luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU VIỆC ðƯA CHĂN NUÔI GIA CẦM TÁCH KHỎI KHU DÂN CƯ CỦA HUYỆN ðÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI – 2008
Trang 2i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Cường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, người ựã ựịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ựóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Khoa Sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cho phép tôi ựược gửi lời cảm ơn tới Cục Thú Y, UBND thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Khuyến Nông Hà Nội, UBND huyện đông Anh ựã cung cấp số liệu, thông tin và ựịa bàn tốt nhất ựể thực hiện luận văn
Xin cảm ơn sự giúp ựỡ, ựộng viên của tất cả bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình
và những người thân ựã là ựiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả Nguyễn Văn Cường
Trang 42.2 Thực tiễn về phát triển chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gia cầm
3 đặc ựiểm huyện đông Anh và phương pháp nghiên cứu 22
4.1 Thực trạng chăn nuôi gia cầm và ựưa chăn nuôi gia cầm tách
4.1.1 Khái quát chung về kết quả chăn nuôi gia cầm của thành phố Hà Nội 414.1.2 Quá trình ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư của thành
4.2 Thực trạng chăn nuôi gia cầm và ựưa chăn nuôi gia cầm tách
Trang 54.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện đông
4.2.2 Nghiên cứu nguyên nhân phải ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi
4.2.3 Thực trạng ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư của
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn chăn nuôi gia cầm tách khỏi
4.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ chăn nuôi gia cầm huyện
4.3.3 Về các biện pháp thú y, phòng dịch của các nhóm hộ ựiều tra 724.3.4 Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gia cầm của các nhóm hộ ựiều tra 73
4.3.6 Nhận thức của hộ với việc ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi
4.3.7 Một số yếu tố khác ảnh hưởng tới việc ựưa chăn nuôi gia cầm
4.4 Thuận lợi và khó khăn trong qua trình ựưa chăn nuôi gia cầm
4.5 Các giải pháp ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư 98
4.5.1 định hướng ựưa CNGC tách khỏi khu dân cư huyện đông Anh 98
Trang 7ðH, Cð, THCN : ðại học, Cao ñẳng, Trung học chuyên nghiệp
CN – TTCN&XD : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Trang 8vii
DANH MỤC BẢNG
2.2 Sản phẩm chăn nuôi của thế giới giai ựoạn 1975-2005 122.3 10 quốc gia ựứng ựầu về sản lượng thịt gia cầm trên thế giới 133.1 đất ựai và tình hình sử dụng ựất ựai của huyện đông Anh giai
4.7 Kế hoạch và thực hiện việc ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu
4.8 Hướng sản xuất kinh doanh của các trang trại ựiều tra 684.9 Tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chăn nuôi gia cầm
Trang 94.10 Tình hình tiêm phòng và tỷ lệ chết tại các hộ ựiều tra trên ựịa bàn
4.11 Hiệu quả chăn nuôi gia cầm của nhóm hộ ựiều tra năm 2007 74
4.15 Vốn và nhu cầu về vốn cho chăn nuôi gia cầm của hộ 834.16 Hình thức tiêu thu sản phẩm của các hộ chăn nuôi gia cầm 854.17 Nhận thức của hộ về việc ựưa CNGC tách khỏi khu dân cư 884.18 Mục tiêu ựưa CNGC tách khỏi khu dân cư huyện đông Anh dự
4.19 Quy hoạch xây dựng khu CNGC tập trung tách khỏi khu dân cư
Trang 10ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.5 Lý do chưa ñưa chăn nuôi gia cầm ra khỏi khu dân cư 89
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm ựổi mới, ngành chăn nuôi gia cầm của Thủ ựô Hà Nội có nhiều khởi sắc, tốc ựộ tăng tắnh trên ựầu con bình quân hàng năm 4 - 5% năm, mỗi năm ựã cung cấp ra thị trường khoảng 13 ngàn tấn thịt gia cầm,
80 ngàn quả trứng ựáp ứng 35 - 40% nhu cầu của nhân dân thành phố
Chăn nuôi gia cầm là một nghề truyền thống ựem lại cho nông dân, các chủ trang trại chăn nuôi thu nhập ựáng kể và góp phần nâng cao ựời sống cho nhân dân Hiện nay, Thành Phố Hà Nội có 4,5 - 5 triệu con gia cầm trong ựó khoảng 3,3 triệu gà vịt, ngan, ngỗng Huyện đông Anh chiếm 65% tổn ựàn gia cầm Nhiều hộ nông dân trên ựịa bàn huyện ựã nuôi từ vài nghìn gà ựẻ trứng, gà thịt, ngan, hàng vạn chim cút Song ựa số chuồng trại vẫn nằm trong khu dân cư với quy mô hộ gia ựình Việc chăn nuôi này cho năng suất, hiệu quả thấp và gây ô nhiễm môi trường nông thôn, quản lý dịch bệnh kém hiệu quả, gặp nhiều khó khăn ựồng thời có nguy cơ bùng phát dịch cúm H5N1 và lây sang người ảnh hưởng ựến sức khoẻ của nhân dân
Thực tế cho thấy, ựợt dịch cúm gia cầm do virut H5N1 gây ra năm
2004 và ựầu năm 2005 là một bằng chứng Hà Nội ựã phải tiêu huỷ 2,4 triệu con gia cầm, chiếm 50% tổng ựàn, làm thiệt hại trên một tỷ ựồng, ảnh hưởng ựến nền kinh tế xã hội Gây hoang mang lo lắng cho nhân dân về nguy cơ lây nhiễm bệnh từ gia cầm sang người Do dịch cúm gia cầm, thịt gia cầm không tiêu thụ ựược ựã làm tăng giá các loại thực phẩm khác trên thị trường làm thị trường giá cả không ổn ựịnh Dịch cúm gia cầm cũng ảnh hưởng lớn ựến du lịch và ựầu tư nước ngoài vào Việt Nam, ảnh hưởng nghiêm trọng ựến môi trường sinh thái [6]
Trang 122
Hiện nay, ựàn gia cầm bước ựầu ựược phục hồi, tập quán chăn nuôi gia cầm trong khu vực dân cư lại tiếp tục tăng Vì vậy, ựể phát triển chăn nuôi gia cầm tốt hơn sau khi có dịch, ựem lại nguồn thu nhập cho nông dân, nâng cao hiệu quả cho xã hội khắc phục những tồn tại chăn nuôi theo phương thức cũ thì dưới sự chỉ ựạo của Thành Uỷ, UBND Thành Phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Hà Nội ựã xây dựng và triển khai
ựề án ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư theo quy mô trang trại
Là huyện ngoại thành Hà Nội, đông Anh là huyện ựiển hình trong việc phát triển chăn nuôi gia cầm quy mô trang trại, ựang trong quá trình thực hiện chăn nuôi gia cầm theo quy mô trang trại tách khỏi khu dân cư của Thành Uỷ, UBND Thành Phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Hà Nội Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn chậm Số lượng các trang trại chăn nuôi gia cầm còn ắt, các trang trại ựã ựược xây dựng chậm phát triển, chưa ựáp ứng yêu cầu chỉ ựạo và mong muốn của nhân dân Thực tế tình hình chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư của đông Anh ựã gây ảnh hưởng nghiêm trọng ựến môi trường và ảnh hưởng trực tiếp ựến kinh tế -
xã hội Chắnh vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu việc ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư của huyện
đông Anh - Thành Phố Hà NộiỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư của huyên đông Anh trong thời gian qua và ựề xuất những giải pháp nhằm thúc ựẩy quá trình ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư tại huyện đông Anh trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 13- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư theo quy mô trang trại
- đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng ựến việc ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư ở huyện đông Anh
- đề xuất những giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư trên ựịa bàn huyện đông Anh
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư tại huyện đông Anh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a Ph ạm vi về nội dung:
Nghiên cứu lý luận về ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư Từ
ựó liên hệ với việc thực hiện chủ trương này ở đông Anh và tập trung vào các giải pháp kinh tế, quản lý là chủ yếu
b Ph ạm vi về không gian:
đề tài tiến hành nghiên cứu trên ựịa bàn huyện đông Anh Ờ Thành phố
Hà Nội Vì ựây là một trong những huyện chăn nuôi gia cầm với mật ựộ cao
Các số liệu thứ cấp khác ựược sử dụng trong nghiên cứu có thời gian ựảm bảo tắnh cập nhật
Trang 144
2 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư
2.1.1 Chăn nuôi gia cầm
2.1.1.1 Phân lo ại chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi bao gồm chăn nuôi ñại gia súc, tiểu gia súc, chăn nuôi gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản Như vậy, chăn nuôi gia cầm là một ngành nhỏ, một hướng trong chăn nuôi nói chung
Với chăn nuôi gia cầm có thể ñược phân loại theo nhiều cách khác nhau:
* Phân theo loại gia cầm: chăn nuôi gà, chăn nuôi vịt, chăn nuôi ngan, chăn nuôi chim cút, ñà ñiểu, ngỗng, các loại chim cảnh,
* Phân theo ñiều kiện chăn nuôi: gồm có chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm
Chăn nuôi gia cầm là việc chăn nuôi những loại thích nghi với ñiều kiện sống trên cạn, như: gà, ñà ñiểu, chim cút,
Chăn nuôi thuỷ cầm là việc chăn nuôi những loại gia cầm thích nghi với môi trường sống dưới nước như: vịt, ngan, ngỗng,
* Phân loại theo hình thức chăn nuôi: gồm có chăn nuôi tập trung và chăn nuôi phân tán
Chăn nuôi tập trung là việc ñàn gia cầm của một hộ hoặc một trang trại ñược nuôi tập trung trong một diện tích nhất ñịnh, như chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi trong chuồng kín
Chăn nuôi gia cầm phân tán là việc chăn nuôi gia cầm trên diện tích rộng, không cố ñịnh như: chăn nuôi gà thả vườn, chăn nuôi vịt chạy ñồng,
Nếu nhìn tổng thể trong một vùng thì chăn nuôi gia cầm tập trung còn ñược hiểu là hình thức chăn nuôi gia cầm gồm nhiều trang trại chăn nuôi tập
Trang 15trung trong một khu nhất ñịnh, ñược quy hoạch tổng thể và có sự quản lý chung, còn chăn nuôi gia cầm phân tán ñược hiểu là việc các hộ, các trang trại chăn nuôi giải rác tại nhiều nơi khác nhau
* Phân theo hướng kinh doanh: chăn nuôi gia cầm lấy thịt, chăn nuôi gia cầm lấy trứng và chăn nuôi hỗn hợp (cả lấy thịt và lấy trứng)
* Phân theo quy mô chăn nuôi:
Quy mô chăn nuôi ñược hiểu là: số lượng gia súc, gia cầm ñược nuôi thường xuyên hoặc chăn nuôi theo các lứa, các ñợt trong năm, ñể sản xuất ra khối lượng nhất ñịnh các sản phẩm (có thể là thịt, trứng, sữa, con giống,…) ở một cơ sở chăn nuôi (xí nghiệp, trang trại, nông hộ)
Quy mô chăn nuôi gia cầm lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trước hết phụ thuộc vào phương thức chăn nuôi Nếu gia cầm ñược nuôi theo phương thức cổ truyền, thì quy mô thường nhỏ lẻ Chăn nuôi theo lối công nghiệp, bán công nghiệp, thường có nhiều loại hình, nhiều quy mô khác nhau, trong ñó có chăn nuôi gia cầm theo quy mô trang trại là chăn nuôi theo quy
mô lớn, cho khối lượng sản phẩm hàng hóa cao
2.1.1.2 Vai trò c ủa chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gia cầm có vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp, trong nền kinh tế quốc dân và trong ñời sống của nhân dân Nó cung cấp cho con người thức ăn giàu ñạm, giàu năng lượng, ñồng thời có tác ñộng ñể các ngành liên quan khác phát triển như ngành trồng trọt, công nghiệp chế biến nông sản… Theo tài liệu thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), sản lượng thịt gia cầm thế giới năm 2003 ñạt 75,9 triệu tấn, trong ñó sản lượng thịt gia cầm của Châu Phi 3,3 triệu tấn (4,34%), Châu Mỹ 33,6 triệu tấn (44,27%), Châu Á 25,4 triệu tấn (33,46%), Châu Âu 12,7 triệu tấn (16,73%) [2]
Tỷ lệ tiêu thụ thịt gia cầm của thế giới chiếm tới 30% trong tổng số các loại thịt gia súc, gia cầm
Trang 166
Ở Việt Nam, chăn nuôi gia cầm là một nghề chăn nuôi truyền thống, có tốc
ñộ phát triển nhanh, tạo việc làm, góp phần nâng cao ñời sống của người nông dân Việt Nam
Chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam là một nghề truyền thống có từ lâu ñời, ñầu tư ít, tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất ra 1 ñơn vị sản phẩm thấp (FCR trên dưới 2kg thức ăn/kg thịt hơi), quay vòng nhanh (gà giống chuyên thịt nuôi 40-
60 ngày/lứa, gà nội 90- 120 ngày/lứa) phát triển ñược khắp mọi miền của ñất nước, sản phẩm dễ tiêu thụ, ñược coi là món ăn "bổ dưỡng" và chưa có sản phẩm ñộng vật nào thay thế ñược
Sau những năm ñổi mới chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng có tốc ñộ phát triển rất nhanh:
Bảng 2.1: Số lượng gia cầm của Việt Nam qua các năm
(Ngu ồn: Hiệp Hội Chăn nuôi gia cầm Việt Nam)
Cuối năm 2003 dịch cúm gia cầm xuất hiện, ñến nay ñã tái phát 3 ñợt làm ảnh hưởng lớn ñến việc phát triển ñàn gia cầm ở nước ta Năm 2004;
Trang 172005; 2006 so với năm 2003 không những không tăng trưởng mà còn giảm từ 14-15%
- Hiện nay trên 80% hộ nông dân chăn nuôi gia cầm, từ chăn nuôi nhỏ
lẻ, tự cung, tự cấp ñã chuyển dần sang chăn nuôi tập trung hàng hoá, góp phần nâng cao ñời sống của người nông dân Việt Nam Chăn nuôi gia cầm chiếm khoảng 18-19% tổng thu ngành chăn nuôi [9]
Chăn nuôi gia cầm cung cấp khối lượng thực phẩm lớn thứ hai sau chăn nuôi lợn Nếu dịch cúm không xảy ra năm 2003 và tái phát nhiều lần ñến nay tổng ñàn gia cầm có khả năng lên tới 4201 triệu con (mỗi năm tăng 8,5%)
và sản xuất ra khoảng 1,536,818 tấn thịt gia cầm qua ñó cho thấy dịch cúm gia cầm xảy ra ñã ảnh hưởng rất lớn ñến việc sản xuất và phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam Khối lượng thực phẩm chiếm 16- 17% tổng sản lượng thịt và ñứng thứ hai sau chăn nuôi lợn [9].
2.1.2 Chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư
2.1.2.1 Th ế nào là chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư
Khi dựa vào khoảng cách chăn nuôi tới khu ở của dân cư, ñược phân thành chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư và chăn nuôi gia cầm ngoài khu dân cư
Chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư là việc chăn nuôi gia cầm ngay trong khu vực dân cư sinh sống hoặc rất gần khu dân cư
Chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư là việc chăn nuôi gia cầm xa khu vực dân cư sinh sống, việc chăn nuôi gia cầm rất ít ảnh hưởng tới môi trường sống của khu dân cư
Chăn nuôi gia cầm nếu ñể trong khu dân cư sẽ làm ô nhiễm môi trường sống của con người Theo ước tính mỗi con gia cầm một ngày ñêm
ăn vào khoảng 100 - 150 gam thức ăn Mỗi ngày thải ra 70 - 80 gam phân Với số lượng một nghìn con mỗi tháng thải ra khoảng 500kg phân Nếu
Trang 188
nuôi một lứa 3 tháng sẽ thải ra 7.500kg phân, sẽ có số lượng lớn khí ôi thối
H2S cùng khí ñộc khác như cacbonic, khí amoniac sẽ gây ra nhiều bệnh tật cho con người [4]
Mặt khác, chủ yếu là phải thực hiện cho ñược “An toàn sinh học” ñảm bảo cho chăn nuôi thành công:
+ Một trong nội dung chính của An toàn sinh học quy ñịnh vị trí xây dựng chuồng trại:
- Những cơ sở chăn nuôi tập trung phải ở cách xa khu dân cư, xa các trại chăn nuôi khác, xa các công trình công cộng, quốc lộ, bến cảng, ñặc biệt cần phải xa chợ bán ñộng vật, các cơ sở giết mổ ñộng vật
- Có hàng rào hoặc tường rào bao quanh khu chăn nuôi cách biệt với khu hành chính
+ Nuôi riêng biệt theo từng giai ñoạn sản xuất hoặc theo nguồn gốc:
- Trong một trại chăn nuôi nên bố trí các khu riêng biệt ñể nuôi gà mới
nở, gà hậu bị, gà kết thúc giai ñoạn ñẻ, gà nhập từ nơi khác về
- Không nuôi chung nhiều loại ñộng vật trong cùng một trại Ví dụ nuôi chung gà vịt, ngan, gia cầm chung với lợn
- Cùng nhập cùng xuất: ðây là cách tốt nhất tránh ñược nguy cơ bệnh xâm nhập do gia cầm mới ñồng thời sau khi xuất chuồng toàn bộ tiến hành tiêu ñộc ñể trống chuồng ñể phá vỡ vòng luân chuyển mầm bệnh ở trong ñàn…
Về khoảng cách xa khu dân cư với trại chăn nuôi gia cầm và các trại lớn không có tài liệu nào quy ñịnh cụ thể Tuy nhiên ñể tham khảo có thể căn
cứ vào quy ñịnh của một số quốc gia có dịch cúm gia cầm vừa qua giữ cho dịch không lây lan ñã có hiệu quả
Các khoảng cách cấm vận chuyển không lưu thông gia cầm từ ổ dịch:
Trang 19Nhật Bản : 30km Lào : 10km
Inñônêxia : 1km
Như vậy ở Hà Nội có thể quy ñịnh khoảng cách giữa trang trại và khu dân cư và trại này cách trại khác từ 1km trở lên Khoảng cách càng gần thì phải có tường rào và các biện pháp cách ly càng chặt chẽ [3]
Chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư theo quy mô trang trại sẽ tạo ñiều kiện tốt hơn cho các hộ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phòng trừ dịch bệnh, quản lý kinh tế tốt hơn
Ở các nước có nền chăn nuôi gia cầm tiên tiến có Bộ luật thú y từ rất sớm Các nước này có nền kinh tế thị trường nên quy luật cạnh tranh xảy ra gay gắt Các chủ trang trại chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm nói riêng trước khi tổ chức kinh doanh ñều tự trang bị cho mình các kiến thức về chăn nuôi thú y hoặc theo các trường trung cấp, ñại học nông nghiệp ñể ñảm bảo cho công việc kinh doanh thành công Ví dụ như ở Thái Lan kết quả ñiều tra
số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi thú y nói riêng khoảng 40% làm thuê cho các chủ trang trại khác, khoảng 10% không tìm ñược việc làm phải chuyển nghề khác [5]
Vì vậy các trang trại ñã thu hút 80% số học sinh, sinh viên tốt nghiệp vào làm việc Nên hầu hết các trại có bác sĩ thú y, kỹ sư chăn nuôi Ngay từ khi xây dựng trại họ ñã có kiến thức về chăn nuôi thú y và chấp hành nghiêm chỉnh luật thú y, luật bảo vệ môi trường Các trang trại có quy mô vừa và lớn
ñề dựng xa khu dân cư Còn ở Việt Nam do ñiều kiện các chủ trang trại chưa
ñủ ñáp ứng kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi thú y một cách ñầy ñủ nên xây
Trang 2010
dựng trại tùy tiện ngay trong khu dân cư hoặc quá gần khu dân cư
Vì vậy có thể nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm của các nước có nền chăn nuôi tiên tiến việc ñầu tiên là trang bị kiến thức cho các chủ trang trại và ñào tạo kỹ thuật về chăn nuôi thú y cho công nhân chăn nuôi
Về quy mô, phải di chuyển ra khỏi khu dân cư: qua tìm hiểu chăn nuôi gia cẩm ở các gia ñình nông thôn của các nước có nền chăn nuôi gia cầm tiên tiến vẫn còn tồn tại ñến ngày nay Vì các gia ñình này không làm ô nhiễm môi trường tới mức vượt các chỉ tiêu cho phép của Luật bảo vệ môi trường Chính
vì vậy một số trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô vừa (khoảng 50 - 1000 con gia cầm) ở Thái Lan, Inñônêxia vẫn còn tồn tại gần khu dân cư Không có nước nào quy ñịnh cụ thể chỉ tiêu ñược nuôi bao nhiêu con gia cầm ñó ñã làm ảnh hưởng ñến môi trường: lượng khí ñộc CO2NH3, H2S lượng bụi thải ra không khí xung quanh trại và lượng nước thải ra của trang trại ñó gây ô nhiễm nguồn nước xuang quanh và nguồn nước ngầm hay không Lẽ tất nhiên nếu khi hộ chăn nuôi càng lớn càng gây ô nhiễm môi trường nhiều Tuy nhiên cũng không hoàn toàn tuyệt ñối như vậy Có các trang trại cùng nuôi quy mô như nhau, nhưng có trạng trại gây ô nhiễm nhiều hơn trang trại kia vì do có phương tiện biện pháp bảo vệ môi trường Vì vậy ở Hà Nội chúng ta có thể áp dụng kinh nghiệm này, sử dụng các quy ñịnh tiêu chuẩn của Bộ luật bảo vệ môi trường ñể xem xét trại nào cần di chuyển [3]
Di chuyển ñến ñịa ñiểm nào? - ở các nước có nền chăn nuôi tiên tiến người ta xây dựng các trại giống thuần, giống ông bà ở ñịa ñiểm có ñiều kiện cách ly tốt nhất nhưng lại không quá xa các trang trại chăn nuôi giống bố mẹ
và thương phẩm
Trang 21Việc di chuyển các trang trại chăn nuôi gia cầm tách khu dân cư ở Việt Nam là vấn ựề mới có tắnh ựặc thù sinh ra nhiều vấn ựề phải khảo sát thực nghiệm
2.1.2.2 S ự cần thiết phải ựưa các trang trại chăn nuôi gia cầm ra khỏi khu
Theo kết quả khảo sát của Viện Y Học lao ựộng và vệ sinh môi trường tại các chuồng nuôi gia cầm ở huyện đông Anh:
+ Vi khuẩn hiếm khắ: 65.963,2 vi khuẩn/m3 không khắ
+ Vi khuẩn Ecoli: 510,1 vi khuẩn/m3 không khắ
+ Khắ NH3: 1.119 mg/m3 không khắ
+ Khắ H2S: 4,194 mg/m3 không khắ
đó là những chỉ số vượt quá mức cho phép, trong khi ựó ở nông thôn
hộ gia ựình nào cũng chăn nuôi trong không gian hạn hẹp, môi trường bị ô nhiễm nặng nề làm ảnh hưởng ựến sức khoẻ của con người và gia súc, gia cầm [5]
- Các loại dịch bệnh gia súc, gia cầm rễ phát sinh và lây lan thành dịch lớn Trận ựại dịch cúm gia cầm năm 2003 - ựầu năm 2004, Hà Nội ựã phải
Trang 2212
tiêu huỷ hơn 2 triệu con gia cầm, chiếm49,8% tổng số gia cầm của vùng và tiêu huỷ gần 80.000 quả trứng, làm thiệt hại 97 tỷ ñồng Dịch cúm gia cầm không chỉ làm ảnh hưởng ñến kinh tế mà còn ảnh hưởng ñến nhiều mặt xã hội khác [6]
ðể giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu dân cư, khắc phục tình trạng lây lan dịch bệnh và bảo ñảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phải sớm có biện pháp ñưa chăn nuôi gia cầm ra khỏi khu vực dân cư Mặt khác cũng góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thúc ñẩy chăn nuôi phát triển, tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập cho nông hộ
2.2 Thực tiễn về phát triển chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gia cầm
tách khỏi khu dân cư
2.2.1 Trên thế giới
2.2.1.1 Phát tri ển chăn nuôi gia cầm trên thế giới
Chăn nuôi gia cầm cũng như thương mại các sản phẩm gia cầm trên thế giới phát triển mạnh trong vòng 35 năm qua Sản lượng thịt và trứng gia cầm
tăng nhanh hơn sản lượng thịt bò và thịt lợn
Sản lượng thịt và trứng của các nước ñang phát triển cao hơn các nước phát triển Hiện tại, sản lượng thịt của các nước ñang phát triển chiếm 55% sản lượng thịt thế giới, sản lượng trứng chiếm 68% Mặt khác, do tốc ñộ phát triển nhanh nên ñã tạo ra sự mất cân ñối: Bắc, Trung Mỹ và Châu Âu bị chia
sẻ thị phần bởi các nước châu á, Mỹ La tinh như: Trung Quốc, Brazil
Bảng 2.2: Sản phẩm chăn nuôi của thế giới giai ñoạn 1975-2005
( ðVT: 1000 tấn)
Trang 23(Ngu ồn: World’s Poultry Science Journal, Volume 62, December 2006)
Trong các loại thịt gia cầm thì thịt gà chiếm tỷ lệ cao Trong những năm giữa của thập kỷ 80 thịt gà chiếm 88,3% tổng lượng thịt gia cầm sau ñó giảm xuống và ổn ñịnh ở mức 86%, phần còn lại là các loại thịt gia cầm khác như thịt gà tây, thịt vịt, thịt ngan và thịt ngỗng ở các nước ñang phát triển chủ yếu sản xuất các loại thịt gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng), còn thịt gà tây chỉ ñược sản xuất với lượng nhỏ ở các nước phát triển [2]
Bảng 2.3: 10 quốc gia ñứng ñầu về sản lượng thịt gia cầm trên thế giới
Quốc gia
Sản lượng năm 1970 (1.000
Tỷ lệ
Sản lượng năm 2005 (1000 tấn)
Tỷ lệ (%)
Trang 2414
(Ngu ồn: WorldỖs Poultry Science Journal, Volume 62, December 2006)
Trong mấy thập kỷ trở lại ựây, vùng chăn nuôi gia cầm chuyển từ Bắc
và Trung Mỹ, Châu Âu sang khu vực Nam và đông á Nếu năm 1970 chỉ có 2 quốc gia châu á trong 10 quốc gia ựứng ựầu về chăn nuôi gia cầm ựó là Trung Quốc và Nhật Bản, thì ựến nay Mỹ vẫn ựứng ở vị trắ ựầu (chiếm 22,9%), nhưng Trung Quốc và Brazil ựã ở vị trắ thứ 2 và 3 Năm 2005, sản lượng thịt gia cầm ở các nước ựang phát triển chiếm 54,7% sản lượng thịt gia cầm thế giới Thị phần của Bắc, Trung Mỹ và châu Âu bị chia sẻ bởi các nhà sản xuất lớn khác ở châu á và Nam Mỹ ựó là Trung Quốc và Brazil Năm 1970, sản lượng thịt của khu vực Bắc và Trung Mỹ, Châu Âu (EU) và Liên bang Nga chiếm hơn 71% sản lượng thịt gia cầm thế giới, còn châu á và Nam Mỹ chiếm
ắt hơn 24% đến năm 2005, tỷ lệ này là gần 50%, tốc ựộ tăng trưởng cao nhất
là ở khu vực châu á gần 25 triệu tấn trong giai ựoạn 1975-2005, sau ựó là Nam Mỹ 12 triệu tấn [2]
2.2.1.2 Xu h ướng chuyển ựổi chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư ở một
s ố nước trong khu vực
Chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư là một thói quen có tắnh phổ biến của tất cả các nước ựang và kém phát triển Hầu hết các nước trong khu vực thì chăn nuôi gia cầm vẫn gắn chặt với khu vực dân cư Nhưng do ảnh hưởng
Trang 25của dịch cúm gia cầm nên xu hướng chăn nuơi gia cầm tách khỏi khu dân cư ngày càng rõ Sau đây là kinh nghiệm của một số nước:
* Với Thái Lan
Vương quốc Thái Lan là một quốc gia cĩ nền chăn nuơi tương đối phát triển, đặc biệt là chăn nuơi gia cầm Cộng đồng quốc tế biết đến nhiều sản phẩm gia cầm của nước này cĩ mặt ở nhiều nước nhập khẩu trên thế giới
Tương tự như ở Việt Nam, Thái Lan cũng phân loại 4 hình thức chăn nuơi gia cầm gồm chăn nuơi cơng nghiệp với an tồn sinh học cao, chăn nuơi bán cơng nghiệp cĩ an tồn sinh học trung bình, chăn nuơi gia cầm hàng hố qui mơ nhỏ cĩ mức độ an tồn sinh học thấp và chăn nuơi gia cầm qui mơ nhỏ tại nơng hộ khơng đảm bảo an tồn sinh học Thái Lan đã, đang và sẽ thực hiện tái cơ cấu chăn nuơi gia cầm để nâng cao an tồn sinh học thơng qua các giải pháp sau:
- ðẩy mạnh chăn nuơi gia cầm cơng nghiệp, khép kín tất cả các khâu từ con giống, thức ăn, giết mổ chế biến và bán sản phẩm Hình thành hệ thống trang trại chăn nuơi áp dụng cơng nghệ cao để điều khiển tự động hồn tồn các hoạt động của trại như điều hồ nhiệt độ, độ ẩm, thơng giĩ, lượng khí độc, thức ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tăng trọng, hồ sơ theo dõi
- Chuyển đổi mạnh từ chăn nuơi gà qui mơ nhỏ tại nơng hộ sang chăn nuơi gà theo trang trại tiêu chuẩn do Cục Phát triển chăn nuơi thẩm định và cấp phép Ví dụ như tỉnh Sakaeo trước dịch cúm gia cầm cĩ 300.000 trang trại gia cầm nhưng hiện nay chỉ cịn 60 trang trại tiêu chuẩn
- Hỗ trợ chuyển đổi từ hình thức chăn nuơi gà khơng kiểm sốt sang chăn nuơi cĩ kiểm sốt tại các nơng hộ
- Hệ thống chăn nuơi, giết mổ, chế biến cơng nghệ cao phục vụ xuất khẩu các sản phẩm gia cầm của Tập đồn CP đã chuyển hướng từ xuất khẩu
Trang 2616
sản phẩm gia cầm chưa chế biến sang các sản phẩm gia cầm ñã chế biến ñể ñáp ứng yêu cầu mới của thị trường xuất khẩu
Ở Thái Lan, chăn nuôi vịt thả ñồng cũng là một nghề truyền thống như
ở Việt Nam Hiện nay, Thái Lan có khoảng 10 triệu con vịt, trước dịch cúm gia cầm 80% ñàn vịt là nuôi không kiểm soát Sau dịch cúm gia cầm, nước này nhanh chóng tổ chức lại hình thức chăn nuôi này ñể nâng cao an toàn sinh học Chính phủ Thái Lan có chính sách hỗ trợ các chủ trại chăn nuôi vịt thả ñồng sang nuôi nhốt; ñầu tư 5 tỉ bạt thông qua 5 ngân hàng ñể hỗ trợ chủ trang trại vay vốn với lãi suất 2% năm ñể phục vụ chuyển ñổi ðồng thời Thái Lan cũng tài trợ cho việc chuyển ñổi; tính bình quân, mỗi chủ trại nuôi một ñàn vịt khoảng 3.000 con sẽ ñược tài trợ 3.500 bạt Trong quá trình chuyển ñổi, hàng loạt hợp tác xã chăn nuôi vịt ñược thành lập 10-15% số người chăn nuôi gia cầm tại nông hộ chuyển ñổi sang nghề khác với sự trợ giúp ñào tạo và hỗ trợ chuyển ñổi nghề từ Cục Phát triển chăn nuôi [1]
Bên cạnh các trang trại nuôi bán chăn thả, ñã hình thành các trang trại hiện ñại chăn nuôi vịt có sử dụng công nghệ cao ñể ñiều khiển tự ñộng hoàn toàn các hoạt ñộng của trại như ñiều hoà nhiệt ñộ, ñộ ẩm, thông gió, lượng khí ñộc, thức ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tăng trọng, hồ sơ theo dõi
Mặc dù ñã áp dụng nhiều biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm tốt hơn Việt Nam nhưng nước này vẫn có nguy cơ cao tái lây nhiễm và bùng phát dịch cúm gia cầm Các nguyên nhân sau có thể ñược ñề cập:
- Chăn nuôi gia cầm tại nông hộ, ñặc biệt là chăn nuôi vịt thả ñồng vẫn chưa quản lý hiệu quả và cách ly triệt ñể, ñặc biệt là các vùng sâu, vùng xa
- Nguyên cơ lây nhiễm vi rút cúm gia cầm từ các ñàn chim hoang dã ñối với gia cầm nuôi tại nông hộ cao
Trang 27- Do Thái Lan không sử dụng vắcxin cúm gia cầm trong suốt thời kỳ
bị dịch nên nguồn vi rút bài xuất ra môi trường sẽ là một nguồn lây nhiễm tiềm tàng
- ðể nâng cao an toàn sinh học, Thái Lan tăng cường kiểm soát chặt chẽ chăn nuôi gia cầm bản ñịa tại nông hộ, chuyển ñổi từ hình thức chăn nuôi không kiểm soát sang chăn nuôi có kiểm soát với sự hỗ trợ từ Chính phủ Thái Lan
* Với Trung Quốc
Trung Quốc là nước sản xuất gia cầm lớn trên thế giới, sau Brazil và
Mỹ Theo báo cáo của ngân hàng Rabo và Reuters, Trung Quốc gia nhập WTO có ảnh hưởng sâu sắc ñến ngành công nghiệp chăn nuôi gia cầm trong nước Năm 2001, sản lượng thịt gia cầm là 12,7 triệu tấn, khối lượng xuất khẩu ñạt xấp xỉ 1 triệu tấn Năm 2002, một năm sau khi gia nhập WTO, khối lượng xuất khẩu lập tức giảm 160 nghìn tấn, kéo theo kim ngạch giảm 196 triệu ñô la do vướng phải các rào cản về kiểm dịch ñộng thực vật [1]
Trung Quốc cũng là nước chịu ảnh hưởng nặng nề bởi ñại dịch H5N1
So với các nước có dịch khác, Trung Quốc là nước chịu thiệt hại lớn nhất vì ñây là nước có dân số chăn nuôi gia cầm lớn nhất Cho dù giá trị tạo ra chỉ chiếm khoảng 2 phần trăm GDP hàng năm song ngành chăn nuôi gia cầm lại ñóng vai trò quan trọng với xã hội Trung Quốc bởi nó tạo ra 4 triệu việc làm (trong cả chăn nuôi và chế biến)
Trong qua trình phát triển CNGC, Trung Quốc ñã huy ñộng các các khu ñất cằn, khô hạn, của các ñịa phương ñể xây dựng các trang trại CNGC gia cầm Tuy nhiên, Trung Quốc cũng là một quốc gia có tình trạng CNGC manh mún trong khu dân cư, do chính sách phát triển ồ ạt CNGC những năm trước ñây Chính phủ Trung Quốc xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển CNGC tách khỏi khu dân cư, xong do số hộ CNGC quá lớn nên trước mắt chưa thể giải quyết ngay tình trạng CNGC manh mún nói trên
Trang 2818
2.2.2 Với Việt Nam
2.2.2.2 Th ực trạng và xu hướng phát triển chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
* Phương thức chăn nuôi
Chăn nuôi gia cầm tự phát, phân tán, với qui mô nhỏ lẻ vẫn là chủ yếu, chăn nuôi tập trung qui mô lớn với trang thiết bị tự ñộng, bán tự ñộng còn rất thấp, mới chiếm 6-7% tổng ñàn gia cầm
Trước năm 1974 chăn nuôi 100% là phân tán, nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp,
từ năm 1974 ñến nay ñã quan tâm, ñầu tư phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung theo hướng tự ñộng hoá, bán tự ñộng hoá nhưng phát triển rất chậm Hiện nay trên 80% hộ nông dân chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm tỷ
lệ cao (từ 75-78% tổng ñàn gia cầm, nhiều tỉnh chiếm 94-95%), chăn nuôi tập trung theo phương thức tự ñộng hoá chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng 2% tổng số ñàn gia cầm, phương thức này mới ñược thực hiện ở một số cơ sở nuôi giữ ñàn gia cầm giống gốc của Trung ương, ñàn gà sinh sản của các công ty chăn nuôi lớn như CP group, Japfacomfeed, Cargill, Topmill và một vài công ty tư nhân Chăn nuôi tập trung theo phương thức bán tự ñộng (có những công ñoạn thô sơ, có những công ñoạn tự ñộng hoá) chiếm trên 6%, chăn nuôi tập trung với trang thiết bị thô sơ chiếm khoảng 14-15%, còn lại là chăn nuôi nhỏ
lẻ, thủ công chiếm khoảng 75-78% tổng ñàn gia cầm [5]
* Tình hình sản xuất gia cầm giống
Hiện nay cả nước có 12 cơ sở nuôi giữ gia cầm giống gốc trực thuộc Trung ương, 106 trại gia cầm giống thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, trước dịch cúm có 2.260 trang trại với qui mô bình quân 1000-1400 con/trại, một số tỉnh thành có cơ sở nuôi giữ và nhân giống, còn hầu hết các tỉnh chưa
có cơ sở nuôi giữ và nhân giống gia cầm, lực lượng sản xuất giống chủ yếu là
tư nhân Giống gia cầm nội chất lượng rất cao là tài sản quý của quốc gia nhưng chưa ñược quan tâm ñúng mức, mới nuôi giữ quĩ gen và nghiên cứu,
Trang 29chưa có cơ sở nuôi giữ, chọn lọc và nhân thuần ñể cung cấp cho sản xuất Các giống gia cầm nhập nội rất nhiều: gà chuyên trứng, gà chuyên thịt và kiêm dụng gồm 40 dòng, giống Nhưng mới nhập ñược ông bà và bố mẹ, chưa nhập ñược dòng giống thuần, vì vậy chưa lưu giữ ñược, hàng năm phải nhập, nên khả năng thích nghi thấp và giá thành cao, hiệu quả kinh tế vẫn chưa cao [5]
* Giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia cầm
Trước khi xảy ra dịch cúm gia cầm (2003) hệ thống giết mổ và chế biến sản phẩm gia cầm hết sức lạc hậu và thô sơ, hầu hết gia cầm ñược giết mổ bằng thủ công, phân tán ở mọi nơi, mọi chốn: tại gia ñình, tại chợ, trên vỉa hè, ñường phố, chưa kiểm soát gia cầm trước và sau giết mổ, chưa khử trùng, tiêu ñộc nơi giết mổ nên chưa ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Từ năm 2005 ñến nay một số tỉnh ñã quan tâm ñến việc phát triển hệ thống giết mổ gia cầm tập trung tự ñộng và bán tự ñộng, phần lớn vẫn giết mổ thủ công ở các chợ, có kiểm soát thú y Song, do tập quán của người tiêu dùng vẫn ưa chuộng thịt gia cầm tươi sống, mặt khác thịt gia cầm giết mổ giá bán cao hơn thịt gia cầm giết mổ thô sơ (siêu thị bán tăng 50% so với giá nhập) lại không ñảm bảo chất lượng nên người tiêu dùng không mặn mà với thịt gia cầm sau giết mổ Vì vậy hệ thống giết mổ và chế biến gia cầm tập trung chưa phát triển, dẫn ñến tình trạng giết mổ gia cầm tươi sống và bày bán khắp mọi nơi, không kiểm soát ñược, ñây là mối lo ngại rất lớn ñối với người tiêu dùng
và nguy cơ bùng tái dịch cúm Sản phẩm gia cầm sản xuất ra mới tiêu thụ nội ñịa, trước ñây có xuất khẩu một số trứng vịt muối Nhưng từ khi dịch cúm gia cầm xảy ra ñến nay thị trường tiêu thụ sản phẩm gia cầm chỉ còn thị trường nội ñịa, có thời gian sản phẩm gia cầm hầu như không tiêu thụ ñược (từ tháng
12 năm 2003 ñến tháng 3 năm 2004), cuối năm 2004 và ñặc biệt cuối năm
2005 trong khi ñó sản phẩm gia cầm ngoại nhập nội ngày một tăng nguyên nhân chính là do sản phẩm gia cầm sản xuất ra cao, chất lượng thấp, mặt khác
Trang 3020
chưa ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ñây là mối lo ngại rất lớn ñến thị trường gia cầm Việt Nam sau khi gia nhập WTO không những không xuất khẩu ñược mà còn bị mất thị trường trong nước, và tất nhiên sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến việc phát triển gia cầm ở nước ta [5]
* Công tác phòng chống dịch bệnh gia cầm
Do qui mô chăn nuôi nhỏ lẻ là chủ yếu và do nhận thức của người chăn nuôi bị hạn chế, nên việc áp dụng biện pháp kỹ thuật vào sản xuất chưa ñược coi trọng và chưa làm tốt công tác vệ sinh an toàn sinh học, chưa tiêm phòng vacxin triệt ñể, dịch bệnh nói chung xảy ra nhiều, nên tỷ lệ nuôi sống rất thấp, chi phí thuốc thú y cao, nhất là bệnh cúm gia cầm xảy ra và tái phát nhiều lần
ñã làm cho ngành chăn nuôi gia cầm thiệt hại nặng nề, nhiều người chăn nuôi
bị phá sản, nhiều người lo sợ chưa dám tổ chức lại sản xuất Có thể nói dịch cúm xảy ra ñã làm cho ngành chăn nuôi gia cầm bị kiệt quệ và ảnh hưởng ñến sức khoẻ của cộng ñồng và làm ảnh hưởng ñến nhiều ngành nghề khác, ñây là một trở ngại và khó khăn lớn nhất ñối với ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta [5]
2.2.2.2 Ch ủ trương phát triển chăn nuôi gia cầm của Hà Nội
Năm 2005, dưới sự chỉ ñạo của Thành Uỷ, UBND Thành Phố Hà Nội,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Hà Nội ñã xây dung và triển khai ñề án ñưa chăn nuôi tách khỏi khu dân cư theo quy mô trang trại tại các huyện ngoại thành Hà Nội Căn cứ vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn chăn nuôi gia cầm tại các huyện ngoại thành, ñề án ñã ñưa ra những giải pháp
cụ thể nhằm ñưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư theo quy mô trang trại, cụ thể như sau:
- Về quy mô chăn nuôi: Quy mô chăn nuôi gia cầm hợp lý ñể tách khỏi khu dân cư giai ñoạn 2006 – 2010, ñối với các hộ chăn nuôi gà ông bà bố mẹ
Trang 31có quy mô trên 500con/hộ; những hộ chăn nuôi gà thịt thương phẩm, gà ñẻ trứng thương phẩm có quy mô chăn nuôi thường xuyên trên 1000con/hộ
- Quỹ ñất cho chăn nuôi gia cầm quy mô trang trại: ðề án ñề xuất diện tích tối thiểu của một trang trại chăn nuôi gia cầm là 1000 m2, ñược xây dựng tập trung tại một khu ñất ñược quy hoạch và ñầu tư cơ sở hạ tầng Quỹ ñất xây dựng khu tập trung chăn nuôi gia cầm ñược ñề tài ñề xuất là mỗi thôn hoặc mỗi xã có thể chọn 1 hoặc 2 vùng ñất ñể xây dựng một khu chăn nuôi gia cầm tập trung với nhiều hộ tham gia Phương án này ñược lựa chọn do có
ưu ñiểm là tiết kiệm ñược diện tích ñất và trong cùng một thời ñiểm giải quyết ñược nhiều trang trại tách khỏi khu dân cư
- Khoảng cách các trang trại chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư: Qua nghiên cứu về các chỉ số vi sinh vật, chỉ số về các khí ñộc trong không khí, ñề án ñề xuất khoảng cách tối thiểu của các trang trại chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư là 300m trở lên
- Về nguồn vốn giúp hộ chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư ñược
ñề tài ñề cập gồm các nguồn: vốn ngân sách; vốn vay ưu ñãi; vốn vay của người thân, bạn bè ;vốn của chủ hộ chăn nuôi
- ðề án cũng ñã nghiên cứu các giải pháp về sử lý môi trường trong khu chăn nuôi, trong các trang trại, các giải pháp về kỹ thuật chăn nuôi gia cầm và xây dựng chuồng trại chăn nuôi nhằm giúp các chủ trang trại chăn nuôi ñạt hiệu quả cao và xử lý tốt môi trường chăn nuôi
Trang 3222
3 đẶC đIỂM HUYỆN đÔNG ANH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm huyện đông Anh
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 V ị trắ ựịa lý
đông Anh là huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, cách thủ ựô Hà Nội 20km về phắa Bắc, có tổng diện tắch tự nhiên 18.230,32 ha, có hệ thống giao thông thuận lợi, là cầu nối giữa cảng hàng không quốc tế Nội Bài và thành phố Hà Nội Có hệ thống Sông Hồng và Sông đuống chạy dọc theo hướng tây nam của huyện, ranh giới của huyện bao gồm:
Trang 33- Phắa Bắc giáp với huyện Sóc Sơn
- Phắa Nam giáp Hà Tây
- Phắa Tây Nam giáp với Sông Hồng, Sông đuống và nội thành Hà Nội
- Phắa đông Nam giáp với huyện Gia Lâm
- Phắa đông giáp với Bắc Ninh
Các tuyến ựường bộ: đường cao tố Bắc Thăng Long Nội Bài, ựường Quốc lộ số 3, ựường 23b, các tuyếng ựường sắt Hà Nội - đông Anh - Lào Cai
Hà Nội - đông Anh - Thái Nguyên chạy qua ựịa phận huyện, do ựó đông Anh có nhiều ựiều kiện ựể phát triển về mọi mặt và giao lưu kinh tế với các vùng khác
3.1.1.2 Khắ h ậu, thuỷ văn
đông Anh nằm ở khu vực sông Hồng, nên mang các ựặc ựiểm thời tiết khắ hậu vùng châu thổ sông Hồng
Một năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 10 với ựặc ựiểm nóng lắm, mưa nhiều và ựộ ẩm cao Mùa khô hanh kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau có ựặc ựiểm hanh khô và rét Giữa hai mùa nóng ẩm và khô hanh có các thời gian chuyển tiếp hình thành nền khắ hậu bốn mùa: Xuân - Hạ - Thu - đông Với ựặc ựiểm khắ hậu này rất thuận tiện cho việc phát triển một nền nông nghiệp ựa dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm ở ựông anh có thể sản xuất các loại sản phẩm có nguồn gốc nhiệt ựới, cận nhiệt ựới, á nhiệt và cả một phần sản phẩm ôn ựới
+ Nhiệt ựộ trung bình năm là 230C Nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối ựo ựược
là 380C (thường ựo ựược vào tháng 7), nhiệt ựộ tối thấp là 50C (thường vào tháng giêng)
Trang 3424
+ Lượng mưa hàng năm khoảng 2200 - 2500 mm nhưng phân bố không ựều thường tập trung chủ yếu vào mùa nóng ẩm (tháng 2 và tháng 7) Do vậy mùa mưa thường xảy ra úng lụt ở những vùng ựất trũng, không tiêu nước kịp
+ độ ẩm tương ựối trung bình là 84%, cao nhất thường vào tháng 3 (88% - 90%), thấp nhất thường vào tháng 11 (79%)
+ Lượng bức xạ nhiệt trung bình là 122,8Kcal/cm2
+ Tắch ôn lên tới 82700C/năm trong ựó vụ xuân là: 34900C và vụ mùa là: 47800C Với tổng diện tắch ôn như vậy, kết hợp với các ựiều kiện sản xuất khác, đông Anh có thể thâm canh từ 3- 4 vụ/ năm
Nguồn nước: trên ựịa bàn huyện có 4 con sông chảy qua ựó là: sông hồng, sông đuống, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê, do ựó nhìn chung nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của huyện tương ựối tốt và thuận lợi Tuy nhiên hệ thống tiêu ở ựây nhìn chung chưa ựảm bảo tiêu nước chủ ựộng trong sản xuất nông nghiệp của huyện Gặp những trận mưa lớn nước không tiêu kịp thường gây ra úng lụt, làm giảm năng suất cây trồng, gây thiệt hại cho mùa màng nhất là ựối với vùng miền ựông
3.1.1.3 đặc ựiểm ựịa hình
Là một huyện ựồng bằng có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, có hướng thoải từ Tây Bắc xuống đông Nam Các xã phắa Tây Bắc của huyện như: Bắc Hồng, Nguyên Khê, Kim Chung, Kim Nỗ, Vân Nội, Tiên Dương có ựịa hình tương ựối cao, phần lớn là diện tắch ựất vàn cao Chắnh vị vậy ở ựây phù hợp với rất nhiều loại cây trồng khác nhau như: lúa, ngô, khoai, rau các loạiẦ Các
xã thuộc phắa ựông nam của huyện như: Vân Hà, Liên Hà, Dục Tú, Cổ Loa, Mai Lâm thì lại có ựịa hình tương ựối thấp, thường hay bị úng lụt vào mùa mưa đất của vùng này chỉ thắch hợp với một loại cây chắnh là cây lúa nước
Do có hệ thống sông Hồng, sông đuống, sông Cà Lồ chảy qua nên huyện có một vùng ựất ven sông rộng lớn đất vùng này chủ yếu là ựất phù
Trang 35sa, rất thắch hợp với việc phát triển lúa, hoa màu, ựậu các loại cũng như các cây công nghiệp ngắn ngày ở sứ nhiệt ựới
+ Phân vùng kinh tế: dựa trên các ựặc ựiểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng tiểu vùng, huyện đông Anh ựược chia thành 4 tiểu vùng:
Vùng I: Các xã ven sông Hồng, sông đuống (gồm 8 xã): Mai Lâm, đông Hội, Sơn Canh, Tàm Xá, Vĩnh Ngọc, Hải Bối, Võng La, đại Mạch đây là vùng có diện tắch ựất phù sa rộng lớn, do ựó vùng này phát triển mạnh các cây công nghiệp ngắn ngày đây ựồng thời cũng là vùng phát triển mạnh
về chăn nuôi: lợn nạc, bò sữa, bò thịt, dâu tằm, chim cút,Ầ chắnh vì vậy thu nhập của nhân dân vùng này khá cao
Vùng II: Vùng các xã miền ựông (gồm 5 xã miền ựông): Dục Tú, Liên
Hà, Vân Hà, Thuỵ Lâm, Việt Hùng đây là vùng có ựịa hình tương ựối trũng,
dó ựó có rất ắt cây trồng phù hợp với ựặc ựiểm ựịa hình của vùng Cây trồng, vật nuôi chủ yếu là lúa nước và lợn thịt, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ cũng kém phát triển hơn so với các vùng khác do vậy kinh tế vùng này kém phát triển hơn các vùng khác
Vùng III: Gồm thị trấn đông Anh và 5 xã: Uy Nỗ, Cổ Loa, Xuân Nộn, Kim Chung đây là vùng phát triển chủ yếu về dịch vụ vì ở ựây có nhiều danh lam thắng cảnh, có nhiều xưởng sản xuất chế biến cũng như gia công hàng xuất khẩu Hơn nữa ở ựây còn là trung tâm trao ựổi, giao lưu các loại hàng hoá của huyện
Vùng IV: Gồm 5 xã Tiên Dương, Vân Nội, Nam Hồng, Bắc Hồng và Nguyên Khê đây là vùng chuyên sản xuất rau và rau an toàn vì ở vùng này
có lợi thế là ựất cao và màu mỡ nên việc phát triển rau ở ựây tương ựối thuận lợi đây là vùng phát triển mạnh nghề trồng rau, hiện tại ựã hình thành các vũng sản xuất rau an toàn tương ựối lớn cung cấp cho thị trường nội thành
3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội
Trang 3626
3.1.2.1 Tình hình phân b ổ và sử dụng ựất
đất ựai là ựiều kiện quan trọng nó tham gia vào mọi hoạt ựộng của con người Do ựó việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này ựòi hỏi phải hợp lý và hiệu quả Mỗi một ựịa phương có những ựiều kiện thuận lợi khác nhau về ựịa hình, ựịa chất và phương hướng phát triển kinh tế xã hội Là một huyện ngoại thành Hà Nội, thuộc ựồng bằng châu thổ Sông Hồng, đông Anh cũng có những ựịnh hướng phát triển và lợi so sánh riêng Số liệu về tình hình biến ựộng ựất ựai của đông Anh trong những năm qua ựược thể hiện qua bảng 3.1
Với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 18230,32 ha, trong những năm qua diện tắch ựất nông nghiệp có xu hướng giảm ựi ựể phục vụ cho các khu công nghiệp và khu ựô thị đất nông nghiệp năm 2005 chiếm 96,81% tổng diện tắch của huyện, tương ứng với 9513,3ha giảm xuống còn 94,15% năm 2007 Trong ựó giảm mạnh là ựất tròng cây hàng năm, còn diện tắch trong cây lâu năm và ựất nuôi trồng thủy sản có xu hướng tăng, do những năm gần ựây huyện có chủ trương phát triển kinh tế trang trại, nhiều trang trại kinh doanh tổng hợp phát triển và cho hiệu quả kinh tế cao
Qua 3 năm diện tắch ựất nông nghiệp bình quân hộ thuần nông giảm nhanh, từ 0,21ha/hộ năm 2005 xuống còn 0,17ha/hộ năm 2007 Một mặt do
số hộ của huyện tăng, mặt khác nhiều vùng quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu ựô thị, dẫn ựến nông dân bị mất ựất sản xuất nông nghiệp Là một huyện ngoài thành nên tốc ựộ công nghiệp hóa và ựô thị hóa ngày một nhanh, tạo ựiều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế chung của huyện, nhưng cũng tạo ra những khó khăn không nhỏ cho những nông hộ bị mất ựất Trong quá trình nghiên cứu các giải pháp ựưa chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư tại huyện đông Anh cần tắnh toán kỹ cả về trước mắt cũng như
Trang 37lâu dài diện tích và vị trí nguồn ñất chuyên dùng cho phát triển chăn nuôi gia cầm, tránh hiện tượng chồng chéo, trùng lặp
Trang 393.1.2.2 đặc ựiểm dân số và lao ựộng
Huyện đông Anh có 24 ựơn vị hành chắnh cơ sở, bao gồm 23 xã và 1 thị trấn, đông Anh là huyện ựất chật người ựông, theo số liệu thống kê năm
2007, dân số của huyện là 346582 người, mật ựộ dân số là 1901 người/km2 Qua bảng 3.2 chúng ta thấy, từ năm 2005 ựến năm 2007, trong cơ cấu nhóm
hộ (hộ thuần nông, hộ phi nông nghiệp và hộ kiêm) thì hộ thuần nông có xu hướng giảm nhanh (năm 2005 chiếm 80,37% giảm xuống còn 78,06% năm 2007), còn hộ phi nông nghiệp và hộ kiêm lại có xu hướng tăng Do ựó dẫn ựến cơ cấu của nhân khẩu nông nghiệp và lao ựộng nông nghiệp cũng giảm mạnh; khẩu phi nông nghiệp, khẩu kiêm và lao ựộng phi nông nghiệp, lao ựộng kiêm có sự tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên, số hộ thuần nông của huyện vẫn chiếm tỷ lệ cao, 78.06% năm 2007 Lao ựộng nông nghiệp năm
2007 chiếm 64,96%
Có sự thay ựổi như vậy là do: Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH-HđH của đảng, nhà nước và chắnh quyền ựịa phương Bên cạnh ựó, những năm gần ựây Nhà nước có chủ trương thu hồi ựất nông nghiệp ựể phục vụ cho quá trình ựô thị hoá nên làm cho những hộ thuần nông giảm xuống Nhiều hộ nông dân do ựất sản xuất nông nghiệp ắt ựi nên họ chuyển sang làm thêm một số nghề khác ựể tăng thu nhập
vì thế hộ kiêm có xu hướng tăng nhanh Mặt khác nhiều hộ nông dân thấy sản xuất nông nghiệp không hiệu quả bằng tham gia các nghề khác nên họ cho người khác mượn ựất ruộng còn họ chuyển hẳn sang làm nghề khác như: kinh doanh buôn bán, ựi làm công nhân, làm thuê, sản xuất tiểu thủ công nghiệp v.v do vậy cũng làm tăng các hộ phi nông nghiệp Từ ựó các lao ựộng phi nông nghiệp và lao ựộng kiêm cũng tăng lên