luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN ðÔNG
NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TIỀN ðỀN BÙ CỦA HỘ NÔNG
DÂN
BỊ THU HỒI ðẤT DO XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của chắnh bản thân tôi, ựược sự hướng dẫn của GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo
vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Văn đông
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, người ựã ựịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ựóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ựể tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo ThS Vi Văn Năng,người ựã ựịnh hướng, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh tế và PTNT, Khoa Sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ựã trực tiếp giảng dạy
và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ Sở Khoa học Công nghệ Ờ tỉnh Bắc Ninh, UBND thành phố Bắc Ninh cùng các phòng ban chuyên môn của uỷ ban, Chắnh quyền các xã phường (Phường Võ Cường, Xã Phong Khê,
Xã Nam Sơn) và toàn thể các hộ gia ựình ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn sự giúp ựỡ, ựộng viên của tất cả bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình
và những người thân ựã là ựiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Văn đông
Trang 4KCN Khu công nghiệp
KCNTT Khu công nghiệp tập trung
Trang 51.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 19 3.1.3 ðịnh hướng phát triển Thành phố Bắc Ninh 30 3.2 Phương pháp nghiên cứu 32 3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 32 3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 33
Trang 63.2.3 Phương pháp xử l ý thông tin 36 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 36 3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38 4.1 Thực trạng thu hồi ñất xây dựng KCNTT của Thành phố Bắc Ninh 38 4.1.1 Các quy ñịnh chung trong công tác giải phóng mặt bằng và vận
4.1.2 Tình hình thu hồi ñất cho xây dựng khu công nghiệp tại thành phố Bắc
4.1.3 Thực trạng thu hồi ñất ở các xã nghiên cứu 44
4.1.4 Thực trạng thu hồi ñất của các hộ ñiều tra 50 4.1.4.1 Một số thông tin chung về hộ 50 4.2 Tình hình sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân 60 4.2.1 Cách thức sử dụng tiền ñền bù của hộ 60 4.2.2 Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù của các nhóm hộ ñiều tra 63 4.2.3 Mức phân bổ tiền ñền bù tại các hộ ñiều tra theo nhóm 67 4.2.4 Mức phân bổ tiền ñền bù của các hộ tại các xã nghiên cứu 71 4.3 Sử dụng tiền ñền bù ñầu tư cho sản xuất kinh doanh 74 4.3.1 Tình hình sử dụng tiền ñền bù cho sản xuất kinh doanh của các
4.3.2 Tình hình sử dụng tiền ñền bù cho sản xuất kinh doanh của các
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng tiền ñền bù của nông hộ 83
4.4.2 Thu nhập của hộ trước khi nhận tiền ñền bù 85 4.4.3 Giới tính của chủ hộ 87 4.4.4 Một số yếu tố khác ảnh hưởng ñến việc sử dụng tiền ñền bù của
4.7.3 Giải pháp cụ thể cho từng nhóm hộ 118
Trang 7vi
Trang 8Bảng 4.5: Một số thông tin chung về nhóm hộ ñiều tra 53 Bảng 4.6: Tình hình số lượng và chất lượng lao ñộng ở các nhóm hộ ñiều tra 55 Bảng 4.7: Số lượng và giá trị ñền bù ñất nông nghiệp bị thu hồi của các nhóm
Bảng 4.8: Cách thức sử dụng tiền ñền bù của hộ 61 Bảng 4.9 : Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù của các nhóm hộ ñiều tra 64 Bảng 4.10: Thực trạng sử dụng tiền ñền bù tính bình quân trên nhóm hộ ñiều tra 67 Bảng 4.11: Thực trạng sử dụng tiền ñền bù của các hộ ñiều tra theo xã 72
Bảng 4.12: Tình hình sử dụng tiền ñền bù ñầu tư cho SXKD chuyển ñổi nghề nghiệp của nhóm hộ ñiều tra phân theo xã 77
Bảng 4.13: Tình hình sử dụng tiền ñền bù ñầu tư cho SXKD chuyển ñổi nghề
(Tính bình quân cho một hộ ñiều tra) 82 Bảng 4.14: ảnh hưởng của trình ñộ học vấn chủ hộ tới việc sử dụng tiền ñền
(Tính bình quân cho một hộ ñiều tra) 88 Bảng 4.17: Việc làm tạo ñược từ quỹ tiền ñền bù của nhóm hộ ñiều tra 96 Bảng 4.18: Biến ñộng về thu nhập của các hộ nông dân trước và sau khi bị
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Làm gì ựây sau khi mất ựất?, ựó là một câu hỏi lớn ựặt ra cho mỗi người nông dân và lãnh ựạo các cấp trong diện quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Thất nghiệp, tệ nạn xã hội, trở thành lao ựộng tự do ở ựô thị, là hình ảnh nông dân sau khi bị thu hồi ựất xây dựng khu công nghiệp Hàng loạt khu công nghiệp, khu ựô thị mọc lên như một tất yếu trong qua trình phát triển ựất nước Duy chỉ có ựiều, người nông dân, hay nói chắnh xác hơn là những người có diện tắch ựất bị thu hồi ựang phải ựứng ngoài qúa trình này, thậm chắ
họ còn rơi vào cảnh bần cùng hoá đánh giá về tác ựộng của việc thu hồi ựất, ựại diện Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam cho rằng : ỘBản thân nông dân là những người nghèo nhất, nhưng cùng với quá trình hiện ựại hoá ựất nước, họ lại bị kéo vào vòng xoáy của nghèo ựóiỢ Theo ựiều tra của Ngân hàn thế giới Ộphần lớn số tiền ựền bù ựất, người nông dân ựều dùng vào việc mua sắm, xây dựng nhà cửa, có tiết kiệm lắm cũng chỉ ựược 5-7 năm là họ tiêu hết số tiền ựó và hậu quả người dân rơi vào tình trạng vô sảnỢ [5]
Trên thực tế, theo Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, ở những nơi bị thu hồi ựất, có ựến 67% số hộ vẫn phải quay lại nghề nông, chỉ có 13% có nghề mới ổn ựịnh Nhưng ngặt một nỗi, những hộ dân muốn quay lại nghề cũ cũng chẳng có ựất
mà sản xuất, cuối cùng họ rơi vào cảnh thất nghiệp, kéo theo hàng loạt tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạcẦ Nan giải hơn cả là ựiều kiện sống của người nông dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi chỉ có 29% số hộ có ựiều kiện sống tốt hơn, còn lại 34,5% hộ có mức sống thấp hơn so với trước khi bị thu hồi ựất [8]
Chắnh từ thực tế trên, một số vấn ựề lớn ựặt ra là: Số tiền ựền bù cho hộ nông dân ựể giúp họ ổn ựịnh cuộc sống và chuyển nghề mới ựược sử dụng như thế nào?,
sử dụng vào những việc gì?, và có những yếu tố nào tác ựộng tới việc sử dụng tiền ựền bù của nông hộ? Trả lời ựược những câu hỏi trên sẽ góp phần ựáng kể vào việc giải quyết vấn ựề lao ựộng, việc làm và ổn ựịnh cuộc sống của những hộ mất
Trang 10“Nghiên cứu việc sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất do
xây dựng khu công nghiệp tại Thành phố Bắc Ninh ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình sử dụng tiền ñền bù từ việc hộ nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp Từ ñó, ñề tài ñề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tiền ñền bù của hộ
- ðề xuất giải pháp nhằm giúp các hộ nông dân sử dụng hợp lý tiền ñền
bù, ổn ñịnh cuộc sống của nông hộ sau mất ñất
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Trang 11- Các hộ nông dân bị thu hồi ñất cho việc xây dựng khu công nghiệp tại thành phố Bắc Ninh
- Việc sử dụng tiền ñền bù do bị thu hồi ñất nông nghiệp
- Cuộc sống của hộ nông dân trước và sau khi nhận tiền ñền bù
- Các ngành nghề, dịch vụ trên ñịa bàn nghiên cứu,
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung:
Tập trung tìm hiểu việc sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân và các yếu
tố ảnh hưởng tới việc sử dụng tiền ñền bù của hộ
* Phạm vi không gian:
Các hộ thuộc 3 xã: Phường Võ Cường, Xã Phong Khê, Xã Nam Sơn,
có diện tích ñất nông nghiệp chuyển ñổi cho KCNTT Quế Võ, khu công nghiệp Hạp Lĩnh - Nam Sơn, KCN Võ Cường, KCN Phong Khê I và II
* Phạm vi thời gian:
ðề tài nghiên cứu tình hình của các hộ nông dân trước và sau khi bị thu hồi ñất
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Trong ñền bù ñất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi ñất của nông hộ
ñể xây dựng khu công nghiệp thì Nhà nước phải tính toán “ñền” tiền cho người dân một khoản tương ứng và phù hợp với giá trị hiện tại mảnh ñất ñó,
và “bù” bằng tiền cho những giá trị tương lai mà mảnh ñất này có thể tạo ra trên cơ sở tính toán ở hiện tại Ngoài ra khi thu hồi ñất thì người nông dân không có việc làm do mất tư liệu sản xuất, Nhà nước tiếp tục tính toán “bù” thêm một khoản cho người nông dân chuyển ñổi nghề mới, tạo việc làm và ổn ñịnh cuộc sống
Nội dung của các khoản tiền ñền bù khi thu hồi ñất nông nghiệp gồm:
- Tiền ñền bù ñất: Là khoản tiền ñền bù cho hộ do bị mất tư liệu sản xuất, cụ thể ở ñây là ñất nông nghiệp
- Tiền ñền bù hoa mầu: Là khoản tiền ñền bù do việc thu hồi ñất làm thiệt hại ñến hoa mầu chưa ñược thu hoạch trên diện tích thu hồi Mức ñền
bù ñối với cây hàng năm và vật nuôi trên ñất có mặt nước tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch một vụ tính theo mức thu hoạch bình quân của ba vụ trược ñó theo giá nông sản, thuỷ sản thực tế ở thị trường ñịa phương tại thời ñiểm ñền bù
- Tiền hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp
Trang 13- Tiền hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất
Các khoản hỗ trợ này nhằm mục ñích giúp ñỡ phần nào cho người dân sau khi mất ñất chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống và ổn ñịnh sản xuất, giảm bớt những gắng nặng kinh tế Không nhằm mục ñích giải quyết toàn bộ kinh phí chuyển ñổi nghề nghiệp và ổn ñịnh sản xuất cho nông hộ, vì các khoản hỗ trợ này không nhiều và chỉ mang tính chất hỗ trợ
2.1.1.2 Mục ñích của tiền ñền bù ñất nông nghiệp
* Mục ñích của tiền ñền bù ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt của nông hộ, vì vậy khi thu hồi ñất nông nghiệp của nông hộ thì Nhà nước trả khoản tiền ñền bù nhằm giúp nông hộ tìm kiếm tư liệu sản xuất mới, chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống và ổn ñịnh sản xuất
Khoản tiền ñền bù giúp giải quyết những khó khăn của nông hộ do mất ñất nông nghiệp, khoản tiền ñền bù chính là tiền vốn giúp nông hộ tạo ra thu nhập mới, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông hộ
* Hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của nông hộ: là hành vi chi tiêu, phân
bổ khoản tiền ñền bù của nông hộ vào các mục ñích khác nhau Trong ñó các các khoản sử dụng ñúng mục ñích và các khoản sử dụng không ñúng mục ñích
- Sử dụng tiền ñền bù ñúng mục ñích: Là số tiền ñền bù ñược nông hộ
sử dụng ñể tạo ra thu nhập mới, giải quyết công ăn việc làm như: ñầu tư vào phát triển ngành nghề dịch vụ, học nghề, mua sắm phương tiện và tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh, mua tư liệu sản xuất,…
- Sử dụng tiền ñền bù không ñúng mục ñích: Là các khoản chi tiêu trong quỹ tiền ñền bù của hộ mà không nhằm mục ñích tạo thu nhập và giải quyết việc làm cho nông hộ, như: xây dựng nhà cửa, mua ñồ dùng sinh hoạt, trả nợ, chia cho con cháu,…
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hướng tới việc sử dụng tiền ñền bù của hộ
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng tiền ñền bù của hộ có thể ñược chia thành nhóm yếu tố bên trong hộ và nhóm yếu tố bên ngoài hộ:
* Nhóm yếu tố bên trong hộ: bao gồm các yếu tố như trình ñộ và tuổi của chủ hộ, thu nhập của hộ trước khi nhân tiền ñền bù, diện tích ñất bị mất,
sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiêu dùng tiền ñền bù của hộ
* Nhóm nhân tố bên ngoài hộ như: ðiều kiện phát triển kinh tế và ñịnh hướng phát triển các ngành nghề, dịch vụ của ñịa phương; hình thức giải ngân tiền ñền bù; khả năng thu hút lao ñộng của khu công nghiệp, sẽ ảnh hưởng gián tiếp tới việc sử dụng tiền ñền bù của hộ
2.1.3 Cơ sở lý luận chung về khu công nghiệp tập trung
2.1.3.1 Quan niệm về KCNTT
KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, ñan xen với nhiều hoạt ñộng dịch vụ, kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở…ðể tạo ñiều kiện cho các ñối tác nước ngoài có ñiều kiện mở rộng ñầu tư, chính phủ nước
sở tại thường tạo ra môi trường thuận lợi cho ñầu tư nước ngoài, trong ñó có việc thành lập các KCNTT trên lãnh thổ của mình
* Khái niệm
Theo quy chế KCN, ban hành theo quyết ñịnh 36/CP ngày 24/4/1997, KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập
Khu công nghiệp tập trung là một khu vực ñược xây dựng cho các xí nghiệp công nghiệp vừa và nông nghiệp Trong ñó có sẵn các khu nhà máy cũng như các dịch vụ và tiện nghi cho những người sinh sống
Mục tiêu của nước sở tại khi xây dựng các KCN tập trung là:
Trang 15+ Thu hút ñầu tư trên quy mô lớn và phát triển kinh tế
+ Thúc ñẩy hoạt ñộng xuất khẩu
+ Tạo việc làm cho lao ñộng
+ Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Chuyển giao công nghệ mới
+ Phát triển hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ ñảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội trong vùng
+ Kiểm soát ñược vấn ñề ô nhiễm môi trường
- Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh công nghiệp phải góp phần phát triển
cơ cấu vùng theo mục tiêu nước sở tại
- Phát triển các ngành mà Chính phủ nước sở tại ưu tiên
- Quy chế thủ tục thông thoáng, hấp dẫn hơn so với các khu vực khác của ñất nước Chuẩn bị ñiều kiện ñể thực hiện tự do hoá thương mại [2]
2.1.3.2 Tác ñộng của KCN tập trung ñến nông nghiệp và nông thôn
Việc xây dựng KCN tập trung sẽ gây ra những tác ñộng sau ñây cho
vùng và ñịa phương
* Tác ñộng tích cực
- Tạo ñiều kiện cho ñịa phương có thể tiếp thu công nghệ kỹ thuật tiên
Trang 16tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của chủ ñầu tư
- Tạo ñiều kiện cho ñịa phương có thể khai thác ñầy ñủ và hiệu quả lợi thế của mình về tài nguyên thiên nhiên và vị trí ñịa lý
- Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao ñộng, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu và cải thiện ñời sống của nhân dân [14]
* Tác ñộng tiêu cực
- Nếu vùng hoặc ñịa phương không có quy hoạch ñầu tư cụ thể và khoa học sẽ dẫn ñến ñầu tư tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Vùng hoặc ñịa phương khó chủ ñộng trong việc bố trí cơ cấu ñầu tư theo ngành và lãnh thổ vì ñiều này phụ thuộc vào sự lựa chọn của chủ ñầu tư
- Nếu vùng hoặc ñịa phương không tiến hành thẩm ñịnh kỹ sẽ
dẫn ñến sự du nhập của các công nghệ không phù hợp với nền kinh tế ñịa phương công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường
- Giảm số lượng doanh nghiệp của vùng và ñịa phương [2]
2.2 Kinh nghiệm sử dụng tiền ñền bù khi thu hồi ñất
2.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới, với trên 1,3 tỷ dân nhưng gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới hơn 10 triệu lao ñộng ñến tuổi tham gia vào lực lượng lao ñộng xã hội nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên rất gay gắt Trước ñòi hỏi bức bách của thực tế, ngay
từ năm 1978, sau khi cải cách và mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương châm: “Ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành” thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hưng Trấn nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao ñộng
ở nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Coi việc phát triển công nghiệp nông thôn là con ñường ñể giải quyết vấn ñề việc làm
Trang 17Từ năm 1978 ñến năm 1991, Trung Quốc có tới 19 triệu xí nghiệp Hưng Trấn, thu hút 96 triệu lao ñộng bằng 13,8% lực lượng lao ñộng ở nông thôn, tạo ra giá trị tổng sản lượng 1.162 tỷ NDT chiếm 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn, 1/3 giá thị sản lượng công nghiệp, 1/4 GDP cả nước Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp ñã giảm
từ trên 70% năm 1978 xuống dưới 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm từ
1980 ñến 1990, mỗi năm các xí nghiệp Hưng Trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao ñộng dư thừa từ nông nghiệp [6]
Từ thực tiễn phát triển công nghiệp và giải quyết việc làm ở nông thôn Trung Quốc thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- Thực hiện chính sách ña dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, khuyến khích nông dân ñầu tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mang các hoạt ñộng phi nông nghiệp ðây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc ñộ tăng trưởng kinh
tế và thu hút lao ñộng vào các hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp khác nhau
ở nông thôn
- Nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp Khuyến khích phát triển sản xuất ña dạng hoá theo hướng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế hơn, phù hợp yêu cầu thị trường, ñiều ñó ñã có ảnh hưởng lớn ñối với thu nhập trong khu vực nông thôn
- Tạo môi trường thuận lợi ñể công nghiệp nông thôn phát triển Vào giai ñoạn ñầu của quá trình CNH, HðH nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ sản xuất hàng trong nước, hạn chế ưu ñãi ñối với doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước, qua ñó tạo ra sân chơi bình ñẳng hơn cho doanh nghiệp nông thôn
- Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyển lao ñộng giữa các vùng nên lao ñộng bị bó chặt ở nông thôn Việc hạn chế di chuyển lao ñộng giữa các vùng ñã làm cho các doanh nghiệp ở nông thôn có vị trí ñộc quyền trong việc trả lương, khai thác về lương giữa nông thôn và thành thị cũng như
Trang 18những chênh lệch về năng suất lao ựộng giữa sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp phi nông nghiệp nông thôn [6]
2.2.2 Kinh nghiệm sử dụng tiền ựền bù tại một số ựịa phương ựiển hình trong việc thu hồi ựất nông nghiệp
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc ựã thực hiện chắnh sách cấp ựất dịch vụ cho nông dân sau thu hồi ựất ựể phục vụ phát triển công nghiệp, tạo cơ hội cho người nông dân
sử dụng tiền ựền bù vào phát triển sản xuất kinh doanh
Vĩnh Phúc còn tạo ựiều kiện cho một bộ phận nhân khẩu có khả năng lao ựộng trong các hộ dân bị thu hồi ựất ựược tuyển vào làm việc trong khu công nghiệp; những người không ựủ ựiều kiện làm việc trong khu công nghiệp thì làm dịch vụ Nhờ vậy, người dân bị thu hồi ựất ựược tham gia các dịch vụ phục vụ luôn cho khu công nghiệp và khu ựô thị, làm nhà ở cho công nhân thuê
Dịch vụ chắnh của người dân khi ựược cấp ựất ựền bù xây nhà cho thuê, ựối tượng thuê chắnh là công nhân lao ựộng trong các khu công nghiệp Theo ông Ông Trịnh đình Dũng, Bắ thư Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc, cơ chế này xuất phát
từ yêu cầu của tỉnh Vĩnh Phúc: lấy ựất của dân ựể làm công nghiệp nhưng không làm bần cùng hóa người dân Bởi người dân nếu chỉ nhận tiền ựền bù GPMB thì rất thiệt thòi, sử dụng chưa chắc ựã hiệu quả hợp lý
Hộp số 1:
Ông Trịnh đình Dũng - Bắ thư tỉnh Vĩnh Phúc: "Việc ựền bù ựất cho dân làm dịch vụ là cân ựối hai lợi ắch, Nhà nước nuôi dưỡng nguồn thu (tức là nuôi dưỡng DN, thu tiền của họ ắt) và Nhà nước lại lấy nguồn lực ựó bù
ựắp cho người dân bằng ựất dịch vụ Nay mai DN làm nhiều tiền sẽ bù lại,
DN tăng sức mua, kắch thắch sản xuất phát triển, giải quyết lao ựộng, ựóng góp ngân sách Tiền ựóng góp này của DN lại ựể chi tiêu cho ựầu tư phát triển, giải quyết các chắnh sách xã hội, ựầu tư các kết cấu hạ tầng KTXH,
Trang 19để chắnh sách trên có hiệu quả, Nhà nước cần hỗ trợ bằng ngân sách ựể ựào tạo con em người nông dân có trình ựộ vào lao ựộng trong các KCN, hỗ trợ ngân sách ựể ựầu tư hạ tầng của khu vực người dân ựã sống, tạo ra việc làm mới cho số lượng không nhỏ những người không thể vào làm việc ở các nhà máy xắ nghiệp do ựã quá 35 tuổi hoặc không nghề Việc xây nhà cho công nhân thuê trước ựây, Nhà nước cũng như các doanh nghiệp chưa làm ựược vì hiệu quả kinh doanh không cao (vì cao thì công nhân không thuê, thấp thì doanh nghiệp lỗ), trong khi ựó người dân làm thì phù hợp hơn [7]
2.2.2.2 Kinh nghiệm sử dụng tiền ựền bù của các hộ nông dân bị thu hồi ựất tại tỉnh Hưng Yên
Trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên ựã, ựang hình thành 5 khu công nghiệp tập trung, thu hút 620 dự án công nghiệp trong và ngoài nước đã có 260 dự án ựi vào hoạt ựộng, giải quyết việc làm cho gần 10 vạn lao ựộng Ở nhiều ựịa phương như: Yên Mỹ, Văn Lâm, Mỹ Hào, phần lớn người dân giành ựất cho
dự án thực hiện tốt phương châm Ộly nông, không ly hươngỢ, sử dụng ựồng vốn từ việc ựền bù giải phóng mặt bằng ựầu tư chuyển ựổi ngành nghề, phát triển các loại hình dịch vụ, như ựầu tư xây nhà trọ, kinh doanh hàng tạp hoá, ăn
Trang 20uống, vui chơi giải trí, làm gia công một phần sản phẩm cho các công ty, ñã cho thu nhập tương ñối ổn ñịnh và giải quyết việc làm cho nhiều lao ñộng
Một số gương ñiển hình:
- Trần Thị Hải xã Nghĩa Hiệp – Yên Mỹ, sau khi nhận tiền ñền bù ñã tính gửi tiết kiệm vào ngân hàng, số lãi hàng tháng cũng tạm ñủ chi tiêu thường nhật của gia ñình Thấy mỗi ngày số người ñi tìm nhà thuê trọ càng nhiều lên, bà Hải quyết ñịnh rút toàn bộ số tiền tiết kiệm về ñầu tư san lấp chiếc ao trong vườn, xây 2 dãy nhà trọ Gần 6 năm qua, gia ñình bà kiêm cả việc chuẩn bị cho gần 30 công nhân 2 bữa cơm mỗi ngày, giải quyết việc làm cho 4 lao ñộng trong gia ñình Hơn 2 sào ruộng khoán còn lại cũng ñành nhượng lại cho người khác Không còn ñất canh tác nhưng trung bình mỗi tháng gia ñình bà có thể "bỏ ra" không dưới 3 triệu ñồng, số tiền mà trước ñây
bà có mơ cũng không dám nghĩ tới [9]
- Gia ñình ông Hoàng Xuân Kiên, từ hoàn cảnh “ăn bữa nay lo bữa mai’’ ñến năm 2001 nhờ có tiền ñền bù cộng với mối quan hệ trong quá trình
ñi theo các “phường xây” làm các công trình xây dựng, ông quyết ñịnh ñầu tư toàn bộ vốn liếng, vay thêm ngân hàng mở ñại lý cung ứng vật liệu xây dựng, bao thầu cung cấp vật liệu cho nhiều công trình lớn Giờ ñây không chỉ thoát nghèo mà gia ñình ông ñã có trong tay hàng tỷ ñồng, tạo việc làm và thu nhập
ổn ñịnh cho 12 lao ñộng khác [9]
.- Ở xã Trưng Trắc (Văn Lâm) thời gian gần ñây, ngoài lợi thế về giao thông, nơi ñây còn có tới gần 50 dự án công nghiệp, dịch vụ ñầu tư sản xuất, kinh doanh Nhiều hộ gia ñình từ chỗ thường xuyên "ñứt bữa" khi giáp hạt, nay ñã xây cất ñược nhà cao cửa rộng, mua sắm ñược nhiều vật dụng ñắt tiền ðiều ñáng nói là nhiều hộ từ chỗ tay trắng nay ñã có tư liệu sản xuất, kinh doanh nhờ ñồng vốn "giải phóng mặt bằng" Các hộ ñã nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu thị trường ñể ñầu tư phát triển ngành nghề dịch vụ dựa trên số tiền
Trang 21Trên ñịa bàn Hưng Yên còn hàng trăm gia ñình ñã ñổi ñời trên chính mảnh ñất của mình từ khi khi tỉnh Hưng Yên "trải thảm ñỏ" mời gọi các nhà ñầu tư vào khu công nghiệp
2.2.3 Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp, vấn ñề việc làm và sử dụng lao
ñộng ở Việt Nam
Hiện nay, nước ta có tổng diện tích ñất ñai tự nhiên khoảng 32,9 triệu
ha, trong ñó ñất nông nghiệp là 9,3 triệu ha; ñất chuyên dùng khoảng 1,5 triệu ha; ñất nhà ở 433 nghìn ha, ñất chưa sử dụng, sông suối, núi ñá khoảng 10 triệu ha ðất nông nghiệp bình quân theo ñầu người chỉ có 1.224 m2; bình quân cho nhân khẩu nông nghiệp cũng chỉ ñược 1.600m2, nhưng giữa các vùng lại rất khác nhau (Tây Nguyên là 4.173m2, ñồng bằng Sông Hồng là 633m2)
Trong những năm qua, do tốc ñộ công nghiệp hoá và ñô thị hoá nhanh, cộng với nhiều nơi không có quỹ ñất dự phòng, số nhân khẩu nông nghiệp tăng nhanh sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang ngành nghề khác lại chậm dẫn tới một bộ phận nông dân thiếu ñất hoặc không có ñất sản xuất
Trang 22Theo thống kê, hàng năm, bình quân cả nước có hàng ngàn hécta ñất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi ñể xây dựng khu công nghiệp, khu ñô thị mới Theo báo cáo chưa ñầy ñủ của 57 Hội Nông dân các tỉnh, thành phố, có hơn
30 vạn hộ nông dân không còn ñất sản xuất hoặc có nhưng sản xuất không ổn ñịnh: An Giang có 17% số hộ nông nghiệp không có ñất, Long An là 7,8%, Sóc Trăng là 5,6%, Bến Tre là 6,62%,
Thực hiện chủ trương của ðảng, thi hành Luật ñất ñai và các Quyết ñịnh của Chính phủ, trong những năm qua, các cấp, các ngành ñã chú trọng quản lý, sử dụng ñất ñai có hiệu quả; thực hiện nhiều chính sách ñối với hộ nông dân ñược thu hồi ñất, trong ñó có việc bố trí lại ñất ñai (nơi còn ñất) cho
hộ nông dân không có ñất Hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn ñược xây dựng khá hơn, việc xác lập và xác ñịnh các khu tái ñịnh cư cũng như các chính sách ñền bù tương ñối thoả ñáng Những yếu tố ñó ñã góp phần thúc ñẩy sản xuất và ổn ñịnh chính trị, kinh tế, xã hội ở nông thôn
Tuy nhiên, ở một số nơi chưa thực hiện tốt chủ trương của ðảng cũng như việc thi hành Luật ñất ñai và các quyết ñịnh của Chính phủ, cộng với quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá diễn ra với tốc ñộ nhanh, ñã làm cho số hội nông dân không còn ñất sản xuất tăng nhanh Tình trạng lao ñộng không
có việc làm ñối với những hộ bị thu hồi ñất và lao ñộng dư thừa trong nông thôn ngày một tăng
Bình quân ñất nông nghiệp ở ñồng bằng sông Hồng thấp, chỉ có 633m2cho một nhân khẩu nông nghiệp, do ñó quỹ thời gian lao ñộng dư thừa khoảng 25%; dạy nghề mới ñạt 8% Trong những năm qua, Hội Nông dân ñã phối hợp với các ngành ñào tạo nghề cho trên 15 vạn nông dân, tạo cơ hội ñể nông dân chuyển sang ngành nghề mới và tay nghề ñược nâng cao hơn ñể ñáp ứng vỡi yêu cầu của sản xuất hàng hoá [11]
2.2.4 Chủ trương, biện pháp giải quyết việc làm cho hộ nông dân sau khi chuyển ñổi ñất nông nghiệp phục vụ quá trình CNH, HðH, ñô thị hoá ở
Trang 2315
Việt Nam
Là một nước cĩ gần 80% số dân sống bằng nơng nghiệp và sống ở nơng thơn, do vậy, các chính sách về đất đai của ðảng và Nhà nước cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ, tâm trạng, tính tích cực hoạt động của nơng dân
Về vấn đề đất đai, giải pháp đối với hộ nơng dân khơng cịn đất sản xuất, cần giải quyết một số chính sách, biện pháp cụ thể sau đây:
1- Trước tình trạng nơng dân thiếu đất sản xuất ngày càng cĩ xu hướng tăng, việc giao đất khơng chỉ dừng lại ở việc ưu tiên cho người hộ khẩu trong vùng, khu vực, địa phương, mà cĩ thể mở rộng cho các đối tượng nghèo khơng cĩ ruộng trong cả nước với những biện pháp quản lý chặt chẽ về mặt pháp lý Hội Nơng dân chủ động phối hợp với chính quyền và các đồn thể nhân dân ở địa phương để hồ giải, giải quyết các vấn đề mâu thuẫn phát sinh trong nơng thơn, nhất là những vấn đề về đất đai [6]
2- ðất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, khơng sinh sơi nảy nở thêm Vì vậy, phải cĩ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cĩ hiệu quả, nâng cao độ phì của đất, bồi bổ đất, để đất ngày càng cĩ hiệu quả kinh tế cao Phải sử dụng đất tiết kiệm, hạn chế sử dụng đất 2 vụ lúa vào xây dựng KCN, đơ thị Quy hoạch KCN và đơ thị vào đất đồi, bãi đầm lầy (đất địa tơ chênh lệch thấp), nơi xa đơ thị, xa trung tâm thì mở đường giao thơng và chuyển các dịch vụ về gần với nơng thơn, nơng dân hơn Thật cần thiết mới sử dụng đến đất tốt, đất trồng cây lương thực [6]
Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các KCN, khu đơ thị mới cần thơng báo sớm, một cách cơng khai để cho nhân dân được biết Các cấp uỷ, chính quyền, các đơn vị nhận đất cần phối hợp với các đồn thể nhân dân, trong đĩ Hội Nơng dân các cấp là nịng cốt để tiến hành các thủ tục cần thiết và tuyên truyền các chủ trương của ðảng, Nhà nước về đất đai, nhằm hạn chế việc khiếu kiện trong nhân dân [16]
Trang 243- Tổ chức tốt việc tái định cư cho hộ nơng dân sau khi thu hồi đất đến
ở các vùng xen kẽ với các hộ nơng dân trong làng, xã (nếu cịn quỹ đất sản xuất), tạo cơ hội cho họ cĩ đất đồi rừng hoặc một phần đất sản xuất của nơng dân khác nhường lại, giúp họ yên tâm sản xuất Các khu tái định cư cũng nên gần làng quê, dịng họ của các hộ nơng dân đã sống, gắn bĩ nhiều đời
4- ðối với hộ nơng dân khơng cịn đất sản xuất, hoặc ít đất, khơng đủ
để sản xuất ra các sản phẩm bảo đảm cho cuộc sống gia đình, các cấp uỷ, chính quyển các cấp, các đồn thể nhân dân cần quan tâm, chăm lo, tạo điều kiện cho họ cĩ việc làm mới để cĩ thu nhập ngay trên địa bàn như: chuyển nghề mới, cho họ vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp ngay trên mảnh đất
họ đã giao cho Nhà nước hoặc lân cận trong vùng với phương châm: “Ly nơng bất ly hương” [16]
Trang 2517
3 ðẶC ðIỂM THÀNH PHỐ BẮC NINH VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc ñiểm Thành phố Bắc Ninh
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên
Theo nghị quyết số 60/2006/NQ – HðND ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Hội ñồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh, ñịa giới thành phố Bắc Ninh ñược mở rộng thêm 9 xã thuộc 3 huyện như sau:
- Huyện Yên Phong: Bao gồm toàn bộ diện tích, dân số và cơ sở hạ tầng của 4 xã: Vạn An, Hoà Long, Khúc Xuyên, Phong Khê
- Huyện Tiên Du: Bao gồm toàn bộ diện tích, dân số và cơ sở hạ tầng của 2 xã: Khắc Niệm, Hạp Lĩnh
- Huyện Quế Võ: Bao gồm toàn bộ diện tích, dân số và cơ sở hạ tầng của 3 xã: Vân Dương, Kim Chân, Nam Sơn
Như vậy hiện nay thành phố Bắc Ninh có 9 xã, 10 phường
Thành phố Bắc Ninh là một thành phố nhỏ thuộc ñồng bằng Bắc
Bộ với diện tích ñất tự nhiên 82,61km2, dân số 150.331 người, mật ñộ dân số 1819,77 người/ Km2, theo ñịa giới hành chính bao gồm có 9 phường & 10 xã, và có ranh giới tiếp giáp như sau:
Trang 26- Phía ñông tiếp giáp với Huyện Quế Võ
- Phía tây tiếp giáp với Huyện Yên Phong
- Phía nam tiếp giáp với Huyện Tiên Du
- Phía bắc tiếp giáp với Sông Cầu và tỉnh Bắc Giang
Thành phố Bắc Ninh nằm trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cách Hà Nội 30 km về phía ñông bắc, cách trung tâm công nghiệp Hải Phòng, Quảng Ninh hơn 100km về phía ñông.Thành phố Bắc Ninh có các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A,1B, 38, 18, tuyến Bắc Ninh - Nội Bài, tuyến ñường sắt Bắc Nam, các tuyến ñường thuỷ (sông Cầu) rất thuận tiện cho ñi lại và giao lưu văn hoá Với những ñiều kiện
ñó ñã tạo rất nhiều ñiều kiện thuận lợi cho Bắc Ninh phát triển kinh tế -
Trang 27là một ñặc ñiểm phổ biến ở nhiều nơi thuộc khu vực ðồng bằng Bắc bộ
Hệ thống sông ngòi của Thành phố Bắc Ninh: Thành phố Bắc Ninh có sông Cầu ở phía bắc với chiều dài chảy qua ñịa bàn là hơn 3 km, toàn bộ lượng nước tưới tiêu của Thành phố ñều nhờ vào con sông này
Tuy nhiên, ñó cũng là những ñiều kiện thuận lợi cho Thành phố Bắc Ninh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển ñược ña dạng các sản phẩm nông nghiệp như gia súc, gia cầm, hoa, cây cảnh, rau sạch…
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 ðất ñai và tình hình sử dụng ñất ñai
Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố Bắc Ninh có sự biến ñộng do cuối năm 2007 sát nhập thêm 9 xã, làm cho tổng diện tích tự nhiên tăng từ 2634,47 ha năm 2006 lên 8260,9 ha năm 2007 Bắc Ninh cũng là một thành phố trẻ (mới lên cấp Thành phố năm 2006) và tỉnh Bắc Ninh cũng mới ñược tách ra từ tỉnh Hà Bắc trước kia ñược 10 năm Do vậy, ñối với cơ cấu ñất ñai của tỉnh Bắc Ninh nói chung cũng như Thành phố Bắc Ninh nói riêng luôn có sự biến ñộng mạnh mẽ qua các năm ðiều này ñược thể hiện rất rõ qua bảng 3.1
Theo số liệu của niên giám thống kê Thành phố Bắc Ninh, năm 1997 tỉnh Bắc Ninh ñược tái lập, Thành phố Bắc Ninh khi ñó còn là Thị xã Bắc Ninh còn nặng nhiều về nông nghiệp với diện tích ñất nông nghiệp khá lớn: 1555,53 ha chiếm 59,04% diện tích ñất tự nhiên, diện tích ñất chuyên dùng là 605,37 ha chiếm 22,98%, diện tích ñất ở là 321,17 ha chiếm 12,19%, còn lại
là những loại ñất khác chiếm tỷ lệ nhỏ
Tuy nhiên, với tốc ñộ công nghiệp hoá và ñô thị hóa nhanh chóng dẫn
Trang 28ñến sự biến ñộng cơ cấu ñất cũng diễn ra rất mạnh Tính ñến năm 2005, diện tích ñất tự nhiên của Thành phố vẫn là 2634.47 ha, nhưng cơ cấu ñã thay ñổi rất nhiều: Diện tích ñất nông nghiệp thu lại chỉ còn 981,46 ha chiếm 37,25 % (giảm 21,79% so với năm 1997) trong ñó diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
là 877,96 ha chiếm 89,45% diện tích ñất nông nghiệp, diện tích ñất mặt nước nuôi trồng thủy sản là 97,76 ha chiếm 9,96 % diện tích ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp là 5,74 ha chiếm 0,58 % diện tích ñất nông nghiệp; Ngược lại với sự tụt giảm mạnh của diện tích ñất nông nghiệp là sự tăng mạnh của diện tích ñất chuyên dùng với 886,15 ha chiếm 33,64% tổng diện tích tự nhiên (tăng 10,66% so với năm 1997 ) Có thể nhận thấy tình hình ñất ñai của Thành phố Bắc Ninh ñã có một sự biến ñộng tương ñối lớn, ñiều này nhằm ñáp ứng cho những nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố ñang ngày một tăng cao
Trang 30Trong giai ñoạn tiếp theo từ 2005 ñến 2007 sự biến ñộng ñất ñai vẫn tiếp tục diễn ra mạnh mẽ theo chiều hướng tăng diện tích ñất chuyên dùng, ñất ở và giảm diện tích ñất nông nghiệp Do tổng diện tích có sự thay ñổi nên diện tịch các loại ñất cũng có sự thay ñổi, các xã mới sát nhập vào thành phố chủ yếu là các xã nông nghiệp làm cho diện tích ñất nông nghiệp tăng cao
Nhìn chung, tình hình sử dụng ñất ñai của Thành phố Bắc Ninh ñã có những biến ñộng lớn không những trong 3 năm từ 2005 – 2007, mà xu hướng này ñã có từ trước ñó và sẽ còn tiếp tục diễn ra trong một vài năm tới Nguyên nhân chính là do Thành phố ñang rất chú trọng phát triển theo hướng công nghiệp và dịch vụ, là ñộng lực ñể thúc ñẩy kinh tế xã hội một cách nhanh chóng Nhưng cũng ñặt ra một vấn ñề là làm sao ñảm bảo sự ổn ñịnh cho phát triển nông nghiệp, ổn ñịnh và nâng cao thu nhập cho những người nông dân khi diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng thu hẹp ðây là bài toán ñã và ñang ñược lãnh ñạo ñịa phương giải quyết với chiến lược phát triển nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao sẽ làm tăng năng suất, tăng hiệu quả sản xuất và nâng cao thu nhập cho người nông dân
3.1.2.2 Dân số và lao ñộng của Thành phố Bắc Ninh
Lao ñộng là yếu tố không thể thiếu ñược trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó ñặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nhất là trong khi trình ñộ cơ giới hoá còn thấp Do ñó ñể có những biện pháp tổ chức sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng sao cho có hiệu quả thì việc xem xét ñánh giá tình hình dân số và lao ñộng là vô cùng quan trọng
Dân số và lao ñộng hay nguồn nhân lực của Thành phố Bắc Ninh trong những năm qua cũng có sự biến ñộng rõ rệt thể hiện ở bảng 3.2:
Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh,
do vậy mà dân số và lao ñộng khá ñông, tỷ lệ dân thành thị khá lớn và không ngừng tăng lên qua các năm Tổng dân số hiện nay của Thành phố là 151.549
Trang 3123
người, tăng bình quân 2,62% trên 1 năm, mật ñộ dân số hiện nay 1819,77 người/km2 Trong cơ cấu dân số hiện nay thì dân thành thị là 76.256 người chiếm 50,32%, dân số nông thôn là 75.293 người chiếm 49.68% Như vậy có thể thấy, trong cơ cấu dân số của Thành phố Bắc Ninh, tỷ lệ dân thành thị cao hơn tỷ lệ dân nông thôn, và tốc ñộ gia tăng của bộ phận dân số thành thị cũng nhanh hơn dân số nông thôn ðiều này là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do tốc ñộ ñô thị hoá nhanh khiến cho có nhiều dân cư chuyển từ nông thôn ra thành thị
Tổng số hộ của Thành phố qua 3 năm tăng dần theo sự gia tăng của dân
số, tuy nhiên sự biến ñộng cơ cấu hộ lại không theo sự biến ñộng của dân số Mặc dù dân số nông thôn hằng năm vẫn gia tăng nhưng số hộ thuần nông lại
có chiều hướng giảm dần qua các năm Từ con số 2354 hộ năm 2005 ñến năm
2006 còn 2287 hộ, năm 2007 do sát nhập thêm 9 xã thì số hộ thuần nông tăng lên 8863 hộ, bình quân mỗi năm (2004 - 2006) số hộ thuần nông giảm 3,64% Ngược lại với sự tụt giảm của hộ thuần nông tất nhiên là sự gia tăng nhanh của số hộ phi nông nghiệp và hộ kiêm
Thành phố Bắc Ninh cũng có một lượng lao ñộng khá ñông (chiếm hơn 50% dân số) và cũng ñược chia thành 3 loại là lao ñộng nông nghiệp và lao ñộng phi nông nghiệp và lao ñộng kiêm Trong ñó lao ñộng phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao và có xu hướng tăng dần qua 3 năm về tỷ trọng, năm 2005 chiếm 62,51% ñến năm 2006 chiếm 63,48% Số lượng lao ñộng nông nghiệp giảm dần qua các năm, bình quân giảm 3,57% và trong cơ cấu thì giảm ñi 0,5% Lao ñộng nông nghiệp thường là lao ñộng ñơn giản ít có trình ñộ, làm việc theo thời vụ do vậy trong những năm tới UBND Thành phố Bắc Ninh ñã
có những kế hoạch ñào tạo nghề, mở thêm ngành nghề mới ñể lao ñộng dư thừa trong nông nghiệp có việc làm trong những thời gian nông nhàn, tiếp tục tăng tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp và giảm tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp
Trang 3325
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện trình ñộ, năng lực sản xuất cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương Mức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật càng cao thì sản xuất càng phát triển và thể hiện trình ñộ, năng lực sản xuất càng cao Tuy nhiên, việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phải ñảm bảo tính hợp lý và ñồng bộ phù hợp với trình ñộ quản lý và ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, từng ñịa phương
Kể từ khi tách tỉnh, xuất phát từ một ñiểm nghèo nàn và có phần lạc hậu, tuy nhiên với mục tiêu phát triển kinh tế ñi theo hướng CNH – HðH, kết hợp với việc biết tận dụng, phát huy những ñiều kiện thuận lợi của ñịa bàn về
vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên cũng như xã hội, thành phố Bắc Ninh ñã có những bước phát triển vượt bậc, ñầu tư xây dựng hàng loạt hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) ñể ñáp ứng với tiêu chuẩn của một ñô thị hiện ñại loại 3 ðến nay nhìn chung hệ thống CSHT của Thành phố Bắc Ninh tuy chưa thật hiện ñại nhưng cũng là tương ñối ñầy ñủ, ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội Số liệu cụ thể tình hình trang bị CSHT của Thành phố Bắc Ninh hiện nay ñược thể hiện trong bảng 3.3:
* Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho giao thông vận tải:
Thành phố là nơi gặp gỡ của nhiều tuyến giao thông lớn như quốc lộ 1A, 1B, 18, 38, tuyến ñường sắt Hà Nội - Lạng Sơn nên có rất nhiều thuận lợi trong việc giao lưu ñường bộ với các ñịa phương khác trong tỉnh cũng như trong cả nước Ngoài ra, Thành phố cũng có một tuyến ñường thủy quan trọng là Sông Cầu cũng góp phần vận chuyển một khối lượng hàng hóa tương ñối lớn hàng năm cũng như là nguồn nước chính phục vụ cho việc tưới tiêu trên ñịa bàn Trên các tuyến ñường ñều có nhà ga, bến, cảng ñược xây dựng khá hiện ñại ñảm bảo phục vụ tốt nhu cầu giao thông vận tải của Thành phố
Trang 34Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng trang bị cho thành phố Bắc Ninh
ðường tỉnh lộ và nội thị Tuyến 32 53 62 21 9 30
Bưu ñiện xã ( Phường) Bưu ñiện 10 10 19 0 9 9
Số máy ñiện thoại cố ñịnh Máy 5.624 18.019 31.695 12.395 13.676 26.071
Số thuê bao ñiện thoại di ñộng Máy 0 24.428 39.741 24.428 15.313 39.741
Số máy nối Internet Máy 0 290 983 290 693 983
Số máy ñiện thoại trên số dân Máy/100ng 7,91 18,9 20,9 10,99 2 12,99 III.CSHT phục vụ cho GD
V CSHT phục vụ cho sinh hoạt
Sân chơi thể dục thể thao Khu 6 6 12 0 6 6
VII CSHT phục vụ sản xuất NN
Số trạm bơm tưới tiêu Trạm 8 8 56 0 48 48 Kênh mương ñượcbê tông hóa m 10.257 15.426 84.763 5.169 69.337 74.506
Trang 3527
Nguồn: Phòng Kinh tế thành phố Bắc Ninh
* Hệ thống ñiện và thông tin liên lạc:
ðiện và thông tin liên lạc có vai trò rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh cũng như trong sinh hoạt
Toàn Thành phố hiện nay có 221 trạm biến áp ñã cung cấp ñầy ñủ ñiện cho nhân dân sinh hoạt và phục vụ cho sản xuất, 100% các hộ trên ñịa bàn ñều có ñiện ñể sinh hoạt và sản xuất, cùng với một hệ thống ñiện công cộng góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho thông tin liên lạc của thành phố cũng ñược trang bị khá ñầy ñủ với 1 bưu ñiện cấp tỉnh, 1 bưu ñiện cấp thị, các xã, phường ñều có các trạm bưu ñiện ñảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc trên ñịa bàn
*H ệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh
Thành phố cũng rất quan tâm tới việc trang bị cơ sở hạ tầng cho các công trình phục vụ dân sinh như mạng lưới cơ sơ hạ tầng phục vụ cho ngành giáo dục, y tế, công viên, các ñiểm vui chơi giải trí
- Về giáo dục: Thành phố và phòng giáo dục - ñào tạo cùng các nhà trường thường xuyên quan tâm ñến việc dạy và học cũng như cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học ðến nay, toàn Thành phố có 23 trường mẫu giáo ñặt tại 19 xã, phường, 20 trường tiểu học, 18 trường trung học cơ sở ñảm bảo mọi trẻ em ñến tuổi ñều ñược ñến trường, 06 trường trung học phổ thông trung học, 08 trường cấp ñại học, cao ñẳng và trung cấp dạy nghề với ñội ngũ giáo viên ñầy ñủ, nhiệt tình và chất lượng ñào tạo ngày càng ñược nâng lên
- Về y tế: Toàn Thành phố hiện nay 06 bệnh viện cấp quốc gia, cấp tỉnh
và thành phố, 19 trạm y tế Công tác khám chữa bệnh cho người dân trong Thành phố cũng như các khu vực lân cận về cơ bản ñược ñáp ứng tốt
Các công trình cơ sở hạ tầng không những ñầy ñủ về số lượng mà chất
Trang 36lượng cung ngày càng ñược nâng cao ñảm bảo phục vụ tốt nhất cho nhu cầu phát triển kinh tế cũng như xã hội của một thành phố hiện ñại và văn minh
3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
Năm 1997 tỉnh Bắc Ninh ñược tái lập, Thị xã Bắc Ninh trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn nhất của tỉnh ðiều này ñã ñem lại cho nó những thuận lợi vô cùng to lớn kết hợp với những tiềm năng sẵn có
về ñiều kiện tự nhiên ñã là những nhân tố thúc ñẩy quá trình phát triển kinh
tế xã hội một cách mạnh mẽ
Qua bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2005 – 2007 ta thấy kinh tế Thành phố Bắc Ninh ñang phát triển rất mạnh với chiều hướng lấy phát triển công nghiệp giữ vai trò chủ ñạo, nông nghiệp phát triển theo hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ứng dụng công nghệ cao Năm 2006 tổng giá trị sản xuất ñạt 2950,69 tỷ ñồng, tốc ñộ tăng trưởng bình quân qua 3 năm (2004 - 2006) là 17,61 % 1 năm, trong ñó: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất với 1483,69 tỷ ñồng chiếm ñến 50,28% chủ yếu là công nghiệp quốc doanh, công nghiệp ñịa phương tuy còn nhỏ nhưng cũng ñang có những bước phát triển rất nhanh với tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm ñạt 21,04%, dịch vụ cũng ñóng góp một phần không nhỏ với 1399,5 tỷ ñồng chiếm 47,43% cơ cấu, do ñặc thù là một trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh nên Thành phố Bắc Ninh ñược chú trọng phát triển công nghiệp và dịch vụ vì vậy mà nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị sản xuất của Thành phố với 67,50 tỷ ñồng chiếm 2,29 % cơ cấu
Cơ cấu kinh tế với giá trị hai ngành công nghiệp và dịch vụ luôn giữ vai trò chủ ñạo luôn là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của Thành phố xứng ñáng là trung tâm kinh tế số 1 của tỉnh
Trang 383.1.3 định hướng phát triển Thành phố Bắc Ninh
Với những ựặc ựiểm tình hình cơ bản của Thành phố Bắc Ninh ựã phân tắch ở trên, chúng tôi nhận thấy ựây là một ựịa bàn có rất nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế đó là:
- Vị trắ ựịa lý, cơ sở hạ tầng cực kỳ thuận lợi ựể phát triển thành một trung tâm kinh tế, chắnh trị của tỉnh và khu vực
- Lực lượng lao ựộng dồi dào với trình ựộ kỹ thuật ngày càng ựược nâng cao Trong những năm gần ựây Thành phố cũng ựã tận dụng khá tốt những thuận lợi này Bắc Ninh ựã có những bước phát triển vượt bậc, kinh tế ựịa phương có nhiều khởi sắc, các chỉ tiêu kinh tế xã hội liên tục tăng lên, ựời sống nhân dân ngày càng ựược cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần
định hướng phát triển thành phố Bắc Ninh ựược cụ thể hoá bằng những nội dung chắnh sau:
Ộđoàn kết thống nhất phát huy sức mạnh của toàn đảng, toàn dân, tiếp tục ựổi mới, mở rộng dân chủ, ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, phát triển kinh tế với nhịp ựộ cao, hiệu quả, bền vững; tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển văn hoá xã hội, tắch cực giải quyết việc làm, cải thiện ựời sống nhân dân, ựẩy lùi các tệ nạn xã hội Xây dựng bộ máy công quyền vững mạnh, thực hiện cải cách hành chắnh hiệu quả, chiển khai thực hiện Luật phong chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phắ Tiếp tục thực hiện chủ ựề chỉnh trang và xây dựng nếp sống văn minh
ựô thị, xây dựng thành phố Bắc Ninh giàu ựẹp, văn minh, giữ gìn phát triển bản sắc văn hoá quan họ, xứng ựáng là trung tâm chắnh trị, kinh tế,văn hoá và xã hội của tỉnh Bắc NinhỢ [13]
* Về thương mại - dịch vụ - du lịch
Trang 3931
Khuyến khắch mọi thành phần kinh tế ựầu tư mở rộng hoạt ựộng kinh doanh và dịch vụ, ựa dạng hoá các loại hình kinh doanh và dịch vụ
đầu tư xây dựng trung tâm thương mại của thành phố, xây dựng siêu thị cấp
2 và cấp 3 trên ựịa bàn thành phố, hoàn thành các chợ: Bồ Sơn, Hoà đình; phấn ựấu khởi công dự án cải tạo dự án Chợ Nhớn Bắc Ninh Khuyến khắch ựầu tư xây dựng các loại hình kinh doanh thương mại - dịch vụ tại các khu ựô thị mới
Chú trọng ựầu tư các khu di tắch lịch sử văn hoá, lễ hội, giữ gìn và phát triển văn hoá quan họ Khuyến khắch các thành phần kinh tế tham gia hoạt ựộng kinh doanh di lịch tới các xã, cụm di tắch trong Tỉnh
Phát triển các dịch vụ chất lượng cao như: tài chắnh, ngân hàng, pháp luật, văn hoá, vận tải, nhà ở, viễn thông, khám chữa bệnh,Ầtừng bước hình thành thị trường bất ựộng sản, thị trường vốn [13]
* Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tắch cực chỉ ựạo ựẩy mạnh sản xuất công nghiệp - TTCN theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất, phát triển các ngành công nghiệp sạch; ựồng thời phát triển mạnh nhóm ngành có lợi thế sử dụng nguồn lao ựộng và nguyên liệu ựịa phương; lấp ựầy diện tắch và ựẩy mạnh hoạt ựộng các khu, cụm công nghiệp Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp ựầu tư phát triển Triển khai dự án mở rộng các khu công nghiệp làng nghề [13]
* Về nông nghiệp và kinh tế nông thôn
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sản
Tiếp tục ựầu tư chuyển ựổi cơ cấu kinh tế thực hiện dự án vùng sản xuất rau an toàn, hoa cao cấp chất lượng cao từ 20 - 30 ha ở khu vực Xuân Ổ -
Trang 40Khả Lễ ñể làm ñiểm và nhân rộng quy mô ra các xã mới sát nhập về thành phố
Thường xuyên làm tốt công tác khuyến nông, chuyển giao và ứng dụng giống, cây, con trong nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế, thường xuyên phòng trừ dịch bệnh: dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng, bệnh tại xanh,…
ở gia súc gia cầm, ñảm bảo cho sản xuất nông nghiệp ổn ñịnh và phát triển
Tiếp tục xây dựng kiên cố hoá kênh mương, tiêu thoát nước ñô thị trên
cơ sở quy hoạch ñược duyệt ñể nâng cao hiệu quả ñồng vốn, làm tốt công tác phòng chống lụt bão [13]
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu
Chọn 3 xã nghiên cứu, các xã ñược lựa chọn nghiên cứu ñều là những
xã ñiển hình về việc giảm quỹ ñất nông nghiệp và còn tiếp tục giảm do các dự
án xây dựng KCN trong thời gian tới như: Phường Võ Cường, xã Nam sơn,
xã Phong Khê Trong ñó:
- Phường Võ Cường: ðiển hình cho vùng kinh doanh dịch vụ, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá cao: Hoa, rau màu, cây giống,
- Xã Phong Khê: ðiển hình cho phát triển ngành nghề truyền thống – nghề giấy Phong Khê
- Xã Nam Sơn là xã thuần nông
Các hộ ñược chọn dựa trên phương pháp phân tổ thống kê lấy tiêu chí phân tổ là diện tích ñất bị mất ít và hộ mất nhiều:
Hộ bị thu hồi nhiều: ñược quy ñịnh là hộ có diện tích ñất chuyển ñổi lớn hơn 50% tổng diện tích ñất canh tác mà hộ ñược giao
Hộ bị thu hồi ít: ñược quy ñịnh là hộ có diện tích ñất chuyển ñổi nhỏ hơn 50% tổng diện tích ñất canh tác mà hộ ñược giao
Hộ không bị thu hồi: là hộ không có diện tích ñất ñược giao nằm trong