/ha [7]

Biện pháp che phủ nilon trên ựất cát biển Thanh Hoá, ựã rút ngắn thời gian sinh trưởng của giống lạc L14 ở các thời vụ gieo từ 7 - 9 ngày, năng suất trung bình ựạt 39,9 tạ/ha, tăng 26,7% so với không che phủ nilon [1]

Các kết quả nghiên cứu về thời vụ và mật ựộ trồng lạc ở trong và ngoài nước ựã chỉ ra rằng, với một giống trồng cụ thể tại một vùng sinh thái nhất ựịnh chỉ ựạt tới một năng suất tối ưu ở một mật ựộ và thời vụ phù hợp Do ựó các giống mới ựược lựa chọn cho một vùng trồng Quảng Thành, Thành phố Thanh Hóa rất cần thiết phải nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật như xác ựịnh thời vụ, mật ựộ gieo trồng

2.6 Các yếu tố hạn chế ựến sản xuất lạc ở Việt Nam

Qua ựiều tra tình hình sản xuất lạc ở một số nơi có diện tắch trồng lạc lớn như Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An ựại diện cho các tỉnh phắa Bắc và Tây Ninh, Long An ựại diện cho các tỉnh phắa Nam cho thấy: nguyên nhân chủ yếu hạn chế sản xuất lạc ở Việt Nam là do sự kết hợp các yếu tố kinh tế Ờ xã hội, yếu tố sinh học cùng tác ựộng

2.6.1 Yếu tố kinh tế, xã hội

- Vốn ựầu tư sản xuất: Nguyễn Thị Chinh, 2005 [3] cho rằng hầu hết nông dân trồng lạc thiếu vốn ựể mua giống tốt và vật tư ựáp ứng ựược quy trình trồng lạc tiến bộ nên năng suất ựạt chưa cao so với tiềm năng của giống mới Theo số liệu ựiều tra của năm 2004 cho thấy, có tới 65 Ờ 70% số hộ nông

Trang 29

dân ở Bắc Giang (Hiệp Hoà); Thanh Hoá (Tĩnh Gia, Quảng Xương, Nga Sơn, Hoằng Hoá, Hậu Lộc); Nghệ An (Diễn Châu, Nghi Lộc, Nghĩa đàn) thiếu khả năng ựầu tư mua giống mới và nilon che phủ cho lạc

- Hệ thống sản xuất cung ứng giống: Theo Ngô Thế Dân và CS, 2000 [5] đến nay trong cả nước chưa có cơ quan hay công ty nào chuyên tâm chịu trách nhiệm sản xuất và cung ứng giống ựậu ựỗ các cấp như một số cây trồng khác (lúa, ngô, cà phê, cây ăn quả) vì hạt giống lạc chứa hàm lượng dầu cao

dễ bị mất sức nảy mầm trong quá trình bảo quản Giống ựậu ựỗ nói chung và giống lạc nói riêng là do nông dân tự sản xuất, bảo quản và trao ựổi lẫn nhau,

do vậy dẫn ựến tình trạng lẫn giống đây chắnh là một trong những nguyên nhân làm cho năng suất lạc thấp và không ổn ựịnh qua các năm Chương trình giống cây trồng vật nuôi và giống cây lâm nghiệp

- Hệ thống thuỷ lợi: Thanh Hoá (Tĩnh Gia, Quảng Xương) là những vùng trọng ựiểm lạc của các tỉnh phắa Bắc nhưng các công trình thuỷ lợi ở vùng này hầu như chưa ựược chú trọng ựầu tư hỗ trợ Thiếu nước vào thời ựiểm gieo trồng và quá dư thừa nước vào thời kỳ thu hoạch thường xuyên xảy ra làm giảm năng suất và ảnh hưởng nhiều ựến chất lượng sản phẩm

- Thiếu tiến bộ kỹ thuật, quy hoạch vùng sản xuất tập trung:

Hiện tại nhà nước chưa có chắnh sách qui hoạch tổng thể các vùng lạc sản xuất tập trung mang tắnh sản xuất hàng hoá lớn Do ựiều kiện ựất canh tác hạn chế, ựặc biệt là các tỉnh phắa Bắc, ruộng ựất manh mún, nhỏ lẻ nên việc ựưa công nghệ cao vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, làm cho giá thành sản xuất lạc còn cao Do chưa có qui hoạch vùng sản xuất tập trung nên dầu ra của sản phẩm cũng thường không ổn ựịnh và ựồng ựều ở các ựịa phương trồng lạc (Ngô Thế Dân và CS, 2000) [5]

- Giá ựầu ra của sản phẩm không ổn ựịnh:

Do chưa xây dựng ựược những vùng chuyên canh sản xuất mang tắnh

Trang 30

hàng hoá, công tác tổ chức thu mua, chế biến và xuất khẩu còn chưa ñược quan tâm ñúng mức, dẫn ñến tình trạng tranh mua, tranh bán, tranh xuất khẩu làm cho giá không ổn ñịnh Thường vào thời ñiểm thu hoạch, giá lạc xuống quá thấp Do thiếu vốn ñầu tư nên nông dân phải bán với giá rẻ ñể tái ñầu tư cho sản xuất cây trồng sau

Trần Văn Lài (1993) [10] cho rằng hạn chế sản xuất lạc là do thiếu quan tâm của nhà nước và lãnh ñạo các ñịa phương, hoạt ñộng của các hợp tác xã trong sản xuất lạc kém hiệu quả

2.6.2 Yếu tố phi sinh học

- Yếu tố khí hậu

Nhiệt ñộ và chế ñộ nước ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng phát triển

và năng suất cây lạc Ở nước ta khí hậu nhìn chung phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây lạc Ở các tỉnh phía Bắc, cây lạc ñược trồng chủ yếu vào vụ xuân (gieo tháng 2, thu hoạch tháng 6) Ở vụ này vào thời ñiểm gieo trồng thường khô hạn (lượng mưa trung bình thấp thường từ 20 - 40mm)

và thời ñiểm thu hoạch thường có mưa lớn (200 - 250 mm) ñã làm ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng hạt Một số vùng trũng, thấp, ven sông còn có thể

bị ngập úng gây thất thu Lượng mưa trong vụ lạc xuân ở các tỉnh miền núi phía Bắc khoảng 600 - 800 mm, nhưng phân bố không ñều Vùng trồng lạc Thanh Hoá, Nghệ An, lượng mưa thấp khoảng 450 - 550 mm nhưng phân bố ñều hơn giữa các tháng nên tạo ñiều kiện cho lạc sinh trưởng và ñạt năng suất cao hơn các tỉnh trung du miền núi phía Bắc

Ngoài yếu tố mưa, yếu tố nhiệt ñộ ñối với vụ lạc xuân ở phía Bắc cũng hạn chế hơn so với các vụ lạc ở các tỉnh phía Nam Lạc là cây trồng thích ứng khí hậu nóng, trong ñó nhiệt ñộ ñất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến

sự nảy mầm, mọc và tốc ñộ sinh trưởng ban ñầu của cây con Vụ gieo trồng ở các tỉnh phía Bắc thường rơi vào cuối tháng một ñến hết tháng hai, lúc này

Trang 31

nhiệt ñộ trung bình thường thấp, khoảng 16 - 180C Cá biệt có những năm nhiệt ñộ xuống thấp dưới 100c liên tục trong 10 - 15 ngày ñã làm thời gian mọc bị kéo dài, tỷ lệ nảy mầm thấp và sức sống của cây con giảm Làm ảnh hưởng ñến mật ñộ cây trên ñồng ruộng sức sinh trưởng phát triển và năng suất lạc, ñây cũng chính là nguyên nhân năng suất lạc ở các tỉnh phía Bắc thường không cao và ổn ñịnh qua các năm

- Yếu tố ñất và dinh dưỡng

Ở nước ta, cây lạc ñược trồng chủ yếu trên ñất ñỏ bazan, ñất cát ven biển, ñất xám, phần lớn nghèo dinh dưỡng mà tập quán ñầu tư thâm canh lại hạn chế, nên chưa phát huy ñược tiềm năng năng suất của giống Trần Văn Lài (1996), Ngô Thế Dân (2000), Nguyễn Thị Chinh (2005).[3], [5], [10]

Do ñặc tính sinh lý của cây lạc, cây lạc yêu cầu chặt chẽ về ñiều kiện lý tính của ñất Theo Nguyễn Thị Dần (1991) [6] về ñiều kiện ñất ñai ở một số vùng trồng lạc có truyền thống của miền Bắc là phù hợp Phân tích toàn phẫu diện ñất cho thấy hàm lượng ñạm tổng số ñạt trị số trung bình khoảng 0,04 - 0,08%, lân tổng số khoảng 0,03- 0,05%, kali 0,1- 0,3%, lân và kali dễ tiêu thấp 4 - 6 mg/100g ñất và 2,5 mg/100g ñất

ðất ở các vùng trồng lạc chính của các tỉnh phía Bắc ñều có ñộ phì thấp hơn so với yêu cầu của cây lạc Theo (Woodroof, 1966), hàm lượng chất hữu

cơ vào khoảng 2% sẽ nâng cao khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây lạc ñạt năng suất cao

2.6.3 Yếu tố sinh học

- Yếu tố giống:

Thiếu giống lạc có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, chống chịu sâu bệnh khá, thời gian sinh trưởng phù hợp và khả năng thích ứng rộng cho các vùng sinh thái khác nhau là nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế năng suất lạc Ngô Thế Dân và CS (2000) Trong những năm gần ñây, công tác chọn tạo

Trang 32

và nhập nội giống ựã thu ựược nhiều kết quả ựáng khắch lệ, nhiều giống mới ựược công nhận là giống quốc gia như sen lai 75/23 (1991), 4329, V79 (1995), LVT, 1660 (1998), L02, VD1, HL25 (1999), L05, MD7, L14,VD2 (2002), L08, L12 (2004) Các giống lạc mới này ựã dần thay thế ựược các giống cũ với ưu ựiểm là năng suất cao, quả hạt lớn, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh khá ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất hàng hoá Tắnh ựến vụ xuân 2004, diện tắch trồng các giống lạc mới chiếm tỷ lệ khoảng 50- 60% tổng diện tắch trồng lạc của cả nước Tỉnh Nam định có diện tắch áp dụng trồng giống lạc mới rất cao, chiếm gần 100% diện tắch vì vậy năng suất lạc bình quân cả tỉnh ựạt 35,7 tạ/ha (năm 2003) Tiếp ựó là Thanh Hoá, tỉnh có diện tắch trồng lạc giống mới cao, ựạt khoảng 70% trên tổng số diện tắch 16.783 ha của cả tỉnh (năm 2003) Bắc Giang là tỉnh trồng giống lạc mới với tỷ lệ tương ựối cao, khoảng 70% diện tắch nên năng suất lạc của Bắc Giang ựã tăng vọt trong những năm gần ựây Nghệ An là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất ở phắa Bắc nhưng tỷ lệ diện tắch trồng giống mới vẫn còn thấp (khoảng 50%) diện tắch

- Yếu tố sâu bệnh:

Có 9 loại bệnh quan trọng gây hại cho lạc, trong ựó bệnh gỉ sắt (Puccinia

arachidisspeg) và bệnh ựốm lá muộn (phaeoisariopsis personata) là phổ biến,

có thể làm giảm năng suất lạc tới 30 - 70% (Hồng và Mehan, 1994) [44]

Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomnas solanacearum Smith) cũng là một

trong những bệnh hại nguy hiểm và có chiều hướng gia tăng ở các vùng khô hạn Kết quả ựiều tra của Nguyễn Văn Liễu (1995) [11] cho thấy bệnh này có

ở hầu khắp các vùng trồng lạc của miền Bắc Các tỉnh trọng ựiểm sản suất lạc như Nghệ An, Thanh Hoá, Bắc Giang là những vùng bị hại nặng (10 - 20% số cây bị chết), cá biệt như Hoàng Long, Nam đàn, Bố Hạ, Lạng A2 tỷ lệ cây bị hại lên tới 50 - 70%

Về sâu hại lạc thì có 13 loại sâu chắnh hại lạc, trong ựó sâu khoang

Trang 33

(Spodopteralitura) là loại sâu nguy hiểm nhất, có thể gây hại lá tới 81% và

làm giảm 18% năng suất (Phạm Thị Vượng, 1998) [14]

Rệp, bọ trĩ và rầy xanh có thể làm giảm năng suất tới 17 - 30%, sâu xám gây hại cây con, làm giảm mật ñộ và giảm năng suất từ 10 – 15% Sùng trắng

có thể làm thiệt hại năng suất tới 10% (Lương Minh Khôi, 1995) [9]

Theo ñúng như ñánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Thanh Hoá là một trong 5 tỉnh của cả nước có diện tích trồng lạc tập trung khá lớn từ 10.000 – 20.000 ha và năng suất có thể ñạt ñược 25 - 30 tạ/ha, hầu hết những yếu tố hạn chế về sản xuất lạc trong nước cũng ñược chỉ ra ở Thanh hóa Nếu như ñược chú ý ñúng mức ñến các biện pháp kỹ thuật tiên tiến và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật về công tác giống, các tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách ñúng mức như bố trí thời vụ hợp lý, phân bón, che phủ nilon, mật ñộ trồng hợp lý năng suất lạc sẽ tăng

Trang 34

3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

Giống lạc L24: Nhập nội từ Trung Quốc, Do Trung tâm nghiên cứu và phát triển ñậu ñỗ tuyển chọn Năm 2007, Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống, ñề nghị công nhận giống khảo nghiệm

3.2 ðịa ñiểm thời gian nghiên cứu

3.2.1 ðịa ñiểm

Thí nghiệm ñược bố trí tại xã Quảng Thành, Thành phố Thanh Hoá

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

- ðề tài ñược thực hiện trong vụ thu năm 2010

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc L24 trong ñiều kiện có che phủ ni lông và không che phủ ni lon

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc L24 trong ñiều kiện có che phủ ni lông và không che phủ ni lon

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Bố trí thí nghiệm

3.4.1.1 Thí nghi ệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến sinh trưởng

phát tri ển và năng suất của giống lạc L24 trong ñiều kiện có che phủ nilon và

không che ph ủ nilon

- Thí nghiệm 2 nhân tố ñược bố trí theo phương pháp Split-plot Design với 3 lần lặp lại

- Thí nghiệm gồm 4 công thức:

Trang 35

+ Nhân tố chính là thời vụ gieo (ô nhỏ) với diện tích là 20 m2; gồm các thời vụ sau:

+ Công thức 1: Gieo ngày 15/7/2010 (TV1)

+ Công thức 2: Gieo ngày 30/7/2010 (TV2)

+ Công thức 3: Gieo ngày 15/8/2010 (TV3)

+ Công thức 4: Gieo ngày 30/8/2010 (TV4)

+ Nhân tố phụ là che phủ ni lon và không che phủ ni lon (ô lớn) với diện tích là 40 m2

N1: Không che phủ ni lon

N2: Che phủ nilon tự hủy

3.4.1.2 Thí nghi ệm 2: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng phát triển

và n ăng suất của giống lạc L24 trong ñiều kiện có che phủ ni lông và không

che ph ủ ni lông

- Thí nghiệm 2 nhân tố ñược bố trí theo phương pháp Split-plot Design với 3 lần lặp lại

Trang 36

+ Nhân tố chính là mật ñộ (ô nhỏ) với diện tích là 10 m2

N1: Không che phủ ni lon

N2: Che phủ nilon tự hủy

Ghi chú: + I, II, III là các lần nhắc lại

- Diện tích toàn bộ thí nghiệm: 10m2 x 8 x 3 = 240 m2 (chưa kể diện tích dải bảo vệ)

Trang 37

3.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

Bón thúc 50% vôi bột khi lạc ra hoa rộ

+ Với thí nghiệm che phủ ni lon chăm sóc thí nghiệm theo quy trình kỹ thuật của Trung tâm NC&PT ðậu ñỗ, Viện CLT&CTP

+ Với thí nghiệm không che phủ ni lon bón lót toàn bộ phân chuồng,

P2O5, 50% lượng vôi, 50% lượng ñạm, 50% lượng kali, toàn bộ phân hóa học trộn ñều bón vào hàng ñã rạch sẵn lấp nhẹ rồi gieo hạt

3.4.2.2 Ch ăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

Sau gieo khi lạc bắt ñầu mọc bới nhẹ quanh gốc ñể tạo ñiều kiện cho cành cấp 1 phát triển sớm

- Xới phá váng cho lạc khi có 2 – 3 lá thật (sau mọc 10- 12 ngày)

- Xới lần 2 khi cây có 6- 8 lá thật (sau mọc 30- 35 ngày)

- Xới lần 3 (sau khi hoa rộ 7- 10 ngày) xới và vun nhẹ quanh gốc

- Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh: dế, sâu xám ở thời kỳ cây con, bệnh hại ở thời kỳ ra hoa hình thành quả, quả chín

3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.3.1 Các ch ỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng phát triển

- Thời gian từ gieo ñến mọc mầm (ngày): Quan sát toàn bộ số cây trên ô ở thời kỳ mọc, biểu hiện ngày có khoảng 50% số cây trên ô có 2 lá mầm xoè ra trên mặt ñất

- Tỷ lệ mọc mầm(%): Gieo mỗi ô 100 hạt ở giữa luống, ñếm hạt mọc

Trang 38

mầm, tính tỷ lệ mọc mầm (%) = (Số hạt mọc mầm/100) * 100

- Thời gian từ gieo ñến ra hoa (ngày), ngày có khoảng 50% số cây trên

ô có ít nhất một hoa nở ở bất kỳ ñốt nào

- Thời gian sinh trưởng của giống từ gieo ñến thu hoạch (ngày)

- ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính 10 ngày theo dõi một lần cách ño từ ñốt lá mầm ñến ñỉnh sinh trưởng của thân chính của 10 cây mẫu trên ô

- Tổng số nốt sần, nốt sần hữu hiệu ở 3 thời kỳ: Thời kỳ ra hoa, hình thành quả, quả chắc

Ch ỉ số diện tích lá

- Xác ñịnh LAI ở 3 thời kì: Bắt ñầu ra hoa, ra hoa rộ, quả chắc

- Xác ñịnh theo phương pháp cân nhanh:

Cân khối lượng của 1 dm2 lá: a (gam)

Cân khối lượng lá của 10 cây: A (gam)

A

Diện tích lá : Slá= (dm2 lá/cây)

10 x a

LAI = (Slá x mật ñộ trồng)/100 m2 lá/m2 ñất

Xác ñịnh ở 3 thời kỳ: Thời kỳ ra hoa, hình thành quả và quả chắc

- Khối lượng chất khô (g/ cây) cân xác ñịnh bằng cách sấy khô ñến khối lượng không ñổi 10 cây mẫu ở 3 thời kỳ: Ra hoa, hình thành quả và quả chắc

Số cành cấp 1 trên cây ñếm số cành hữu hiệu mọc từ thân chính của 10 cây mẫu trên ô

3.4.3.2 Các ch ỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Trước khi thu hoạch mỗi ô lấy 10 cây mẫu và xác ñịnh

Số quả/ cây (quả) ñếm tổng số quả trên 10 cây mẫu/ ô, tính trung bình 1 cây

Số quả chắc/ cây (quả) ñếm tổng số quả chắc trên 10 cây mẫu/ ô, tính trung bình 1 cây

Trang 39

Khối lượng nhân của 100 quả (g) cân khối lượng hạt của 100 quả ở 3 mẫu

- Xác ñịnh năng suất lý thuyết (tạ/ha) = P quả chắc/ cây x mật ñộ cây/m2 x 10.000m2

Năng suất thực thu (tạ/ ha)

Tính hiệu quả kinh tế của các công thức trồng lạc:

Tổng thu – Tổng chi = Lãi thuần

3.4.3.3 M ức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính theo tiêu chuẩn ngành (TCN 2006)

Mức ñộ nhiễm một số bệnh hại chính tính theo tỷ lệ hại và cấp hại

Bệnh gỉ sắt- Puccinia arachidis Speg, ñiều tra ước lượng diện tích lá bị

bệnh của 10 cây mẫu trên ô (theo 5 cấp chéo góc) xác ñịnh mức ñộ bệnh:

- Rất nhẹ, cấp 1 (dưới 1% diện tích lá bị hại)

- Nhẹ, cấp 3 (1- 5% diện tích lá bị hại)

- Trung bình, cấp 5 (> 5- 25% diện tích lá bị hại)

- Nặng, cấp 7 (> 25- 50% diện tích lá bị hại)

- Rất nặng, cấp 9 (> 50% diện tích lá bị hại)

Bệnh ñốm nâu- Cercospora arachidicola Hori ñiều tra ít nhất 10 cây

theo 5 ñiểm chéo góc

Trang 40

Bệnh ñốm ñen- Cercospora personatum (Berk & Curt), ñiều tra 10 cây

ñại diện theo 5 ñiểm chéo góc ở thời kỳ trước thu hoạch và ñánh giá theo cấp bệnh 1- 9

Bệnh héo xanh- Ralstonia solanacearum Smith (%) số cây bị bệnh trên

số cây ñiều tra (ñiều tra toàn bộ số cây trên ô), ở thời kỳ trước thu hoạch:

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới   từ năm 1998 - 2008 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới từ năm 1998 - 2008 (Trang 18)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Việt Nam - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Việt Nam (Trang 21)
Bảng 4.1. Diễn biến ủiều kiện khớ hậu thời tiết tại Quảng Thành - TP  Thanh Hóa - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.1. Diễn biến ủiều kiện khớ hậu thời tiết tại Quảng Thành - TP Thanh Hóa (Trang 42)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến thời gian và tỷ lệ  mọc mầm của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến thời gian và tỷ lệ mọc mầm của giống lạc L24 (Trang 44)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến thời gian sinh  trưởng của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến thời gian sinh trưởng của giống lạc L24 (Trang 45)
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều  cao thân chính - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao thân chính (Trang 47)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến chỉ số diện tớch lỏ  của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến chỉ số diện tớch lỏ của giống lạc L24 (Trang 51)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến khả năng hỡnh  thành nốt sần hữu hiệu của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến khả năng hỡnh thành nốt sần hữu hiệu của giống lạc L24 (Trang 53)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến khả năng tớch lũy  chất khô của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến khả năng tớch lũy chất khô của giống lạc L24 (Trang 55)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến mức ủộ nhiễm cỏc  loại sâu bệnh hại chính của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến mức ủộ nhiễm cỏc loại sâu bệnh hại chính của giống lạc L24 (Trang 57)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ủến cỏc yếu tố cấu  thành năng suất của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L24 (Trang 59)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến năng suất lý thuyết  và năng suất thực thu của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
nh 4.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo và che phủ ủến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lạc L24 (Trang 62)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ủến thu nhập thuần  Che phủ  Thời vụ - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng và che phủ ủến thu nhập thuần Che phủ Thời vụ (Trang 63)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của mật ủộ trồng và che phủ ủến thời gian và tỷ lệ  mọc mầm của giống lạc L24 - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật ủộ trồng và che phủ ủến thời gian và tỷ lệ mọc mầm của giống lạc L24 (Trang 65)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian sinh trưởng của  giống lạc L24 trong ủiều kiện che phủ và khụng che phủ nilon - Ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng lạc thu đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l24 trong điều kiện che phủ và không che phủ ni lon tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến thời gian sinh trưởng của giống lạc L24 trong ủiều kiện che phủ và khụng che phủ nilon (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w