1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy môn khối 1 - Tuần 1 - Nguyễn Minh Chánh

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TEÂN BAØI DAÏY Coù coâng maøi saét, coù ngaøy neân kim Coù coâng maøi saét, coù ngaøy neân kim tt Oân tập các số đến 100 Học tập, sinh hoạt đúng giờ tiết 1.. KEÅ CHUYEÄN 5..[r]

Trang 1

Kế Hoạch Dạy Học

Tuần 1

(Từ ngày 08/09 đến 12/09/2008)

THỨ

NGÀY

TIẾT

1 SHDC

2 TẬP ĐỌC Có công mài sắt, có ngày nên kim

3 TẬP ĐỌC Có công mài sắt, có ngày nên kim (tt)

4 TOÁN Oân tập các số đến 100

5 ĐẠO ĐỨC Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)

HAI

08/09/2008

1 CHÍNH TẢ Tập chép: “Có công… nên kim”

2 MĨ THUẬT Vẽ trang trí: Vẽ đậm, vẽ nhạt

3 TOÁN Oân tập các số đến 100 (TT)

4 KỂ CHUYỆN Có công mài sắt, có ngày nên kim

5

BA

09/09/2008

1 TẬP ĐỌC Tự thuật

2 TOÁN Số hạng - Tổng

3 TNXH Cơ quan vận động

4 THỂ DỤC

5 TẬP VIẾT Chữ hoa: A

10/09/2008

1 LTVC Từ và câu

2 TOÁN Luyện tập

3 T.L.VĂN Tự giới thiệu Câu và bài

4 THỂ DỤC

NĂM

11/09/2008

1 CHÍNH TẢ Nghe-viết: Ngày hôm qua đâu rồi

2 TOÁN Đề-xi-mét

3 ÂM NHẠC

4 THỦ CÔNG Gấp tên lữa (tiết 1)

5 SHTT

SÁU

12/09/2008

Trang 2

Thứ hai ngày 08 tháng 09 năm 2008

Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ

-Tiết 2 & 3: Tập đọc

BÀI: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài

- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại

- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”

2 Kỹ năng:

- Đọc trơn toàn bài

- Đọc đúng các từ khó phát âm: quyển, nguệch ngoạc, giảng giải

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật

3 Thái độ: Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: SGK

III Các hoạt động

TIẾT 1

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

A Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra đồ dùng học tập

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

- Thầy cho học sinh quan sát tranh

và trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ những ai?

- Muốn biết bà cụ làm việc gì và

trò chuyện với cậu bé ra sao, muốn

nhận được lời khuyên hay, hôm

nay chúng ta sẽ tập đọc truyện:

“Có công mài sắt có ngày nên

kim”

Thầy ghi tựa bài lên bảng

2.Luyện đọc đoạn 1 và 2

* Thầy đọc mẫu

* Tóm nội dung: Truyện kể về một

cậu bé, lúc đầu làm việc gì cũng

mau chán nhưng sau khi thấy việc

- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà

- HS đọc lại tựa bài

- HS chú ý lắng nghe

Trang 3

làm của bà cụ và được nghe lời

khuyên của bà cụ, cậu bé đã nhận

ra sai lầm của mình và sửa chữa

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc từng câu

+ Thầy chỉ định từng học sinh

+ Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc từng đoạn:

+ Hướng dẫn chia đoạn, yêu cầu

HS đọc

+ Hướng dẫn giải nghĩa từ

- Luyện đọc từng đoạn trong

nhóm

- Thi đọc giửa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1, 2:

- Thầy yêu cầu học sinh đọc từng

đoạn rồi trả lời câu hỏi:

- Tính nết cậu bé lúc đầu thế

nào?

- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm

gì?

* Thầy chốt ý: Cậu bé ham chơi

hơn ham học và muốn biết bà cụ

làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào

tảng đá để làm gì? Các em thấy

thỏi sắt có to không? Em đã nhìn

thấy cây kim bao giờ chưa?

* Cái kim to hay nhỏ?

* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài

thành chiếc kim nhỏ không?

Những câu nào cho thấy cậu bé

không tin?

TIẾT 2

4 Luyện đọc đoạn 3&4

a) Luyện đọc câu:

Thầy chỉ định học sinh đọc

hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng

đọc

- HS đọc nối tiếp từng câu

-Luyện đọc: quyển, nguệch ngoạc, giảng giải

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- xem chú giải SGK

- Đọc theo cặp, nhận xét góp ý bạn

- Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhau

- Làm việc gì cũng mau chán không chịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc, đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi

- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

 Cậu không tin

- Thái độ của cậu bé: cười

- Lời nói của cậu bé

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Phát âm đúng: giảng giải, thỏi sắt, cháu

Thầy uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc

Hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài

Thầy chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc

Trang 4

b) Luyện đọc đoạn trước lớp:

- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn

- Hướng dẫn giải nghĩa từ

c) Đọc đoạn trong nhóm

- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm

đôi

d) Thi đọc giửa các nhóm

e) Đọc đồng thanh

5 Tìm hiểu bài

Hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn

và trả lời câu hỏi:

- Bà cụ giảng giải thế nào?

- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ

không? Chi tiết nào chứng tỏ điều

đó?

- Câu chuyện này khuyên em

điều gì?

- Thầy nhận xét, chốt ý

- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu:

“Có công mài sắt có ngày nên

kim” bằng lời của em

6 Luyện đọc lại

- Thầy hướng dẫn học sinh đọc

đúng nội dung bài

- Thầy đọc mẫu, lưu ý học sinh

giọng điệu chung của đoạn

7 Củng cố – Dặn dò

- Thầy (trò) đọc toàn bài

- Trong câu chuyện, em thích ai?

Vì sao?

- Thầy dặn học sinh về nhà luyện

đọc và chuẩn bị tiết kể chuyện

- GV nhận xét tiết học

HS tiếp nối nhau đọc Nêu nghĩa các từ: ôn tồn, thành tài

- Hoạt động lớp

- 2 đội, mỗi đội 3 em , thi đọc đoạn 2 và 3

- hoạt động lớp

- Mỗi ngày mài thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim

Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài

- Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài

 Phải nhẫn nại kiên trì

- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công

- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được

- HS đọc

 HS nêu

Thầy hướng dẫn, uốn nắn

Trang 5

TIẾT 4: TOÁN

BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I Mục tiêu

1Kiến thức: Củng cố về

- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số

- Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của số

2Kỹ năng: Viết các số đúng thứ tự và chân phương

3Thái độ: Tính cẩn thận.

II Chuẩn bị

- GV: 1 bảng các ô vuông

- HS: Vở – SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

A Kiểm tra bài cũ

- Thầy kiểm tra vở – SGK của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Ôn tập các số đến 100

2 Thực hành:

*Bài 1:

- Thầy yêu cầu HS nêu đề bài

- Thầy hướng dẫn

* Bài 2:

- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng

cái ô vuông

- Thầy hướng dẫn HS viết

tiếp các số có 2 chữ số

- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số

là 10, số lớn nhất có 2 chữ

số là 99

*Bài 3:

- Thầy hướng dẫn HS viết số

- HS nêu

- HS làm bài a.Các số có một chữ số: 3, 4, 5, 6,

7, 8, 9

b Số bé nhất có 1 chữ số: 0

c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9

- HS đọc đề

- HS làm bài, sửa bài

- HS đọc đề

Giúp HS nêu được các số từ 10 đến 99

Trang 6

thích hợp vào chỗ chấm

theo thứ tự các số: 33, 34,

35

- Liền trước của 34 là 33

- Liền sau của 34 là 35

3 Củng cố – Dặn dò

Trò chơi:

- “Nêu nhanh số liền sau, số liền

trước của 1 số cho truớc” GV nêu

1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số

liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu

số liền truớc hoặc ngược lại

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)

- HS làm bài

- Liền sau của 39 là 40

- Liền trước của 90 là 89

- Liền trước của 99 là 98

- Liền sau của 99 là 100

- HS sửa

Tiết 5: Đạo đức

BÀI: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

-HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

2.Kỹ năng:

-Biết lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu

3.Thái độ:

-Có thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ

II Chuẩn bị

- GV: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai, phiếu thảo luận

- HS: VBT Đạo đức 2

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ

- Thầy kiểm tra SGK

2 Bài mới

Giới thiệu: Vì sao chúng ta phải

học tập, sinh hoạt đúng giờ Học

tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi ntn?

Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài: “ Học tập, sinh hoạt đúng

giờ.”

 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Thầy yêu cầu HS mở SGK/3

quan sát: “Em bé học bài” và trả

Trang 7

lời câu hỏi

- Bạn nhỏ trong tranh đang làm

gì?

- Tại sao em biết bạn nhỏ làm

việc đó?

- Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy

giờ?

- Em học được điều gì qua việc

làm của bạn nhỏ trong tranh?

- Thầy chốt ý: Bạn gái đang tự làm

bài lúc 8 giờ tối Bạn đủ thời gian

để chuẩn bài và không đi ngủ quá

muộn đảm bảo sức khoẻ

 Hoạt động 2: Xử lý tình huống

(Thảo luận nhóm)

- Vì sao nên đi học đúng giờ?

- Làm thế nào để đi học đúng

giờ?

- Thầy chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ

hiểu bài, không làm ảnh hưởng

đến bạn và cô

-Vậy đi học đúng giờ HS cần phải:

+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập

và bài học

+Đi ngủ đúng giờ

+Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi

Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy

- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công

việc

- Giáo viên kết luận: Cần sắp xếp

thời gian hợp lí để đủ thời gian học

tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ

ngơi

3 Củng cố – Dặn dò

- Trò chơi sắm vai: “Thực hiện

đúng giờ”

- Chuẩn bị tiết 2

- HS quan sát tranh

- Chia nhóm thảo luận

 Đang làm bài

 Có vở để trên bàn, bút viết

- Lúc 8 giờ

- Học bài sớm, xong sớm để đi ngủ bảo vệ sức khoẻ

- HS thảo luận nhóm

- Chia nhóm thảo luận chuẩn bị phân vai

- HS lên trình bày

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Trao đổi tranh luận giửa các nhóm

HS đọc câu: “Giờ nào việc nấy”

Theo dõi, giúp đở nhóm yếu

Thứ ba, ngày 09 tháng 09 năm 2008

Trang 8

Tiết 1 Chính tả

BÀI: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 32 chữ trong bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”

2Kỹ năng:

- Từ đoạn chép mẫu của thầy, hiểu cách trình bày 1 đoạn văn Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô

- Cũng cố qui tắc chính tả về c/k

- Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ Học thuộc bảng 9 chữ cái trên

3Thái độ:

- Tính cẩn thận chăm chỉ

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép bài mẫu

- HS: Vở HS

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

Trong giờ chính tả hôm nay

chúng ta sẽ chép một đoạn văn

trong bài tập đọc vừa học và làm

bài tập phân biệt các tiếng có âm

vần dễ viết lẫn

Hướng dẫn tập chép

- Thầy chép sẵn đoạn chính tả

lên bảng

- Thầy đọc đoạn chép trên bảng

- Hướng dẫn HS nắm nội dung:

+ Đoạn này chép từ bài nào?

+ Đoạn chép này là lời của ai

nói với ai?

+ Bà cụ nói gì?

- Thầy hướng dẫn HS nhận xét

- Đoạn chép có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu đoạn viết ntn?

- HS đọc lại

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Bà cụ nói với cậu bé

- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được

- HS trả lời

Trang 9

- Thầy hướng dẫn viết bảng con

từ khó: Mài, ngày, cháu, sắt

Hướng dẫn viết bài tập chép

Tổ chức choHS viết vào vở

- Thầy chấm sơ bộ nhận xét

Luyện tập

- Bài 1, 2, 3: Thầy cho HS làm mẫu

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

- Thầy xoá những chữ cái viết ở

cột 2, yêu cầu 1 số HS nói hoặc

viết lại

- Thầy xoá lên chữ viết cột 3

- Thầy xoá bảng

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhắc HS khắc phục những

thiếu sót trong phần chuẩn bị đồ

dùng học tập, tư thế, chữ viết

- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu

rồi?

- HS viết vào bảng con

- Cả lớp viết bài

- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì

- HS làm bảng con

- HS làm vở

- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái

- Từng HS đọc thuộc

Thầy theo dõi uốn nắn

Tiết 2 Mĩ thuật

Bài: Vẽ trang trí VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT

I/ Mục tiêu

- Kiến thức: HS nhận biết được ba độ đậm nhạt chính ( đậm, đậm vừa, nhạt)

- Kỹ năng: Tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh

- Thái độ: Biết nhận xét bài vẽ của bạn và của mình Thấy được cái đẹp bài vẽ

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: + tranh, ảnh bài vẽ có trang trí độ đậm, nhạt khác nhau

+ Hình minh họa 3 sắc độ đậm, đậm vừa, nhạt

+ Phấn màu

- Học sinh: + Vở tập vẽ

+ Bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ Các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý

Tóm tắt: Trong tranh ảnh có rất nhiều

HS nhận biết:

+Độ đậm + Độ đậm vừa + Độ nhạt

Trang 10

độ đậm nhạt khác nhau.

Hoạt động 2: Cách vẽ đậm, vẽ nhạt

GV yêu cầu lớp mở Vở tập vẽ, xem

hình 5 để HS nhận ra

Hoạt động 3: Thực hành

Tổ chức cho HS vẽ cá nhân

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

Gợi ý về cách đánh giá, nhận xét độ

đậm nhạt của bài vẽ

Dặn dò

Sưu tầm tranh ảnh và tìm ra độ đậm

nhạt khác nhau

- Các độ đậm nhạt

- Cách vẽ:

+ Vẽ đậm: đưa nét nhanh, nét đan dày

+ Vẽ nhạt: đưa nét nhẹ tay hơn, nét đan thưa

Hoạt động lớp

HS nhận xét tìm ra bài vẽ mà mình ưa thích

Theo dõi, uốn nắn cho

HS yếu vẽ kịp lớp

Tiết 3: Toán

BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Củng cố về:

- Đọc viết, so sánh các số có 2 chữ số

2Kỹ năng:

- Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị

3Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thuận

II Chuẩn bị

- GV: Bảng cài – số rời

- HS: Bảng con - vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số

đến 100

Thầy hỏi HS:

- Số liền trước của 72 là số

nào?

- Số liền sau của 72 là số

- Số liền trước của 72 là số 71

- Số liền sau của 72 là số 73

Trang 11

- HS đọc số từ 10 đến 99

- Nêu các số có 1 chữ số

2 Bài mới

Giới thiệu bài:

- Ôn tập các số đến 100

Thực hành

*Bài 1:

- Thầy hướng dẫn:

- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85

- Nêu cách đọc

- Không đọc là tám mươi năm

- 85 gồm mấy chục, mấy đơn

vị?

*Bài 2: Giảm tải

*Bài 3:

- Nêu cách thực hiện

- Khi sửa bài thầy hướng dẫn,

HS giải thích vì sao đặt dấu

>, < hoặc = vào chỗ chấm

*Bài 4:

- Thầy yêu cầu HS nêu cách

viết theo thứ tự

*Bài 5:

- Nêu cách làm

- Chốt: Qua các bài tập các em

đã biết so sánh các số có 2 chữ số,

số nào lớn hơn, bé hơn

*Trò chơi: Ai nhanh hơn

- Thầy cho HS thi đua điền số

các số tròn chục lên tia số

->

10 30 60 80 100

HS đọc

- Tám mươi lăm

- 85 = 80 + 5

- HS thực hiện

- HS làm bài, sửabài:

- Vì: 34 = 30 + 4

38 = 30 + 8

- Có cùng chữ số hàng chục là 3 mà 4 < 8 nên 34 < 38

- HS nêu

- HS làm bài, sửa bài

a 28, 33, 45, 54

b 54, 45, 33, 28

- Viết số từ số nhỏ đến số lớn

- HS làm bài

- Tìm số chục liên tiếp gắn đúng vào bảng tia số

24 79 37

Giúp HS đọc số, viết số, phân tích số

Trang 12

- Phân tích các số sau thành

chục và đơn vị

3 Củng cố – Dặn dò

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Số hạng – tổng

65 18 43

Tiết 4 Kể chuyện

BÀI: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

1Kiến thức: Dựa vào trí nhớ và tranh HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung

bài tập đọc: “Có công mài sắt có ngày nên kim”

2Kỹ năng: Biết phối hợp lời kể với diệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù

hợp với nội dung

3Thái độ: Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ

1 Kiểm tra bài cũ

- Thầy kiểm tra SGK

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Tiết tập đọc hôm trước

chúng ta đọc chuyện gì?

- Em học được lời khuyên gì

qua câu chuyện đó?

-  Trong tiết kể chuyện

hôm nay các em sẽ nhìn

tranh kể lại từng đoạn

truyện, sau đó kể toàn bộ

câu chuyện rồi sắm vai theo

câu chuyện đó

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể

chuyện

- Thầy hướng dẫn HS quan

sát tranh và cho HS kể theo

câu hỏi gợi ý

 Kể theo tranh 1

- Thầy: Đặt câu hỏi

- Cậu bé đang làm gì? Cậu

đọc sách ntn?

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công

HS quan sát tranh

- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng chóng chán Cứ cầm quyển sách, đọc được vài dòng là cậu đã ngáp

Hướng dẫn các em kể đúng

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w