1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án lớp 6 môn học Sinh học - Tiết 1 – Bài 1-2: Đặc điểm của cơ thể sống

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 325,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ - Thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng - Giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây - Rèn kỹ năn[r]

Trang 1

Ngày soạn :14/8/2010

Ngày giảng: / /

Tiết 1 – Bài 1-2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

A MỤC TIÊU

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống với vật không sống

- Nêu được một số VD để thấy sự đa dạng của SV cùng với những lợi hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK và Nấm

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học, thực vật học

- Kĩ năng tìm tòi

- Yêu thiên nhiên, khoa học

B PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, hỏi đáp, thảo luận

C CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ về một số động vật đang ăn cỏ

- Cây đậu, hòn đá và thanh sắt

D TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 ổn định (1’)

2 Bài mới (40’)

- Mở bài: Hãy kể tên các đồ vật cây cối? Nhũng đồ vật đó chia làm 2 nhóm Vậy

chúng khác nhau ở điểm nào?

* HĐI: Nhận dạng vật sống, không sống

(11’)

- GV: Từ những đồ vật, cây cối, con vật đã kể

ở phần giới thiệu chọn đại diện: con gà và cây

đậu Thảo luận trả lời câu hỏi:

?Cây đậu, con gà cần điều kiện gì để sống?

?Đồ vật có cần điều kiện như con gà, cây đậu

không?

?Con vật, cây cối nuôi trồng sau một thời

gian sẽ như thế nào

?Hòn đá sẽ như thế nào?

- HS: nghiên cứu thảo luận( 5') - Trả lời

- GV: bổ sung nhận xét

- HS: Rút ra điểm khác nhau giữa vật sống và

vật không sống

*HĐII: Đặc điểm của cơ thể sống(11’)

- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện SGK và

kể thêm một vài ví dụ

1 Nhận dạng vật sống, không sống

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên lên và sinh sản

- Vật không sống: Không lấy thức

ăn, không lớn lên

2 Đặc điểm của cơ thể sống

Trang 2

- HS: Hoàn thành bảng độc lập

- GV: ?Qua bảng hãy cho biết đặc điểm của

cơ thể sống?

- Mở rộng: Thanh sắt  Gỉ Vật không

Đá  Mòn  sống

*HĐIII:Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên

(11’)

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm thực

hiện  mục a SGK/7

- HS: Thảo luận( 7') - Đại diện trả lời

- GV: Cho nhận xét về những thông tin mà

các em vừa hoàn thành ở bảng?

- HS: Trả lời độc lập

- GV: Chốt ý

- GV: ?Dựa vào bảng trên chia TV làm mấy

nhóm

- HS: Chia nhóm dựa vào bảng

- GV: Y/c H nghiên cứu thông tin, xem lại

cách chia của mình có đúng không?

- GV: ?Dựa vào đặc điểm nào để phân chia

thành 4 nhóm

- HS: nghiên cứu thông tin trả lời

*HĐIV: Nhiệm vụ của sinh học (7’)

- GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin để nắm

nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

- HS: Nghiên cứu trả lời

- H đọc KLC SGK

- Trao đổi chất với môi trường

- Lớn lên và sinh sản

3 Sinh vật trong tự nhiên

- Thế giới thực vật rất da dạng thể hiện ở các mặt: Nơi sống, kích thước, di chuyển

- Sinh vật trong tự nhiên gồm Động vật

4 nhóm Thực vật

Vi khuẩn Nấm

4 Nhiệm vụ của sinh học

- SGK/8

3 Củng cố (3’)

- So sánh vật sống và vật không sống?

4 Dặn dò (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 3

Ngày soạn : 14/8/2010

Ngày giảng: / /

Tiết 2 – Bài 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

A MỤC TIÊU

- Nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

- Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

B PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, hỏi đáp thảo luận

C CHUẨN BỊ: Soạn bài, tranh ảnh khu vườn sa mạc

D TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định (1’)

2 KTBC (10’)

? Nêu các nhóm sinh vật trong tự nhiên? Nêu nhiệm vụ của sinh học?

3 Bài mới (30’)

- Mở bài: Hãy kể một số loại cây mà em biết Thế giới thực vật đa dạng và phong

phú? Chúng có đặc điểm chung nào?

* HĐI: Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú

của thực vật (16’)

- GV: Cho HS quan sát H3.1- 4 và dựa vào

nhũng kiến thức thực tế cho biết:

? Xác định nhũng nơi trên trái đất có TV

sống

? Nơi nào phong phú, nơi nào ít phong phú

? Kể tên một vài loại cây sống ở vùng đó

? Kể tên những cây gỗ to, thân cứng rắn và

cây nhỏ, thân mềm yếu

? Kể tên một số cây sống trên mặt nước theo

em chúng có đặc điểm gì khác cây sống trên

cạn

? Nhận xét về số loài TV

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét bổ sung

? Thực vật có nhiều nhưng tại sao con người

cần phải bảo vệ chúng

- HS: Vì TV đang trên đà cạn kiệt trong

những năm qua

* HĐII: Đặc điểm chung của thực vật(14’)

- GV: Y/c HS làm BT mục theo nhóm

1.Sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất chúng có nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trường sống

2 Đặc điểm chung của thực vật

Trang 4

- HS: Thực hiện thảo luận trả lời

- GV: hướng dẫn:

+ Chó bị đánh  sủa

+ Cây đánh không biểu hiện

+ Đặt cây ở cửa sổ một thời gian cong về

phía ánh sang  cây có tính hướng sáng do

có khả năng quan hợp

- GV: y/c H tự rút ra đặc điểm chung của TV

- H đọc KLC SGK

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài

4 Củng cố (3’)

? Nêu đặc điểm chung của TV? Lấy ví dụ để chứng minh?

5 Dặn dò (1’)

- Làm bài 4, BT3 trang 12 SGK

- Đọc mục “ Em có biết?”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn : 14/8/2010

Ngày giảng: / /

Tiết 3 - Bài 4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

A MỤC TIÊU

- Biết so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào cơ quan sinh sản

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

B PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp

C CHUẨN BỊ: Mẫu vật và cây có hoa

D TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định (1’)

2 KTBC (10’)

? Nêu các đặc điểm chung của thực vật?

3 Bài mới (30’)

- Mở bài: Thực vật có những đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ em sẽ thấy

điểm khác nhau giữa chúng

*HĐI.: Tìm hiểu thực vật có hoa và thực

vật không có hoa (18’)

- GV: dùng H4.1 để giới thệu cho HS ghi

nhớ: cơ quan sinh sản và cơ quan sinh

dưỡng

- GV: nêu câu hỏi

? Rễ, thân, lá có chức năng gì

? Hoa, quả, hạt có chức năng gì

- H: trả lời chính xác

- GV: y/c H đánh dấu vào bảng và trả lời

câu hỏi:

? Xem lại CQSD và CQSS chia thành

nhóm cây có hoa và không có hoa?

? Thế nào là cây có hoa? Cây không có

hoa?

- HS: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- GV: chốt ý và lưu ý cho H: cây dương xỉ

không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản

đặc biệt

*HĐII: Tìm hiểu cây một năm, cây lâu

năm (12’)

- GV: ? Lấy VD cây sống một năm? Cây

1 TV có hoa và TV không có hoa

- Cơ thể thực vật gồm 2 loại cơ quan: + CQSD: Rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây

+ CQSS: Hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống

- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả và hạt

- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả và hạt

2 Cây một năm, cây lâu năm

Trang 6

sống lâu năm?

- HS: Lấy ví dụ trả lời

- GV: ? Nêu đặc điểm của các cây này

( GV hướng cho HS: các TV đó ra hoa kết

quả bao nhiêu lần trong vòng đời)

- HS: thảo luận nhóm phân biệt cây 1 năm

và cây lâu năm → rút ra KL

- GV: y/c H làm BT mục SGK/14

- H làm nhanh và chính xác

- HS đọc KLC SGK

- Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

4 Củng cố: (3’) Đánh dấu vào câu đúng nhất

1 Nhóm cây có hoa là:

a Lúa, lay ơn, rêu, dương xỉ b Cải, cà, mít, rau bợ

c Sen, khoai, môn, cam d Rêu, sen, bèo, rau bợ

2 Nhóm cây không có hoa là:

a Cải, cà, mít, rau bợ b Rêu, ổi, táo, cà

c Rêu, sen, súng, mía d Dương xỉ, rêu, rau bợ

5 Dặn dò (1’)

- Đọc trước bài 5

- Làm BT3

- Đọc mục “ Em có biết?”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn : 14/8/2010

Ngày giảng: / /

Chương I

Tiết 4 – Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

A MỤC TIÊU

- Nắm được các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng TB

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm về mô

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ

- Yêu thích môn học

B PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ: H7.1 H7.5

D TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định (1’)

2 KTBC (10’)

?Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không có hoa

? Cơ thể TV có mấy loại cơ quan? Chức năng của từng cơ quan

3 Bài mới (30’)

- Mở bài: Các cơ quan của TV được cấu tạo bằng gì?

*HĐI: Hình dạng, kích thước của tế bào

(12’)

- GV: Treo tranh H7.1 H7.3 lên bảng giới

thiệu : đây là lát cắt ngang qua rễ, thân, lá

của 1 cây được chụp qua kính HV có độ

phóng đại gấp 100 lần

- GV: y/c H quan sát kỹ hình rồi trả lời câu

hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo

của rễ, thân, lá.

- H: có thể trả lời: đều được cấu tạo từ các ô

nhỏ

- GV: chỉnh lại: mỗi ô đó là 1 TB

- GV: ? Nhận xét về hình dạng TB ở rễ, thân,

- H: Thảo luận nhóm nêu được: TB có nhiều

hình dạng khác nhau

- GV: Nhận xét, bổ sung

- GV: Y/c HS nghiên cứu bảng SGK/24:

? Nhận xét về kích thước của các loại TBTV

1 Hình dạng và kích thước

- Cơ thể TV đều được cấu tạo bằng tế bào

- Các tế bào có hình dạng và kích thước

Trang 8

- HS: TB có nhiều kích thước khác nhau

- GV: y/c H rút ra KL

* HĐII : Tìm hiểu cấu tạo tế bào (12’)

- GV: y/c H quan sát kỹ H7.4 và đọc mục ■

ghi nhớ →

? Xác định các bộ phận của TB và chức năng

của nó trên tranh câm

- HS: Xác định trên hình vẽ

- GV: nhận xét, cho điểm

Lưu ý:

+ Vách tế bào - Xenlulozơ chỉ có ở

TV ( Có lỗ liên thông giữa các tế bào làm

cho tế bào thêm vững chắc TV có hình

dạng cố định)

+ Lục lạp có ở TV quang hợp và làm cho TV

có màu xanh

*HĐIII: Mô (6’)

GV: Treo tranh H7.5 cho HS quan sát

Đặt câu hỏi:

? Nhận xét số lượng TB trong 1 mô

? Hình dạng và cấu tạo các TB trong cùng 1

loại mô, của các loại mô khác nhau

→ Mô là gì?

- HS: Độc lập trả lời

- GV: Mở rộng: Mô phân sinh TV dài ra

- H: đọc KLC SGK

khác nhau

2 Cấu tạo tế bào

Vách TB Gồm Màng sinh chất Chất tế bào Nhân Ngoài ra còn có ko bào

3 Mô

- Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

4 Củng cố (3’)

- Nêu cấu tạo của tế bào thực vật?

- Mô là gì? Kể tên một số loại?

5 Dặn dò (1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết?”

- Đọc trước bài mới

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 9

Ngày soạn : / /

Ngày giảng: / /

Tiết 7 - Bài 8 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

A MỤC TIÊU

- Nắm được cách lớn lên và phân chia của tế bào

- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ

- Yêu thích môn học

B PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp

C CHUẨN BỊ: H8.1; H8.2

D TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định (1’)

2 KTBC (10’)

? Nêu cấu tạo tế bào thực vật? Mô là gì?

3 Bài mới(30’)

- Mở bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây bởi các

viên gạch Ngôi nhà không tự lớn mà thực vật lại tự lớn lên được? Vì sao?

* HĐI: Tìm hiểu sự lớn lên của TB(14’)

- GV: Treo tranh H8.1 y/c H qs và đặt câu

hỏi:

? Các bộ phận nào của tế bào lớn lên (TB

lớn lên như thế nào?)

? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên

- HS: Độc lập trả lời

- GV: Chốt lại

- Các bộ phận lớn lên:

+ Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào

+ Không bào ( phần màu vàng): Tế bào non

không bào nhỏ, tế bào trưởng thành không

bào lớn

- GV: giải thích: TB non, TB trưởng thành

*HĐII: Tìm hiểu sự phân chia của

TB(16’)

- GV: viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa

sự lớn lên và phân chia của TB:

1TB non TB trưởng thành TB

non mới

- GV: Treo H8.2 y/c H quan sát:

? Tế bào ở giai đoạn nào thì có khả năng

phân chia

1 Sự lớn lên của tế bào

- Tế bào non có kích thước nhỏ lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ TĐC

2 Sự phân chia của tế bào

* Quá trình phân bào:

+ Hình thành 2 nhân

Trang 10

? Tế bào phân chia như thế nào

? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng

phân chia

? Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá

lớn lên bằng cách nào

- HS: Thảo luận nhóm trả lời

- GV: ? Loại mô ở bộ phận nào phân chia

nhanh nhất

? Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì

- HS: Độc lập trả lời

- HS: đọc KLC SGK

+ Tế bào chất chia làm 2 + Vách tế bào ngăn tế bào cũ thành 2

tế bào + Tế bào ở mô phân sinh khả năng phân chia

* Sự phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

4 Củng cố (3’)

? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? TB ở bộ phận nào của cây có khả năng

phân chia?

? Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì?

5 Dặn dò (1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tiết sau mỗi nhóm mang rêu, rễ hành

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 11

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tiết 5– Bài 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

A MỤC TIÊU

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và nhớ các bước sử dụng kính hiển vi

- Rèn luyện kĩ năng thực hành, sử dụng thiết bị và rèn luyện ý thức bảo vệ dụng cụ thực hành

B PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thực hành

C CHUẨN BỊ

- Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

- Đám rêu, rể hành

D TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định (1’)

2 KTBC (10’)

? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?

3 Bài mới (30’)

*HĐI: Kính lúp và cách sử dụng

- GV: Y/c HS đọc mục ■ SGK/17 cho biết:

? Cấu tạo của kính lúp?

? Cách sử dụng kính lúp?

- HS: Trình bày qua hiểu biết thông tin

- GV: Chốt lại- ghi bảng

- GV: Y/c các nhóm quan sát bằng mẫu

vật mang đi- Cho nhận xét

- HS: Các nhóm quan sát

* HĐII: Kính hiển vi và cách sử dụng

- GV: ? Hãy xác định các bộ phận của kính

hiển vi

- HS: Trình bày các bộ phậncủa KHV

- GV: ? Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì

sao?

- HS: Thấu kính - phóng to vật

- GV: Sử dụng ntn?

- HS: Nêu cách sử dụng

- GV: Cho học sinh quan sát tiêu bản

GV có thể hướng dẫn qua cách quan sát

- HS: Quan sát tiêu bản theo nhóm

- HS đọc KLC SGK

1 Kính lúp và cách sử dụng

- Gồm 2 phần:

+ Tay cầm + Tấm kính trong lồi 2 mặt

- Sử dụng: Để mặt kính sát mẩu vật từ

từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

2 Kính hiển vi và cách sử dụng

* KHV gồm:

- Chân kính

- Thân kính

- Bàn kính

* Sử dụng:

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu

- Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật

Trang 12

4 Củng cố (3’)

? Trình bày cấu tạo kính lúp, kính hiển vi?

5 Dặn dò (1’)

Mổi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tiết 6 – Bài 6 thùc hµnh QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

A MỤC TIÊU

- Biết cách làm tiêu bản hiển vi tạm thời ở TBTV (TB vảy hành và TB thịt quả cà

chua)

- Biết sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình qua quan sát

B PHƯƠNG PHÁP: Thực hành

C.CHUẨN BỊ - Kính hiển vi, bản kính lamen, kim mũi mác

- Mổi nhóm 1 quả cà chua, 1 củ hành

D TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định (1’)

2 KTBC ? Trình bày cấu tạo kính lúp, KHV

3 Bài mới (30’)

*HĐI: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi

- GV: làm mẫu để HS quan sát

+ Bóc vảy hành tươi ở lớp thứ 3-4 ra khỏi củ

hành, dùng kim mũi mác tách một ô vuông

+ Trải phẳng lớp đó ra trên lam kính nhỏ

thuốc nhuộm- đậy lamen tránh bọt khí (Với

tiêu bản cà chua quệt 1 lớp mỏng lên lam

kính)

- HS: Tiến hành làm tiêu bản

- GV: Đến từng nhóm giúp học sinh

- HS: Làm xong các nhóm quan sát

* HĐII: Vẽ hình đã quan sát được

- GV: Y/c HS vẽ vào vở BT những hình đã

quan sát được.( Cần phân biệt các vách ngăn)

- HS: Vẽ hình vào vở BT

1 Quan sát

* Cách làm tiêu bản

- Bóc vảy hành 1 ô vuông ở lớp thứ 3-4

- Trải phẳng lên lam kính, nhỏ thuốc nhuộm

Lưu ý: Tránh bọt khí

2 Vẽ hình

4 Cũng cố(3’)

- Thu vở vẽ tranh tế bào vảy hành

5 Dặn dò (1’)

- Làm  1; 3

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w